1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thẩm định dự án tại sở giao dịch 3 ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam .Thực trạng và giải pháp.DOC

75 695 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thẩm Định Dự Án Tại Sở Giao Dịch 3 Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam. Thực Trạng Và Giải Pháp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 627 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thẩm định dự án tại sở giao dịch 3 ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam .Thực trạng và giải pháp

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

LỜI NÓI ĐẦU

Chương I : Tổng quan về Sở giao dịch 3

I Qúa trình hình thành và bộ máy tổ chức của Sở giao dịch 3

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Sở giao dịch 3

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của sở giao dịch 3

2 Bộ máy tổ chức

2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức

2.2 Nhân sự

3 Chức năng nhiệm vụ của sở giao dịch 3

II Thực trạng hoạt động của Sở giao dịch 3 trong thời gian qua

1 Công tác huy động vốn

2 Hoạt động tín dụng

3 Các hoạt động khác

3.1 Các hoạt động đầu tư

3.1.1.Hoạt động đầu tư

3.1.2.Hoạt động đầu tư chứng khoán

3.2 Hoạt động dịch vụ

3.2.1.Các dịch vụ dành cho khối định chế tài chính

3.2.2 Dịch vụ mở tài khoản và thanh toán

3.2.3.Dịch vụ bảo lãnh

3.2.4 Dịch vụ ngân hàng quốc tế

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án tại Sở giao dịch 3 – ngân hàng đầu tư phát triển Việt Nam

Trang 2

I Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao dịch 3

1 Công tác thẩm định tại Sở giao dịch 3

1.1 Mục đích và căn cứ thẩm định

1.1.1.Mục đích

1.1.2.Căn cứ thẩm định

1.2.Quy trình thẩm định dự án tại Sở giao dịch 3

1.3.Nội dung thẩm định dự án vay vốn của doanh nghiệp

1.3.1 Đánh giá sơ bộ nội dung của dự án 1.3.2.Thẩm định thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án

1.3.3.Thẩm định khả năng cung ứng nguyên vật liệu và yếu tố đầu vào

1.3.4.Thẩm định kĩ thuật

1.3.4.1 Địa điểm xây dựng 1.3.4.2 Quy mô sản xuất của dự án và sản phẩm của dự án 1.3.4.3.Quy mô và giải pháp xây dựng của dự án

1.3.4.4: Công nghệ và thiết bị 1.3.4.5: Yếu tố môi trường và phòng cháy chữa cháy 1.3.5 Thẩm định khía cạnh quản lí và tổ chức thực hiện

1.3.6.Thẩm định tổng nguồn vốn đầu tư và đánh giá tính khả thi của phương án

1.3.6.1 Tổng vốn đầu tư của dự án 1.3.6.2 Dựa vào tiến độ thực hiện dự án xác định nhu cầu vốn đầu tư

1.3.6.3.Nguồn vốn đầu tư 1.3.7.Đánh giá hiệu quả tài chính của dự án

1.3.7.1 Cơ sở để tính toán 1.3.7.2.Phương pháp tính toán 1.3.8 Thẩm định khía cạnh rủi ro của dự án

1.4.Các phương pháp thẩm định vay vốn của Sở giao dịch 3

Trang 3

1.4.1.Phương pháp thẩm định theo trình tự

1.4.2.Phương pháp so sánh đối chiếu

1.4.3.Phương pháp phân tích độ nhạy

2.2.1 Thẩm định hồ sơ pháp lí của doanh nghiệp

2.2.2.Thẩm định hồ sơ xin vay vốn

2.2.2.1Thẩm định khía cạnh kĩ thuật của dự án đầu tư 2.2.2.2.Thẩm định về mặt thị trường

2.2.2.3Thẩm định kế hoạch sản xuất kinh doanh 2.2.2.4.Về thẩm định tổng vốn đầu tư và nguồn vốn 2.2.2.5.Thẩm định tài chính của dự án

2.2.2.6 Thẩm định biện pháp bảo đảm tiền vay

II Kết quả và hiệu quả của thẩm định

1 Kết quả

1.1.Kết quả

1.2 Những kết quả hoạt động của khối định chế tài chính

của hoạt động tín dụng

1.3.Những kết quả của hoạt động đầu tư

1.4 Các dịch vụ dành cho khối khách hàng doanh nghiệp

1.4.1 Hoạt động thanh toán và tài trợ thương mại :

Trang 4

I Đánh giá tình hình thẩm định dự án vay vốn của SGD 3

1 Những thành tựu đạt được

2 Những hạn chế và nguyên nhân

2.1 Những hạn chế

2.2 Nguyên nhân

2.2.1 Đối với nguyên nhân từ phía khách hàng

2.2.2 Đối với nguyên nhân từ phía ngân hàng

2.2.3.Nguyên nhân từ môi trường pháp lí

II.Định hướng phát triển của sở 3

1 Định hướng phát triển cho toàn chi nhánh

2 Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định

2.1 Nâng cao vị trí của công tác thẩm định

2.2 Hoàn thiện phương pháp thẩm định

2.3 Hòan thiện nội dung thẩm định

2.3.1 Đối với nội dung kĩ thuật của dự án

2.3.2.Về khía cạnh thị trường

2.2.3.Về khía cạnh hiệu quả tài chính

2.4 Nâng cao năng lực cán bộ thẩm định

2.5 Nâng cao chất lựơng thông tin phục vụ cho hoạt động thẩm định

2.6 Từng bước cải thiện và nâng cao cơ chế tổ chức trong công tác thẩm định dự án đầu tư

Trang 6

1 Bảng1 1: Công tác huy động vốn của sở 3

2 Bảng 1.2 : Tăng trưởng của công tác huy động vốn

3 Bảng 1.3: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo khách hàng

4 Bảng 1.4: Tỉ trọng cho vay theo nghành nghề

5 Bảng 1.5: Hoạt động cho vay của SGD 3

6 Bảng 1.6: Cơ cấu đầu tư theo ngành nghề ( không bao gồm

các liên doanh)

7 Bảng1.7: Quy mô đầu tư

8 Bảng 2.1: Tăng trưởng về quy mô và tổng lãi

9 Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

10 Bảng 2.3: Số lượng một số mặt hàng khô, hàng rời xuất

nhập khẩu năm 2006, 2007của Việt Nam

11 Bảng 2.4: Sản lượng vận tải đừơng biển các năm qua của

tổng công ty hàng hải Việt Nam

12 Bảng2.5: Cơ cấu tín dụng theo loại tiền tệ

13 Bảng 2.6: Hiệu quả hoạt động của sở

14 Bảng 3.1: Cơ cấu tín dụng theo ngành nghề

15 Bảng 3.2: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo khách hàng

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm qua cùng với xu hướng phát triển của nền kinh tếtrong nước và thế giới.Các ngân hàng tại Việt Nam cũng đang ngày càngphát triển và hội nhập theo.Số lượng các ngân hàng thương mại ra đời ngàycàng nhiều khiến cho việc cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng trở nên

Trang 7

gay gắt hơn, các ngân hàng đã đưa ra nhiều dịch vụ mới, thuận lợi ưu tiêncho khách hàng.

