Thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp tại Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng. Thực trạng và giải pháp
Trang 1LỜI CAM KẾT
Tên em là: : Lê Thị Minh Ngọc
Lớp: : Đầu tư 47A
Nếu có sai phạm, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Hà Nội, Ngày 07 tháng 05 năm 2009 Sinh viên
Lê Thị Minh Ngọc
Trang 2MỤC LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Lời mở đầu 1
Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng và công tác Thẩm định các dự án đầu tư 2
I Vài nét khái quát về Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng 2
1 Quá trình hình thành và phát triển 2
2 Chức năng, nhiệm vụ 3
3 Cơ cấu tổ chức 4
4 Tình hình hoạt động kinh doanh 5
4.1 Huy động vốn 5
4.2 Dư nợ tín dụng 6
4.3 Thanh toán quốc tế 8
4.4 Hoạt động đầu tư 9
II Tổng quan về công tác thẩm định các dự án đầu tư 9
1 Những quy định của Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng đối với hình thức cho vay theo dự án đầu tư 9
1.1 Đối tượng 9
1.2 Nguyên tắc và điều kiện vay vốn 11
1.3 Thời gian thẩm định/tái thẩm định và quyết định cho vay 12
1.4 Mức cho vay 13
1.5 Quy định về trả nợ gốc và lãi vay 14
1.6 Lãi suất 14
1.7 Thời hạn và thể loại cho vay 15
2 Số lượng các dự án đầu tư và tổng dư nợ cho vay theo dự án tại ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng 15
2.1 Dự án đầu tư vay vốn phân theo ngành, lĩnh vực 16
2.2 Dự án đầu tư vay vốn phân theo loại hình doanh nghiệp 17
Chương 2: Tình hình thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp tại Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng 19
Trang 3I Vai trò và yêu cầu đối với công tác thẩm định các dự án xây dựng công
nghiệp tại Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng 19
1 Số lượng và quy mô các dự án xây dựng công nghiệp được thẩm định 19 2 Đặc điểm của các dự án xây dựng công nghiệp 20
3 Vai trò và yêu cầu đối với công tác thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp 21
3.1 Vai trò của công tác thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp 21 3.2 Yêu cầu đối với công tác thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp 21
II Thực trạng công tác thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp tại Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng 22
1 Quy trình thẩm định 23
2 Phương pháp thẩm định 24
2.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự 24
2.2.Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu 25
2.3 Phương pháp phân tích độ nhạy 25
2.4 Phương pháp quán triệt rủi ro 26
2.5 Phương pháp dự báo 27
3 Nội dung thẩm định 27
3.1 Thẩm định khách hàng 27
3.2 Thẩm định dự án 32
4 Ví dụ minh họa: Thẩm định dự án “Dự án đầu tư xây dựng nhà máy in công ty cổ phần bao bì và in Nông nghiệp” 45
4.1 Giới thiệu dự án đầu tư 45
4.2 Giới thiệu chung về khách hàng 47
4.3 Thẩm định khách hàng 48
4.4 Thẩm định dự án vay vốn 52
4.5 Nhận xét về công tác thẩm định dự án “Dự án đầu tư xây dựng nhà máy in công ty cổ phần bao bì và in Nông nghiệp” 68
III Đánh giá công tác thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp tại Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng 70
Trang 41 Kết quả đạt được 71
1.1 Quy trình thẩm định 71
1.2 Phương pháp thẩm định 71
1.3 Nội dung thẩm định 71
1.4 Cán bộ thẩm định 71
1.5 Thông tin trong quá trình thẩm định 72
2 Tồn tại và nguyên nhân 72
2.1 Tồn tại 72
2.2 Nguyên nhân 75
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp tại Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng 77
I Định hướng phát triển của Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng 77
1 Định hướng phát triển chung 77
2 Định hướng phát triển đối với hoạt động thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp tại Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng 78
II Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp tại Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng 78
1 Về thông tin trong quá trình thẩm định 79
2 Về đội ngũ cán bộ thẩm định 81
3 Về quy trình, tổ chức thẩm định 82
4 Hoàn thiện nội dung thẩm định 84
5 Giải pháp về phương pháp thẩm định 86
6 Hiện đại hóa công nghệ và cơ sở vật chất ngân hàng phục vụ cho công tác thẩm định 87
III Kiến nghị để hoàn thiện công tác thẩm định 88
1 Kiến nghị với chính phủ, Ngân hàng nhà nước và các bộ ngành liên quan 88
2 Kiến nghị với Ngân hàng No&PTNT Việt Nam 89
Kết luận 90
Tài liệu tham khảo 91
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 92
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ quy trình thẩm định 23
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của PGD Hai Bà Trưng 5
Bảng 2: Tình hình dư nợ tín dụng của PGD Hai Bà Trưng 7
Bảng 3: Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của PGD Hai Bà Trưng 8
Bảng 4 Dự án đầu tư vay vốn phân theo ngành, lĩnh vực 16
Bảng 5 Dự án đầu tư vay vốn phân theo loại hình doanh nghiệp 17
Bảng 6: Tình hình thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp 19
Bảng 7 Tài sản và nguồn vốn 49
Bảng 8 kết quả sản xuất kinh doanh: năm 2004 và năm 2005 50
Bảng 9 Các hệ số tài chính 50
Bảng 10 Danh mục máy móc, trang thiết bị 44
Bảng 11 hiệu quả dự án đầu tư 64
Bảng12 phân tích độ nhạy của dự án 65
Bảng 13: Nguồn hoàn vốn chung của dự án 66
Bảng 14: Nguồn hoàn vốn vay của dự án 66
Bảng 15: Kế hoạch vay và trả nợ 67
Trang 7Lời mở đầu
Tài chính, ngân hàng là huyết mạch, là phong vũ biểu phản ánh sức khoẻ của mỗinền kinh tế Đối với Việt Nam - nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển, hệ thốngtài chính, ngân hàng càng có vai trò quan trọng hơn, đặc biệt trong huy động, khai thácmọi nguồn lực nhàn rỗi để đầu tư hiệu quả vào các lĩnh vực, các ngành kinh tế đónggóp cho tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững
Quá trình phát triển của Việt Nam theo hướng CNH-HĐH, chiến lược phát triểnkinh tế-xã hội đến năm 2020 của Đảng và Nhà nước đòi hỏi phải triển khai ngày càngnhiều các dự án đầu tư Để đáp ứng nhu cầu phát triển cần có một khối lượng vốn lớn
cả trong và ngoài nước, nguồn vốn thuộc mọi thành phần kinh tế Trong đó, nguồn vốncho vay của các ngân hàng thương mại đang ngày càng phổ biến và cơ bản đối với mỗi
cá nhân, mỗi doanh nghiệp Nhu cầu vốn cho các dự án đầu tư lớn cộng với bối cảnhtình hình kinh tế thế giới và trong nước biến động rất phức tạp, khó lường, thậm chívận động theo những xu hướng trái chiều, điều này đã đặt ra một thách thức không nhỏđối với các ngân hàng thương mại Do đó, công tác thẩm định dự án đầu tư trước khiquyết định chấp nhận hay từ chối cho vay có ý nghĩa vô cùng quan trọng, đảm bảo lợinhuận và an toàn cho ngân hàng
Nền kinh tế phát triển, nhu cầu sảm xuất, kinh doanh ngày càng tăng, số lượng vàquy mô các dự án xây dựng xin vay vốn tại ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng trongthời gian qua liên tục tăng Song mặc dù ngân hàng đã chú trọng tới công tác thẩmđịnh, nhưng nhìn chung kết quả đạt được vẫn chưa cao Chính vì vậy, trong quá trình
thực tập tại ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng, em đã chon đề tài: “Thẩm định các
dự án xây dựng công nghiệp tại Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng Thực trạng và giải pháp”.
