Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 11 năm 2021 BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM STT TÊN THÀNH 1 NGUYỄN THÙY MỸ LINH Bài 5 nhỏ: ôn tập nhỏ Tổng hợp 4 bài nhỏ mà TV trong nhó
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện:
1 Nguyễn Thùy Mỹ Linh-2011290433
2 Nguyễn Thị Kiều Trang-1911290800
3 Lê Thùy Trang-2011290703
4 Phan Thị Như Hiếu-2011888053
5 Lương Thị Thùy Linh-2011831166
Trang 2TP Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 11 năm 2021
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện:
1 Nguyễn Thùy Mỹ Linh-2011290433
2 Nguyễn Thị Kiều Trang-1911290800
3 Lê Thùy Trang-2011290703
4 Phan Thị Như Hiếu-2011888053
Trang 35 Lương Thị Thùy Linh-2011831166
TP Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 11 năm 2021
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC THÀNH VIÊN
TRONG NHÓM STT TÊN THÀNH
1 NGUYỄN THÙY
MỸ LINH Bài 5 nhỏ: ôn tập nhỏ Tổng hợp 4 bài nhỏ mà TV trong
nhóm đã làm, soạn và chỉnh sửa Word
Bài 2 nhỏ: soạn và dịch từ vựng, hội
thoại; phân tích ngữ pháp và cho ví dụ; làm các bài tập về từ vựng, ngữ
pháp
4 PHAN THỊ NHƯ
HIẾU
Bài 3 nhỏ: soạn và dịch từ vựng, hội
thoại; phân tích ngữ pháp và cho ví dụ; làm các bài tập về từ vựng, ngữ
pháp
THÙY LINH
Bài 4 nhỏ: soạn và dịch từ vựng, hội
thoại, phân tích ngữ pháp và cho ví dụ; làm các bài tập về từ vựng, ngữ
pháp
Trang 4Bài 1 : 도움이 필요하면 언제든지 말씀하세요 1
A Đoạn hội thoại: 1
B 어휘: từ vựng 1
C 문법: ngữ pháp 1
I 기 때문에…: 1
문법설명: 3
문법 연습: 3
II 이든지/든지: 4
문법설명: 5
문법 연습: 5
Bài 2: 이 회사에서 일한 지 얼마나 되셨습니까? 6
A Đọan hội thoại: 6
B 어휘: từ vựng 6
C 문법: ngữ pháp 7
I -은/ㄴ 지: 7
문법설명: 7
문법 연습: 8
II -는/데, -은/ㄴ데: 8
문법설명: 11
문법 연습: 12
Bài 3: 이젠 한국 생활에 많이 익숙해졌습니다 12
A Đọan hội thoại: 12
B 어휘: từ vựng 13
C 문법: ngữ pháp 14
I -어지다/아지다/여지다: 14
문법설명: 15
문법 연습: 15
II -으려고/려고: 16
문법설명: 16
문법 연습: 17
Bài 4: 가족도 만나고 친구들도 만나서 좋았갰군요 17
A Đọan hội thoại: 17
B 어휘: từ vựng 18
Trang 5C. 문법: ngữ pháp 18
I 어하다/아하다/여하다: 19
문법설명: 19
문법 연습: 19
II-겠군요: 20
문법설명: 20
문법 연습: 21
Bài 5: 정리해 볼까요? 21
Trang 6Bài 1 : 도움이 필요하면 언제든지 말씀하세요
(Nếu cần giúp đỡ thì cứ nói với tôi bất cứ lúc nào.)
A Đoạn hội thoại:
1) 무역 회사: Công ty thương mại
2) 신문사: Toà soạn báo
3) 지금까지 세계 여러 나라를 여행했습니다 (Tôi thấy viết lách rất thú vị.)
제가 보고 들은 이야기를 쓰고 싶습니다 ( 잡지사 )
(Tôi muốn viết một câu chuyện mà tôi đã xem và nghe.)
Trang 7Ở mệnh đề sau, ‘기 때문에’ không dùng với các dạng mệnh lệnh ’(으)세요, (으)십시오’ hay rủ rê, đề nghị ’(으)ㅂ 시다, (으)ㄹ 까요?’.
Với trường hợp của câu mệnh lệnh hay đề nghị chủ yếu nên dùng ‘(으)니까’.
수업이 없기 때문에 집에 가세요 (X)
수없이 없으니까 집에 가세요 (O) (Vì không có giờ học nên hãy về nhà đi.)
Có thể dụng dạng ‘기 때문이다’ để kết thúc câu.