Nhằm để tăng sức cạnh tranh với các ngân hàng khác thì SGD 3 cũngnhư nhiều ngân hàng khác trong khối các ngân hàng thương mại luôn chútrọng việc nâng cao công tác thẩm định, bởi đây là một hoạt động quantrọng ảnh hưởng đến kết qủa kinh doanh không chỉ của ngân hàng mà cảcủa khách hàng đi vay.Chính vì tầm quan trọng của công tác thẩm định

trong ngân hàng.Nên tôi đã quyết định chọn đề tài “Thẩm định dự án tại

sở giao dịch 3 ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam Thực trạng và giải pháp” làm chuyên đề tốt nghiệp

Bố cục bài viết của tôi gồm 3 phần

Chương I : Tổng quan về Sở giao dịch 3

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án tại Sở giao dịch 3 – ngân hàng đầu tư phát triển Việt Nam

Chương 3 Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm đinh dự ántại Sở giao dịch 3

Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Ths.Lương Hương Giang và cácanh chị trong phòng quan hệ khách hàng tại sở 3 ngân hàng đầu tư và pháttriển Việt Nam đã giúp tôi hoàn thiện bài viết này

Chương I

Tổng quan về Sở giao dịch 3

I Qúa trình hình thành và bộ máy tổ chức của Sở giao dịch 3

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Sở giao dịch 3

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Trang 8

Lịch sử 50 năm xây dựng, trưởng thành của ngân hàng đầu tư và pháttriển Việt Nam là một chặng đường đầy gian nan thử thách nhưng cũng rấtđỗi hào hùng và gắn với từng thời kỳ lịch sử đấu tranh chống kẻ thù xâmlược và xây dựng đất nước của dân tộc Việt Nam

Hoà mình trong dòng chảy của dân tộc, ngân hàng đầu tư và phát triểnViệt Nam đã góp phần vào việc khôi phục, phục hồi kinh tế sau chiếntranh, thực hiện kế hoạch năm năm lần thứ nhất (1957 – 1965); Thực hiệnhai nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH, chống chiến tranh phá hoại củagiặc Mỹ ở miền Bắc, chi viện cho miền Nam, đấu tranh thống nhất đất nư-

ớc (1965- 1975); Xây dựng và phát triển kinh tế đất nước (1975-1989) vàthực hiện công cuộc đổi mới hoạt động ngân hàng phục vụ công nghiệp hoáhiện đại hoá đất nước (1990 – nay) Dù ở bất cứ đâu, trong bất cứ hoàncảnh nào, các thế hệ cán bộ nhân viên BIDV cũng hoàn thành tốt nhiệm vụcủa mình – là người lính xung kích của Đảng trên mặt trận tài chính tiền tệ,phục vụ đầu tư phát triển của đất nước

Thời kỳ từ 1957- 1980:

Ngày 26/4/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (trực thuộc Bộ Tàichính) - tiền thân của BIDV - được thành lập theo quyết định 177/TTgngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ Quy mô ban đầu gồm 8 chinhánh, 200 cán bộ

Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Kiến thiết là thực hiện cấp phát,quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất các các lĩnhvực

Thời kỳ 1981- 1989:

Trang 9

Ngày 24/6/1981, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thànhNgân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam theo Quyết định số 259-CP của Hội đồng Chính phủ.

Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng là cấp phát,cho vay và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tất cả các lĩnh vực của nềnkinh tế

Thời kỳ 1990 - nay:

a) Thời kỳ 1990- 1994:

Ngày 14/11/1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổitên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo Quyết định số401-CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng

Đây là thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước,chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lýcủa Nhà nước Do vậy, nhiệm vụ của BIDV được thay đổi cơ bản: Tiếp tụcnhận vốn ngân sách để cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu kế hoạch nhà nước;Huy động các nguồn vốn trung dài hạn để cho vay đầu tư phát triển; kinhdoanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực xây lắpphục vụ đầu tư phát triển

b) Từ 1/1/1995

Đây là mốc đánh dấu sự chuyển đổi cơ bản của BIDV: Được phépkinh doanh đa năng tổng hợp như một ngân hàng thương mại, phục vụ chủyếu cho đầu tư phát triển của đất nước

c) Thời kỳ 1996 - nay:

Trang 10

Được ghi nhận là thời kỳ “chuyển mình, đổi mới, lớn lên cùng đấtnước”; chuẩn bị nền móng vững chắc và tạo đà cho sự “cất cánh” củaBIDV.

Ghi nhận những đóng góp của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam qua các thời kỳ, Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã tặng BIDV nhiều danh hiệu và phần thưởng cao qúy: Huân chương Độc lập hạng Nhất, hạng Ba; Huân chương Lao động Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, Huân chương Hồ Chí Minh,

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của sở giao dịch 3

Sở giao dịch 3 là một trong những sở giao dịch của BIDV được thànhlập theo quyết định số 285/QĐ –TTg ngày 18/4/2002 của Thủ tướng chínhphủ.và theo quyết định số 39/QĐ – HĐQT ngày 02/7/2002 của hội đồngquản trị ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Là một trong các đơn vị thành viên lớn nhất của BIDV Sở giao dịch 3luôn cung cấp tất cả các dịch vụ của ngân hàng đến mọi đối tượng kháchhàng, là đầu mối quản lí các nguồn vốn ưu đãi của các tổ chức tài chínhquốc tế trong hệ thống ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam ĐượcWord Bank đánh giá là ngân hàng chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Namtrong việc giải ngân nguồn vốn dự án tài chính nông thôn Hoạt động ngânhàng trên cơ sở nền tảng công nghệ hiện đại

Hiện nay SGD 3 đã vượt qua những khó khăn ban đầu và khẳng dịnhđược vị thế vai trò của mình trong nền kinh tế thị trường, đứng vững vàphát triển trong cơ chế mới, chủ động mở rộng mạng lưới giao dịch, đadạng hóa các dịch vụ kinh doanh tiền tệ Mặt khác SGD 3 còn thườngxuyên tăng cường huy động vốn và sử dụng vốn, thay đổi cơ cấu đầu tưphục vụ phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng côngnghiệp hóa hiện đại hóa

Trang 11

Để thực hiện chiến lược đa dạng hóa các phương thức, hình thức giảipháp huy động vốn trong và ngoài nước, đa dạng hóa các hình thức kinhdoanh và đầu tư, từ mấy năm trở lại đây SGD 3 đã thu được nhiều kết quảtrong hoạt động sản suất kinh doanh, từng bước khẳng đinh mình trong môitrường kinh doannh mới đầy tính cạnh tranh

2 Bộ máy tổ chức

2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức

Hiện tại SGD3 có 5 khối chính là: khối quản lí dự án, khối tín dụng,khối dịch vụ khách hàng, khối quản lí nội bộ, khối các đơn vị trực thuộc Trong đó mỗi khối đều có những phòng ban chức năng riêng của khối mình.Sau đây là chức năng của một số các phòng ban quan trọng trong SGD 3

Phòng khách hàng

Chức năng

Là phòng trực tiếp giao dịch với các khách hàng là các doanh nghiệplớn các doang nghiệp vừa và nhỏ về khai thác vốn bằng Việt Nam đồng vàngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lí các sản

BAN GIÁM ĐỐC

Khối QLDA Tín dụng Khối Khối DVKH Khối Qlý nội bộ đơn vị trực Khối các

P KHNV

Các Phòng Giao dịch

Các Quỹ Tiết kiệm

Trang 12

phẩm liên quan đến tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành củaBIDV Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụngân hàng cho các khách hàng

Phòng kế toán

Chức năng:

Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng.Các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính chitiêu nội bộ tại sở giao dịch Cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đếnnghiệp vụ thanh toán, xủ lý hạch toán các giao dịch Quản lý và chịu tráchnhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từnggiao dịch viên theo đúng quy định của nhà nước và của BIDV Thực hiệnnhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm ngân hàng

Phòng quản lí rủi ro

Chức năng

Phòng quản lí rủi ro có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh

và công tác quản lí rủi ro của SGD, quản lí giám sát thực hiện danh mụccho vay, đầu tư bảo đảm các danh mục tín dụng cho vay từng khách hàng Thẩm định hoặc tái thẩm định từng khách hàng, đưa ra phương án đề nghịcấp tín dụng Thực hiện chức năng đánh giá, quản lí rủi ro cho tất cả cáchoạt động của ngân hàng theo chỉ đạo của BIDV Chịu trách nhiệm về xử lícác khoản nợ có vấn đề tại các phòng có cho vay