Em xin chân thành cảm ơn ThS Trần Thị Mai Hoa và các cán bộ, nhân viênPGD Hai Bà Trưng đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành chuyên đề thực tập này
Do giới hạn về thời gian thực tập, kiến thức thực tế, tài liệu, chuyên đề khôngtránh khỏi những sai sót, em rất mong được sự đóng góp của các thầy, cô giáo, các cán
bộ, nhân viên PGD Hai Bà Trưng và các bạn để em hoàn thành tốt hơn chuyên đề này
Trang 8Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng và công tác
PGD số 12 ở địa chỉ: 207 Trương Định
PGD số 14 ở địa chỉ: 142 Lò Đúc
PGD số 40 ở địa chỉ: 109 Lê Thanh Nghị
PGD số 52 ở địa chỉ: 102A3 Đầm Trấu
Việc thành lập chi nhánh Chợ Hôm nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế nóichung, huy động vốn, đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng của các thành phần kinh tế, pháttriển mạng lưới Ngân hàng Nông nghiệp
Ngày 19/06/1998, Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Việt Nam đã ký quyết định số 340/QĐ-NHNN-02 về việc đổi tên chi nhánh ChợHôm thành chi nhánh Hai Bà Trưng
Sau khi Quyết định 888/2005/QĐ/NHNN ngày 16-06-2005 của Ngân hàng Nhànước ban hành Quy định về việc mở, thành lập và chấm dứt hoạt động sở giao dịch,chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại có hiệulực, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng No&PTNT đã có nhiều biến động Ngày31/01/2008, Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam đã ký quyết định số 138/QĐ-NHNN-TCCB về việc điều chỉnh chi nhánh Hai BàTrưng từ chi nhánh cấp 2 thành PGD Hai Bà Trưng
Được thành lập khi mà tên cũng như uy tín của Ngân hàng Nông nghiệp đã đượcnhiều cá nhân, tổ chức biết đến, lại nằm ngay ở trung tâm đông dân cư, PGD Ngân
Trang 9thành lập, PGD Hai Bà Trưng đã sớm phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh vớicác Ngân hàng, các chi nhánh Ngân hàng khác đã có bề dày hoạt động kinh doanh Nhận rõ trách nhiệm của mình trong sự nghiệp xây dựng và đổi mới đất nước, màtrọng tâm là phát triển kinh tế nông nghiệp, góp phần vào việc đổi mới nông thônngoại thành Hà Nội, PGD Hai Bà Trưng đã nhanh chóng khai thác nguồn vốn để đầu
tư cho các thành phần kinh tế mà trước hết là đầu tư cho nông nghiệp
Bên cạnh việc huy động vốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp pháttriển sản xuất kinh doanh, từ năm 1995, PGD Hai Bà Trưng đã bắt đầu triển khainghiệp vụ thanh toán quốc tế, góp phần vào việc khai thác nhiều loại ngoại tệ để đápứng nhu cầu thanh toán nhập khẩu của các doanh nghiệp
Ngoài những nhiệm vụ chính: huy động vốn, cho vay ngắn, trung, dài hạn…PGDHai Bà Trưng còn thực hiện các loại hình dịch vụ tiện ích như: chuyển tiền, bảo lãnh
dự thầu, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đảm bảo chấtlượng, bảo lãnh hoàn thanh toán, mở L/C, thẻ tín dụng nội địa…tăng thêm nhiều tiệnlợi cho khách hàng và tăng thu dịch vụ cho ngân hàng
Để đáp ứng nhu cầu hội nhập trong khu vực và quốc tế, với trọng tâm hàng đầu
mà mọi thành viên của Ngân hàng nông nghiệp nói chung và PGD Hai Bà Trưng nóiriêng đều thực sự quan tâm là hiệu quả kinh doanh cuối cùng, đặc biệt là chất lượng tíndụng, tập thể cán bộ PGD Hai Bà Trưng luôn nỗ lực, đoàn kết phấn đấu, phát huynhững thành quả và bài học kinh nghiệm bước đầu trong quản lý điều hành kinhdoanh, góp phần vào việc phát triển hệ thống Ngân hàng, đáp ứng một phần nhu cầuvốn cho nền kinh tế
2 Chức năng, nhiệm vụ
- Huy động vốn:
+ Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanhtoán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước và ngoài nướcbằng Đồng Việt Nam
+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu Ngân hàng và thực hiện cáchình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp
Trang 10- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam đối với các tổ chứckinh tế, cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế theo phân cấp uỷ quyền.
- Hướng dẫn khách hàng lập dự án, thẩm định các dự án tín dụng vượt quyềnphán quyết, trình Ngân hàng Nông nghiệp cấp trên quyết định
- Kinh doanh các nghiệp vụ ngoại hối khi được Tổng giám đốc Ngân hàngNo&PTNT cho phép
- Kinh doanh dịch vụ: Thu, chi tiền mặt; thẻ thanh toán; nhận uỷ thác cho vaycủa các tổ chức tài chính, tín dụng, các tổ chức, cá nhân khác trong và ngoài nước; cácdịch vụ ngân hàng khác được Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nông nghiệp quyđịnh
- Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độ nghiệp vụtrong phạm vi địa bàn trong quy định
3 Cơ cấu tổ chức
Trước ngày 31/01/2008, chi nhánh Hai Bà Trưng có tất cả 40 cán bộ công nhânviên Sau ngày 31/01/2008, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng No&PTNT có nhiều thayđổi Tổng số cán bộ công nhân viên của PGD Hai Bà Trưng là: 18 người Trong đó:
Trang 11- Ban Giám đốc gồm: + 1 Giám đốc
+ 1 Phó giám đốc
- Phòng kế toán-giao dịch: 6 người
- Phòng Ngân quỹ: 2 người
- Phòng tín dụng và thanh toán quốc tế: 6 người
- Bảo vệ: 2 người
4 Tình hình hoạt động kinh doanh
Những năm qua, PGD Hai Bà Trưng đã không ngừng mở rộng quan hệ kháchhàng, đầy mạnh công tác tín dụng, chủ động tìm kiếm khách hàng tiềm năng, các dự
án, các phương án sản xuất kinh doanh khả thi, tạo điều kiện hỗ trợ kịp thời nhu cầuvốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp Bên cạnh
đó, PGD Hai Bà Trưng luôn duy trì và củng cố đội ngũ khách hàng truyền thống, nângcao chất lượng tín dụng, tạo niềm tin và uy tín đối với khách hàng
4.1 Huy động vốn
Vốn là yếu tố đặc biệt quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của cácthành phần kinh tế Muốn hoạt động tốt, đem lại hiệu quả kinh tế cao thì điều kiệntrước tiên đối với bất kỳ một tổ chức nào là phải có nguồn vốn dồi dào Do đó, việchuy động vốn là hết sức quan trọng đặc biệt đối với các tổ chức kinh doanh tiền tệ nhưcác ngân hàng thương mại
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của PGD Hai Bà Trưng
Đơn vị: Triệu VNĐ
Tiền gửi của dân cư 223371 279536 287875 262681
Tiền gửi của các tổ chức KT 100531 192625 261097 245596
Trang 12Tổng cộng 401213 480272 552375 508786
(Nguồn: Báo cáo cân đối vốn kinh doanh các năm của PGD Hai Bà Trưng)
Mặc dù phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh do sự ra đời của nhiều chinhánh ngân hàng trên địa bàn Song, với sự nỗ lực của tập thể cán bộ, công nhân viên,tiếp cận linh hoạt và duy trì mối quan hệ với những khách hàng có nguồn vốn lớn, thayđổi phong cách, nâng cao chất lượng phục vụ Nhìn chung, nguồn vốn huy động đượccủa PGD Hai Bà Trưng có xu hướng tăng So với năm 2005, tổng nguồn vốn huy độngnăm 2006 tăng 79059 triệu VNĐ, tương ứng với tăng 19,7% so với năm 2005 Năm
2007, tổng nguồn vốn huy động đạt 552375 triệu VNĐ, tăng 15% so với năm 2006 vàtăng 37,7% so với năm 2005 Trong đó, tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăng 35,5%,tiền gửi của dân cư tăng 3% so với năm 2006 Việc gia tăng tiền gửi của dân cư và các
tổ chức kinh tế cho thấy niềm tin và uy tín của chi nhánh đối với khách hàng ngàycàng cao
