1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thẩm định tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch NHNN&PTNT Hai Bà Trưng.DOC

73 690 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thẩm định tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch NHNN&PTNT Hai Bà Trưng
Tác giả Phạm Ngọc Tuấn
Trường học Ngân hàng Agribank Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế đầu tư
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 721 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thẩm định tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch NHNN&PTNT Hai Bà Trưng

Trang 1

LỜI NểI ĐẦU

Chơng I

Thực trạng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch Hai Bà Trng – Ngân hàng agribank hà nội Ngân hàng agribank hà nội

I/- Ngân Hàng AGRIBANK Hà nội

1 Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của Ngõn Hàng Agribank Hà Nội.

2 Phương Hướng phỏt triển

II/- Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu chức năng nhiệm vụ của Phòng giao dịch NHNN&PTNT Hai Bà Trng – Ngân hàng agribank hà nội Ngân Hàng Agribank Hà Nội.

1 Lịch Sử hỡnh thành.

2 Hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch Hai Bà Trng

ChơngII

Thực trạng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại phòng giao dịch hai bà trng ng – Ngân hàng agribank hà nội– Ngân hàng agribank hà nội ngân hàng agribank hà nội ngân hàng agribank hà nội

I/- Phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp trong quy trỡnh tớn dụng của Phòng giao dịch Hai Bà Trng.

1 Phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp trước khi cho vay

2 Phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp trong khi cho vay

3 phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp sau khi cho vay

II/- Nội dung phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của Phũng giao dịch Hai bà Trưng.

1/- Quy trình và các phơng pháp tiến hành phân tích tài chính

1.1 Quy trình các bớc tiến hành phân tích tài chính

a Thu thâp thông tin:

b.Xử lý thông tin:

c Dự đoán và quyết định:

1.2 Phơng pháp phân tích tài chính.

2/- Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay

ở Phòng giao dịch Hai Bà Trng – Ngân hàng AGRIBANK Hà Nội. Ngân hàng AGRIBANK Hà Nội.

a.Phõn tớch khỏi quỏt tỡnh hỡnh tài chớnh.

b Phõn tớch cỏc chỉ tiờu tài chớnh.

Trang 2

c Chấm điểm và xếp hạng tớn dụng

III/- Một số vớ dụ

1 Thẩm định năng lực tài chính của chủ đầu t.

2.Mối quan hệ giữa thẩm định tài chính doanh nghiệp và thẩm định dự

án xin vay vốn

2.1 Thẩm đinh dự án xin vay vốn của Tổng công ty tàu thuỷ Việt Nam

2.2 Mối quan hệ giữa thẩm định tài chớnh và thẩm định dự ỏn.

IV/- Đỏnh giỏ chung về cụng tỏc phõn tớch tài chớnh trong hoạt động tớn

dụng đối với doanh nghiệp tại Phòng giao dịch Hai Bà Trng

1 Định hướng chiến lược hoạt động tớn dụng của Phòng giao dịch Hai

Bà Trng trong thời gian tới.

2 Giải phỏp hoàn thiện cụng tỏc thẩm định tài chớnh trong hoạt động tớn dụng tại Phòng giao dịch Hai Bà Trng.

2.1: Tăng thờm cỏc chỉ tiờu phõn tớch tài chớnh trong cụng tỏc phõn tớch tài chớnh:

2.2 Xõy dựng hệ thống cỏc chỉ tiờu trung bỡnh ngành chuyờn sõu hơn đối với từng ngành nghề lĩnh vực.

2.3.Chuyờn mụn húa quản lớ khỏch hàng theo nhúm ngành kinh tế hoặc loại hỡnh kinh doanh.

2.4 Nõng cao chất lượng thụng tin

2.5 Nõng cao trỡnh độ của cỏn bộ thẩm định.

3 Kiến nghị với cơ quan hữu quan.

3.1 Kiến nghị với chớnh phủ, bộ ngành liờn quan.

Trang 3

3.2 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước.

3.3 Đề xuất kiến nghị với NHNN&PTNT Việt Nam.

3.4 Kiến nghị với các doanh nghiệp vay vốn.

KÕt LuËn

LỜI NÓI ĐẦU

Ít có thiết chế nào tác động đến đời sống của con người và xã hội mạnh

mẽ bằng ngân hàng và hoạt động của nó Ra đời từ rất sớm và không ngừngphát triển cả về qui mô, số lượng, chất lượng các dịch vụ, cho đến nay hệthống ngân hàng với hàng ngàn chi nhánh hoạt động trên toàn thế giới đóngmột vai trò hết sức quan trọng Tại Việt Nam, trong quá trình đổi mới vàphát triển, hoạt động của ngành ngân hàng cung đang được hoàn thiện cácngân hàng thương mại đã xác lập được vị trí vững chắc trong nền kinh tếquốc dan, đóng vai trò lớn trong sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóađất nước, đưa nước ta tiến nhanh theo kịp các nước tiên tiến trong khu vực

và trên thế giới

Trang 4

Trong hoạt động của ngõn hàng, cho vay là hoạt động quan trọng nhất, ếm

tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lói lớn nhất, song cũng làhoạt động cú rủi ro cao nhất Tổn thất do rủi ro trong lĩnh vực này sẽ giảmthu nhập dự tớnh, gõy thua lỗ, thậm chớ dẫn ngõn hàng đến chỗ phỏ sản Dovậy, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong tớn dụng vừa là mục tiờu, vừa lànhõn tố quan trọng để cạnh tranh và phỏt triển của mỗi ngõn hàng thươngmại

Từ những bài học kinh nghiệm trong giai đoạn cuối thập kỉ 90 của thế kỉtrước, do việc tăng qui mụ tớn dụng một cỏch ồ ạt đó để lại một khối lượng

nợ tồn đọng khỏ lớn trong hệ thống cỏc ngõn hàng thương mại quốc doanhViệt Nam, nờn trong những năm gần đõy, vấn đề nõng cao chất lượng vàhiệu quả của hoạt động tớn dụng là vấn đề quan tõm hàng đầu của ngõn hàng

Vỡ vậy, trước mỗi quyết định tài trợ ngõn hàng phải cõn nhắc kĩ lưỡng khảnăng rủi ro và sinh lời dựa trờn qui trỡnh phõn tớch tớn dụng nghiờm ngặttrong đú cú phõn tớch tài chớnh khỏch hàng vay vốn là nội dung chớnh

Phõn tớch tài chớnh khỏch hàng cú ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việcđỏnh giỏ sức mạnh tài chớnh khả năng tự chủ tài chớnh trong kinh doanh, nhucầu và khả năng hoàn trả nợ của khỏch hàng là cơ sở để CBTD đưa ra quyếtđịnh cho vay hay khụng và mức cho vay là bao nhiờu Để trỏnh được rủi rotrong hoạt động này, ngõn hàng nhất thiết phải nõng cao chất lượng phõntớch tài chớnh khỏch hàng

Trong thời gian vừa qua, được sự giỳp đỡ hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tỡnhcủa TS Đinh Đào ánh Thuỷ và cỏc anh chị cỏn bộ nhõn viờn trong Phònggiao dịch Hai Bà Trng, em đó cú những hiểu biết ban đầu về cụng tỏc phõntớch tài chớnh khỏch hàng và tầm quan trọng của cụng tỏc này trong hoạtđộng tớn dụng Do đú tỏc giả đó chọn đề tài:

“Thẩm định tài chớnh doanh nghiệp trong hoạt động tớn dụng của Phòng giao dịch NHNN&PTNT Hai B Tr à Tr ng”

Trong khuụn khổ chuyờn đề này em cú đưa ra một số nhận định và giảiphỏp nhằm nõng cao chất lượng phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp tại Phòng

Trang 5

giao dịch Hai Bà Trng Em rất mong nhận được sự đúng gúp ý kiến, chỉ bảocủa cỏc thầy cụ giỏo và cỏc bạn quan tõm đến đề tài này.

Chơng I

Thực trạng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch Hai Bà Trng – Ngân hàng agribank hà nội Ngân hàng agribank hà nội

I/- Ngân Hàng AGRIBANK Hà nội

1 Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của Ngõn Hàng Agribank Hà Nội Được thành lập theo quyết định số 51-QĐ/NH/QĐ ngày 27/6/1988

của Tổng Giỏm đốc ngõn hàng Nhà nước Việt Nam (nay là Thống đốcNHNN Việt Nam) nhỏnh Ngõn Hàng Phỏt triển Nụng Nghiệp Thành phố

Hà Nội (nay là NHNo&PTNT Hà Nội) trờn cơ sở 28 cỏn bộ cựng với 21Cụng ty, xớ nghiệp thuộc lĩnh vực Nụng, Lõm, Ngư nghiệp được điều động

từ Ngõn hàng Cụng-Nụng-Thương thành phố Hà Nội và 12 nhỏnh Ngõnhàng phỏt triển nụng nghiệp huyện được đổi tờn từ cỏc nhỏnh Ngõn hàngNhà nước đó hội tụ về trụ sở chớnh tại số 77 Lạc Trung, quận Hai Bà Trưng,

Hà Nội

Trang 6

Với 1.182 lao động, 18 tỷ nguồn vốn, chủ yếu là tiền gửi Ngân sáchhuyện và 16 tỷ dư nợ mà hầu hết là nợ cho vay các xí nghiệp Quốc doanh,các hợp tác xã đã trở thành nợ tồn động Trụ sở, phương tiện, kho tàngkhông đáp ứng được yêu cầu kinh doanh Ngân hàng phát triển nông nghiệp

Hà Nội sớm phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh với các Ngân hàng

đã có bề dày hoạt động kinh doanh và có nhiều lợi thế hơn hẳn, khôngnhững thế còn luôn trong tình trạng thiếu vốn, thiếu tiền mặt, những nămđầu cùng với sự hỗ trợ nguồn vốn của Ngân hàng phát triển Nông nghiệpTrung ương cũng chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu vay vốn của Liên hiệpcác Công ty Lương thực Hà Nội để mua gạo cho nhân dân nội thành, mộtphần nhu cầu tiền mặt chỉ lương cho các doanh nghiệp

Nhận rõ trách nhiệm của mình trong sự nghiệp xây dựng và đổi mớiđất nước, mà trọng tâm là phát triển kinh tế nông nghiệp, góp phần đổi mớiNông thôn ngoại thành Hà Nội, Ngân hàng phát triển Nông nghiệp Hà Nội

đã nhanh chóng khai thác nguồn vốn để đầu tư cho các Thành phần kinh tế

mà trước hết là đầu tư cho Nông Nghiệp Nhờ có những quyết sách táo bạo,đổi mới nhận thức kiên quyết khắc phục điểm yếu nhất là thiếu vốn, thiếutiền mặt, nhờ vậy sau hơn hai năm hoạt động, từ năm 1990 trở đi Ngân hàngNHNo Hà Nội đã có đủ nguồn vốn và tiền mặt thỏa mãn cơ bản các nhu cầutín dụng và tiền mặt cho khách hàng

Để đứng vững, tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trườngNHNo&PTNT Hà Nội đã chủ động mở rộng màng lưới để huy động vốn vàđáp ứng nhu cầu vốn tín dụng của các thành phân kinh tế trên địa bàn nộithành

Bên cạnh việc tích cực tìm mọi giải phát để huy động vốn nhất là tiềngửi từ dân cư và đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp phát triển sảnxuất kinh doanh, từ năm 1995, NHNo&PTNT Hà Nội triển khai nghiệp vu

Trang 7

thanh toán quốc, chỉ sau 10 năm đã có thể giao dịch với gần 800 Ngân hàng

và đại lý các tổ chức tín dụng Quốc Tế với doanh số thanh toán xuất nhậpkhẩu hàng năm từ 150 đến 250 triệu USD, đồng thời hàng năm đã khai thácđược hàng trăm triệu USD, JPY, EURO, DM và nhiều loại ngoại tệ khác đểđáp ứng nhu cầu thanh toán nhập khẩu của các doanh nghiệp Hoạt độngthanh toán quốc tế đã nhanh chóng tạo được sự tín nhiệm của nhiều kháchhàng trong nước và nước ngoài, đến nay NHNo&PTNT Hà Nội đã mở rộngthanh toán biên mậu với các nước láng giếng, nhất là Trung Quốc, thực hiệncác dịch vụ thu đổi ngoại tệ, mua bán ngoại tệ, trả kiều hổi Ngoài những nhiệm vụ chính NHNo&PTNT Hà Nội đã quan tâm mởrộng các loại hình dịch vụ tiện ích như chuyển tiền, bảo lãnh dự thầu, bàolãnh thực hiện hợp đồng, mở LC nhập khẩu, Phonebanking, thẻ ATM, thẻtín dụng nội địa, thẻ ghi nợ, tự vấn trong thanh toán Quốc tế, thu tiền tạinhà mở mang nhiều tiện lợi cho khách hàng và tăng thu dịch vụ cho Ngânhàng, bình quân thu dịch vụ ếm 12-15% trên tổng thu

Mặc dù còn nhiều khó khăn trở ngại, song NHNo&PTNT Hà Nộikiên quyết thực hiện đổi mới trong cách nghĩ, cách làm, đặc biệt trong chỉđạo điều hành, từ chỗ quen với cơ chế bao cấp, ỷ lại và câp trên, không chútrọng đến chất lượng kinh doanh, đến nay trọng tâm hàng đầu mà mọi thànhviên của NHNo&PTNT Hà Nội đều thực sự quan tâm là hiệu quả kinhdoanh cuối cùng, đặc biệt là chất lượng tín dụng

Trong quá trình xây dựng và trưởng thành NHNo&PTNT Hà Nộiluôn luôn lấy đoàn kết nội bộ làm trọng tâm, phát huy sức mạnh của các tổchức quần chúng như Công đoàn cơ sở, Đoàn Thanh niên Công sản Hồ ChíMinh, Ban nữ công vừa mở rộng hoạt động kinh doanh, cán bộ viên chứcNHNo&PTNT Hà Nội đã tích cực hưởng ứng các công tác xã hội nhu ủng

hộ đồng bào bị thiên tai, bão lụt, ủng hộ người nghèo, xây dựng quỹ đền ơn

Trang 8

đáp nghĩa, tổ chức thăm hỏi và tặng quà các gia đình thương binh, liệt sỹ vớitrên 300 triệu, nuôi dưỡng 1 Bà mẹ Việt Nam anh hùng, ủng hộ xây nhà tìnhnghĩa cho các gia đình chính sách với 152 triệu đồng

Với những công hiến cho sự nghiệp xây dựng và phát triên kinh tếThủ đô cũng như với sự phát triển của ngành Ngân hàng, từ ngày thành lậpđến nay Đảng Bộ NHNo&PTNT Hà Nội luôn đạt danh hiệu Đảng Bộ trongsạch vững mạnh, được Nhà nước tặng thưởng 1 Huân chương Lao độnghạng Ba, 1 Huân chương ến công hạng Ba, 2 Bằng khen của Thủ tướngChính phụ, 37 Bằng khen của Thống đôc s NHNN Việt Nam, 33 bằng khencủa Chủ tích UBND thành phố Hà Nội, 39 ến sỹ thi đua, 1266 lượt lao độnggiỏi cấp cơ sở

Phát huy truyền thống 20 năm xây dựng và trưởng thành, trước yêucầu đổi mới của nền kinh tế trong quá trình hội nhập, NHNo&PTNT Hà Nội

sẽ phát huy những thành quả và bài học kinh nghiệm bước đầu trong quản lýđiều hành kinh doanh đồng thời được sự giúp đỡ của các cấp, các ngànhcùng với sự nỗ lực, đoàn kết phấn đấu của tập thể cán bộ, viên chứcNHNo&PTNT Hà Nội sẽ phát triển bền vững và giành được nhiều thànhtích to lớn hơn nữa

2 Phương Hướng phát triển

Với phương châm vì sự thịnh vượng và phát triển bền vững củakhách hàng và ngân hàng, mục tiêu của Ngân hàng AGRIBANK tiếp tục giữvững vị trí ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam tiên tiến trong khu vực

và có uy tín cao trên trường quốc tế

Ng©n hµng Agribank Hµ n«i tiÕp tôc kiên trì với định hướng chiếnlược phát triển là: Tiếp tục triển khai mạnh mẽ các khu vực thế mạnh có sẵn,nâng cao chất lượng phục vụ nhăm thu hút và sử dụng nguồn vốn có hiệuquả

Trang 9

Đảm bảo cùng với ngần hàng AGRIBANK Việt Nam đẩy nhanh tiếntrình hội nhập khu vực và quốc tế, tăng cường hợp tác, tranh thủ tối đa sự hỗtrợ về tài chính, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến của các nước, các tổ chức tàichính-ngân hàng quốc tế đảm bảo hoạt động đạt hiệu quả cao, ổn định vàphát triển bền vững.

Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng ở mức hợp lý, đảm bảo cân đối, antoàn và khả năng sinh lời; Đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu sảnxuất nông nghiệp, nông thôn, mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ ngânhàng đủ năng lực cạnh tranh; Tập trung đầu tư, đào tạo nguồn nhân lực, đổimới công nghệ ngân hàng theo hướng hiện đại hoá, đủ năng lực cạnh tranh

và hội nhập Nâng cao năng lực tài chính và phát triển giá trị thương hiệutrên cơ sở đẩy mạnh và kết hợp với văn hoá doanh nghiệp

Triển khai các biện pháp phòng ngừa rủi ro nhằm đảm bảo cho hoạtđộng ngân hàng được an toàn, hiệu quả, bền vững

Đột phá trong quản trị điều hành là mục tiêu số một nhằm tạo lực đẩycho quá trình tái cơ cấu và hội nhập Đó là quá trình cải cách đồng bộbắt đầu từ cơ cấu bộ máy tổ chức của trụ sở chính, hệ thống mạng lướinhánh theo hướng tinh gọn, chuyên môn hóa, hiệu quả phù hợp với yêu cầukinh doanh, qunả lý theo mô hình tập đoàn Đổi mới căn bản về tư duy vàphương páhp quản trị điều hành, hoàn thiện cơ chế, quy chế điều hành kinhdoanh theo Luật Doanh nghiệp và thông lệ quốc tế

Lĩnh vực công nghệ tin học cũng là một trong những ưu tiên hàngđầu nhằm đẩy nhanh việc mở rộng, nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch

vụ, tăng cường thông tin quản lý và kiểm sóat hoạt động Đồng thời Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn VN đặt mục tiêu nâng cao nănglực tài chính và phát triển giá trị thương hiệu trên cơ sở đẩy mạnh và kết hợpvới văn hóa doanh nghiệp; đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu sản

Trang 10

xuất nông nghiệp, nông thôn; dịch vụ ngân hàng đử năng lực cnạh tranh; tậptrung đầu tư, đòa tạo nguồn nhân lực, đổi mới công nghệ ngân hàng theohướng hiện đại hóa, đủ năng lực cạnh tranh và hội nhập

Dự kiến chỉ tiêu tăng trưởng năm 2009 của Ng©n hµng agribank Hµ n«i là:

1 Nguồn vốn tăng tối thiểu 18-20% sơ với năm 2008

2 Dư nợ cho vay nền kinh tế ( không tính ủy thác đầu tư): tăng từ 16-18% sovới năm 2008, tỷ lệ dư nợ cho vay ếm tối đa 80% tổng nguồn vốn

Trong đó dư nợ cho vay-trung dài hạn: Chiếm tối đa 505 tổng dư nợ Tỷtrọng cho vay phục vụ nông nghiệp- nông thôn từ 65%-70% Nợ xấu dưới5%

3 Lợi nhuận tăng: tối thiểu 10% so với năm 2008

4 Thu ngoài tín dụng tăng 25% so với năm 2008

5 Phân loại nợ và trích dự phòng rủi ro theo quy định

6 Thu nhập người lao động tăng trên 10%

II/- Qu¸ tr×nh h×nh thµnh, ph¸t triÓn vµ c¬ cÊu chøc n¨ng nhiÖm vô cña Phßng giao dÞch NHNN&PTNT Hai Bµ Trng – Ng©n hµng agribank hµ néi Ng©n Hµng Agribank Hµ Néi.

1 Lịch Sử hình thành.

Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam đang phát triển nhanh như hiệnnay thì nhu cầu gửi tiền vay vốn và sử dụng các dịch vụ do ngân hàng cungcấp là khá lớn, đặc biệt là tại Hà Nội - Vừa là thủ đô, vừa là trung tâm buônbán và giao dịch lớn của cả nước thì việc ra đời các nhánh ngân hàngthương mại ở mọi đường phố, ngóc nghách là tất yếu

Trong điều kiện đó, thang 1/08/194 NHNo&PTNT đã quyết định số12/TCCB-DT thành lập NHNo&PTNT nhánh Chợ Hôm nhằm khai thác thịtrường ở khu vực này

Trang 11

Đến ngày 19/06/1998 Theo quyết định số 340/QĐ-NHNo-02 thànhlập nhỏnh Hai bà Trưng trụ sở chớnh ở 60 – Ngụ thị Nhậm - Hại bà Trưng –

Hà Nội Bao gồm 4 phũng giao dịch :

+ Phũng giao dịch số 12 ở 204 - Trương Định

+ Phũng giao dịch số 14 ở 142 – Lũ Đỳc

+ Phũng giao dịch số 40 ở 109 – Lờ Thanh Nghị

+ Phũng giao dịch số 52 ở 102A3 - Đầm Trấu

Ngày 31/02/2008 NHNo&PTNT nhỏnh Hai Bà Trưng được chuyểnthành phũng giao dịch Hai Bà Trưng với trụ sở chớnh ở 60 – Ngụ Thị Nhậm

và hoạt động cho đến nay

Thời gian đầu, bờn cạnh những thuận lợi như trờn, Phũng giao dịch cũn gặpnhiều khú khăn, thỏch thức, cụ thể là: nhỏnh ra đời trong điều kiện cơ sở vậtchất lỳc ban đầu, khỏch hàng cũn chưa biết nhiều về địa điểm cũng như hoạtđộng kinh doanh của nhỏnh, việc tỏch nhỏnh thành phũng giao dịch cũnggặp sự xỏo trộn về đội ngũ cỏn bộ, phũng giao dich chịu sự cạnh tranh mạnh

mẽ về lói suất tiền gửi và tiền vay của cỏc ngõn hàng trờn cựng địa bàn; vềnhõn sự thỡ hầu hết là cỏn bộ được cũn trẻ chưa nhiều kinh nghiệm, thỡ bỡngỡ với mụi trường kinh doanh mới

Tuy vậy, trong 3 năm trở lại đõy, hoạt động của Phũng giao dịch đó dần dầntừng bước đi vào ổn định Khụng những vậy, kết quả hoạt động kinh doanhcủa Phũng giao dịch cũn đạt mức tăng trưởng khả quan qua cỏc năm: về cảhoạt động huy động vốn, sử dụng vốn lẫn hoạt động kinh doanh ngoại tệ.Đạt được những thành tựu đú là nhờ sự lónh đạo đỳng đắn của đội ngũ lónhđạo ngõn hàng và sự cố gắng luụn luụn làm mới mỡnh của tập thể cỏn bộnhõn viờn ngõn hàng nhằm đỏp ứng với yờu cầu của khỏch hàng và điều kiệnthị trường

2 Hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch Hai Bà Trng

Trang 12

Năm 2008 hoạt động tớn dụng của Phòng giao dịch tiếp tục được mởrộng với phương chõm kiểm soỏt rủi ro chặt chẽ hơn Đến cuối năm 2008,

dư nợ tớn dụng đạt 130 tỷ đồng tăng 22% so với năm 2007 Trong khi đú dư

nợ cho vay cỏc tổ chức tớn dụng trờn địa bàn Hà Nội tăng 25% so với năm2007, Vào thời gian này HN bắt đầu thực hiện triển khai thớ điểm mụ hỡnhquản lớ tớn dụng mới ỏp dụng cho khỏch hàng là doanh nghiệp, phõn tỏch rừchức năng , nhiờm vụ giữa cụng tỏc Quan hệ khỏch hàng và cụng tỏc Quản lớrủi ro, từ đú nõng cao chất lượng cỏn bộ tớn dụng của Phòng giao dịch kiểmsoỏt tốt rủi ro hơn cho ngõn hàng và tăng cường quản trị rủi ro trong hoạtđộng ngõn hàng theo tiờu chuẩn quốc tế Do vậy, trong giai đoạn này, mụctiờu tăng trưởng dư nợ tớn dụng chưa phải là mục tiờu hàng đầu của Phònggiao dịch

Về cơ cấu tớn dụng::

- Dư nợ cho vay bằng ngoại tệ 2008 đạt 61 tỷ đồng (qui VNĐ)

- Dư nợ cho vay bằng VNĐ năm 2008 đạt 69 tỷ đồng

Về nợ quỏ hạn, tỉ lệ nợ quỏ hạn năm 2008 là 2,74% tương đương vớimức dư nợ quỏ hạn là 3,562 tỷ đồng Dư nợ quỏ hạn nay tập trung chủ yếuvào cho vay cá thể kinh doanh nhỏ và đầu t nhà ở Thỏo gỡ khú khăn chocho cỏc doanh nghiệp xõy dựng, giao thụng thật sự là vấn đề lớn hiện naycần được giải quyết kịp thời Chất lượng tớn dụng đó được phản ỏnh chớnhxỏc hơn sau khi ỏp dụng mụ hỡnh quản lớ tớn dụng mới tạo điều kiện để banlónh đạo nhỏnh cú chớnh sỏch quản lớ tớn dụng kịp thời Duy trỡ nợ quỏ handưới 5% để duy trỡ được kết quả xếp hạng hoạt động của ngõn hàng theothụng tư số 49/2004/TT-BTC của bộ Tài Chớnh là AAA

Cụng tỏc tớn dụng của nhỏnh trong năm 2008 đó thực sự khởi sắc cả vềqui mụ và chất lượng, hoàn thành xuất sắc kế hoạch được giao Tốc độ tăngtrưởng cao nhưng chất lượng tớn dụng vẫn đảm bảo an toàn: dư nợ tớn dụngđạt 130 tỷ đồng, tăng 22% so với năm 2007 Cụng tỏc tớn dụng của Phũnggiao dịch luụn đảm bảo chất lượng với tỉ lệ nợ quỏ hạn chiếm 2,46% trờntổng dư nợ

Năm 2008 tiếp tục thực hiện với phương chõm “hiệu quả và an toàn”.Phòng giao dịch đã cho vay theo thời hạn là:

Trang 13

- Cho vay trung dài hạn: chiếm 43% tổng dư nợ

- Cho vay ngắn hạn: chiếm 57% tổng dư nợ

Bên cạnh đội ngũ khách hành c¸c t nh©n vµ doanh nghiÖp kinh doanh võa

vµ nhá, Phßng giao dÞch đang mở rộng thêm loại hình cho vay với nhiềuhình thức cho vay ưu đãi, hấp dẫn: mua ôtô mới, sửa chữa nhà, phát triểnkinh tế tư nhân- gia đình, du học, mua nhµ, đầu tư xây dựng văn phòng…Nhìn chung các khoản vay cá nhân có chất lượng tốt, đảm bảo khả năng trả

Trang 14

43%

Dư nợ ngắn hạn

Dư nợ Trung và dài hạn

C¬ cÊu cho vay

11%

32%

57%

Doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Tư nhân

Trang 15

Thực trạng công tác Thẩm định tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại phòng giao dịch hai bà trng ng – Ngân hàng agribank hà nội– Ngân hàng agribank hà nội ngân hàng agribank hà nội ngân hàng agribank hà nội

Cũng như đối với bất kỳ ngõn hàng nào, cụng tỏc phõn tớch và đỏnh giỏtài chớnh doanh nghiệp là một khõu quan trọng cơ bản của toàn bộ quỏ trỡnhthẩm định cho vay vốn nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt độngcho vay núi chung và hoạt động tớn dụng núi riờng Việc phõn tớch tài chớnhdoanh nghiệp trong hoạt động tớn dụng sẽ được đỏnh giỏ chớnh xỏc đượcnăng lực tài chớnh, khả năng hoàn trả nợ kết quả của việc phõn tớch đỏnhgiỏ năng lực tài chớnh doanh nghiệp sẽ trợ giỳp đắc lực cho việc ngõn hàng

cú quyết định cho vay vốn hay khụng

I/- Thẩm định tài chớnh doanh nghiệp trong quy trỡnh tớn dụng của Phòng giao dịch Hai Bà Trng.

Theo quyết định số 90/QD – QLTD ngày 26/5/2006 về quy trỡnh tớn dụngđối với khỏch hàng là doanh nghiệp ta cú thể túm lược cụng tỏc phõn tớch tàichớnh doanh nghiệp trong quy trỡnh tớn dụng của Phòng giao dịch Hai Bà Tr-

ng như sau:

1 Thẩm định tài chớnh doanh nghiệp trước khi cho vay:

Cụng việc thẩm định tài chớnh doanh nghiệp trước khi cho vay được thựchiện trong bước “thẩm định rủi ro” của quy trỡnh tớn dụng và được thể hiệnbởi bỏo cỏo thẩm định rủi ro

Bỏo cỏo thẩm định rủi ro thể hiện quan điểm của cỏn bộ tham gia thẩmđịnh về mức độ rủi ro của cỏc khoản đề xuất tớn dụng đối với ngõn hàng theonội dung

Trang 16

- Tính phù hợp so với các quy định có liên quan của pháp luật và chính sáchquản lý rủi ro hiện hành.

- Các rủi ro liên quan đến ngành nghề, mặt hàng kinh doanh của doanhnghiệp

- Các rủi ro liên quan đến năng lực tài chính / phi tài chính của doanhnghiệp

- Các rủi ro liên quan trực tiếp đến khoản đề xuất tín dụng đang đề cập

- Các dấu hiệu rủi ro khác

Công việc chính của CBTD trong bước thẩm định rủi ro là phân tích tàichính doanh nghiệp, chính là quá trình thẩm định tiết các rủi ro, ngànhnghề, mặt hàng kinh doanh chính của doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp bao gồm: phân tích khái quát sự biếnđộng tài sản và nguồn vốn, phân tích các chỉ tiêu tài chính và cuối cùng tiếnhành chấm điểm và xếp hạng tín dụng.Việc phân tích tài chính doanh nghiệptrong bước này giúp CBTD thấy được tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại,năng lực tài chính, tiềm năng phát triển trong tương lai từ đó là cơ sở để cóhay không chấp thuận cấp tín dụng cho khách hàng vay vốn vì vậy phân tíchtài chính doanh nghiệp trước khi cho vay được coi là quan trọng nhất

2 Thẩm định tài chính doanh nghiệp trong khi cho vay:

Thẩm định tài chính doanh nghiệp trong khi cho vay được thực hiện trongbước “kiểm tra, giám sát vốn vay, phát hiện và xử lý các dấu hiệu rủi ro” củaquy trình tín dụng

Kiểm tra, giám sát vốn vay, phát hiện các dấu hiệu rủi ro sau khi cho vayđược coi là nhiệm vụ quan trọng của CBTD và được đánh giá tương đươngvới việc đề xuất và phê duyệt một khoản vay

Cán bộ phòng quan hệ khách hàng có quyền và nghĩa vụ kiểm tra, theo dõimón vay với nội dung:

- Khách hàng sử dụng vốn vay có đúng mục đích

- Khách hàng có thực hiện đúng và nghiêm túc các quy định/ cam kết tronghợp đồng tín dụng

- Tình trạng hiện tại tài sản hình thành từ vốn vay

- Cân đối giá trị tài sản hình thành từ vốn vay với giá trị dư nợ hiện hành

Trang 17

- Cỏc dấu hiệu bất thường liờn quan đến tỡnh hỡnh tài chớnh, phi tài chớnh củakhỏch hàng.

- Cỏc ý kiến đề xuất

Để đỏnh giỏ được cỏc nội dung trờn CBTD luụn theo dừi kiểm tra giỏm sỏtkhỏch hàng bằng cỏch chủ động nắm bắt thụng tin từ khỏch hàng Trong

đú, việc phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp được thực hiờn thường xuyờn, qua

đú CBTD xem xột, đỏnh giỏ và phỏt hiện cỏc dấu hiệu bất thường hoặc cỏcrủi ro để cú cỏc biện phỏp xử lớ kịp thời

3 Thẩm định tài chớnh doanh nghiệp sau khi cho vay.

Sau khi thu nợ và thanh lớ hợp đồng, ngõn hàng tiến hành bước “ Xử lớ cỏckhoản nợ quỏ hạn” trong bước này cú quỏ trỡnh phõn tớch tài chớnh doanhnghiệp sau khi cho vay

Đối với cỏc khoản vay quỏ hạn,CBTD tỡm hiểu nguyờn nhõn nợ quỏ hạncủa khỏch hàng, từ đú cú những chớnh sỏch thớch hợp đối với khỏch hàngnhư xem xột lại chớnh sỏch ưu đói đối khỏch hàng, đưa khoản nợ quỏ hạnvào nợ xấu hay gia hạn cho doanh nghiệp để xỏc định được được điều này,ngõn hàng cần phõn tớch tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp sau khi chovay

II/- Nội dung phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của Phũng giao dịch Hai bà Trưng.

Phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp CBTD chủ yếu dựa trờn bộ hồ sơ kinh tế

mà doanh nghiệp gửi đến bao gồm: bảng cõn đối kế toỏn, bỏo cỏo kết quảhoạt động kinh doanh, bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh bỏo cỏo cỏotài chớnh…

1/- Quy trình và các phơng pháp tiến hành phân tích tài chính

1.1 Quy trình các bớc tiến hành phân tích tài chính

a Thu thâp thông tin:

Ngân hàng sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và thuyết minhthực trạng hoạt động tài chính doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoántài chính Nó bao gồm những thông tin nội bộ đến những thông tin bênngoài, những thông tin kế toán và thông tin quả lý khác, những thông tin về

số lợng và giá trị… Trong đó những thông tin kế toán phản ánh tập trung Trong đó những thông tin kế toán phản ánh tập trungtrong những bản báo cáo tài chính doanh nghiệp là những nguồn thông tin

Trang 18

đặc biệt quan trọng Do vậy phân tích tài chính doanh nghiệp chủ yếu làphân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.

b.Xử lý thông tin:

Ngời xử lý thông tin ở các góc độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau, có phơngpháp xử lý thông tin khác nhau phục vụ cho mục tiêu đã dặt ra Xử lý thôngtin là quá trình sắp xếp thông tin theo mục tiêu nhất định nhằm tính toán, sosánh, giải thích, đánh giá, nhằm xác định nguyên nhân kết quả đã đạt đợcnhằm phục vụ cho quá trình dự đoán quyết định

Trên thực tế, các ngân hàng thờng sử dụng phơng pháp so sánh và phơngpháp tỷ lệ

 Phơng pháp so sánh:

Để áp dụng phơng pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện có thể sosánh đợc của các chỉ tiêu tài chính ( thống nhất về không gian, nội dung, tínhchất và đơn vị tính toán… Trong đó những thông tin kế toán phản ánh tập trung) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc sosánh Gốc so sánh đợc chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian, kỳphân tích đợc lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thê

là số tuyệt đối, số tơng đối hoặc số bình quân Nội dung so sánh bao gồm:+ So sánh giữa số thực hiện kỳ này và số thực hiện kỳ trớc để thấy rừ xu hớngthay đổi về tình hình tài chính doanh nghiệp Đánh giá sự tăng trởng hay thụtlùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+ So sánh giữa số thực hiện và số kế hoạch để they mức độ phấn đấu củadoanh nghiệp

+ So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của nghànhcủa các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệpmình tốt hay xấu

+ So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của tổng chỉ tiêu so với tổngthể, so sánh chiều ngang của nhiều kỳ để thấy đợc sự biến đổi cả về số tơng

đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp

 Phơng pháp tỷ lệ:

Trang 19

Phơng pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định dợc các ngỡng, các định mức đểnhận xét đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp với các giá trị tỷ lệ thamchiếu.

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính đợc phân thànhcác nhóm tỷ lệ đặc trng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêuhoạt động của doanh nghiệp Đó là các nhóm tỷ lệ và khả năng thanh toán,nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn, nhóm tỷ lệ về hoạt động kinh doanh, tỷ lệ về khảnăng sinh lơi

Mỗi nhóm tỷ lệ bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, tổng bộ phận của hoạt

động tài chính trong mỗi trờng hợp khác nhau, tuỳ theo giác độ phân tích,ngời phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêuphân tích của mình

2/- Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay

ở Phòng giao dịch Hai Bà Trng – Ngân hàng AGRIBANK Hà Nội. Ngân hàng AGRIBANK Hà Nội.

a.Phõn tớch khỏi quỏt tỡnh hỡnh tài chớnh.

Để đỏnh giỏ khỏi quỏt tỡnh hỡnh tài chớnh doanh nghiệp, CBTD chủ yếudựa trờn bảng cõn đối kế toỏn và bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh.+ Đối với bảng cõn đối kế toỏn

Khi phõn tớch bảng cõn đối kế toỏn, ngõn hàng tập trung về tiến hànhphõn tớch chung về tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản và cỏc khoản mục củatài sản để đỏnh giỏ quy mụ và xu hướng hoạt động của doanh nghiệp Phõntớch cơ cấu tài sản trong mối quan hệ với cơ cấu nguồn vốn để đỏnh giỏ sựhợp lý của cơ cấu tài sản và sự chủ động ổn định của cơ cấu nguồn vốn phục

vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

*Phõn tớch cỏc chi tiết cỏc khoản mục tài sản, làm cơ sở dỏnh giỏ năng lựctài chớnh thực sự của doanh nghiệp Cỏc khoản mục cụ thể được phõn tớch là:

- Tiền và cỏc khoản tương đương tiền

- Cỏc khoản phải thu: phõn tớch cỏc khoản phải thu khỏch hàng theo đốitượng, thời gian phỏt sinh, nguồn vốn thanh toỏn Cỏc tài liệu để kiểm tra vàphõn tớch cỏc khoản phải thhu bao gồm: Hợp đồng kinh tế, biờn bản nghiệmthu thanh toỏn, biờn bản đối chiếu cụng nợ, húa đơn tài chớnh, quỏ trỡnhthanh toỏn tứ trước tới nay liờn quan hợp đồng đú

- Hàng tồn kho

Trang 20

+ So sỏnh hàng tồn kho giữa sổ sách với thực tế , giữa tồn kho và định mứckinh tế kỹ thuật và kế hoạch sản xuất, kinh doanh của khách hàng.

+ So sánh với hàng tồn kho năm trớc và kỳ trớc

+ Tìm hiểu và có nhân xét về nguyên nhân hàng tồn kho chậm luân chuyển.+ Tìm hiểu và có nhận xét về nguyên nhân hợp lý và không hợp lý của hàngtồn kho đến thời điểm đề nghị vay vốn

- Tài sản cố định: Phõn tớch tài sản cố định theo đối tượng, xuất xứ tỡnhtrạng khi mới đưa vào sử dụng, nguồn vốn hỡnh thành, % trớch khấu hao, tỉ

lệ trớch khấu hao đưa vào chi phớ hàng năm, giỏ trị cũn lại Khi đỏnh giỏkhoản mục tài sản cố định cần nắm được giỏ trị hạch toỏn cú phự hợp với giỏtrị cũn lại cú thể khai thỏc của tài sản đú khụng

* Phõn tớch nguồn vốn

Phõn tớch cơ cấu nguồn vốn, xem xột sự thay đổi cỏc chỉ tiờu cuối kỳ so vớiđầu kỳ trờn bảng cõn đối kế toỏn về nguồn vốn và cỏch thức sử dụng nguồnvốn của doanh nghiệp

So sỏnh với kỡ trước để đỏnh giỏ khả năng tự chủ về tài chớnh của doanhnghiệp, uy tớn của doanh nghiệp trong vấn đề thanh toỏn cỏc khoản phải trảvới cỏc bạn hàng, tớnh ổn định của nguồn vốn phục vụ hoạt động kinhdoanh

+ Đối với bỏo cỏo kết quả kinh doanh

Mục tiờu phõn tớch là xỏc định, mối quan hệ và đặc điểm cỏc chỉ tiờu trongbỏo cỏo kết quả kinh doanh, đồng thời so sỏnh chỳng qua một số niờn độ kếtoỏn lien tiếp và với số liệu trung bỡnh của ngành (nếu cú) để đỏnh giỏ xuhướng thay đổi từng chỉ tiờu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp so vớidoanh nghiệp khỏc

Ngõn hàng quan tõm tới chủ yếu là cỏc chỉ tiờu doanh thu thuần, lợi nhuậnsau thuế

b Phõn tớch cỏc chỉ tiờu tài chớnh.

Cỏc chỉ tiờu tài chớnh được phõn tớch trong Phòng giao dịch Hai Bà Trngbao gồm:

- Phõn tớch khả năng sinh lời:

Tốc độ tăng trưởng doanh thu = DTnaờm DTnaynaờm -DTtrửụựcnaờm trửụực

Trang 21

Chỉ tiêu cho biết sự tăng trưởng doanh thu của năm nay so với năm trước.

Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận = LNrịngLN NNrịng- LN NTrịngNT

Chỉ tiêu cho biết sự tăng trưởng lợi nhuận của năm nay so với năm trước

Hệ số lợi nhuận rịng = LợiDoanh nhuậnthu ròng

Chỉ tiêu cho biết khả năng sinh lời của doanh thu: cứ 100 đồng doanh thu thìthu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Hệ số lợi nhuận /tổng tài sản = TổngLợitàinhuậnsản bình ròngquân

Chỉ tiêu cho biết khả năng sinh lời của tài sản: cứ 100 đồng tài sản bỏ ra thìthu được bao nhiêu đồng lợi nhuận rịng

Hệ số LN / VCSH = VCSHLợinhuận bình ròngquân

Chỉ tiêu cho biết khả năng sinh lời của VCSH: cứ 100 đồng VCSH đem đầu

tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận rịng

Tỷ lệ chi phí quản lý = Chi phíquảnDoanh lývàthu bán hàng

Chỉ tiêu cho biết cứ 100 đồng doanh thu thì cĩ bao nhiêu đồng thuộc chi phíquản lý và chi phí bán hàng

- Các chỉ số thanh khoản:

Hệ số thanh tốn hiện hành = TàiNợsản ngắnlưu hạnđộng

Chỉ tiêu cho biết khả năng mà các tài sản ngắn hạn cĩ thể chuyển đổi thànhtiền để hồn trả nợ ngắn hạn Hệ số thanh tốn hiện hành càng cao thì đemlại sự an tồn khi cho vay (tiềm năng thanh tốn sẽ cao hơn nghĩa vụ thanhtốn) Nhưng nếu quá cao cĩ thể doanh nghiệp đang đầu tư quá nhiều vào tàisản ngắn hạn, một sự đầu tư khơng hiệu quả

Trang 22

Hệ số thanh tốn nhanh =

hạn ngắn

Nợ

thu phải khoản

Các hạn

ngắn ĐTCK

Chỉ tiêu đo lường khả năng thanh tốn một cách khắt khe hơn do loại bỏ yếu

tố hàng tồn kho, vì bộ phận hàng tồn kho được coi là kém chuyển hĩa thànhtiền nhất trong tài sản ngắn hạn

- Hiệu quả quản lý:

Số ngày phải thu = x 360

thu Doanh

ph.thu khoản

các quân Bình

(Số ngày của 1 vịng quay các khoản phải thu)

Cho biết tốc độ thu hồi các khoản nợ của doanh nghiệp, số ngày càng dài tốc

độ thu hồi các khoản nợ càng chậm => làm tăng vốn ứ đọng trong khâuthanh tốn, giảm hiệu quả sử dụng vốn

Số ngày phải trả = x 360

hàng bán vốn Giá

ph.trả khoản

các quân Bình

Cho biết tốc độ trả nợ của doanh nghiệp, số ngày phải trả giảm cho thấydoanh nghiệp hồn thành các khoản nợ tương đối tốt

Số ngày hàng tồn kho = x 360

hàng bán vốn Giá

HTK khoản các

quân Bình

Càng cao hàng tồn kho luân chuyển chậm, vốn ứ đọng nhiều hơn, nhu cầuvốn của doanh nghiệp tăng lên (trong điều kiện quy mơ sản xuất)

Vịng quay tài sản cĩ = TổngtàiDoanhsảncó thu bìnhquân ( hiệu suất sửdụng tổng tài sản)

Cứ 1 đồng tài sản đưa vào hoạt động kinh doanh trong 1 kỳ tạo ra bao nhiêuđồng thu nhập

Thể hiện sức sản xuất của tổng tài sản

- Rủi ro tài chính:

Hệ số địn bảy = VốnTổngchủsởnợ hữu

Hệ số càng thấp (VCSH càng cao) sự phụ thuộc của doanh nghiệp vào ngườicho vay càng ít, mĩn nợ của người cho vay càng được đảm bảo, việc chovay càng an tồn

Trang 23

Tuy nhiờn giảm tỉ suất lợi nhuận/VCSH doanh nghiệp khụng sử dụng tốtđũn bẩy kinh doanh.

Hệ số nợ ngắn hạn/Tổng nợ = NụùToồng ngaộnnụù haùn

Nợ ngắn hạn chiếm bao nhiờu phần trong tổng nợ của doanh nghiệp

c Chấm điểm và xếp hạng tớn dụng

Sau khi phõn tớch cỏc chỉ tiờu tài chớnh, CBTD tiến hành chấm điểm vàxếp hạng tớn dụng

Hệ thống chấm điểm tớn dụng là một phương phỏp lượng húa mức độ rủi

ro tớn dụng của khỏch hàng thụng qua qua trỡnh đỏnh giỏ bằng tham điểmthống nhất Hệ thống gồm 2 phần chớnh: Định lượng ( Chấm điểm theo cỏcchỉ số tớnh toỏn trực tiếp từ bỏo cỏo tài chớnh của doanh nghiệp) và định tớnh( trờn cơ sở đỏnh giỏ của ngõn hàng về cỏc mặt của doanh nghiệp)

Thụng tin để chấm điểm: Bỏo cỏo tài chớnh năm gần nhất, thụng tin phi tàichớnh cập nhật đến thời điểm chấm

Ngoài điểm tài chớnh và phi tài chớnh, những khỏch hàng cú bỏo cỏo kiểmtoỏn được cộng thờm 6 điểm vào tổng điểm cuối cựng

Cỏc doanh nghiệp được xếp hạng tớn dụng thành 10 loại theo thứ tự mức

độ rủi ro tăng dần: AAA, AA, A, BBB, BB, B, CCC, CC, C, D Cơ sở xếphạng là tổng điểm cuối cựng

Sau khi xếp hạng theo hệ thống nếu kết quả chưa phự hợp với thực trạngcủa doanh nghiệp Phòng giao dịch được quyền hạ bậc theo quy định của hệthống nhưng phải nờu lý do Mức xếp hạng cuối cựng là mức xếp hạng docấp cú thẩm quyền quyết định

III/- Một số vớ dụ

1 Thẩm định năng lực tài chính của chủ đầu t

1.1 Tên doanh nghiệp Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt

Nam

- Đơn vị đại diện: Ban quản lý dự án xây dựng công trình khu công nghiệp

tàu thuỷ Cái Lân

- Trụ sở giao dịch: 109 Quán Thánh – Ngân hàng AGRIBANK Hà Nội Ba Đình – Ngân hàng AGRIBANK Hà Nội Hà Nội

Trang 24

- Họ và tên ngời đại diện doanh nghiệp:

Ông: Phạm Thanh Bình Chức vụ: Tổng giám đốc

- Đăng ký kinh doanh số: 110923 do bộ kế hoạch và đầu t cấp ngày

Phõn tớch khỏi quỏt

Phõn tớch khỏi quỏt bảng cõn đối kế toỏn của doanh nghiệp.

Tiền gửi ngõn hàng

Tiền đang chuyển

Trang 25

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Trong đó: Phải thu khó đòi>360 ngày

Trả trước cho người bán 54,001,686,526 34,978,837,908 10,653,553,754 Thuế GTGT chưa được khấu trừ

Phải thu nội bộ

Các khoản phải thu khác 42,585,023,890 1,762,019,957 8,636,491,874

Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (1,093,175,358) (1,270,673,138) (1,201,773,138)

Trong đó: Hàng tồn kho chậm luân chuyển

Hàng mua đang đi trên đường

Nguyên liệu, vật liệu tồn kho

Công cụ, dụng cụ trong kho

Chi phí sản xuất kinh doanh dang dở

Thuế GTGT được khấu trừ 14,773,103,311 59,317,609,193 104,352,218,860

VI Chi sự nghiệp

B TSCĐ và đầu tư dài hạn 1,104,476,625,240 2,102,127,093,123 3,031,786,720,326

Nguyên giá 829,549,733,679 1,923,203,381,192 2,889,426,659,619 Giá trị hao mòn lũy kế (104,921,805,626) (212,393,438,705) (370,364,508,350)

Giá trị hao mòn lũy kế

Đầu tư chứng khoán dài hạn

Các khoản đầu tư dài hạn khác 33,000,000,000 55,000,000 1,670,000,000

Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

Thuế và các khoản phải trả nhà nuớc 3,674,007,232 6,081,880,886 18,828,369,978 Phải trả công nhân viên 9,066,460,381 19,679,082,229 3,019,783,809

Trang 26

Phải trả nội bộ 585,947,779 0 0 Các khoản phải trả phải nộp khác 34,841,988,576 47,285,243,767 55,832,781,233

Cổ phiếu ngân quỹ

Chênh lệch tỷ giá

Quỹ phát triển kinh doanh 6,088,047,504 12,503,352,199 21,875,722,814

Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Trong đó:

+ Tài sản cố định tăng 808.253 tỷ đồng

+ Khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng 23,301 tỷ đồng

+ Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 79,306 tỷ đồng

+ Chi phí trả trước dài hạn tăng 18,8 tỷ đồng

Tổng tài sản của doanh nghiệp tăng chủ yếu do tài sản cố định tăng trong

đó giá trị tài sản hữu hình tăng mạnh, ngoài ra chi phí xây dựng cơ bản dởdang và chi phí rả trước dài hạn tăng, điều này cho thấy cơ sở vật chất kỹthuật của doanh nghiệp tăng do doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất và

có xu hướng phát triển kinh doanh lâu dài

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp 2007 giảm 60,896

tỷ đồng so với năm 2006, việc giảm tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn là

Trang 27

do tiền giảm, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản lưu động khác đềutăng đáng kể so với năm trước.

Cụ thể như sau:

Tiền mặt tại quỹ giảm 190,634 tỷ đồng mức giảm mạnh, trong khi doanhthu tăng có thể do doanh nghiệp đã rút tiền mặt để đầu tư hoặc trang trải chohoạt động kinh doanh của mình

Các khoản phải thu tăng 67,575 tỷ đồng, tuy nhiên để đánh giá được cầnxem xét trong mối quan hệ với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nếu tốc

độ tăng các khoản phải thu nhỏ hơn tốc độ tiêu thụ thì công tác quản lí nợcủa doanh nghiệp được đánh giá tốt, còn nếu kết quả tiêu thụ giảm thì việctăng khoản phải thu gây ứ đọng vốn, đây là xu hướng tài chính không tốt Hàng tồn kho năm 2007 tăng 18,739 tỷ đồng so với năm 2006 ( 315%),đây là mức tăng lớn, điều này gây khó khăn cho công ty trong việc luânchuyển vốn liên tục, làm chậm sự quay vòng của vốn, sử dụng đồng vốnkém hiệu quả Bên cạnh đó, sự tăng lên của hàng tồn kho cũng một phần cóthể là do doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất

- Về nguồn vốn:

Tổng nguồn vốn của công ty tăng 865,762 tỷ đồng

Trong đó:

+ Nợ phải trả tăng 860,744 tỷ đồng

+ Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty tăng 5,019 tỷ đồng

Nợ ngắn hạn tăng 192,131 tỷ đồng, chủ yếu là do vay ngắn hạn tăng212,675 tỷ đồng, điều này cho thấy công ty đang mở rộng quy mô sản xuất,đầu tu tăng, vốn luôn được quay vòng Nhưng cung phải thấy công ty đangphải vay nợ nhiều, chi phí trả lãi vay tăng, rủi ro từ việc vay nợ tăng

Ngoài ra, phải trả người bán giảm, trong khi qui mô hoạt động tăng có thể

uy tín của công ty với bạn hàng giảm, vốn chiếm dụng ít hơn

Nợ dài hạn doanh nghiệp tăng 668,613 tỷ đồng nhưng nguồn vốn chủ sởhữu tăng không đáng kể, làm cho mức đảm bảo các khoản nợ dài hạn thấp đidẫn đến rủi ro tài chính tăng

Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2007 tăng 5,019 tỷ đồng so với 2006 nhưngkhông phải do nguồn vốn kinh doanh tăng, mà do tăng quỹ khen thưởng,

Trang 28

mặt khác vốn chủ sở hữu năm 2007 chiếm 1,59% tổng nguồn vốn có thểthấy rằng khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp rất thấp, đây cũng là đặcđiểm của doanh nghiệp nhà nước.

Phân tích khái quát báo cáo kết quả kinh doanh

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA Tæng c«ng ty c«ng nghiÖp tµu thuû ViÖt Nam

Giá trị hàng hóa bị trả lại

Thuế doanh thu thuế xuất khẩu phải nộp

1 Doanh thu thuần 340,179,726,216 534,712,625,547 1,075,782,674,637

7 Lợi tức hoạt động tài chính (44,574,362,952) (55,085,949,181) (159,854,566,771) Các khoản thu nhập bt 84,591,465,824 152,354,023 7,545,466,094

9 Tổng lợi tức trước thuế 6,985,662,948 17,644,398,945 22,137,588,750

2,013,333,601 4,863,004,793 3,906,584,850

So mở rộng quy mô sản xuất và có những chính sách phù hợp với thực tế,hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm 2007 đạt được kết quả khảquan

Tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh tăng 541,07 tỷ đồng ( tốc độtăng 101,29% ) đây là sự cố gắng lớn đáng được ghi nhận của doanh nghiệp,cho thấy sản phẩm của doanh nghiệp đang ngày một đáp ứng thị trường, đây

là cơ hội tốt để doanh nghiệp tăng lợi nhuận và tiếp tục mở rộng quy mô sảnxuất

Trang 29

Tổng lợi nhuận kế tốn trước thuế năm 2007 tăng 4,493 tỷ đồng ( tốc độtăng 24,46% ) chủ yếu từ tăng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, đây

là xu hướng tốt của doanh nghiệp, đảm bảo mức độ tăng trưởng đồng đềuqua các năm của doanh nghiệp

Đặc biệt, chi phí bán hàng và chi phi quản lí gần như khơng thay đổi trongkhi doanh thu tăng mạnh, điều này cho thấy cơng tác quản lí chi phí củadoanh nghiệp ngày càng hiệu quả, giảm được những chi phí khơng cần thiết Lợi nhuận từ hoạt động tài chính trong 3 năm đều âm, năm 2007 đạt -159,854 tỷ đồng, giảm mạnh 104,769 tỷ đồng so với năm trước nguyên nhân

là do chi phí tài chính tăng mạnh, cụ thể là chi phí lãi vay, điều này cho thấydoanh nghiệp phải vay vốn rất nhiều để duy trì và phát triển hoạt động Khảnăng tài chính của doanh nghiệp rất yếu so với qui mơ

Lợi nhuận khác tăng hơn 3 tỷ đồng Trong khi năm trước hoạt động này

âm thì năm nay đã cĩ lãi, đây là dấu hiệu tốt

Nhìn chung kết quả kinh doanh của doanh nghiệp năm 2007 đạt kết quảtốt nhưng cần chú ý là chi phí hoạt động tài chính tăng mạnh làm giảm tốc

độ tăng lợi nhuận so với doanh thu (tốc độ tăng doanh thu là 101,29% trongkhi lợi nhuận tăng 25,46%), doanh nghiệp cần khắc phục trong thời gian tới

Phân tích các chỉ tiêu tài chính.

BẢNG CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNHCỦA Tỉng c«ng ty c«ng nghiƯp tµu thủ ViƯt Nam

2005

Năm 2006

Năm 2007 Khả năng sinh lời

Tốc độ tăng

trưởng doanh

thu

trước năm DT

trước năm DT - nay năm DT

LN

NT rịng

LN - NN rịng LN

152,6% 25,5%

Hệ số lợi

thu Doanh

ròng nhuận

Trang 30

ròng nhuận Lợi

0,4% 0,6% 0,6%

Hệ số LN /

ròng nhuận

4,94 1,01 0,55

Hệ số thanh

tốn nhanh Nợ ngắn hạn

thu phải khoản

Các hạn

ngắn ĐTCK

Doanh

ph.thu khoản

các quân Bình

Số ngày phải

trả

360 x hàng

bán vốn Giá

ph.trả khoản

các quân Bình

Số ngày hàng

tồn kho

360 x hàng bán vốn Giá

HTK khoản các

quân Bình

Vịng quay tài

sản cĩ Tổngtàisảncó bìnhquân

thu Doanh

0,07 0,15 0,17

Sau khi tính tốn các chỉ tiêu tài chính, CBTD tiến hành phân tích đánhgiá từng nhĩm chỉ tiêu cụ thể:

- Khả năng sinh lời

Khả năng sinh lời năm2007 tốt hơn năm 2006, doanh thu và lợi nhuận đềutăng Đặc biệt doanh thu tăng mạnh, tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2007cũng mạnh hơn năm 2006 ( năm 2007: 101,2%; năm 2006: 57,2% ) cho thấyhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đang đà phát triển mạnh Nguyên

Trang 31

nhân là do từ năm 2005 Tæng c«ng ty c«ng nghiÖp tµu thuû ViÖt Nam mởrộng quy mô sản xuất, công ty đưa vào khai thác thêm 2 tàu chở containermới, được đầu tư bằng nguồn vốn ODA vay Ba Lan, vào năm 2006 công tycũng đầu tư thêm tàu chở dầu (V.Energy), bổ sung sức trở, kết hợp quản lý,tận dụng nguồn nhân lực trong lĩnh vực vận tải dầu sản phẩm, tạo nguồn thukhông nhỏ trong tổng doanh thu.

Lợi nhuận năm 2007 tăng so với năm 2006, tuy nhiên tăng không nhiều sovới tốc độ tăng của doanh thu và so với tốc độ tăng trưởng lợi nhuận năm

2006 thì tốc độ tăng trưởng lợi nhuận năm 2007 thấp hơn Nguyên nhân là

do chi phí tăng mạnh, đặc biệt chi phí lãi vay, làm cản trở việc tăng lợinhuận Đây cũng là nguyên nhân làm hệ số lợi nhuận ròng giảm và mức sinhlời vốn chủ sở hữu tăng lên Mức sinh lời của tổng tài sản vẫn dữ nguyên

Tỷ lệ chi phí quản lí giảm qua các năm (từ 4,2% - 3% - 1,5%) cho thấycông tác quản lí chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp tốt

- Khả năng thanh toán

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành giảm mạnh qua các năm (từ 4,94 1,01 - 0,55) Năm 2007 hệ số này 0,55 là quá thấp vì hệ số này ít nhất bằng 1thì mới được coi là có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, điều này cho thấykhả năng doanh nghiệp trả các khoản nợ là rất thấp Nguyên nhân là do đặcthù của ngành vận tải biển trong những năm qua nói chung, và điều kiệnkinh doanh của Tæng c«ng ty c«ng nghiÖp tµu thuû ViÖt Nam nói riêng, vớitổng tài sản tăng quá nóng do đầu tư lớn vào việc mua sắm các phương tiệnvận tải, tận dụng cơ hội kinh doanh, vốn kinh doanh là vấn đề nan giải

Hệ số khả năng thanh toán nhanh cũng giảm (từ 4,78 - 0,82 – 0,33) doanhnghiệp chỉ đảm bảo thanh toán 33% các khoản nợ đến hạn

Nhìn chung khả năng thanh toán của doanh nghiệp thấp

- Chỉ tiêu hiệu quả quản lí

Số ngày phải thu giảm, số ngày phải trả cũng giảm so với năm trước, chothấy công tác quản lí các khoản phải thu và các khoản phải trả biến chuyểntốt, và cũng đúng với đặc thù của loại hình vận tải container là thời gian của

Trang 32

một chuyến vận hành ngắn hơn nhiều so với loại tàu hàng rời chạy cùngtuyến nên thu tiền cước nhanh.

Số ngày hàng tồn kho tăng, tốc độ luân chuyển hàng tồn kho giảm, nhưngdoanh thu bán hàng tăng mạnh, do dó số ngày hàng tồn kho tăng được coi làhợp lý

Vòng quay tài sản có tăng qua các năm (từ 0,2-0,25-0,37) cho thấy sứcsản xuất của tổng tài sản tăng dần qua các năm, đây là dấu hiệu tốt

Công tác quản lí của doanh nghiệp hiệu quả

- Khả năng cân đối vốn

Qua các năm cho thấy hệ số đòn bảy của công ty cao, doanh nghiệp kinhdoanh mạo hiểm, mặc dù khả năng khuyếch đại tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sởhữu cao nhưng rủi ro lớn

Hệ số đòn bảy năm nay tăng so với năm trước chủ yếu do vay ngắn hạn

và vay dài hạn tăng lên đáng kể làm cho các khoản nợ phải trả tăng trong khivốn chủ sở hữu tăng không đáng kể Hệ số đòn bẩy đã cao lại càng cao, rủi

ro của doanh nghiệp càng lớn

Khả năng tự chủ về vốn của doanh nghiệp rất thấp do doanh nghiệp đầu tư

mở rộng sản xuất, điều này làm doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào các chủ

nợ, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều rủi ro mặc dù doanhthu tăng mạnh Có thể trong thời gian tới, khi công ty đi vào ổn định sẽ điềuchỉnh nguồn vốn ổn định và hợp lý hơn

Chấm điểm và xếp hạng tín dụng

Bảng chấm điểm các yếu tố tài chính do cán bộ tín dụng tính điểm củaTæng c«ng ty c«ng nghiÖp tµu thuû ViÖt Nam Đây là bảng chấm điểm ngânhàng áp dụng đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thươngmại dịch vụ

Sau khi tính điểm tài chính CBTD phân tích các yếu tố phi tài chính và đưa

ra kết quả xếp hạng tín dụng

Điểm tài chính: 49.2, điểm phi tài chính: 82.2

1.2 Công ty Daiwa Plastics Thăng Long chuyên sản xuất kinh doanh sản phẩm nhựa cao cấp

Trang 33

Tên công ty: Công ty Daiwa Plastics Thăng Long

Hình thức sở hữu: công ty liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài

Hoạt động kinh doanh chính: chuyên sản xuất các sản phẩm nhựa cao cấp.Như các mặt hàng linh kiện nhựa máy in, xe máy, thiết bị vệ sinh, … Kháchhàng hiện có Canon, Yamaha, Honda, Toto, Inax,

Phân tích khái quát

Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 2 NĂM GẦN NHẤTCỦA CÔNG TY DAIWA PLASTICS THĂNG LONG

Trong đó: Phải thu khó đòi>360 ngày

Trong đó: Hàng tồn kho chậm luân chuyển

B TSCĐ và đầu tư dài hạn 109,160,390,532.00 106,067,443,661

Trang 34

Nguyên giá 92,826,540,921.00 95,745,258,404 Giá trị hao mòn lũy kế (18,617,309,748.00) -30,579,704,015

Đầu tư chứng khoán dài hạn

Góp vốn liên doanh

Các khoản đầu tư dài hạn khác

Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

IV Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn

Thuế và các khaỏn phải trả nhà nước 516,140,607.00 1,076,450,015.00

Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 154,531,812,247.00 173,534,329,028.00

- Về tài sản

Trang 35

Tổng tài sản năm 2007 tăng 19,003 tỷ đồng (tức tăng 2,56%) so với năm

2006, việc tăng này là do tài sản lưu động tăng 22,095 tỷ đồng

Trong đó:

+ Tiền tăng 15,562 tỷ đồng, chủ yếu tiền mặt tại quỹ tăng

+ Các khoản phải thu tăng 5,168 tỷ đồng ( tức 16,48% )

+ Hàng tồn kho tăng 0,334 tỷ đồng

Tiền mặt tăng là do tăng tài sản ngắn hạn cũng như tổng tài sản của doanhnghiệp, điều này cho ta thấy doanh nghiệp sẽ chủ động hơn về vốn bằngtiền, sẽ có phản ứng linh hoạt hơn đối với các tình huống xấu xảy ra nhưng

sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Khoản phải thu chỉ tăng 16,48% nhưng tốc độ tăng doanh thu (theo báocáo kết quả kinh doanh) là 23,03%, cho thấy vốn công ty bị bạn hàng chiếmdụng tăng tuy nhiên so với tốc độ tăng doanh thu thì tốc độ tăng khoản phảithu nhỏ hơn, công tác quản lí các khoản phải thu được đánh giá tốt hơn năm2006

Hàng tồn kho năm 2007 tăng 0,407 tỷ đồng (tức 32,13%) so với năm 2006lớn hơn tốc độ tăng doanh thu ( 23,03%) điều này gây khó khăn hơn chodoanh nghiệp trong việc luân chuyển vốn liên tục

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn giảm 3,093 tỷ đồng nguyên nhân chủyếu là do tài sản cố định giảm 6,076 tỷ đồng do giá trị hao mòn luỹ kế củatài cố định tăng trong khi nguyên giá thay đổi không đáng kể, bên cạnh đó

có thể thấy quy mô doanh nghiệp năm 2007 so với năm 2006 là gần nhưkhông tăng

Trang 36

+ Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 7,585 tỷ đồng ( tức 20,76%) là do nguồnvốn kinh doanh tăng và lãi chưa phân phối tăng Tốc độ tăng vốn chủ sở hữulớn hơn tốc độ tăng của tổng nguồn vốn cho thấy khả năng tự chủ về vốntăng.

Phân tích khái quát báo cáo kết quả kinh doanh

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANHCỦA CÔNG TY DAIWA PLASTICS THĂNG LONG

Giá trị hàng hóa bị trả lại 968,695,859.00 39,401,322.00

Thuế doanh thu thuế xuất khẩu phải nộp

Chi phí hoạt động tài chính (lãi vay) 9,258,743,964.00 6,423,810,680.00

7 Lợi tức hoạt động tài chính (9,142,337,465.00) (6,200,455,779.00)

Từ báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy tổng lợi nhuận kế toán trước thuếgiảm 4,382 tỷ đồng việc giảm này là do lợi nhuận thuần từ sản xuất hoạtđộng kinh doanh giảm cho thấy xu hướng đi xuống của doanh nghiệp

Tổng doanh thu tăng 22,244 tỷ đồng (tức 23,03%), các khoản giảm trừdoanh thu giảm làm doanh thu thuần tăng với tốc độ cao hơn chứng tỏ chấtlượng hàng hóa được cải thiện

Doanh thu thuần tăng không thấm tháp vào đâu so với tốc độ tăng của giávốn, đây là nguyên nhân làm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm

Ngày đăng: 04/09/2012, 16:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 3 NĂM GẦN NHẤT CỦA Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam - Thẩm định tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch NHNN&PTNT Hai Bà Trưng.DOC
3 NĂM GẦN NHẤT CỦA Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam (Trang 24)
BẢNG CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam - Thẩm định tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch NHNN&PTNT Hai Bà Trưng.DOC
ng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam (Trang 29)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 2 NĂM GẦN NHẤT CỦA CÔNG TY DAIWA PLASTICS THĂNG LONG - Thẩm định tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch NHNN&PTNT Hai Bà Trưng.DOC
2 NĂM GẦN NHẤT CỦA CÔNG TY DAIWA PLASTICS THĂNG LONG (Trang 33)
BẢNG CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY DAIWA PLASTICS THĂNG LONG - Thẩm định tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch NHNN&PTNT Hai Bà Trưng.DOC
BẢNG CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY DAIWA PLASTICS THĂNG LONG (Trang 37)
Bảng chi phí sản xuất hàng năm - Thẩm định tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch NHNN&PTNT Hai Bà Trưng.DOC
Bảng chi phí sản xuất hàng năm (Trang 44)
Bảng dự báo cơ cấu đầu tư đến năm 2010 theo thành phần kinh tế - Thẩm định tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch NHNN&PTNT Hai Bà Trưng.DOC
Bảng d ự báo cơ cấu đầu tư đến năm 2010 theo thành phần kinh tế (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w