1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án Tiến sĩ Nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía bắc Việt Nam

236 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía Bắc Việt Nam
Tác giả Trần Anh Tuấn
Người hướng dẫn PGS.TS. Ngô Kim Định, PGS.TS. Trần Đình Lân
Trường học Học viện Khoa học và Công nghệ
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 236
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu Xác định luận cứ khoa học và xây dựng bộ tiêu chí trong đánh giá nguy cơ suythoái và phân cấp nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hànghóa chất độc h

Trang 1

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-Trần Anh Tuấn

NGUY CƠ GÂY SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG TỪ QUÁ TRÌNH LƯU KHO VÀ BỐC XẾP HÀNG HÓA CHẤT ĐỘC HẠI TẠI

NHÓM CẢNG BIỂN PHÍA BẮC VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

HÀ NỘI

Trang 3

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-Trần Anh Tuấn

NGUY CƠ GÂY SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG TỪ QUÁ TRÌNH LƯU KHO VÀ BỐC XẾP HÀNG HÓA CHẤT ĐỘC HẠI TẠI

NHÓM CẢNG BIỂN PHÍA BẮC VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường

Mã số: 9850101

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS.TS Ngô Kim Định

2 PGS.TS Trần Đình Lân

HÀ NỘI

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận án “Nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho

và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía Bắc Việt Nam” là công trình

nghiên cứu của riêng tôi với sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Ngô Kim Định và

PGS.TS Trần Đình Lân Các số liệu sử dụng trong Luận án được trích dẫn đầy đủ, kết

quả trong Luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nàokhác

Tác giả luận án

Trần Anh Tuấn

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận án, NCS đã nhận được sự chỉ bảo, hướng dẫn khoa học tận

tình của PGS.TS Ngô Kim Định và PGS TS Trần Đình Lân trong suốt thời gian

nghiên cứu và viết Luận án NCS xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và trân trọng cảm ơn sựgiúp đỡ của quý thầy cô

Trong quá trình thực hiện luận án, NCS đã nhận được sự động viên, giúp đỡ củalãnh đạo Học viện Khoa học và Công nghệ, lãnh đạo Viện Tài Nguyên và Môi trườngbiển cùng các cán bộ trong Viện Tài Nguyên và Môi trường biển, các cán bộ ở Học việnKhoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; các nhà khoahọc của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam cùng các bạn bè và đồng nghiệp NCS xinchân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó

Nhân dịp này, NCS cũng xin chân thành cảm ơn tới các Cục, Vụ, Viện và các đơn

vị thuộc Bộ Giao Thông Vận tải (Vụ Môi trường, Cục Hàng hải Việt Nam, Các cảng vụHàng hải), các Công ty quản lý và khai thác cảng biển khu vực phía Bắc cùng các đồngnghiệp ở Trường Đại học Hàng hải Việt Nam đã thường xuyên động viên và giúp đỡtrong quá trình thực hiện luận án

Nhân dịp này, NCS muốn bày tỏ lòng tri ân và kính trọng đến những người thântrong gia đình đã luôn ủng hộ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quátrình học tập và thực hiện luận án

Hà Nội, ngày tháng năm

Nghiên cứu sinh

Trần Anh Tuấn

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ VÀ VÙNG NGHIÊN CỨU 5

1.1 Nghiên cứu về đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảng biển 5

1.1.1 Các khái niệm liên quan 5

1.1.2 Đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại (HNS) tại cảng biển 7

1.1.3 Quy trình đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảng biển 10

1.1.4 Tổng quan về đánh giá rủi ro, nguy cơ gây suy thoái môi trường bằng tiêu chí 12

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu 15

1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới 15

1.2.2 Các nghiên cứu trong nước 20

1.3 Tổng quan về nhóm cảng biển phía Bắc và hoạt động vận chuyển, xếp dỡ và lưu kho hàng hóa chất độc hại tại cảng biển 26

1.3.1 Đặc điểm nhóm cảng biển phía Bắc Việt Nam 26

1.3.2 Hoạt động lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảng biển 33

1.3.3 Các đặc tính nguy hại của hàng hóa chất độc hại (HNS) trong quá trình vận chuyển bằng đường biển 41

1.3.4 Các quy định về bảo vệ môi trường trong bốc xếp và lưu kho hàng HNS tại cảng biển 45

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ TÀI LIỆU 51

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 51

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 51

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 51

2.2 Phương pháp nghiên cứu 52

2.2.1 Cách tiếp cận 52

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 54

2.3 Nguồn tài liệu 68

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 71

3.1 Thực trạng công tác quản lý môi trường và các tác động tới môi trường của hoạt động vận chuyển, xếp dỡ và lưu kho hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía Bắc Việt Nam 71

3.1.1 Hiện trạng bốc xếp và lưu giữ HNS tại nhóm cảng biển phía Bắc 71

3.1.2 Sự cố và các nguồn thải liên quan đến quá trình bốc xếp và lưu kho hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía Bắc Việt Nam 80

Trang 7

3.1.3 Thực trạng môi trường tại nhóm cảng biển phía bắc 86

3.1.4 Thực trạng công tác quản lý môi trường trong quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía bắc Việt Nam 88

3.2 Các nguồn phát sinh nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía Bắc 95

3.2.1 Nguyên nhân phát sinh các nguy cơ gây suy thoái môi trường từ hoạt động lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại từ nhóm cảng biển phía Bắc 95

3.2.2 Phân nhóm nguồn phát sinh nguy cơ gây suy thoái môi trường từ hoạt động lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại từ nhóm cảng biển phía Bắc 99

3.3 Xây dựng và áp dụng bộ tiêu chí đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng HNS tại nhóm cảng biển phía Bắc 100

3.3.1 Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng HNS tại cảng biển 100

3.3.2 Áp dụng bộ tiêu chí đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình bốc xếp và lưu giữ hàng HNS cho nhóm cảng biển phía Bắc 113

3.4 Đề xuất các giải pháp về quản lý hàng hóa chất độc hại và hướng dẫn xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất tại cảng biển 126

3.4.1 Xây dựng quy định về quản lý hàng hóa nguy hiểm, độc hại cho cảng biển 126

3.4.2 Hướng dẫn đánh giá nguy cơ trong hoạt động bốc xếp và lưu kho hàng hóa chất độc hại 130 3.4.3 Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong hoạt động bốc xếp và lưu kho hàng HNS tại cảng biển 133

1 Kết luận 141

2 Khuyến nghị 143

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 144

TÀI LIỆU THAM KHẢO 145

PHỤ LỤC 1

Phụ lục 1 Danh sách các bến cảng thuộc nhóm cảng biển khu vực phía Bắc 2

Phụ lục 2 Mẫu phiếu điều tra, khảo sát thông tin tại các cảng 5

Phục lục 4: Danh sách mã hóa các bến tiến hành đánh giá nguy cơ suy thoái 16

Phụ lục 5: Mẫu phiếu xin ý kiến chuyên gia 17

-Phụ lục 6: Danh sách các chuyên gia cho ý kiến về các tiêu chí nguy cơ gây suy thoái môi trường và xác định trọng số các tiêu chí, chỉ tiêu 23

Phụ lục 7 Phiếu kết quả khảo sát thu thập thông tin tại một số bến cảng 25

Trang 8

-DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1 Mối quan hệ giữa “Mối nguy” – “Nguy cơ” – “Rủi ro” và “Suy thoái môi

trường” trong hoạt động bốc xếp, lưu kho và xử lý hàng hóa chất độc hại tại cảng biển 8

Bảng 1 2 Sản lượng hàng hóa thông qua các cảng biển Quảng Ninh 32

Bảng 1 3 Sản lượng hàng hóa thông qua các cảng biển Hải Phòng 32

Bảng 1 4 Sản lượng hàng hóa thông qua các cảng biển Thái Bình, Nam Định 33

Bảng 1 5 Danh sách hàng hóa là hàng hóa chất độc hại theo HNS Convention 2010

34

Bảng 1 6 Phân loại Hàng hóa nguy hiểm (DG,HNH) được vận chuyển trong ngành Hàng hải 35

Bảng 1 7 Các quy định về ngăn ngừa ô nhiễm đối với cảng biển trong việc tiếp nhận tàu chở hàng HNS của Marpol 73/78 46

Bảng 2.1 Ma trận phân cấp mức nguy cơ gây suy thoái môi trường 61

Bảng 2.2 Khoảng giá trị nguy cơ gây suy thoái môi trường và yêu cầu kiểm soát 61

Bảng 2.3 Bảng so sánh mức độ quan trọng của từng cặp tiêu chí 62

Bảng 2.4 Chỉ tiêu ngẫu nhiên ứng với số tiêu chí lựa chọn được xem xét 63

Bảng 2.5 Đánh giá mức quan trọng tương đối của từng tiêu chí 64

Bảng 2.6 Bảng điểm đánh giá mức nguy cơ gây suy thoái 65

Bảng 2.7 Bảng điểm đánh giá mức độ gây suy thoái 65

Bảng 2.8 Cơ sở dữ liệu phục vụ nghiên cứu 68

Bảng 3.1 Lượng hàng HNS thông qua các cảng phía Bắc từ 2015 đến 2020 71

Bảng 3.2 Hiện trạng bốc xếp và lưu kho hàng HNS tại các bến cảng xuất nhập hàng lỏng 73

Bảng 3.3 Hiện trạng bốc xếp và lưu kho hàng HNS tại cảng container 75

Bảng 3.4 Hiện trạng bốc xếp và lưu kho hàng HNS tại cảng tổng hợp 78

Bảng 3.5 Thống kê phân loại các vụ tai nạn hàng hải tại nhóm cảng phía bắc từ năm 2010 đến 2019 80

Bảng 3.6 Một số sự cố liên quan đến hàng HNS tại cảng biển khu vực phía Bắc 82

Bảng 3.7 Tổng hợp sự tuân thủ công tác bảo vệ môi trường tại các bến cảng 89

Bảng 3.8 Các nguyên nhân phát sinh nguy cơ gây suy thoái môi trường từ hoạt động lưu kho và bốc xếp hàng HNS tại cảng biển 96

Bảng 3.9 Phân nhóm các nguồn phát sinh nguy cơ trong hoạt động lưu kho và bốc xếp hàng HNS tại cảng biển 99

Bảng 3.10 Kết quả tính trọng số của các tiêu chí 105

Bảng 3.11 Thang điểm đánh giá tiêu chí nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng HNS tại cảng biển 107

Trang 9

Bảng 3.12 Thang điểm đánh giá tiêu chí mức độ gây suy thoái từ quá trình lưu kho và

bốc xếp hàng HNS tại cảng biển 111

Bảng 3.13 Tổng hợp giá trị của các tiêu chí nguy cơ gây suy thoái 115

Bảng 3.14 Tổng hợp giá trị về mức độ gây suy thoái môi trường 116

Bảng 3.15 Tổng hợp đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường của từng bến 116

Bảng 3.16 Phân tích nguyên nhân các tiêu chí nguy cơ gây suy thoái có điểm đánh giá cao tại các bến cảng thuộc nhóm cảng biển phía Bắc 119

Bảng 3.17 Đánh giá chi tiết các tiêu chí nguy gây suy thoái môi trường tại Cảng Hoàng Diệu

121 Bảng 3.18 Danh mục các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường tại cảng bốc xếp, lưu kho hàng HNS 130

Bảng 3.19 Xác định mức ưu tiên khắc phục 131

Bảng 3.20 Xác định mức độ ưu tiên khắc phục đối với Bến cảng Hoàng Diệu 132

Bảng 3.21 Căn cứ xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố của cảng 134

Bảng 3.22 Nội dung, trách nhiệm ứng phó sự cố hóa chất tại cảng 137

Bảng 3.23 Phân công trách nhiệm hành động ứng phó sự cố tại cảng 139

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 1 Quy trình đánh giá rủi ro môi trường cảng biển 10

Hình 1 2 Sơ đồ vị trí các cảng tại nhóm cảng biển phía bắc 26

Hình 1 3 Tàu chở hàng rời 37

Hình 1 4 Tàu chở hóa chất lỏng 37

Hình 1 5 Tàu chở khí hóa lỏng 38

Hình 1 6 Tàu chở container 38

Hình 1 7 Các loại hình bến cảng bốc xếp HNS 39

Hình 1 8 Lưu giữ hàng hóa chất ngoài trời (lưu huỳnh rời) 40

Hình 1 9 Lưu giữ hàng hóa chất trong containe 40

Hình 1 10 Lưu giữ hàng hóa chất trong kho 40

Hình 1 11 Lưu giữ hàng hóa chất trong téc ngoài trời 40

Hình 1 12 Biểu diễn sơ đồ của phân loại tính chất tiêu chuẩn châu Âu 42

Hình 2.1 Cấu trúc hệ thống cảng biển và các yếu tố đầu vào, đầu ra theo cách tiếp cận hệ thống 52

Hình 2.2 Sơ đồ phân tích đa tiêu chí 62

Hình 2.3 Quy trình phân tích, xác định và đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường tại cảng biển 67 Hình 3.1 Tỷ lệ trung bình các nhóm hàng HNS thông qua cảng Hải Phòng năm 2018 72 Hình 3.2 Tỷ lệ trung bình các nhóm hàng HNS thông qua cảng Quảng Ninh năm 2018

72

Hình 3.3 Sơ đồ quy trình xuất nhập hàng lỏng chở xô 74

Hình 3.4 Sơ đồ quy trình lưu kho, xếp dỡ container tai cảng 75

Hình 3.5 Sơ đồ quy trình xếp dỡ và lưu kho hàng đóng bao tại cảng biển 77

Hình 3.6 Sơ đồ quy trình xếp dỡ và lưu kho hàng rời tại cảng biển 78

Hình 3.7 Biểu đồ chi tiết các sự cố đối với từng khu vực cảng thuộc nhóm cảng phía Bắc từ năm 2010 đến năm 2019 81

Hình 3.8 Phạm vi ô số 1 khu bến Cửa Cấm 114

Hình 3.9 Phạm vi ô số 2 Khu bến Đình Vũ 114

Hình 3.10 Phạm vi ô số 3 khu bến Lạch Huyện 114

Hình 3.11 Phạm vi ô số 4 khu bến Vịnh Cửa Lục 114

Hình 3.12 Phạm vi ô số 5 khu bến Diêm Điền 114

Hình 3.13 Biểu đồ phân cấp nguy cơ gây suy thoái môi trường của từng bến cảng 117

Hình 3.14 Quy trình ứng phó sự cố hóa chất tại cảng biển 137

Hình 3.15 Sơ đồ tổ chức ứng phó sự cố hóa chất tại bến cảng 139

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

AQI : Air Quality Index/Chỉ tiêu chất lượng không khí

AT&MT : An toàn và môi trường

CFS: Container Freight Station/Kho đóng mở container hang hóa

ĐBATHH: Đảm bảo an toàn Hàng hải

EmS: Emergency Response Procedures for Ships Carrying Dangerous

Goods /Các biện pháp ứng cứu khẩn cấp khi vận chuyển hàng nguyhiểm bằng tàu thủy

HCBVTV: Hóa chất bảo vệ thực vật

HNS: Hazardous and Noxious Substances/ Các chất nguy hiểm và độc hại

IMO : International maritime organization/ Tổ chức hàng hải Quốc tế

ITOPF International Tanker Owners Pollution Federation Limited/ Hiệp hội

chủ tàu chở xô chất ô nhiễmIATA: International Air Transport Association/ Hiệp hội Vận tải Hàng

không Quốc tếIMDG Code : International Maritime Dangerous Goods Code/Bộ luật Quốc tế về

vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường biểnIUCN: International Union for Conservation of Nature and Natural

Resources/Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyênThiên nhiên

KHCN : Khoa học công nghệ

LPG : Liquefied Petroleum Gas /Khí dầu mỏ hóa lỏng

LNG : Liquefied Natural Gas/Khí thiên nhiên hóa lỏng

PCCC & CNCH: Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạm cứu hộ

PCTT&TKCN: Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn

MSDS: Material Safety Data Sheet/Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất

MFAG: Medical First Aid Guide for Use in Accidents Involving Dangerous

Goods/Hướng dẫn sơ cứu y tế đối với sự cố hàng nguy hiểmQCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Việt Nam

TCVN: Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia Việt Nam

Trang 12

BCH: Ban chỉ huy

GPS: Global Positioning System/Hệ thống định vị toàn cầu

VTS: Vessel Traffic Service/Hệ thống quản lý giao thông tàu biểnUN: United nations/Mã số hóa chất nguy hiểm

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận án

Với diện tích hơn một triệu km2 Biển Đông thuộc chủ quyền và hơn 3260 kmđường bờ, thiên nhiên đã tạo cho nước ta một nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tếbiển Với lợi thế đó, Việt Nam đang hướng tới trở thành quốc gia mạnh về kinh tế biểntrong đó hàng hải là một trong những trọng tâm phát triển Theo quy hoạch tổng thể pháttriển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050, ViệtNam sẽ có 5 nhóm cảng biển với 36 cảng trong đó sẽ hình thành hơn 100 khu bến cảngbiển phân bố dọc theo bờ biển từ Bắc xuống Nam[1] Đây là các cửa ngõ để Việt Namtrao đổi hàng hóa thương mại với thế giới và giữa các vùng miền trong cả nước

Hoạt động hàng hải luôn tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường do các chất thải

từ tàu (nước thải nhiễm dầu, nước ballas, chất thải rắn…), hàng hóa vận chuyển, các sự

cố tràn dầu, đổ tràn hóa chất… Các kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng môi trườngđất, nước và trầm tích xung quanh một số cảng biển Việt Nam luôn có dấu hiệu bị ônhiễm bởi dầu, các chất lơ lửng, các chất dinh dưỡng, kim loại nặng và một số hóa chấtđộc hại (HCBVTV, chất tẩy rửa, …), môi trường không khí bị ô nhiễm bởi bụi[2]

Nhóm cảng biển số I hay còn gọi là nhóm cảng biển phía Bắc (Hải Phòng, QuảngNinh, Thái Bình, Nam Định) là một trong hai cụm cảng lớn nhất cả nước trong đó tậptrung chủ yếu tại Hải Phòng 49/67 bến, Quảng Ninh 13/67 bến[3] Tại đây, số lượt tàu ravào khu vực cảng cũng như lưu lượng hàng hóa thông qua cảng tăng trên 12% hàng năm,trong đó các loại hàng nguy hiểm là hóa chất độc hại chiếm tỷ lệ đáng kể Khu vực venbiển Đông Bắc cũng là khu vực có giá trị sinh thái cao và cảnh quan môi trường biển cónhiều giá trị như Vịnh Hạ Long, Khu Dự trữ sinh quyển Cát Bà, và luôn chịu tác độngtiêu cực từ hoạt các hoạt động hàng hải trong khu vực

Trên toàn thế giới, khoảng 2.000 hóa chất được vận chuyển bằng đường biển ởdạng chở xô với số lượng lớn hoặc ở dạng đóng gói Chỉ có vài trăm hóa chất được vậnchuyển với số lượng lớn, nhưng chúng chiếm phần lớn khối lượng hàng hóa chất thươngmại vận chuyển bằng đường biển[4] Nhiều tai nạn liên quan đến hàng hóa chất độc hạitrong quá trình vận chuyển trên biển và tại các cảng gây suy thoái môi trường nghiêmtrọng đã được ghi nhận trong các hệ thống thống kê tai nạn hàng hải của cơ quan an toàn

Trang 14

hàng hải Châu Âu (EMSA)[5] hay cơ sở dữ liệu tai nạn vật liệu nguy hiểm của Mỹ(FACTS)[6]

Tại Việt Nam vấn đề tác động đến môi trường do hoạt động hàng hải đã được quantâm, đánh giá và có những giải pháp nhằm giảm thiểu, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường.Tuy nhiên, các giải pháp ngăn ngừa mới chỉ tập trung vào các nguồn gây tác động từ tàubiển (đóng mới, sửa chữa, phá dỡ, tràn dầu, chất thải từ tàu ) và hoạt động xây dựng,duy tu hạ tầng hàng hải (xây dựng cảng, nạo vét luồng ) chưa có nhiều các đánh giá vàgiải pháp ngăn ngừa ô nhiễm từ hoạt động của cảng biển (bốc xếp, lưu kho hàng hóa),đặc biệt là hoạt động của các cảng biển có bốc xếp và lưu kho hàng hóa chất độc hại.Trên thực tế trong những năm gần đây đã xảy ra một số sự cố môi trường trong hoạt độnglưu kho, bốc xếp hàng hóa chất tại nhóm cảng biển phía Bắc Việt Nam và bộc lộ nhiềuhạn chế trong công tác phòng ngừa và ứng phó với sự cố này

Do vậy, việc nghiên cứu đánh giá thực trạng, nhận diện những nguy cơ gây suythoái môi trường và đánh giá rủi ro môi trường từ hoạt động bốc xếp, lưu kho hàng hóachất độc hại tại các cảng biển thuộc nhóm cảng biển phía Bắc Việt Nam từ đó xây dựnggiải pháp kiểm soát quá trình bốc xếp, lưu giữ các loại hàng hóa này và kế hoạch phòngngừa, ứng phó với sự cố môi trường liên quan là rất cần thiết để đáp ứng với yêu cầu thực

tế và chiến lược phát triển kinh tế biển bền vững Đề tài “Nguy cơ gây suy thoái môi

trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc tại nhóm cảng biển phía Bắc Việt Nam” cho luận án tiến sỹ này là rất cần thiết và có ý nghĩa mới cả về khoa học và

thực tiễn

2 Mục tiêu

Xác định luận cứ khoa học và xây dựng bộ tiêu chí trong đánh giá nguy cơ suythoái và phân cấp nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hànghóa chất độc hại tại cảng biển; đề xuất giải pháp quản lý hàng hóa chất độc hại và xâydựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong hoạt động lưu kho và bốcxếp hàng hóa chất độc tại nhóm cảng biển phía Bắc Việt Nam

3 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, các nội dung chính sau đây đã được thực hiện:Nội dung 1: Phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu về đánh giá nguy cơgây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảng

Trang 15

biển trên thế giới và ở Việt Nam cũng như các đặc điểm liên quan của vùng nghiên cứunhằm tạo dựng cơ sở lý luận trong tiếp cận nghiên cứu vấn đề.

Nội dung 2: Đánh giá hiện trạng và các tác động tới môi trường của hoạt động lưukho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía Bắc Việt Nam cũng nhưthực trạng công tác quản lý môi trường trong quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chấtđộc hại tại nhóm cảng biển phía bắc Việt Nam

Nội dung 3: Phân tích, xác định và đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường củahoạt động lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía Bắc ViệtNam, tập trung vào các nguy cơ chủ yếu gồm cháy nổ, tràn dầu, phát tán hóa chất, chấtthải nhiễm hóa chất; lựa chọn xây dựng và thử nghiệm áp dụng bộ tiêu chí đánh giá nguy

cơ suy thoái môi trường cho quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảngbiển

Nội dung 4: Đề xuất các giải pháp giảm thiểu nguy cơ gây suy thoái môi trườngcủa hoạt động lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía BắcViệt Nam, tập trung vào các giải pháp quản lý hàng hóa chất độc hại tại cảng, đánh giánguy cơ gây suy thoái môi trường và xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng phó với sự

cố liên quan đến hàng hóa chất tại cảng biển

4 Điểm mới của Luận án

Điểm mới 1: Xác định rõ nguy cơ gây suy thoái môi trường, nguồn phát sinh nguy

cơ và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá nguy cơ suy thoái môi trường cho quá trình lưu kho

và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảng biển với 4 tiêu chí nguy cơ gây suy thoái gồm

14 chỉ tiêu và 2 tiêu chí mức độ gây suy thoái môi trường gồm 5 chỉ tiêu

Điểm mới 2: Áp dụng thử nghiệm bộ tiêu chí đánh giá nguy cơ gây suy thoái môitrường cho 30 bến cảng có hoạt động lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhómcảng biển phía Bắc, trên cơ sở kết quả đánh giá đề xuất các giải pháp về quản lý hàng hóachất độc hại tại cảng, hướng dẫn đánh giá nguy cơ và xây dựng kế hoạch phòng ngừa vàứng phó sự cố hóa chất cho cảng biển

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận án

- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của Luận án góp phần phát triển hướngnghiên cứu chuyên ngành về môi trường trong mối quan hệ giữa các thành phần môitrường biển với các hoạt động phát triển kinh tế cảng và hàng hải nói chung, trong nghiên

Trang 16

cứu các tác động tiềm tàng (nguy cơ) từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độchại tại cảng biển đến môi trường và giải pháp bảo vệ môi trường nói riêng;

- Ý nghĩa thực tiễn: Luận án đã góp phần giải quyết vấn đề môi trường cấp bách tạicác vùng cảng biển hiện nay tại các tỉnh/thành phố ven biển Kết quả nghiên cứu của luận

án về nguy cơ suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độchại tại cảng biển, bộ tiêu chí đánh giá nguy cơ suy thoái và các đề xuất về giải phápphòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong hoạt động xếp dỡ hàng hóa chất độc hạitại cảng biển là các công cụ và giải pháp thiết thực cho công tác quản lý bảo vệ môitrường biển thuộc nhóm cảng biển phía Bắc, đồng thời tham khảo sử dụng cho các vùngcảng biển khác ở Việt Nam

5 Cấu trúc của Luận án

Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, cấu trúc luận ánbao gồm ba chương:

- Chương 1 trình bày tổng quan về các công trình nghiên cứu vấn đề và vùngnghiên cứu đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếphàng hóa chất độc hại tại cảng biển ở trong và ngoài nước, đồng thời khái quát về vùngnghiên cứu cũng như về hoạt động vận chuyển, xếp dỡ và lưu kho hàng hóa chất độc hạitại nhóm cảng biển phía Bắc

- Chương 2 trình bày về cách tiếp cận, các phương pháp nghiên cứu và nguồn tàiliệu sử dụng thực hiện Luận án Trong đó, tiếp cận hệ thống và phát triển bền vững là baotrùm, phương pháp phân tích DPSIR là chủ đạo, đồng thời đối tượng và phạm vi nghiêncứu cũng được xác định rõ

- Chương 3 đề cập đến kết quả nghiên cứu của Luận án, bao gồm: đánh giá thựctrạng và các tác động tới môi trường cũng như thực trạng công tác quản lý môi trườngtrong quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía bắcViệt Nam và xác định các nguy cơ gây suy thoái môi trường cũng như nguồn phát sinhnguy cơ; xây dựng và áp dụng thử nghiệm bộ tiêu chí đánh giá nguy cơ gây suy thoái môitrường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phíaBắc; đề xuất các giải pháp về quản lý hàng hóa chất độc hại tại cảng, hướng dẫn đánh giánguy cơ suy thoái và hướng dẫn xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố hóachất tại cảng biển

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ VÀ VÙNG NGHIÊN CỨU

1.1 Nghiên cứu về đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho

và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảng biển

1.1.1 Các khái niệm liên quan

1/ Hàng hóa chất độc hại và hàng nguy hiểm

- Hàng hóa chất độc hại (HNS: Hazardous and Noxious Substances) bao gồm: dầu;các chất lỏng khác được xác định là độc hại hoặc nguy hiểm; khí hóa lỏng; chất lỏng cónhiệt độ chớp cháy không quá 60°C; các vật liệu và chất nguy hiểm, độc hại và có hạiđược vận chuyển dưới dạng đóng gói hoặc đựng trong thùng chứa; và các vật liệu dạngkhối rắn được xác định là có các mối nguy hóa học [7]

- Hàng hóa nguy hiểm (DG : Dangerous Goods) là các chất hoặc vật phẩm có thểgây ra mối đe dọa cho người, tài sản và/hoặc môi trường Chúng có thể tồn tại ở ba trạngthái vật lý - dưới dạng rắn, lỏng hoặc khí - và có thể gây ra một loạt các nguy hiểm trongquá trình vận chuyển [8]

2/ Suy thoái môi trường: là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần

môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên (Luật Bảo

vệ môi trường, 2020)

3/ Mối nguy (Hazard): là bất kì tác nhân/yếu tố nào có thể gây tổn hại sức khỏe và

tính mạng cho con người, hay gây thiệt hại về tài sản hoặc môi trường[9, 10];

4/ Nguy cơ: Sự kết hợp giữa khả năng xảy ra một sự cố với mức độ nghiêm trọng

của hậu quả (tổn hại) nếu sự cố đó xảy ra [11]

Nguy cơ được hình thành do một sự kiện nguy hiểm (sự cố) hay sự tích lũy cácyếu tố có hại có thể dẫn đến những tổn hại sức khỏe và tính mạng cho con người, hay gâythiệt hại về tài sản hoặc môi trường

Từ các khái niệm trên ta có khái niệm:

5/ Nguy cơ gây suy thoái môi trường: là khả năng xuất hiện những mối nguy gây

suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đếnsức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên

Trong hoạt động lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảng biển các mốinguy có thể được hình thành do các sự cố như rơi kiện hàng chứa hóa chất xuống môi

Trang 18

trường nước, rách vỡ bao bì chứa hóa chất độc hại làm thất thoát chúng ra môi trườnghay do sự tích lũy của các chất ô nhiễm có trong nước thải vệ sinh thùng chứa hàng,phương tiện bốc xếp chứa hóa chất độc hại không/chưa xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.

6/ Rủi ro (risk): là sự kết hợp xác suất/khả năng xảy ra sự kiện nguy hiểm hoặc sự

tiếp xúc với các yếu tố có hại sẽ dẫn đến một hậu quả tiêu cực [9, 10, 12]

Nguy cơ và rủi ro được sử dụng trong các bối cảnh khác nhau Nguy cơ là một tìnhhuống hiện có, có khả năng gây ra thiệt hại hoặc tổn hại Rủi ro là một tác hại hoặc nguyhiểm tiềm tàng được dự đoán trong tương lai, có thể được giảm thiểu hoặc tránh

7/ Đánh giá nguy cơ: Một quá trình thu thập thông tin có hệ thống, đánh giá khả

năng xảy ra và hậu quả của việc tiếp xúc với mối nguy hoặc phát tán (các) mối nguyhiểm cũng như xác định các biện pháp kiểm soát nguy cơ thích hợp nhằm giảm nguy cơ

đó xuống mức có thể chấp nhận được[11]

8/ Đánh giá rủi ro: là quá trình tổng thể ước tính nhằm xác định mức độ rủi ro của

một nguy cơ cụ thể[13] Đánh giá rủi ro là quá trình bao gồm một số hay toàn bộ các nộidung sau đây: Xác định nguy cơ; đánh giá ảnh hưởng; đánh giá tiếp xúc và lượng hóa rủi

Khi xác định được khả năng một ‘‘Mối nguy” có thể xảy ra (Nguy cơ) và mức độtác động xấu đến môi trường thì được gọi là ‘‘Rủi ro môi trường”

Khi một ‘‘Mối nguy” xảy ra làm biến đổi hoặc suy thoái môi trường nghiêm trọngdiễn ra do một tai nạn (sự cố) thì được gọi là ‘‘Sự cố môi trường”

Trang 19

Trong các nghiên cứu về đánh giá rủi ro môi trường liên quan đến hoạt động cảngbiển và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng đường biển người ta quan tâm nhiều đếncác nguy cơ xảy ra sự cố như đâm va, rơi kiện hàng, bục vỡ đường ống dẫn, thùng hàng

…dẫn đến các sự cố như tràn dầu, cháy nổ, phát tán các hóa chất độc hại vào môi trườnggây suy thoái môi trường

Như vậy, đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường từ hoạt động lưu kho và bốcxếp hàng hóa chất độc hại tại cảng biển bao gồm đánh giá rủi ro do các sự cố gây ra và

do sự tích lũy của các chất ô nhiễm liên quan đến hoạt động này

6/ Tiêu chí rủi ro và chỉ tiêu đánh giá

- Tiêu chí rủi ro là một hoặc một nhóm các chỉ tiêu cho phép xác định, đo lường,đánh giá và phân loại mức độ rủi ro của đối tượng được đánh giá rủi ro [15]

- Chỉ tiêu đánh giá là công cụ đo lường một khía cạnh cụ thể của tiêu chí, được thểhiện bằng con số, tỷ lệ, tỷ số, tỷ suất… Chỉ tiêu được tính toán thông qua việc thu thập, phântích số liệu Các chỉ tiêu giúp đo lường và chỉ ra mức độ chất lượng đạt được của tiêu chí[16]

1.1.2 Đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại (HNS) tại cảng biển

Đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hànghóa chất độc hại tại cảng biển nhằm trả lời cho câu hỏi “Có bằng chứng nào về các mốinguy hiểm đối với các thành phần môi trường do hoạt động lưu kho và bốc xếp hàng hóachất độc hại tại khu vực cảng biển?” và “Những vấn đề gì có thể xảy ra, như là hậu quảcủa điều kiện hiện tại hay điều kiện có thể có trong tương lai?”

Để trả lời cho các câu hỏi trên cần xác định các mối nguy trong hoạt động lưu kho

và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảng biển và đánh giá nguy cơ xảy ra của các mốinguy đó cũng như dự báo hậu quả xấu về môi trường do mối nguy đó tạo thành

Chuỗi vận chuyển hàng hóa chất độc hại bao gồm một loạt các hoạt động mangtính hệ thống bao gồm lưu giữ, xếp dỡ, vận chuyển chất độc hại và xử lý chất thải Việcvận chuyển và lưu giữ hàng hóa chất độc hại bao gồm nhiều yếu tố trong các mối quan hệphức tạp, phụ thuộc lẫn nhau và năng động Hệ thống bao gồm các đối tượng vận tải(hàng hóa và con người), phương tiện kỹ thuật, cơ sở hạ tầng cảng/bến, cơ sở quản lý và

Trang 20

vận hành, tài liệu hướng dẫn và nguồn nhân lực Yếu tố con người rất quan trọng để đánhgiá trong hệ thống vì họ thiết kế, phát triển, xây dựng, vận hành, quản lý, điều chỉnh vàtương tác với các yếu tố khác của hệ thống[13].

Bảng 1 1 Mối quan hệ giữa “Mối nguy” – “Nguy cơ” – “Rủi ro” và “Suy thoái môi trường” trong hoạt động bốc xếp, lưu kho và xử lý hàng hóa chất

độc hại tại cảng biển

Các mối nguy Các nguy cơ

gây suy thoái môi trường

Môi trường bị suy thoái Đánh giá nguy cơ

- Môi trường nước bị suythoái bởi dầu, hóa chất

- Môi trường không khí

bị suy thoái bởi hóa chấtbay hơi, khí độc hìnhthành do cháy

- Thiệt hại về sức khỏecon người và sinh vật

- Thiệt hại về kinh tế xãhội

- Đánh giá khảnăng xảy ra tainạn,

- Xác định lương,loại hàng hóa chấtvận chuyển và độctính của hóa chất,

- Xác định đốitượng môi trườngchịu tác động

- Môi trường nước bị suythoái bởi dầu, hóa chất - Xác định lượngchất thải pháp sinh

- Đánh giá khảnăng quản lý chấtthải

- Xác định đốitượng môi trườngchịu tác động bởichất thải

- Ô nhiễm môi trườngnước bởi (dầu, hóa chất)

- Ô nhiễm không khí bởi(hóa chất bay hơi, khíđộc hình thành do cháy)

- Thiệt hại về sức khỏecon người và sinh vật

- Thiệt hại về kinh tế xãhội

- Đánh giá khảnăng xảy ra tainạn,

- Xác định lương,loại hàng hóa chấtbốc xếp, lưu giữ

và độc tính củahóa chất,

- Xác định đốitượng môi trường

Trang 21

Các mối nguy Các nguy cơ

gây suy thoái môi trường

Môi trường bị suy thoái Đánh giá nguy cơ

chịu tác độngCác tai nạn trong

- Ô nhiễm môi trườngnước bởi (dầu, hóa chất)

- Ô nhiễm không khí bởi(hóa chất bay hơi, khíđộc hình thành do cháy)

- Thiệt hại về sức khỏecon người và sinh vật

- Thiệt hại về kinh tế xãhội

- Đánh giá khảnăng xảy ra sự cố,

- Xác định lương,loại hàng hóa chất

và độc tính củahóa chất,

- Xác định đốitượng môi trườngchịu tác độngNhư vậy đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường trong hoạt động lưu kho, bốcxếp hàng hóa chất độc hại tại cảng biển là việc xác định khả năng các mối nguy trongchuỗi các hoạt động có liên quan đến hàng hóa chất độc hại tại cảng biển bao gồm lưugiữ, xếp dỡ, vận chuyển nội bộ và xử lý chất thải và xác định mức độ thiệt hại môi trườngnếu các mối nguy đó xảy ra

Khi tiến hành xác định các nguy cơ gây suy thoái môi trường đối với hàng hóa chấtđộc hại, điều quan trọng là phải xem xét các đặc tính hóa học và vật lý cũng như các phảnứng chính và hành động liên quan đến lưu giữ, bốc xếp và vận chuyển Rủi ro, liên quanđến hàng hóa chất độc hại đối với môi trường, là xác suất hàng hóa chất độc hại gây ra thiệthại hoặc tổn hại không đáng có cho môi trường Đối với con người, đây là xác suất củahàng hóa chất độc hại gây ra cái chết hoặc thương tật cho một hoặc nhiều cá nhân Xácđịnh nguy cơ gây suy thoái môi trường, liên quan đến hàng hóa chất độc hại được bốc xếphoặc lưu giữ tại cảng, bến hoặc được vận chuyển bằng tàu, phải là những đánh giá chi tiếtnhư sau[13]:

- Xác định tất cả các mối nguy liên quan đến hàng hóa chất độc hại tại địa điểm;

- Đối với mỗi mối nguy, xác định nguy cơ mối nguy đó gây ra sự cố đối với hànghoá chất độc hại;

- Bản chất của thiệt hại đối với con người và môi trường do sự cố đó xảy ra; và

- Đối với mỗi mối nguy, xác định các biện pháp kiểm soát;

Trang 22

1.1.3 Quy trình đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảng biển

Nelly Moreno Parra và nnk (2018) đã tham khảo 58 nghiên cứu liên quan đến

đánh giá rủi ro cảng biển và hướng dẫn của Cục Hàng hải Hoa Kỳ đã đề xuất quy trìnhđánh giá rủi ro chung trong hoạt động cảng biển tuân thủ số bước cơ bản như được trìnhbày trong Hình 1 1

Hình 1 1 Quy trình đánh giá rủi ro môi trường cảng biển [10]

1 Xác định nguồn gốc của mối nguy: tổng hợp cơ sở kiến thức cần thiết để đưa raphán đoán về các mối đe dọa tiềm ẩn có thể làm phát sinh mối nguy và dẫn đến sự cốhoặc yếu tố gây hại ban đầu;

2 Xác định thiệt hại: xác định đối tượng bị tác động, tổng hợp thông tin có sẵn đểghi nhận những đối tượng có thể bị tổn hại và dự đoán các thiệt hại

3 Xác định nguy cơ xảy ra: tính toán xác suất của các mối đe dọa này để dẫn đếncác sự cố hay phát sinh yếu tố gây hại

4 Xác định mức độ rủi ro: là sự kết hợp giữa khả năng xảy ra và mức độ thiệt hại

có thể xảy ra

5 Phân cấp rủi ro: các cấp rủi ro khác nhau được xác định dựa trên mức độ rủi ro

đã được xác định

Risk identification/ Nhận dạng rủi ro

Risk assessment/ Đánh giá rủi ro và thiệt hại

Hazard sources identification/ Xác định Mối nguy

Vulnerability identification/ Xác định thiệt hại

Likelihood determination/ Xác định nguy cơ

Determine the risk rating/ Xác định mức độ rủi ro

Risk classification/phân cấp rủi ro

Risk mitigation/Giảm thiểu rủi ro

Trang 23

a) Nhận dạng rủi ro môi trường

Xác định rủi ro môi trường là bước đầu tiên và là bước quan trọng nhất trong đánhgiá nguy cơ suy thoái môi trường cảng biển Một rủi ro bị bỏ qua có khả năng đưa ranhiều lỗi vào ước tính rủi ro tổng thể hơn là không chính xác trong đánh giá thiệt hạihoặc ước tính tần suất Do đó, mục đích của việc xác định rủi ro là tạo ra một danh sáchtoàn diện về tất cả các rủi ro có thể xảy ra [17]

b) Đánh giá rủi ro và thiệt hại

Xác định mối nguy là một bước quan trọng cần phải tuân thủ để đánh giá phát hiệncác lỗ hổng, mối đe dọa và các rủi ro tiềm ẩn trong cảng biển Nếu một mối nguy nào đó

bị bỏ qua hoặc bị đánh giá thấp, nó có thể tạo ra một sự cố lớn không được mong đợi.Đây là một lý do tại sao, việc xác định mối nguy cực kỳ quan trọng để tạo ra một danhsách toàn diện các mối nguy có thể thấy trước Đặc biệt liên quan đến cảng biển hoặc kếtcấu hạ tầng tương tự, bởi vì đây là những hệ thống quan trọng trong đó một loạt các vụtai nạn hoặc sự kiện thảm khốc có thể gây nguy hiểm cho cuộc sống và hoạt động củangười dân và môi trường sinh thái [9, 10]

Để xác định nguồn phát sinh mối nguy có thể sử dụng phương pháp danh mụckiểm tra để đánh giá các khả năng phát sinh mối nguy từ từng nguồn trong chuỗi hoạtđộng hoặc sử dụng phương pháp phân tích sơ bộ mối nguy để phân tích quy nạp đơn giảncác mối nguy, mục tiêu của phương pháp là nhận biết các mối nguy, các tình huống và sựkiện nguy hại có thể gây hại cho một hoạt động, bộ phận hoặc hệ thống nhất định[18]

Xác định thiệt hại là việc xác định các đối tượng có thể chịu ảnh hưởng tiêu cựcnếu các mối nguy tạo ra sự cố Các đối tượng chịu thiệt hại có thể là sức khỏe con người,chất lượng môi trường và hệ sinh thái, hoạt động kinh tế xã hội của khu vực Việc xácđịnh đối tượng chịu thiệt hại từ các mối nguy có thể bằng phân tích mối quan hệ “Nguyênnhân – Hậu quả” hay từ các sự cố tương tự đã xảy ra trong quá khứ

Xác định nguy cơ là bước tính toán giá trị nguy cơ và mức độ thiệt hại đây là công

đoạn chính của quá trình đánh giá rủi ro Quá trình xác định nguy cơ có thể được thựchiện bằng các kĩ thuật định tính đơn giản như sử dụng kinh nghiệm và khả năng tổng hợpthông tin của người đánh giá, hay bằng kĩ thuật định lượng cho kết quả tin cậy hơn như

sử dụng các mô hình, phân tích dựa trên số liệu thống kê hoặc có thể sử dụng kĩ thuật bánđịnh lượng là kết hợp giữa đánh giá định lượng và đánh giá định tính Cách tiếp cận được

Trang 24

lựa chọn phụ thuộc vào thông tin có sẵn, mức độ định lượng mong muốn và mức độ phứctạp của tình huống[19]

Xác định mức độ rủi ro là sự tổ hợp giá trị của nguy cơ và mức độ thiệt hại theomột phương pháp được thống nhất Phương pháp phổ biến để xác định mức độ rủi ro là

sử dụng ma trận rủi ro trong đó điểm rủi ro được biểu diễn dưới dạng biểu đồ có tần suấtrủi ro và mức độ nghiêm trọng của hậu quả Sau đó, việc xác định mức rủi ro được thựchiện, bằng cách tổ hợp của xác suất xảy ra và mức độ nghiêm trọng để đưa ra một giá trịchung Ngoài ra có thể sử dụng phương pháp trọng số để xác định mức độ rủi ro, các giátrị nguy cơ và mức độ thiệt hại được xác định bằng các giá trị thành phần được gán vớicác trọng số khác nhau để thể hiện mức độ quan trọng của từng giá trị thành phần Giá trịmức độ rủi ro được xác định là tổng của các giá trị thành phần của nguy cơ và mức độthiệt hại với các trọng số của từng giá trị

Phân cấp rủi ro là quá trình phân loại rủi ro dựa trên giá trị rủi ro xác định được Rủi

ro thường được phân cấp thành các cấp độ “Rất cao”, “Cao”, “Trung bình”, “Thấp” và “Rấtthấp” ứng với khoảng giá trị điểm số của mức độ rủi ro Tương ứng với các cấp độ rủi ro sẽxác định các mức độ ưu tiên tiến hành các giải pháp giảm thiểu rủi ro tương ứng

c) Giảm thiểu rủi ro

Giảm thiểu rủi ro là các giải pháp thực hiện nhằm kiểm soát rủi ro trong giới hạnchấp nhận được Các giải pháp kiểm soát rủi ro có thể áp dụng bao gồm:

- (1) Loại bỏ rủi ro là các giải pháp nhằm loại bỏ các nguồn gây ra các rủi ro haygiảm khả năng xảy ra các sự cố ngay từ nguồn pháp sinh

- (2) Ngăn ngừa tổn thất là các giải pháp giảm thiểu tối đa những thiệt hại do sự cốgây ra đối với các đối tượng chịu ảnh hưởng

1.1.4 Tổng quan về đánh giá rủi ro, nguy cơ gây suy thoái môi trường bằng tiêu chí

1/ Thiết lập tiêu chí đánh giá

Tiêu chí đánh giá là các yếu tố được sử dụng để xác định mức độ đáp ứng các yêucầu của đối tượng được đánh giá theo một chuẩn mực nhất định đã được thống nhất Đểthiết lập các tiêu chí đánh giá hiệu quả, phải xác định rõ các yếu tố liên quan đến việc đốitượng được đánh giá và sau đó sắp xếp thứ tự ưu tiên hoặc xếp thứ tự các yếu tố theo tầmquan trọng của chúng trong việc đáp ứng yêu cầu của chuẩn mực Cùng với đó, việc xác

Trang 25

định và cân nhắc hợp lý các tiêu chí đánh giá cùng với sự nhất trí về các chỉ tiêu đánh giá

sẽ tạo thành một kế hoạch đánh giá cung cấp cho người sử dụng một tiêu chuẩn chung đểđánh giá mức độ đáp ứng của các đối tượng được lựa chọn đánh giá Điều này cho phépxếp hạng các đối tượng được đánh giá đồng thời cung cấp cho người sử dụng một cơ sởcông bằng để so sánh[20]

Để các tiêu chí có hiệu quả, chúng phải có các đặc điểm sau[20]:

- Rõ ràng: Các tiêu chí phải thể hiện rõ yêu cầu không phụ thuộc vào nhiều cáchdiễn giải, không mơ hồ

- Đầy đủ: Các tiêu chí đánh giá phải bao hàm tất cả các yếu tố chính của yêu cầuđánh giá và phải liên quan đến đối tượng đánh giá

- Phân lớp: Các chỉ tiêu phải phân rõ các mức đánh giá tốt nhất, trung bình và yếuhơn

- Có thể đo lường: Các mức đánh giá có thể lượng hóa cụ thể theo các chỉ tiêu

- Tiết kiệm: sử dụng các tiêu chí không được tiêu tốn một lượng thời gian hoặcnguồn lực bất hợp lý

- Có thể chứng minh: Các chỉ tiêu đánh giá có cơ sở và có thể được biện minh trên

cơ sở thông thường, kỹ thuật và pháp lý; các tiêu chí bắt buộc và có trọng số cao phảiđược chứng minh

- Thực tế: Các tiêu chí đánh giá dựa trên bản chất hoạt động của đối tượng

- Có trọng số: giữa các tiêu chí đánh giá nên có trọng số để phản ánh tầm quantrọng tương đối của chúng

Trọng số của tiêu chí đánh giá rủi ro, nguy cơ gây suy thoái môi trường là hệ sốphản ánh mức độ rủi ro, mức độ gây suy thoái môi trường của tiêu chí so với mức rủi ro,mức độ gây suy thoái của tiêu chí khác

Lập phương pháp tính điểm và công thức tính điểm:

Việc thiết lập một phương pháp cho điểm và các công thức tính sẽ dẫn đến mộtcách tiếp cận tiêu chuẩn để cho điểm Điều này sẽ loại bỏ một số thành kiến cá nhân vàloại bỏ một số tùy tiện trong việc ghi điểm Để đảm bảo độ khách quan cần thiết lập mộtchỉ dẫn tốt cho từng phạm vi điểm số

Trang 26

2/ Đánh giá điểm số tiêu chí

Tiêu chí rủi ro bao gồm: Tiêu chí phân loại rủi ro và tiêu chí đánh giá rủi ro Trongđó[15]:

- Tiêu chí phân loại rủi ro được hiểu là tiêu chí để chấp nhận hoặc không chấpnhận rủi ro

- Tiêu chí đánh giá rủi ro được hiểu là tiêu chí để đo lường, đánh giá mức độ củarủi ro, được chia thành 3 loại sau:

+ Tiêu chí lựa chọn: Là tiêu chí rủi ro được thiết lập theo một chỉ tiêu rủi ro hoặc

tổ hợp các chỉ tiêu rủi ro tạo ra công cụ xác định và đánh giá mức độ của rủi ro;

+ Tiêu chí tính điểm: Là tiêu chí rủi ro được đánh giá và biểu thị bằng điểm số rủi ro.+ Tiêu chí ngẫu nhiên: Là những tiêu chí lựa chọn mẫu theo phương pháp thống

kê, xác suất để đo lường mức độ tuân thủ theo từng đối tượng và lĩnh vực được xác định

Các tiêu chí đánh giá rủi ro được xây dựng dựa trên các đặc điểm, tính chất, dấuhiệu có thể phát sinh mối nguy cơ của các hoạt động như cơ sở hạ tầng, trang thiết bị,hoạt động bốc xếp, lưu giữ, quản lý…, hoặc đối tượng đánh giá như con người, môitrường hay tài sản Tiêu chí được đánh giá bằng các chỉ tiêu cụ thể, chỉ tiêu là các tham

số phản ánh đặc điểm, tính chất, dấu hiệu của một mối nguy cụ thể Ví dụ số người laođộng có mặt tại hiên trường là tham số để đánh giá mức độ thiệt hại về người khi sự cốxảy ra Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro có thể thiết lập bằng kinh nghiệm thực tế, các nghiêncứu tương tự, các thống kê trong quá khứ hoặc các tiêu chuẩn an toàn đã được ban hành

Phanthian Zuesongdham và nnk (2018) [21] đã xây dựng bộ tiêu chí đánh giá rủi

ro cho cảng biển từ bản hướng dẫn đánh giá an toàn cho các hoạt động hàng hải (FSA)của IMO bao gồm các 3 phân lớp tiêu chí: Lớp 0 là các tiêu chí về quy trình hoạt độngcủa cảng (điều kiện hàng hải, cơ sở hạ tầng, logistics, hệ thống phụ trợ và cơ quan quản

lý liên quan), Lớp 1 là danh mục các mối nguy cho từng tiêu chí thuộc lớp 0 và các mứcđánh giá cho từng mối nguy, Lớp 3 là các biện pháp giảm thiểu ứng với mức rủi ro củatừng mối nguy

Trang 27

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu

1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới

1.2.1.1 Nghiên cứu về ảnh hưởng đến môi trường từ hoạt động vận chuyển hàng nguy hiểm, độc hại bằng tàu biển

Hầu hết các nghiên cứu trên thế giới tập trung đánh giá những ảnh hưởng đến môitrường của những sự cố vận chuyển hóa chất bằng tàu biển với số lượng lớn và các giảipháp ứng phó với những sự cố này Quá trình chuyển hóa của hóa chất ngoài môi trườngchịu nhiều ảnh hưởng bởi tính chất và yếu tố môi trường, nó quyết định đến những nguy

cơ của chúng tới môi trường[22] Số liệu thống kê cho thấy hơn một nửa các sự cố trongchuỗi cung ứng hóa chất là trong quá trình vận chuyển (52,1%) và 18% thuộc về vậnchuyển đường biển[23] Số lượng các sự cố liên quan đến hóa chất tương đương với số

sự cố liên quan đến dầu và sản phẩm từ dầu tại các cảng biển và công đoạn dỡ hàng/xếphàng là khâu dễ xảy ra tai nạn nhất[6, 22]

Một số nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp khác nhau như mô hình hóa, đánhgiá bằng điểm số, khung phân tích rủi ro để đánh giá, dự báo tiềm năng nguy hiểm củanhững loại hàng hóa chất vận chuyển bằng đường biển cũng như quá trình lan truyền vànồng độ hóa chất dự kiến trong nước do sự cố đổ tràn, các mối nguy sinh thái tiềm ẩn đốivới thủy sinh [24-26] Phương pháp mô hình sử dụng các đặc tính vật lý-hóa học để môphỏng các quá trình chuyển hóa của hóa chất, bao gồm: (1) sự lan truyền, vận chuyển vàcuốn theo các vật liệu trôi nổi, (2) vận chuyển các vật liệu hòa tan và dạng hạt trongkhông gian ba chiều, (3) bay hơi và hóa hơi, (4 ) hòa tan và hấp phụ, (5) lắng và tái hòatrộn, và (6) suy thoái Mô hình dự báo sự phân bố của hóa chất (theo khối lượng và nồngđộ) trên bề mặt nước, trên bờ biển, trong khối nước, trong trầm tích và trong phần thấpcủa bầu khí quyển theo thời gian Các thông số tính toán là Nồng độ dự báo cao nhất(PEC) và Hệ số nguy cơ (HQ) được thể hiện trên bản đồ theo diễn biến không gian vàthời gian[24] Các hóa chất vận chuyển bằng đường biển được đánh giá dựa trên chínthông số được coi là các yếu tố chính ảnh hưởng đến vòng đời trong môi trường củachúng hoặc tính linh động, tính độc sinh thái và xác suất liên quan đến tai nạn Đối vớimỗi thông số, các hóa chất được đánh giá theo thang điểm 1 đến 3, hóa chất nguy hiểmnhất nhận 3 điểm Tổng số điểm của các hóa chất nguy hiểm được lập thành một danhsách thứ tự từ cao xuống thấp [25] Từ các phân tích, đánh giá này, khái niệm quản lý rủi

Trang 28

ro toàn diện cho việc xử lý và vận chuyển hàng hóa chất bằng đường biển được đề xuấtbao gồm việc đánh giá về những rủi ro kinh tế, sinh thái và xã hội cũng như những hậuquả có thể xảy ra và cách thức, biện pháp quản lý việc vận chuyển hàng hóa chất bằngđường biển [26].

Các phương pháp được sử dụng phổ biến để nghiên cứu rủi ro, sự cố môi trườngtrong quá trình vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, độc hại bằng đường biển bao gồm:Phương pháp thống kê sự cố, phương pháp mô hình hóa sự lan truyền của hóa chất trongmôi trường, phương pháp đánh giá điểm số dựa trên tính nguy hiểm của từng loại hànghóa, các phương pháp đều sử dụng nhằm đánh giá, dự báo tiềm năng nguy hiểm của cácloại hàng hóa nguy hiểm, độc hại được vận chuyển bằng đường biển và các mối nguyhiểm tiềm ẩn đối với sinh thái và sinh vật

1.2.1.2 Nghiên cứu về đánh giá rủi ro môi trường trong quá trình bốc xếp hàng hóa tại cảng biển

Hoạt động cảng biển luôn đối mặt với rất nhiều rủi ro khác nhau như rủi ro đối vớihàng hóa, rủi ro về lao động, rủi ro về giao thông, rủi ro về môi trường Tổ chức Hàng hảithế giới (IMO, 2002/2015) đã ban hành hướng dẫn đánh giá an toàn chính thức cho cáchoạt động hàng hải (FSA) Trong hướng dẫn đã đưa ra quy trình 5 bước bao gồm: (1) xácđịnh mối nguy; (2) phân tích rủi ro; (3) biện pháp kiểm soát rủi ro; (4) Đánh giá chi phílợi ích và (5) các khuyến nghị cho việc ra quyết định FSA cũng đưa ra các phương pháp

và gợi ý cho từng bước thực hiện để áp dụng với các đối tượng khác nhau trong hoạtđộng hàng hải [27]

Một số nghiên cứu phân tích và đánh giá rủi ro trên cơ sở nguồn dữ liệu lớn vềthống kê các vụ tai nạn trong quá trình vận chuyển hàng hóa chất trên biển hay hoạt độngbốc xếp và lưu giữ tại cảng từ đó xác định các công đoạn nào có tỷ lệ xảy ra tai nạn cao

và các nguyên nhân chủ yếu được xác định, các kết quả đánh giá quá trình biển đổi vànhững tác động của hóa chất tới môi trường biển từ nhiều nguồn được so sánh đối vớinhau[6, 22, 23, 28]

Kết quả phân tích 58 bài báo nghiên cứu trong giai đoạn 1980 đến 2017 về đánhgiá rủi ro tại cảng biển đã tóm tắt các nguồn nguy hiểm được phân loại thành: tự nhiên vànhân tạo; các yếu tố rủi ro phân nhóm trong các loại khác nhau: khí hậu, hoạt động, antoàn, kỹ thuật, tổ chức, môi trường, kinh tế xã hội và chính trị [10] Nhiều phương pháp

Trang 29

và kỹ thuật đánh giá rủi ro khác nhau được áp dụng để xác định các nguy cơ, nguyênnhân gốc rễ và những hậu quả của những sự cố xảy ra trong hoạt động cảng biển nhưphương pháp Phân tích cây bị lỗi (FTA) để xác định nguy cơ và đánh giá rủi ro dựa trêncác chuỗi hoạt động tại cảng biển [29], phương pháp thống kế các sự cố đã xảy ra để xácđịnh xác xuất xảy ra và mức độ thiệt hại của sự cố[6, 23, 30], phương pháp danh mụcđánh giá kết hợp với kinh nghiệm của chuyên gia để xác định mức độ quan trọng của cácnguy cơ và hậu quả cũng như nguồn phát sinh các nguy cơ đó [31-33]

Lina Zheng và nnk (2011) đã nghiên cứu nhận dạng các rủi ro môi trường đối vớicác dự án xây dựng cảng biển bốc xếp các vật liệu nguy hiểm như axit clohydric côngnghiệp, sulfuric axit công nghiệp, natri sunfua, natri hydroxit, lưu huỳnh, v.v Các mốinguy hiểm được nhận dạng trong từng công đoạn bao gồm: Bảo quản và vận chuyển (tiếpxúc với nguồn lửa, rò rỉ hóa chất); chất thải từ hoạt động vệ sinh khoang chứa hàng; Rò rỉ

do tai nạn trên tàu (đâm va, cháy nổ, bất cẩn của thủy thủ ) Tuy nhiên, nghiên cứu nàychưa đánh giá được nguy cơ xảy ra và mức độ tác động đến môi trường của các rủi ro đãnhận diện được cũng như các giải pháp giảm thiểu[34]

Phương pháp sử dụng các tiêu chí, chỉ số được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu

về đánh giá rủi ro nói chung và rủi ro môi trường

Andrea Ronza và nnk (2009) đã phát triển phương pháp để ước tính chi phí thiệthại về con người, tài sản và môi trường do các rủi ro môi trường trong hoạt động bốc xếp

và lưu giữ hàng hóa nguy hiểm tại cảng biển Một bộ tiêu chí đánh giá thiệt hại bao gồmthiệt hại về con người (số người chết, bị thương hay phải sơ tán), thiệt hại về môi trườngkhông khí, đất, nước, sinh vật (các ảnh hưởng trước mặt và tiềm tàng), thiệt hại về kinh tế(tài sản bị phá hủy, suy giảm lợi nhuận và chi phí gián tiếp) Phương pháp được xây dựng

có thể phát triển và áp dụng cho các hoạt động tương tự như đối với đường thủy, khochứa[35]

Ji-Yeong Pak và nnk (2015) đã xây dựng bộ tiêu chí để đánh giá rủi ro trong hoạtđộng của cảng biển tại Hàn Quốc, bộ tiêu chí đánh giá gồm: Điều kiện thời tiết; hạ tầngcảng biển; Lưu lượng tàu thuyền; kích cơ tàu biển và loại tàu chở hàng Phương pháp xin

ý kiến chuyên gia được sử dụng với 21 thuyền trưởng có trên 10 năm kinh nghiệm để xácđịnh tầm quan trọng của các mối nguy và đánh giá mức độ an toàn của mỗi mối nguy từ

đó mức độ an toàn chung của cảng được xác định và xếp hạng[33]

Trang 30

Áp dụng, hay phát triển bản hướng dẫn đánh giá an toàn chính thức cho các hoạtđộng hàng hải (FSA) của IMO để đánh giá hoặc kiểm tra mức độ an toàn và rủi ro củacác hệ thống hàng hải cũng được công bố trong một số công trình nghiên cứu [21, 23, 36,37] FSA rất phù hợp để áp dụng đánh giá an toàn cho các hoạt động trên tàu biển, côngtrình ngoài khơi, tàu chở container, tàu chở xô chất lỏng [23], FSA cũng được phát triển

để đánh giá rủi ro cho hoạt động của cảng biển như xây dựng khung hỗ trợ ra quyết địnhtrong quản lý rủi ro [36], hay phát triển phần mềm để hỗ trợ các chính quyền cảng biển

áp dụng FSA tại bến cảng của mình FSA đã thiết lập các tiêu chí đánh giá bao gồm: (1)Các yếu tố hàng hải; (2) Cơ sở hạ tầng; (3) hoạt động logistics; (4) hoạt động phụ trơ; (5)quy định về quản lý Với mỗi tiêu chí đều có danh sách mô tả tình huống cụ thể để nhậndạng mối nguy Các mối nguy được đánh giá bằng 4 mức độ xác suất và 4 mức độ thiệthại được lập sẵn Kết quả các mối nguy được đánh giá rủi ro tương ứng với 4 cấp độ từthấp đến cao Với mỗi cấp độ rủi ro đều có sẵn các gợi ý các khuyến nghị về các biệnpháp khắc phục [21]

Peter Starr và nnk (2012) đã xây dựng bộ tiêu chí đánh giá rủi ro môi trường tronghoạt động bốc xếp và lưu giữ hàng nguy hiểm của các cảng thủy nội địa trên lưu vựcSông Mekong Các tiêu chí được xây dựng trên cơ sở các hành động và hoạt động chínhcủa cảng, bao gồm: (1) Cơ sở hạ tầng; (2) Phương tiện, thiết bị xếp dỡ, lưu giữ; (3) cácthiết bị điện; (4) hoạt động xếp dỡ; (5) hoạt động bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa; (6) yếu tốcon người; (7) hoạt động quản lý; (8) yếu tố tự nhiên; (9) yếu tố khác Các chỉ số đánhgiá cho mỗi tiêu chí là các mối nguy phát sinh từ các hành động và hoạt động chính củacảng Nghiên cứu đã áp dụng thử nghiệm tại một số cảng thủy nội địa của Thái Lan vàCambodia, kết quả đã đưa ra được list các mối nguy được xếp theo 4 cấp độ là “Rủi ro rấtcao”; “Rủi ro cao”; “Rủi ro Trung bình” và “Rủi ro thấp”[13]

Như vậy, các nghiên cứu về đánh giá rủi ro nói dung và đánh giá rủi ro môi trườngtrong hoạt động bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảng biển cũng đã được nhiều tác giáquốc tế thực hiện Có thể phân thành 3 nhóm phương pháp đánh giá rủi ro môi trường đốivới hoạt động của cảng biển: (1) Sử dụng số liệu thống kê về số vụ tai nạn và thiết hại đểđánh giá từ đó tổng kết thành các quy luật; (2) Sự dụng mô hình hóa để dự báo các nguy

cơ và mức độ thiệt hại đối với các sự cố giả định trước; (3) Sự dụng các tiêu chí và chỉ sốđánh giá để lượng hóa nguy cơ và mức độ thiệt hại

Trang 31

1.2.1.3 Nghiên cứu về xây dựng kế hoạch, biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự

cố tại cảng biển

Các nghiên cứu về các biện pháp phòng ngừa, ứng phó với sự cố môi trường dovận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường biển chủ yếu là các hướng dẫn và nghiên cứuchung của các tổ chức có liên quan như Hiệp hội chủ tàu chở xô hóa chất độc hại(ITOPF), Tổ chức hàng hải thế giới (IMO), Cơ quan an toàn hàng hải châu Âu (EMSA),ngoài ra một số công trình độc lập cũng nghiên cứu quy trình ứng phó sự cố cho một khuvực cảng biển cụ thể

Nghiên cứu đánh giá các quá trình biến đổi của hóa chất ngoài môi trường và mốinguy hiểm của hóa chất ở từng trạng thái tồn tại để từ đó đưa ra quyết định về lựa chọncác giải pháp ứng phó cũng như cách thức xử lý trong trường hợp khẩn cấp cũng đượcquan tâm [8, 22, 38, 39] ITOPF (2012) đã thống kê 20 loại hóa chất được vận chuyểnphổ biến trên thế giới và phân tích các tính chất vật lý chính từ đó xác định 8 hành vi củahóa chất khi đổ ra biển và các ảnh hưởng tới môi trường từ đó hướng dẫn xây dựng kếhoạch ứng phó với sự cố hóa chất [22]

Một số nghiên cứu đã phân tích cụ thể một số vụ tai nạn điển hình liên quan đếnhàng hóa chất để đánh giá những ảnh hưởng tới môi trường, hiệu quả của quá trình ứngphó từ đó rút ra bài học kinh nghiệm hay đề xuất bổ sung các giải pháp ứng phó [30, 40].Faisel T Illiyas và nnk (2016) đã nghiên cứu một vụ tai nạn liên quan đến một tàu biểnmang hàng nguy hiểm, độc hại (HNS) ở biển Ả Rập gần bờ biển Yemen đã trở thành mối

đe dọa đến an toàn đối với người dân ven biển thuộc quận Kasargod của Kerala, Ấn Độ.Con tàu chở hơn 4000 container bị nạn và một số container bị rơi xuống biển trong vụ tainạn Sáu container chở hàng HNS đã bị trôi đi và dạt vào bờ biển đông dân Kasargod,cách nơi xảy ra tai nạn hơn 650 hải lý về phía đông Việc phát hiện các container ở bờbiển và phản ứng của chính quyền đối với vụ việc đã cho thấy những trở ngại mà chínhquyền địa phương phải đối mặt trong việc xử lý vụ việc, sự cần thiết phải tham gia củacác cơ quan quản lý chuyên ngành cấp quốc gia và bài học rút ra từ vụ việc[40] MoonjinLee (2013) đã phân tích các vụ tai nạn tràn dầu và HNS xảy ra từ năm 1994 đến 2005 tạivùng biển gần Hàn Quốc và xây dựng ma trận rủi ro để đánh giá các vụ tai nạn này Hiệuquả của kế hoạch ứng phó cấp quốc gia cũng được đánh giá và đề xuất cho kế hoạch ứngphó cấp quốc gia để giảm thiểu tác động xấu tới hệ sinh thái và sức khỏe con người[30]

Trang 32

Peter Starr và nnk (2012) đã tiến hành phân tích rủi ro trong hoạt động vận chuyển,bốc xếp và lưu giữ hàng nguy hiểm trên sông Mekong từ đó xây dựng kế hoạch, biệnpháp phòng ngừa và ứng phó sự cố cho các hoạt động này Các đề xuất căn cứ vào mốiquan hệ giữa “Nguy cơ” – “Rủi ro” Khoảng giá trị rủi ro và yêu cầu kiểm soát nguy cơbao gồm các mức độ: (1) Mức rủi ro thấp – Nguy cơ không cần phòng ngừa và biện phápứng phó; (2) Mức rủi ro Trung bình – Các giải pháp phòng ngừa giảm thiểu nguy cơ vàbiện pháp ứng phó cần cân bằng với chi phí; (3) Mức rủi ro cao – Các nguy cơ cần đượcgiảm bằng các biện pháp phù hợp, các biện pháp ứng phó cần xây dựng tương ứng; (4)Mức rủi ro rất cao – Các nguy cơ cần được loại bỏ trước khi hoạt động tiếp diễn, nếukhông loại bỏ được nguy cơ thì các biện pháp ứng phó phải luôn sẵn sàng ở mức caonhất[13].

Việc đánh giá các nguy cơ suy thoái môi trường từ quá trình lưu giữ và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảng biển là tiếp cận khoa học phù hợp nhằm hướng tới đảm bảo an toàn về môi trường, con người và tài sản trong hoạt động của cảng biển Các nghiên cứu trên thế giới tập trung đánh giá nguy cơ và những ảnh hưởng tới môi trường sinh thái đối với hoạt động vận chuyển hàng hóa chất độc hại bằng tàu biển Đối với hoạt động bốc xếp và lưu giữ hàng hóa chất độc hại tại cảng biển các nghiên cứu tập trung chủ yếu là đánh giá nguy cơ về tai nạn lao động và đánh giá thiệt hại về sức khỏe công nhân, chưa có nhiều đánh giá về nguy cơ gây suy thoái môi trường từ hoạt động bốc xếp và lưu giữ hàng hóa chất độc hại tại cảng biển Tuy nhiên, các nghiên cứu trên thế giới là cơ sở khoa học và kinh nghiệm rất bổ ích cho Việt Nam trong quá trình nghiên cứu, đánh giá về các nguy cơ gây suy thoái môi trường từ hoạt động vận chuyển, bốc xếp

và lưu giữ hàng hóa chất độc hại trên biển và tại các cảng.

1.2.2 Các nghiên cứu trong nước

1.2.2.1 Nghiên cứu về ảnh hưởng đến môi trường từ hoạt động vận chuyển hàng nguy hiểm, độc hại bằng đường biển

Chưa có nhiều nghiên cứu trong nước về hoạt động vận chuyển hàng nguy hiểm,độc hại bằng đường biển và ảnh hưởng đến môi trường của hoạt động này Các nghiêncứu thuộc lĩnh vực này chủ yếu là đánh giá nguy cơ tràn dầu và ảnh hưởng đến môi

trường do sự cố tràn dầu Một số nghiên cứu gần đây bao gồm: Nguyễn Mạnh Cường và

nnk (2017) đã đánh giá các nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu trên biển trên cơ sở các sự cố

Trang 33

đã xảy ra, từ đó kiến nghị một số giải pháp góp phần nâng cao khả năng ứng cứu các sự

cố tràn dầu trong tương lai cũng như nâng cao khả năng giám sát, báo cáo sự cố tràn dầu,xây dựng kế hoạch mới ứng cứu sự cố tràn dầu, đầu tư trang thiết bị và phát triển nguồnnhân lực ứng cứu sự cố tràn dầu thông qua chương trình quốc gia về đào tạo, huấn luyện

và diễn tập ứng cứu sự cố tràn dầu [41] Nguyễn Đình Dương và nnk (2013) đã nghiên

cứu xây dựng phần mềm tự động phát hiện sớm ô nhiễm dầu bằng tư liệu vệ tinh đồngthời xác định nguồn và phân bố nguy cơ ô nhiễm ở vùng biển Việt Nam và kế cận[42]

Bùi Đại Dũng (2009) đã nghiên cứu các kinh nghiệm quốc tế về lượng giá tổn thất do sự

cố tràn dầu đối với hệ sinh thái và đề xuất các điều kiện áp dụng ở Việt Nam[43]

Một số nghiên cứu liên quan đến vận chuyển hàng nguy hiểm, hóa chất độc hạichủ yếu là về vấn đề an toàn trên tàu trong quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm như

Nguyễn Kim Phương (2012) đã phân tích các bước cụ thể trong qui trình đánh giá rủi ro

đối với những hoạt động trên tàu biển, những yêu cầu đối với công tác đánh giá rủi ro và

ảnh hưởng của yếu tố con người[44] Nguyễn Trọng Khang (2012) đã phân tích các vấn

đề an toàn trong vận chuyển hàng nguy hiểm bằng tàu biển và các quy định về an toàntrong vận chuyển hàng nguy hiểm bằng tàu biển[45]

1.2.2.2 Nghiên cứu về ảnh hưởng đến môi trường từ hoạt động cảng biển

Ảnh hưởng của hoạt động cảng biển đến môi trường cũng được nghiên cứu nhiềubởi các đề tài, nhiệm vụ khoa học Các nghiên cứu đều chỉ ra các nguồn gây ảnh hưởngxấu tới môi trường từ quá trình xây dựng, hoạt động bốc xếp hàng hóa và duy tu nạo vétluồng

Đề tài “Xây dựng mô hình quản lý chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn nguy hạitại các cảng biển Triển khai thử nghiệm tại một cảng tại Hải Phòng” (2013) đã xác địnhcác nguồn phát sinh chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại từ hoạt động của cảng biển

và xây dựng quy trình quản lý các loại chất thải này, áp dụng thực tế tại cảng Chùa Vẽ Hải Phòng[46] Đề tài “Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động cảng biển nhóm 1 đến môitrường” (2019) đã đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường, công tác quản lý môitrường, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường tại các cảng biển thuộc nhóm 1 của

-Việt Nam[47] Hà Xuân Chuẩn (2009, 2010) đã phân tích các tác động tới môi trường

trong quá trình xây dựng cảng như chiếm dụng không gian, thay đổi môi trường sống,chất thải xây dựng và quá trình khai thác cảng như chất thải từ tàu neo đậu, quá trình

Trang 34

làm hàng, sự cố môi trường từ đó đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động từ dự án

xây dựng cảng biển[48, 49] Bùi Văn Vượng và nnk (2007), Hà Xuân Chuẩn (2009) đã

nghiên cứu và đánh giá những ảnh hưởng của hoạt động nạo vét (luồng tàu, bến nướctrước cảng, vũng quay tàu) đến môi trường và các hệ sinh thái biển và đưa ra những kiếnnghị để giám sát quá trình nạo vét và giảm thiểu tác động môi trường của các hoạt độngnày [50, 51]

Hoạt động xếp dỡ và lưu giữ hàng nguy hiểm tại cảng biển cũng bắt đầu đượcnghiên cứu trong những năm gần đây, Đề tài “Đánh giá thực trạng và xây dựng quy trìnhkiểm soát, ứng phó sự cố, rủi ro môi trường đối với hàng nguy hiểm tại các cảng biểnViệt Nam, áp dụng thử nghiệm tại khu vực cảng Hải Phòng” (2017-2018) đã xác địnhnhững nguy cơ xảy ra sự cố rủi ro môi trường liên quan đến hàng nguy hiểm tại các cảngbiển bao gồm tràn dầu, cháy nổ và đổ tràn hóa chất, từ đó để xuất quy trình kiểm soát,ứng phó sự cố rủi ro môi trường liên quan đến hàng nguy hiểm tại các cảng biển [52].Tuy nhiên, nghiên cứu này mới chỉ đưa ra các tiêu chí dự báo các sự cố, rủi ro môi trường

từ quá trình xếp dỡ và lưu giữ hàng nguy hiểm tại cảng biển mà chưa đánh giá được nguy

cơ xảy ra các sự cố đó cũng như thiết hại nếu sự cố đó xảy ra

1.2.2.3 Nghiên cứu về đánh giá rủi ro môi trường và kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường tại Việt Nam

Tại Việt Nam các nghiên cứu lý thuyết về đánh giá sự cố môi trường cũng đã đượcmột số tác giả thực hiện Các nghiên cứu này đã phân tích các nguy cơ xảy ra sự cố môitrường trong các hoạt động của con người, các phương pháp đánh giá và quản lý rủi romôi trường Một số nghiên cứu cũng đã đưa ra những cảnh báo về các nguy cơ gây rủi romôi trường trong lĩnh vực công nghiệp tại Việt Nam Sau sự cố môi trường biển tại 4 tỉnhmiền Trung các nghiên cứu về dự báo, đánh giá, phòng ngừa và khắc phục hậu quả mớiđược quan tâm nghiên cứu bài bản hơn

a) Các nghiên cứu sử dụng tiêu chí đánh giá rủi ro môi trường biển.

Có nhiều công trình nghiên cứu đã tiến hành đánh giá rủi ro môi trường cho cácvùng biển của Việt Nam và rủi ro môi trường cho các hoạt động trên biển như khai thácdầu khí, xây dựng các công trình trên biển Các nghiên cứu đánh giá rủi ro môi trườngbiển chủ yếu sử dụng hệ số rủi ro môi trường (RQ) dựa trên các chỉ tiêu chất lượng nước

để phân mức rủi ro Nguyễn Trọng Hoàng và nnk (2016) đã sử dụng hệ số rủi ro môi

Trang 35

trường (RQ) để phân mức rủi ro môi trường vùng ven biển tỉnh Nghệ An và chỉ ra một số

khu vực đã có dấu hiệu ô nhiễm nặng[53] Nguyễn Trâm Anh và nnk (2019) cũng sử dụng

phương pháp dùng hệ số RQ để đánh giá mức độ rủi ro vùng biển ven bờ khu vực MỹGiang - Hòn Đỏ - Bãi Cỏ tỉnh Khánh Hòa cho thấy môi trường nước biển khu vực nghiêncứu chưa có dấu hiệu ô nhiễm[54]

Một số nghiên cứu tiến hành phân vùng rủi ro môi trường biển theo hướng dẫn tạithông tư 26/2016/TT-BTNMT quy định chi tiết tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễmmôi trường biển và hải đảo và hướng dẫn phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển vàhải đảo do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành cho các vùng biển và ven biển Việt

Nam như Phạm Ngọc Sơn và nnk (2017) đã nghiên cứu phân vùng rủi ro ô nhiễm môi

trường biển ven bờ Vịnh Đà Nẵng, kết quả cho thấy chất lượng nước biển và trầm tíchVịnh Đà Nẵng có khu vực đã ở cấp rủi ro ô nhiễm cao như tại cảng Thọ Quang, cửa Sông

Hàn[55]; Vũ Quỳnh Chi và nnk (2018) đã tiến hành nghiên cứu phân vùng rủi ro ô nhiễm

một số vùng biển thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam cho thấy các khu vực nhưTrường Sa Lớn, Cụm đá Bãi Tây, Colin – Sinh Tồn – Nam Yết và Song Tử Tây đều cómức độ rủi ro ô nhiễm môi trường thấp [56]

Đỗ Thị Thu Huyền và nnk (2017) đã đề xuất quy trình sàng lọc đối tượng có nguy

cơ xảy ra sự cố phát tán hóa chất độc hại trong sản xuất công nghiệp, áp dụng thử nghiệm

tại Khu công nghiệp Hiệp Phước, TPHCM Nguyễn Đình Tuấn và nnk (2018) đã đề xuất

phương pháp đánh giá rủi ro môi trường mang tính liên vùng do tràn dầu áp dụng chokhu vực Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận Cả hai nghiên cứu này đều đề xuất

bộ tiêu chí rủi ro và áp dụng phương pháp phân tích đa tiêu chí (AHP), phương phápđánh giá rủi ro bằng điểm cho từng tiêu chí, từ đó tính toán mức độ rủi ro tổng cộng của

sự cố và giúp xác định các đối tượng có nguy cơ xảy ra sự cố, trên cơ sở đó hỗ trợ côngtác quản lý và ứng phó rủi ro một cách hiệu quả[57, 58]

Nguyen, N.T.T và nnk (2018) đã nghiên cứu một cách tiếp cận để thực hiện phân

vùng rủi ro khu vực về ô nhiễm môi trường biển và vùng ven biển Các giá trị chỉ tiêu rủi

ro toàn diện được đánh giá dựa trên ba tiêu chí của hệ thống chỉ tiêu rủi ro: mức độ ônhiễm, mức độ ảnh hưởng của ô nhiễm và tính dễ bị tổn thương của các đối tượng chịurủi ro Các mức độ ô nhiễm được xếp hạng theo giá trị chỉ tiêu rủi ro trong mỗi đơn vịphân vùng Các giá trị chỉ tiêu rủi ro toàn diện đã được sử dụng để lập bản đồ phân vùng

Trang 36

rủi ro định lượng, tạo cơ sở cho việc thực hiện các biện pháp kiểm soát như là một phầncủa quản lý và phòng ngừa rủi ro môi trường[56].

Việc xây dựng và sử dụng các tiêu chí để xác định và đánh giá rủi ro môi trường

đã được áp dụng phổ biến trong nghiên cứu tại Việt Nam, phương pháp này có ưu điểm

là dễ dàng áp dụng cho các đối tượng tương tự trong điều kiện số liệu thống kê các sự cốkhông đầy đủ và chỉ ra những đối tượng có nguy cơ cao cần có giải pháp giảm thiểu

b) Các nghiên cứu về đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó

sự cố môi trường từ hoạt động của cảng biển

Công tác đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn dầu

là việc bắt buộc đối với các cảng biển và các địa phương ven biển Việt Nam theo quyđịnh của Luật Tài nguyên môi trường biển và hải đảo do vậy đã có nhiều nghiên cứuđược thực hiện trong lĩnh vực này[41-43, 56, 57, 59].Các nghiên cứu tập trung đánh giácác nguồn phát thải dầu vào môi trường tại cảng biển và nguy cơ, quá trình lan truyềncũng như những thiệt hại do dầu tràn gây ra cho môi trường biển trên cơ sở đó đề xuấtcác giải pháp về kỹ thuật, quản lý để ứng phó, giám sát và ngăn ngừa nguy cơ xảy ra sự

cố tràn dầu tại khu vực cảng biển

Một số nghiên cứu đánh giá về rủi ro môi trường tại các cảng biển đã chỉ ra hoạtđộng hàng hải Việt Nam luôn phải đối mặt với các sự cố gây ô nhiễm môi trường (tràndầu, cháy nổ, phát tán hóa chất) và thực trạng công tác phòng ngừa và ứng phó với sự cốmôi trường trong hoạt động hàng hải để giúp các cơ quan quản lý thấy được sự cần thiếtphải xây dựng kế hoạch tổng thể ứng phó sự cố môi trường trong hoạt động hàng hải tạiViệt Nam[60] Việc nghiên cứu phân vùng rủi ro môi trường biển cho vùng nước cảngbiển theo Thông tư 26/2016/TT-BTNMT cũng đã được triển khai và đã đề xuất bổ sungcác tiêu chí yếu tố gây rủi ro; tiêu chí quản lý hàng hải và rủi ro vào bộ tiêu chí phânvùng rủi ro môi trường biển cho vùng nước cảng biển Hải Phòng [61, 62]

Đối với hoạt động bốc xếp và lưu giữ hàng nguy hiểm tại cảng biển cũng đã đượcđánh giá về hiện trạng công tác kiểm soát hàng nguy hiểm và công tác ứng phó với các sự

cố do hàng nguy hiểm tại các cảng biển, kết quả cho thấy công tác kiểm soát, ngăn ngừa

và ứng phó sự cố chủ yếu tập trung vào sự cố tràn dầu và cháy nổ, còn công tác kiểmsoát, ngăn ngừa và ứng phó sự cố liên quan đến đổ tràn và phát tán hóa chất chưa đượcquan tâm và thực hiện đúng tại các cảng biển Việt Nam Trên cơ sở đó đề xuất các quy

Trang 37

trình kiểm soát hàng nguy hiểm tại các cảng biển và áp dụng thử nghiệm tại khu vực cảngHải Phòng[57].

Về các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa và ứng phó sự cố môitrường tại Việt Nam, Phạm Văn Beo (2016) đã đánh giá các quy định về công tác phòngngừa và ứng phó sự cố môi trường của Việt Nam từ năm 2005 đến 2015 và đã chỉ ranhững bất cập và hạn chế trong công tác ban hành, áp dụng pháp luật trong lĩnh vựcnày[63] Lê Hoàng Lan, Nguyễn Văn Tài (2016) đã phân tích, đánh giá công tác ứng phó

sự cố môi trường xảy ra tại ven biển miền trung năm 2016 đã chỉ ra những bài học kinhnghiệm từ khâu phòng ngừa đến ứng phó với sự cố và đề xuất các giải pháp để nâng caocông tác phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường cũng như công tác bảo vệ môi trườngtrong tương lai[64, 65] Đỗ Thanh Bái (2016) đã phân tích các vấn đề liên quan đến luậtpháp, trách nhiệm cung cấp thông tin để phục vụ công tác đánh giá rủi ro hóa chất trongquá trình sản xuất, sự tham gia của người sử dụng và công đồng dân cư trong việc ngănngừa, ứng phó với rủi ro hóa chất[66]

Như vậy, các công trình trong nước cho thấy các nghiên cứu về ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động hàng hải nói riêng tới môi trường cũng rất được quan tâm Một số nghiên cứu đã đề xuất các tiêu chí đánh giá hoặc áp dụng các tiêu chí đã được xây dựng để đánh giá rủi ro môi trường Tuy nhiên, các nghiên cứu này tập trung đánh giá rủi ro cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong đất liền hay sử dụng tiêu chí hiện trạng chất lượng môi trường để phân vùng rủi ro môi trường biển.

Các công trình nghiên cứu về ảnh hướng tới môi trường trong hoạt động hàng hải chủ yếu tập trung đánh giá nguy cơ tràn dầu, chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá về ảnh hưởng tới môi trường liên quan đến hoạt động vận chuyển, lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại Một số nghiên cứu ban đầu có liên quan đều là nghiên cứu của Nghiên cứu sinh hay có sự tham gia của Nghiên cứu sinh[57, 60]

Như vậy, việc nghiên cứu sinh lựa chọn vấn đề nghiên cứu là đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa độc hại tại cảng biển

và đề xuất các giải pháp quản lý hàng nguy hiểm tại cảng, hướng dẫn đánh giá nguy cơ gây suy thoái và xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất tại cảng biển

là có giá trị mới về mặt thực tiễn.

Trang 38

1.3 Tổng quan về nhóm cảng biển phía Bắc và hoạt động vận chuyển, xếp dỡ và lưu kho hàng hóa chất độc hại tại cảng biển

1.3.1 Đặc điểm nhóm cảng biển phía Bắc Việt Nam

1.3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực cảng biển phía Bắc

Nhóm cảng biển phía Bắc nằm trên địa bàn các tỉnh ven biển phía Bắc của Việt Nam baogồm Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình và Nam Định, các cảng nằm trải dài trên tuyếnven biển từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hải Hậu (Nam Định), trong đó tập trung vớimật độ cao các bến cảng và lưu lượng tàu thuyền là khu vực Hải Phòng – Hạ Long Đây

là khu vực với các điều kiện môi trường tự nhiên có giá trị cao về môi trường, sinh thái,kinh tế - xã hội, khoa học và giáo dục

Hình 1 2 Sơ đồ vị trí các cảng tại nhóm cảng biển phía bắc

Về giá trị sinh thái: Khu vực ven biển phía Bắc tính đa dạng sinh học rất cao vớitrên 4900 loài thực vật, động vật, kể cả trên cạn và dưới biển với trên 250 loài quý hiếmtrong danh mục sách Đỏ Việt Nam và Danh mục của IUCN, trong đó có gần 200 loài làsinh vật biển Tại đây cũng là nơi có các hệ sinh thái biển rất quan trọng như rạn san hô,rừng ngập mặn, hồ nước mặn, thảm cỏ biển…Bên cạnh đó khu vực ven biển phía Bắc cókhu Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long, Khu dự trữ sinh quyển Cát Bà và nằmngay cạnh Vườn quốc gia Cát Bà, Vườn quốc gia Bái Tử Long, Khu dự trữ sinh quyểnchâu thổ Đồng Bằng Sông Hồng với lõi là Vườn quốc gia Xuân Thủy Các hệ sinh thái

Trang 39

biển tại khu vực này rất quan trọng trong sinh tồn và phục hồi trữ lượng hải sản trong cảvùng phía Tây Vịnh Bắc Bộ [67].

Về kinh tế - xã hội: Các tỉnh ven biển phía Bắc đặc biệt là Hải Phòng – Quảng Ninh

là hai cực trong tam giác phát triển kinh tế trọng điểm Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh.Nhiều hoạt động kinh tế ven biển như khai thác tài nguyên (than đá, đá vôi, khoảng sản),công nghiệp, giao thông vận tải, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng hải sản diễn ra sôi động

Khu vực Quảng Ninh có trữ lượng than lớn nhất cả nước, sản lượng bốc xếp than quacác cảng biển chiếm tỷ trọng lớn trong sản lượng hàng hóa thông qua cảng Quảng Ninh

Ven biển các tỉnh từ Quảng Ninh đến Nam Định, rất nhiều khu công nghiệp đanghoạt động và sắp đi vào hoạt động như Quảng Ninh 11 KCN, Hải Phong 19 KCN, TháiBình 9 KCN, Nam Định 13 KCN là động lực phát triển kinh tế cho các tỉnh ven biển phíaBắc Ven biển các tỉnh từ Quảng Ninh đến Nam Định cũng tập trung số lượng lớn bếncảng biển (67 bến) đóng vai trò là đầu mối giao thương quan trọng của các tỉnh phía BắcViệt Nam

Du lịch ven biển cũng rất phát triển tại khu vực phía Bắc đặc biệt là tại Hải Phòng

và Quảng Ninh Tại đây với nhiều khu du lịch biển nổi tiếng gắn liền với Di sản thiênnhiên thế giới Vịnh Hạ Long và quần đảo Cát Bà

Khu vực ven biển phía Bắc cũng là ngư trường đánh bắt thủy sản và vùng nuôitrồng thủy sản lớn của cả nước với trên 2.600 phương tiện đánh bắt ven bờ và hơn 20.000

ha nuôi trồng thủy sản, chủ yếu nuôi tôm xuất khẩu

Khu vực ven biển phía Bắc là nơi tập trung dân cư có mật độ cao so với cả nước,với 2 đô thị lớn của vùng là thành phố Hạ Long và Thành phố Hải Phòng

Về khoa học giáo dục: Khu vực ven biển phía bắc có giá trị đặc trưng về mặt khoahọc –giáo dục bao gồm:

- Giá trị về cảnh quan, địa chất – địa mạo: với số lượng đảo lớn nhất cả nước,chiếm 2/3 tổng số lượng đảo Việt Nam khu vực Cát Bà – Hạ Long chứa nhiều giá trịngoại hạng, quốc tế, mang tính toàn cầu về giá trị cảnh quan và địa chất, địa mạo

- Giá trị về đa dạng sinh học: Khu vực ven biển Hải Phòng, Quảng Ninh và vùngchâu thổ sông Hồng với những hệ sinh thái điển hình của vùng biển nhiệt đới, đa dạngthành phần loài, nguồn gen đặc hữu quý hiếm…

Trang 40

- Giá trị về văn hóa- lịch sử: Khu vực ven biển phía Bắc là một trong những cái nôicủa người Việt Cổ với nhiều nền văn hóa cổ nối tiếp nhau phát triển, là nơi lưu giữ nhiềugiá trị văn hóa vật thể và phi vật thể gắn liền với cuộc sống của cư dân ven biển.

- Giá trị về bảo tồn biển: Khu vực ven biển phía Bắc có 2 khu bảo tồn quốc tế làkhu dự trự sinh quyển Cát Bà và khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng; 3 khu bảotồn cấp quốc gia là Vườn quốc gia Bái Tử Long, Vườn quốc gia Cát Bà và Vườn quốcgia Xuân Thủy

Chất lượng môi trường biển: Chất lượng môi trường biển ven bờ các tỉnh phía Bắcđang chịu áp lực rất lớn về ô nhiễm do các hoạt động kinh tế xã hội và khai thác tàinguyên trên lục địa và trên biển Theo các kết quả nghiên cứu và giám sát về chất lượngmôi trường của các cơ quan chức năng cho thấy chất lượng nước biển ven bờ các tỉnhphía Bắc đều gia tăng mức độ ô nhiễm theo từng năm Các chất gây ô nhiễm chủ yếu chochất lượng nước ven biển là chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng và dầu mỡ [2, 68]

Như vậy, có thể khẳng định nhóm cảng biển phía Bắc nằm tại khu vực có điều kiệnkinh tế xã hội phát triển và điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển hệ thống cảng biển.Khu vực ven biển phía Bắc cũng là khu vực có giá trị cao về đa dạng sinh thái, cảnh quan

và văn hóa cần được bảo vệ Hoạt động phát triển hệ thống cảng biển trong khu vực sẽ cónhững tác động tiêu cực đến những giá trị này Chính vì vậy, khu vực Hạ Long – Cát Bàđang được Chính phủ Việt Nam đề xuất với IMO để trở thành khu vực biển đặc biệt nhạycảm (PSSA) để bổ sung thêm các công cụ, biện pháp quản lý và giám sát hoạt động hànghải nhằm bảo vệ môi trường, bảo tồn biển khu vực Hạ Long – Cát Bà, hướng tới mục tiêuphát triển hoạt động hàng hải bền vững

1.3.1.2 Quy hoạch các cảng biển thuộc nhóm cảng biển phía Bắc

Theo quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam giai đoạn2021-2030, định hướng đến năm 2050, các cảng biển khu vực phía Bắc bao gồm:

a) Cảng biển Quảng Ninh là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (Loại I),gồm các khu bến:

- Khu bến Cái Lân là khu bến chính của cảng, chủ yếu làm hàng tổng hợp,container cho tàu trọng tải đến 50.000 tấn, tàu container có sức chở đến 4.000 TEU

Ngày đăng: 22/06/2023, 16:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quyết định số1037/QD-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2014 ban hành Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, Chỉnh phủ Nước CHXHCN Việt Nam, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số1037/QD-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2014 ban hành Quyhoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướngđến năm 2030
2. Tran Dinh Lan (editor in chief), Luc Hens, Cao Thi Thu Trang, Do Thi Thu Huong, Environmental management of sea ports in Vietnam, Puslishing house for Science and Technology, 2014, Hanoi, 300 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental management of sea ports in Vietnam
Tác giả: Tran Dinh Lan, Luc Hens, Cao Thi Thu Trang, Do Thi Thu Huong
Nhà XB: Publishing house for Science and Technology
Năm: 2014
3. Quyết định 761/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 4 năm 2020 công bố Danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam, Bộ Giao thông Vận tải, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 761/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 4 năm 2020 công bố Danh mụcbến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam
4. K Purnell, Are HSN spills more dangerous than oil spills? A white paper for the Interspill, Conference & the 4th IMO R&D Forum, ITOPF, 2009, Marseille Sách, tạp chí
Tiêu đề: Are HSN spills more dangerous than oil spills? A white paper for the Interspill, Conference & the 4th IMO R&D Forum
Tác giả: K Purnell
Nhà XB: ITOPF
Năm: 2009
6. Jani Họkkinen, Antti. Posti, Port accidents involving hazardous substances based on FACTS database analysis, Proceedings of the Thirty-eight AMOP Technical Seminar on Environmental Contamination and Response, 2015, Vancouver, Canada, P. 372-384 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Posti, Port accidents involving hazardous substances based on FACTS database analysis
Tác giả: Jani Họkkinen, Antti Posti
Nhà XB: Proceedings of the Thirty-eight AMOP Technical Seminar on Environmental Contamination and Response
Năm: 2015
8. The International Maritime Dangerous Goods, 2018 Edition, ed, IMO Publishing 2018, Lon Don Sách, tạp chí
Tiêu đề: The International Maritime Dangerous Goods
Nhà XB: IMO Publishing
Năm: 2018
9. Terje Aven, Risk assessment and risk management: Review of recent advances on their foundation, European Journal of Operational Research, 2016, 253(1), P. 1-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk assessment and risk management: Review of recent advances on their foundation
Tác giả: Terje Aven
Nhà XB: European Journal of Operational Research
Năm: 2016
10. Nelly Moreno Parra, Ayman Nagi, Wolfgang Kersten, Risk assessment methods in seaports a literature review, HAZARD Project -Turku School of Economics -University of Turku, 2018, Finland, 60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk assessment methods in seaports a literature review
Tác giả: Nelly Moreno Parra, Ayman Nagi, Wolfgang Kersten
Nhà XB: HAZARD Project -Turku School of Economics -University of Turku
Năm: 2018
11. Đánh giá nguy cơ - Cẩm nan An toàn sinh học, Tổ chức y tế thế giới (WHO), 2022, 114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá nguy cơ - Cẩm nan An toàn sinh học
Tác giả: Tổ chức y tế thế giới (WHO)
Năm: 2022
12. K. A. Sullivan-Wiley, A. G. Short Gianotti, Risk Perception in a Multi- Hazard Environment,, World Development, 2017, 97(1), P. 138-152 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk Perception in a Multi- Hazard Environment
Tác giả: K. A. Sullivan-Wiley, A. G. Short Gianotti
Nhà XB: World Development
Năm: 2017
13. Carriage, Handling and Storage of Dangerous Goods Along the Mekong River, Mekong River Commission, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carriage, Handling and Storage of Dangerous Goods Along the Mekong River
Nhà XB: Mekong River Commission
Năm: 2012
14. Đánh giá ban đầu rủi ro môi trường thành phố Đà Nẵng, UBND TP Đà Nẵng và PEMSEA, 2004, Đà Nẵng, 139 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá ban đầu rủi ro môi trường thành phố Đà Nẵng
Tác giả: UBND TP Đà Nẵng, PEMSEA
Nhà XB: Đà Nẵng
Năm: 2004
15. Quyết định số 1700/QĐ-TCHQ ngày 25 tháng 9 năm 2007 ban hành Quy chế áp dụng quản lý rủi ro trong thí điểm thủ tục hải quan điện tử, Tổng cục Hải quan, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế áp dụng quản lý rủi ro trong thí điểm thủ tục hải quan điện tử
Nhà XB: Tổng cục Hải quan
Năm: 2007
16. Quyết định số 6858/QĐ-BYT Ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về Ban hành Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam, Bộ Y tế, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 6858/QĐ-BYT
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2016
17. Vladimir M. Trbojevic, Barry J. Carr, Risk based methodology for safety improvements in ports, Journal of Hazardous Materials, 2000, 71(1), P. 467- 480 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk based methodology for safety improvements in ports
Tác giả: Vladimir M. Trbojevic, Barry J. Carr
Nhà XB: Journal of Hazardous Materials
Năm: 2000
18. Bộ Khoa học và Công nghệ, Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 31010:2013 (IEC/ISO 31010:2009) về Quản lý rủi ro – Kỹ thuật đánh giá rủi ro, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 31010:2013 (IEC/ISO 31010:2009) về Quản lý rủi ro – Kỹ thuật đánh giá rủi ro
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 2013
19. H. J. Pasman, Rogers, W. J., and Mannan, M. S., Risk assessment: What is it worth? Shall we just do away with it, or can it do a better job?, Safety Science, 2017, 99(1), P. 140–155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk assessment: What is it worth? Shall we just do away with it, or can it do a better job
Tác giả: H. J. Pasman, W. J. Rogers, M. S. Mannan
Nhà XB: Safety Science
Năm: 2017
20. Establishing effective evaluation criteria and an effective scoring method, Office of Information Technology Services - Statewide IT Procurement Office, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Establishing effective evaluation criteria and an effective scoring method
Tác giả: Office of Information Technology Services - Statewide IT Procurement Office
Năm: 2008
21. Elisabetta Noce Phanthian Zuesongdham, Maria Valeria Salaris, Ana Maria Gómez Arche, Pedro Antao, RAPORT – Guidance for Port Risk Assessment, Researgate, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: RAPORT – Guidance for Port Risk Assessment
Tác giả: Elisabetta Noce Phanthian Zuesongdham, Maria Valeria Salaris, Ana Maria Gómez Arche, Pedro Antao
Nhà XB: Researgate
Năm: 2010
22. Response to Marine Chemical Incidents, Technical information paper, ITOPF, 2012, Lon Don Sách, tạp chí
Tiêu đề: Response to Marine Chemical Incidents
Nhà XB: ITOPF
Năm: 2012

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w