-가: 정말 감사합니다, 선생님.
(Thực sự cảm ơn thầy rất nhiều ạ.) -나: 뭘요, 모두 영호 씨가 열심히 노력했기 때문이에요 (Gì thế, tất cả là do Young-ho đã hết sức nỗ lực chăm chỉ.)
Nếu phía trước dùng với danh từ thì sử dụng dạng '이기
Trang 8(Vì tôi là người nước ngoài nên không thể hiểu hết văn hóa Hàn Quốc.)
Trang 9예) 무슨 말이든지 해 봐.(Hãy thử nói bất cứ điều gì.)
어느 것이든지 마음대로 고르세요.(Hãy chọn bất cứ cái nào tùy ý.)
Trang 10Sử dụng cùng với 어떤,무슨,어느 thì nhất định phải cùng dùng với danh từ( không kết hợp trực tiếp được)
예) 무슨 과일이든지 다 잘 먹어요.
(Tôi ăn bất cứ loại trái cây nào.)
‘(이)든지’được dùng kết hợp với các đại từ nghi vấn 누구, 어디,언제, 무엇… hoặc phó từ nghi vấn ‘ 어떻게’.
Trang 11 그 학생은 언제든지 늦게 와요.
(Cậu học sinh đó lúc nào cũng đến muộn.)
문법 연습:
과제: 대화를 완성하십시오 ( Hãy hoàn thành cuộc trò chuyện.)
1 가: 무슨 음식을 잘 드세요? ( 뭐 ) (Bạn muốn ăn món gì không?)
나: 뭐든지 잘 먹어요 (Tôi ăn bất cứ món gì.)
2 가: 어디에 가고 싶어요? ( 어디 ) (Bạn muốn đi đâu?)
나: 어디든지 가고 싶어요 (Tôi muốn đi bất cứ đâu.)
(Bạn đã làm việc cho công ty này bao lâu rồi?)
A Đọan hội thoại:
(Chuyên ngành? Tôi cũng học quản trị kinh doanh.)
양견: 회사일은 어때요?(Công việc của công ty thế nào?)
(Có rất nhiều điều để học hỏi và công việc cũng thú vị.)
Trang 12 Lưu ý: N ở đây là danh từ thời gian
Được gắn sau V, diễn tả thời gian trôi qua kể từ khi 1 sự kiện hoặc hành động nào đó diễn ra.
“ làm V nào đó… đã được bao lâu…”
Trang 14Cần chú ý: đôi khi (으)ㄴ데 / V + 는데 / N + 인데 còn là vĩ tố liên từ nối trong câu, biểu thị tình huống, dịch là "Và" chứ không hẳn là
"nhưng" chỉ sự đối lập Tùy theo tình huống và ngữ cảnh mà chúng
(Cơ thể yếu thế nhưng mà chơi thể thao giỏi lắm.)
2 V + 는데: Động từ có patchim hay không có patchim đều bỏ đuôi
다 và kết hợp với 는데
먹다 => 먹는데 (ăn)
Trang 15(Mất khoảng 2 tiếng để đến được đây.)
밥을 먹었는데 배 고파요.(Đã ăn cơm rồi nhưng vẫn đói.)
3 N + 인데: Với danh từ, bạn dùng trực tiếp 인데
Để sử dụng thành thạo A + (으)ㄴ데 / V + 는데 / N + 인데, bạn cần lưu ý sau đây :
Các động từ 싶다, 있다 và 없다 hay các từ vựng có hậu đó
là “있다”và “없다” thì không đi cùng với “–(으)ㄴ데” mà đi với “-는데”
Thì quá khứ và tương lại có thể sử dụng để liên kết với đuôi
từ này theo cách sau: “-았/었(었)는데”, “-겠는데”.
예) 불고기를 먹었는데 맛있었어요.( Hôm qua tôi ăn thịt nướng, (và) món đấy ngon lắm.)
Đuôi từ này có thể được dùng như một đuôi từ kết thúc câu
và thêm "-요" để thành '-는데요' (Dùng trong trường hợp bạn không muốn lập lại cùng một câu đã dùng trước đó trong câu hỏi hoặc để trình bày một lý do nào đó.)
예) 김영수씨를 만나러 왔는데요 (Tôi đến để gặp anh Kim Youngsoo.)
