1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

PHẦN II Y SINH HỌC THỂ DỤC THỂ THAO

109 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phần II Y Sinh Học Thể Dục Thể Thao
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 6,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU Sau khi học xong, sinh viên có khả năng: Trình bày được khái niệm sức khoẻ và vai trò của tập luyện TDTT đối với tăng cường sức khoẻ và phòng chữa bệnh tật; Kể được tên 7 nguyên tắc vàng trong tập luyện TDTT; Trình bày được các nguyên tắc vệ sinh và dinh dưỡng trong thời gian tập luyện TDTT; Phân loại được các chấn thương thể thao thường gặp và mô tả cách xử lý ban đầu; Trình bày được các bước của nguyên lý “RICE” trong sơ cứu và điều trị các chấn thương thường gặp; Kể tên một số bệnh, chứng và cách xử lý ban đầu các chứng thường gặp trong tập luyện và thi đấu TDTT; Mô tả được trình tự thao tác của phương pháp hô hấp nhân tạo và xoa bóp tim ngoài lồng ngực.

Trang 1

Y SINH HỌC THỂ DỤC THỂ THAO

Trang 2

1 Trình bày được khái niệm sức khoẻ và vai trò của tập luyện TDTT đối với tăng cường sức khoẻ và phòng chữa bệnh tật;

2 Kể được tên 7 nguyên tắc vàng trong tập luyện TDTT;

3 Trình bày được các nguyên tắc vệ sinh và dinh dưỡng trong thời gian tập luyện TDTT;

4 Phân loại được các chấn thương thể thao thường gặp và mô tả cách xử lý ban đầu;

5 Trình bày được các bước của nguyên lý “RICE” trong sơ cứu và điều trị các chấn thương thường gặp;

6 Kể tên một số bệnh, chứng và cách xử lý ban đầu các chứng thường gặp trong tập luyện và thi đấu TDTT;

7 Mô tả được trình tự thao tác của phương pháp hô hấp nhân tạo và xoa bóp

tim ngoài lồng ngực

Trang 3

I CƠ SỞ Y SINH HỌC TDTT ĐỐI VỚI SỨC KHỎE

II CHẤN THƯƠNG THỂ THAO

III MỘT SỐ BỆNH VÀ CHỨNG THƯỜNG GẶP TRONG TẬP LUYỆN

VÀ THI ĐẤU THỂ THAO

IV MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP HÔ HẤP NHÂN TẠO

V DINH DƯỠNG THỂ THAO (tự nghiên cứu)

Trang 5

Tại sao tập luyện TDTT lại có tác dụng tăng cường sức khoẻ ?

Trang 7

Một số nguyên tắc đảm bảo sức khỏe trong quá trình tập luyện TDTT

1 Đừng biến mình thành nô lệ của việc luyện tập

2 Ăn hợp lý và ngủ đủ giấc

3 Không né tránh các bài tập khó

4 Phối hợp các bài tập khoa học

5 Tuân thủ trình tự tập luyện

6 Không được bỏ qua giai đoạn “phục hồi”

7 Đa dạng hóa các bài tập

Tại sao gọi đó là nguyên tắc

vàng ?

Tại sao gọi đó là nguyên tắc

vàng ?

Trang 8

Chấn thương thể thao

Chấn thương thể thao

Chấn thương hở

Mức độ

Chấn thương nhẹ

Chấn thương nhẹ

Chấn thương trung bình

Chấn thương trung bình

Chấn thương nặng

Chấn thương nặng

Giảm năng lực vận động

Cần nghỉ ngơi, điều trị

Cần nghỉ ngơi, điều trị

Là các chấn thương xảy ra trong quá trình tập luyện

và thi đấu thể dục thể thao

Câu hỏi 2

2.2 Phân loại chấn thương

Trang 9

Những nguyên nhân nào dẫn đến chấn thương thể thao ?

Những nguyên nhân nào dẫn đến

Trang 10

 Không đáp ứng đầy đủ yêu cầu vật chất kỹ thuật của buổi tập: 25%

 Sai lầm trong phương pháp giảng dạy và huấn luyện: 30-60%

 Thiếu sót trong tổ chức tập luyện và thi đấu: 4-8%

 Những thiếu sót trong khởi động: 10-20%

 Điều kiện khí hậu và điều kiện vệ sinh không phù hợp: 2-6%

 Hành vi không đúng đắn của VĐV: 5-15%

 Vi phạm các nguyên tắc kiểm tra y học: 2-10%

Rice

Trang 11

chấn thương thể thao

Phương pháp “RICE” gồm 4 bước:

 Rest (nghỉ ngơi): nghỉ ngơi hoặc yên tĩnh tương đối;

 Elevation (nâng cao chi): khi bị chấn thương cần phải giữ chỗ bị chấn thương

ở vị trí nâng cao hơn đầu nhằm làm giảm sự tích tụ dịch và máu ở nơi bị tổn thương (nâng lên từ 24 – 72 giờ)

Trang 12

Tuyệt đối không:

xoa bóp chỗ bị chấn thương

Tại sao ?

CH 2 – K TL o sau

Trang 13

Trong tập luyện và thi đấu TDTT, thường gặp những chấn

thương nào?

Trong tập luyện và thi đấu TDTT, thường gặp những chấn

thương nào?

Trang 15

- Quá đau đớn hoặc chảy máu ri rỉ kéo dài;

- Lúc tháo garô, hay quá sợ hãi

Triệu chứng :

Da nhợt tím tái, lạnh toát mồ hôi, mạch nhanh, thở nhanh, hạ huyết áp và vô niệu.

PP so cuu 2

Trang 16

 Choáng chấn thương

1

Phương pháp sơ cứu:

- Động viên người bị choáng bình tĩnh; ủ ấm, thăm khám nhẹ nhàng, hạn chế đau

- Nhanh chóng cầm máu tạm thời và nhẹ nhàng vận chuyển đến cơ quan y tế gần nhất

Trang 17

 Chấn thương phần mềm

Tuỳ theo mức độ và tính chất tổn thương mà có thể phân loại thành:

Vết xây xát

Vết xước

Vết thương

Trang 19

Vết xước

- Đó là sự tổn thương bề mặt da ở tầng biểu bì do cọ xát mạnh với vật cứng

như: nền nhà, sàn thi đấu, bê tông…

- Khi bị xước da có cảm giác đau, chảy máu mao mạch

Trang 21

 Chấn thương phần mềm

Vết thương

Xử lý ban đầu – Hình ảnh

Sơ cứu nạn nhân có vết thương chảy máu

Cầm máu bằng cách đè nhẹ lên vết thương bằng gạc sạch hoặc quần áo

sạch Đè liên tục trong 20-30 phút

+ Nếu vết thương nhẹ gây chảy máu => băng ép.

+ Nếu máu chảy nhiều => garô cầm máu.

- Làm sạch vết thương

- Bôi kem có chứa kháng sinh

Trang 23

2 Bôi kem kháng sinh

 Chấn thương phần mềm

Xử lý ban đầu:

Vết thương

Trang 25

 Chấn thương phần mềm

Trường hợp vết thương nặng, chảy máu nhiều thì xử lý ban đầu

như thế nào ?

Trường hợp vết thương nặng, chảy máu nhiều thì xử lý ban đầu

Trang 26

- Có nên garo chặt hay không ?

- Có nên để garo lâu quá hay không ?

3

TL

Trang 28

 Chấn thương hệ vận động

Hệ vận động bao gồm những bộ phận nào?

Trang 31

 Chấn thương hệ vận động

- Nghỉ ngơi và chế độ ăn uống cân đối sẽ giúp bạn loại bỏ được cơn đau

thể gây chảy máu hoặc tụ máu do bị đứt

 Giãn cơ : gây tổn thương mao mạch (cấu trúc cơ không thay đổi)

3

Phương pháp sơ cứu và điều trị bằng “RICE”

Phương pháp sơ cứu và điều trị bằng “RICE”.

Nghỉ tập 1 thời gian ngắn (vài ngày hoặc vài giờ)

Trang 33

 Chấn thương hệ vận động

 Bong gân

Hình ảnh

Trang 34

Thường gặp khi chơi bóng chuyền, tennis,

bóng đá, võ thuật , chạy, nhảy

Trang 35

 Chấn thương hệ vận động

 Bong gân

Thường gặp 1

Phương pháp xử lý khi bị bong gân

Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng và vùng bị thương cần:

+ Ngưng mọi hoạt động

Trang 39

Chấn thương màng xương

 Chấn thương hệ vận động

Là chấn thương do va chạm làm tổn thương màng xương

+ Biểu hiện: rất đau

+ Thường gặp ở mặt trước xương chày (trong chạy vượt rào hay tranh bóng trong bóng đá), xương ngực (trong cử tạ), gót chân (trong nhảy cao, nhảy xa)

.

Gãy xương

Cách sơ cứu chườm lạnh và bất động chi trong ít ngày

Trang 41

Vỡ xương chậu quanh khớp hông

 Gãy xương

Đại cương GX

Trang 42

Đại cương

- Là sự phá huỷ cấu trúc giải phẫu bình thường của xương dưới tác

động cơ học gây nên

- Khi bị gãy xương bao giờ cũng gây tổn thương gân cơ, dây chằng,

- Gãy xương là một tổn thương nặng trong chấn thương thể thao.

 Gãy xương

Trang 43

Không gây tổn thương

Phân loại

Tr.Chứng

Trang 44

Sơ cứu ban đầu:

 Trường hợp gãy xương kín

- Bất động chi gãy bằng phương pháp nẹp (nẹp phải đủ dài để bất động chi);

Trang 45

Nguyên tắc cố định gãy xương

- Không đặt nẹp trực tiếp lên da thịt nạn nhân phải có đệm lót ở đầu nẹp, đầu xương (không cởi quần áo, cần thiết rạch theo đường chỉ)

- Cố định trên, dưới ổ gãy, khớp trên và dưới ổ gãy, riêng xương đùi bất động 3 khớp

- Bất động ở tư thế cơ năng: chi trên treo tay vuông góc, chi dưới duỗi thẳng 180o

 Gãy xương

Tư thế

Trang 46

Bất động xương tay

Bất động xương ở chân

 Gãy xương

Trang 47

 Gãy xương

Sơ cứu ban đầu:

 Trường hợp gãy xương sườn

- Dùng băng dính to bản cố định

- Treo tay cùng bên với bên lồng ngực có xương gãy vào cổ

- Chuyển bệnh viện

Trang 50

 Gãy xương đùi

Gãy xương đùi là chấn thương nặng gay choáng, ngất và có thể làm đứt động mạch đùi

Trang 51

 Gãy xương đùi

Trang 52

 Gãy xương cẳng chân

Xử lý

Bất động khi gãy xương cẳng chân

Trang 53

 Trật khớp

Một số khớp trong cơ thể

Hình ảnh

Trang 54

 Trật khớp

giới hạn cấu trúc giải phẫu cho phép và diện khớp mất đi sự tiếp xúc, cản trở hoạt động tự nhiên của khớp

- Sái khớp có thể rách bao khớp, đứt và giãn dây chằng, gây tổn thương các phần mềm

- Trong hoạt động TDTT, các khớp thường dễ trật nhất là khớp vai, khớp khuỷu

và khớp ngón cái

Triệu chứng

Trang 55

 Trật khớp

Triệu chứng:

- Rất đau ở vùng khớp tổn thương;

- Chi bị tổn thương nằm ở tư thế phơi tự nhiên, bất động

- Hình dạng khớp thay đổi, biến dạng khớp, sờ vào ổ khớp thấy rỗng

Trật khớp khuỷu tay Trật khớp cổ chân

Trang 56

 Trật khớp

Sơ cứu ban đầu:

- Nếu nghi ngờ có trật khớp nên gọi ngay cấp cứu

- Trong khi chờ đợi chở đi cấp cứu bạn có thể làm những việc sau đây:

+ Cần phải bất động khớp tạm thời;

+ Tuyệt đối không nắn sửa khớp vì sẽ làm tổn thương ổ khớp, các dây chằng, gân cơ

Trang 57

- Để tránh chảy máu mũi trở lại: không

móc mũi, đừng cúi người xuống trong vài

giờ, giữ cho đầu cao hơn tim

- Nếu chảy máu trở lại: hỉ sạch máu trong

mũi, xịt dung dịch rửa mũi có chất giảm

sung huyết, kẹp mũi trở lại

Trang 58

 Chấn thương mũi

Gọi cấp cứu khi:

- Chảy máu mũi hơn 20 phút

- Chảy máu mũi sau tai nạn, té hoặc có chấn thương vùng đầu, mặt có thể làm vỡ mũi

Gọi cấp cứu khi:

- Chảy máu mũi hơn 20 phút

- Chảy máu mũi sau tai nạn, té hoặc có chấn thương vùng đầu, mặt có thể làm vỡ mũi

Gọi cấp cứu khi nào ?

Trang 59

 Chấn thương vùng mắt

 Thường gặp trong môn đấm bốc hoặc do bóng va mạnh vào mắt

 Thông thường gây tụ máu hoặc chảy máu dưới da, phù nề vùng mi

mắt hay kết mạc Tụ máu nên áp dụng biện pháp chườm nóng

 Trong trường hợp quá nặng (tổn thương nhãn cầu, võng mạc, đáy mắt) nên chuyển bệnh nhân đi bệnh viện.

Trang 60

 Chấn thương vùng ngực

Thường là loại không có vết thương

Nếu nhẹ : chỉ đau và bầm tím ngoài da; nặng có thể gây tổn thương phổi

(hay gặp)

Có thể bị : - Khó thở - Khạc ra máu - Có thể gãy xương sườn.

- Sơ cứu : cần băng ép quanh lồng ngực, cố

định nạn nhân, không để giãy giụa nhiều

Đắp ấm và nhanh chóng chuyển nạn nhân

Trang 61

 Chấn thương vùng bụng

Hậu quả

Trang 62

 Chấn thương vùng bụng

- Có thể gây thủng tạng rỗng như ruột,

dạ dày, vỡ thận gây đái ra máu

- Hay xảy ra khi vận động viên va đập

Trang 64

Là hiện tượng mất tỉnh táo trong chốc lát

Lượng máu chảy lên não tạm thời bị giảm

Lượng máu chảy lên não tạm thời bị giảm

Trang 65

 Cách nhận biết

- Choáng váng, hoa mắt, chóng mặt, ù tai rồi ngã lăn ra;

- Có thể toát mồ hôi, da nhợt nhạt, chân tay lạnh mạch đập chậm

- Tuần hoàn và hô hấp ngừng hoặc rất yếu, đồng tử giãn

Lam gi khi bị ngat

Cần phải làm gì ?

Trang 67

 Những điều nên làm của những người bên cạnh:

- Đặt bệnh nhân nằm xuống, nâng và đỡ chân bệnh nhân lên.

- Trấn an khi bệnh nhân tỉnh lại và làm bệnh nhân cảm thấy dễ chịu, thoải mái

- Bảo đảm cho bệnh nhân thở nhiều không khí trong lành;

- Nếu bệnh nhân không hồi tỉnh lại nhanh , hãy kiểm tra nhịp thở và mạch đập của bệnh nhân, chuẩn bị hô hấp nhân tạo nếu thấy cần thiết.

- Đặt bệnh nhân ở tư thế dễ hồi sức và quay số 115 gọi cấp cứu

- Nếu bệnh nhân bắt đầu cảm thấy muốn ngất xỉu trở lại, hãy bảo họ hít sâu vào

Dot tu

Trang 68

vàng nếu cứu người bị đột quỵ, ngừng tim, tuy nhiên nếu một người không được đào tạo thì cách tốt

vào nhau và ấn xuống ngực sâu 5-6 cm, 100 đến

120 lần một phút.

Trang 69

Nguyên nhân:

- Tập luyện với lượng vận động quá mức.

Mệt mỏi quá sức (quá độ)

Là quá trình tích luỹ của mệt mỏi gây nên, là hiện tượng bệnh lý và có nhiều biểu hiện phức tạp.

Biện pháp khắc phục

Khi vdich – choang trong luc

Trang 70

Dừng lại đột ngột

sau khi về đích

Dừng lại đột ngột sau khi về đích

Máu xuống chi dưới

Máu xuống chi dưới

Máu về tim khó khăn

Máu về tim khó khăn

Thiếu máu não Não thiếu O Não thiếu O 2

Trang 71

Xử trí ban đầu:

1- Đưa nạn nhân vào nơi thoáng mát;

2- Nằm đầu thấp hơn chân;

3- Nới lỏng quần áo, bấm huyệt nhân trung

4- Nếu ngừng thở thì dùng phương pháp hà hơi thổi ngạt, xoa bóp tim ngoài lồng ngực;

5- Cho uống nước trà đường nóng

Cach phong

Trang 72

Cách đề phòng:

- Sau khi về đích, không nên dừng lại đột ngột, tiếp tục chạy và giảm tốc độ;

- Kết hợp hít thật sâu, không nên ngồi ngay sau khi chạy xong

- Nếu có người bị choáng thì xử lý:

+ Nên sốc hai vai cho đi tiếp + Hít thở sâu;

+ Sau đó cho nằm nghĩ, để đầu thấp hơn chân cho máu về não

Dau bung

Trang 73

Đau khu sườn phải hoặc bụng trên Dạng đau này xuất hiện trước, trong hoặc sau tập luyện và thi đấu.

Thường gặp khi:

+ Trình độ tập luyện kém

+ Phương pháp thở không đúng

+ Chuẩn bị hoạt động không tốt

+ Chuẩn bị khởi động không tốt

+ Sau ăn tập luyện ngay

Ngoài ra còn có nguyên nhân khác do bệnh tật như: viêm gan, các bệnh về đường mật, viêm ống tiêu hoá

TrC – xu ly ban dau

Trang 75

Cách đề phòng

- Tăng cường huấn luyện toàn diện về các tố chất vận động, chủ yếu sức mạnh và sức bền

- Chú ý tập trung hít thở thật sâu và có phương pháp

- Trước khi tập luyện không ăn quá no, uống nước quá nhiều

- Chuẩn bị hoạt động chu đáo, biết phân sức trong tập luyện và thi đấu,nhất

là các môn sức bền

- Khởi động kỹ, kết hợp động tác với thở nhịp nhàng và sâu

- Phải tuân theo các nguyên tắc trong tập luyện TDTT nhất là nguyên tắc tăng tiến

Say nang, nong

Trang 76

Dấu hiệu và triệu chứng nhận biết:

Thường gặp vào buổi chiều

Say nang

Trang 77

Dấu hiệu và triệu chứng nhận biết:

Thường gặp buổi trưa

Say nắng thường nặng hơn say nóng, có thể gây tử vong.

Cau hoi

Trang 78

Những việc cần làm khi gặp nạn nhân bị say nóng, say nắng

Trong tập luyện TDTT, khi gặp 1 trường hợp bị say nóng, say nắng,

cần sơ cứu như thế nào ?

Trong tập luyện TDTT, khi gặp 1 trường hợp bị say nóng, say nắng,

cần sơ cứu như thế nào ?

Nhung viec can lam

Trang 79

1 Đưa ngay người bị nạn vào chỗ mát, thoáng gió, quạt mát;

2 Đặt nằm ngửa, gác chân cao;

3 Nới lỏng, cởi quần áo;

4 Cho uống nước mát có muối;

5 Chườm mát (chú ý cổ, nách,bẹn)

Nếu bệnh nhân còn tỉnh và uống được thì cho uống oresol 1,5-2 lít

trong giờ đầu, nếu không có thì pha nước với ít muối và đường.

Những việc cần làm khi gặp nạn nhân bị say nóng, say nắng

Sơ cứu => Giảm thân nhiệt

CH khi nao

Trang 80

Khi nào thì nên gọi cấp cứu ?

Khi

Trang 81

Trường hợp phải gọi cấp cứu hoặc đưa đến bệnh viện ngay

- Không uống nước được;

Trang 82

Phòng tránh say nóng, say nắng

- Không tập luyện vào giờ quá nắng (buổi trưa)

- Uống nhiều nước;

- Mặc quần áo rộng, thoáng, thoát mồ hôi

- Sau uống rượu bia không phơi nắng, nóng lâu

Phong

Trang 83

Trong tập luyện TDTT, nhất là môi trường nước, có 1 chứng thường xuất hiện, đó là

chứng gì ?

Trong tập luyện TDTT, nhất là môi trường nước, có 1 chứng thường xuất hiện, đó là

chứng gì ?

Trang 84

Chuột rút hay vọp bẻ là cảm giác đau gây ra bởi sự co rút của cơ

Nguyên nhân

Có 4 nguyên nhân chính dẫn đến chuột rút:

- Do thiếu oxy, kết hợp với ra nhiều mồ hôi, mất chất điện giải

- Do khí hậu lạnh + khởi động không kỹ => cơ bị kích thích

- Do mồ hôi tiết nhiều dẫn đến mất nước và mất muối trong cơ (thiếu canxi, kali)

- Trong tình trạng cơ thể quá mệt mỏi, khi hoạt động cơ duỗi quá nhanh, cơ không thay nhau co duỗi được cũng gây chuột rút

TrC- Hau qua

Trang 86

Phòng ngừa

- Uống nhiều nước, muối khoáng thường xuyên sau khi ra mồ hôi

- Phải khởi động để điều hòa tuần hoàn máu;

- Tránh tiếp xúc với nước lạnh đột ngột để giảm nguy cơ máu khó tuần hoàn;

- Ăn uống đủ dinh dưỡng (đủ calo) để giữ ấm cơ thể

Trang 88

Nguyên nhân Nguyên nhân

Trang 90

Xử lý

- Cho nạn nhân nghỉ ngơi, uống nước chè pha đặc đường, ăn bánh ngọt

- Nếu đường huyết giảm quá nhiều thì có thể truyền glucoza tĩnh mạch (y tế)

Cuc diem

Đề phòng:

- Ăn đủ carbonhydrat trong các bữa ăn

- Trong hoạt động sức bền kéo dài như marathon và đua xe đường trường cần

bổ sung nước uống có bổ sung đường và chất khoáng

Trang 91

Là trạng thái tạm thời đặc biệt, thường xẩy ra vào thời gian đầu của vận động, nhất là chạy bền.

Biểu hiện của cực điểm

- Cảm giác tức thở, thở nhanh và nông, mạch nhanh chóng mặt, đánh trống ngực, đau ở bụng và ở cơ, muốn bỏ cuộc

Nguyên nhân

Chưa phối hợp được chức năng giữa hệ cơ và hệ cung cấp oxy

3 lan- Cau hoi sau

Trang 92

Khi gặp

“cực điểm”

Bạn nên khắc phục như thế nào?

Khi gặp

“cực điểm”

Bạn nên khắc phục như thế nào?

Không bỏ cuộc

Giảm tốc độ

Hít vào sâu bằng mũi

Hít vào sâu bằng mũi

Thở ra chậm bằng mũi, miệngbằng mũi, miệngThở ra chậm

Hô hấp lần 2

Chet duoi

Trang 93

Chết đuối là một dạng chết ngạt dưới nước do nước tràn vào trong phổi ngăn cản đường hô hấp làm nạn nhân suy hô hấp và chết

Nạn nhân bị chết đuối (nếu sớm) có các triệu chứng sau:

- Bị ngạt do nước tràn vào miệng, mũi, phổi

- Nạn nhân lơ mơ, thân người tím tái

- Thở yếu, tim còn đập nhưng rất yếu hoặc có thể ngưng thở, ngừng tim

Xu ly bdau

Ngày đăng: 22/06/2023, 20:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w