1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kinh tế thị trường và sự phát triển của kinh tế tư nhân ở việt nam hiện nay (bài tập lớn môn học kinh tế chính trị mác lênin)

34 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh tế thị trường và sự phát triển của kinh tế tư nhân ở Việt Nam hiện nay
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Trung Hiếu
Trường học Đại học Quốc gia TP. HCM, Trường Đại học Bách Khoa
Chuyên ngành Kinh tế Chính trị Mác Lênin
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 339,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tếnhà nước là đội quân chủ lực trong việc hội nhập quốc tế và là yếu tố quan trọng đảmbảo cho nền kinh tế thị trường Việt Nam phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Tuy nhiên,

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA oOo

BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊNIN

ĐỀ TÀI KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KINH TẾ TƯ NHÂN Ở

VIỆT NAM HIỆN NAY NHÓM: L07L - HK211 GVHD: ThS NGUYỄN TRUNG HIẾU

SINH VIÊN THỰC HIỆN

Trang 2

BÁO CÁO KẾT QUẢ LÀM VIỆC NHÓM

% Điểm BTL

Điểm BTL

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 1

3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 1

4 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1

5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 1

6 Kết cấu của đề tài 2

CHƯƠNG 1: KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 3

1.1 Khái niệm 3

1.2 Tính tất yếu khách quan và thực tiễn của việc phát triển KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam 3

1.3 Đặc trưng của KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam 6

CHƯƠNG 2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 11

2.1 Khái niệm kinh tế tư nhân 11

2.2 Thực trạng phát triển của sở hữu tư nhân và kinh tế tư nhân ở nước ta hiện nay 11 2.3 Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển sở hữu tư nhân và kinh tế tư nhân ở nước ta 14

2.4 Những phương hướng nhằm thúc đẩy, hoàn thiện sở hữu tư nhân và kinh tế tư nhân trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta 17

KẾT LUẬN 23

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Trang 5

MỞ ĐẦ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tại đại hội IX- 2001, Đảng ta chính thức đưa ra khái niệm kinh tế thị trường định

hướng xã hội chủ nghĩa, coi đó là mô hình tổng quát, là đường lối chiến lược nhất

quán của Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Đến nay, đặc trưng củanền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam được xác định ngày càngsâu sắc Trải qua hơn 30 năm đổi mới, thành phần kinh tế nhà nước ngày càng thểhiện vai trò chủ đạo, vị thế của mình trong các thành phần kinh tế ở Việt Nam Kinh tếnhà nước là đội quân chủ lực trong việc hội nhập quốc tế và là yếu tố quan trọng đảmbảo cho nền kinh tế thị trường Việt Nam phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Tuy nhiên, hiệu quả sản xuất, kinh doanh , năng suất của các công ty nhà nước chưahiệu quả và còn thấp Tình trạng đặc quyền và đặc lợi, tham nhũng, độc quyền doanhnghiệp còn hiện hữu, làm méo mó quan hệ thị trường

Đứng trước thực tế đó, nghiên cứu thực trạng của thành phần kinh tế nhà nước tahiện nay và tìm ra giải pháp cơ bản để hạn chế biến đổi tiêu cực và nâng cao vai tròchủ đạo xây dựng một nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hiệu quả,vững vàng,…là công việc hết sức cấp thiết Với ý nghĩa đó chúng tôi chọn đề tại” Kinh

tế thị trường và sự phát triển của các thành phần kinh tế nhà nước ở Việt Nam hiệnnay” làm đề tài nghiên cứu cho nhóm mình

2 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta

3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Sự phát triển các thành phần kinh tế ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2000 – 2020

4 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Thứ nhất, Phân tích tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trườngđịnh hưỡng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

Trang 6

Thứ hai, Phân tích đặc trưng của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

Thứ ba, phân tích thực trạng phát triển của kinh tế tư nhân ở Việt Nam hiện nay Thứ tư, phương hướng và các giải pháp nhằm thúc đẩy, hoàn thiện sở hữu tư nhân

và kinh tế tư nhân trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường định

5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Đề tài sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và các phương pháp nghiêncứu như trừu tượng hóa khoa học , phân tích tổng hợp, thống kê mô tả, mô hình hóa

6 Kết cấu của đề tài

Chủ đề gồm 2 chương:

Chương 1: Kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay

Chương 2: Sự phát triển của sở hữu tư nhân và kinh tế tư nhân trong nền kinh tếthị trường định hướng XHCN ở nước ta

Trang 7

CHƯƠNG 1 KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM

HIỆN NAY

1.1. Khái niệm

1.1.1 Khái niệm kinh tế thị trường

Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế được vận hành theo cơ chế thị trường Đó lànền kinh tế hàng hóa phát triển cao, ở đó mọi quan hệ sản xuất và trao đổi đều đượcthông qua thị trường, chịu sự tác động, điều tiết của các quy luật thị trường

1.1.2 Khái niệm kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam

Kinh tế thị trường định hướng XHCN là nền kinh tế vận hành theo các quy luậtcủa thị trường đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đódân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; có sự điều tiết của Nhà nước doĐảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

1.2 Tính tất yếu khách quan và thực tiễn của việc phát triển KTTT định

hướng XHCN ở Việt Nam

1.2.1 Tính tất yếu khách quan của việc phát triển KTTT định hướng XHCN

Trang 8

Do đó, sự hình thành kinh tế thị trường ở Việt Nam là tất yếu khách quan Mongmuốn dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh là mong muốn chungcủa các quốc gia trên thế giới Do đó, việc định hướng tới xác lập những giá trị đótrong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam là phù hợp và tất yếu trong phát triển Songtrong sự tồn tại hiện thực sẽ không thể có một nền kinh tế thị trường trừu tượng, chungchung cho mọi hình thái kinh tế - xã hội, mọi quốc gia, dân tộc

Hai là, do tính ưu việt của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trongthúc đẩy phát triển đối với Việt Nam

Thực tiễn trên thế giới và Việt Nam cho thấy kinh tế thị trường là phương thứcphân bổ nguồn lực hiệu quả mà loài người đã đạt được so với các mô hình kinh tế phithị trường Kinh tế thị trường luôn là động lực thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triểnnhanh và có hiệu quả Dưới tác động của các quy luật thị trường nền kinh tế luôn pháttriển theo hướng năng động, kích thích tiến bộ kỹ thuật - công nghệ, nâng cao năngxuất lao động, chất lượng sản phẩm và giá thành hạ Xét trên góc độ đó, sự phát triểncủa kinh tế thị trường không hề mâu thuẫn với mục tiêu của chủ nghĩa xã hội

Do vậy, trong phát triển của Việt Nam cần phải phát triển kinh tế thị trường để thúcđẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh và có hiệu quả, thực hiện mục tiêu của chủnghĩa xã hội là “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” Tuy nhiên,trong quá trình phát triển kinh tế thị trường cần chú ý tới những thất bại và khuyết tậtcủa thị trường để có sự can thiệp, điều tiết kịp thời của nhà nước pháp quyền xã hộichủ nghĩa Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là sự lựa chọncách làm, bước đi đúng quy luật kinh tế khách quan để đi đến mục tiêu của chủ nghĩa

xã hội ở Việt Nam

Ba là, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với nguyện vọngmong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh của người dân ViệtNam

Trên thế giới có nhiều mô hình kinh tế thị trường, nhưng nếu việc phát triển mà dẫntới tình trạng dân không giàu, nước không mạnh, thiếu dân chủ, kém văn minh thìkhông quốc gia nào mong muốn Cho nên, phấn đấu vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh,

Trang 9

xã hội dân chủ, công bằng, văn minh là khát vọng của nhân dân Việt Nam Để hiệnthực hóa khát vọng như vậy, việc thực hiện kinh tế thị trường mà trong đó hướng tớinhững giá trị mới, do đó, là tất yếu khách quan.

Mặt khác, kinh tế thị trường sẽ còn tồn tại lâu dài ở nước ta là một tất yếu kháchquan, là sự cần thiết cho công cuộc xây dựng và phát triển Bởi lẽ sự tồn tại hay khôngtồn tại của kinh tế thị trường là do những điều kiện kinh tế - xã hội khách quan sinh ra

nó quy định Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam những điều kiệncho sự ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa như: phân công lao động xã hội, cáchình thức khác nhau của quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất không hề mất đi thì việcsản xuất và phân phối sản phẩm vẫn phải được thực hiện thông qua thị trường

Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa sẽ phá vỡ tính chất tựcấp, tự túc, lạc hậu của nền kinh tế; đẩy mạnh phân công lao động xã hội, phát triểnngành nghề; tạo việc làm cho người lao động; thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triểnmạnh mẽ, khuyến khích ứng dụng kỹ thuật công nghệ mới bảo đảm tăng năng suất laođộng, tăng số lượng, chất lượng và chủng loại hàng hóa, dịch vụ góp phần từng bướccải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân; thúc đẩy tích tụ và tập trung sản xuất, mởrộng giao lưu kinh tế giữa các vùng miền trong nước và với nước ngoài; khuyến khíchtính năng động, sáng tạo trong các hoạt động kinh tế; tạo cơ chế phân bổ và sử dụngcác nguồn lực xã hội một cách hợp lý, tiết kiệm Điều này phù hợp với khát vọng củangười dân Việt Nam

1.2.2 Thực tiễn của việc phát triển KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam

Có thể nói thể chế KTTT định hướng XHCN đã là cơ sở để Việt Nam hoàn thànhmục tiêu “kép”, vừa phòng, chống dịch thành công, vừa tập trung nguồn lực phát triểnkinh tế Định hướng XHCN của nền KTTT được bảo đảm bởi vai trò quản lý của Nhànước pháp quyền XHCN do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, được thể hiện ở hệthống pháp luật, chính sách, các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch để tạo ra môi trườngkinh doanh công khai, minh bạch, thuận lợi, tạo động lực phát triển kinh tế nhanh, bềnvững

Trang 10

Nhờ phát triển KTTT định hướng XHCN mà từ một nền kinh tế nông nghiệp, lạchậu, quy mô nhỏ bé, với GDP chỉ 14 tỷ USD và GDP bình quân đầu người chỉ khoảng250USD trong những năm đầu đổi mới, Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng đói nghèo,chuyển sang thực hiện và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Kinh tế vĩ

mô ngày càng ổn định, lạm phát được kiểm soát ở mức thấp, các cân đối lớn của nềnkinh tế được cải thiện đáng kể Chất lượng tăng trưởng được cải thiện Thị trường tiền

tệ, ngoại hối cơ bản ổn định “Tỷ trọng giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trongtổng giá trị xuất khẩu hàng hóa tăng từ 19% năm 2010 lên khoảng 50% năm 2020.Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng tính chung 10năm 2011-2020 đạt 39,0% Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân giai đoạn 2016-

2020 là 5,8%/năm Lạm phát cơ bản giảm từ 13,6% năm 2011 xuống khoảng 2,5%năm 2020 Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa tăng 3,6 lần, từ 157,1 tỷ USDnăm 2010 lên 543,9 tỷ USD năm 2020 ” 1

1.3 Đặc trưng của KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam

1.3.1 Về mục đích phát triển KTTT định hướng XHCN

Trong nhiều đặc tính dùng làm kiến thức để phân biệt nền kinh tế thị trường củanước ta so với nền KTTT khác phải nói đến mục đích chính trị mục tiêu kinh tế xã hội

mà Đảng và nhân dân đã chọn

Mục tiêu của nền KTTT định hướng XHCN đó là: phát triển kinh tế để đạt tới một

xã hội giàu mạnh, công bằng, dân chủ văn minh Nếu như KTTT tự do tư bản chủnghĩa phục vụ lợi ích của các nhà tư bản xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa tư bản,bảo vệ và phát triển CNTB thì KTTT định hướng XHCN lấy lợi ích và phúc lợi toàndân làm mục tiêu Phát triển KTTT để phát triển LLSX, xây dựng cơ sở vật chất chochủ nghĩa xã hội nâng cao đời sống nhân dân Kinh tế thị trường bản thân nó là nội lựcthúc đẩy tiến trình kinh tế – xã hội Đến lượt mình, chúng ta dùng cơ chế đó kích thíchsản xuất, khuyến khích tinh thần sáng tạo của người lao động, giải phóng sức sản xuất,thúc đẩy CNH – HĐH, xây dựng một nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc,

của Việt Nam, (17/01/2021).