Từ kết thúc bằng ㅆ + ㄴ => ㅆ được phát âm thành ㄴ
예) 가다 => 갔는데 ( phát âm thành => 간는데 )
오다 => 왔는데 ( phát âm thành => 완는데 )
적다 => 적었는데 ( phát âm thành => 저건는데 ) …
Khi kết hợp với động từ/ tính từ bất quy tắc, cần chú ý quy tắc chia sao cho đúng
Trang 16Bất quy tắc ‘ㅂ’: những động từ/ tính từ tận cùng bởi phụ
âm cuối ㅂ , khi kết hợp với 1 điểm ngữ pháp nào đó mà ngữ pháp đó bắt đầu bởi nguyên âm ( tức, nguyên âm 으 hay nguyên âm 아/어/여 ) thì ta bỏ ㅂ đi, đồng thời thêm nguyên âm 우 vào)
예) 덥다 (nóng) => 더우 + ㄴ데 => 더운데
춥다 (lạnh) => 추우 + ㄴ데 => 추운데 가볍다 (nhẹ) => 가벼우 + ㄴ데 => 가벼운데 …
저는 여름을 좋아하는데 미선 씨는 어느 계절을 좋아해요?( Tôi thích mùa hè, nhưng Miseon thích mùa nào?)
Trang 17sinh Nhật Bản nhưng trong lớp học của James có nhiều học sinh đến từ quốc gia nào nhất ?)
예) 준비 많이 했는데 잘 못해요.
(Mặc dù đã chuẩn bị rất nhiều nhưng vẫn không làm tốt.)
공부했는데 기억하지 못해요 Đã học rồi nhưng không nhớ.) 싼데 맛없어요.(Rẻ nhưng không ngon.)
1 급 학생들은 교실에 있는데 2 급 학생들은 어디에 있습니까? (Những học sinh cấp 1 đang ở trong lớp học, những học sinh cấp 2 đang ở đâu?)
4 우리 학교는 오늘 시험이 끝났습니다/ 제인 씨 학교는 언제 끝납니 까?
(Hôm nay trường chúng tôi đã kết thúc kỳ thi / Jane, khi nào kết thúc?)
우리 학교는 오늘 시험이 끝났는데 제인 씨 학교는 언제 끝납니까? (Hôm nay trường chúng tôi đã kết thúc kỳ thi, khi nào thì trường của Jane kết thúc?)
5 한국 사람들은 생일에 미역국을 먹습니다/ 일본 사람들은 무엇을 먹습니까?
(Người Hàn Quốc ăn canh rong biển vào ngày sinh nhật/ Người Nhật
ăn gì?)
Trang 18 한국 사람들은 생일에 미역국을 먹는데 일본 사람들은 무엇을 먹 습니까?
(Người Hàn Quốc ăn canh rong biển vào ngày sinh nhật, người Nhật
ăn gì?)
Bài 3: 이젠 한국 생활에 많이 익숙해졌습니다
(Bây giờ tôi rất quen với cuộc sống ở Hàn Quốc)
A Đọan hội thoại:
3) 큰아버지: bác (anh trai của bố)
4) 큰어머니: bác gái (vợ của bác, chị dâu của bố)
5) 아버지: bố
6) 어머니: mẹ
7) 작은아버지: chú (em trai của bố)
8) 작은어머니: thím (vợ của chú, em dâu của bố)
9) 고모: cô
10) 고모부: dượng
11) 사촌 형: anh họ (người nam xưng hô)
12) 사촌 오빠: anh họ (người nữ xưng hô)
Trang 1913) 사촌 동생: em họ
14) 형: anh trai (người nam xưng hô)
15) 오빠: anh trai (người nữ xưng hô)
16) 누나: chị gái (người nam xưng hô)
17) 언니: chị gái(người nữ xưng hô)
18) 동생: em trai
19) 사촌 형수: chị dâu (người nam xưng hô, vợ của anh họ)
20) 사촌 올케: chị dâu (người nữ xưng hô, vợ của anh họ)
21) 형수: chị dâu (người nam xưng hô, vợ của anh trai)
22) 올케: chị dâu (người nữ xưng hô, vợ của anh trai)
(Tôi thường xuyên gặp bà ngoại, vì nhà bà gần nhà.
Bà ngoại của tôi năm nay 83 tuổi.
Bà ngoại của tôi gầy và thấp.
Bà tôi thích trái cây và trà.)
Trang 20 Chỉ ghép với TÍNH TỪ
Nghĩa: “Trở nên + Adj”
Về mặt từ loại, từ mới sau khi được tạo ra là ĐỘNG TỪ
Thường chia ở thì quá khứ: A 아/어/야졌어요.