Phòng thanh toán xuất nhập khẩu:

Chức năng:

Là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hiện nghiệp vụ về thoanh toán xuấtnhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh theo quy định của ngânhàng BIDV

Phòng tiền tệ kho quỹ

Chức năng

Trang 13

Phòng tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ,quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của ngân hàng nhà nước và ngân hàngBIDV Ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong vàngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu chi tiền mặt lớn

Phòng tổ chức hành chính

Chức năng

Phòng tổ chức hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổchức cán bộ và đào tạo tại sở theo đúng chủ trương chính sách nhà nước vàquy định của ngân hàng BIDV Thực hiện công tác quản trị và văn phòngphục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, anninh an toàn tại sở

Phòng thông tin điện toán

Chức năng

Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại sở.Bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thốngmạng máy tính của chi nhánh

Phòng thẩm định tín dụng

Chức năng

Thẩm định dự án cho vay, bảo lãnh trung và dài hạn và các khoản tíndụng ngắn hạn vượt mức phán quyết của trưởng phòng tín dụng, tham gia ýkiến về quyết định cấp tín dụng đối với các dự án trung và các khoản tíndụng ngắn hạn vượt mức phán quyết của trưởng phòng tín dụng

Nhiệm vụ

1. Thẩm định đề xuất hạn mức tín dụng và giới hạn cho vay đối vớitừng khách hàng

2. Thẩm định đánh giá về tài sản đảm bảo nợ vay

3. Làm thư kí hội đồng tín dụng, hội đồng xử lý rủi ro của sở giaodịch

Trang 14

4. Giám sát chất lượng khách hàng, xếp loại rủi ro tín dụng củakhách hàng vay, đánh giá phân loại xếp hạng doanh nghiệp,

5. Định kì kiểm soát phòng tín dụng trong việc giải ngân vốn vay vàkiểm tra theo dõi sử dụng vốn vay của khách hàng

6. Quản lý kiểm soát hạn mức tín dụng cho từng khách hàng và củatoàn sở giao dịch

7. Kiểm soát, giám sát các khoản vượt hạn mức, việc trả nợ, giá trịcác tài sản đảm bảo và khác khoản vay đã đến hạn

8. Theo dõi hoạt động tín dụng tại sở giao dịch

9. Phân tích hoạt động các ngành kinh tế, cung cấp thông tin liênquan đến hoạt động tín dụng, tham mưu xây dựng các chính sách tín dụng

10 Quản lý danh mục tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng, đầu mới trực

tiếp quản lý bảo cáo, tham mưu xử lý nợ xấu

11 Giám sát tự tuân thủ các quy định của xã hội nhà nước, quy định

chính sách của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam về tín dụng cácquy định chính sách liên quan đến tín dụng ở các phòng tín dụng

12 Thu thập cung cấp thông tin và đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kĩ

Phòng tín dụng của SGD 3 gồm có 10 thành viên , đều là những cán

bộ trẻ có năng lực tại SGD 3 Trong đó có 3 thành viên là thạc sĩ Được đàotạo từ các khối trường kinh tế như Kinh tế quốc dân, ngân hàng, học việntài chính…

3 Chức năng nhiệm vụ của SGD 3

Các nhiệm vụ của SGD 3

Trang 15

Trực tiếp làm chủ dự án (tài chính nông thôn I, II & III), quản lý vàcho vay tiếp toàn bộ số vốn vay từ tổ chức quốc tế, các đối tác nước ngoàitới các định chế tài chính (PFI), các tổ chức vi mô

Thực hiện các nghiệp vụ Ngân hàng thương mại theo Luật các tổ chứctín dụng, theo điều lệ và quy định của BIDV

o Thực hiện dịch vụ ngân hàng đại lý, quản lý vốn đầu tư cho các

dự án và các nghiệp vụ khác theo ủy nhiệm của tổng giám đốc BIDV

II Thực trạng hoạt động của SGD 3 trong thời gian qua

Cơ cấu nguồn vốn huy động

- Tiền gửi tổ chức kinh tế 22.044 24.512 33.215

Phân theo loại tiền gửi

Trang 16

Bảng 1.2 : Tăng trưởng của công tác huy động vốn

( đơn vị %)

Tổng nguồn vốn huy động 102,3 116,02

Cơ cấu nguồn vốn huy động

Phân loại tiền gửi

đã có sự ra tăng, góp phần tăng lên nguồn ngoại tệ cho sở

2 Hoạt động tín dụng

Hoạt động tín dụng của SGD 3 trong những năm vừa qua đã có nhữngchuyển biến tích cực Các chỉ tiêu về chất lượng, cơ cấu tín dụng đều đạtđược kết quả tốt hơn so với các năm trước Với định hướng phát triển thànhmột ngân hàng bán lẻ, trong những năm qua danh mục các sản phẩm tíndụng bán lẻ của SGD đã liên tục được bổ sung Một số nghành đựơc SGD

ưu tiên tập trung như điện, xi măng, bất động sản, chế biến gỗ xuất khẩu,chế biến thủy hải sản xuất khẩu đều tăng trưởng dư nợ về tỉ trọng và về sốtuyệt đối Song song với việc chuyển đổi tích cực các tỉ lệ trong cơ cấu tíndụng, SGD cũng đã tập trung xây dựng, phát triển nền khách hàng bềnvững, bao gồm các tập đoàn kinh tế, tổng công ty lớn của đất nước, các

Trang 17

khách hàng này đang tập trung đầu tư vào những nghành, lĩnh vực thenchốt có vai trò quan trọng phát triển kinh tế đất nước như điện lực, ximăng, xây dựng cơ sở hạ tầng, năng lượng …Với định hướng đẩy mạnhtăng trưởng tín dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, trong thờigian qua SGD cũng đã thiết lập và tạo mối quan hệ với các công ty, và tậpđoàn kinh tế tư nhân như :Tập đoàn Vĩnh Phúc, tập đoàn Khải Vi…

Về quan hệ khách hàng của SGD đang tiến triển theo xu hướng hợptác toàn diện từ quan hệ tín dụng kết hợp với hoạt động đầu tư, góp vốn,quan hệ cổ đông chiến lược …Đây là một xu hướng quan hệ sẽ phát triểntrong những năm tới, tạo sự gắn kết giữa ngân hàng và khách hàng

Bảng 1.3: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo khách hàng

như BIDV đã triển khai thành công chương trình tín dụng tài trợ xuất khẩu

và nhập khẩu nhằm thu hút khách hàng và gia tăng thị phần tín dụng trong

lĩnh vực này Bên cạnh việc tích cực triển khai công tác tín dụng, các biệnpháp quản lí chất lượng tín dụng cũng được sở 3 quan tâm Sở đã thực hiệnnhiều biện pháp để thực hiên phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro, kiểmsoát nợ xấu đảm bảo việc phân loại nợ một cách chính xác theo chuẩn mực

và thông lệ quốc tế Diễn biến tỉ lệ nợ xấu và nợ quá hạn ngày càng giảmthấp và ổn định cho thấy chất lượng tín dụng đựoc nâng lên, khả năng kiểmsoát chất lượng tín dụng chủ động chính xác và an toàn

Trang 18

Cơ cấu khách hàng đã được chuyển dịch cho phù hợp với xu hướngphát triển hiện nay, đó là ưu tiên phát triển tín dụng cho các doanh nghiệpvừa và nhỏ, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, tăng tỉ trọng cho vay ngắnhạn, giảm tỉ trọng cho vay trung và dài hạn Cho vay theo ngành nghề cũngdần đẩy mạnh sang các lĩnh vực sinh lợi cao, hạn chế cho vay trong lĩnhvực nhiều rủi ro như nghành xây dựng, cơ sở hạ tầng Cho vay xây dựngmặc dù vẫn chiếm tỉ trọng lớn trong trong tổng dư nợ song đã giảm mạnhtrong những năm qua, thể hiện từ năm 2005 chiếm 36,5% đến năm 2007còn 23,6% thay vào đó là cho vay trong các nghành nghề nhiều tiềm năngnhư ngân hàng- tài chính –bảo hiểm, hóa chất, bưu chính viễn thông, hàngkhông, năng lượng, tài nguyên, khoáng sản

Bảng 1.4:Tỉ trọng cho vay theo nghành nghề

Trong năm 2007 , sở tiếp tục triển khai và hoàn thiện hệ thống xếphạng tín dụng nội bộ Đối tượng xếp hạng theo hệ thống xếp hạng tín dụngnội bộ được mở rộng từ những khách hàng có dư nợ trên 5 tỉ VNĐ (năm

Trang 19

2006) đến toàn bộ khách hàng doanh nghiệp (năm 2007) chứng tỏ sở ngày

càng kiểm soát chặt chẽ danh mục tín dụng theo thông lệ quốc tế

Trong năm 2007, sở đã thực hiện thành công việc kiểm soát chất

lượng tín dụng và xử lí nợ xấu như: đánh giá khách hàng và phân loại nợ

chính xác theo thông lệ quốc tế là 5,05% So sánh tỉ lệ nợ xấu của năm

2007 với năm 2005(31,3%)và năm 2006 (9,6%)có thể thấy được nổ lực

cũng như hiệu quả trong việc kiểm soát chất lượng tín dụng , xử lí nợ xấu,

làm sạch bảng cân đối của SGD

Bảng 1.5:Hoạt động cho vay của SGD 3

VND)

2007(triệu VNĐ)

Tăng trưởng cho vay

% dư nợ năm 2006

% dư nợ 2007

Trang 20

Như vậy nhận thấy một điểm nổi bật là đến năm 2007 thì 69,53% danhmục dư nợ thương mại của SGD là nợ đủ tiêu chuẩn Tất cả các danh mục

dư nợ từ dưới chuẩn tới không thu hồi được đều giảm mạnh, xuống mứcchấp nhận được Nợ nhóm 2 đã giảm từ 38,5% năm 2006 xuống còn25,41% năm 2007, là do sở đã kiểm soát chất lượng tín dụng chặt chẽ bằngcác biện pháp thích hợp

3 Các hoạt động khác

3.1 Các hoạt động đầu tư

3.1.1.Hoạt động đầu tư

Hoạt động đầu tư góp vốn liên doanh và mua cổ phần được xác định làmột trong những trọng tâm của SGD 3 nhằm mục đích đa dạng hóa danhmục tài sản hiện có, nâng cao hiệu quả kinh doanh và góp phần mở rộnghoạt động của SGD

Trong những năm qua hoạt động đầu tư của SGD đã đi đúng địnhhướng, tập trung vào những nghành nghề, lĩnh vực có tiềm năng và hiệuquả cao như : năng lượng, tài nguyên khoáng sản, cơ sở hạ tầng…

Bảng1.6:Cơ cấu đầu tư theo ngành nghề ( không bao gồm các liên

Bưu chính viễn thông, hàng không 2,22 20,87

Trang 21

chủ yếu đổ vào nghành tài chính ngân hàng chiếm tới 57,92% tổng vốn đầu

tư, thì cơ cấu vốn đã giảm hẳn vào năm 2007 chỉ còn 26,55% cùng với đó

là sự tăng lên cơ cấu đầu tư vào các lĩnh vực bưu chính viễn thông, hóachất phù hợp với những biến động kinh tế trong thời gian qua

Sở 3 đã cùng hợp tác với nhiều công ty, tổng công ty hình thành các

tổ hợp đầu tư để triển khai các dự án chung Sở 3 đã tham gia chủ động vàtích cực trên nhiều giác độ như : góp vốn, tài trợ và thu xếp tín dụng, cungcấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng

Bảng1.7: Quy mô đầu tư

( đơn vị tỉ VNĐ)

( theo nguồn sở 3)

Bảng 1.8: Tăng trưởng về quy mô và tổng lãi

( đơn vị %)

Như vậy qua bảng số liệu trên nhận thấy tổng giá trị danh mục đầu tưtại 40 đơn vị năm 2007 so với năm 2006 tăng 212,76% Bên cạnh quy môđầu tư, hiệu quả hoạt động đầu tư cũng có những kết quả tăng trưởng khá Tổng thu nhập từ hoạt động đầu tư năm 2007 là 36,8 tỉ tăng 255,55 % sovới năm 2006

3.1.2.Hoạt động đầu tư chứng khoán

Trong những năm qua thị trường chứng khóan Việt Nam đã có nhiềunhững diễn biến phức tạp và chịu sự tác động khá mạnh mẽ của nhữngchính sách và sự kiện quan trọng.Tuy nhiên hoạt động kinh doanh chứngkhoán của sở vẫn có những kết quả khả quan, hoàn thành chỉ tiêu vượt mức

Trang 22

kết quả kinh doanh và có những buớc tăng trưởng.Tổng doanh thu hoạtđộng kinh doanh chứng khoán năm 2007 là 17854 triệu VNĐ tăng gấp 1,6lần năm 2006 Cho thấy hoạt động đầu tư chứng khoán của sở đã phát triểnvững biết lựa chọn đầu tư những chứng khoán tốt, có tiềm năng tăng trưởng

3.2 Hoạt động dịch vụ

3.2.1.Các dịch vụ dành cho khối định chế tài chính

Sở 3 đã thực hiện thành công dự án Tài chính nông thôn I, II, với giátri tương đương là 350 triệu USD, và được ngân hàng thế giới tiếp tục lựachọn làm ngân hàng bán buôn cho dự án tài chính nông thôn III với tổngvốn đầu tư là 200 triệu USD,với mục tiêu là : khuyến khích đầu tư khu vựckinh tế nông thôn, nâng cao năng lực tài chính nông thôn Việt Nam, tăngkhả năng tiếp cận của người nghèo nông thôn đến các dịch vụ tài chínhchính thức

Các bên tham gia gồm : + Sở giao dịch 3 được chính phủ giao là ngânhàng bán buôn

+ Định chế tài chính vay vốn để cho vay lạitới nguời cho vay cuối cùng : các ngân hàng thương mại, quỹ tín dụng nhândân trung ương và các định chế tài chính khác

+ Người vay cuối cùng: cá nhân, hộ gia đình,doanh nghiệp ở khu vực nông thôn có tiểu dự án hợp lệ

Cơ chế vay vốn + SGD 3 cho vay bán buôn đến các định chếtài chính

+ Các định chế tài chính cho vay bán lẻ trựctiếp đến những người vay cuối cùng

Lợi ích từ dự án tài chính nông thôn mang lại đối với SGD 3 là rất lớn,

có được nguốn vốn trung và dài hạn ổn định, có thể lên tới 15 năm với lãisuất tương đối hợp l, góp phần nâng cao uy tín trong quan hệ với các tổchức tài chính quốc tế

3.2.2 Dịch vụ mở tài khoản và thanh toán

Trang 23

SGD 3 đã thực hiện các dịch vụ tài khoản giúp khách hàng mở các loạitài khoản

o Tiển gửi thanh toán

o Tiền gửi có kì hạn

o Tiền gửi chuyên dùng ( tài khoản đặc biệt / tạm ứng…)

Bằng các loại tiền VND, USD, EUR, và các loại ngoại tệkhác Thưchiện các giao dịch trên tài khoản như

o Nộp tiền mặt, rút tiền mặt

o Chuyển khoản, chuyển tiền , thanh toán lương tự động

o Phục vụ các yêu cầu đặc thù của các dự án , chương trình ODA đốivói các tài khoản đặc biệt / tạm ứng

3.2.3.Dịch vụ bảo lãnh

Bảo lãnh là một dịch vụ truyền thống và thế mạnh không những củaSGD 3 mà của toàn hệ thống ngân hàng BIDV do khả năng tài chính và uytín trong hoạt động tài trợ vốn cho các dự án lớn, đồng thời do cơ cấukhách hàng của sở 3 thường là những tổng công ty, các doanh nghiệp lớntrong lĩnh vực xây dựng Thu từ dịch vụ bảo lãnh tính đến 31/12/2007 là

54 tỉ VND tăng trưởng 56% so năm 2006 , chiếm tỉ trọng 35,9% trong tổngthu dịch vụ ròng của ngân hàng Với các loại hình bảo lãnh

o Bảo lãnh bảo đảm chất lựong sản phẩm

o Bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp

Trang 24

3.2.4 Dịch vụ ngân hàng quốc tế

SGD 3 ngân hàng dầu tư phát triển Việt Nam đã cam kết mang lại chokhách hàng dịch vụ thanh toán quốc tế nhanh nhất với chi phí hợp lí nhất,với một hệ thống các ngân hàng đại lí trên thế giới

Còn trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ: là ngân hàng đi đầu trongviệc triển khai các sản phẩm kinh doanh ngoại tệ, đặc biệt là các sản phẩmphái sinh, sở 3 hỗ trợ tích cực các doanh nghiệp trong việc tìm ra phươngphán phòng ngừa rủi ro tỉ giá, rủi ro lãi suất một cách hiệu quả nhất

Các sản phẩm kinh doanh ngoại tệ

o Giao dịch mua bán ngoại tệ giao ngay (SPOT)

o Giao dịch mua bán ngoại tệ kì hạn (FORWARD)

o Giao dịch hoán đổi ngoại tệ

Các sản phẩm phái sinh

o Giao dịch quyền chọn tiền tệ (OPTION)

o Giao dịch hoán đổi lãi suất

Các dịch vụ này đã mang lại cho khách hàng những lợi ích như tỉ giágiao dịch cạnh tranh, thủ tục đơn giản, thuận tiện Cung cấp miến phíthông tin tỉ giá, bản tin phân tích , dụ báo thị trừờng.Tư vấn chuyên nghiệp

về sản phẩm và phương án phòng ngừa rủi ro tỉ giá , lãi suất

Trang 25

Chương 2 Thực trạng công tác thẩm định dự án tại Sở giao dịch 3 –

ngân hàng đầu tư phát triển Việt Nam

I Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao dịch 3

1 Công tác thẩm định tại Sở giao dịch 3

ra được những quyết định chính xác nhất Ví dụ như :

o Đưa ra được những kết luận chính xác nhất về hiệu quả kinh tế vềtính khả thi, về rủi ro mà dự án có thể gặp phải để từ đó ngân hàng sẽ đưa

ra quyết định là có cho dự án đó được vay hay không

o Ngân hàng đưa ra các ý kiến để góp ý với chủ đầu tư nhằm đảm bảohiệu quả cho vay, để hạn chế thấp nhất mức rủi ro có thể gặp phải, đảmbáo dự án trả nợ gốc và lãi đúng hạn

o Qua hoạt động thẩm định ngân hàng sẽ có đuợc căn cứ để kiểm traxem việc sử dụng vốn vay có đúng mục đích hay không Tránh tình trạngvốn vay sử dụng sai mục đích sai đối tượng

o Công tác thẩm định sẽ gíup cho ngân hàng tích lũy được nhiều kinhnghiệm Từ đó sẽ thẩm định những dự án sau tốt hơn

o Thẩm dịnh sẽ giúp cho ngân hàng có cơ sở để xác định được số tiềncho vay, mức thời gian được vay… để tạo điều kiện cho doanh nghiệp vayvốn hoạt động có hiệu quả nhất

Trang 26

Như vậy cán bộ thẩm định phải thu thập đầy đủ các thông tin về dự án,

về khách hàng vay vốn, các văn bản pháp luật liên quan đến công tác thẩmđịnh để công tác thẩm định đạt kết quả cao nhất

1.1.2.Căn cứ thẩm định

o Căn cứ vào pháp lí : Trong quá trình thẩm định hồ sơ vay vốn cán

bộ thẩm định cần phải căn cứ vào các yếu tố pháp luật Đó là các kế hoạch

các chính sách mà nhà nước hoặc địa phương ban hành hoặc các văn bảnpháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư

o Căn cứ vào hồ sơ dự án: Hồ sơ dự án là một tài liệu rất quan trọng,

từ đó cán bộ thẩm định có căn cứ để tiến hành thẩm định dự án.Trong một

hồ sơ dự án thường có hai phần là phần thiết kế cơ sở, và phần thuyết minh

dự án.Trong đó phần thuyết minh dự án gồm các nội dung như sự cần thiếtđầu tư dự án , nguồn vốn của dự án, các phương án trả vốn, các giải pháp

về kĩ thuật, công nghệ, môi trường … đưa ra các chỉ tiêu về tài chính quantrọng, các chỉ tiêu về hiệu quả xã hội Đối với phần thiết kế cơ sở bao gồmcác nội dung như bản vẽ và thuyết minh để cán bộ thẩm định có thể dựavào đó xác định được tổng mức vốn đầu tư

o Căn cứa vào các định mức, tiêu chuẩn, quy phạm trong từng lĩnh

vực cụ thể: Cán bộ thẩm định khi tiến hành thẩm định phải căn cứ vào các

quy định các tiêu chuẩn đối với từng lĩnh vực công trình cụ thể, các quyphạm về vấn đề sử dụng đất, các tiêu chuẩn về kĩ thuật, công nghệ môitrường…cụ thể cho từng ngành khi tiến hành thẩm định

o Căn cứ vào thông lệ và quy ước quốc tế: Các hiệp định, các điều

ước mang tính quốc tế giữa các nước hoặc giữa các tổ chức quốc tế về việcquy định các vấn đề như thủ tục xuất nhập khẩu, hàng hải, hàng không, bảohiểm, bảo lãnh …sẽ là căn cứ để cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định dự

án đầu tư

Trang 27

Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng từ trước thì lúc này cán bộ

cần tiến hành đối chiếu thông tin, hoàn thiện thêm các nội dung còn thiếutrong hồ sơ vay vốn để có thể tiếp nhận hồ sơ của khách hàng

Còn đối với khách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu với ngân hàng

thì cán bộ thẩm định lại phải làm nhiều việc hơn Phải hướng dẫn kháchhàng cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết đó là các thông tin về các nhân,các điều kiện để vay vốn.Tiếp đó là cán bộ thẩm định hướng dẫn kháchhàng lập hồ sơ theo các bước để có được một bộ hồ sơ hợp lệ

Sau khi cán bộ thẩm định hướng dẫn khách hàng lập bộ hồ sơ hợp líthì cần phải tiến hành kiểm tra các bộ hồ sơ đó xem đã hợp lí hay chưa, cònthiếu nội dung nào không, nếu thiếu cần yêu cầu khách hàng bổ sung thêm

để có thể tiếp tục tiến hành thẩm định

Bước 2: Thẩm định các điều kiện cần để vay vốn

Tại bước này cán bộ thẩm định cần xem xét tại các khía cạnh sau

o Cán bộ thẩm định cần tiến hành kiểm tra kĩ hồ sơ vay vốn và mụcđích mà khách hàng vay vốn, xem có hợp lí hay không

o Thẩm định về khách hàng vay vốn

o Xem xét phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng

o Xác minh lại xem các nguồn thông tin đã chính xác chưa

o Đưa ra các dự kiến của ngân hàng trong trường hợp phê duyệtkhoản vay

Trang 28

o Thẩm định tài sản mà khách hàng dùng để đảm bảo tiền vay

Bước 3:Xác định phương thức và cách thức vay vốn

Tùy vào đặc điểm của khách hàng vay vốn về tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh, khả năng luân chuyển nguồn vốn mà cán bộ thẩm địnhlựa chọn phương thức cho vay phù hợp Bên cạnh đó cán bộ thẩm định cầnthường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp vay vốn

Bước 4: Tiến hành đánh giá khả năng về nguồn vốn, điều kiện thanh toán và mức lãi xuất cho vay

Tại bước này cán bộ thẩm định cần phải đánh giá về nguồn vốn nhằmmục đích cân đối lại nguồn vốn đối với những khoản vay có quy mô lớn,còn đối với những khoản vay thanh toán bằng tiền ngoại tệ cần phải đưa rađựoc mức ước tính khả năng chuyển đổi ra ngoại tệ.Cán bộ thẩm định cũngcần phải xem xét cân nhắc một cách hợp lí để đưa ra mức lãi suất cho vayphù hợp Đối với những khoản vay bằng ngoại tệ thì cán bộ thẩm định cầnphải kết hợp với phòng thanh toán xuất nhập khẩu để xác định được hìnhthức thanh toán hợp lí

Bước 5: Lập tờ trình thẩm định

Tại bước này cán bộ thẩm định sẽ trình cấp có thẩm quyền về tờtrình Tùy theo từng dự án mà cán bộ sẽ lựa chọn những nội dung chính vàquan trọng để có thể thể hiện rõ hiệu quả tài chính cũng như khả năng trả

nợ của khách hàng trong tờ trình

Bước 6:Tiến hành tái thẩm định khoản vay

Trong buớc này giám đốc sở sẽ cử một vài cán bộ thẩm định khácchưa tham gia thẩm định lần một sẽ tiến hành tái thẩm định Cán bộ táithẩm định sẽ thực hiện kiểm tra lại hồ sơ vay vốn của khách hàng sau đó sẽlập tờ trình nêu ý kiến của mình về quyết định cho vay để trình lên cấp trên Tuy nhiên mọi vấn đề phát sinh trong quá trình tái thẩm định, dẫn đếnviệc đưa ra các quyết định khác nhau ảnh hưởng đến việc đưa ra quyết định

Trang 29

cuối cùng là có cho vay hay không đều phải trình lên giám đốc sở hoặcnhững người ủy quyền

Theo quy định của sở thì thời gian để thực hiện khâu tái thẩm định làtrong khoảng năm ngày đối với những dự án trung và dài hạn và không quá

3 ngày đối với dự án vay ngắn hạn và không được tính vào thời gian thẩmđịnh lần đầu

Bước 7: Tiến hành trình duyệt khoản vay

Khi tiến hành trình duyệt khoản vay sẽ có các trường hợp xảy ra như

Trường hợp 1:Khi không quy định khoản vay cần thông qua hội đồng

thẩm định cơ sở

Cán bộ thẩm định lúc này sau khi đã làm việc nghiêm túc, hoàn thànhhết các khoản thẩm định và chịu trách nhiệm về độ chính xác và hợp phápthì sẽ tiến hành trình cho cán bộ cấp trên tờ trình thẩm định và tái thẩmđịnh cũng như toàn bộ hồ sơ về khách hàng vay vốn Lúc này cán bộ thẩmđịnh cần nêu rõ ý kiến của mình về khoản vay, và nêu ra ý kiến có cho vayhay không sau khi đã tiến hành thẩm định theo quy định của SGD 3

Sau khi nhận đựoc những giấy tờ do cán bộ thẩm định gửi, thì cán bộcấp trên sẽ tiến hành kiểm tra tất cả các nội dung trên theo quy định trên,rồi nghi rõ ý kiến của mình là có quyết dịnh cho vay hay không trên tờtrình thẩm định Trong đó cán bộ thẩm định sẽ tập trung đưa ý kiến về tínhhợp lệ, khả năng đáp ứng yêu cầu đặt ra của sở đối với khoản vay, nêu rõ ýkiến là có cho dự án vay vốn nữa hay không Bứơc tiếp theo là sẽ trình lêngiám đốc sở phê duyệt lại toàn bộ hồ sơ lần cuối và cam kết chịu tráchnhiệm về hiệu quả cũng như tính trung thực của công việc

Bước cuối là giám đốc sở sẽ dựa vào những hồ sơ trên để tiến hànhphê duyệt khoản vay Giám đốc sở sẽ đựoc quyền quyết định cho vay vàchi khoản vay trong thẩm quyền nếu như toàn bộ hồ sơ khách hàng là hợp

lệ và có đầy đủ,hợp pháp Nếu từ chối không cho dự án vay thì giám đốc sở

Trang 30

phải nêu rõ lí do trong tờ trình thẩm định, và chuyển đến phòng quản lí rủi

ro để tiến hành thông báo lại cho khách hàng

Trường hợp 2:Khi quy định khoản vay không cần thông qua hội đồng

thẩm định cơ sở xem xét

Đối với trường hợp này cán bộ thẩm định sẽ có nhiệm vụ không thayđổi, vẫn thực hiện như trừơng hợp trên.Tuy nhiên nhiệm vụ của trửơngphòng rủi ro có chút thay đổi, thay vì phải trình tờ trình lên giám đốc thì sẽ

đề nghị chủ tịch hội đồng thẩm định cơ sở mở cuộc họp hội đồng thẩm định

cơ sở.Trong đó, phòng quản lí rủi ro sẽ có trách nhiệm chỉ đạo việc chuẩn

bị hồ sơ khoản vay cho cuộc họp và đồng thời cũng giữ vai trò là báo cáoviên thẩm định trong quá trình diễn ra cuộc họp

Chủ tịch hội đồng thẩm định sẽ có trách nhiệm triệu tập và điều hànhcuộc họp theo quy định Chủ tịch hội đồng thẩm định cơ sở sẽ là nguời kíquyết định phê duyệt hay không phê duyệt, còn nếu khoản vay vượt quáthẩm quyền của sở thì sẽ tiến hành trình lên trụ sở chính của ngân hàng đầu

tư và phát triển Việt Nam

1.3.Nội dung thẩm định dự án vay vốn của doanh nghiệp

1.3.1 Đánh giá sơ bộ nội dung của dự án

Đánh giá sơ bộ nội dung của dự án là việc cán bộ thẩm định kiểm tralại sơ bộ các nội dung của dự án như

o Mục tiêu đầu tư của dự án

o Sự cần thiết phải đầu tư dự án

o Quy mô của dự án như công suất thiết kế, giải pháp công nghệ

Cơ cấu sản phẩm, các phương án tiêu thụ sản phẩm

o Quy mô về nguồn vốn đầu tư : Tổng vốn đầu tư, cơ cấu nguồnvốn đối với từng tiêu chí như xây lắp thiết bị …

o Kế hoạch về tiến độ triển khai dựa án

Nội dung này được cán bộ thẩm định bằng phương pháp thẩmđịnh theo trình tự Bước đầu tiên, là kiểm tra về tính đầy đủ và chính xác

Trang 31

của hồ sơ dự án vay vốn Sau khi nhận đủ hồ sơ, cán bộ thẩm định sẽ xemxét toàn bộ các nội dung và khía cạnh của dự án

1.3.2.Thẩm định thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án

Đối với dự án thì thị trường tiêu thị sản phẩm đóng vai trò rât quantrọng, quyết định đến sự thành công hay thất bại của dự án.Các cán bộthẩm định sẽ xem xét thu thập các dữ liệu số liệu liên quan đến thị trườngđầu vào và đầu ra của dự án Thông qua các phương pháp được sử dụng khithẩm định như trình tự, so sánh đối chiếu, và dự báo

Các nội dung chính cần xem xét đánh giá

a: Nhu cầu sản phẩm dịch vụ của dự án

Trong nội dung này cán bộ thẩm định sẽ đánh giá các vấn đề như

o Mô tả sản phẩm của dự án và xác định đặc tính của nhu cầu đốivới dịch vụ hay sản phẩm của dự án

o Dự tính nhu cầu về sản phẩm ở hiện tại và lên kế hoạch dự tínhtrong tương lai, ước tính được mức tiêu thụ sản phẩm đó gia tăng hàng năm

ở thị trường nội địa là bao nhiêu, khả năng xuất khẩu sản phẩm dó Ngoài

ra còn lưu ý đến khả năng sản phẩm bị thay thế bới những sản phẩm cócùng công dụng khác

Như vậy trên cơ sở phân tích mối quan hệ cung cầu về sản phẩm của

dự án, để cán bộ thẩm định có thể đưa ra các nhận xét về thị trường tiêu thụsản phẩm như: Sự cần thiết phải đầu tư dự án trong giai đoạn hiện nay, sựhợp lí của cơ cấu đầu tư, quy mô sản phẩm và sự hợp lí trong việc triểnkhai thực hiện đầu tư

b: Cung sản phẩm của dự án

Cán bộ thẩm định cần xác định rõ về thị trường trong nước của sảnphẩm Xác định được năng lực sản xuất và khả năng đáp ứng nhu cầu củasản phẩm đối với thị trường trong nước Cần xác định rõ sản phẩm đó đãđáp ứng được bao nhiêu phần trăm nhu cầu trong nước và cần nhập khẩu

Trang 32

bao nhiêu Xem xét sản phẩm nhập khẩu là do chất lượng hơn hay do nhucầu sản xuất trong nước không đáp ứng được yêu cầu

Cần dự đoán được những biến động của thị trường trong tương lai khitrên thị trường xuất hiện những sản phẩm mới cùng tham gia vào thị trườngđầu ra sản phẩm, dịch vụ của dự án

Xác định sản lượng sản phẩm đã được nhập khẩu trong những nămqua và dự kiến khối lượng đựoc nhập trong thời gian tới Xem xét sự ảnhhưởng của các chính sách xuất nhập khẩu sẽ tác động vào thị trường sảnphẩm như thế nào khi nước ta tham gia vào các tổ chức quốc tế Đưa ra con

số dự kiến về sản lượng nhập khẩu thời gian tới, tổng cung và tốc độ tăngtrưởng về cung của sản phẩm trong thời gian tới

c:Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm và dịch

vụ đầu ra của dự án

Cán bộ thẩm định khi thẩm định dự án cần phải đưa ra các phươnghướng để xác định thị trường mục tiêu của dự án Xác định xem đó là thịtrường trong nước hay thị trừong nước ngoài

Nếu mục tiêu của dự án là thị trường trong nứơc.Thì khi đó cán bộthẩm định cần phải xem xét các vấn đề như

o Xem xét về mẫu mã và chất lựơng của sản phẩm so với các sảnphẩm khác đang có trên thị trường Xem sản phẩm có những ưu điểm vànhược điểm nào

o Xem sản phẩm đưa ra thị trường có phù hợp với thị hiếu củangười tiêu dùng hay không, có phù hợp với xu hướng tiêu dùng trong tươnglai hay không

o So sánh giá cả của sản phẩm với các sản phẩm khác cùng loạitrên thị trường Giá cả như thế là đã hợp lí chưa, có phù hợp với khả năngtiêu thụ và thu nhập của người dân trong nước hay không

Nếu mục tiêu của thị trừơng sản phẩm là ngoài nước.Thì khi đó cán bộthẩm định cần phải xem xét các khía cạnh sau

Trang 33

o Xem xét các tiêu chuẩn của sản phẩm như chất lượng, mẫu mã,giá cả …có đạt đựoc các yêu cầu để xuất khẩu hay không

o So sánh về mẫu mã, giá cả chất lượng của sản phẩm so với cácsản phẩm khác cùng loại trên thị trường dự kiến sẽ xuất khẩu

o Xem thị trừơng mà sản phẩm dự kiến sẽ xuất khẩu có bị hạn chếbởi hạn nghạch hay không

o Xem xét xem trên thị trường dự kiến xuất khẩu đã có sản phẩmnào của Việt Nam hay chưa và kết quả đạt đựơc của sản phẩm đó ra sao

d:Cách thức tiêu thụ và mạng lưới để phân phối đầu ra sản phẩm của

dự án

Cán bộ thẩm định cần phải xác định rõ sản phẩm sẽ được tiêu thụ theocách thức nào, có cần đến hệ thống phân phối hay không và nếu có thì cáchthức phân phối đó có phù hợp với thị trường mục tiêu hay không

Cần lưu ý nếu sản phẩm là hàng tiêu dùng thì lúc này mạng lưới phânphối sản phẩm khá quan trọng nên cán bộ thẩm định cần xem xét kĩ.Cầnphải ước tính chi phí thiết lập mạng lưới phân phối khi tính toán hiệu quảcủa dự án

e: Dự kiến mức tiêu thụ sản phẩm dự kiến đầu ra của sản phẩm

Các yếu tố như thị trường mục tiêu, khả năng cạnh tranh của sản phẩmtrên thị trường, công suất thiết kế là những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đếnkhả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án.Mặt khác các yếu tố khác như mứcsản xuất, tiêu thụ của sản phẩm hàng năm, giá bán sản phẩm trên thị trườngcũng ảnh hưởng đến sự tiêu thụ sản phẩm Xem xét sự thay đổi cơ cấu sảnphẩm nếu dự án có nhiều loại sản phẩm, xem liệu người tiêu dùng có thíchnghi với sự thay đổi đó hay không

Trang 34

1.3.3.Thẩm định khả năng cung ứng nguyên vật liệu và yếu tố đầu vào

Trên các cơ sở về hồ sơ dự án cán bộ thẩm định sẽ xem dự án sẽ gặpnhững khó khăn và thuận lợi như thế nào khi chủ động đựơc nguyên liệuđầu vào.Thông qua việc đánh giá các chỉ tiêu cơ bản của dự án

o Xem xét về nhu cầu nguyên vật liệu hàng năm của dự án phục vụcho hoạt động sản xuất

o Xem có một hay nhiều nhà cung cấp nguyên vật liệu cho dự

án Xem xét mối quan hệ của nhà cung cấp với dự án là từ trước hay mớithiết lập và mức độ tín nhiệm như thế nào

o Nếu nguyên vật liệu phải nhập khẩu thì xem xét chính sách nhậpkhẩu đối với nguyên liệu đầu vào, các biến động về giá, tỉ giá nhập khẩu

o Trong một số trường hợp đặc biệt dự án cần phải xây dựng vùngnguyên liệu thì khả năng này được cán bộ thẩm định đánh giá như thế nào

1.3.4.Thẩm định kĩ thuật

Khi xem xét khía cạnh kĩ thuật thì cán bộ thẩm định cần phải nghiêncứu các dữ liệu các thông số kĩ thuật từ đó rút ra các kết luận về sự hợp lí

về kĩ thuật của dự án

1.3.4.1 Địa điểm xây dựng

Trong một dự án thì địa điểm xây dựng đóng một vai trò rất quantrọng, ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án Do vậy cán bộ thẩm định phảixem xét rất kĩ, thông qua việc đánh giá các chỉ tiêu sau

o Đánh giá về vị trí của địa điểm, xem địa điểm như thế có thuậnlợi về mặt giao thông hay không? Thuận tiện trong việc vận chuyển nguyênvật liệu hay đưa sản phẩm đi tiêu thụ hay không? Xem địa điểm đó có nằmtrong quy hoạch hay không

o Xem xét cơ sở vật chất hạ tầng của địa điểm đầu tư như thế nào

1.3.4.2 Quy mô sản xuất của dự án và sản phẩm của dự án

Trang 35

Khi cán bộ thẩm định đánh giá về sản phẩm của dự án thì cần phảixem xét các khía cạnh như

o Xem xét về công xuất thiết kế của dự án, xem công suất đó cóphù hợp với nguồn vốn, trình độ quản lí và thị trường tiêu thụ sản phẩmhay không? Xem xét sự cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

o Xem sản phẩm đó là sản phẩm mới trên thị trường hay là đã cósẵn trên thị trường

o Quy cách, phẩm chất, mẫu mã của sản phẩm như thế nào và yêucầu tay nghề công nhân sản xuất sản phẩm có cao không

1.3.4.3.Quy mô và giải pháp xây dựng của dự án

Cán bộ thẩm định xem xét xem quy mô dự án, giải pháp kiến trúc cóphù hợp với dự án hay không.Xem hạ tầng cơ sở vật chất như điện, nước,giao thông… có phù hợp và có tận dụng được các ưu thế của dự án haykhông.Xem xét các hạng mục đầu tư của dự án, xem có hạng mục nào của

dự án cần đầu tư mà chưa được dự tính hay không

1.3.4.4: Công nghệ và thiết bị

Khi thẩm định về khâu công nghệ và thiết bị thì cán bộ thẩm định cầnphải thẩm định các yếu tố như

o Xem công nghệ mà dự án sử dụng có phù hợpvới trình độ hiện nay của Việt Nam hay không Liệu chủ dự án có nắm bắtđược quy trình sử dụng công nghệ hay không

o Quy trình công nghệ có hiện đại hay không vànằm ở mức độ nào của thế giới

o Cán bộ thẩm định tiến hành xem xét công suất,chủng loại, quy cách, số lượng, cũng như giá cả của thiết bị cùng phươngthức thanh toán

o Xem xét thời gian giao hàng có phù hợp với tiến

độ thực hiện dự án hay không Uy tín của nhà cung cấp thiết bị như thế nào

Trang 36

Như vậy khi đánh giá về mặt công nghệ của dự án thì cán bộ thẩmđịnh ngoài dựa vào kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn của mình cầnphải tham khảo ý kiến của các chuyên gia để đánh giá các yếu tố công nghệtiết bị một cách kĩ lưỡng nhất

1.3.4.5: Yếu tố môi trường và phòng cháy chữa cháy

Cán bộ thẩm định cần xem xét xem dự án có các giải pháp về môitrường và phòng cháy chữa cháy hay không Các giải pháp này có hợp lệ và

an toàn hay không.Đã đựoc cơ quan có thẩm quyền xem xét haychưa.Trong quá trình thẩm định thì cán bộ thẩm định phải đối chiếu với các quyđịnh hiện hành để quyết dịnh dự án có cần phải trình báo cáo đánh gía cáctác động môi trường hay không

1.3.5 Thẩm định khía cạnh quản lí và tổ chức thực hiện

Khi xem xét khía cạnh quản lí và tổ chức thực hiện dự án thì cán bộ

thâm định cần phải xem xét đánh giá về trình độ kinh nghiệm quản lí dự áncủa chủ đầu tư Cán bộ thẩm định đánh giá về các nhà thầu tham gia dự án,xem xét quy cách pháp lí của nhà thầu về uy tín và công nghệ thiết bị Xemxét về nguồn nhân lực tham gia lao động của dự án về trình độ tay nghề, sốlượng, kế hoạch đào tạo nguồn lao động cho dự án

1.3.6.Thẩm định tổng nguồn vốn đầu tư và đánh giá tính khả thi của phương án

1.3.6.1 Tổng vốn đầu tư của dự án

Khi tiến hành thẩm định dự án thì cán bộ thẩm định phải đánh giá để

có thể đưa ra được tổng mức vốn đầu tư hợp lí.Tránh việc khi dự án đi vàohoạt động có thể dẫn đến việc vốn của dự án tăng lên hoặcgiảm đi quámạnh so với dự kiến ban đầu, ảnh hưởng không chỉ đến hiệu quả của dự án

mà còn đến khả năng trả nợ của dự án

Cán bộ thẩm định phải đánh giá xem tổng vốn đầu tư của dự án đãhợp lí chưa Đã tính đến các yếu tố ảnh hưởng khác chưa như những yếu tốlàm tăng chi phí của dự án, các yếu tố trượt giá, lạm phát, tỉ giá ngoại tệ

Trang 37

thay đổi …Cán bộ thẩm định sẽ dựa trên những dự án tương tự đã thựchiện trước đó so sánh để làm rõ tính hợp lí của các giải pháp, nếu thấy có

sự bất hợp lí ở nội dung nào thì phải tập trung phân tích làm rõ, từ đó đưa

ra được cơ cấu vốn đầu tư hợp lí, xác định được mức cung vốn tối đa củangân hàng

Trong trường hợp dự án đang ở giai đoạn duyệt chủ trương hay tổngmức đầu tư mới ở dạng khái toán Khi đó cán bộ thẩm định phải đựa vàocác số liệu đã thống kê đúc rút ở giai đoạn thẩm định sau đầu tư để nhậnđịnh, đánh giá và tính toán Để thẩm định các giải pháp về nguồn vốn vàxác định được hiệu quả tài chính của dự án Để có cơ sở thẩm định các giảipháp về nguồn vốn và xác định đuợc sự hiệu quả tài chính của dự án thìcán bộ thẩm định cũng cần phải xem xét đến nguồn vốn lưu động nhằmđảm bảo tốt cho hoạt động của dự án

1.3.6.2 Dựa vào tiến độ thực hiện dự án xác định nhu cầu vốn đầu tư

Trong quá trình thẩm định, cán bộ thẩm định cần phải xem xét về tiến

độ thực hiện dự án và nhu cầu vốn cho từng giai đoạn của dự án Xemtrong mỗi giai đoạn của dự án cần bao nhiêu vốn đầu tư là hợp lí nhất đểđảm bảo tiến độ thực hiện dự án , mặt khác có thể dựa vào đó để làm cơ sởtính lãi vay và tiến độ giải ngân vốn vay Ngoài ra cán bộ thẩm định phảixem xét tỉ lệ từng loại nguồn vốn tham gia trong từng giai đoạn có hợp líhay không Thông thường thì nguồn vốn tự có thường được tham gia đầu tưtrước

1.3.6.3.Nguồn vốn đầu tư

Có rất nhiều loại nguồn vốn cùng tham gia một dự án như nguồn vốn

tự có, vốn vay, vốn được trợ cấp … Cán bộ thẩm định cần phải phân tích

về cơ cấu vốn, điều kiện đi kèm và chi phí sử dụng từng loại nguồn vốn để

từ đó có thể đánh gía hiệu quả tài chính của dự án Phải cân đối giữa nhu

Ngày đăng: 04/09/2012, 16:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Công tác huy động vốn của sở 3 - Thẩm định dự án tại sở giao dịch 3 ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam .Thực trạng và giải pháp.DOC
Bảng 1.1 Công tác huy động vốn của sở 3 (Trang 15)
Bảng 2.3: Sản lượng vận tải đừơng biển các năm qua của tổng công ty hàng hải Việt Nam - Thẩm định dự án tại sở giao dịch 3 ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam .Thực trạng và giải pháp.DOC
Bảng 2.3 Sản lượng vận tải đừơng biển các năm qua của tổng công ty hàng hải Việt Nam (Trang 48)
Bảng 2.2: Số lượng một số mặt hàng khô, hàng rời xuất nhập khẩu năm 2006, 2007của Việt Nam - Thẩm định dự án tại sở giao dịch 3 ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam .Thực trạng và giải pháp.DOC
Bảng 2.2 Số lượng một số mặt hàng khô, hàng rời xuất nhập khẩu năm 2006, 2007của Việt Nam (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w