Trang 11

từng bước thực hiện lý tưởng XHCN.

1.3.2 Nền kinh tế thị trường gồm nhiều thành phần trong đó kinh tế nhà nước

giữ vai trò chủ đạo

Trong nền kinh tế thị trường nước ta tồn tại 3 thành phần loại sở hữu cơ bản: Sởhữu toàn dân, sở hữu tập sở hữu tư nhân (gồm sở hữu cá thể, sở hữu tiểu chủ, sở hữu

tư nhân tư bản) Từ ba loại hình cơ bản đó hình thành nhiều thành phần kinh tế hìnhthức

Các thành phần kinh tế bao gồm kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế cá thểtiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế có 100% vốn nướcngoài trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo Do đó không chỉ ra sức phát triểncác thành phần kinh tế thuộc chế độ công hữu mà còn khuyến khích phát triển cácthành phần kinh tế thuộc sở hữu tư nhân để hình thành lên một nền KTTT với nhiềuthành phần kinh tế tham gia.Phát triển nền kinh tế thị trường nhiều thành phần sẽ gópphần khai thác tốt mọi tiềm năng của đất nước cả về tài nguyên và con người

Trong nền KTTT nhiều thành phần ở nước ta kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.Việc xác lập vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước là vấn đề có tính nguyên tắc và tạo

ra sự khác biệt với KTTT TBCN Nêu nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa dựa trênchế độ tư hữu TBCN về tư lIệu sản xuất thì trái lại nền kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa mặc dù có nhiều thành phần kinh tế nhưng nó lại dựa trên chế độcông hữu xã hội về tư liệu sản xuất mà bIểu hiện là kinh tế nhà nước giữ vai trò chủđạo

Các thành phần kinh tế khác nhau dựa trên các quan hệ sở hữu khác nhau vàthường đại diện cho những giai cấp, tầng lớp xã hội khác nhau Do đó trong quá trìnhcùng phát triển chúng đan xen đấu tranh mâu thuẫn và phát triển theo những khuynhhướng khác nhau Vì vậy kinh tế nhà nước phải giữ vai trò chủ đạo là để giữ vững địnhhướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển kinh tế

1.3.3 Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN thực hiện nhiều hình

thức phân phối trong đó lấy phân phối theo lao động là chủ yếu

Trang 12

Mỗi chế độ xã hội lại có hình thức phân phối đặc trưng Các hình thức phân phối làmột bộ phận của quan hệ sản xuất và do quan hệ sở hữu quyết định Nhưng ngược lạiquan hệ phân phối là hình thức thực hiện về mặt kinh tế của quan hệ sở hữu.

Để phù hợp với trình độ phát triển của LLSX ở nước ta trong thời kỳ quá độ lênchủ nghĩa xã hội chúng ta đã tồn tại nhiều hình thức sở hữu khác nhau mà nó biểu hiệntrong nền kinh tế thị trường là sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế Mỗi hình thức

sở hữu lại quy định một hình thức phân phối đặc trưng của nó Do đó trong nền KTTTđịnh hướng XHCN ở việt nam hình thành nhiều hình thức phân phối khác nhau

Trong nền kinh tế chúng ta tồn tại các hình thức phân phối như là phân phối theolao động, phân phối theo vồn hay tài sản đóng góp, phân phối theo giá trị sức lao động,phân phối thông các quỹ phúc lợi tập thể và xã hội Mặc dù nền KTTT định hướngXHCN ở nước ta tồn tại nhiều hình thức phân phối nhưng điểm khác biệt cơ bản vớiKTTT tư bản chủ nghĩa ở chỗ: Chúng ta lấy phân phối theo lao động là chính Trongnền KTTT tư bản chủ nghĩa trong phân phối thu nhập phân phối theo tư bản là chính Trong chủ nghĩa tư bản tồn tại nhiều hình thức sở hữu khác nhau trong đó sở hữu

tư nhân là nền tảng Chính do sở hữu tư nhân là nền tảng mà nó đã quy định phân phốitheo tư bản là chủ yếu Còn KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam tuy tồn tạinhiều hình thức sở hữu nhưng sở toàn dân và sở hữu tập thể giữ vai trò chủ đạo Phânphối theo lao động là đặc trưng bản chất của KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa, nó làhình thức thực hiện về mặt kinh tế của chế độ công hữu

Chúng ta xây dựng và phát triển KTTT định hướng XHCN ở nước ta để sử dụngchúng làm công cụ để hoàn thành sự nghiệp xây dựng CNXH thực hiện xã hội côngbằng dân chủ văn minh Vì vậy phát triển cần đi đôi với công và tiến bộ Đó là cơ sởkhách quan cho việc phân phối thông qua các quỹ phúc lợi xã hội và tập thể Mặt khácchúng ta còn tồn tại hình thức sở hữu tư nhân thì ắt phải tồn tại hình thức phân phốitheo vốn và tài sản kinh doanh và nó trở thành một hình thức của quan hệ phân phốitrong KTTT định hướng XHCN ở nước ta

1.3.4 Cơ chế vận hành nền kinh tế là cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà

nước XHCN

Trang 13

Nhà nước quản lý nền kinh tế thị, là trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ởnước ta là nhà nước pháp quyền XHCN nhà nước của dân do dân và vì dân Đây là yếu

tố cơ bản sự khác nhau giữa KTTT định hướng XHCN với nền kinh tế thị trườngTBCN Chúng ta vận hành nền kinh tế theo cơ chế thị trường thì tất yếu phải tuân theonhững quy luật vốn có của kinh tế thị trường như quy luật giá trị, quy luật cung cầu,quy luật cạnh tranh …Giá cả do thị trường quyết định Quy luật giá trị quy định mụcđích theo đuổi trong hoạt động kinh tế là lợi nhuận, quy định sự phân bổ các nguồn lựcvào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác nhau, đồng thời đặt các chủ thể kinh tế vàomột cuộc cạnh tranh quyết liệt Do đó nó không tránh khỏi những khuyết tật Để đảmbảo nền KTTT vận hành tốt cần có sự tham gia của nhà nước với tư cách người quản

lý vĩ mô nền kinh tế Điểm khác biệt của KTTT định hướng XHCN của ta đặt dưới sựquản lý vĩ mô của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa chứ không phải là nhà nước

tư sản, nhà nước của dân do dân và vì dân đặt dướI sự lãnh đạo của Đảng cộng sảnViệt Nam Sự quản lý của nhà nước XHCN nhằm sửa chữa “những thất bại của kinh tếthị trường” thực hiện các mục tiêu xã hội đảm bảo cho nền kinh tế theo đúng địnhhướng XHCN

1.3.5 Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đồng thời với bảo đảm công bằng xã hội

Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội là những vấn đề gay cấn trong nền kinh tếthị trường Trong nền kinh tế thị trường của các nước phương tây các nhà lý luận chỉ

đề cao nhân tố kinh tế và kỹ thuật của sự tăng trưởng mà không chú ý thỏa đáng đếncác nhân tố xã hội và nhân tố con người Họ cho rằng tăng trưởng kinh tế và côngbằng xã hội là hai mục tiêu mâu thuẫn không thể điều hòa Ở nước ta vấn đề kết hợpkinh tế đi đôi với công bằng xã hội đã được Đảng nhà nước hết sức quan tâm Đảng tanhấn mạnh “tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộvà công bằng xã hội trongtừng bước và suốt quá trình phát triển.Công bằng xã hội phải thể hiên ở cả khâu phânphối hợp lý tư liệu sản xuất lẫn ở cả khâu phân phối kết quả sản xuất, ở việc tạo điềukiện cho mọi người có cơ hội phát triển và sử dụng tốt năng lực của mình

Nước ta đang trong thời kỳ quá độ lên CNXH do vậy xuất phát từ quan điểm vềCNXH về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội Tăng trưởngkinh tế được coi là phương tiện cơ bản để phát triển

Trang 14

1.3.6 Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế mở

Trong thời gian tới chúng ta tiếp tục mở rộng đa phương hóa đa dạng hóa các quan

hệ kinh tế đối ngoại Đặc biệt chú trọng việc hội nhập và quan hệ kinh tế với các nướctrong khu vực trong hiệp hội ASEAN và các thị trường có tiềm năng lớn như EU,Trung Quốc, Nhật Bản…

Đẩy mạnh xuất khẩu đặc biệt là những mình có thế mạnh như hàng dệt may, giàydép, hàng thủ công, các hàng công nghiệp …Cần khai thác tốt những thị trường đã có,tích cực xâm nhập tìm kiếm thị trường đặc biệt là những thị trường lớn như: Mĩ, EU,Trung Quốc…Đa dạng các mặt hang xuất khẩu đồng thời phải nâng cao chất lượnghàng hóa xuất khẩu Chúng ta xây dựng hệ thống chính sách thông thoáng tạo môitrường đầu tư và bằng nhiều hình thức thu hút vốn đầu tư nước ngoài

1.3.7 KTTT nước ta là tất yếu nhưng vẫn còn tồn tại nhiều mâu thuẫn

Nước ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội trong điều kiện một nền sản xuất nhỏ là phổbiến do đó nền kinh tế mà chúng ta đang xây dựng chưa phải là nền kinh tế xhcn mà làmột nền kinh tế quá độ :nền kinh tế thị trường định hướng XHCN nên nó không tránhkhỏi những mâu thuẫn quá độ của nó

Thứ nhất đó là mâu thuẫn hay là sự đấu tranh giữa hai mặt đối lập Tính tự phát vàtính tự giác trong sự phát triển kinh tế – xã hội Tính tự phát là nền kinh tế của chúng

ta trong điều kiện sản xuất nhỏ là phổ biến do đó không thoát khỏi tính tự phát TBCN.Còn việc định hướng nền kinh tế nước ta đi lên chủ nghĩa xã hội không phải là sự pháttriển tự phát mà là kết quả của quá trình nhận thức và vận dụng một cách tự giác xuhướng quy luật khách quan của sự phát triển trong thời đại ngày nay Chúng ta cần

Trang 15

điều chỉnh một cách phù hợp tính tự phát của nền kinh tế bằng sự tự giác của conngười để nền kinh tế đúng định hướng XHCN

Thứ hai giữa mục tiêu là xóa bỏ bóc lột với thực tiễn là nền kinh tế chúng ta vẫncòn tồn tại bóc lột lao động.Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN của chúng

ta tồn tại nhiều thành phần kinh tế trong đó có thành phần kinh tế tư bản chủ nghĩa.Chúng ta có nhiều hình thức sở hữu và kinh doanh, có thuê mướn lao động và có bóclột lao động Do đó chúng ta cần nghiên cứu và giải quyết thỏa đáng đó là mối quan hệgiữa các lợi ích: lợi ích của người lao động và lợi ích của người thuê mướn lao độngThứ ba, một mặt phát triển KTTT trong điều kiện xuất phát từ sản xuất nhỏ thì xãhội chưa tránh những yếu tố của KTTT TBCN Sự cạnh tranh, sự phá sản tình trạngthất nghiệp, sự phân hóa giàu nghèo giữa các vùng và các bộ phận dân cư và nhất làkhông thể tránh khỏi những tệ nạn xã hội do mặt trái của KTTT gây ra dẫn đến sự bấtbình đẳng và sự bất công xã hội Mặt khác định hướng xã hội chủ nghĩa không chophép sự bất bình đẳng phát triển thành sự phân cực xã hội, không cho phép đẩy nhữngngười lao động vào tình trạng thất nghiệp không thể chấp nhận tình trạng bất công tiêucực ngày càng gia tăng Một mâu thuẫn lại xuất hiện mâu thuẫn giữa bình đẳng xã hộivới tính cách là mục tiêu của CNXH với tình trạng bất bình đẳng bất công không thểtránh khỏi do mặt trái của KTTT làm nảy sinh

Trang 16

CHƯƠNG 2

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ Ở VIỆT NAM

HIỆN NAY 2.1 Các khái niệm

2.1.1 Khái niệm kinh tế tư nhân

Kinh tế tư nhân ( Individual Economy) là thành phần kinh tế dựa trên chế độ sởhữu tư nhân về tư liệu sản xuất Kinh tế tư nhân là bộ phận cấu thành quan trọng củanền kinh tế quốc dân

2.1.2 Khái niệm sở hữu tư nhân

Sở hữu tư nhân là hình thức sở hữu của từng cá nhân về tư liệu sinh hoạt, tiêudùng và những tư liệu sản xuất nhằm đáp ứng những nhu cầu vật chất và tinh thần của

cá nhân Quyền sở hữu của cá nhân đối với tài sản được phát sinh dựa trên những căn

cứ pháp lý do pháp luật quy định Pháp luật không hạn chế về căn cứ làm phát sinhquyền sở hữu tư nhân, không hạn chế về số lượng và giá trị của tài sản thuộc sở hữu tưnhân

2.2 Thực trạng phát triển của sở hữu tư nhân và kinh tế tư nhân ở nước ta

hiện nay

2.2.1 Những thành tựu đạt được và nguyên nhân

Những thành tựu

Trang 17

Thứ nhất, số lượng doanh nghiệp và lao động

“Theo Tổng cục Thống kê, tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trongkhu vực kinh tế ngoài nhà nước (KTNNN) năm 2018 khoảng 45,19 triệu người chiếm83,3% tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế (khoảng54,25 triệu người) Giai đoạn 2010- 2018, tỷ trọng trên dao động từ 83,3- 86,3%.Mặc dù bị ảnh hưởng to lớn bới Covid-19 nhưng 9 tháng đầu năm 2020, vẫn cógần 99 nghìn doanh nghiệp thành lập mới, chỉ giảm 3,2% so với cùng kỳ năm 2019, sốdoanh nghiệp quay trở lại hoạt động lại đạt tới 34,6 nghìn doanh nghiệp, tăng 25,5%

so với cùng kỳ, số doanh nghiệp tăng vốn là 29,5 nghìn doanh nghiệp

Tính đến cuối năm 2018, số lượng các cơ sở kinh doanh trong khu vực KTTN(gồm các doanh nghiệp của tư nhân, các hộ kinh doanh cá thể) khoảng 6 triệu đơn vị,khoảng 700 nghìn DN Xét riêng khu vực DN, tỷ trọng số lượng DN ngoài nhà nước(tư nhân) chiếm khoảng 96-97% trong tổng số DN trong giai đoạn 2010- 2018 và tỷtrọng này dự báo vẫn được duy trì trong năm 2019 và 2020 Trong khi đó, số lượng hộkinh doanh cá thể tăng từ hơn 4,12 triệu năm 2010 lên trên 5,14 triệu năm 2018, trungbình tăng 3,25%/năm trong cả giai đoạn.”2

Thứ hai, những đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân

“Đóng góp to lớn vào GDP của cả nước: Giai đoạn 2010-2018, đóng góp vào GDPcủa khu vực KTNNN (bao gồm kinh tế tư nhân và kinh tế tập thể) chiếm tỷ trọng lớnnhất, khoảng 43%, trong đó khu vực kinh tế tư nhân chiếm tỷ trọng từ 38% - 40,6%.Tốc độ tăng trưởng của khu vực KTNNN trong GDP cao hơn tốc độ tăng trưởng chungcủa nền kinh tế trong giai đoạn 2010- 2012 nhưng thấp hơn mức tăng trưởng chungtrong giai đoạn 2013- 2017

Theo Sách Trắng Việt Nam 2019, khu vực kinh tế tư nhân trong nước đang tạo rakhoảng 42% GDP, 30% thu ngân sách Nhà nước Khối tư nhân cũng đang thu hútkhoảng 85% lực lượng lao động cả nước Nghĩa là cứ 100 lao động, thì 85 người làmviệc trong khối tư nhân.-Về tổng tài sản trong kinh doanh: Khu vực KTTN đã đóng

từ trien-va-

Ngày đăng: 22/06/2023, 20:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w