Nếu nguyên âm của âm tiết cuối của tính từ là 아/어 thì kết hợp với “ 아지다 ”
예) 작+ 아지다 => 작아지다 (trở nên bé, nhỏ đi) 좋+ 아지다 => 좋아지다 (trở nên đẹp hơn, tốt hơn) 많+ 아지다 => 많아지다 (trở nên nhiều)
Trường hợp bất quy tắc:
예) 예쁘 (đẹp) + 어지다 => 예뻐지다 덥(nóng) + 어지다 => 더워지다
다르 + 아지다 => 달라지다 …
Thì hiện tại là 아/어/여지다 còn quá khứ là 아/어/여졨다
예) 병이 나아졨어요 (Tôi đã khỏi bệnh rồi)
눈이 나빠졨어요 (Mắt tôi đã trở nên kém rồi)
Trang 21(Vì buổi sáng trời nhiều mây, nên hiện tại thời tiết trở nên thật tuyệt.)
과제 : 어떻게 달라집니까? (Nó sẽ thay đổi như thế nào?)
1 많이 먹으면 뚱뚱해질 거예요.(Ăn nhiều sẽ béo lên.)
예) 내일 이 옷을 입으려고요.(Tôi định mai mặc chiếc áo này.)
V không có patchim + 려고
가다 (đi) => 가려고
되다 (trở thành) => 되려고
쓰다 (viết) => 쓰려고
Trang 22예) 케이크를 만들려고 해요.(Tôi định làm bánh kem.)
Đồng thời cũng có những lưu ý các động từ bất quy tắc trong tiếng Hàn,chẳng hạn: bất quy tắt ‘ㄷ’,…
예) 듣다 (nghe) => 들으려고
짓다 (nấu) => 지으려고
Trang 23A Đọan hội thoại:
웨이: 지난 주말에 고향에 다녀왔어요 (Cuối tuần trước tôi đã về quê.)
(Gặp gia đình và bạn bè chắc là vui lắm nhỉ.)
웨이: 부모님께서 아주 반가워하셨어요.(Bố mẹ tôi đã rất vui mừng.)
정희: 웨이 씨 고향은 어떤 곳이에요?(Wei à, quê cậu ở đâu vậy?)
웨이: 제 고향은 작은 시골이에요.(Quê tôi ở một vùng quê nhỏ.)
는 바다에서 수영도 할 수 있습니다.
(Quê tôi ở bờ biển Bạn có thể ăn nhiều cá ngon và bơi ở biển vào mùa hè.)
Trang 24 Nghĩa là: “ chủ ngữ (THẤY) tân ngữ (như thế nào đó) ”
Về mặt từ loại, từ mới được tạo ra là ĐỘNG TỪ.
문법설명 :
Trang 25(Tôi thích đồ ăn cay.) (Tôi không thích).)
예) 밥을 먹어야해요(Tôi phải ăn cơm.)
내일은 친척집에 가야 해요.(Ngày mai phải đến nhà người thân.) 나는 그 사람을 미워하지 않아요 (Tôi không ghét người đó) 엄마가 아기를 귀여워해요 (Mẹ vuốt ve, âu yếm em bé).
(James rất vui khi được người khác tặng đồ ăn)
3 마리아 씨는 부끄러워해요.(Maria đang xấu hổ)
Trang 26(Hôm qua tôi đã thấy 1 vụ tai nạn giao thông)
Trang 27(Ngày mai có cuộc họp bạn học cấp 3.)
(Hôm qua tôi đã học nấu ăn Hàn Quốc ở trường.)
나: 요리하면 재미있었겠군요.(Nếu nấu ăn thì sẽ rất thú vị.)
대학을 졸업하고 알을 시작했어요(Tôi tốt nghiệp đại học và bắt đầu làm việc.)
많이 익숙해졌어요(Mình đã quen với nó nhiều rồi)
친구들도 만나서 좋았겟군요(Thật tuyệt khi được gặp bạn bè.)
Võ Hồng Linh 변호사: Luật sư 법학: luật pháp
Trần Bảo Phúc 사장: giám đốc 경영학: kinh doanh
học
Trang 28다음 문법을 써서 이야기를 완성하십시요 (Hãy sử dụng ngữ pháp sau để hoàn thành câu chuyện)
(Hôm qua tôi có một cuộc gặp mặt với bạn tôi, Lee.
Cô ấy đã đi với mẹ mình của cô ấy.
Gặp được bạn bè chắc là vui lắm nhỉ.
Mẹ của Lee rất vui Rie đang rất mệt mỏi.)