Báo cáo kế hoạch hoá lí (part 1) svth lê thị kim thoa Báo cáo kế hoạch hoá lí (part 1) svth lê thị kim thoa Báo cáo kế hoạch hoá lí (part 1) svth lê thị kim thoa Báo cáo kế hoạch hoá lí (part 1) svth lê thị kim thoa Báo cáo kế hoạch hoá lí (part 1) svth lê thị kim thoa Báo cáo kế hoạch hoá lí (part 1) svth lê thị kim thoa Báo cáo kế hoạch hoá lí (part 1) svth lê thị kim thoa Báo cáo kế hoạch hoá lí (part 1) svth lê thị kim thoa Báo cáo kế hoạch hoá lí (part 1) svth lê thị kim thoa Báo cáo kế hoạch hoá lí (part 1) svth lê thị kim thoa Báo cáo kế hoạch hoá lí (part 1) svth lê thị kim thoa Báo cáo kế hoạch hoá lí (part 1) svth lê thị kim thoa Báo cáo kế hoạch hoá lí (part 1) svth lê thị kim thoa
Trang 1BÁO CÁO KẾ HOẠCH HOÁ PHÂN TÍCH
SVTH: Lê Thị Kim Thoa GVHD: Th.S Huỳnh Thị Minh Hiền Ngày báo cáo: 7/12/2016
Trang 2BÁO CÁO KẾ HOẠCH
Bài 1: ĐỊNH LƯỢNG ACID
MẠNH, BAZƠ MẠNH
ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH HCl KỸ ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH HCl KỸ
THUẬT, NAOH
Trang 3Dung dịch chuẩn
gốc axit oxalic
Dung dịch chuẩn gốc Natri Borax
Dung dịch
chuẩn NaOH
Dung dịch chuẩn HCl
Thực nghiệm
Phân tích NaOH
Trang 41 Pha chế dd chuẩn gốc axit oxalic để
Trang 5Cân 1,042g NaOH
Hòa tan
Định mức
Trang 74 Xác định chính xác nồng độ dung
dịch chuẩn NaOH theo chất gốc
Dung dịch NaOH
Điểm dừng chuẩn độ: dung dịch
từ không màu sang màu hồngnhạt
Trang 85 Đánh giá độ đúng và độ lặp lại của
Trang 95 Đánh giá độ đúng và độ lặp lại của phương pháp phân tích dd HCl
Trang 106 Phân tích hàm lượng HCl kỹ thuật
Dung dịch NaOH Thực hiện 3 lần thu được VNaOH :
V1=16,1ml
V2 = 16ml
V3= 16ml
10,00ml dd pha 10ml nước cất
2 giọt MO
Điểm dừngchuẩn độ: màu hồng cam
Trang 112 giọt MR
Điểm dừngdung dịch: từ
Trang 1210 Phân tích tổng hàm lượng bazơ quy
về NaOH trong mẫu NaOH kỹ thuật
Dung dịch HCl Pư chuẩn độ: OH- + H + =H2O
Cân chính xác (0,5 -1g) mẫu NaOH
hòa tan định mức đến 100ml
dung dịch 1
Trang 1310 Phân tích tổng hàm lượng bazơ quy
về NaOH trong mẫu NaOH kỹ thuật
Thực hiện 3 lần thu được VHCl :
V1= 14,2ml
V2= 14,3ml
V3= 14,5ml
Trang 15BÁO CÁO KẾ HOẠCH HOÁ LÍ
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Kim Thoa- 14129421 Giảng viên hướng dẫn: Th.S Phạm Hoàng Ái Lệ Ngày báo cáo: 3/12/2016
Trang 16Bài 1
A Pha dung dịch và chuẩn độ.
B Độ tan và tích số tan
Trang 17A Pha dung dịch và chuẩn độ
Mục đích thí nghiệm
Cơ sở lý thuyết
1 2
Dụng cụ, hoá chất
Phương pháp tiến hành 4
3
Kết quả và bàn luận 5
Trang 181 Mục đích thí nghiệm
Pha dung dịch và chuẩn độ dung dịch
Trang 19Chấtlỏng (ml)
Trộnlẫn dung
dịch (sơđồđườngché
o)
Phầntr
ă m
(C%)
Trang 20Trộn lẫn dung
dịch (sơ đồ đường chéo)
Trang 21Trộnlẫn dung
dịch (sơđồđườngchéo)
Trang 222 Cơ sở lý thuyết
2.1 Pha chế dung dịch chuẩn
Pha chế dung dịch chuẩn từ chất gốc
Trang 232 Cơ sở lý thuyết
2.2 Xác định nồng độ dung dịch bằng phù kế
- Phù kế là dụng cụ đo lường để xác định khối lượngriêng của một chất lỏng Thường được làm bằng thủytinh có hình trụ và một đầu có đặt một khối nặng chứa thủyngân hay kim loại nặng để giữ phù kế thẳng đứng
- Phù kế hoạt động dựa vào lực đẩy Ácsimét
- Cách đo:
Trang 253 Dụng cụ, hoá chất
3.2 Hoá chất:
Trang 294 Tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm 3: Pha dung dịch từ 2 dung dịch có
nồng độ khác nhau
Trang 304 Tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm 4: Pha loãng dung dịch
Hòa tan và định mức
đến 100ml
Trang 324 Tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm 6: Xác định nồng độ bằng phương pháp
chuẩn độ trung hoà:
Dd NaOH 0,1N Phản ứng trung hòa:
HCl + NaOH NaCl + H2O
VNaOH: V1 = 19,1ml
V2 = 19 ml
20ml nước cất20ml dd HCl2-3 giọt PP
Trang 334 Tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm 7: Xác định nồng độ bằng phương pháp
chuẩn độ oxy hoá khử
khi dd xuất hiện màu
hồng nhạt bền
10ml dd H2C2O4.2H2O 0,1N
1ml H2SO4 2N
(đun nóng 70 – 80 o C)
Trang 34B Độ Tan Và Tích Số Tan
Mục đích thí nghiệm
Cơ sở lý thuyết
1 2
Dụng cụ, hoá chất
Thực nghiệm và kết quả
4 3
5
Trang 362 Cơ sở lý thuyết:
Định nghĩa tích số tan:
Tích số tan của một chất điện ly ít tan là tích số các nồng độcác ion tự do của nó trong dung dịch bão hoà ở một nhiệt độnhất định với các số mũ tương ứng là các chỉ số của ion
trong phân tử
Trang 372 Cơ sở lý thuyết
Trang 392 Cơ sở lý thuyết:
Trang 413 Dụng cụ, hoá chất
3.2 Hoá chất:
Trang 424 Thực nghiệm và kết quả
Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của ion cùng loại đến độ tan
10ml dd CH3COONa 4N
10 ml dd AgNO3 0,1N
Li tâm toàn bộ dung dịch
(Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, Gạn bỏ phần nước phía trên)
Lắc nhẹ
Li tâm
(đến khi kết tủa lắng hết xuống đáy)
Dd CH3COOAg bão hòa
(bên trên)
10ml nước cất
Trang 43Dung dịch trắng đục
CH3COOAg, mùi hắc khí NO2
Khônghiện tượng dung dịch trong suốt
Trang 444 Tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm 2: Xác định điều kiện hình thành kết tủa
Không có hiện tượng Thấy kết tủa trắng
Vì tích nồng độ các ion trong ống nghiệm 1 nhỏ hơn tích số tannên không tạo kết tủa và ngược lại tích nồng độ các ion trongống nghiệm 2 lớn hơn tích số tan nên phản ứng tạo kết tủa
Trang 454 Thực nghiệm và kết quả
Thí nghiệm 3: So sánh khả năng tạo kết tủa của các ion
trong cùng một dung dịch
Kết quả:
Li tâm lần 1,2: cho kết tủa vàng
Tiếp tục lặp lại thí nghiệm cho đến khi hết kết tửa
Lắc đều
(đến khi không tạo thêm kết tủa)
Gạn phần nước phía trên cho vào ống nghiệm 2
Chuyển toàn bộ dd vào ống ly tâm
(để tạo kết tủa)
2ml dd AgNO3
0,1N
Li tâm lần 1,2: cho kết tủa vàng
Li tâm lần 3: cho kết tủa trắng
Li tâm lần 4: cho kết tủa trắng (ít hơn lần 3)
Li tâm lần 5: không cho kết tủa nữa
Trang 464 Thực nghiệm và kết quả
Kết quả:
Li tâm lần 1,2: cho kết tủa vàng
Li tâm lần 3: cho kết tủa trắng
Li tâm lần 4: cho kết tủa trắng (ít hơn lần 3)
Li tâm lần 5: không cho kết tủa nữa
Giải thích: Vì tích số tan T(AgI) = 1,1.10-16 nhỏ hơntích số tan T(AgCl) = 1,8.10-10 nên AgI tạo kết tủatrước AgCl Sau khi thêm dung dịch AgNO3 vào thìnồng độ ion Ag+ tăng tiếp tục tạo kết tủa với ion Cl-
cho đến khi không tạo kết tủa được nữa
Trang 48BÁO CÁO KẾ HOẠCH HOÁ PHÂN TÍCH
SVTH: Lê Thị Kim Thoa GVHD: Th.S Huỳnh Thị Minh Hiền Ngày báo cáo: 7/12/2016
Trang 49BÁO CÁO KẾ HOẠCH
Bài 2: Định Lượng Muối
Ứng Dụng Phân Tích
Ứng Dụng Phân Tích NaHCO 3 Trong Phụ Gia
Thực Phẩm
Trang 50Dung dịch chuẩn gốc Natri Borax
Trang 51Cân 1,042g NaOH
Hòa tan
Định mức
Trang 52nước cất)
Đị nh mức đến 250ml,
lắc đều
Trang 53Khoảng bước nhảy tính gần đúng là 6,24 – 4,0 Chỉ thị thích hợp
có thể dùng là MO, MR hay Tashiro
Trang 54hồng nhạt
Trang 555 Phân tích muối amoni
Dung dịch HCl 0,1N Nguyên tắc (chuẩn độ ngược): Muối
amoni sẽ phản ứng với mộtlượng kiềm dư chính xác
NH4Cl + NaOHdư = NH3 + NaClNaOHdư + HCl NaCl + H2O
10,00ml dd mẫu NH 4 Cl
25,00ml NaOH chuẩn 0,1N
2 giọt MR
Điểm dừngchuẩn độ: vàngchanh sang hồng tím
Ban đầu cho mẫu vào erlen đun nóng 5-10 phút, đến khi còn
1/3 thể tích ban đầu, thử xem hết NH3 chưa bằng pH, sau đó
để nguội
Trang 565 Phân tích muối amoni
Thực hiện 3 lần thu được VHCl :
V1= 11,8ml
V2= 11,7ml
V3= 11,6ml
Trang 576 Định lượng hỗn hợp muối
Nạp dd HCl 0,1N vào buret
10ml nước cất 10,00 ml mẫu
(Na 2 CO 3 + NaHCO 3 )
1 giọt PP 0,1%
Lưu ý: gần cuốichuẩn độ, để kếtquả chính xác, cóthể tiến hành đunnhẹ để đuổi CO2
Trang 586 Định lượng hỗn hợp muối
Na2CO3 và NaHCO3
Với chỉ thị PP: Na2CO3 + HCl NaHCO3 + NaCl
Với chỉ thị MO: NaHCO3 + HCl H2CO3 + NaCl
Trang 596 Định lượng hỗn hợp muối
Thực hiện 3 lần thu được thể tích là
Trang 607 Phân tích NaHCO3 trong chất phụ
3 giọt MO 0,1% Điểm dừng chuẩn độ: dd chuyển từ
vàng sang da cam với chỉ thị MO
Phản ứng chuẩn độ:
NaHCO3 + HCl H2CO3 + NaCl
Trang 62BÁO CÁO KẾ HOẠCH HOÁ PHÂN TÍCH
SVTH: Lê Thị Kim Thoa GVHD: Th.S Huỳnh Thị Minh Hiền Ngày báo cáo: 7/12/2016
Trang 63BÁO CÁO KẾ HOẠCH
Bài 4: Phương Pháp IOD – Thiosunfat Định Lượng Vitamin
C, SO3 2- Ứng Dụng Định Lượng
Vitamin C Trong Viên Nén
Trang 64Dung dịch chuẩn gốc kali dicromat
Trang 65Cân 3,1335g
Na2S2O3
Hòa tan
Định mức
Trang 66Cân 1,59g I 2
Hòa tan
Định mức
Trang 673 Xác định chính xác nồng độ Na2S2O3
bằng dd chuẩn gốc K2Cr2O7 0,0500N
theo chất gốc:
Ta lấy một thể tích chính xác dung dịch chuẩn gốc
K2Cr2O7 cho phản ứng với lượng dư KI trong môitrường axit H SO để tạo ra lượng tương đương I -
trường axit H2SO4 để tạo ra lượng tương đương I3-
Chuẩn độ trực tiếp I3- bằng Na2S2O3 với chỉ thị hồ tinhbột
Điểm dừng chuẩn độ dd mất màu xanh đen
Phản ứng thế: Cr2O72- + 9I- + 14H+ = 2Cr3+ + 3I3- +7H2O
Phản ứng chuẩn độ: I3- + 2 S2O32- = 3I- + S4O6
Trang 682-3 Xác định chính xác nồng độ Na2S2O3
bằng dd chuẩn gốc K2Cr2O7 0,0500N
5 giọt hồ tinh bột
Dung dịch xanh
da trời
Trang 69I2 tan ít trong nước nên phải hòa tan trong dung dịch I- dư
Khi để yên dung dịch phải đậy kín và đặt ở chỗ tối, vì ánh sánglàm tăng phản ứng oxi hóa I- thành I2 bởi oxi không khí:
làm tăng phản ứng oxi hóa I thành I2 bởi oxi không khí:
2I- + 4H+ + O2 I2 + 2H2O
Trang 704 Xác định chính xác nồng độ I2 bằng dd
chuẩn Na2S2O3
Nguyên tắc
Iot rắn rất ít tan trong nước Vì vậy khi pha I2, ta thường thêm KI
để tạo thành I3- dễ tan trong nước
5ml đệm acetat
2 giọt hồ tinh bột 1%
Trang 737 Xác định nồng độ ion SO3 2- bằng
dd chuẩn Na2S2O3 và I2
5 giọt hồ tinh bột
Đậy kín để yên
trong tối 10p Na2 S2O3 0,05N Na2S2O3 0,05N
Dung dịchvàng rơm
Dung dịch mất màu xanh tím
Trang 747 Xác định nồng độ ion SO3 2- bằng
dd chuẩn Na2S2O3 và I2
Nguyên tắc:
• Trong môi trường trung tính, anion SO32- phản ứng với một lượng
dư chính xác dung dịch chuẩn iot
• Lượng iot dư được chuẩn độ bằng dung dịch thiosunfat với chỉ thị
hồ tinh bột
• Điểm tương đương nhận được khi dung dịch mất màu xanh tím
• SO32- + I3-dư + H2O = SO42- + 2H+ + I
-• Phản ứng chuẩn độ : I3- + 2S2O32- = 3I- + S4O6
Trang 762-BÁO CÁO KẾ HOẠCH HOÁ LÍ
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Kim Thoa- 14129421 Giảng viên hướng dẫn: Th.S Phạm Hoàng Ái Lệ Ngày báo cáo: 3/12/2016
Trang 77BÁO CÁO THỰC HÀNH HOÁ LÍ
Bài 4: Xác Định Bậc Phản Ứng
Trang 78Kết quả và bàn luận 5
Trang 791 Mục đích thí nghiệm
Xác định bậc tổng cộng của phản ứng
Fe3+ + I- Fe2+ + 1/2 I2bằng phương pháp vi phân
Trang 802 Cơ sở lý thuyết
Trang 823 Dụng cụ, hóa chất
3.2 Hoá chất
KNO3 0,1M HNO3 0,1M
Na2S2O3 0,01M FeCl 1/60M
FeCl3 1/60M
KI 0,025M
Hồ tinh bột
Trang 834 Tiến hành thí nghiệm
1/60M Fe3+ 10ml 20ml 30ml 40ml0,1M HNO 10ml 10ml 10ml 10ml
Thể tích hóa chất trong 4 erlen 1-4
0,1M HNO3 10ml 10ml 10ml 10ml0,1M KNO3 40ml 30ml 20ml 10ml
H2O 20ml 20ml 20ml 20ml
Trang 844 Tiến hành thí nghiệm
Cho hóa chất vào Erlen
Bắt đầu tính thời gian,
Trang 85H2O 27,5ml 20ml 12,5ml 5ml
Thể tích hóa chất trong 4 erlen 1-4
Trang 864 Tiến hành thí nghiệm
Cho hóa chất vào Erlen
Bắt đầu tính thời gian,
Trang 87Thí nghiệm 1: Xác định bậc riêng n1 của Fe3+
1/t (s -1 )
1/t (s -1 )
Erlen 3
Trang 88Thí nghiệm 1: Xác định bậc riêng n1 của Fe3+
Erlen 2 Erlen 1
Erlen4 Erlen 2
Erlen 3
Trang 89Thí nghiệm 1: Xác định bậc riêng n1 của Fe3+
Từ 4 đồ thị trên ta thu được
giá trị β như sau:
78656 -4.896
52902 -4.7235
y = 1.301x + 3.994 R² = 0.956
-4 -3 -2 -1
Trang 90Thí nghiệm 2: Xác định bậc riêng n2 của I
-Stt Thời
gian
t(s)
1/t (s -1 )
1/t (s -1 )
1/t (s -1 )
Erlen 3
Trang 91Thí nghiệm 2: Xác định bậc riêng n2 của I
0 0.02 0.04 0.06 0.08 0.1 0.12
y = 31163x + 820.7 R² = 0.967
0 500 1000 1500 2000
0 0.005 0.01 0.015 0.02 0.025 0.03
Erlen 1
Erlen 4 Erlen 2
Erlen 3
Trang 92Thí nghiệm 2: Xác định bậc riêng n2 của I
-β lg(1/ β)
204334 -5.3103
60691 -4.7831
31163 -4.4936
Từ 4 đồ thị trên ta thu được
o Fe3+ )
-1.5 -1 -0.5 0 0.5 1
Trang 94BÁO CÁO KẾ HOẠCH HOÁ PHÂN TÍCH
SVTH: Lê Thị Kim Thoa GVHD: Th.S Huỳnh Thị Minh Hiền Ngày báo cáo: 7/12/2016
Trang 95BÁO CÁO KẾ HOẠCH
Bài 5: Chuẩn Độ Phức Chất Phương Pháp Complexon Định Lượng Ion Ca2+ , Mg2+, Định Lượng Ion Ca2+ , Mg2+,
Độ Cứng Của Nước
Trang 96Dung dịch gốc canxi cacbonat
Xác định độ cứng của nước
Trang 97Làm nguội đến nhiệt độ phòng
Đun sôi
(để đuổi khí CO 2 )
Thêm 20ml
nước cất Vài giọt MR
Thêm dd amoniac 25%
(dd chuyển màu da cam) Định mức
Trang 98Cân 0,94g
Hòa tan
Định mức
Trang 993 Xác định chính xác nồng độ Na2EDTA bằng
dd chuẩn gốc Ca2+ 0,02N với chỉ thị ETOO
Nguyên tắc
- Chuẩn độ bằng dd chuẩn Na2EDTA trong môi trường đệm pH = 10
- Dùng chỉ thị ETOO đến khi dung dịch chuyển từ đỏ nho sang xanh chàm
- PƯ chuẩn độ: Ca 2+ +H2Y 2- = CaY 2- + 2H +
- Phản ứng chỉ thị : CaInd - + H2Y 2- = CaY 2- + H2Ind
-Lấy 10,00ml dd CaCO 3 0,02N
(pha loãng thành 50 ml)
2ml dd đệm pH = 10 Chỉ thị ETOO
Trang 100Chuẩn độ đến khi dd chuyển từ
đỏ nho sang tím
hoa cà
Trang 10110 ml H 2 O
Chuẩn độ đến khi dd chuyển từ
đỏ nho sang xanh chàm
Trang 1026 Xác định nồng độ từng ion trong
hỗn hợp Ca2+, Mg2+
Lần 1
Lấy 10,00ml hh dd mẫu 5ml dd đệm pH = 10
Chỉ thị ETOO
10 ml H 2 O 5ml dd đệm pH = 10 Chỉ thị ETOO
Vblank= 0 ml
V1= 23 ml
V2= 22,9 ml
V3= 23,1 ml
Trang 10310 ml H 2 O
5 ml NaOH 2N Chỉ thị murexit
Vblank= 0 ml
V1= 12 ml
V2= 11,9 ml
V3= 12,1 ml
Trang 1047 Xác định độ cứng của mẫu nước giếng
bằng dd chuẩn EDTA với chỉ thị ETOO
100 ml mẫu nước 10ml dd đệm pH = 10
10 giọt KCN 10%
10 giọt NH 2 OH.HCl 1%
Chuẩn độ đến khi dd chuyển từ
đỏ nho sang xanh chàm
Độ cứng của nước do sự
có mặt của Mg2+ và Ca2+
Biểu diển mg/l
Trang 106BÁO CÁO KẾ HOẠCH HOÁ PHÂN TÍCH
SVTH: Lê Thị Kim Thoa GVHD: Th.S Huỳnh Thị Minh Hiền Ngày báo cáo: 7/12/2016
Trang 107BÁO CÁO KẾ HOẠCH
Bài 6 Định Lượng
Ion Fe , Al Hỗn
Trang 108Dung dịch gốc canxi cacbonat
Dung dịch
Trang 109Làm nguội đến nhiệt độ phòng
Đun sôi
(để đuổi khí CO 2 )
Thêm 20ml
nước cất Vài giọt MR
Thêm dd amoniac 25%
(dd chuyển màu da cam) Định mức
Trang 110Cân 0,723g ZnSO4
Hòa tan
Định mức
Trang 1113 Xác định chính xác nồng độ Na2EDTA bằng
dd chuẩn gốc Ca2+ 0,02N với chỉ thị ETOO
Nguyên tắc
- Chuẩn độ bằng dd chuẩn Na2EDTA trong môi trường đệm pH = 10
- Dùng chỉ thị ETOO đến khi dung dịch chuyển từ đỏ nho sang xanh chàm
- PƯ chuẩn độ: Ca 2+ +H2Y 2- = CaY 2- + 2H +
- Phản ứng chỉ thị : CaInd - + H2Y 2- = CaY 2- + H2Ind
-Lấy 10,00ml dd CaCO 3 0,02N
(pha loãng thành 50 ml)
2ml dd đệm pH = 10 Chỉ thị ETOO
Trang 1124 Xác định chính xác nồng độ Zn2+ bằng dd chuẩn Na2EDTA với chỉ thị ETOO hoặc XO
10 ml dd mẫu Zn 2+
Chỉ thị Bromocresol blue Chỉnh pH = 5 bằng dd NH 4 OH (đến khi dd có màu lục)
2ml đệm pH = 5 Chỉ thị XO
Chuẩn độ đến khi
dd chuyển từ hồng tím sang vàng
Trang 1135 Xác định nồng độ mẫu Al3+ bằng dd chuẩn Na2EDTA và Zn2+ với chỉ thị XO
Trang 1145 Xác định nồng độ mẫu Al3+ bằng dd chuẩn Na2EDTA và Zn2+ với chỉ thị XO
Chuẩn độ đến khi dd chuyển từ vàng chanh sang hồng tím
Trang 1167 Xác định nồng độ của từng chất trong
hỗn hợp Al3+ + Fe3+ với chỉ thị XO và SSA
Nguyên tắc
Xác định tổng Al3+ + Fe3+ sau đó xác định riêng Al3+ hoặc Fe3+
Xác định tổng Al3+ + Fe3+ bằng kĩ thuật chuẩn độ ngược
Trong môi trường pH=5, Al3+ + Fe3+ sẽ phản ứng vớimột lượng dư Na EDTA, lượng Na EDTA thừa được
một lượng dư Na2EDTA, lượng Na2EDTA thừa đượcchuẩn bằng dd Zn2+ tiêu chuẩn với chỉ thị XO tới khi ddchuyển từ vàng chanh sang hồng tím Cần đun nóng ddtới 80OC để phản ứng xảy ra
Al3+ + H2Y2- AlY- + 2H+
Fe3+ + H2Y2- FeY- + 2H+
Phản ứng chuẩn độ: Zn2+ + H2Y2- ZnY2- + 2H+
Phản ứng chỉ thị: H2Ind2- + Zn2+ ZnInd- + 2H+
Trang 1177 Xác định nồng độ của từng chất trong hỗn hợp Al3+ + Fe3+ với chỉ thị XO và SSA
Trang 1187 Xác định nồng độ của từng chất trong hỗn hợp Al3+ + Fe3+ với chỉ thị XO và SSA
Trang 120BÁO CÁO KẾ HOẠCH HOÁ PHÂN TÍCH
SVTH: Lê Thị Kim Thoa GVHD: Th.S Huỳnh Thị Minh Hiền Ngày báo cáo: 7/12/2016
Trang 121BÁO CÁO KẾ HOẠCH
BÀI 7: Phương Pháp Morh,
Volhard Và Fajans
Ứng Dụng Định Lượng NaCl Ứng Dụng Định Lượng NaCl
Trang 1231 Pha 100ml dd NaCl 0,01N từ NaCl rắn
Trang 1253 Xác định chính xác nồng độ Ag+ bằng dd chuẩn gốc NaCl 0,01N với chỉ thị K2CrO4 5%
Dung dịch AgNO 3
10,00ml dd NaCl Chỉnh pH = 7
(bằng NaHCO3hoặc Na2B4O7)
3 giọt chỉ thị K 2 CrO 4 5%
Chuẩn độ đến khi dd chuyển từ trắng sang kết tủa đỏ nâu
Trang 1264 Xác định chính xác nồng độ KSCN bằng dd chuẩn Ag+ với chỉ thị Fe3+
Dung dịch KSCN
10,00ml AgNO 3
3 giọt chỉ thị Fe 3+
1ml HNO 3 1:1 (pH = 2)
Chuẩn độ đến khi dd chuyển từ trắng sang hồng
Trang 1275 Xác định hàm lượng mẫu muối ăn
bằng phương pháp Mohr
Dùng dung dịch AgNO3 để chuẩn độ ion Cl- trong dung dịch
Ag+ + CrO42- ⇔ AgCl↓(Trắng) TAgCl=10-9.75
Kết tủa AgCl màu trắng, bền trong môi trường axit và trungtính Trong dung dịch NH3, AgCl tan tạo thành [Ag(NH3)2]+
Nguyên tắc
Phản ứng chỉ thị:
2Ag+ + CrO42- ⇔ Ag2CrO4↓( đỏ nâu) TAg2CrO4=10-11,95
Kết tủa Ag2CrO4 màu đỏ nâu, tan trong môi trường axit:
Ag2CrO4 ⇔ 2Ag++CrO4
2-H++CrO42- ⇔ HCrO4
2- Điều kiện: Phản ứng phải thực hiện trong môi trường trungtính hoặc kiềm yếu
Trang 1285 Xác định hàm lượng mẫu muối ăn
bằng phương pháp Mohr
Điều kiện
Phản ứng phải thực hiện trong môi trường trung tính hoặckiềm yếu
Nếu xảy ra trong môi trường acid thì kết tủa Ag2CrO4 màu
đỏ nâu tan ra, ion CrO42- tham gia phản ứng phụ với H+:
Ag2CrO4 2Ag+ + CrO4
2-Ag2CrO4 2Ag + CrO4