1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Kiến trúc máy tính và quản lý hệ thống máy tính: Phần 2 - Trường ĐH Thái Bình

118 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Kiến trúc máy tính và quản lý hệ thống máy tính: Phần 2
Trường học Trường Đại học Thái Bình
Chuyên ngành Kỹ thuật máy tính
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 4,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ nhớ trong của một hệăVi xử lý g m hai lo i chính: Bộ nhớ ROM – là bộ nhớ chỉ đ c Read Only Memory, thông th ng chứaăcác ch ơng trình giám sát monitoring các ho t động chức nĕng của hệ

Trang 1

C H NGăVI KI NăTRÚCăB ăNH

1 Bộ nhớ trong của máy tính

Bộ nhớ đ ợc sử dụng để l u giữ mư lệnh của ch ơng trình vàădữ liệuăcần xử

lý Bộ nhớăđ ợc ghép nối trực tiếp với CPU qua BUS hệăthống vàălàănơi đầu tiên

CPU truy xuất tới để lấyăthông tin khi kh i động hệ thống Yêuăcầu đ t ra cho bộ

nhớ là ph i cho phép truy xuất với tốc độ cao để đáp ứng k p th i các đòi hỏi của

CPU Chỉ có bộ nhớăbán dẫn mới đáp ứng đ ợc yêuăcầu cao vềătốc độ truy xuất cao

(hàng trĕm đến hàng chục nsec)

Bộ nhớă bán dẫn đ ợc chia ra hai lo i: Bộ nhớă chỉ đ c ROM ( Read Only

Memory) và bộ nhớăătruy xuất ngẫu nhiên RAM (Random Access Memory)

1.1 Ph năt nh ,ăvi m ch nh ,ăt nh ăvƠ dung l ng b nh

Phần tử nhớ

Phần tửă nhớ thông th ng là một m ch điện có thể ghi l i và l u giữă một

trong hai giá tr của một biến nh phân, ho c “0” ho c “1”, t ơng ứng với không

c ó điện áp ho c có điện áp, đ ợc g i là bit Trên m ch điện d ới đây (Hình V.1),

trên dây D1 sẽ không có điện áp (do công tắc m ), trong khi dây D2 có điện áp (vì

công tắc đóng, hay thông qua diode mắc theo chiều thuận), gần bằngăgiáătr ngu n

nuôi Vcc, t ơng ứng với bit D1 = “0” và bit D2 = “1”

H ình VI.1 Mô phỏng phần tử nhớ

M ch flip-flop RS (còn g i làătriger RS) đ ng bộ là một m ch có kh ănĕng l u

giữ các giá tr “0” ho c “1” lối ra Có thể dùng RS flip-flop làmămột m ch l u giữă

tín hiệu vào R bằng cách chốt dữ liệu đó l i t i đầu ra Q (hình VI.2a) Các hưng chế

t o thực hiện m ch nàyăbằng công nghệ cao, nên kích th ớc vô cùng nhỏ, có thể có

Trang 2

hàng nhiều triệu phần tử nhớ trên một diện tích 1mm2

Các vi m ch nhớ thông

th ng đ ợc chế t o với độ dài từănhớ và số l ợng từănhớ cốăđ nh Số bit nhớ được

li ên kết tại một vị trí nhớ (có cùng địa chỉ) trong một chip nhớ đ ợc g i là từ nhớ

của chip nhớ,ăth ng đ ợc ch n làă1, 4, ho c 8bit Để t o đ ợc một từ nhớ c a bộ

nh ớ, tức là từ nhớ cóăđộădài (sốăbit trong một từ) chuẩn (theo chuẩn IBM là 8 bits),

trong một sốă tr ng hợp nhất đ nh cần ph i tiến hành ghép cácă chip nhớă l i với

nhau

Hình VI.2 a), b) và c) cho ta khái niệmăvề kh nĕng t o một từ nhớ cơăb n

(byte) khi từ nhớ của chip nhớ là 1bit, 2bits và 4 bits Trong tr ng hợp độ dài từ

nhớăcủa chip nhớ làă8 bits, việcăliên kết làăkhông cần thiết

Hình VI.2 a) Mạch Flip-flop RS như một phần tử nhớ giá trị nhị phân

b)Chip nh ớ RAM và chip nhớ ROM

Trang 3

Do u điểmăt ơng thích tuyệt đối về kích th ớc, tiêu thụ nĕng l ợng thấpă và

mức logic, đ c biệt là tốc độ truy nhập, nên bộ nhớ bán dẫn đ ợc sửădụng làm bộ

nhớ chính (Main Memory) trong các hệ Vi xử lý cũng nh ătrong các máyătính

PC, nhiều khi đ ợc ghép nối ngay trong bo m ch chính, ho c đ ợc thiết kế nh

những vỉ nhỏ cắmăvào khe cắmăriêng trên bo m chăchính

Nh những tiến bộ v ợt bậc của công nghệ vi m ch, đ c biệtălà công nghệ cao

(High Technology) các chip nhớ đ ợc chế t o ngàyă càng nhỏ và cóă dung l ợng

t ơng đối lớn, tốc độ truy nhập rất cao và giá thành thấp Hiện đư có các chip nhớ

có dung l ợng hàng trĕm triệu từ nhớ, đ ợc cấu thành từăhàng chụcătỷ transistor

trên một một cấu trúcăcỡă1mm2

Bộ nhớ trong của một hệăVi xử lý g m hai lo i chính:

Bộ nhớ ROM – là bộ nhớ chỉ đ c (Read Only Memory), thông th ng chứaăcác ch ơng trình giám sát (monitoring) các ho t động chức nĕng của hệ

Vi xửălý: ch ơng trình thiết lập hệ thống, ch ơng trình vào/ra dữ liệu, qu n lý

vàăphân phát bộ nhớ, qu n lýăcác thiết b vào/ra v.v…Đối với máy tính PC, đó

là ch ơng trình hệăthống vào/ra cơăs (BIOS – Basic Input Output System)

Đ c điểmăcơ b n nhất của bộ nhớ này là sựăb o toàn dữăliệu khi không cóă

ngu n nuôi

Bộăănhớă RAM – là bộăănhớ ghi/đ c tuỳ tiện (ngẫu nhiên) (Random

Access Memory) Vì có kh nĕng ghi/đ c tuỳătheo ng i dùng, nên bộ nhớ

này đ ợc sửădụng để chứa dữăliệu, các ch ơng trình ứng dụng nhất th i của

ng i dùng v.v… Trong máyătính PC, bộ nhớănày là nơi ch ơng trình hệ điều

hành đ ợc n p khi kh i động máy, hay nơi chứa các ch ơng trình ứng dụng

lúc nó đ ợc thực thi Bộănhớănày b mất dữ liệu khi b mất ngu n nuôi

Trong các hệ Vi xử lý đơn gi n, hai bộ nhớ này th ng đ ợc thiết kếăvà lắp

ráp từăcác chip nhớ riêng biệt thành một vỉ nhớ Đ a chỉ đ ợc giải mã cho từng chip

nh ớ nh khối gi i mư, thông th ng là một vi m ch gi i mưăhay đ ợc xây dựng

từ các m ch t hợp logic Các tín hiệu điều khiển việc ghi/đ c bộ nhớ do CPU

cung cấp M ch triger RS đ ng bộ làămột m ch cóăkh nĕng l u giữ cácăgiáătr “0”

ho c “1” lối ra Có thể dùng RS flip-flop làmămột m ch l u giữ tín hiệu vào R

bằng cách chốt dữ liệu đó l i t i đầu ra Q (hình VI.2)

Bộă nhớă đ ợcă xâyă dựngă từă cácă chipă nhớ.ă Cácă chipă nhớă RAMă (SRAM ho căDRAM)ăth ngăcóăcácătừănhớăcóăđộădàiă1ăbit,ă4ăbitsăho că8ăbits.ăTừăcác chípănhớălo i nàyăcóăthểăxâyădựngăđ ợcăbộănhớăvớiămỗiăôănhớăchứaăđ ợcăbyteădữăliệuă(8ăbits)

Trang 4

1.2 Xơy d ng b ănh ăv i các chip SRAM

Gi sử cần xâyă dựng một bộ nhớ kích th ớc 16Kbyte trên cơ s ă cácă chíp

SRAM lo i 16Kx1bit

Bĕng nhớ SRAM 16Kbyte đ ợc xâyădựng trên cơ s 8 chip SRAM lo i 16K

x 1bit, để có đ ợcăô nhớ có độ dài 8 bits (từ nhớ cơăb n) Để làmăđ ợc điều này

ng i ta sắp đ t 8 chip SRAM lo i 16K x 1bit sao cho mỗi chip t i một v trí

xác đ nh sẽ đ m nhiệm l u trữ bit dữ liệu có tr ng sốăt ơng ứng trong byteădữă

liệu

H ình VI.3 Chip nhớ RAM 64K bit (64K x 1)

H ình VI.4 Sơ đồ vỉ nhớ 16KB xây dựng từ các chip 16Kx1

Trang 5

Cácăđ ng tín hiệu :

A13 - A0 BUS đ a chỉ

-CS: Tín hiệu ch n chip Nếu CS = 0 thì truy nhập đ ợcăchip

-W/R: Tín hiệu điều khiển ghi/đ c W=0 điều khiển ghi

D0 - D7: Cácăđ ng dây truyền cácăbit dữ liệu từ D0 đến D7

Chu kỳ ghi bộ nhớăSRAM :

H ình VI.5 - Biểu đồ thời gian ghi đọc bộ nhớ

1.2.1 Tổ ch c b nh v i DRAM

Cấu trúc của chip DRAM:

H ình VI.6 - Cấu trúc bên trong chip DRAM

Trang 6

DRAMădùng ph ơng pháp d n kênh đểăn p lần l ợt (2 lần) đ a chỉăhàng vàăđ a

chỉ cột vào đệm đ a chỉ

Việcăxây dựng bộ nhớătừ cácăchip DRAMăđ ợcăthực hiện gần t ơng tựănh với

SRAM

1.2.2 Ph ơn lo i các chip nh ROM, RAM

Các chip nhớăROM (Read Only Memory) đ ợcăphân lo i theo kh ănĕng ghi đ c

nh sau:

 ROM, nhớ chỉ đ c, dữ liệu trong chip nhớălo i này đ ợcăghi ngay t i hưng

s n xuất chip nhớătheo đơn đ t hàng củaăcác nhàăs n xuất thiết b cần sử

dụng nó

 EPROM, chip nhớăROMăcóăkh nĕng xoá nội dung và ghi l i nội dung

Nội dung đ ợc xoáăbằng tia cực tím nh ămột thiết b ăchuyên dùng

 EEPROM, chip nhớ ROMăcóăkh nĕng xoá, ghi l i nh sửădụngăxungăđiện Cácăchip nhớăRAM chủ yếu đ ợc chia thành 2 lo i chủ yếu sau:

 RAMă tĩnh (SRAM), mỗi phần tử nhớ làă một m ch flip- flop, trong quáă

trình sử dụng không cần quan tâm đến việc dữ liệuă đ ợcă l u giữ nếu

không b mất ngu n nuôi

 RAMăđộng (DRAM), phần tử nhớădùng công nghệ n p điện tích lên tụ

điện Trong quá trình sử dụng cần thiết một chế độălàm tươi

Trang 7

H ình VI.7b – Sơ đồ cấu trúc các phần tử nhớ

H ình VI.7a – Sơ đồ cấu trúc các phần tử nhớ cơ bản

1.2.3 Tổ ch c b nh v t lỦ

Trang 8

T chức bộ nhớ cho một hệ Vi xử lý (máy vi tính) phụ thuộc không chỉ vào

một hệ Vi xử lý cụ thể, mà còn phụ thuộc vào cách bố trí thuận lợi bên trong hệ

thống Tr ớc hết, hưy làm quen với các khái niệm chip nhớ vàătừ nhớ để phân tích

vấn đề t chức vật lý một bộ nhớ, sau đó m rộng khái niệm t chức theo quan điểm của ng i lập trình (t chức logic)

Các chip nhớ đ ợc s n xuấtăd ới nhiều kích cỡ khác nhau, phụ thuộc vào công

nghệ chếăt o Chip nhớ là một vi m ch cụ thể, đ ợc bố trí các chânăcơ b n nh Hình

III.8 Các chân của một chip nhớ thông th ng g măcác lối vào của BUS đ a chỉ, lối

dữ liệu, các chân điều khiển ch n chip, ghi/đ c vàăcácăchân ngu n

Hình VI.8 Sơ đồ nối chân một vi mạch nhớ RAM 1Kx4

Tuỳătheoătừngăchip,ăsốăl ợngăchânăđ aăchỉăvàăsốăl ợngăchânădữăliệuăcóăthểăkhácănhauăphụăthuộcăvàoăđộădàiătừ nhớ c a chip vàădung lượng c a chip nhớ Độădàiătừănhớăcủaăchipănhớăcóăthểălàă1bit,ă4ăbitsăho că8ăbits,ătrongăkhiăsốăchânăđ aăchỉăcóăthểătừă10ătr ălênătuỳăthuộcăvàoădungăl ợngăcủaăchipănhớ.ăTrongătr ngăhợpăđộădàiătừănhớăcủaăchipălàă1ăbit,ătaăcầnăph iăghépăliênătiếpă8ăchipăđểăt oăthànhă1ăbyte,ăghépăliênătiếpă16ăchipăđểăt oămộtătừă

word – 2ăbytes).ăCầnăl uăýăviệcăgánătr ngăchoăcácăbitătrongăbyteăđ ợcăt o

Hình VI.9 Tạo từ nhớ 8 bit từ các chíp nhớ có độ dài từ nhớ nhỏ hơn 8 bit

Trang 9

2 V ấn đề quản lý bộ nhớ

Bộ nhớ ngoài của máyătính đ ợc dùng để l u trữ các ch ơng trình vàădữ liệu

không sử dụng ngay trong quá trình ho t động Nội dung các dữ liệu này không b

mất khi tắt ngu n điện Bộ nhớ ngoài đóng vai trò vô cùng quan tr ng, làămột bộ

phận không thể thiếu trong máy tính

Cácăthiếtăb ănhớăngoàiăthôngădụngăhiệnănayălàăđĩaăcứng,ăđĩaăquang,ăbộănhớăFlash…

2.1 Chi năl c phơn trang (Paging)

Ch ơng trình muốn thực hiện bao gi cũng đ ợcăn p vào bộ nhớătrong của máy tính Các không gian miền đ a chỉ không kh dụng ph i đ ợc truy xuất thông qua đ a

chỉ bộ nhớ thực tế Việc nàyăthực hiện đ ợc nh ph ơng thức ánh xạ bộ nhớ từ các

Hình VI.10.

Cóă thểă suyă diễnănh ă sau:ă Vàoă bấtă kỳă th iăđiểmă nào,ă cácă ôănhớă trongă kho ngă4Kbytesăđềuăcóăthểăđ ợcătruyănhậpătrựcătiếp,ănh ngăkhôngăph iăt ơngăứngăvớiăcácăđ aă

chỉătừă0000ăđếnă07FF.ăThíădụătừămộtăth iăđiểmănhất đ nh,ămỗiăkhiătruy nh p ô nhớ

0800 thìătừ nhớ ở ô 0000 củaăbộănhớăchínhăđ ợcătruyănhập,ăđángălẽătruyănhậpăôănhớă

0801ăthìăsẽăsửădụngăôănhớă0001ăv.v…Nóiăcáchăkhác,ătaăđ nhănghĩaămộtăsựăánhăx ătừă

Trang 10

khôngăgianăđ aăchỉăvàoăcácăđ aăchỉăbộănhớăthực,ănh ăminhăho ătrênăhìnhăvẽ

Bằng phuơng thức này, nếu không có bộ nhớ o (Virtual Memory), một

máy với 4Kbytes chỉ có một ánh x cố đ nh từ đ a chỉ 0000 đến 07FF vào 4096 từ

nhớ Vấn đề xẩyă ra là trong tr ng hợp có một lệnh nh yă tới đ a chỉă v ợt quá

4Kbytes này, víădụ tới đ a chỉ trong vùng từă0800 tới 0FFF Đốiăvới máy cóăbộ nhớă

o, cácăb ớcăsau sẽ đ ợc thực hiện:

Nội dung bộ nhớăchính đ ợcăcất vào bộ nhớăphụ

Các nội dung trong vùng 0800 đến 0FFF đang trong bộ nhớ phụăđ ợcă

n p vào bộ nhớ chính

Ánh x đ a chỉ sẽ thay đ i để ánh x các đ a chỉ từ 0800 tới 0FFF vào các v trí nhớăthừ 0000 đến 07FF

Ch ơng trình đ ợc tiếp tục

Kỹă thuật thực hiện tự động các việc trên đ ợc g i là kỹ thu t phân trang –

Paging Các đo n ch ơng trình đ ợcăđ c vào bộ nhớăchính từ bộ nhớăphụ đ ợcăg i

là các trang Miền đ a chỉ mà ch ơng trình có thể truy cập làăkh ông gian địa chỉ ảo

(Virtual Address Space) , còn các đ a chỉ bộănhớ thực, đ ợcăg i là kh ông gian địa chỉ

v t l ý (Physical Address Space)

Hình VI.11Víăd ăm tăch ngătrìnhăgồmăcóă4ătrangăA,ăB,ăC,ăDătrongăđóătrangăDănằmătrongăổăđĩa

Trang 11

Từ thực tế trên, thấy rằng kỹăthuật phânătrang khác hẳn với ph ơng thức qu n lý bộ

nhớ theo phân đo n (Segmentation) đư trình bàyă ch ơng tr ớc.ăLập trình viên luôn luôn

quan tâm đến các đo n trong bộ nhớă(mứcălậpătrình Assembler) nh ng không hềăcó ý thức

vềăsự t n t i của bộ nhớă o Lập trình viên thực hiện công việc của mình mà không hề

quan tâm dung l ợng thực tế của bộ nhớ trong máy tính, m c dù chúng nhỏ hơn rất nhiều

so với không gian nhớămàăCPU cóăthểăqu n lý đ ợc

Bộ nhớ o đòi hỏi sự t n t i của bộ nhớ phụ có kh nĕng l u đ ợc toàn bộ

ch ơng trình Nếu coi b n sao của ch ơng trình trong bộ nhớ phụ làăb n gốc, còn các

phần của ch ơng trình đ ợc t i vào bộ nhớ chính là b n sao, ta dễ dàng nắmăbắt đ ợc

những khái niệmăvề thực hiện phân trang Điều quan tr ng đây là những thay đ i xẩy

ra với b n sao ph i đ ợc cập nhật vào b n gốc

Không gian bộ nhớ o đ ợc chia thành các trang có kích th ớc bằng nhau ( thông

th ng là trong kho ng 512 bytes đến 4096 bytes (luỹ thừa của 2).T ơng tự, không gian

đ a chỉ vật lý cũng đ ợc chia thành các m nh, mỗi m nh có kích th ớc bằng kích th ớc

một trang Các m nh của bộ nhớ chính mà các trang sẽ đ ợc chuyển vào g i là khung trang – page frame Bộ nhớăchính của máy tính th ng có rất nhiều khung trang

Hình VI.12.

Trang 12

Ví dụ bộ nhớ o 64KB đ ợc chiaăthành 16 trang, mỗi trang 4KB vàăbộănhớ

thực có dung l ợng lầ 32KB đ ợc chia thành 8 trang nh ătrên hình sau (Hình…….)

Ta cần một b ảng phân trang – page table g m 16 từ (word) Nh vậy, đ a chỉ o

sẽăđ ợcăt o từ 16 bit nh sau:

Với các giá tr nh trên, ta tính đ ợc đ a chỉ ô nhớ đó là 02CH của trang 3,

t ơng ứng là ô nhớăcó đ a chỉ làă302CH Với lập luận này, taăcó b ng phân trang có 3

tr ng nh sau:

a) Bit cao nhất là “0” ho c “1” để xác đ nh trang đó có t n t i trong bộănhớă

chính hay không,

b) Nội dung của 12 bit tiếp theo là đ a chỉ của ô nhớ phụ,

c) 3 bit trẻ nhất làăsố khung trang

Trang 13

Đ a chỉ của bộ nhớăchính sẽ đ ợcăt o ra từ đ a chỉ o nh sau:

Gi sử trang o nằm trông bộ nhớ chính, tr ng khung tang 3 bit sẽăchỉ cho

ta trang đó nằmă đâu Nội dung của 3 bit này sẽ đ ợc n p vào 3 bit cao nhất cuẩ

thanh ghi đ a chỉ của ô nhớ nằm trong vùng 32KB, 12 bit còn l i sẽ là nội dung

12 bit đ a chỉ trong trang o, t o thành một đ a chỉ mớiăg m 15 bit Cách t o ra

đ a chỉ đ ợc mô t ătronh Hình III…

Hình VI.13

2.2 C h ăđ ăb o v ă(Protected Mode) vƠ qu n lỦ b nh ătrong ch ăđ b o v

Chếăđộ b o vệ đ ợc thiết kế để hỗ trợăhệ điều hành đa nhiệm, cách ly và b o

vệ hệ điều hành khỏi những truy nhập trái phép của các ch ơng trình ứng dụng, cách ly và b o vệ ch ơng trình ứng dụng này khỏi sự truy nhập trái phép của

ch ơng trình ứng dụng khác

Trang 14

2.2.1 Các m c đ c quyền vƠ lu t về quyền truy nh p

Trong chế độ b o vệ thì mỗi đo n nhớ đ ợc gắn một mức đ c quyềnăvàăđ ợc

b o vệănh ăcơăchế vềăquyền truy nhập

Các mức đ c quyền đ ợc thiết kế để hỗ trợ ho t động của hệ điều hành đa

Dựa vào mức đ c quyền và luật về quyền truy nhập mà CPU sẽ quyếtăđ nh cho

phép hay không cho phép truy nhập đo n nhớăyêu cầu

Các mức đ c quyền (ký hiệu là PL – Privilege Level) nằm trong một hệă

thống cácămứcăđ c quyềnăăđ c quyền có 4 cấp:

Đ c quyền mức PL = 0, mức đ c quyền cao nhất: các ch ơng trình qu n

lý thiết b vàăqu n lý bộ nhớăcó mức đ c quyền PL = 0

Đ c quyền mức PL = 1: các ch ơng trình thiết lập mức u tiên giữa các nhiệmăvụ, ch ơng trình hoán đ i dữ liệu giữa các bộ nhớăchính vàăbộ

nhớăthứ cấp (đĩa từ), ch ơng trình qu n lý cácăc ng vào/ra vàăcác d ch vụ

hệăthống khácăcó mứcăđ c quyền PL = 1

Đ c quyền mức PL = 2: các ch ơng trình qu n lý tệp, th mục vàăcác

chức nĕng m rộng của hệ điều hành có mức đ c quyềnă PL =2

Đ c quyền mức PL = 3, mức thấp nhất: các ch ơng trình ứng dụngăcó

mứcăđ c quyền PL = 3

Các luật về quyền truy nhập: luật về quyền truy nhập xác đ nh quy tắcătruy

nhập đo n nhớă

Luật 1:

Dữăliệuăđ ợc l u trữătrong đo n nhớ có mức đ c quyền PL = P chỉăcóăthể b

truy nhập b i mư lệnh có mức đ c quyền bằng ho c cao hơn P (CPL DPL, CPL là

mức đ c quyền của nhiệmăvụ đang thực hiện, DPL là mức đ c quyền của đo n dữ

liệu b truy nhập)

Luật 2:

Đo n mư lệnh có mức đ c quyền PL = P có thể b g i ho c truy nhậpă b i

nhiệm vụ có mức đ c quyền bằng ho c thấp hơn P Đo n mư lệnh có mức đ c

Trang 15

quyền thấp có thể g i ho c truy nhập đo n mư lệnh có mức đ căquyền cao hơn

thông qua cửa g i (CPL ≥ăDPL, CPL là mức đ c quyền của nhiệm vụ đang thực

hiện, DPL là mức đ că quyền của đo n mư lệnh b truy nhập)

Theo các luật về quyền truy nhập thì ch ơng trình đang thực hiện cóăthể truy

nhập tự do vào các đo n mư lệnh và đo n dữ liệu có cùng mức đ căquyền Một

ch ơng trình có thể truy nhập và một đo n dữ liệu có mức đ că quyền thấp hơn,

nh ng nếu truy nhập ho c g i đo n mư lệnh có mức đ că quyền cao hơn thì ph i

thông qua c ng g i

2.2.2 Qu n lỦăb nh theo phơn đo n trong ch đ b o v

Cácăđo n nhớ trong chếăđộ b o vệ đ ợcăqu n lý theo 3 thông số:

Đ a chỉ nền Giới h n đo n Quyền truy nhập

Do thông tin về các đo n khá lớn nên không thể chứa trong thanh ghi đo n

mà đ ợc chứa trong các Bộ mô tả đoạn Các bộ mô t nằmătrong Bảng bộ mô tả

Có ba lo i B ng bộ mô t :

B ng bộ mô t toàn cục GDT ( b ng GDT - Global Descriptor Table) B ng GDT qu n lý các đo n (các vùng nhớ) chứaă cácă ch ơng

trình của hệăđiều hành vàădữ liệu của hệăthống (cácăvùng nhớ chứa cácă

thông tin có tính chất toàn cục, thuộc không gian nhớă toàn cục) Các

ch ơng trình ứng dụng có thể truy nhập vùng nhớănày

B ng bộ mô t cục bộ LDT ( b ng LDT - Local Descriptor Table) Mỗi

B ng LDT qu n lý các vùng nhớ thuộc một nhiệm vụ (cácăvùng nhớ

chứaăcácăthông tin có tính chất cục bộ, thuộc không gian nhớ cục bộ) Mưă

lệnh vàădữ liệu của một ch ơng trình ứng dụng đang ch yă(một nhiệm vụ)

sẽ đ ợc b o vệ tr ớc sự truy nhập trái phép của các nhiệmăvụ khác Các

B ng LDT thuộc không gian nhớătoàn cục

B ng bộ mô t ngắt ( b ng IDT - Interrupt Descriptor Table) B ng IDT

chứa các bộ mô t trỏ đến 256 ch ơng trình phục vụ ngắt.ăB ng IDT đóng vai trò b ng véc tơăngắt,trong đó mỗi vécătơăngắt làămột bộ mô t

Tất c ăcácăB ng bộ mô t đều nằm trong bộ nhớ chính

a B ăch n đo n 16 bit

Trong chế độ b o vệ các thanh ghi đo n CS, DS, ES, SS không đ ợc dùng để

xác đ nh đ a chỉ nền đo n nh trong chế độ thực, mà đ ợc dùng đểăchọn Bộ mô tả

Trang 16

đoạn trong B ng bộ mô t , thực hiện chức nĕng Bộ chọn đoạn

Bộ ch n đo n đ ợcădùng đểăxác đ nh v trí củaăBộ mô t ăđo n trongăB ng bộ

mô t ăNg i lập trình ph i n p Bộ ch n đo n vào thanh ghi đo n t ơng ứng khi

muốn truy nhập một đo n nào đó

Bộ mô t đo n chứa các thông tin qu n lý một đo n : đ a chỉ nền đo n, kích

th ớcă(giới h n) đo n vàăquyền truy nhập đo n

Bộămôăt ăđo năđ ợcăhệăđiềuăhành,ătrìnhăbiênăd chăho cătrìnhăn păbộănhớăt oăra

Trang 17

Bộ mô t ăđo n g m 8 byte:

Tr ng Đ a chỉ nền đo n (24 bit: A23 – A0) xác đ nh đ a chỉ nền của

đo n hệ 16 bit thì đ a chỉă nàyăcũng là đ a chỉ vật lý nền của đo n

Tr ng Giới h n đo n (16 bit: L15 – L0) xác đ nh kích th ớc của đo n

từ 1 byte đến 64 Kb

Tr ng Quyền truy nhập (8 bit) xác đ nh mức đ c quyền và các thuộc

tính khác của đo n:

P - (Present) : Nếu P = 1 đo n đang t n t i trong bộ nhớ

Nếu P = 0 CPU sẽ t o ra ngo i lệ “không t n t i đo n”ăkhi

ng i yêu cầu ch n đo n này

DPL - (Descriptor Privilege Level) : xác đ nh mức đ c quyền của bộămô t ă

(mứcăđ c quyền của đo n)

DT - (Descriptor Type) : xác đ nh lo i bộ mô t

DT=1 Bộămô t ăđo nămưălệnh ho cădữ liệu

DT=0 Bộămô t ăđo n hệ thống ho căc ng giao d ch

Kiểu bộ mô t : cấu trúc của tr ng này phụ thuộc vào lo i bộ mô t :ăBộ mô

t đo n dữ liệu, Bộ mô t ăđo n mư lệnh, Bộ mô t đo n hệ thống Bộămô t đo n hệ

thống (DT=0) có 2 lo i : bộ mô t LDT, bộ mô t TSS Bộămô t c ng giao d ch

(c ng giao d ch) đ ợc dùng để truy nhập vào các đo n mưălệnh Các bộ mô t ănày sẽă

đ ợcătrình bày ăcácăphần sau

Cấu trúc của byte quyền truy nhập trong Bộ mô t ăđo n dữ liệu :

Trang 18

W/R ( Write/Read): xác đ nh quyền ghi/đ c

W/R = 1: cho đ c/ghi đo n dữ liệu

W/R = 0:ăăcấm ghi đo n dữ liệu

A (Accessed):

A = 1 đo n đưăb truy nhập

Cấu trúc của byte quyền truy nhập trong Bộ mô t ăđo n mã lệnh :

C (Conforming) :

C = 0 ch ơng trình con sẽ thực hiện với mức đ c quyền PL = DPL

C = 1 ch ơng trình sẽ thực hiện với mức đ c quyền PL bằng mứcăđ c

quyền của đo n chứaăch ơng trình g i ch ơng trình con này

R ( Read):

R = 0 : Đo n mưălệnh thực hiện đ ợc

R = 1 : Đo n mưălệnh thực hiện đ ợc và đ c đ ợc

A (Accessed):

A = 1 đo nămưălệnhăđưăb truy nhập

Cấu trúc của byte quyền truy nhập trong Bộ mô t ăđo n hệ thống :

Bộ mô t đo n hệ thống (Bộ mô t đo n TSS, Bộ mô t đo n LDT) quy chiếu

(trỏ đến) các đo n chứa thông tin hệăthống

Kiểu đo n:

Kiểu=1 : Bộ mô t quy chiếu đến đo n tr ng thái nhiệm vụ TSS,

nhiệm vụ này không ătr ng thái đang thựcăhiện

Kiểu=2 : Bộ mô t ăquy chiếu đến đo n chứa b ng LDT

Kiểu=3 : Bộ mô t quy chiếu đến đo n tr ng thái nhiệm vụ TSS của

nhiệm vụ đang thực hiện

Trang 19

Hai byteădựăphòng cho hệ 32 bit có d ng :

Đối với hệ 16 bit thì hai byte này ph t có giá tr là 0000H

c- B mô t ăcổng giao d chă(cổng giao d ch) :

Bộămôăt ăc ngăgiaoăd chă(c ngăgiaoăd ch)ăđ ợcădùngăđểătruyănhậpăvàoăcácăđo nămưălệnh.ăC ngăgiaoăd chăcungăcấpăph ơngătiệnăchuyểnăgiaoăđiềuăkhiểnăgiữaăch ơngătrìnhăngu năvàăch ơngătrìnhăđích,ăvíădụăcácălệnhăCALLăvàăcóăthểătruyănhậpăvàoăcácă

đo năcóămứcăđ căquyềnăcaoăhơnăthôngăquaămộtăc ngăgiaoăd chălàăc ngăg i

C ng giao d ch có cấu trúc nh sau :

Bộ đếmă (WC - word count) : xác đ nh số từ cần sao chép từ ngĕn xếp của

ch ơng trình g i sang ch ơng trình đ ợc g i Thông số WC chỉ có ăc ng giao d ch

kiểu g i (c ng g i)

Byte quyền truy nhập trong Bộ mô t ăc ng giao d ch (c ng giao d ch) :

P DPL 0 Kiểu c ng giao d ch

Kiểu c ng giao d ch: có 4 lo i c ng giao d ch

Kiểu = 4 : c ng giao d ch kiểu g i (c ng g i)

Kiểu = 5 : c ng giao d ch kiểu nhiệm vụ (c ng nhiệm vụ)

Kiểu = 6 : c ng giao d ch kiểu ngắt (c ng ngắt)

Kiểu = 7 : c ng giao d ch kiểu bẫy (c ngăbẫy)

Bộ mô t c ng giao d ch kiểu g i (c ng g i) th ng đ ợc dùng đểă ch ơng

trình ngu n có mức đ c quyền thấp hơn g i ch ơng trình đích cóămứcăđ c quyền

cao hơn

Trang 20

Bộ mô t c ng giao d ch kiểu nhiệm vụ (c ng nhiệm vụ) đ ợc sửădụng

khi có sự thay đ i nhiệmăvụ trong nhiệmăvụ hiện hành Bộ mô t cửa giao d ch kiểu

nhiệm vụ quy chiếu (trỏ tới) b ng TSS

Bộ mô t c ng giao d ch kiểu ngắt và kiểu bẫy (c ng ngắt và c ng bẫy)

cung cấp bộ ch n vàăđ a chỉ offset xác đ nh v trí của ch ơng trình con phục vụ ngắt

bên trong đo n mưălệnh đó

d- L c đồ truy nh p đo n nh nh B ch n đo n vƠ B mô t ăđo n:

Trong chếăđộ b o vệăCPUă80286 do bộ ch n đo n cho kh ănĕng trỏ tới đ ợc

213 Bộ mô t đo n và mỗi Bộ mô t trỏ đến một đo n có kích th ớc cựcăđ i 216byte nên CPU cóăthể qu n lý đ ợcăbộ nhớăkích th ớc:

Khi cóăyêu cầu truy nhập đo n, ng iăyêu cầu cung cấp Bộăch n đo n CPU

thực hiện thao tác kiểmătra quyền truy nhập đo n tr ớc khi cho truy nhập

Đốiăvớiăviệcătruyănhậpăđo nădữăliệu,ăquáătrìnhăkiểmătraăđ ợcătiếnăhànhătheoăquyătắc:

Trang 21

Trong đó:

CPL làă mức đ că quyềnă của nhiệmă vụă đang thực hiện Thông

th ng CPLăcó giá tr bằng mức đ c quyềnă của đo n chứa mư lệnh đang

ch y Bộ xử lý trung tâmăcó thể thay đ i giá tr của CPL khi điều khiển

ch ơng trình chuyển đến một đo n mư có mức đ c quyền cao hơn RPL là mức đ c quyền yêu cầu và là mức đ c quyền của bộ ch n Mức

đ c quyền RPL đ ợcăsinh ra b i ng i n p bộ ch n đo n

+ EPL là mứcăđ c quyền hiệu dụng

+ DPL là mứcăđ c quyền của đo n b truy nhập

Nếu điều kiện trên không đ ợc tho mưn thìăsẽ sinh ra một ngo i lệăvàăCPUă

không cho truy nhậpă đo n Nếu điều kiện về quyền truy nhập đ ợc tho ă mưn thì

CPU cho truy nhập đo n Việc truy nhập từng ô nhớ trong đo n đ ợc thực hiện

thông qua đ a chỉănền đo n (có đ ợc từ Bộ mô t đo n vừa đ ợcăch n) vàăđ a chỉăă

offset củaăô nhớăđó

Đối với việc truy nhập đo n mư lệnh, quá trình kiểm tra đ ợc tiến hành

theo quy tắc:

EPL = max(CPL, RPL) ≥ DPL

Trong đó việcătruy nhập một đo nămư lệnh có mức đ căquyền cao hơn (EPL >

DPL) ph i thực hiện thông qua c ng g i

f C ăch ătruyănh p b nh ă(ô nh )ăqua b ng LDT

LDT đ ợc hệ điềuăhành t o ra khi n p một ch ơng trình ứng dụng vào bộ nhớ

Mỗi b ng LDT qu n lý cácăđo n của một ch ơng trình ứng dụng (không gian nhớ

cục bộ) Việc qu n lý các đo n (cácăvùng nhớ) thuộc một ch ơng trình ứng dụng

(một nhiệm vụ) đ ợc t chức nh sau :

Mỗi một đo n nhớ đ ợcăqu n lý b i một Bộămô t ăđo n

Các Bộ mô t đo n của một nhiệmăvụ đ ợc chứa trong một b ng LDT riêng

biệt Nói cách khác, mỗi b ng LDT qu n lý các đo n nhớ của một nhiệm vụ Mỗiăb ngăLDTăđ ợcăqu nălýăb iămộtăBộămôăt ăLDT.ăBộămôăt ăLDTăchứaăđ aăchỉănềnăb ngăLDT,ăkíchăth ớcăb ng,ăquyềnătruyănhậpăb ngă(quyềnătruyănhậpănhiệmăvụ)

Trang 22

Các Bộ mô t LDT của các nhiệmăvụ đ ợc chứa trong b ng GDT.ăB ng GDT

đ ợcăqu n lý b i thanh ghi hệ thống GDTR

Khi một nhiệmă vụ đ ợc thực hiện, hệă điều hành sẽ n p Bộ ch n LDT vào

thanh ghi hệ thống LDTR Thanh ghi LDTR trỏ đến Bộ mô t LDT trong b ng

GDT, từ đâyăCPUă thông qua b ng LDT qu n lý đ ợc các đo n của nhiệmăvụ đó và

bắt đầu (ho c tiếp tục) thực hiện nhiệmăvụ này Để truy nhập các đo n trong nhiệmă

vụ, ng i yêu cầu cần n p Bộ ch n đo n vào thanh ghi đo n t ơng ứng

CPU thực hiện thao tác kiểm tra quyền truy nhập đo n Nếu điều kiện về

quyền truy nhập đ ợc tho mưn thì CPU cho truy nhập đo n Nếuăđiều kiện trên

không đ ợc tho mưn thì sẽ sinh ra một ngo i lệ và CPU không cho truy nhập

đo n Việc truy nhập từng ô nhớ trong đo n đ ợc thực hiện thông qua đ a chỉă nền

đo n (có đ ợc từăBộ mô t đo n vừa đ ợc ch n) vàăđ a chỉ offset của ô nhớ đó

g- C ăch chuyển điều khiển vƠăg i ch ng trình con trong ch đ ăb o v

Việc chuyển điều khiển xẩy ra khi thực hiện các lệnh nhẩy (lệnh JMP) ho că

lệnh g i ch ơng trình con (lệnh CALL)

Tr ng hợp thực hiện lệnh nhẩyăho c lệnh g i trong cùng đoạn mã lệnh của

nhiệm vụ đang ch y (lệnh nhẩy gần, lệnh gọi gần) xẩy ra nh sau :

Khi thực hiện lệnh nhẩy gần (near jump), con trỏ lệnh IP đ ợc n p giáătr mới

Ch ơng trình tiếp tục đ ợcăthực hiện từ v trí mới do IP trỏ đến

Khiăthựcăhiệnălệnhăg iăgầnă(nearăcall),ăbộăxửălýătrungătâmăthựcăhiệnăcác thaoătácăsau:

Cất giá tr hiện th i của IP vào ngĕn xếp

N p đ a chỉ offset của ch ơng trình con đ ợcăg i (đích) vào IP Thựcăhiệnăch ơng trình con (đích)

Tr ng hợp chuyển điều khiển đến những đo n mư lệnh khác khi thực hiện

lệnh g i xa (FAR CALL) thì có hai tình huống :

a) Đo n mư lệnh đích có mức đ c quyền thấp hơn ho c bằng mức đ c

quyền của đo n mư lệnh ngu n hiện t i Khi đó bộ xửălýătrung tâm thực

hiện cácăthao tác sau :

Trang 23

Hình VI.16.

Cất giá tr hiện th i của CS vàăIP vào ngĕn xếp

N p bộ ch n đo n mưălệnh chứa ch ơng trình con (đích) vào CS

N p đ a chỉ offset của ch ơng trình con (đích) vào IP

Thựcăhiệnăch ơng trình đích

Lệnh RET cho phép r i khỏi ch ơng trình con để tr về ch ơng trình g i nó

Lệnh nàyăkhôi phục l i nội dung bộ ch n đo n mư lệnh ngu n (nội dung thanh ghi

CS), nộiădung con trỏ lệnh (nội dung thanh ghi IP) vàătiếpătục thực hiện ch ơng trình

đư g i ch ơng trình con này

b)ăĐo nămưălệnhăch ơngătrìnhăconă(đích)ăcóămứcăđ căquyềnăcaoăhơnămứcăđ căquyềnăcủaăđo nămưălệnhăngu năhiệnăt i.ăKhiăđóăviệcăg iăch ơngătrìnhăconă(đích)ăph iăthựcăhiệnăquaăc ngăg i.ăBộăch năđo nălúcănàyăkhôngătrỏăđếnăbộămôăt ăđo nămưălệnhăchứaăch ơngătrìnhăconă(đích),ămàătrỏăđếnăc ngăg iă(bộămôăt ăc ngăg i).ăC ngăg iătrỏăđếnăbộămôăt ăđo nămưălệnhăcủaăch ơngătrìnhăconă(đích)ăvàăchứaăđ aăchỉăoffsetăbắtăđầuăch ơngătrìnhăcon (đích), qua đó g i

Trang 24

đ ợc ch ơng trình con (đích) Bộ xử lý trung tâm thực hiện quá trình này

nh sau:

T măl uăgiữănộiădungăCS,ăIP,ăSS,ăSPăhiệnăth iă(thuộcăch ơngătrìnhăngu n)

N p bộ ch n c ng g i và kiểm tra quyền truy nhập

Cất giữ giá tr t m l u của SS vàăSP ngu n vào ngĕn xếp đích

Chuyển cácătham số từ ngĕn xếp ngu n sang ngĕn xếp đích

Cất giữ giá tr t m l u của CS vàăIP ngu n vào ngĕn xếp đích

N p bộ ch n bộ mô t đo n mư lệnh đích và đ a chỉ offset (lấy từ

c ng g i), qua đó n p bộ mô t ăđo n mưălệnh đích Thựcăhiệnăch ơng trình con (đích )

Khi bộ xử lý trung tâm g p lệnh RET thì việc tr về ch ơng trình ngu n

đ ợc thực hiện bắt đầu bằng việc kiểm tra quyền truy nhập, sau đó làăkhôi phục nội

dung cácăthanh ghi CS, IP, SS, SP theo một trình tự ng ợc l i

2.3 C ăch ăho tăđ ng đaănhi m

Nhiệmăvụ đ ợc đ nh nghĩa nh là sự thực hiện một ch ơng trình nào đó Mỗi

một nhiệm vụ có một đo n tr ng thái nhiệmăvụ (đo n TSS – Task State Segment)

chứa toàn bộ tr ng thái của nhiệm vụ đó Mỗi đo n TSS đ ợcăqu n lý (trỏ) b i

một Bộămô t ăTSS nằm trong b ng GDT

CPU x86 có phần cứng hỗ trợ thao tác chuyển nhiệmăvụ Thao tác chuyển nhiệmă

vụ thực hiện l u và b o vệ toàn bộ tr ng thái ho t động của nhiệm vụ đang thực hiện

(bao g m nội dung toàn bộ các thanh ghi của CPU, không gian đ a chỉ có liên quan và

Bộ ch n LDT của nhiệmă vụ đang ch y) vào đo n TSS, sau đó n p tr ng thái của

nhiệmăvụ tiếp theo từ đo n TSS t ơng ứng vào CPU, kiểm tra quyền truy nhập và bắt đầu thực hiện nhiệm vụămới Thanh ghi nhiệm vụ TR (Task Register) trỏ đến Bộ mô

t TSS qu n lýănhiệm vụ hiện th i

Thao tácăchuyển nhiệm vụ đ ợc tiến hành theo các b ớcăsau :

L u toàn bộ tr ng thái ho t động của nhiệm vụ đang thực hiện (bao g m nội dung toàn bộ các thanh ghi của CPU, các đ a chỉ có liên quan và Bộ

ch n LDT của nhiệmăvụ hiện th i) vào đo n tr ng thái nhiệm vụ TSS của

nhiệm vụ này

N p Bộ ch n nhiệm vụ tiếp theo vào thanh ghi TR Thanh ghi TR trỏ đến Bộămô t ăTSS qu n lý đo n TSS của nhiệm vụ tiếp theo

Qua Bộ mô t TSS truy nhập đo n TSS của nhiệm vụ tiếp theo, n p

tr ng thái nhiệm vụ tiếp theo vào các thanh ghi của CPU, trong đó có

thanh ghi LDTR Bộ mô t TSS đ ợc n p vào phần kín của TR

Thựcăhiện kiểm tra quyền truy nhập

Thực hiện nhiệm vụ tiếp theo

Trang 25

2.4 Tổ ch c b nh ăcache

Cơ cấu bộ nhớ cache L2 của bộ nhớ (L2 memory cache), L1 của lệnh (L1 instruction cache) và L1 của dữ liệu (L1 data cache), khối nhận lệnh, gi i mư lệnh

và thực thi lệnh trong CPU Pentium IV đều đ ợc liên kết bằng BUS dữ liệu có độ

rộng lên tới 256bit Về t chức, có thể hình dung liên l că giữa CPU và bộ nhớ

RAM nh hình d ới đây BUS dữ liệu

liên kết bộ nhớă RAM với CPU có độ

rộng làă64 bit, ho că128 bit Liên l căgiữa

bộ nhớ cache L2 và bộ nhớ cache lệnh

trong Pentium IV là 256 bit Bộ nhớ

cache đ ợc sửădụng là RAM tĩnh, có thể

ho t động nhanh nh tốc độ của CPU,

song tiêu tốn nĕng l ợng và giá thành rất

cao Kỹ thuật cache đ ợc sử dụng nhằm

mụcăđích không “bắt” CPU ph i lấy dữ

liệu từ bộ nhớ RAM với tốc độ thấp, màă

khối điều khiển bộ nhớ cache (memory cache controller) sẽ đ m nhận công

việc n p s nnvào bộ nhớ cache một khối

lệnh và dữ liệu lấyătừăbộ nhớ RAM theo

thứătựăliên tiếpănhau Thay vì ph i đ c từ

bộ nhớ RAM, CPU sẽă đ c lệnh ho cădữ

liệu có s n trong bộ nhớ cache với tốc độ

cao hơn rất nhiều Rõ ràng là, nếuă bộ

nhớ cache càng lớn, cơ hội lấyălệnh và dữă

liệu theo yêu cầu của CPU đây càng

lớn, thay vì ph i truy xuất trực tiếp vào

bộ nhớăRAM, hiệu suất làm việc do vậy đ ợc nâng lên rất cao

Hiện t ợng CPU lấyăđ ợc dữăliệuămong muốn từ bộ nhớ cache g i là cache hit ,

nếu không có bộănhớ cache thì g i là cache miss , CPU ph i truy xuất t i bộ nhớ

RAM Trên hình vẽ, có thểă coi L1 memory cache nh ă làăinput cache , còn L1 data cache output cache

Khối tìm n p ch u trách nhiệmăn p lệnh vào cache từ bộ nhớ RAM Đầu tiên, nó

tìm trong L1 instruction cache, nếu không có, nó sẽ tìmă L2 memory cache, nếu lệnh

mà CPU yêu cầuăvẫn ch a có đây, nó sẽ n p trựcătiếp từ bộ nhớăRAM

Trang 26

Memory Cache là một kiểu bộ nhớ hiệu suất cao, cũng đ ợc g i là bộănhớătĩnh Kiểu bộ nhớăđưăsửădụng trên bộ nhớăRAM chính của máy tính đ ợc g i là bộ

nhớ động Bộ nhớ tĩnh tiêu tốn nhiều nĕng l ợng điện hơn, đắt hơn và có kích

th ớc vật lý lớn hơn so với bộ nhớ động, tuy nhiên nó l i ch yănhanh hơn Nó có

thể làm việc với cùng tốc độ clock của CPU, điều mà bộănhớ động không thể thực

hiện đ ợc Vào “thế giới bên ngoài” để tìm n p dữăliệu làm cho CPU ph i làm việc

tốc độ clock thấp hơn do vậy mà kỹ thuật cache nhớ đ ợc sử dụng đây để khắc

phục nh ợc điểm này Khi CPU n p dữ liệu từ một v trí nhớ nào đó thì m ch

có tên g i là memory cache controller (m ch này không đ ợc vẽ trong hình) n p

vào cache nhớ một khối dữ liệu bên d ới v trí hiện hành mà CPU đư n p Vì các

ch ơng trình đ ợc thực hiện theo thứ tự nên v trí nhớ tiếp theo mà CPU sẽ yêu cầu

có thể là v ă tríă ngay d ớiă v trí nhớ

mà nó đưă n p Do memory cache

controller đưă n p rất nhiều dữ liệu

d ới v trí nhớ đầu tiênă đ ợc đ c

b i CPU nên dữ liệu kếătiếp sẽ bên

trong cache nhớ, chính vì vậyăCPU

không cần ph i thực hiện thao tác lấy

dữ liệuă bên ngoài: nó đưă đ ợc n p

vào bên trong cache nhớ nhúng

trong CPU, chính vì nhúng trong

CPU màăchúng có thể truyăcập bằng

tốc độăăăăă clock trong Cache

controller luôn luôn quan sát các v trí nhớ đưăvàăđang đ ợcăn p dữ liệu từ một vài

v trí nhớ sau khi v ătríănhớ vừa đ ợc đ c Một ví dụăthực tế,ănếu một CPU đư n p dữă

liệu đ ợc l u t i đ a chỉ 1.000 thì cache controller sẽ n p dữ liệu từ “n” đ a chỉ sau

đ a chỉ 1.000 Số “n” đ ợc g i là trang; nếu một bộ vi xử lý này làm việc với 4KB

trang (giá tr điển hình) thìănó sẽ n p dữ liệu từ các đ a chỉ 4.096 d ới v trí nhớ

hiện hành đang đ ợcăn p (đ a chỉ 1.000 trong ví dụ) 1KB bằng 1.024 byte, do

đó là 4,096 chứ không ph i 4,000 Memory cache càng lớn thì cơăhội cho dữăliệu

yêu cầu b i CPU đây càng cao, chính vì vậy CPU sẽ gi măsự truy cập trực tiếp

vào bộănhớ RAM, do đó hiệu suất hệ thống tĕng (hưy nên nhớ rằng khi CPU cầnă

truy cập trực tiếp vào bộ nhớ RAM thì nó ph i thực hiện tốc độ clock thấp hơn

nên gi măhiệu suất của toàn hệ thống) Trên trang chi tiết kỹ thuật của một CPU, L1

cache có thể đ ợc thể hiện bằng một hình nh hoàn toànăkhác Một số nhà máy s n

xuất liệt kê hai L1 cache riêng biệt (đôi khi g i cache chỉ lệnh là “I” và cache dữ

Hình VI.17.

Trang 27

liệu là “D”), một số hưng ghi số l ợng của c hai là 128 KB nh ng điều đó có

nghĩa là 64 KB cho cache chỉ lệnh và 64 KB cho cache dữ liệu M c dù vậy đối

với các CPU Pentium 4 và Celeronn đ i mới dựa trên socket 478 và 775 thì không

có hiện t ợng này Các bộ vi xử lýăPentium 4 (và các bộ vi xử lý Celeron sử dụng

socket 478 và 775) không cóăL1 instruction cache mà thay vào đó chúng có một

trace execution cache, đây là cacheăđ ợc đ tă giữa khối gi i mư và khối thực thi

Chính vì vậy đây làăL1 instruction cache nh ng tên đư đ ợc thay đ i và một v trí

cũng khác.ăLỗi rất th ng x y ra khi nghĩ rằng các bộ vi xử lý Pentium 4 không có

L1 instruction cache Vậy khi so sánh Pentium 4 với các CPU khác m i ng i hưy

nghĩ rằng L1 cache của nó nhỏ hơn nhiều

2.5 Tr ng h p g p l nhăr nhánh

Hiện t ợng “cache miss” xẩy ra rất th ng xuyên, khối tìm n p ph iătruy xuất

bộ nhớ RAM làmăho t động của máy tính chậmăhơn Trong tr ng hợp g p lệnh rẽ

nhánh, ví dụ lệnh JMP (“jump” ho c “goto"), tuần tự thựcăhiện lệnh liền sau đó b

phá vỡ,ălệnh theo yêu cầu v trí mới trong RAM vàăch a có trong L2 memory

cache, do vậy trong các CPU hiện đ i, có khốiăchức nĕng su y đoán trước lệnh rẽ

nh ánh sẽ phân tích khối nhớăđưăn p, bất cứăkhi nào tìm thấy lệnh JMP, nó sẽ n p nội

dung khối nhớ này vào L2 memory cache tr ớc khi CPU xử lý lệnh JMP đó Vấn đề

phát sinh khi lệnh rẽ nhánh là có điều kiện Do điềuăkiện ch a đ ợc xác đ nh ch ơng

trình có rẽ nhánh hay không, cache controller sẽ n p c ăhai vùng nhớăcó đ a chỉ lệnh

CPU ph iănh yătới vào bộ nhớ cache Khi xử lý lệnh rẽ nhánh có điều kiện, CPU sẽ

chỉăxử lý nh đối với lệnh rẽănhánh bình th ng bằng cách lo i bỏ tr ng hợpăkhông

đ ợc ch n theo điều kiện rẽ nhánh Dù sao, việc n p vào bộ nhớ cácădữ liệu không

cần thiết vẫn tốt hơn việcătruy xuất vào bộ nhớăRAM

Bộ nhớăcacheăđ ợc t chứcătheo 3 ph ơng pháp sau:

Cache với đ a chỉ vật lý (Physical Address cache)

Cache với đ a chỉ o (Virtual Address Cache)

T chức cache liên kết b sung đầy đủ, liên kết theo tập

(set-associative), v àăánh x ănhớă(mapping)

Trang 28

2.6 C ác ph ng th c đánhăđ a ch cache

Nhiều hệ thống đa xử lý sử dụng cache riêng liên kết trực tiếp với bộăVi xử

lý (Hình VI.18) Cache đ ợc đánh đ a chỉ sử dụng đ a chỉ vật lý ho c đ a chỉ o

a) Ca cheăđ a ch v t lỦ (Physical Address Cache)

Khi cache đ ợc truy xuất bằng đ a chỉ vật lý thì cache đ ợc g i là cache

địa chỉ v t lý

Hình VI.18.a) Cache đơn truy xuất bằng địa chỉ vật lý

Hình VI.18a là mô hình cache đơn đ ợc sử dụng trong máy tínhb VAX 8600 vàăIntel i486 Cache đ ợcăliên kết với CPU bằng đ a chỉ vật lý

Hình VI.18 Mô hình cache truy xuất bằng địa chỉ vật lý

Hình VI.18.b) Cache gộp truy xu ất bằng địa chỉ vật lý

Trang 29

Truy xuất Cache đ ợc thực hiện sau khi đ a chỉ đ ợc chuyển từ TLB ho cătừ

MMU Đ a chỉă vật lý t o b i MMU có thểăđ ợcăl u trong các thẻ nhằmăphục vụ cho

việc n p l i nh ng không đ ợc sử dụng trong các thao tác tìm kiếm Cache hit xuất

hiện khi dữ liệu ho c đ a chỉ đ ợc tìm thấy trong cache, nếu không, g i là cache miss

Khi không tìm thấy cache đ ợc n p l iă thông tin (dữ liệu ho c lệnh) từ bộ nhớ

chính Vì việc n p thông tin vào cache theo từng khối, dữ liệu không mong muốn

cũng có thểăđ ợc n p vào.ăSự đ nh v theo tham chiếu sẽ giúp tìm đ ợc các dữ liệu

cần thiết cho các lệnh tiếp theo

Dữ liệu đ ợc ghi trực tiếp vào bộ nhớ chính thông qua ph ơng thức ghi xuyên

cache (Write-throught - WT) ho c b trễăcho đến khikhối thông tin đ ợc thay thế nhớ

sử dụng ghi lại cache (Write-back – WB) Ghi xuyên cache đòi hỏi nhiều chu kỳ

truy xuất bộ nhớ chính hơn, trong khi ghi l i cache có thểăthực hiện màăkhông cần

sự ch ăđợi chu kỳ bộ nhớ

u điểmăchính của ph ơng thức này là không cần đến việc t o cache đ ng nhất,

không có sự trùng l p vàăít lỗi cache trong hệăđiều hành

b) Cacheăđ a ch o (Virtual Address Cache)

Khi bộ nhớ cache đ ợc đánh chỉ số hay đ ợc truy xuất bằng đ a chỉă o, ta g i

đó là cache địa chỉ ảo

H ình VI.19 Truy xuất cache bằng địa chỉ ảo

Trang 30

Trong mô hình này thì sự chuyển giao thông tin của cache và MMU đ ợcă

thực hiện song song

Đ a chỉ vật lý t o b i MMU có thểăđ ợcăl u giữ đểă sử dụng cho việcă ghi l i

(write-back) nh ng không đ ợc sử dụng cho tìm kiếm Cache đ a chỉă o cho phép truy xuất nhanh hơn nh sự ch ng gối với MMU

V ề các vấn đề trùng l p (Aliasing Problem) Vấn đề chính luôn đi cùng đ a chỉ o

là sự trùng l p, khi dữ liệu có đ a chỉ logic khác nhau l i có cùng số hiệu và đích

trong cache Vấn đề trùng l p nàyăcó thể dẫn đến hai hay nhiều quá trình cùng truy

xuất vào một v trí vật lý trong cache Cách xử lýăsự trùng l p nàyălà gi i phóng

(flush) thông tin trong cache khi xuất hiện sựătrùng l p

Việc gi i phóng cache nhiều làm gi m hiệu qu của cache và tỷălệăcache hit thấp

và th ng đ ợc thực hiện theo trang, theo đo n hay theo mức ngữ c nh

2.7 Cache li ênăh p vƠ cache ánh x tr c ti p

Việc chuyển thông tin từăbộ nhớ chính sang bộ nhớ cache đ ợc thực hiện theo các khối đơn v cache ho că theo kênh cache Tính hiệu qu ăphụăthuộc vào ph ơng

thức truy xuất cache, t chức bộ nhớ cache và chiến l ợc qu n lý cache

Các khối trong cache đ ợcăg i là khung khối (block frames) để phân biệt với các

kh ối (block) trongăbộ nhớăchính.ăCác khungăkhối đ ợc ký hiệu làăBi với i = 0,1, 2, …,

m, còn các khối đ ợc ký hiệu làăBj với j = 0, 1, 2, …, n

Có nhiều cách ánh x (mapping)ătừătập Bj sang tập Bi

Gi sử rằng n >> m, n = 2s và m = 2r, mỗi khối hay khung khối có b từ, b =

2w, nh vậyăcache có m.b = 2r+w từ Bộ nhớ chính có n.b = 2s+w từ vàăđ ợc qu n lý

nh s + w bit đ a chỉ Khi khung khối đ ợc chia thành v = 2t tập, sẽăcó k = m/v = 2r-t

khối trong mỗi tập

- Cache ánh x tr c ti p: T chức cache theo ph ơng thức nàyădựa trên việc

ánh x trực tiếp 2s-r khối nhớ,ăphân tách bằng cùng một kho ng cách nh nhau vào

một khung khối trong cache Việc chuyển khối vào cache sử dụng chức nĕng d của

giá tr chia cho m (modulo-m): Khối Bj đ ợcătruyền vào khung khối :

Nh vậy, mỗi khung khối có thể đ ợc n p từ một khối Bj Ánh x ătrực tiếp rấtăcứng nhắc nh ng bù l i t chức cacheălà đơn gi n nhất

Trang 31

H ình VI.20 Tìm kiếm liên hợp đến tất cả mọi khối đich

Đ a chỉ ô nhớ bao g m 3 tr ng: các bit thấp w xác đ nh offset của từ nhớ trong

mỗi khối.ăCác bit cao của thẻ cache s xác đ nh đ a chỉ của khối trong bộ nhớ chính khi

các bít trái nhất (s-r) xác đ nh thẻ phù hợp Tr ng khối r bít đ ợc dùng để xác đ nh

v trí khối sau mỗi m byte (modulo-m) với m = 2r Khi khối Bi đ ợc xác đ nh duy

nhất với tr ng này, thẻ liên kết vàăđ a chỉ khối t ơng ứng trong Bi bộ nhớ chính

đ ợc so sánh Cache hit là khi 2 thẻ trùng hợp, nếu không thì xẩy ra cache miss

tr ng hợp cache hit thì ofset của từ nhớăđ ợcădùng đểănhận d ng từ dữ liệu trong

khối đ ợc chỉăđến Khi xẩy ra cache miss thì nội dung chỉ b i các bit đ a chỉ (s+w)

đ ợc dùng để truy xuất vào bộ nhớ chính Các bit s xác đ nh v trí (đ a chỉ đầu)

của khối, còn các bit w xácăđ nh v trí từ nhớ trong khối

H ình VI.21 Khối Bj được ánh xạ vào khung khối Bi nếu j = i (modulo 4)

Trang 32

Hình VI.21 là một ví dụ minh ho ăph ơng pháp t chức bộ nhớăcache theo ánh

x trực tiếp với n = 16 đ ợc ánh x vào m = 4 khung khối trong đó 4 khối nhớăngu n

(từ bộ nhớ chính) đ ợc n p vào 4 khung khối cache Hệă thống máy tính IBM

System/370 Model 158 và VAX/8800 sử dụng ph ơng pháp t chức qu n lý bộ nhớă

cache theo ph ơng thức này

Một ví dụ: Cache 64kB, cần m = 211 = 2048 khung khối và r = 11 bít

Gi thiết bộ nhớ chính có dung l ợng 32MB, n = 220 khối và thẻ cache cần s =

20 bít và số bit đ a chỉ cần để qu n lý theo từ nhớ là s + w = 23 bit, đểăqu n lý

theo byte làă25 bit đ a chỉ Với cách t chức theo ánh x ătrực tiếp, sẽăcó 2s-r = 29 = 512

khối nhớăcó thểă“ánh x ”ăvào một khung khối

u điểmăchính của ph ơng pháp này là phần cứng rất đơn gi n vàăkhông cần

thêmăcác phụ kiện và cũng không cần thuật thay thế trang, giáăthành sẽ rẻ hơn và tốc

độ truy xuất nhanh hơn Tất nhiên, sựăcứng nhắc trong t chức cũng sẽădẫn đến tỷ lệ

cache hit thấp hơn

- Cache li ênăk tăđ y đ ă(Fully Associative Cache)

Khác với cache ánh x trực tiếp, t chức cache theo ph ơng thức liênăkết đầy đủ

mềm dẻo hơn Mỗi một khối trong bộ nhớ chính có thể đ ợc n p vào một khung khối

bất kỳ trong cache Nh tính mềm dẻo, cần có một thẻăcó độ dài s bít cho mỗi khối

cache Với s > r, độ dài thẻ tĕng đáng kể

Trang 33

Cách g i cache liên kết đầy đ xuất phát từ việc tìm kiếmăđ ng liênăkết m bất

kỳătrên thẻ đ ợc so sánh với tất c các thẻ khối trong cache (Xem hình VI.22a) Cách

t chức nàyăt o nên sự mềm dẻo trong chiến l ợc thay thếăcácăkhối nhằm t o tỷ lệ

cache hit cao h ơn

Hình VI.22b cho thấy một ví dụ ánh x 4 đ ng theo ph ơng thức tìm kiếm liên

kết đầy đủ Thẻ cache có 4 bit t o kh nĕng một trong 16 khối có thể n p vào một

khung khối

H ình VI.22 b) Mỗi khối có thể được “ánh xạ” đến bất kỳ khung khối nào

- Cache li ên k t theo t p vƠ cache vùng (Set-Associative and Sector Cache)

T chức cache theo tệp rất thông dụng vàăđ ợcăsử dụng trong máy tính th ơng

m i Cache ánh x theo vùng th ng đ ợc sử dụng cùng cache liên kết theo tệp

+) Cache li ên kết theo tệp (Set-associative cache) là cách t chức tho ăhiệp giữa

ánh x trực tiếp và liên kết đầyăđủ T chức theo ph ơng thức nàyălàm gi m giáăthành đáng kể

Trong cache liên kết thứ k có m khung khối cache đ ợc chia thành v = m/k tệp,

với k khung khối trong mỗi tệp Mỗi tệp đ ợc nhận d ng nh sốăhiệu tệp g m d

bít, 2d = v Th ẻ khối cache bây gi chỉ cần s – d bít Trong thực tế, độ lớn của tệp k

hay còn g i là tính liên hợp th ng đ ợc ch n bằng 2, 4, 8, 16 ho c 64 phụ thuộc

vào độ lớn của khối w, độ lớn dung l ợng cache m và giá thành s n phẩm hoàn

thiện Ánh x liên kết đầy đủ có thểăxem nh tr ng hợp với v = 1, ho c là tr ng

hợp tính liên hợp với dung l ợng cache là m Khi tìm kiểm trong tr ng hợp liên kết

đ ng k, thẻ cache đ ợcăso sánh với với k thẻătrong tệp (Hình VI 23)

Trang 34

Có thể hiểu ph ơng thức t chức nàyătrên Hình VI.23b là ví dụ ánh x ăvới n =

16 khối nhớ từ bộ nhớ chính vào cache liên kết 2 đ ng (k = 2) vàăsố tệp là v = 4

qua m = 8 khung khối

H ình VI.23 a) Tìm liên kết đường thứ k trong các tệp có k khối cache

Với hệ thống i860 của Intel (Hình 2.12b) D-cache và I-cache là liên kết 2

đ ng (k = 2) với 128 tệp trong D-cache, 64 tệp trong I-cache với 256 vàă128 khung

khối

+) Cache ánh xạ theo vùng (Sector mapping cache) đ ợc t ng hợp từănhững

ph ơng thức trên Ý t ng chủ yếu là phân vùng cache và bộ nhớăchính thành từng

phân vùng cố đ nh (sectors), sau đó sửădụng ph ơng thức liên kết đầyăđủ Nghĩa là

mỗi phân vùng (sector) có thể đ ợc n p vào bất kỳă một khung phân vùng (sector

frame) nào có thể

Yêu cầu truy xuất bộ nhớ đ ợc đ a đến các khối, chứăkhông đ ợcăchuyển đến các vùng Có thể l c ra yêu cầu nàyăbằng cách so sánh thẻ vùng trong đ a chỉ ô nhớ

với tất c các thẻ vùng sử dụng cách tìm kiếm liên kết đầy đủ Khi khung vùng

phù hợp, (cache hit) vùng khối đ ợc sử dụng đểăđ nh v khối đ ợcăyêu cầu trong

khung vùng

Khi xẩyă ra cache miss, chỉ khối b lỗi đ ợc lấyă từ bộ nhớ chính và đ t vào

khung khối thích hợp trong khung vùng Có nghĩa là khối thứ i trong vùng ph i

đ ợc đ t đúng vào khung khối thứ i trong khung vùng đích Bít xác nhận hợp lệ

(valid b ít) đ ợc gắn với mỗi khối khung để chỉ ra khối làăhợp lệ hay không hợp lệ

Khi nội dung một khung khối b thay thế, tất c cácăkhung khối còn l i sẽ b đánh dấu

là không hợp lệ.ăChỉ khung khối mới b ăthay thế nhất trong vùng đ ợcăđánh dấu là

hợp lệăcho phép tham chiếu

Trang 35

H ình VI.23.b) Ánh xạ khối cache vào liên kết 2 đường và 4 tệp

Hình VI.24 Tổ chức cache ánh xạ theo vùng 4 đường

Trang 36

Nếu so sánh với hai phép ánh x đư trình bàyătrên đây, thì phép ánh x ăvùng có

u điểmă sự mềm dẻo của thuật thay thế nội dung các khối và hiệu qu hơn trong

việc tìm kiếm liên kết đầy đủ thông qua một số giới h n thẻăvùng

Hình VI.24 là một ví dụ về t chức cache ánh x vùng với mỗi vùng cóă4

khối Mỗi vùng có thể ánh x vào bất kỳăkhung vùng nào với ph ơng thức liên kết đầyă đủ mức vùng Cách t chức nàyă đ ợc hiện thực hoá trên hệă thống IBM

System/360 Model 85 T chức Model 85 có 16 vùng, mỗi vùng có 16 khối,

với dung l ợng khối là 64 bytes Nh vậy mỗi vùng cóă1024 bytes vàăt ng dung

l ợng cache làă16KB

Hiệu suất sử dụng cache có thể nhìn nhận trên hai ph m vi liên quan làăsố chu

kỳ (Cycle Count)ăvà tỷ lệ trúng cache (Hit Ratio) Số chu kỳ đ ợcătính dựa vào số

các chu kỳ máy cần cho một truy xuất cache, b sung thông tin và điều khiển liên

kết ắỷ lệ trúng cache xác đ nh tính hiệu qu của sửădụng cache so với t ng th i

gian truy xuất bộ nhớ Cần có sự điều chỉnh cân bằng giữa hai ph m vi này Các hệ

số nh h ng đến tốc độ truy xuất cache và tỷălệ trúng cache bao g m việc mô

ph ỏng theo từng bước thực hiện chương trình (program trace-driven simulation) v àăăămô hình hoá phân tích (analytical modeling) quá trình t

chức và qu n lý bộ nhớ cache Sự tho ăhiệp thông qua kết qu của hai quá trình

này sẽ đ a tới quyết đ nh t chứcăcấu trúcăvà ph ơng thức qu n lý cache

3 Bộ nhớ ngoài của máy tính

Bộ nhớ ngoài của máy tính là một thiết b vô cùng quan tr ng vàăkhông

thể thiếu đối với các máyătính hiện nay Chúng đ ợc dùng để l u giữăcác ch ơng

trình vàădữ liệu không đ ợcăsử dụng ngay trong quá trình ho t động của máy, các nội dung đ ợcă l u giữ không b mất khi khôngă cóă điện ho c khi tắ máy Đĩa từ

đ ợc đ a vào sử dụng từ bắt đầu những nĕm 1970, và hiện nay, đang đ ợc sử

dụng rộng rưi với những u điểmăv ợt trội so vớiăcác thiết b nhớ ngoài khác nh

dung l ợng nhớ rất lớn và tốc độ truy xuấtărất nhanh Đĩa quang (đĩa CD) cũng

đ ợcăsử dụng nhiều nh ădung l ợng lớn, b o qu n dễ dàng và có độ tin cậyăcao

Ph ơng h ớng phát triển chủ yếu đối với các lo i thiết b này luôn luôn nhằm vào

kh nĕng nâng cao dung l ợng và tốc độ truy xuất Sự xuất hiện gần đây của các

thiết b nhớ Flash cũng đang là h ớng nghiên cứu đ ợc coi tr ng trong việc phát

triển các thiết b ănhớ dễădàng b o qu n vàădi chuyển, dễ kết nối với máy tính đểăsử

dụng khiăcần thiết

Trang 37

3.1 Đĩa t

Nguyên lý đ ợc sử dụng để l u giữ và đ c dữ liệu trên đĩa từ là ứng dụng

tính chất nhiễm từ, duy trì từ tính của vật liệu sắt từ

có độ thẩm từ cao Đầu từăđể Ghi/Đ c có nguyên lý cấu t o nh một nam châm điện có độ thẩmătừ cao,

nh ng không có tính duy trì từ tính Dòng điện đi

qua cuộn dây AB có c ng độ t ơng ứng với giá

tr của bit thông tin cần ghi, t o ra một từ tr ng

trong lõi hình khuyên Qua khe h ,ătừ thông đi xuyên đến lớp sắt từ phủătrên m t đĩa vàăsắp xếp (h ớng từ hoá)ăcácăphần tử có kh ănĕng nhiễm từ và duy trì từ tính Do dòng điện trong cuộn

dây thay đ i theo quy luật cần ghi, nên các phần tử nhiễmătừ cũng đ ợc sắp xếp

theo quy luật t ơng ứng Hay nói cách khác: ắừ trường dọc theo đường ghi thay đổi

theo quy lu t c a d òng điện mang thông tin đi qua cuộn dây AB

Do kh nĕng duy trì từ tính, thông tin đ ợc ghi lên m t đĩaăsẽ đ ợcăl u giữ l i

Ng ợc l iăvới quá trình ghi, khi đ c, sự thay đ i chiều sắp xếp của các phần tử

đư b nhiễm từ (do quá trình ghi) sẽ t o nên sự thay đ i từ thông trong lõi, điện

áp do c m ứng sinh ra trong cuộn dâyăAB sẽ đ ợc xử lý vàăbiến đ i thành cácăthông

tin t ơng ứng Cácăthông tin không b xoáătrong quáătrình đ c

3.2 Đĩa quang

Đĩa quang (đĩa CD – Compact Disc) là thiết b l u giữ dữ liệu làmăviệc

theo nguyên lý biến đ i Quang-Điện Các “hốc” đ ợc t o ra trên một m t đĩa sẽ

ph n x một l ợng nĕng l ợng tr l i đầu đ c, nĕng l ợng quang h că đ ợc biến

thành điện nĕng vàăbiến đ i thành các thông tin t ơng ứng

Để ghi thông tin lên đĩa, ta dùng tia lazer t o thành các “hốc” cóăđ ng

kính cực kỳ nhỏ ( th ng làăhàng chụcăđến hàng trĕm nanometre), g i làăpit Vùng

xung quanh hốc b đốt nóng, t o ra kh nĕng ph n x quang h c khácănhau, g i làă

land Thông tin trên đĩa CD đ ợc ghi theo một đ ng xuắnăốc duy nhất, và đ ợc ghi

theo từng khối (block), mỗi khối có độ lớn là 2KB dữăliệu Tuy cách ghi phức t p

nh ng do độ tin cậy cao của ph ơng thức l u giữ thông tin, nên đĩa CD d ợcăsử dụng rấtărộng rưi

3.3 B nh ăFlash

Bộ nhớ flash là một lo i bộ nhớ máy tính không kh biến có thể xóa và ghi

l i bằng điện Đây là công nghệăđư đ ợcăsử dụng trong các thẻ nhớ, USB flash để

l u trữ và truyền dữăliệu giữa các máy tính và các thiết b kĩ thuật sốăkhác Không

nh EEPROM, nó đ ợc xóa và ghi l i theo khối g m nhiều v trí (ban đầu bộ nhớ

Trang 38

flash chỉ có thể xóa toàn bộ) Bộ nhớ flash rẻ hơn nhiều so với EEPROM Bộ nhớ

flash đ ợc sửădụng trong máy tính xách tay, máy nghe nh c kĩ thuật số, máyă nh kĩ

thuật số và điện tho i di động Nó cũng đ ợc sửădụng trên các máy trò chơi, thay

thế cho EEPROM ho c RAM tĩnh nuôi bằng pin đểăl u dữ liệuăcủa trò chơi

USB Flash, cứng di động USB, cứng flash USB (còn đ ợc g i sai làăcái USB) là thiết b l u trữ dữ liệu sử dụng bộ nhớ flash tích hợp với giao tiếp

USB (Universal Serial Bus) Chúng có kích th ớc nhỏ, nhẹ, có thểătháo lắp vàăghi

l i đ ợc Dung l ợng củaăcácă USB flash trên th ătr ng có thểătừăhàng tĕm đến

gàng nghìn MB tr lên " USB" là lo i thiết b nhớ không mất dữ liệu khi

ngừng cung cấp điện

So sánh các bộ nhớăbán dẫn

Lo i M t d khi m li uă tă

Xo á

Giá thƠnh (theo byte)

Trang 39

C H NG VII THI T B ăNGO I VI C A MÁY TệNH

Thiết b vào/ra của máyătính là một phần rất quan tr ng trong khối cácăthiết b

ngo i vi Thiết b ngo i vi (Peripherals) bao g m các thiết b , từ các vi m ch phụ trợ

nh USART, PPI, PIT, v.v…,ăcho đến các hệ thống hoàn chình nh đĩa mềm, đĩa cứng, bàn phím, màn hình, máy in, modem, v.v… Thiết b ngo iăvi liên l c và

trao đ i thông tin với CPU thông qua các c ng vào/ra (I/O port) và th ng t o cho hệ

thống máy tính những kh nĕng logic phụ, ho c là nối ghép máy tính với những đối

t ợng phi điện tử khác.ăChức nĕng của thiết b ngo i vi có thể đ ợc thực hiện bằng

phần mềm, ho c kết hợp giữa phần mềm và phần cứng Các chức nĕng và yêu cầu cơ

b n đối với thiết b ngo i vi có thểăliệt kê nh sau:

Là ph ơng tiện giao tiếp, trao đ i thông tin giữa con ng i và máy tính Làm bộ nhớătrung gian

Ph i thuận lợi nhất cho ng i dùng

Tốc độ vào/ra ph i cao

Lỗi ph i đ ợcăxửălý dễădàng

Thiết b ngo iă vi th ng ph iăsửădụng các nguyên lý kết hợp điện- cơkhí nên

th ng ho t động rất chậm Để nâng cao hiệu suất làm việc của CPU và của máy tính,

ta th ng dùng bộănhớ đệm – Buffer Trao đ i dữ liệu giữa thiết b ngo i vi vàăCPU

đ ợc tiến hành theo 2 b ớc:

1 Traoăđ iădữăliệuăgiữaăCPUăvàăbộănhớăđệm,ăthựcăhiệnănh ăcácălệnhăcủaăCPU

2 Trao đ i dữ liệu giữa bộ nhớ đệm và thiết b ngo i vi Tốc độ trao đ i

đ ợc quyết d nh b i tốc độ xử lý của thiết b ngo i vi Quáătrình trao

đ i do bộ nhớ đệm điều khiển thông qua cácătín hiệu điều khiển từ CPU

Trang 40

Trong toàn bộăkho ng th i gian của buớcă2, bộ nhớătrong không liên kết trực tiếp

với bộ nhớ đệm, do vậy, CPU vẫn có thểăthực hiện các ch ơng trình khác, ho c trao

đ i dữ liệu với các thiết b ngo i vi khác.ăCơ chế làmăviệc này đòi hỏi bộ nhớ đệm

ph i có thông tin tr ng thái (thông th ng làă báo tr ng thái EMPTY (rỗng) hay

FULL (đầy), đểăcho CPU biết vàăthực hiệnăcácălệnh trao đ i dữ liệu với bộ nhớăđệm

Ngày đăng: 22/06/2023, 17:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình VI.7b – Sơ đồ cấu trúc các phần tử nhớ - Giáo trình Kiến trúc máy tính và quản lý hệ thống máy tính: Phần 2 - Trường ĐH Thái Bình
nh VI.7b – Sơ đồ cấu trúc các phần tử nhớ (Trang 7)
Hình VI.10. - Giáo trình Kiến trúc máy tính và quản lý hệ thống máy tính: Phần 2 - Trường ĐH Thái Bình
nh VI.10 (Trang 9)
Hình VI.11 Víăd ăm tăch ngătrìnhăgồmăcóă4ătrangăA,ăB,ăC,ăDătrongăđóătrangăDănằmătrongăổăđĩa - Giáo trình Kiến trúc máy tính và quản lý hệ thống máy tính: Phần 2 - Trường ĐH Thái Bình
nh VI.11 Víăd ăm tăch ngătrìnhăgồmăcóă4ătrangăA,ăB,ăC,ăDătrongăđóătrangăDănằmătrongăổăđĩa (Trang 10)
Hình VI.12. - Giáo trình Kiến trúc máy tính và quản lý hệ thống máy tính: Phần 2 - Trường ĐH Thái Bình
nh VI.12 (Trang 11)
Hình VI.15. - Giáo trình Kiến trúc máy tính và quản lý hệ thống máy tính: Phần 2 - Trường ĐH Thái Bình
nh VI.15 (Trang 20)
Hình VI.19. Truy xuất cache bằng địa chỉ ảo - Giáo trình Kiến trúc máy tính và quản lý hệ thống máy tính: Phần 2 - Trường ĐH Thái Bình
nh VI.19. Truy xuất cache bằng địa chỉ ảo (Trang 29)
Hình VI.20. Tìm kiếm liên hợp đến tất cả mọi khối đich - Giáo trình Kiến trúc máy tính và quản lý hệ thống máy tính: Phần 2 - Trường ĐH Thái Bình
nh VI.20. Tìm kiếm liên hợp đến tất cả mọi khối đich (Trang 31)
Hình VI.21. Khối B j  được ánh xạ vào khung khối  B i  nếu j = i (modulo 4) - Giáo trình Kiến trúc máy tính và quản lý hệ thống máy tính: Phần 2 - Trường ĐH Thái Bình
nh VI.21. Khối B j được ánh xạ vào khung khối B i nếu j = i (modulo 4) (Trang 31)
Hình VI.23.b) Ánh xạ khối cache vào liên kết 2 đường và 4 tệp - Giáo trình Kiến trúc máy tính và quản lý hệ thống máy tính: Phần 2 - Trường ĐH Thái Bình
nh VI.23.b) Ánh xạ khối cache vào liên kết 2 đường và 4 tệp (Trang 35)
Hình VI.24.  T ổ  ch ứ c cache  ánh  x ạ theo  v ùng 4 đườ ng - Giáo trình Kiến trúc máy tính và quản lý hệ thống máy tính: Phần 2 - Trường ĐH Thái Bình
nh VI.24. T ổ ch ứ c cache ánh x ạ theo v ùng 4 đườ ng (Trang 35)
Hình  VII.3.  Lưu đồ  ch ươ ng tr ình đọc bàn phìm - Giáo trình Kiến trúc máy tính và quản lý hệ thống máy tính: Phần 2 - Trường ĐH Thái Bình
nh VII.3. Lưu đồ ch ươ ng tr ình đọc bàn phìm (Trang 44)
Hình  VIII .1. Hình dạng Mainboard - Giáo trình Kiến trúc máy tính và quản lý hệ thống máy tính: Phần 2 - Trường ĐH Thái Bình
nh VIII .1. Hình dạng Mainboard (Trang 54)
Hình  VIII.1 . Các thành phần trên mainboard - Giáo trình Kiến trúc máy tính và quản lý hệ thống máy tính: Phần 2 - Trường ĐH Thái Bình
nh VIII.1 . Các thành phần trên mainboard (Trang 55)
Hình  VIII.2 . Mô hình kết nối của 2 chipset cầu Bắc và cầu Nam - Giáo trình Kiến trúc máy tính và quản lý hệ thống máy tính: Phần 2 - Trường ĐH Thái Bình
nh VIII.2 . Mô hình kết nối của 2 chipset cầu Bắc và cầu Nam (Trang 56)
Hình  VIII .18. Công nghệ Dual Graphics sử dụng 2 Card đồ họa - Giáo trình Kiến trúc máy tính và quản lý hệ thống máy tính: Phần 2 - Trường ĐH Thái Bình
nh VIII .18. Công nghệ Dual Graphics sử dụng 2 Card đồ họa (Trang 64)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm