1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình mô đun: Phòng trị bệnh ấu trùng tôm - Phần 2

51 825 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Hiện Và Trị Bệnh Do Vi Khuẩn Trong Ấu Trùng Tôm
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chăn nuôi Thủy Sản
Thể loại Giáo trình mô đun
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình mô đun: Phòng trị bệnh ấu trùng tôm - Phần 2

Trang 1

BÀI 3: PHÁT HIỆN VÀ TRỊ BỆNH DO VI KHUẨN

Mã bài: MĐ 06-03

Vi khuẩn là tác nhân thường xuyên có mặt trong bể ương tôm sú, nhất

là trong bể ương với mật độ cao Vi khuẩn có thể gây nhiều bệnh nguy hiểm khác nhau trong quá trình ương ấu trùng tôm

Bệnh vi khuẩn lây lan rất nhanh qua nguồn nước, từ con bệnh lây qua con khỏe do sống chung, từ chất thải ở đáy bể bệnh phát triển nhanh gây tỷ

lệ chết rất cao khi bệnh nặng Việc phòng trị bệnh chỉ có hiệu quả khi phát hiện bệnh sớm, xử lý kịp thời mới mang lại hiệu quả

Do đó, cần phải thường xuyên theo dõi các hoạt động ăn, bơi lội hay các dấu hiệu thay đổi trên cơ thể ấu trùng, kịp thời phát hiện và xác định đúng bệnh, lựa chọn và tiến hành các biện pháp trị bệnh thích hợp, giảm thiểu những tác hại do bệnh gây ra

Mục tiêu:

- Nhận biết được dấu hiệu ấu tôm bị bệnh do vi khuẩn gây ra;

- Phòng trị được bệnh do vi khuẩn kịp thời, an toàn;

- Tuân thủ nguyên tắc sử dụng thuốc phòng và trị bệnh vi khuẩn

A Nội dung

1 Xác định bệnh vi khuẩn

- Bệnh vi khuẩn thường gặp ờ tôm ấu trùng là:

+ Bệnh phát sáng + Bệnh vi khuẩn dạng sợi + Bệnh hoại tử

+ Bệnh đường ruột

- Phương pháp xác định bệnh:

Ở các trại sản xuất giống qui mô nhỏ, hộ gia đình, phương pháp chẩn đoán bệnh chủ yếu là quan sát bằng mắt thường và xác định bệnh dựa vào dấu hiệu bệnh lý Các dấu hiệu được chú ý quan sát là:

+ Tính hướng quang + Hoạt động bơi lội + Hoạt động bắt mồi + Đuôi phân của ấu trùng + Màu sắc của ấu trùng + Phụ bộ của tôm ấu trùng

Trang 2

Ở các trại sản xuất qui mô lớn, có trang thiết bị đầy đủ, ngoài quan sát

ấu trùng tôm bằng mắt thường, còn quan sát bằng kính hiển vi và thu mẫu ấu trùng gửi đến cơ quan xét nghiệm bệnh bằng kỹ thuật cao

- Quan sát ấu trùng trong bể ương

là phương pháp dễ thực hiện, phát

hiện bệnh nhanh

- Tuy nhiên, độ chính xác phụ

thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm

của người nuôi

Hình 6.3.1 Quan sát trực tiếp ấu trùng trong bể ương

- Múc ấu trùng vào cốc thủy tinh

và quan sát là phương pháp

thường được sử dụng kết hợp với

phương pháp quan sát ấu trùng

trong bể, nhằm quan sát kỹ hơn và

rõ hơn các dấu hiệu bệnh lý

Hình 6.3.2 Quan sát ấu trùng trong cốc thủy tinh

- Quan sát dưới kính hiển vi là

phương pháp đòi hỏi người nuôi

phải có kỹ năng sử dụng kính hiển

vi và phân biệt được các loại tác

nhân gây bệnh

- Đây là phương pháp giúp xác

định bệnh chính xác hơn tác nhân

gây bệnh

Hình 6.3.3 Quan sát dưới kính hiển vi

- Thường xuyên lấy mẫu ấu trùng quan sát dưới kính hiển vi còn giúp người nuôi phát hiện bệnh sớm một số bệnh như bệnh vi khuẩn dạng sợi hay bệnh nguyên sinh động vật bám trên ấu trùng tôm

Trang 3

- Cần khuyến khích các trại sản xuất trang bị kính hiển vi để kiểm tra sức khỏe ấu trùng tôm

- Lấy mẫu ấu trùng chuyển đến

phòng xét nghiệm bệnh là phương

pháp xác định bệnh chính xác nhưng

chi phí cao, khó thực hiện với các cơ

sở không có điều kiện trang thiết bị

hay xa cơ sở kiểm dịch

Hình 6.3.4 Xét nghiệm xác định bệnh

- Ấu trùng khoẻ:

+ Tính hướng quang tốt (Nauplius, Zoea)

+ Poslarvae bám thành tốt, màu sắc tươi sáng

+ Sinh trưởng nhanh

+ Lột xác đồng loạt và đúng thời gian sẽ có sức đề kháng cao, ít mẫn cảm với các loại mầm bệnh

Ấu trùng tôm bị cảm nhiễm mầm bệnh, nhưng sức đề kháng tốt, bệnh

sẽ không xảy ra

- Ấu trùng yếu:

+ Tính hướng quang kém, ít hoặc không bám thành bể

+ Hoạt động bơi lội bắt mồi kém

+ Màu sắc trên cơ thể tôm thay đổi khác bình thường

+ Ấu trùng lột xác kéo dài, không đồng loạt

Ấu trùng yếu sẽ mẫn cảm hơn với mầm bệnh, và bệnh lý sẽ nhanh chóng xuất hiện

1.1 Bệnh phát sáng

- Bệnh phát sáng xảy ra ở tất cả các giai đoạn ấu trùng Bệnh có thể ở dạng mãn tính hay cấp tính, khi ở dạng cấp tính bệnh có thể gây tỷ lệ chết lên đến 100% đàn ấu trùng tôm

- Nguyên nhân: Do vi khuẩn Vibrio xâm nhập vào ấu trùng tôm

- Vi khuẩn Vibrio phân bố ở nước mặn thích hợp 20-400/00 Chúng có nhiều trong nước biển ven bờ, số lượng Vibrio có thể tăng lên nhiều lần vào

Trang 4

những ngày biển động do bão, gió mùa hay áp thấp nhiệt đới (Đỗ Thị Hoà, 1997)

- Vi khuẩn lây truyền rất mạnh theo nguồn nước, dụng cụ sản xuất, tôm

mẹ, tôm ấu trùng hay từ đáy bể

- Dấu hiệu bệnh:

Ấu trùng tôm bị bệnh phát sáng thường có các dấu hiệu sau:

+ Hoạt động yếu

+ Bắt mồi giảm

+ Ruột không có thức ăn và phân

+ Ấu trùng phát sáng trong bóng tối

+ Đốm sáng rất nhỏ trên phần cơ thịt của ấu trùng

+ Hiện tượng phát sáng dễ nhận biết khi quan sát tôm cua trong bóng tối

Trang 5

+ Ấu trùng chết rải rác

+ Nước trong bể ương bẩn

- Nguyên nhân: Bệnh phát sinh bệnh chủ yếu do môi trường bị ô nhiễm,

vi khuẩn gây bệnh phát triển, xâm nhập lên ấu trùng và gây hoại tử

Hình 6.3.6 Bể ương bị bẩn Hình 6.3.7 Tôm Post bị bệnh hoại tử

1.3 Bệnh đường ruột

- Bệnh vi khuẩn dạng sợi thường xảy ra ở giai đoạn Mysis, Postlarvae

- Nguyên nhân: do vi khuẩn đường ruột gây ra bệnh

- Dấu hiệu bệnh:

+ Ấu trùng hoạt động yếu

+ Ấu trùng có đuôi phân dài thuôn, không săn

+ Phân đuôi đứt đoạn

1.4 Bệnh vi khuẩn dạng sợi

- Bệnh vi khuẩn dạng sợi thường xảy ra ở giai đoạn Postlarvae

- Nguyên nhân: Bệnh phát sinh bệnh chủ yếu do môi trường ô nhiễm, thức ăn dư thừa, ấu trùng yếu

- Dấu hiệu bệnh:

Trang 6

+ Hoạt động yếu

+ Khó bơi

+ Bắt mồi giảm

+ Khó lột xác

+ Nước trong bể ương bẩn

Hình 6.3.8 ấu trùng hoạt động yếu

- Quan sát ấu trùng bằng kính

hiển vi: thấy có các sợi nấm bám

đầy trên các phần phụ của tôm

Hình 6.3.9 Kiểm tra ấu trùng bằng kính hiển vi

Hình 6.3.10 Vi khuẩn dạng sợi bám trên phụ bộ của ấu trùng tôm

Các bước thực hiện xác định bệnh như sau

Trang 7

- Lamen

- Panh gắp

- Ống hút

- Bể ương ấu trùng

Bước 2: Quan sát ấu trùng bằng mắt thường

- Quan sát ấu trùng trong bể ương để phát hiện dấu hiệu bệnh

- Múc ấu trùng vào cốc thủy tinh và quan sát ấu trùng

- Ghi chép vào nhật ký các dấu hiệu quan sát được

- Xác định sơ bộ tình trạng của ấu trùng

- Lưu ý: Cần quan sát đánh giá trên 25 - 30 ấu trùng

Bước 3: Quan sát ấu trùng bằng kính hiển vi

- Lưu ý: Cần quan sát đánh giá trên 25 - 30 ấu trùng

Bước 4: Lấy mẫu ấu trùng gửi đến cơ sở xét nghiệm

- Lấy mẫu ấu trùng bao nilon có bơm oxy để lưu giữ ấu trùng sống

- Gửi đến cơ quan xét nghiệm gần nhất

Bước 5: Kết luận bệnh ở ấu trùng

Việc xác định bệnh cần dựa vào:

- Kết quả quan sát các dấu hiệu bệnh bằng mắt thường: hoạt động, màu sắc của ấu trùng

- Kết quả quan sát ấu trùng dưới kính hiển vi

- Kết quả xét nghiệm

Trong thực tế sản xuất, các trại qui mô hộ gia đình thường chỉ thực hiện xác định bệnh dựa vào kết quả quan dấu hiệu bệnh bằng mắt thường, mức độ chính xác phụ thuộc vào kinh nghiệm sản xuất

2 Xác định biện pháp trị bệnh vi khuẩn

2.1 Phương pháp phòng bệnh

Áp dụng các biện pháp để kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn như: + Giữ chất lượng nước ương nuôi tốt

Trang 8

+ Không ương mật độ quá cao

+ Tránh làm ấu trùng tôm bị tổn thương

+ Dùng chế phẩm vi sinh cho vào bể để giảm hàm lượng chất hữu + Tăng cường sức đề kháng cho ấu trùng tôm bằng quản lý môi trường

- Xác định biện pháp trị bệnh vi khuẩn cần dựa vào:

+ Loại bệnh: vi khuẩn gây ra nhiều loại bệnh ở ấu trùng tôm, loại vi khuẩn gây bệnh khác nhau thì thuốc sử dụng để trị bệnh có thể không giống nhau

Bảng 3-1: Một số phương pháp trị bệnh do vi khuẩn gây ra

1 Bệnh phát sáng - Cho thuốc kháng sinh vào bể ương ấu trùng với

liều lượng:

Oxytetracylin 5-10g/m3, trị liên tiếp 3 ngày

2 Bệnh hoại tử Cho thuốc kháng sinh Oxytetracylin vào bể ương ấu

Trang 9

trùng, với liều lượng: 5-10g/m3, trị liên tiếp 3 ngày

3 Bệnh đường

ruột

Trộn thuốc kháng sinh vào thức ăn ấu trùng hoặc cho vào bể ương: Erytromycin, Steptomycin, Cotrimxalzon liều lượng theo hướng dẫn của nhà sản xuất

- Xác định thể tích nước trong bể ương

- Tính lượng thuốc kháng sinh cho vào bể:

Thể tích nước trong bể (g) x Liều lượng sử dụng (g/m3)

Ví dụ:

- Chọn Oxytetracylin để trị bệnh (bảng 3.1)

- Liều lượng sử dụng: 10 g/m3

- Xác định thể tích nước trong bể ương: 5m3

- Tính lượng chất sát khuẩn cho vào bể:

5 m3 x 10 g/m3 = 50 g

Bước 3: Thực hiện trị bệnh

- Cân thuốc kháng sinh

- Hòa tan thuốc kháng sinh vào nước trong xô nhỏ

- Dùng ca múc thuốc kháng sinh đã hòa tan tạt đều khắp mặt bể

Trang 10

- Thực hiện mỗi ngày một lần, liên tục trong 3 ngày

B Câu hỏi và bài tập thực hành

1 Các câu hỏi

1.1 Câu hỏi thảo luận 6.3.1: Có mấy loại bệnh vi khuẩn thường gặp ở ấu

trùng tôm? Làm thế nào để nhận biết các loại bệnh này?

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về dấu hiệu bệnh vi khuẩn thường gặp ở

ấu trùng tôm

- Nguồn lực: Câu hỏi thảo luận nhóm, giấy A0, viết lông, bảng

- Cách thức tiến hành: chia nhóm thảo luận, mỗi nhóm 05 - 06 học viên; thực hiện bài tập theo nhóm; mỗi nhóm hoàn thành toàn bộ bản trình bày các loại bệnh thường gặp do vi khuẩn gây ra và dấu hiệu bệnh lý

- Nhiệm vụ của nhóm: các nhóm thảo luận từng nội dung; viết trên giấy

A0; đại diện từng nhóm lên trình bày, trao đổi với các nhóm khác để đạt mục tiêu nêu ra; Giáo viên hướng dẫn, theo dõi các nhóm thảo luận, trình bày, nêu nhận xét, đánh giá và kết luận

- Thời gian hoàn thành: mỗi nhóm thảo luận 30 phút và lên trình bày 15 phút

- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được: Trình bày được các loại bệnh thường gặp do vi khuẩn gây ra và dấu hiệu bệnh lý

1.2 Câu hỏi thảo luận 6.3.2: Bệnh vi khuẩn thường phát sinh trong điều kiện

nào? Làm thế nào để phòng bệnh vi khuẩn cho ấu trùng tôm? Khi phát hiện ấu

trùng bị bệnh cần phải thực hiện các biện pháp gì?

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học về phòng trị bệnh vi khuẩn thường

gặp cho ấu trùng tôm

- Nguồn lực: Câu hỏi thảo luận nhóm, giấy A0, viết lông, bảng

- Cách thức tiến hành: thực hiện bài tập theo nhóm; chia nhóm thảo luận, mỗi nhóm 05 - 07 học viên; mỗi nhóm hoàn thành toàn bộ bản trình bày điều kiện phát sinh bệnh vi khuẩn và biện pháp phòng trị bệnh vi khuẩn thường gặp cho

ấu trùng tôm

- Nhiệm vụ của nhóm: các nhóm thảo luận từng nội dung; viết trên giấy

A0; đại diện từng nhóm lên trình bày, trao đổi với các nhóm khác để đạt mục tiêu nêu ra; Giáo viên hướng dẫn, theo dõi các nhóm thảo luận, trình bày, nêu nhận xét, đánh giá và kết luận

- Thời gian hoàn thành: mỗi nhóm thảo luận 30 phút và lên trình bày 15 phút

- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành: Trình bày được điều kiện phát sinh bệnh vi khuẩn và biện pháp phòng trị bệnh vi

khuẩn thường gặp cho ấu trùng tôm

Trang 11

- Nguồn lực: bể ương ấu trùng tôm, thuốc kháng sinh, cân, xô, ca, giấy, bút, máy tính

- Cách thức tiến hành: Chia nhóm thực hành (05-06 học viên/nhóm), mỗi nhóm hoàn thành toàn bộ nhóm bước công việc cho theo dõi, phát hiện và trị bệnh vi khuẩn ở ấu trùng Giáo viên quan sát thực hiện của các nhóm học

viên và đánh giá theo kết quả thực hành của các nhóm

- Cách thức tiến hành: chia lớp thành các nhóm nhỏ 5–6 học viên, bầu nhóm trưởng Các nhóm trưởng hỗ trợ giáo viên quản lý, giám sát nhóm

- Nhiệm vụ của nhóm khi thực hiện bài tập:

+ Chuẩn bị dụng cụ, thuốc

+ Quan sát ấu trùng bằng mắt thường

+ Quan sát ấu trùng bằng kính hiển vi

+ Kết luận bệnh của ấu trùng

+ Xác định biện pháp trị bệnh

+ Thực hiện trị bệnh

- Thời gian cần thiết để thực hiện công việc: 8 giờ

- Kết quả và sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành: Nhận biết được dấu hiệu bệnh lý, xác định đúng tác nhân gây bệnh, biện pháp trị bệnh và thực hiện trị bệnh đúng cách Kết quả trình bày theo bảng sau:

Tên bệnh Tác nhân gây

bệnh

Dấu hiệu bệnh

Trang 12

+ Bệnh vi khuẩn dạng sợi + Bệnh hoại tử

+ Bệnh đường ruột

- Biện pháp trị bệnh vi khuẩn:

+ Cải thiện môi trường: thay nước, xiphon

+ Dùng thuốc trị bệnh: Cho thuốc kháng sinh, chất diệt khuẩn vào bể hay trộn thuốc kháng sinh vào thức ăn

+ Tăng cường sức đề kháng cho ấu trùng: cho vitamin C vào bể hay trộn vào thức ăn

Trang 13

BÀI 4: PHÁT HIỆN VÀ TRỊ BỆNH DO NẤM

Mã bài: MĐ06-04

Bệnh nấm ở ấu trùng tôm thường gặp trong bể ương mật độ cao, môi trường nuôi bị ô nhiễm Trong điều kiện ương mật độ cao và ô nhiễm, nấm có điều kiện phát sinh, phát triển bám vào ấu trùng tôm và gây bệnh

Ấu trùng tôm bị bệnh nấm thường yếu, kém ăn, khó lột xác, khó di chuyển, chết rải rác đến hàng loạt nếu xử lý không kịp thời

Do đó, trong quá trình sản xuất người nuôi cần theo dõi hoạt động của

ấu trùng và quan sát ấu trùng bằng kính hiển vi đề phát hiện bệnh sớm, áp dụng các biện phòng trị kịp thời, ngăn chặn sự lây lan bệnh, giảm thiệt hại do bệnh gây ra

Mục tiêu:

- Nhận biết được dấu hiệu ấu trùng tôm bị bệnh do nấm gây ra;

- Phòng trị được bệnh do nấm kịp thời, an toàn;

- Tuân thủ nguyên tắc sử dụng thuốc phòng và trị bệnh nấm

- Điều kiện phát sinh bệnh:

+ Môi trường nước ương ấu trùng bị ô nhiễm Chất lượng nước kém + Nhiều vỏ artemia có trong bể ương do lọc không kỹ khi cho ăn Vì vỏ artemia là môi trường rất tốt cho nấm gây bệnh phát triển và lây nhiễm cho ấu trùng

