1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tiểu luận nhận định về xu hướng cải cách hệ thống ngân hàng thương mại trong tình hình tài chính việt nam hiện nay

29 571 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 12,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Pháp, ngân hàng thương mại được định nghĩa là một xí nghiệp hay cơ sở mà nghiệp vụ thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác hay dưới hình thức khác và sử dụn

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC KINH TE TP HCM

BO MON TAI CHINH TIEN TE

000

DE TAI TIEU LUAN

NHAN DINH VE XU HUONG CAI CACH HE THONG NGAN HANG

THƯƠNG MẠI TRONG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

VIỆT NAM HIỆN NAY

GVHD: TS Diệp Gia Luật

NHÓM 7

TP, HCM 3-04-2012

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5¿©52+22+22E 221322112211 211 22121111 crkcrki 04

CHƯNG l - - 5c 22252332132 E21 EEeEekrrrrerrereres 05

I GIGI THIEU HE THONG NGAN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 05 1.1 Giới thiệu về ngân hàng thương mại . - + + ©+©++2++2z+2zxzzxezrxee 05 IL2 Các chức năng cơ bải - + + 4E xExE S11 HT HT ng như 06 1.3 Phân loại ngân hàng thương Tmại - ¿+ + + + + E£E*E£kEsEekeeekrsererrkree 10 9:109)16100105 Ầ A¬ 11

TI TONG QUAN NEN KINH TE scssscssssssssssssesssecssecsvecssecasecssscssecssscssscssseasecessessvesssecase 11 9:1019)161008BĐe 15

II THUC TRANG HE THONG NGAN HANG THUONG MAI VIET NAM HIEN

V XU HƯỚNG CẢI CÁCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI - TRONG HIỆN 1 1 40 MZ>9áu on v0 0.0090 .a 40

V.2.1 Đánh giá, xác định thực trạng hoạt động, chất lượng tài sản và nợ xấu của các

NHTMCP 11 ‹ ca 40 V.2.2 Tiến hành đánh giá và phân loại các ngân hàng: NH lành mạnh, NH thiếu thanh khoản tạm thời, \NH yếu kém 2 2 %©£+S+£+E£SE£EEtEEEEEEEEEEEEEEEerkrrkerrrrree 41

Trang 4

V.2.3 Xu hướng sáp nhập, hợp nhất - - 2 2 2£ ++2++2+x+2zxe+zxzzxzrvzrxeee 51

V.2.4 Cơ cấu lại ngân hàng thương mại nhà nước -. - s2 2+2 54

V.2.5 Tiép tục thúc đây quá trình cô phần hóa các NHTMNN -. 55

V.2.6 Giảm thiểu tín dụng chỉ định với NHTMNN và chuyển các hoạt động cho vay chỉ định sang ngân hàng chính sách .- - ¿+ + + + E+xE*k£EsEekreekrkerkrrkree 56 V.2.7 Minh bạch hóa bộ máy lãnh đạo và quản lý của NHTMNN 56 V.2.8 Tăng cường giám sát các hoạt động cho vay của NHTMNN 56

V.2.9 Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ và áp dụng các tiêu chuẩn đề quản lý hệ

TÀI LIỆU THAM KHẢO 2-2 £©S<9SE+EE+EE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrrerrkrree 57

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Hệ thống các tô chức tín dụng (TCTD) của Việt Nam đã phát triển rất mạnh kể

từ đầu thập niên 90 thế kỷ XX đến nay và đã có những đóng góp rất lớn vào sự phát triển của đất nước với tổng tài sản gấp hơn 2 lần so với GDP, trong đó, tông vốn tin

dụng cho nền kinh tế đã tăng rất nhanh và lên đến 125% GDP vào cuối năm 2010 Hệ

thống các TCTD nói chung, hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM) nói riêng đã đây mạnh hoạt động huy động vốn với tổng số tiền gửi lên tới trên 100% GDP và trở thành nguồn cung ứng vốn chủ yếu cho nền kinh tế Một số NHTM và tổ chức tín dụng lớn đã vươn lên thành tập đoàn tài chính với quy mô vốn điều lệ tương đương

hàng trăm triệu USD, hoạt động đầu tư trong nhiều lĩnh vực như chứng khoán, bất

động sản, bảo hiểm, vàng và ngoại tệ, cho thuê tài chính, thông qua hệ thống hàng trăm chỉ nhánh, sử dựng hàng vạn lao động, thành lập nhiều công ty con, đạt lợi nhuận mỗi năm tới hàng nghìn tỷ VND, ké cả khi nền kinh tế gặp khó khăn như những năm 2009 hay năm 2011

Tuy nhiên, chính sự “bùng nổ” hoạt động cả về quy mô và mức độ đa dạng của

hệ thống ngân hàng trong thời gian ngắn vừa qua đã tiềm ân những rủi ro và nguy cơ

lớn tác động trực tiếp đến sự an toàn và lành mạnh của hệ thống ngân hàng thương mại Đó là nguyên nhân quan trọng nhất buộc Việt Nam phải cơ cấu lại hệ thống ngân

hàng nói riêng, cơ cấu lại hệt hống tài chính nói chung nhằm ngăn chặn rủi ro hệ thống trước khi sự đồ vỡ của một tô chức tài chính có thể kéo theo sự đồ vỡ của cả hệ thống như bài học từ các cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính quốc tế đã chỉ ra

Hoạt động ngân hàng tự nó đã chứa đựng rủi ro và khi những rủi ro đó tích tụ, trở nên quá lớn do tác động của các yếu tố bên ngoài như bắt ôn kinh tế vĩ mô, khủng hoảng kinh tế thế giới, thị trường chứng khoán và thị trường bất động sản lao đốc hay

do các yếu tố bên trong như quản trị rủi ro bất cập, quy trình tín dụng không hoàn

Trang 6

chỉnh, đầu tư mạo hiểm, trình độ năng lực và đạo đức của đội ngũ không đáp ứng yêu cầu thì ngân hàng sẽ không thể tránh khỏi đồ vỡ nếu không được cơ cấu lại, cả cơ cấu lại từng ngân hàng cũng như cơ cấu lại cả hệ thống ngân hàng Và đó là lý do

nhóm 7 thực hiện đề tài “Nhận định về xu hướng cải cách hệ thống ngân hàng

thương mại trong tình hình tài chính Việt Nam hiện nay” nhằm nêu lên những xu

hướng cải cách và nhận định của hệ thống ngân hàng và tác dụng của những xu hướng

cải cách đó

CHƯƠNG I

I GIOI THIEU HE THONG NGAN HANG THUONG MAI VIET NAM

1.1 Giới thiệu về ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một định chế tài chính trung gian tiêu biểu, đóng vai trò quan trọng trong việc khai thông các nguồn vốn tiết kiệm đáp ứng nhu cầu đầu tư của các chủ thê trong nền kinh tế

Ở mỗi nước khác nhau, việc định nghĩa ngân hàng thương mại đều dựa trên chức năng và phương thức hoạt động của nó Ở Pháp, ngân hàng thương mại được định nghĩa là một xí nghiệp hay cơ sở mà nghiệp vụ thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác hay dưới hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính Còn ở Mỹ thì ngân hàng thương mại là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp dịch vụ tài chính

và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính Nhưng ở Việt Nam, theo điều

20 khoản 2 và 7 Luật các tô chức tín dụng (12/12/1997) định nghĩa như sau:

“ Ngân hàng thương mại là một tô chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt động ngân

hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung chủ yếu và thường xuyên

Trang 7

là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ thanh toán.”

Ngân hàng thương mại hình thành và phát triển trải qua một quá trình lâu dài gắn

liền với quá trình phát triển của nền kinh tế thị trường Thời kỳ đầu từ thế kỷ 15 đến

thế kỷ 18, các ngân hàng thương mại hoạt động độc lập với nhau thực hiện các chức năng: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán trong nền kinh tế và phát hành giấy bạc ngân hàng Về sau, các ngân hàng thương mại mở rộng các nghiệp vụ huy động

vốn với thời gian dài hơn, thực hiện các khoản tín dụng trung và dài hạn và đầu tư tài

chính Cùng với sự ra đời của thị trường tài chính, để thích ứng với môi trường mới, ngân hàng thương mại kinh doanh phát triển theo hướng hỗn hợp, với nghiệp vụ kinh doanh ngày càng đa dạng

1.2 Các chức năng cơ bản

> Chức năng trung gian tín dụng

Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là chủ thể đi vay, vừa đóng vai trò là chủ thể cho vay Là cầu nối giữa những người có vốn dư thừa và những

người có nhu cầu lớn về vốn, ngân hàng hình thành nên quỹ cho vay cấp tín dụng cho

nền kinh tế

Ngân hàng thương mại là một tổ chức chuyên kinh doanh về tiền tệ, tin dụng, nắm bắt tình hình cung cầu về vốn tín dụng sẽ thực hiện tiếp nhận và chuyền giao vốn một cách có hiệu quả Qua đó mà ngân hàng thương mại có thể giải quyết mối quan hệ

giữa cung và cầu vốn tín dụng về khối lượng và cả thời gian tín dụng

- Huy động các nguồn vốn từ các chủ thê tiết kiệm, có vốn nhàn rỗi trong nền kinh

- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội, cá nhân dưới hình thái tiền tệ (nội tệ hoặc ngoại tệ)

- Nhận tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức và cá nhân

- Phát hành kỳ phiếu ngân hàng đề huy động vốn trong xã hội

Trang 8

- Cấp tín dụng đầu tư đáp ứng nhu cầu về vốn cho các chủ thé trong nền kinh tế xã hội

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế cá nhân

- Chiết khấu thương phiếu, giấy tờ có giá

- Cho vay tiêu dùng, cho vay trả góp và các hình thức cấp tín dụng khác

Thông qua chức năng này, các ngân hàng sẽ tìm kiếm được khoản lợi nhuận từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới Đây là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại

> Chức năng trung gian thanh toán

Ngân hàng làm chức năng trung gian thanh toán khi nó thực hiện theo yêu cầu của

khách hàng như trích một khoản tiền trên tài khoản tiền gửi để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào một khoảng tiền gửi của khách hàng từ bán hàng hóa hoặc

các khoản thu khác

Việc nhận tiền gửi và theo đối các khoản thu, chỉ trên tài khoản tiền gửi của khách làm cho ngân hàng thực hiện được vai trò trung gian thanh toán Và chức năng này đã giúp khắc phục được những hạn chế và rủi ro cao khi thanh toán giữa các chủ thể kinh

tế bằng tiền mặt như việc tập hợp, kiểm tra, vận chuyên làm chỉ phí thanh toán cao

Các nhiệm vụ cụ thể:

- Mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho khách hàng

- Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng Thanh toán qua ngân hàng là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt được thực hiện qua việc phan anh trên số sách ngân hàng Các chứng từ dùng làm căn cứ hạch toán vào số sách phải chuẩn xác đo ngân hàng cung cấp và kiểm soát Do đó ngân hàng sẽ thiết kế

và cung cấp cho khách hàng các phương tiện thanh toán khác nhau như: giấy chuyển tiền, ủy nhiệm chi, séc, thu tín dụng,

- Tổ chức và kiểm soát quá trình thanh toán giữa các khách hàng Đề đảm bảo yêu

cầu thanh toán nhanh chóng, chính xác, an toàn và tiện lợi đòi hỏi ngân hàng thương

Trang 9

mại phải tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng Tùy theo từng phương thức thanh toán sẽ có những quy trình khác nhau, khách hàng sẽ cảm nhận được những tiện ích và ưu điểm của từng phương thức để lựa chọn cho từng giao dịch thanh toán thích hợp

- Chức năng thanh toán có ý nghĩa rất lớn đối với các hoạt động của nền kinh tế xã hội Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng góp phần tiết giảm chỉ phí và lượng tiền mặt trong lưu thông, bảo đảm an toàn trong thanh toán

Ngoài ra, hoạt động này còn tiết kiệm thời gian và nhanh chóng, tăng tốc độ lưu thông

hàng hóa, tốc độ luân chuyên vốn và hiệu quả của quá trình tái sản xuất xã hội Việc cung ứng các dịch vụ không cần tiền mặt giúp ngân hàng thu hút nhiều khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng, thu hút nguồn vốn tiền gửi

> Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính

Trong tiến trình phát triển của nền kinh tế thị trường, ngoài kênh điều tiết vốn trực tiếp qua các định chế tài chính trung gian thì kênh điều tiết vốn trực tiếp qua thị trường tài chính ngày càng chiếm vị thế quan trọng Sự ra đời và phát triển của thị trường tài chính tạo điều kiện cho ngân hàng thương mại đa dạng hóa việc cung cấp

các dịch vụ tài chính cho thị trường với mục tiêu tối đa hóa thu nhập và lợi nhuận Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính của ngân hàng được thực hiện dựa trên việc

khai thác các lợi thế so sánh:

- Ngân hàng có ưu thế về cơ sở vật chất: với hệ thống cơ sở vật chất hình thành

trong hoạt động kinh doanh ngân hàng như: trụ sở, chỉ nhánh ở các địa phương trong nước và nước ngoài, các phương tiện quản lý giúp cho các ngân hàng dễ dàng tiếp xúc và cung cấp cho khách hàng trong các dịch vụ tài chính như: tư vấn phát hành, lưu

ký chứng khoán, đầu tư và kinh doanh chứng khoán, mở tài khoản và thanh toán

- Tính chuyên nghiệp và chuyên môn hóa của đội ngũ nhân viên: đội ngũ nhân

viên ngân hàng có kiến thức chuyên môn cao, được đào tạo và có kinh nghiệm là điều kiện thuận lợi khi ngân hàng mở rộng các hoạt động cung cấp các dịch vụ tài chính

Trang 10

- Ưu thế về thông tin: ngân hàng trở thành trung tâm lưu trữ thông tin về tình hình

kinh doanh, tài chính của khách hàng tương đối đầy đủ và sâu sắc khi cung cấp các dịch vụ tín dụng, thanh toán cho khách hàng và thiết lập mối quan hệ với nhiều doanh

nghiệp tổ chức kinh tế Với khả năng tập hợp và phân tích thông tin nhạy bén kịp thời

về tình hình thị trường tài chính tiền tệ, những dịch vụ tài chính mà ngân hàng cung cap gop phan làm giảm rủi ro đầu tư tài chính trên thị trường

Các dịch vụ tài chính mà ngân hàng thương mại cung cấp cho thị trường tài chính: Tư vấn tài chính

Môi giới tài chính

Lưu ký chứng khoán

Mở tài khoản ký quỹ kinh doanh chứng khoán

Ngân quỹ và chuyên tiền thanh toán

Ủy thác bảo quản, thu hộ, chỉ hộ mua bán hộ

Dịch vụ ngân hàng điện tử

Các chức năng của ngân hàng thương mại có mối liên hệ mật thiết với nhau, bổ sung, hỗ trợ cho nhau, trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản, tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng khác Nếu ngân hàng thực hiện tốt chức năng thanh toán sẽ làm tăng nguồn vốn tín dụng, mở rộng quy mô hoạt động của ngân

hàng

Khi kết hợp chức năng trung gian tín dụng với chức năng trung gian thanh toán tạo cho ngân hàng thương mại khả năng tạo ra tiền ghi số thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân hàng thương mại Từ một tài khoản ban đầu, qua nghiệp vụ cho vay dưới hình thức chuyên khoản, đã làm cho số dư trên tài khoản tiền gửi trong hệ thống ngân hàng thương mại tăng lên

Trang 11

1.3 Phân loại ngân hàng thương mại

> Căn cứ vào phạm vì hoạt động và tính chất kinh tế

Ngân hàng thương mại chuyên doanh: gồm những ngân hàng hoạt động

kinh doanh trên từng lĩnh vực kinh tế xã hội cụ thể: công nghiệp, thương nghiệp,

ngoại thương, nhà đất, bất động sản, Hoạt động của các ngân hàng này hướng đến

sự độc quyền trên thị trường tín dụng

Ngân hàng thương mại hỗn hợp: loại ngân hàng này hoạt động theo hướng

đa ngành đa lĩnh vực Để phù hợp với điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh với sự ra

đời nhiều kênh huy động vốn, các ngân hàng từng bước đa dạng hóa các nghiệp vụ

kinh doanh ngân hàng, nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận

> Căn cứ vào tính chất sở hữu

Ngân hàng thương mại nhà nước: đây là những ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước, vốn tự có do ngân sách nhà nước cấp phát ban đầu khi mới thành lập vã cũng được xem xét bổ sung khi cần thiết, do đó thông qua nó để nhà nước thực hiện

các chính sách kích thích và điều tiết quá trình luân chuyển vốn, mở rộng cung ứng

vốn cho sản xuất thúc đây kinh tế phát triển Hoạt động của những ngân hàng này

nhằm mục đích thực hiện ý chí quản lý của nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng,

tạo nguồn thu cho ngân sách

Tuy nhiên, với tiến trình phát triển kinh tế thị trường, các ngân hàng này từng

bước chuyển sang mô hình ngân hàng thương mại cổ phần nhằm làm giảm sự can

thiệp của nhà nước trên lĩnh vực tài chính tín dụng

Ngân hàng thương mại cổ phần: là ngân hàng có loại hình sở hữu hỗn hợp

Đây là loại hình phổ biến trong cơ chế kinh tế thị trường phát triển với cơ chế quản lý

và điều hành kinh doanh năng động, với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận đảm bảo quyền

lợi cho nhà đầu tư nên hoạt động của ngân hàng rất đa dạng, hoạt động trên nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội Vốn điều lệ của những ngân hàng hình thành theo cơ chế góp vốn

cổ phần, nếu muốn mở rộng quy mô ngân hàng có thê phát hành thêm cổ phiếu mới

Trang 12

nên nó càng chiếm thị phần lớn và giữ vai trò quan trọng trên thị trường tài chính tín

dụng

Ngân hàng thương mại liên doanh: các ngân hàng được hình thành dựa

trên cơ chế góp vốn liên doanh giữa đối tác trong nước (nhà nước hoặc một ngân hàng

thương mại quốc doanh) với đối tác nước ngoài, đặt trụ sở kinh doanh trong nước và vận hành trong khuôn khổ pháp lý trong nước

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: là những ngân hàng nước ngoài nhưng

có trụ sở đặt trong nước, hoạt động theo luật pháp trong nước Vốn điều lệ do ngân hàng chính quốc cung ứng theo mức vốn quy định của ngân hàng trung ương nước sở tại quy định

Ngân hàng thương mại nước ngoài: bao gồm những ngân hàng thương mại được thành lập bằng 100% vốn nước ngoài, có hội sở chính được đặt trong nước và

hoạt động theo luật pháp trong nước Do các ngân hàng có thể mở rộng chỉ nhánh qua

nhiều quốc gia khác nên sự hình thành các ngân hàng thương mại đa quốc gia trở nên phổ biến

CHƯƠNG II

II TONG QUAN NEN KINH TE

Nam 2011 tinh hình kinh tế - xã hội nước ta phát triển trong bối cảnh có nhiều khó

khăn, thách thức Đầu năm, giá các hàng hóa và vật tư chủ yếu trên thị trường thế giới biến động theo chiều hướng tăng Một số nền kinh tế lớn mặc dù vừa phục hồi sau khủng hoảng tài chính toàn cầu nhưng vẫn đang tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro và bất ồn Tình trạng vỡ nợ công ở Hy Lạp và một số nước khu vực đồng Euro, bất ôn ở Bắc Phi, Trung Đông đã tác động trực tiếp đến tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam ở các mức

độ khác nhau Ở trong nước, lạm phát tăng cao, thời tiết diễn biến phức tạp, một số

Trang 13

vân đề xã hội còn nhiều bất cập Nhận thức đầy đủ bối cảnh đó, Đảng, Quốc hội và

Chính phủ đã ban hành kịp thời nhiều chỉ thị, nghị quyết quan trọng, đồng thời tập

trung lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt các ngành, các cấp, và các địa phương triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24-2-2011 của Chính phủ về những giải

pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ôn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội đã phát huy tác dụng tích cực Nhờ đó tình hình kinh tế - xã hội cả nước năm 2011

đã có nhiều khởi sắc đáng ghi nhận:

tăng 6,49%, khu vực dịch vụ tăng 6,12%

Tuy tốc độ tăng GDP năm 201 1 thấp hơn năm 2010 (6,78%) nhưng vẫn cao

hơn năm 2009 (tăng 5,32%) là kết quả quan trọng trong bối cảnh kinh tế thế giới và

khu vực có nhiều khó khăn, tốc độ tăng trưởng kinh tế nhiều nước chậm lại (GDP Trung Quốc 2011 tăng 9% so với 10,3% năm 2010) GDP bình quân đầu người 2011

ước đạt 1200 USD/năm, tăng 2,7% so năm 2010 (1168 USD) là khởi sắc đáng ghi

Trang 14

Trong bối cảnh các khoản thu từ thuế xuất nhập khẩu giảm theo cam kết WTO, thué thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân giảm đáng kể, kết quả thu ngân sách vượt dự toán và tăng so năm 2010 thật có ý nghĩa

Tổng chi ngân sách Nhà nước cả năm ước đạt dự toán, trong đó chỉ đầu tư

phát triển tăng khá Chi phát triển sự nghiệp kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh,

quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể đạt đự toán năm; chỉ trả nợ và viện trợ bằng 100,4% Bội chỉ ngân sách nhà nước năm 2011 ước bằng 4,9% GDP thấp hơn mức 5,3% GDP theo dự toán

> Về xuất nhập khẩu

Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 96 tỷ USD mức cao nhất từ trước tới nay,

vượt xa so với kế hoạch (80 tỷ USD) và tăng 24 tỷ USD (33%) so năm 2010 nâng kim ngạch xuất khẩu bình quân đầu người cả năm vượt qua mốc 1.083 USD, cao hơn

nhiều so với mức 831 USD đã đạt được vào năm 2010 Tỷ lệ xuất khẩu/GDP vượt qua mốc 80%, cao hơn tỷ lệ đã đạt được năm 2010 (70,9%) Còn kim ngạch nhập khâu

ước đạt 106,1 tỷ USD, tăng 25% so với năm 2010 Nhập siêu giảm cả về kim ngạch và

tỷ lệ nhập siêu so năm 2010

> Về dụ lịch

Việt Nam được lọt vào top 13 điểm đến châu A tốt nhất và top 50 điểm đến của

tour du lịch tốt nhất thế giới, trong đó Sapa được bình chọn là một trong 10 điểm đến

tuyệt vời trên thế giới cho du lịch đi bộ

Khách quốc tế đến nước ta năm 2011 ước tính đạt 5.730,6 nghìn lượt người,

tăng 15,9% so với năm 2010, trong đó khách đến với mục đích du lịch, nghỉ đưỡng đạt

3.521,9 nghìn lượt người, tăng 13%; thăm thân nhân đạt 889,6 nghìn lượt người, tăng

71%

> Dự báo năm 2012

Năm 2012, dự báo tình hình kinh tế-xã hội nước ta phát triển trong bối cảnh khó khăn và thuận lợi đan xen nhau

Ngày đăng: 25/05/2014, 20:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w