Năm 2008, công tác huy động vốn của chi nhánh gặp phải nhiều khó khăn nhưviệc điều chỉnh cơ cấu tổ chức, chi nhánh Hai Bà Trưng điều chỉnh thành PGD Hai BàTrưng, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trong việc huy động vốn Hơn nữa, cuộckhủng hoảng tài chính toàn cầu, bắt đầu từ khủng hoảng tài chính ngân hàng của Mỹcuối năm 2007 và đầu năm 2008 đã ảnh hưởng đến nền kinh tế Việt Nam Mặc dù,chưa có những tác động trực tiếp đến hệ thống tài chính Việt Nam, song cuộc khủnghoảng cũng đã làm suy giảm lòng tin của người dân và các tổ chức đối với hoạt độngngân hàng Do đó mà việc huy động vốn trong năm qua gặp nhiều khó khăn, khiến chotổng nguồn vốn huy động được trong năm 2008 giảm 43589 triệu VNĐ tương ứng với7,9% so với năm 2007
Trong tổng nguồn vốn, tiền gửi có kỳ hạn các năm luôn chiếm tỷ lệ cao, trungbình trên 88,9% Điều đó cho thấy sự tin tưởng của khách hàng vào hoạt động củangân hàng No&PTNT nói chung và của PGD Hai Bà Trưng nói riêng Tỷ lệ tiền gửi
có kỳ hạn cao, tạo điều kiện ổn định nguồn vốn huy động được của ngân hàng, tạođiều kiện cho ngân hàng thực hiện cho vay trung và dài hạn
Trang 134.2 Dư nợ tín dụng
Huy động và cho vay là hai nhiệm vụ đặc biệt quan trọng của các ngân hàngthương mại Với trọng tâm hàng đầu là đẩy mạnh cho vay, đi đôi với nâng cao chấtlượng tín dụng, hoạt động tín dụng tại PGD Hai Bà Trưng đã có nhiều khởi sắc
Bảng 2: Tình hình dư nợ tín dụng của PGD Hai Bà Trưng
Đơn vị: Triệu VNĐ
Dư nợ phân theo thời hạn
Dư nợ cho vay trung và dài hạn 61534 59640 56157 35225
Dư nợ phân theo thành phần kinh tế
(Nguồn: Báo cáo cân đối vốn kinh doanh các năm của PGD Hai Bà Trưng)
Nghiệp vụ tín dụng liên tục được mở rộng, dư nợ qua các năm có xu hướng tăng,năm 2006 tổng dư nợ tăng 5,3% so với năm 2005 Sang năm 2007, tổng dư nợ tăng16,3% so với năm 2006 do năm 2007, doanh số cho vay tăng
Sang năm 2008, ngành ngân hàng phải đối mặt với nhiều thách thức do cuộckhủng khoảng kinh tế tài chính Từ đầu năm 2008, sự biến động của nền kinh tế trong
và ngoài nước đã tác động mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp, cũng như của các hộ gia đình sản xuất Việc tiếp cận được vốn tín dụng từngân hàng của các doanh nghiệp trở nên khó khăn hơn dẫn đến tâm lý không muốn trảcác khoản nợ đã đến hạn từ phía khách hàng Những khó khăn trên làm cho dư nợ năm
2008 giảm 13657 triệu VNĐ so với năm 2007, tương ứng với 4,5% so với năm 2007,nhưng tỷ lệ nợ quá hạn so với tổng dư nợ lại tăng: năm 2008, tỷ lệ nợ quá hạn là 1,6%,năm 2007, tỷ lệ này là 0,9%
Nhìn chung, cho vay ngắn hạn có xu hướng tăng lên, trong khi cho vay trung vàdài hạn có xu hướng giảm xuống Điều này là do, cho vay trung và dài hạn thường có
Trang 14rủi ro lớn, để đảm bảo an toàn trong hoạt động của ngân hàng, PGD đã thực hiện chovay ngắn hạn với tỷ lệ nhiều hơn.
4.3 Thanh toán quốc tế
Trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, việc các tổ chức, các doanhnghiệp tham gia hoạt động, buôn bán quốc tế trở nên rất phổ biến Do đó, nhu cầuthanh toán quốc tế trở nên rất cần thiết
Trong hoạt động thanh toán nhập khẩu, thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) đang
là hình thức phổ biến Năm 2006, PGD Hai Bà Trưng đã mở 23 L/C và 1 món thôngbáo nhờ thu với tổng giá trị 4.280.000 USD cho các nhu cầu nhập khẩu như: sắt, thép,phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp…; 7 món thông báo L/
C và 1 món gửi nhờ thu xuất khẩu các loại hàng hoá như: cao su, cà phê, một số mặthàng nông sản… với tổng trị giá 313.068 USD, và đã thanh toán hàng nhập cho 38món với tổng trị giá 5.602.456 USD
Sang năm 2007, PGD đã thực hiện mở 27 L/C và 6 món thông báo nhờ thu vớitổng giá trị 7.986.120 USD cho các nhu cầu nhập khấu, 6 món thông báo L/C xuấtkhẩu với tổng trị giá 297.188 USD và đã thanh toán hàng nhập khẩu qua chuyển tiềntổng trị giá 687.986 USD
Về hoạt động kinh doanh ngoại tệ, cùng với đà tăng trưởng của hoạt động xuấtnhập khẩu hàng hóa, dịch vụ giữa Việt Nam và các nước trên thế giới, hoạt động kinhdoanh ngoại tệ của PGD Hai Bà Trưng có xu hướng tăng
Bảng 3: Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của PGD Hai Bà Trưng
Đơn vị: triệu VNĐ
(Nguồn: Báo cáo cân đối kinh doanh các năm của PGD Hai Bà Trưng)
Doanh số mua và bán từ năm 2005 đến năm 2007 liên tục tăng Năm 2006 tăng9,2% so với năm 2005, năm 2007 doanh số mua và bán tăng 22,3% so với năm 2006
Trang 15Sang năm 2008, doanh số mua bán ngoại tệ của PGD giảm hơn 61,9% do ảnh hưởngcủa cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ cuối năm 2007 đầu năm 2008
4.4 Hoạt động đầu tư
Không chỉ chú trọng nâng cao hiệu quả huy động vốn và nâng cao chất lượng tíndụng, PGD Hai Bà Trưng đã đẩy mạnh đầu tư, hiện đại hoá dịch vụ ngân hàng
Về đầu tư cơ sở vật chất, tính đến năm 2008, PGD Hai Bà Trưng đã đầu tư 1.318triệu VNĐ cho máy móc, thiết bị; 467 triệu VNĐ cho phương tiện vận tải và thiết bịtruyền dẫn, 822 triệu VNĐ cho phần mềm máy vi tính…
Nhờ ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết lập mạng thanh toán liên ngânhàng nội bộ tập trung, hệ thống quản lý vốn tập trung, ứng dụng dịch vụ ngân hàngđiện tử, triển khai ứng dụng thanh toán SWIFT, dịch vụ thẻ…đã mở ra nhiều cơ hộimới để nâng cao hiệu quả hoạt động cho PGD
Việc đầu tư hàng tỷ đồng cho máy móc thiết bị, cải tiến nâng cấp các chươngtrình công nghệ, hiện đại hóa các sản phẩm dịch vụ, hướng đến tối đa hóa tiện ích vàlợi ích cho khách hàng Đến nay, PGD Hai Bà Trưng đã được trang bị hệ thống tínhtoán hiện đại, phần mềm ứng dụng đa dạng, phong phú, phục vụ đắc lực cho hoạt độngcủa PGD trong việc thực hiện các nghiệp vụ
Đầu tư tài chính là hoạt động đầu tư khá khiêm tốn của PGD Hai Bà Trưng Chođến năm 2008, PGD mới đầu tư hơn 938 triệu VNĐ vào trái phiếu chính phủ, tráiphiếu do NHNN phát hành, công trái giáo dục và một số trái phiếu do các tổ chức tàichính khác phát hành
II Tổng quan về công tác thẩm định các dự án đầu tư
1 Những quy định của Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng đối với hình thức cho vay theo dự án đầu tư
1.1 Đối tượng
1.1.1 Đối tượng khách hàng vay
- Các pháp nhân và cá nhân Việt Nam gồm:
Trang 16+ Các pháp nhân là: Doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty TNHH, công ty
cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có đủ điều kiệnquy định tại Điều 94 Bộ Luật dân sự;
+ Các cá nhân: Hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh;
- Các pháp nhân và cá nhân nước ngoài
1.1.2 Đối tượng và nhu cầu vốn không được cho vay
- Những đối tượng không được cho vay
+ Thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc Ngânhàng No&PTNT Việt Nam;
+ Cán bộ, nhân viên của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam thực hiện nhiệm vụthẩm định, quyết định cho vay;
+ Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc,Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng No&PTNT Việt Nam;
+ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở giao dịch, chi nhánh các cấp;
+ Vợ hoặc chồng, con của Giám đốc, Phó Giám đốc Sở giao dịch, chi nhánh cáccấp
- Những nhu cầu vốn không được cho vay
+ Để mua sắm tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấmmua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi;
+ Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm;+ Để đáp ứng nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm;
1.1.3 Hạn chế cho vay
- Theo quy định, ngân hàng cho vay thuộc hệ thống Ngân hàng No&PTNT ViệtNam không được cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, cho vay với những điềukiện ưu đãi về lãi suất, mức cho vay, đối với những đối tượng sau:
Trang 17+ Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại Ngân hàng No&PTNTViệt Nam; Kể toán trưởng của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam; Thanh tra viên thựchiện nhiệm vụ thanh tra tại Ngân hàng No&PTNT Việt Nam;
+ Các cổ đông lớn của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam
+ Doanh nghiệp có một trong những đối tượng thuộc những đối tượng khôngđược cho vay nói trên sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó
- Tổng dư nợ cho vay đối với các đối tượng trên không được vượt quá 5% vốn tự
có của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam
1.2 Nguyên tắc và điều kiện vay vốn
1.2.1 Nguyên tắc vay vốn
Khách hàng vay vốn của ngân hàng phải đảm bảo những nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tíndụng
- Tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử dụngtiền vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
1.2.2 Điều kiện vay vốn
- Khách hàng vay vốn phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự
và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
Trang 18 Mức vốn tự có của khách hàng tham gia vào dự án, phương án sản xuất,kinh doanh, dịch vụ cụ thể như sau:
Cho vay ngắn hạn: Khách hàng vay vốn phải có vốn tự có tối thiểu 10% trongtổng nhu cầu vốn
Cho vay trung dài hạn: Khách hàng vay vốn phải có vốn tự có tối thiểu 20%trong tổng nhu cầu vốn
+ Khách hàng phải có tình hình sản xuất, kinh doanh hiệu quả và có lãi, trongtrường hợp bị lỗ thì khách hàng phải có phương án khả thi khắc phục lỗ đảm bảo trả
nợ trong thời hạn cam kết
+ Khách hàng phải không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng tại Ngânhàng No&PTNT Việt Nam
+ Khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản đầy đủ trong suốt thời gian vay vốn củaNgân hàng
- Khách hàng có dự án, phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi,
có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống kèm theo phương ántrả nợ khả thi
- Khách hàng phải thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định củaChính phủ, NHNN VN và hướng dẫn của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam
1.3 Thời gian thẩm định/tái thẩm định và quyết định cho vay
1.3.1 Đối với các dự án trong quyền phán quyết
Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và khôngquá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ khi ngân hàng nhận đượcđầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng, ngân hàng phảiquyết định và thông báo việc cho vay hay không cho vay với khách hàng
Nếu quyết định không cho vay, ngân hàng phải thông báo với khách hàng bằngvăn bản trong đó nêu rõ lý do từ chối cho vay
1.3.2 Đối với các dự án vượt quyền phán quyết
Trang 19- Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và khôngquá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ ngày ngân hàng nhận đượcđầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng, ngân hàng phải làmđầy đủ thủ tục trình lên ngân hàng No&PTNT cấp trên.
- Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và khôngquá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ
sơ trình, ngân hàng No&PTNT cấp trên phải thông báo chấp thuận hoặc không chấpthuận
1.3.3 Thời gian để tái thẩm định một khoản vay được chỉ định không quá 3 ngày
đối với cho vay ngắn hạn và không quá 5 ngày đối với cho vay trung, dài hạn Thờigian tái thẩm định này nằm ngoài thời gian thẩm định chính
1.4 Mức cho vay
1.4.1 Căn cứ xác định mức cho vay:
Ngân hàng nông nghiệp nơi cho vay sẽ quyết định mức cho vay căn cứ vào:
- Nhu cầu vay vốn của khách hàng
- Mức vốn tự có của khách hàng tham gia vào dự án, phương án sản xuất kinhdoanh, dịch vụ
- Tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay (nếu khoản vay ápdụng bảo đảm bằng tài sản)
- Khả năng hoàn trả nợ của khách hàng vay
- Khả năng nguồn vốn của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam nhưng không vượtquá mức uỷ quyền phán quyết cho vay của Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc ngân hàngcho vay
1.4.2 Giới hạn tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng
Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có củaNgân hàng No&PTNT tại thời điểm cho vay (trừ trường hợp ngân hàng cho vay từ cácnguồn uỷ thác của Chính phủ, các tổ chức và cá nhân hoặc những dự án đã trình và
Trang 20được Chính phủ đồng ý cho vay vượt 15% vốn tự có của Ngân hàng No&PTNT ViệtNam).
Hàng quý và năm, Phòng kế hoạch tổng hợp và Ban Tài chính-kế toán tính toánxác định chính xác mức vốn tự có, tham mưu cho Tổng Giám đốc Ngân hàngNo&PTNT Việt Nam ký thông báo mức vốn tự có cho các phòng, ban Trung tâm điềuhành và các ngân hàng cho vay để theo dỗi thực hiện
Trường hợp khách hàng có nhu cầu vay vượt 15% vốn tự có của Ngân hàngNo&PTNT Việt Nam, Tổng Giám đốc Ngân hàng No&PTNT Việt Nam ký trìnhThống đốc NHNN VN và Thủ tướng chính phủ trình duyệt sau khi thẩm định dự ánvay vốn thấy đảm bảo đủ điều kiện cho vay
1.5 Quy định về trả nợ gốc và lãi vay
Các kỳ hạn trả nợ (gốc và lãi) của khoản vay, gồm cả thời gian ân hạn, và số tiềngốc trả nợ cho mỗi kỳ hạn được thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng căn cứ vào:
- Đặc điểm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của khách hàng
- Khả năng tài chính, thu nhập và nguồn trả nợ của khách hàng
Các thông báo về khoản nợ gốc và lãi đến hạn được ngân hàng cho vay gửi tớikhách hàng trước ít nhất 5 ngày
Khách hàng có khả năng có thể trả nợ trước hạn, số lãi phải trả chỉ tính từ ngàyvay đến ngày trả nợ Ngân hàng có thể thu nợ trước kỳ hạn nếu:
Trang 21Lãi suất cho vay, lãi suất ưu đãi, lãi suất quá hạn được xác định căn cứ vào:
- Biểu lãi suất cho vay của ngân hàng
- Thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng được ghi vào hợp đồng tín dụng mứclãi suất cho vay trong hạn và mức lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn:
+ Mức lãi suất cho vay trong hạn được thoả thuận phù hợp với quy định về lãisuất cho vay tịa thời điểm ký hợp đồng tín dụng
+ Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do Giám đốc ngân hàngquyết định theo nguyên tắc cao hơn lãi suất trong hạn nhưng không vượt quá 150% lãisuất cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng
1.7 Thời hạn và thể loại cho vay
1.7.1 Thời hạn
Ngân hàng và khách hàng thoả thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào chu kỳ sảnxuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của kháchhàng và nguồn vốn cho vay của ngân hàng
Đối với các pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không đượcquá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tạiViệt Nam Đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không được vượt quá thờihạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam
1.7.2 Thể loại cho vay
- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng
- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60tháng
- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên
2 Số lượng các dự án đầu tư và tổng dư nợ cho vay theo dự án tại ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng
Quá trình phát triển kinh tế-xã hội luôn đòi hỏi lượng vốn lớn Để đáp ứng mộtphần nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế xã hội, ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng
Trang 22đã và đang thực hiện đẩy mạnh cho vay, đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng Sốlượng các dự án vay vốn tại ngân hàng ngày càng có xu hướng tăng.
Trang 232.1 Dự án đầu tư vay vốn phân theo ngành, lĩnh vực
Bảng 4 Dự án đầu tư vay vốn phân theo ngành, lĩnh vực
Công nghiệp chế biến
Công nghiệp khai thác mỏ
Tổng dư nợ cho vay theo dự án 140298 140367 164973 142786
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của PGD Hai Bà Trưng)
Số lượng các dự án vay vốn tại ngân hàng liên tục tăng Năm 2005, tổng số dự ánvay vốn tại ngân hàng là 32 dự án Sang năm 2006, tổng số dự án đã tăng lên tới 37 dự
án Và đến năm 2008, số dự án vay vốn tại ngân hàng là 43 dự án, tăng 4 dự án so vớinăm 2007 và tăng 11 dự án so với năm 2005
Trang 24Trong đó, xét về số lượng, các dự án đầu tư vay vốn tại ngân hàng tập trung chủyếu vào lĩnh vực công nghiệp chế biến và thương mại dịch vụ Trung bình, số dự áncông nghiệp chế biến đã được vay vốn giai đoạn 2005-2008 chiếm trên 33,4% tổng số
dự án vay vốn tại ngân hàng; số dự án thương mại dịch vụ chiếm trên 41,4% tổng số
dự án vay vốn
Số lượng các dự án xây dựng công nghiệp tuy chiếm tỷ lệ nhỏ (dưới 13% tổng số
dự án vay vốn tại ngân hàng), nhưng do mức vốn đầu tư của các dự án này lớn nên tỷ
lệ vốn cho vay đối với các dự án này vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất (trên 36%) Tỷ lệ vốnvay đối với các dự án xây dựng công nghiệp có xu hướng tăng Năm 2005, tỷ lệ này là36,99% Năm 2007, tỷ lệ vốn vay đối với các dự án xây dựng công nghiệp tăng lênđến 37,22% và năm 2008 là 39%
Các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp khai thác mỏ vay vốn tại ngân hàng cònhạn chế cả về số lượng và quy mô Năm 2005, 2006, chưa có dự án thuộc lĩnh vựccông nghiệp khai thác mỏ vay vốn tại ngân hàng Năm 2007, ngân hàng bắt đầu chovay đối với các dự án thuộc lĩnh vực khai thác mỏ, nhưng còn ở mức hạn chế 1 dự án,chiếm 3,02% tổng dư nợ cho vay Năm 2008, số dự án thuộc lĩnh vực này đã tăng lên
2 dự án, chiếm 5,99% tổng dư nợ cho vay
2.2 Dự án đầu tư vay vốn phân theo loại hình doanh nghiệp
Bảng 5 Dự án đầu tư vay vốn phân theo loại hình doanh nghiệp
Trang 25Tỷ lệ vốn vay/Tổng dư nợ cho vay 22,77% 27,67% 31,29% 23,95%
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
Tổng dư nợ cho vay theo dự án 140298 140367 164973 142786
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của PGD Hai Bà Trưng)
Để đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế-xã hội, ngân hàng đã tích cực mởrộng cho vay tới các loại hình doanh nghiệp Trong đó, số dự án vay vốn của các công
ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân có xu hướng tăng Năm 2005, số dự án vay vốn củacác công ty cổ phần là 7 dự án, năm 2006 đã tăng lên 10 dự án Đến cuối năm 2008, số
dự án vay vốn của các công ty cổ phần là 13 dự án, tăng 6 dự án so với năm 2005
Số lượng và quy mô các dự án vay vốn của các doanh nghiệp tư nhân giai đoạn2005-2008 liên tục tăng Về số lượng, từ 8 dự án năm 2005, số dự án vay vốn của cácdoanh nghiệp tư nhân đã tăng lên 11 dự án năm 2006, 13 dự án năm 2007 và 15 dự ánnăm 2008, tăng 7 dự án so với năm 2005 Cùng với sự gia tăng về số lượng, tỷ lệ vốncho vay đối với các dự án này cũng liên tục tăng Năm 2005, tỷ lệ vốn vay đối với các
dự án này chiếm 30,26% tổng dư nợ cho vay Năm 2006, tỷ lệ này là 32,72% và tănglên tới 41,35% vào năm 2008
Trong khi đó, số dự án của các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài giảm Tỷ lệ vốn vay của các doanh nghiệp nhà nước giảm từ 5% năm
2005 xuống còn 2,13% vào năm 2008
Trang 26Chương 2: Tình hình thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp tại Ngân
hàng No&PTNT Hai Bà Trưng
I Vai trò và yêu cầu đối với công tác thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp tại Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng
1 Số lượng và quy mô các dự án xây dựng công nghiệp được thẩm định
Do nhu cầu xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, sửa chữa cơ sở sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp, nên các dự án xây dựng công nghiệp vay vốn tại ngân hàngNo&PTNT Hai Bà Trưng ngày càng tăng qua các năm
Bảng 6: Tình hình thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp tại ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của PGD Hai Bà Trưng)
Số lượng các dự án xây dựng công nghiệp tuy chiếm tỷ lệ nhỏ (dưới 13% tổng số
dự án vay vốn tại ngân hàng), nhưng do mức vốn đầu tư của các dự án này lớn nên tỷ
lệ vốn cho vay đối với các dự án này vẫn chiếm tỷ lệ cao (trên 36%) Điều này nói lênvai trò đặc biệt quan trọng của công tác thẩm định dự án trước khi chấp nhận cho vay
Tỷ lệ các dự án được chấp nhận vay vốn giảm Việc từ chối cho vay ở một số dự
án là do các nguyên nhân như: hồ sơ vay vốn không đầy đủ và không bổ sung hoặc bổsung không đủ theo yêu cầu; do lịch sử quan hệ tín dụng của khách hàng với các tổchức tín dụng khác không tốt; do dự án không khả thi, các chỉ tiêu hiệu quả tài chínhkhông đáp ứng được yêu cầu; tài sản đảm bảo không đủ yêu cầu, rủi ro lớn cho ngânhàng… Điều này cho thấy chất lượng của công tác thẩm định đang ngày càng đượcnâng cao, không còn tình trạng cho vay tràn lan, thực hiện đúng trọng tâm đẩy mạnhcho vay, đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng mà ngân hàng đã đề ra
Trang 272 Đặc điểm của các dự án xây dựng công nghiệp
Dự án đầu tư xây dựng là dự án có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới,
mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì,nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định.Các dự án xây dựng có lĩnh vực đầu tư rất đa dạng, gồm: công trình công nghiệp,công trình dân dụng, công trình giao thông vận tải, hạ tầng kỹ thuật; cùng với nhiềuhình thức đầu tư như: đầu tư mới, đầu tư cải tạo, sửa chữa, đầu tư mở rộng…
Các dự án xây dựng công nghiệp có rất nhiều các đặc điểm khác nhau, vừa mangđặc điểm của các dự án xây dựng, lại vừa mang đặc điểm của các dự án công nghiệp.Trên góc độ thẩm định dự án, các dự án xây dựng công nghiệp có các đặc điểm:
Sản phẩm của các dự án xây dựng công nghiệp là các công trình, sẽ phát huy tácdụng ngay tại nơi nó được tạo dựng nên Do đó, trong quá trình thẩm định, cán bộthẩm định đặc biệt chú ý tới khía cạnh pháp lý của dự án
Dự án xây dựng công nghiệp thường đòi hỏi một khối lượng vốn lớn để đáp ứngcác yêu cầu của quá trình tạo ra những điều kiện vật chất, kỹ thuật cho giai đoạn khaithác, sử dụng sau này: xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà xưởng, vật kiến trúc, mua sắm lắpđặt máy móc thiết bị…
Về cơ bản, một dự án xây dựng công nghiệp khác so với các dự án xây dựngkhác ở chỗ: dự án xây dựng công nghiệp đòi hỏi chuyên môn về quy trình công nghệ,
về cơ khí, tự động hóa, an toàn ở mức độ cao
Thời gian xây dựng, hoàn thiện, vận hành khai thác dự án xây dựng công nghiệpthường kéo dài Hơn nữa, quy mô vốn cho hoạt động của dự án lớn, nên mức độ rủi rocủa các dự án xây dựng công nghiệp thường cao
Các dự án xây dựng công nghiệp thường là các dự án trung và dài hạn, có thờigian hoàn vốn dài, giá trị khoản vay lớn, nên lãi suất cho vay đối với các dự án nàythường cao
Do các dự án xây dựng công nghiệp nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinhdoanh, nên việc xây dựng phải phù hợp với quy mô, tính chất, tình hình thực tế sảnxuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 28Khi đi vào vận hành, khai thác, các dự án xây dựng công nghiệp thường gây ảnhhưởng ít nhiều đến môi trường như: chất thải, tiếng ồn Những ảnh hưởng này của dự
án đến môi trường có thể làm cho dự án không được thực hiện hoặc thực hiện khôngnhư dự kiến, từ đó ảnh hưởng tới khả năng thu hồi vốn của ngân hàng
3 Vai trò và yêu cầu đối với công tác thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp 3.1 Vai trò của công tác thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp
Xuất phát từ đặc điểm và quy mô, số lượng của các dự án xây dựng công nghiệpvay vốn tại ngân hàng mà công tác thẩm định dự án xây dựng công nghiệp có vai tròđặc biệt quan trọng
Hoạt động cho vay đầu tư đối với các dự án xây dựng công nghiệp tại ngân hàngthường là cho vay trung và dài hạn Hơn nữa, các dự án này thường đòi hỏi vốn lớn,thời gian thu hồi vốn lâu Do đó, việc cho vay đối với các dự án xây dựng công nghiệpchứa đựng nhiều rủi ro Vì vậy, công tác thẩm định các dự án trước khi cho vay là rấtcần thiết
Thẩm định dự án trước khi cho vay nhằm đảm bảo mức độ an toàn của nguồnvốn cho vay Kết quả thẩm định làm cơ sở tham gia góp ý, tư vấn cho khách hàng vay,tạo tiền đề để đảm bảo hiệu quả cho vay, thu được nợ gốc đúng hạn, hạn chế, phòngngừa rủi ro; làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, dự kiến tiến độgiải ngân, mức thu nợ hợp lý, các điều kiện cho vay, tạo tiền đề cho khách hàng hoạtđộng có hiệu quả và đảm bảo mục tiêu đầu tư của ngân hàng
3.2 Yêu cầu đối với công tác thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp
Xuất phát từ đặc điểm dự án xây dựng công nghiệp và vai trò của công tác thẩmđịnh dự án trước khi cho vay, yêu cầu đặt ra đối với công tác thẩm định các dự án xâydựng công nghiệp:
Trong quá trình thẩm định, cán bộ thẩm định phải tuân thủ đúng quy trình thẩmđịnh, sử dụng các phương pháp khác nhau trong quá trình thẩm định: phương phápthẩm định theo trình tự, phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp phân tích độnhạy, phương pháp dự báo, phương pháp quán triệt rủi ro
Trang 29Việc thẩm định phải được thực hiện đầy đủ và toàn diện trên nhiều nội dung:thẩm định khách hàng, thẩm định dự án đầu tư, thẩm định các tài sản đảm bảo; nhằmđảm bảo cho công tác thẩm định được tiến hành một cách khách quan, toàn diện.Sản phẩm của các dự án xây dựng công nghiệp thường phát huy tác dụng ngaytại nơi nó được tạo dựng nên, do đó, khi thẩm định, cán bộ thẩm định cần phải nắmvững chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, của ngành, của địa phương,nắm vững các quy chế, luật pháp về quản lý kinh tế, quản lý đầu tư và xây dựng hiệnhành của nhà nước.
Các dự án xây dựng công nghiệp thường có khối lượng vốn lớn, chi phí đầu vào
có nhiều biến động, điều này đòi hỏi khi thẩm định, cán bộ thẩm định cần chú ý xemxét tổng mức vốn đầu tư, chi phí cho từng hạng mục công trình, máy móc, thiết bị của
dự án
Dự án xây dựng công nghiệp thường đòi hỏi chuyên môn về quy trình công nghệ,
về cơ khí, tự động hóa, an toàn ở mức độ cao Vì vậy, khi tiến hành thẩm định, cán bộthẩm định phải chú ý tập trung xem xét sự phù hợp của công nghệ, thiết bị mà dự ánlựa chọn, các giải pháp kiến trúc, kết cấu sao cho phù hợp với mục đích, yêu cầu sảnxuất, kinh doanh của dự án
Trên góc độ ngân hàng, kết quả của thẩm định dự án là cơ sở để ra quyết địnhchấp thuận hay từ chối cho vay hoặc tài trợ cho dự án Do đó, công tác thẩm định phảiđưa ra được kết luận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính của dự án, khả năng trả
nợ và những rủi ro có thể xảy ra để phục vụ cho việc cho vay hoặc từ chối cho vay
II Thực trạng công tác thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp tại Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng
Thẩm định dự án là khâu rất quan trọng trong hoạt động cho vay của ngân hàng.Thẩm định dự án là việc sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra,đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một dự án mà khách hàng xuất trình, nhằm phục
vụ cho việc ra quyết định tín dụng
Trang 301 Quy trình thẩm định
Sơ đồ quy trình thẩm định
Một quy trình thẩm định gồm:
Bước 1: Tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn và hướng dẫn khách hàng
về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay vốn
- Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu, cán bộ tín dụng hướng dẫn kháchhàng đăng ký những thông tin về khách hàng, các điều kiện vay vốn và tư vấn việcthiết lập hồ sơ vay
- Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng, cán bộ tín dụng sẽ kiểm tra sơ bộcác điều kiện vay, bộ hồ sơ vay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, kiểm tra hồ sơ về tính đầy đủ
Thương lượng
- Kỳ hạn
- Thanh toán
- Các điều khoản
- Đảm bảo tiền vay
- Vấn đề khác
Phê duyệt
- Cán bộ quản trị rủi ro
- Giám đốc hoặc Phó giám đốc
Thủ tục
hồ sơ và giải ngân
Đủ đk vay vốn
Trang 31Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ, cán bộ thẩm định bắt đầu thẩm định
hồ sơ vay vốn: thẩm định khách hàng, thẩm định dự án
Bước 4: Lập báo cáo và trình phê duyệt
Sau khi thẩm định, cán bộ thẩm định sẽ lập báo cáo thẩm định trình trưởng hoặcphó phòng tín dụng phê duyệt Khi lập báo cáo thẩm định, cán bộ thẩm định phải có ýkiến cụ thể trong báo cáo thẩm định và phải chịu trách nhiệm trước cấp trên và phápluật về các ý kiến đó Nếu kiến nghị cho vay, cán bộ thẩm định phải đề xuất mức chovay, thời hạn, lãi suất và các nội dung khác có liên quan Nếu kiến nghị không cho vaythì phải nêu rõ lý do vì sao không cho vay
Sau đó, báo cáo thẩm định sẽ được kính trình lên Ban giám đốc để xem xét vàphê duyệt
2 Phương pháp thẩm định
Phương pháp thẩm định dự án là cách thức thẩm định dự án nhằm đạt được cácyêu cầu đặt ra đối với công tác thẩm định dự án Việc thẩm định dự án có thể sử dụngcác phương pháp khác nhau:
2.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự
Theo phương pháp này, việc thẩm định được tiến hành theo một trình tự từ tổngquát đến chi tiết, kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau
- Thẩm định tổng quát:
Cán bộ thẩm định xem xét khái quát các nội dung cần thẩm định của dự án, qua
đó đánh giá một cách chung nhất tính đầy đủ, phù hợp, hợp lý của dự án như: hồ sơ dự
án, tư cách pháp lý của chủ đầu tư…
Thẩm định tổng quát đối với các dự án xây dựng công nghiệp không chỉ là việcxem xét tính đầy đủ, phù hợp, hợp lý của hồ sơ dự án, tư cách pháp lý của chủ đầu tư,
mà cán bộ thẩm định còn phải xem xét mục đích của dự án, quy mô đầu tư, tổng mứcđầu tư, nguồn vốn đầu tư… để có được những hiểu biết tổng quan về dự án
Thẩm định tổng quát cho phép cán bộ thẩm định hình dung khái quát về dự án,hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án
Trang 32- Thẩm định chi tiết:
Thẩm định chi tiết được tiến hành sau thẩm định tổng quát Việc thẩm định nàyđược tiến hành một cách tỷ mỉ, chi tiết vào từng nội dung cần thẩm định của dự án.Đối với các dự án xây dựng công nghiệp, khi thẩm định chi tiết, cán bộ thẩm định cầnđặc biệt chú ý vào việc xem xét quy hoạch vùng, địa điểm, phương án xây dựng, mức
độ phù hợp của công nghệ , thiết bị mà dự án lựa chọn, nguồn cung cấp nguyên vậtliệu…
Trong từng nội dung cần thẩm định, cán bộ thẩm đinh đều phải đưa ra những ýkiến đánh giá đồng ý hay cần phải sửa đổi thêm hoặc không thể chấp nhận được
2.2.Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu
Đây là phương pháp thường được sử dụng trong thẩm định dự án, là phươngpháp cụ thể khi thẩm định tổng quát và thẩm định chi tiết
Nội dung của phương pháp này là so sánh, đối chiếu nội dung dự án với cácchuẩn mực luật pháp quy định, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật thích hợpcũng như các kinh nghiệm thực tế Việc so sánh các chỉ tiêu nhằm đánh giá tính hợp lý
và tính ưu việt của dự án để có sự đánh giá đúng khi thẩm định dự án
Đối với các dự án xây dựng công nghiệp, khi thẩm định theo phương pháp sosánh, cán bộ thẩm định cần đặc biệt chú ý tới các chỉ tiêu như:
- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng;
- Tiêu chuẩn cấp công trình do nhà nước quy định;
- Các tiêu chuẩn của công nghệ, thiết bị mà dự án lựa chọn;
- Các đinh mức kinh tế-kỹ thuật, các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng,nguyên liệu…;
- Tiêu chuẩn đối với sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi…
2.3 Phương pháp phân tích độ nhạy
Phương pháp này thường dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chínhcủa dự án
Trang 33Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chínhcủa dự án như lợi nhuận, thu nhập thuần, tỷ suất hoàn vốn nội bộ, thời gian hoànvốn… khi các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi Hay nói cách khác, phântích độ nhạy nhằm xác định hiệu quả của dự án trong điều kiện biến động của các yếu
tố có liên quan đến chỉ tiêu tài chính đó
Theo phương pháp này, trước tiên, cán bộ thẩm định phải xác định được nhữngyếu tố gây ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án như: giá cảnguyên vật liệu cho quá trình xây dựng: xi măng, sắt, thép… thay đổi khiến cho chiphí xây dựng thay đổi; giá cả nguyên vật liệu đầu vào cho quá trình sản xuất của dự ánthay đổi gây ảnh hưởng đến chi phí sản xuất; do cạnh tranh, giá bán giảm dẫn đếndoanh thu giảm… Sau đó, cán bộ thẩm định dự kiến một số trường hợp bất trắc có thểxảy ra trong tương lai theo chiều hướng xấu đối với dự án và đánh giá tác động của cáyếu tố đó đến hiệu quả tài chính của dự án
Nếu dự án vẫn đạt được hiệu quả kể cả trong trường hợp có nhiều bất trắc phátsinh đồng thời thì đó là những dự án có độ an toàn cao Trong trường hợp ngược lại,cán bộ thẩm định cần phải xem lại khả năng xảy ra các tình huống xấu đó để cùngkhách hàng đề xuất các biện pháp hữu hiệu nhằm khắc phục hay hạn chế chúng, hoặc
từ chối cho vay đối với dự án đó
2.4 Phương pháp quán triệt rủi ro
Dự án là một tập hợp các yếu tố dự kiến trong tương lai Do đó, quá trình thựchiện dự án có thể xảy ra nhiều rủi ro Để đảm bảo tính vững chắc về hiệu quả của dự
án, phải dự đoán một số rủi ro có thể xảy ra để có biện pháp kinh tế hoặc hành chínhthích hợp, hạn chế thấp nhất các tác động rủi ro hoặc phân tán rủi ro cho các đối tác cóliên quan đến dự án
Rủi ro trong các dự án xây dựng công nghiệp thường được phân ra thành hai giaiđoạn:
- Rủi ro ở giai đoạn thực hiện dự án: chậm tiến độ thi công, vượt tổng mức đầu
tư, cung cấp dịch vụ kỹ thuật-công nghệ không đúng tiến độ, thiếu vốn, giải ngânkhông đúng tiến độ…
Trang 34- Rủi ro sau khi dự án đi vào hoạt động: rủi ro về cung cấp các yếu tố đầu vàokhông đầy đủ, không đúng tiến độ, thiếu vốn kinh doanh, rủi ro về tiêu thụ sản phẩm,thiếu vốn kinh doanh…
2.5 Phương pháp dự báo
Hoạt động đầu tư là hoạt động mang tính lâu dài Do đó, việc vận dụng phươngpháp dự báo là vô cùng quan trọng trong việc đánh giá chính xác tính khả thi của dựán
Vận dụng phương pháp này thực chất là sử dụng các số liệu điều tra thống kê vàvận dụng các phương pháp dự báo thích hợp như: phương pháp ngoại suy thống kê,phương pháp mô hình hồi quy tương quan, phương pháp sử dụng hệ số co dãn của cầu,phương pháp định mức, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia…để kiểm tra cung cầu vềsản phẩm của dự án, về giá cả sản phẩm, thiết bị, nguyên vật liệu… ảnh hưởng trựctiếp đến tính khả thi của dự án Vận dụng tốt phương pháp này đòi hỏi cán bộ thẩmđịnh phải có kỹ năng tổng hợp các thông tin, dữ liệu từ điều tra trực tiếp, gián tiếp, từcác phương tiện truyền thông tin tức, từ các cơ quan quản lý chức năng…
Trong quá trình thẩm định dự án, cán bộ thẩm định có thế sử dụng nhiều phươngpháp khác nhau Việc sử dụng phương pháp nào để thẩm định tùy thuộc vào từng nộidung thẩm định, vào số liệu đầu tư xây dựng công trình và thông tin thu thập được của
3.1.1 Thẩm định tư cách pháp lý của khách hàng
Thẩm định tư cách pháp lý của khách hàng vay vốn là việc xem xét năng lực
Trang 35Khách hàng xin cấp tín dụng phải có đủ năng lực pháp lý theo quy định của phápluật, phải có đủ hồ sơ chứng minh năng lực pháp lý theo quy định của pháp luật hiệnhành.
Theo quy định, hồ sơ pháp lý của khách hàng gồm:
- Quyết định hoặc giấy phép thành lập doanh nghiệp;
- Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân);
- Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị (nếu có), Tổng giám đốc(giám đốc), kế toán trưởng, quyết định công nhận ban quản trị, chủ nhiệm hợp tác xã;
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Giấy phép hành nghề (nếu có);
- Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài);
- Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (công ty cổ phần, công tytrách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh);
3.1.2 Thẩm định khả năng tài chính của khách hàng
Xem xét khả năng tài chính của khách hàng là một khâu quan trọng trong quytrình thẩm định, liên quan trực tiếp đến khả năng thu hồi vốn đầu tư sau này Do đó,ngoài việc thẩm định khả năng trả nợ của chính dự án, cán bộ thẩm định còn phải xemxét khả năng tài chính của khách hàng ở quãng thời gian trước và vào thời điểm đềnghị vay vốn
Đánh giá năng lực tài chính của khách hàng nhằm xác định sức mạnh về tàichính, khả năng độc lập, tự chủ tài chính trong kinh doanh, khả năng thanh toán vàhoàn trả nợ của khách hàng Ngoài ra, cán bộ thẩm định còn phải xác định số vốn chủ
sở hữu thực tế tham gia vào dự án đầu tư xin vay vốn
Việc đánh giá năng lực tài chính của khách hàng dựa trên mọi nguồn thông tinliên quan đến tài chính của khách hàng Cơ sở chính để phân tích, đánh giá là:
- Các báo cáo tài chính của khách hàng trong 2 năm gần nhất (đã được kiểmtoán) và quý gần nhất (trừ khách hàng mới thành lập và hoạt động trong quá trình vayvốn)
Trang 36- Đối với pháp nhân hoạt động chưa được 2 năm, yêu cầu gửi báo cáo tài chínhđến thời điểm gần nhất.
- Các báo cáo tài chính dự tính cho 3 năm tới và cơ sở tính toán
- Bảng kê các loại công nợ của doanh nghiệp
- Bảng kê các khoản phải thu, phải trả lớn của doanh nghiệp
Ngoài ra, trong khi thẩm định khả năng tài chính của khách hàng, cán bộ thẩmđịnh có thể tham khảo thêm các tài liệu từ các nguồn khác, như:
- Từ hệ thống CIC của NHNN Việt Nam,
- Từ hệ thống Thông tin phòng ngừa rủi ro của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam,
- Từ các nguồn thông tin tài chính và phi tài chính khác,
- Các dự án vay vốn cùng loại đã hoặc đang thực hiện
Việc đánh giá năng lực tài chính của khách hàng được thông qua các nội dungnhư:
(1) Đánh giá khái quát tình hình tài chính của khách hàng thông qua xem xét:tổng nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn, nguồn vốn chủ sở hữu
Việc đánh giá này phải đưa ra nhận xét về đảm bảo hay không đảm bảo đủ vốnpháp định, nhận xét về việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu có hợp lý hay không Đối chiếu
sự tăng, giảm vốn chủ sở hữu với sự tăng, giảm vốn vay
Ngoài ra, cán bộ thẩm định cũng phải xem xét tình hình công nợ, các nghĩa vụkhác của khách hàng và có nhận xét về tính hợp lý hay không hợp lý về những khoản
nợ phải trả, nợ phải thu Trong đó, đặc biệt chú ý đến các khoản phải thu khó đòi.(2) Xem xét doanh thu bằng cách so sánh doanh thu kỳ kế hoạch so với kỳ trước,năm trước; tìm hiểu và có nhận xét về nguyên nhân tăng, giảm doanh thu; đối chiếu sựtăng giảm doanh thu với sự tăng giảm doanh số cho vay và doanh số nợ
(3) Phân tích các hệ số tài chính:
* Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
Trang 37- Hệ số thanh toán ngắn hạn
Hệ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản lưu động ( gồm cả ĐT ngắn hạn)Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán ngắn hạn biểu hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa TSLĐ với các khoản
nợ ngắn hạn Hệ số này phản ánh mức độ đảm bảo của TSLĐ đối với nợ ngắn hạn.Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì khả năng thanh toán của khách hàng không tốt
- Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh = (Tiền + ĐT ngắn hạn + Phải thu)
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh thể hiện khả năng thanh toán về tiền mặt và các loại tàisản dễ dàng chuyển ngay thành tiền để thanh toán cho các khoản nợ đến hạn thanhtoán Hệ số này phụ thuộc vào từng ngành nghề sản xuất, kinh doanh nhưng thườngbiến động từ 0,5 đến 1 là có thể đảm bảo được khả năng thanh toán, dưới 0,5 sẽ có khókhăn trong thanh toán
* Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính
- Hệ số nợ phải trả
Hệ số nợ phải trả = Tổng nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
Trang 38Hệ số nợ phải trả cho biết sự góp vốn của chủ sở hữu so với số nợ vay Tỷ lệ nàycàng nhỏ càng an toàn.
- Hệ số nợ vốn cổ phần
Hệ số nợ vốn cổ phần = Tổng nợ phải trả
Tổng vốn chủ sở hữuPhản ánh quan hệ giữa tài sản được tài trợ bằng nguồn vốn nợ bên ngoài vànguồn vốn được tài trợ bằng vốn tự có Hệ số này càng thấp càng an toàn cho bên ngânhàng cho vay
- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay
Lãi vay
Hệ số này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận để trả lãi của khách hàng Tỷ lệnày càng cao thì khả năng trả lãi vay của khách hàng càng an toàn
* Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
- Hệ số sinh lời doanh thu
Hệ số sinh lời doanh thu = Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
Hệ số sinh lời doanh thu phản ánh số lợi nhuận thu được từ một đồng doanh thubán hàng, cho biết năng lực kinh doanh, cạnh tranh của doanh nghiệp trong việc tạo ralợi nhuận Hệ số này càng cao càng tốt
- Hệ số sinh lời của tài sản (ROA)
Hệ số sinh lời của tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sảnCho biết khả năng sinh lời của tổng tài sản Hệ số này càng cao càng tốt vàngược lại
- Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)
Trang 39Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
Hệ số này cho biết mức lợi nhuận đạt được trên một đồng vốn chủ sơ hữu Haynói cách khác, hệ số này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận Tỷ số này càng cao càng tốt và ít nhất phải cao hơn lãi suất vay trong kỳ Tuynhiên, cần lưu ý trong trường hợp khách hàng có vốn chủ sở hữu quá nhỏ thì tỷ số này
có thể cao, nhưng lại tiềm ẩn rủi ro lớn
Kết thúc bước thẩm định này, cán bộ thẩm định phải nhận xét được khả năng tàichính của khách hàng đến thời điểm vay vốn
3.1.3 Đánh giá quan hệ của khách hàng với các tổ chức tín dụng
Khi tiến hành thẩm định khách hàng, cán bộ tín dụng đánh giá quan hệ tín dụngcủa khách hàng với các tổ chức tín dụng, phân tích các khoản vay, nợ của khách hàngvới các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, các khoản vay tín dụng ngắn hạn, trunghạn, bảo lãnh Việc đánh giá không chỉ dừng lại ở tình hình hiện tại mà còn cả tìnhhình trong quá khứ
Việc đánh giá quan hệ của khách hàng với các tổ chức tín dụng dựa trên cácthông tin như: doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, đánh giá mức độ tín nhiệm trong quan
hệ tín dụng của khách hàng
3.1.4 Đánh giá chung về khách hàng xin cấp tín dụng
- Đánh giá về trình độ tổ chức và quản lý của khách hàng;
- Đánh giá về kinh nghiệm, năng lực quản lý, tư cách của lãnh đạo doanh nghiệp;
Trang 40trực tiếp đến quyết định chấp thuận hay từ chối cho vay đối với dự án Vì vậy, côngtác thẩm định dự án cần được tiến hành trên nhiều khía cạnh khác nhau.
- Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán đã được phê duyệt
- Ý kiến của cơ quan quản lý ngành, cơ quan chuyên môn, chính quyền sở tại vàcủa Chính phủ về dự án
- Quyết định của Hội đồng quản trị, sáng lập viên,… về việc đầu tư dự án
- Các hồ sơ có liên quan khác:
+ Quyết định giao đất, hợp đồng thuê đất để thực hiện dự án
+ Giấy phép xây dựng
+ Văn bản chấp thuận của Sở tài nguyên môu trường nhà đất xác nhận đạt tiêuchuẩn môi trường của dự án
+ Báo cáo nghiên cứu về khối lượng, chất lượng của các nguồn nguyên liệu cho
dự án sẽ khai thác trong tự nhiên và giấy phép khai thác do cơ quan nhà nước có thẩmquyền cấp
+ Hợp đồng nhập khẩu thiết bị và giấy phép của Bộ Thương mại (đối với trườnghợp phải sử dụng thiết bị nước ngoài)