- Phương pháp chẩn đoán bệnh nấm: Bệnh này khó chuẩn đoán bằng mắt thường Quá trình chăm sóc, quản lý, theo dõi có thể phát hiện thấy ấu trùng bị bệnh thường ăn kém, bỏ ăn, hoạt động bơi lội yếu ớt, không lột xác, chuyển giai đoạn thời gian kéo dài Bệnh này chỉ xác định được khi quan sát nấm bám trên ấu trùng bằng kính hiển vi có độ phóng đại từ 10-80 lần

Các bước thực hiện xác định bệnh nấm:

Trang 14

Bước 2: Quan sát dấu hiệu bệnh

- Theo dõi ấu trùng tôm thường xuyên

- Phát hiện các dấu hiệu sau:

+ Ấu trùng nhạt màu

+ Hoạt động bơi lội yếu

+ Bỏ ăn đột ngột

+ Thời gian chuyển giai đoạn kéo dài

+ Ở giai đoạn Zoea có hiện tượng đứt phần đuôi

- Dùng cốc thủy tinh múc ấu trùng để quan sát sẽ phát hiện rõ hơn

Hình 6.4.1 Theo dõi ấu trùng tôm và phát hiện bệnh Bước 3: Quan sát ấu trùng dưới hiển vi

- Bắt một số ấu trùng để lên lam

- Đưa lên kính hiển vi quan sát có độ phóng đại 100 lần

- Thấy rõ nấm phát triển bao phủ khắp cơ thể ấu trùng tôm

Trang 15

Hình 6.4.2 Nấm bao phủ lên phụ bộ của tôm Post

Để hạn chế bệnh xảy ra cần thực hiện tốt các biện pháp:

+ Xử lý nước, dụng cụ sản xuất kỹ trước khi sử dụng ương ấu trùng + Lọc sạch vỏ artemia trước khi cho ấu trùng ăn artemia

+ Giữ vệ sinh môi trường ương

- Biện pháp trị bệnh:

- Bệnh nấm rất khó trị nhưng nếu phát hiện sớm vẫn có thể điều trị được bằng các loại hóa chất và thuốc diệt nấm như: Nistatine, Mycostatine… theo sự hướng dẫn của các nhà sản xuất

- Khi phát hiện ấu trùng tôm bị bệnh nấm cần thực hiện kịp thời các biện pháp sau:

+ Thay nước nhằm giảm ô nhiễm trong bể ương

+ Sử dụng chất sát trùng như hoặc sử dụng thuốc kháng sinh có khả năng chống nấm cho vào bể ương ấu trùng

Trang 16

+ Nên chuyển ấu trùng sang bể ương khác sau khi xử lý ấu trùng bằng chất sát khuẩn hay thuốc kháng sinh chống nấm

Bảng 6.4.1 Một số loại thuốc kháng sinh chống nấm sử dụng trong sản xuất

- Hay thuốc kháng sinh:

Bước 2: Tính lượng chất sát khuẩn (thuốc kháng sinh) cho vào bể

- Xác định liều lượng sử dụng

- Xác định thể tích nước trong bể ương

- Tính lượng chất sát khuẩn cho vào bể:

Liều lượng sử dụng x thể tích nước trong bể

Trang 17

- Tính lượng chất sát khuẩn cho vào bể:

1 Làm thế nào để phát hiện bệnh nấm ấu trùng?

2 Ấu trùng tôm bị bệnh nấm thường có những dấu hiệu như thế nào?

3 Bệnh nấm ấu trùng thường phát sinh trong điều kiện nào?

4 Làm thế nào để phòng bệnh do nấm ờ ấu trùng?

4 Cần phải làm gì khi phát hiện ấu trùng bị bệnh do nấm,?

2 Các bài tập thực hành

Bài tập thực hành số 6.4.1: Theo dõi phát hiện và trị bệnh nấm ở ấu trùng

- Mục tiêu: củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng nghề để thực hiện nhóm bước công việc theo dõi ấu trùng tôm, phát hiện và trị bệnh nấm kịp thời

- Nguồn lực: bể ương ấu trùng tôm, hóa chất, cân, xô, ca, giấy, bút, máy tính

- Cách thức tiến hành: Chia nhóm thực hành (05-06 học viên/nhóm), mỗi nhóm hoàn thành toàn bộ nhóm bước công việc cho theo dõi, phát hiện và trị bệnh nấm ở ấu trùng Giáo viên quan sát thực hiện của các nhóm học viên

và đánh giá theo kết quả thực hành của các nhóm

- Nhiệm vụ của nhóm khi thực hiện bài tập:

+ Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thuốc

+ Quan sát ấu trùng phát hiện dấu hiệu bệnh

+ Xác định biện pháp trị bệnh

+ Thực hiện trị bệnh

- Thời gian cần thiết để thực hiện công việc: 8 giờ

- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành: Nhận biết được dấu hiệu bệnh lý, xác định đúng tác nhân gây bệnh, biện pháp trị bệnh và thực hiện trị bệnh đúng cách

C Ghi nhớ

Trang 18

- Biện pháp trị bệnh nấm:

+ Thay nước giúp giảm ô nhiễm

+ Cho chất sát khuẩn hoặc kháng sinh chống nấm cho vào bể

Trang 19

BÀI 5: PHÁT HIỆN VÀ TRỊ BỆNH DO KÝ SINH TRÙNG

Mã bài: MĐ06-05

Bệnh do ký sinh trùng gây ra thường gặp trong môi trường nuôi bị ô nhiễm do chăm sóc kém, tạo điều kiện thuận lợi cho các nguyên sinh động vật sống bám vào ấu trùng tôm phát triển làm ấu trùng tôm yếu, kém ăn, khó lột xác, khó di chuyển rồi chết

Xác định được bệnh sớm và đúng bệnh sẽ giúp người nuôi lựa chọn được biện pháp phòng trị bệnh hợp lý và kịp thời hạn chế hao hụt

Mục tiêu:

- Nhận biết được dấu hiệu ấu trùng tôm bị bệnh do ký sinh trùng gây ra;

- Phòng trị được bệnh ký sinh trùng kịp thời, an toàn;

- Tuân thủ nguyên tắc sử dụng thuốc phòng và trị bệnh ký sinh trùng

Ấu trùng tôm khỏe mạnh Ấu trùng tôm bị bệnh ký sinh trùng

- Ấu trùng tôm khỏe, ăn mạnh

- Di chuyển bình thường

- Vỏ và phụ bộ sạch, không có sinh

vật bám

- Ấu trùng tôm yếu, kém ăn

- Di chuyển khó khăn rồi chết

- Vỏ và phụ bộ bẩn, có nhiều sinh vật bám

- Nếu theo dõi, phát hiện bệnh bằng mắt thường thì mức độ chính xác không cao, dễ nhầm lẫn với bệnh khác Do đó, chúng ta nên kết hợp quan sát bằng mắt thường với quan sát bằng kính hiển vi

- Nguyên nhân gây bệnh: do động vật nguyên sinh như Zoothamnium, Vorticella chúng bám lên vỏ và phụ bộ của tôm ấu trùng và gây bệnh

- Bệnh phát sinh trong điều kiện:

+ Do chăm sóc kém

+ Môi trường nuôi bị xấu

Trang 20

+ Lượng chất thải của ấu trùng tôm, thức ăn dư thừa trong bể cao

Để phát hiện tôm ấu trùng bị bệnh do ký sinh trùng gây ra, ta cần phải theo dõi ấu trùng tôm thường xuyên và kiểm tra ấu trùng bằng kính hiển vi

 Cách bước thực hiện như sau:

Bước 2: Quan sát dấu hiệu bệnh

- Thường xuyên theo dõi hoạt

động bơi lội và bắt mồi của ấu trùng

tôm trong bể ương bằng mắt thường

để phát hiện các dấu hiệu bất thường

- Ấu trùng bị bệnh thường có các dấu hiệu sau:

+ Ấu trùng tôm yếu, kém ăn

+ Di chuyển khó khăn rồi chết

+ Vỏ, phụ bộ của ấu trùng tôm dơ bẩn có vật bám

Bước 3: Quan sát ấu trùng dưới hiển vi

+ Bắt một số ấu trùng có biểu

hiện bệnh

+ Đặt ấu trùng lên lam kính để

quan sát ấu trùng bằng kính hiển vi

6.5.2 Đặt ấu trùng lên lam kính

Trang 21

+ Đặt lam lên bàn kính hiển vi

và quan sát ấu trùng bằng kính hiển

vi có độ phóng đại 80-100 lần

+ Tôm bị bệnh ký sinh trùng sẽ

phát hiện thấy trên vỏ và phụ bộ bẩn,

có nhiều sinh vật bám hình chuông

Căn cứ vào các dấu hiệu quan sát ấu trùng bằng mắt thường và bằng kính hiển vi để xác định bệnh

Kết luận ấu trùng tôm bị bệnh do ký sinh trùng gây ra khi có các dấu hiệu:

- Ấu trùng tôm yếu, kém ăn

- Di chuyển khó khăn rồi chết

- Vỏ và phụ bộ bẩn, có nhiều sinh vật bám

2 Xác định biện pháp trị bệnh ký sinh trùng

Nguyên nhân gây bệnh là do môi trường nước trong bể ương ấu trùng tôm bị nhiễm bẩn chất hữu cơ cao, tạo điều kiện cho các động vật nguyên sinh phát triển, chúng bám vào ấu trùng tôm và gây bệnh Do đó, biện pháp phòng trừ bệnh này chủ yếu là quản lý môi trường nuôi tốt

Khi bệnh xảy ra cần xử lý theo 2 hướng:

- Xi phon đáy, thay nước để làm giảm hàm lượng chất hữu cơ cũng như nguyên sinh động vật có trong bể ương

- Tắm cho ấu trùng tôm bằng hóa chất như: Iodine, Methylen Blue, formol, dung dịch Anolyte…để tiêu diệt các động vật nguyên sinh gây bệnh

có trong nước bể ương nuôi và bám trên tôm ấu trùng

Ví dụ:

Tắm cho ấu trùng tôm bằng formol:

- Liều lượng tắm: 25-30 ml formol/m3 nước

- Thời gian tắm: 15-20 phút, sau đó thay 30-50% nước

Trang 22

đưa nước và chất thải ra khỏi

đáy bể Đầu cuối của ống nhựa

mềm được đặt trong một cái

rây đường kính 40-45cm Hình 6.5.4 Đầu ống xiphon có hình chữ T

- Chậu thau lớn 10-15 lít

- Lưới lọc có mắt lưới đảm bảo ấu trùng không lọt qua lưới

Tất cả các dụng cụ trên phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi sử dụng

Bước 2: Xiphon đáy

- Lấy nước vào đầy ống

xiphon

- Đặt một đầu ống xiphon vào

đáy bể

- Cầm ống cầm kéo ống xiphon

theo chiều ngang của đáy bể

theo đường zic zắc Làm 2 đến

3 lần

a Xiphon đáy bể

Trang 23

- Đầu ống còn lại được bỏ vào

một chậu thau lớn qua lưới lọc

để giữ lại ấu trùng tôm bị thoát

ra ngoài qua ống xiphon

- Lượng nước xiphon từ

20-30% nước trong bể ương

b Lưới lọc giữ lại ấu trùng tôm

Bước 3: Cấp nước mới

- Sau khi xiphon nước ta cấp

nước mới bù vào đúng bằng

lượng nước đã xiphon

- Đầu ống cấp vào nên tạo

dòng chảy nhỏ bằng một cái rổ

có bọc lưới lọc

Hình 6.5.4 Xiphon đáy

3.2 Tắm cho ấu trùng bằng hóa chất

Các bước thực hiện như sau:

Bước 1 Chuẩn bị dụng cụ và hóa chất

- Vợt bắt tôm ấu trùng

- Bộ sục khí: máy sục khí, đá bọt, dây

- Cân hoặc ống (cốc) đong hóa chất

- Thau, ca đựng hóa chất

- Hóa chất dùng để tắm cho ấu trùng: Formol hoặc Iodin

- Bể ương ấu trùng tôm

Bước 2: Tính lượng hóa chất cho vào bể

Trang 24

- Xác định liều lượng tắm: tùy thuộc vào loại hóa chất và theo hướng dẫn của nhà sản xuất ghi trên bao bì

- Xác định thể tích nước trong bể ương ấu trùng: Cần xác định thể tích nước trong bể chính xác để tính lượng hóa chất cho vào bể để đảm bảo đúng liều lượng

- Tính lượng hóa chất cho vào bể: lấy liều lượng tắm nhân với thể tích nước trong bể ương ấu trùng

Ví dụ:

Xác định liều lượng tắm là 30 ml formol/m3

nước bể Nếu thể tích nước trong bể là 5m3

Thì lượng formol cho vào bể là: 30ml x 5 = 150ml

Bước 3: Thực hiện tắm ấu trùng

- Đong lượng hóa chất cho vào xô

- Hòa tan đều hóa chất với nước

- Sau khi tắm cho ấu trùng khoảng

15-20 phút, cần phải tiến hành thay

một phần nước trong bể

- Dùng ống rút bớt từ: 20-30% nước

trong bể ương ra ngoài

- Sau đó, cấp nước mới vào bể đến

mức nước ban đầu

Hình 6.5.6 Thay nước sau khi tắm ấu trùng tôm

Trang 25

 Các lỗi thường gặp:

 Nhầm lẫn giữa các biểu hiện bệnh và biểu hiện sinh lý

 Phương pháp trị bệnh không đúng

 Pha nước tắm sai liều lượng

 Làm ấu trùng tôm yếu, chết

 Phát hiện bệnh chậm, trị bệnh ít hiệu quả

B Câu hỏi và bài tập thực hành

1 Các câu hỏi

1 Làm thế nào để phát hiện bệnh ký sinh trùng ở ấu trùng tôm?

2 Ấu trùng tôm bị bệnh ký sinh trùng thường có những dấu hiệu như thế nào?

3 Bệnh ký sinh trùng ở ấu trùng thường phát sinh trong điều kiện nào?

4 Làm thế nào để phòng bệnh do ký sinh trùng nấm ờ ấu trùng?

4 Khi phát hiện ấu trùng bị bệnh do ký sinh trùng, người nuôi cần phải làm gì?

- Nguồn lực: bể ương ấu trùng tôm, hóa chất, cân, xô, ca, ống hút nước, giấy, bút, máy tính

- Cách thức tiến hành: Chia nhóm thực hành (05-06 học viên/nhóm), mỗi nhóm hoàn thành toàn bộ nhóm bước công việc theo dõi, phát hiện và trị bệnh ký sinh trùng ở ấu trùng Giáo viên quan sát thực hiện của các nhóm học

viên và đánh giá theo kết quả thực hành của các nhóm

- Nhiệm vụ của nhóm khi thực hiện bài tập:

+ Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, hóa chất

+ Quan sát ấu trùng bằng mắt thường và kính hiển vi để phát hiện dấu hiệu bệnh

+ Xác định biện pháp trị bệnh

+ Thực hiện trị bệnh

- Thời gian cần thiết để thực hiện công việc: 8 giờ

Ngày đăng: 25/05/2014, 20:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6.3.4. Xét nghiệm xác định bệnh - Giáo trình mô đun: Phòng trị bệnh ấu trùng tôm - Phần 2
Hình 6.3.4. Xét nghiệm xác định bệnh (Trang 3)
Hình 6.3.5. Ấu trùng tôm sú bị bệnh phát sáng  1.2. Bệnh hoại tử - Giáo trình mô đun: Phòng trị bệnh ấu trùng tôm - Phần 2
Hình 6.3.5. Ấu trùng tôm sú bị bệnh phát sáng 1.2. Bệnh hoại tử (Trang 4)
Hình 6.3.6. Bể ương bị bẩn  Hình 6.3.7. Tôm Post bị bệnh hoại tử - Giáo trình mô đun: Phòng trị bệnh ấu trùng tôm - Phần 2
Hình 6.3.6. Bể ương bị bẩn Hình 6.3.7. Tôm Post bị bệnh hoại tử (Trang 5)
Hình 6.3.9. Kiểm tra ấu trùng bằng kính hiển vi - Giáo trình mô đun: Phòng trị bệnh ấu trùng tôm - Phần 2
Hình 6.3.9. Kiểm tra ấu trùng bằng kính hiển vi (Trang 6)
Hình 6.4.2. Nấm bao phủ lên phụ bộ của tôm Post  Bước 4: Kết luận - Giáo trình mô đun: Phòng trị bệnh ấu trùng tôm - Phần 2
Hình 6.4.2. Nấm bao phủ lên phụ bộ của tôm Post Bước 4: Kết luận (Trang 15)
Hình 6.5.3. Động vật nguyên sinh  bám trên phụ bộ của tôm Post - Giáo trình mô đun: Phòng trị bệnh ấu trùng tôm - Phần 2
Hình 6.5.3. Động vật nguyên sinh bám trên phụ bộ của tôm Post (Trang 21)
Hình 6.5.4. Xiphon đáy - Giáo trình mô đun: Phòng trị bệnh ấu trùng tôm - Phần 2
Hình 6.5.4. Xiphon đáy (Trang 23)
Hình 6.5.5. Tạt hóa chất tắm cho ấu trùng tôm  Bước 4: Thay nước - Giáo trình mô đun: Phòng trị bệnh ấu trùng tôm - Phần 2
Hình 6.5.5. Tạt hóa chất tắm cho ấu trùng tôm Bước 4: Thay nước (Trang 24)
Hình 6.6.1. Ấu trùng tôm nhảy bám vào thành bể do môi trường xấu - Giáo trình mô đun: Phòng trị bệnh ấu trùng tôm - Phần 2
Hình 6.6.1. Ấu trùng tôm nhảy bám vào thành bể do môi trường xấu (Trang 28)
Hình 6.6.2. Nhiệt kế đo nhiệt độ nước - Giáo trình mô đun: Phòng trị bệnh ấu trùng tôm - Phần 2
Hình 6.6.2. Nhiệt kế đo nhiệt độ nước (Trang 29)
Hình 6.6.5. Đo pH nước bằng bút đo pH Bước 3: Đọc kết quả - Giáo trình mô đun: Phòng trị bệnh ấu trùng tôm - Phần 2
Hình 6.6.5. Đo pH nước bằng bút đo pH Bước 3: Đọc kết quả (Trang 30)
Hình 6.6.8. Khúc xạ kế - Giáo trình mô đun: Phòng trị bệnh ấu trùng tôm - Phần 2
Hình 6.6.8. Khúc xạ kế (Trang 33)
Hình 6.6.11. Nhìn vào mắt đọc kết quả - Giáo trình mô đun: Phòng trị bệnh ấu trùng tôm - Phần 2
Hình 6.6.11. Nhìn vào mắt đọc kết quả (Trang 34)
Hình 6.6.13. Bộ thử nhanh NH 3 /NH 4 + - Giáo trình mô đun: Phòng trị bệnh ấu trùng tôm - Phần 2
Hình 6.6.13. Bộ thử nhanh NH 3 /NH 4 + (Trang 36)
Hình 6.6.14. Cách đọc kết quả hàm lượng NH 3  trong bảng hướng dẫn - Giáo trình mô đun: Phòng trị bệnh ấu trùng tôm - Phần 2
Hình 6.6.14. Cách đọc kết quả hàm lượng NH 3 trong bảng hướng dẫn (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm