1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án Tiến sĩ Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý tổng hợp huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh

191 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý tổng hợp huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh
Tác giả Nguyễn Văn Công
Người hướng dẫn GS.TS. Trần Đức Thạnh, TS. Đinh Văn Huy
Trường học Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 4,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Stt Viết tắt Nội dung tiếng anh nếu có Nội dung tiếng việt 4 GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm quốc nội 5 GEF Global Environment Facility Quĩ môi trường toàn cầu 7 ICM Integrate

Trang 1

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-

Nguyễn Văn Công

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ TỔNG HỢP HUYỆN

ĐẢO CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

HÀ NỘI – 2022

Trang 2

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-

Nguyễn Văn Công

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ TỔNG HỢP HUYỆN

ĐẢO CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường

Mã số: 98.50.101

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 GS.TS Trần Đức Thạnh

2 TS Đinh Văn Huy

HÀ NỘI – 2022

Trang 3

Tôi cam đoan Luận án “Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý tổng hợp huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh” là kết quả nghiên cứu của riêng tôi với sự hướng dẫn của tập thể hướng dẫn là GS.TS Trần Đức Thạnh và TS Đinh Văn Huy Quá trình thực hiện nghiên cứu được thực hiện nghiêm túc, đúng quy trình đạo tạo Tiến sỹ của Học viện Khoa học và công nghệ Các số liệu thể hiện trong luận án đảm bảo tính minh bạch, là kết quả nghiên cứu của tôi và kế thừa những kết quả nghiên cứu liên quan đảm bảo trích dẫn nguồn theo quy định Những kết quả nghiên cứu của Luận án được nêu trong luận án là trung thực và chưa từng công bố./

Trang 4

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới GS.TS Trần Đức Thạnh và TS Đinh Văn Huy – những người thầy đã luôn khuyến khích, định hướng, truyền đạt kiến thức và hướng dẫn tôi thực hiện luận án trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Trân trọng cảm ơn lãnh đạo và các nhà khoa học của Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Tài nguyên và Môi trường biển cùng các chuyên gia, nhà khoa học trong lĩnh vực QLTh đã tạo điều kiện, định hướng giúp tôi trong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện luận án

Đặc biệt là sự đồng hành, hỗ trợ của Ban chủ nhiệm và các thành viên nghiên cứu dự án Quy hoạch chi tiết Khu bảo tồn biển Cô Tô - Đảo Trần, tỉnh Quảng Ninh trong quá trình khảo sát, điều tra bổ sung điều kiện tài nguyên, môi trường, đa dạng sinh học huyện đảo Cô Tô, đây là những hỗ trợ hết sức quý báu, nghiên cứu sinh (NCS) xin chân thành cảm ơn Trân trọng cảm ơn Thạc sỹ Nguyễn Đắc Vệ - Phòng

Tư liệu và Viễn thám biển, Tài nguyên và Môi trường biển đã hỗ trợ NCS về phương pháp nghiên cứu thiết lập hệ thống bản đồ luận án

Tôi xin trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ninh, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, UBND huyện Cô Tô, Thị ủy Đông Triều tạo điều kiện về thời gian, điều kiện làm việc và động viên, góp ý cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình, đã luôn ủng hộ, động viên, giúp đỡ tôi vượt qua mọi khó khăn khi thực hiện luận án

Quảng Ninh, ngày tháng 11 năm 2022

Nghiên cứu sinh

Nguyễn Văn Công

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG x

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ xi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu luận án 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Nội dung, nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4

5.1 Phương pháp luận 4

5.2 Các phương pháp nghiên cứu 5

5.3 Sơ đồ phương pháp nghiên cứu 10

6 Giả thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu của Luận án 11

7 Đóng góp mới của luận án 11

8 Kết cấu của luận án 11

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 12

1.1 Lý luận về QLTHVB 12

1.1.1 Vùng bờ 12

1.1.2 Khái niệm QLTHVB 13

1.1.3 Sự cần thiết áp dụng QLTHVB 13

1.1.4 Mục tiêu và nguyên tắc của QLTHVB 15

1.2 Mô hình QLTHVB 16

1.2.1 Khung QLTHVB 16

1.2.2 Chiến lược/kế hoạch hành động về QLTHVB 17

1.2.3 Phân vùng QLTHVB 17

1.2.4 Chu trình thực hiện QLTHVB 18

Trang 6

1.3 Quá trình nghiên cứu, áp dụng QLTHVB trên thế giới 22

1.4 Hoạt động quản lý tổng hợp khu vực Biển Đông Á 23

1.5 Áp dụng mô hình QLTHVB ở các đảo nhỏ 30

1.5.1 Tại Pháp 30

1.5.2 Tại Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha và Cape Vert 31

1.5.3 Ở Ecuador và Cuba 32

1.5.4 Ở Indonesia 33

1.6 Quản lý tổng hợp tại Việt Nam 34

1.6.1 Quá trình nghiên cứu, áp dụng mô hình QLTH ở Việt Nam thông qua các chương trình, dự án 34

1.6.2 Khung pháp lý và tổ chức QLTHVB đồng bộ tại Việt Nam 38

1.6.3 Nghiên cứu, triển khai mô hình QLTH ở cấp huyện và các nghiên cứu liên quan đến huyện đảo Cô Tô 40

1.7 Xu thế QLTHVB trong tương lai 41

1.8 Tiểu kết Chương I 42

CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ TỔNG HỢP HUYỆN ĐẢO CÔ TÔ 44

2.1 Vị trí địa lý và đặc điểm phân bố của các đảo thuộc huyện đảo Cô Tô 44

2.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên huyện đảo Cô Tô 45

2.2.1 Đặc điểm địa hình - địa mạo 45

2.2.2 Đặc điểm địa chất, khoáng sản 51

2.2.3 Đặc điểm khí hậu và thủy văn 53

2.3 Tài nguyên huyện đảo Cô Tô 56

2.3.1 Tài nguyên đất 56

2.3.2 Tài nguyên nước 59

2.3.3 Đa dạng sinh học (ĐDSH) 60

2.3.4 Đánh giá tài nguyên vị thế huyện đảo Cô Tô 67

2.4 Hiện trạng môi trường, tai biến thiến nhiên và biến đổi khí hậu 69

2.4.1 Hiện trạng môi trường 69

2.4.2 Các tai biến thiên nhiên 71

2.4.3 Biến đổi khí hậu và nước biển dâng 74

Trang 7

2.5.1 Tình hình phát triển kinh tế 76

2.5.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 76

2.5.3 Dân cư, dân số, việc làm và mức sống dân cư 78

2.5.4 Hiện trạng phát triển kết cấu hạ tầng 79

2.5.5 Hiện trạng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang 81

2.6 Định hướng quy hoạch huyện đảo Cô Tô và dự báo tác động đến tài nguyên môi trường 82

2.7 Tiểu kết Chương II 86

CHƯƠNG III: MÔ HÌNH QUẢN LÝ TỔNG HỢP HUYỆN ĐẢO CÔ TÔ 88

3.1 Mục tiêu, nguyên tắc thực hiện mô hình Quản lý tổng hợp huyện đảo Cô Tô 88

3.1.1 Mục tiêu 88

3.1.2 Nguyên tắc thực hiện mô hình quản lý tổng hợp huyện đảo Cô Tô 88

3.2 Các yếu tố tác động đến mô hình Quản lý tổng hợp huyện đảo Cô Tô 89

3.2.1 Năng lực chính quyền huyện Cô Tô 89

3.2.2 Cam kết chính trị 91

3.2.3 Hợp tác liên ngành 91

3.2.4 Cơ chế tài chính 92

3.2.5 Sự tham gia của người dân địa phương 92

3.2.6 Nguồn nhân lực phục vụ quản lý tổng hợp 92

3.3 Phân vùng quản lý tổng hợp huyện đảo Cô Tô 93

3.3.1 Nguyên tắc phân vùng quản lý tổng hợp huyện đảo Cô Tô 93

3.3.2 Phân vùng quản lý tổng hợp huyện đảo Cô Tô 94

3 4 Khung hành động quản lý tổng hợp 103

3.4.1 Tăng cường thể chế, chính sách nhằm tạo hành lang pháp lý cho công tác quản lý tổng hợp 103

3.4.2 Nâng cao năng lực quản lý tổng hợp 103

3.4.3 Xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án trọng điểm 105

3.4.4 Xác lập cơ chế tài chính bền vững cho quản lý tổng hợp 105

3.4.5 Xây dựng cơ chế tham gia của cộng đồng, các bên có lợi ích 106

3.4.6 Ma trận ưu tiên hành động khung quản lý tổng hợp qua các thời kỳ 107

3.5 Tiến trình và kế hoạch quản lý tổng hợp huyện đảo Cô Tô 107

Trang 8

3.4.2 Kế hoạch và phân kỳ thực hiện các nội dung quản lý tổng hợp 109

3.5.2 Các chương trình trọng điểm QLTH huyện đảo Cô Tô 109

3.6 Hệ thống tổ chức quản lý tổng hợp huyện đảo Cô Tô 118

3.6.1 Cấp trung ương 118

3.6.2 Cấp Tỉnh 119

3.6.3 Cấp cơ sở: Huyện đảo Cô Tô 120

3.7 Sơ đồ mô hình QLTH huyện đảo Cô Tô 122

3.8 Giải pháp thúc đẩy quản lý tổng hợp huyện đảo Cô Tô 123

3.8.1 Cam kết chính trị, quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch 123

3.8.2 Tạo dựng cơ chế, giám sát, phản biện và tham gia của khoa học và công nghệ 124

3.8.3 Đẩy mạnh giáo dục, truyền thông và tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng 125

3.8.4 Thực hiện cơ chế điều phối liên vùng và hợp tác quốc tế 126

3.8.5 Thúc đẩy đối tác công tư trong công tác QLTH 127

3.9 Công cụ thực hiện quản lý tổng hợp huyện đảo Cô Tô 127

3.9.1 Các công cụ kỹ thuật 127

3.9.2 Các công cụ kinh tế - xã hội 129

3.10 Giám sát quản lý tổng hợp 131

3.10.1 Đối tượng và phạm vi giám sát 131

3.10.2 Mục đích và yêu cầu giám sát 131

3.10.3 Nội dung hoạt động giám sát 131

3.10.4 Tổ chức thực hiện giám sát 134

3.11 Tiểu kết Chương III 136

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 138

1 Kết luận 138

2 Kiến nghị 139

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 140

TÀI LIỆU THAM KHẢO 141

PHỤ LỤC I MỘT SỐ HÌNH ẢNH HUYỆN ĐẢO CÔ TÔ i

Trang 9

VỰC CÔ TÔ – ĐẢO TRẦN v PHỤ LỤC III: MỘT SỐ THÔNG SỐ MÔI TRƯỜNG BIỂN, ĐẢO CÔ TÔ xvi PHỤ LỤC IV: CÁC YẾU TỐ ĐƯỢC DỰ TÍNH TRONG KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 2020 xix PHỤ LỤC V: QUY MÔ QUẢN LÝ TỔNG HỢP VÙNG BỜ BIẾN ĐÔNG Á VÀ

CƠ HỘI MỞ RỘNG ĐẾN NĂM 2021 xxi PHỤ LỤC VI: NGUYÊN TẮC CƠ BẢN KHI THỰC HIỆN PHÂN VÙNG CHỨC NĂNG ĐỚI BỜ xxvi

Trang 10

Stt Viết tắt Nội dung tiếng anh (nếu có) Nội dung tiếng việt

4 GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm quốc nội

5 GEF Global Environment Facility Quĩ môi trường toàn cầu

7 ICM Integrated coastal management Quản lý tổng hợp vùng bờ

8 IUCN International Union for the

Conservation of Nature

Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên

Quản lý và ngăn ngừa ô nhiễm Biển ở Biển Đông Á

Partnerships in Environmental Management for the Seas of East Asia

Tổ chức đối tác về quản lý môi trường khu vực biển Đông Á

Chiến lược phát triển bền vững các vùng biển Đông Á

Trang 11

20 SOC State of the Coasts Hệ thống báo cáo trạng thái

vùng bờ

Trang 12

Bảng 1 1 Các giai đoạn trong một chu trình QLTHVB tại các nước đang phát triển

20

Bảng 1 2 Đóng góp của QLTH vùng bờ cho các mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) cho vùng bờ biển Đông Á 27

Bảng 2 1 Hiện trạng sử dụng đất trên huyện đảo Cô Tô 57

Bảng 2 2 Các hồ nước trên đảo Cô Tô 59

Bảng 2 3 Quy mô, phân bố các hệ sinh thái đặc thù huyện đảo Cô Tô 60

Bảng 2 4 Hiện trạng đa dạng thành phần loài các nhóm sinh vật chủ yếu quanh đảo Cô Tô, Đảo Trần bắt gặp khảo sát năm 2017-2018 63

Bảng 2 5 Danh sách các loài quý hiếm ưu tiên bảo vệ tại vùng biển Cô Tô – Đảo Trần 65

Bảng 2 6 So sánh một số chỉ tiêu của huyện đảo Cô Tô với tỉnh Quảng Ninh và một số huyện khác thuộc Tỉnh (năm 2019) 79

Bảng 3 1 Diện tích các phân vùng quản lý tổng hợp 95

Bảng 3 2 Mức độ ưu tiên quản lý các hoạt động KT-XH ở các phân vùng quản lý tổng hợp huyện đảo Cô Tô 98

Bảng 3 3 Diện tích phân vùng theo mục đích sử dụng 101

Bảng 3 4 Ma trận ưu tiên hành động khung quản lý tổng hợp 107

Bảng 3 5 Các chương trình trọng điểm thực hiện QLTH huyện đảo Cô Tô 109

Trang 13

Hình 1 Bản đồ các trạm khảo sát, điều tra bổ sung, thu thập số liệu huyện đảo Cô Tô

(2017-2018) 7

Hình 2 Sơ đồ phương pháp nghiên cứu luận án 10

Hình 1 1 Phạm vi không gian vùng bờ 12

Hình 1 2 Quản lý ba hệ thống khu vực biển 14

Hình 1 3 Quá trình quản lý thích ứng 15

Hình 1 4 Sự tích hợp trong QLTHVB ngang (liên ngành) và dọc (phân cấp) [26] 16

Hình 1 5 Khung PTBV vùng ven biển thông qua thực hiện QLTHVB 17

Hình 1 6 Chu trình 5 bước áp dụng cho QLTH VBB của các nước phát triển [29] 19

Hình 1 7 Chu trình QLTHVB theo PEMSEA thực hành tại các nước đang phát triển khu vực Đông Á [30] 21

Hình 1 8 Sơ đồ khu vực áp dụng QLTHVB Đông Á 24

Hình 2 1 Sơ đồ vị trí huyện đảo Cô Tô 44

Hình 2 2 Mô hình 3D đáy biển vùng biển cụm đảo Cô Tô 46

Hình 2 3 Sơ đồ địa mạo huyện đảo Cô Tô 50

Hình 2 4 Sơ đồ địa chất và khoáng sản huyện đảo Cô Tô 52

Hình 2 5 Hoa sóng ở khu vực Cô Tô 55

Hình 2 6 Hiện trạng sử dụng đất huyện đảo Cô Tô (năm 2021) 58

Hình 2 7 Bản đồ phân bố các HST đặc thù ven đảo (thu nhỏ từ tỷ lệ 1:50.000) 66

Hình 2 8 Sơ đồ hiện trạng tai biến địa chất và dự báo tai biến địa chất đảo Cô Tô 72 Hình 2 9 Xói lở khu vực quanh đảo Cô Tô trong bão 2% 73

Hình 2 10 Trường sóng và độ cao sóng (m) trong bão 2% 74

Hình 2 11 Bản đồ dự báo tác động do biến đổi khí hậu, nước biển dâng lên đảo Cô Tô 75

Hình 2 12 Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện đảo Cô Tô (%) 76

Hình 2 13 Cơ cấu kinh tế huyện đảo Cô Tô qua các năm 77

Hình 2 14 Lượng khách du lịch đến với huyện đảo Cô Tô qua các năm 77

Hình 2 15 Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh 81

Trang 14

hoạch chung xây dựng huyện đảo Cô Tô-UBND huyện Cô Tô, 2020) 84 Hình 3 1 Cơ cấu tổ chức UBND huyện Cô Tô 90 Hình 3 2 Bản đồ phân vùng QLTH huyện đảo Cô Tô (thu nhỏ từ tỷ lệ 1:50.000) 97 Hình 3 3 Bản đồ phân vùng QLTH theo mục đích sử dụng (thu nhỏ từ tỷ lệ 1:50.000) 102 Hình 3 4 Các bước thực hiện chu trình QLTH huyện đảo Cô Tô 108 Hình 3 5 Phương án đảm bảo vệ sinh môi trường huyện đảo Cô Tô 117 Hình 3 6 Sự tích hợp trong quản lý tổng hợp ngang (liên ngành – chữ T), dọc (phân cấp – chữ I) trong mô hình Quản lý tổng hợp huyện đảo Cô Tô 119 Hình 3 7 Mô hình tổ chức bộ máy điều hành hoạt động QLTHVB cấp tỉnh Quảng Ninh 120 Hình 3 8 Mô hình tổ chức bộ máy điều hành hoạt động QLTH huyện đảo Cô Tô 121 Hình 3 9 Sơ đồ mô hình QLTH huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh 122

Trang 15

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu luận án

Hơn một nửa dân số thế giới sống ở khu vực ven biển, môi trường và kinh tế khu vực ven biển có những đóng góp quan trọng đối với sự giàu có và hạnh phúc của các quốc gia ven biển [1] Tuy nhiên, những tác động tích lũy của các hoạt động của con người đe dọa cho sự bền vững của tài nguyên vùng bờ: Nguồn lợi thủy sản ven biển đang suy giảm do khai thác quá mức và phá hủy môi trường sống, bãi sinh sản;

sự xuống cấp chất lượng nước ven biển; sự phá hoại các hệ sinh thái (HST) do các công trình xây dựng và hoạt động của con người Dân số tăng trưởng đang gây áp lực lên các HST ven biển, tần suất xuất hiện tần suất cao của thời thiết tiêu cực và bão, sóng thần cũng gây tác động tiêu cực đến sự tài nguyên vùng bờ [2]

Quản lý vùng bờ theo mô thức QLTH vùng bờ được đặt ra như một tất yếu cho phát triển bền vững (PTBV) cho các vùng bờ và hải đảo [3] Quản lý tổng hợp vùng bờ (QLTHVB) liên kết hoạt động đối tác, tập hợp các bên có quyền lợi, đánh giá toàn diện, đặt ra các mục tiêu, quy hoạch và quản lý hệ thống TN&MT (TN & MT), có xét đến các đặc điểm lịch sử, văn hoá – xã hội, mâu thuẫn lợi ích và sử dụng [4]

Việt Nam có vùng biển rộng lớn với diện tích trên 1 triệu km2, đường bờ biển dài khoảng trên 3260 km và có hơn 3000 hòn đảo lớn nhỏ nằm dọc chiều dài bờ biển

từ Bắc đến Nam Khoảng 50% đô thị lớn và quan trọng của cả nước nằm ở dải ven biển Có 23,1% dân số Việt Nam sống tại các khu đô thị ven biển Ngày nay, nhiều vấn đề đang nổi lên, như dân số tại vùng ven biển tăng cao; đa dạng sinh học (ĐDSH) suy giảm, các hệ sinh thái quan trọng bị suy thoái (rạn san hô, rừng ngập mặn, các vùng đất ngập nước, vũng vịnh, cửa sông, các đảo, ); đất canh tác ven biển bị suy thoái do nhiễm mặn hoặc phèn hoá; suy giảm tài nguyên khoáng sản do khai thác quá mức, ảnh hưởng nghiêm trọng đến vùng ven biển, nhất là các đảo (đặc biệt việc khai thác cát ở các đảo, vùng cửa sông gây sạt lở, thay đổi cấu trúc vùng bờ, ảnh hưởng đến nơi cư trú của thủy sinh vật); nguy cơ ô nhiễm môi trường vùng ven biển hiện hữu các khu du lịch, bến cảng, cửa sông; ô nhiễm nước ngầm tầng nông ven biển; các

sự cố môi trường như tràn dầu, việc nhấn chìm, đổ thải, xói lở bờ biển, bồi lắng cửa

Trang 16

sông, thủy triều đỏ Môi trường biển chưa quan tâm bảo vệ và xác định như là nguồn lực cơ bản đảm bảo cho sự phát triển bền vững (PTBV) của nền kinh tế xã hội (KT-XH) [5] Việt Nam hiện có 12 huyện ở 9 tỉnh thành, ngoài 2 huyện đảo nằm xa đất liền là Hoàng Sa và Trường Sa, còn lại 10 huyện đảo ở ven bờ là: Cô Tô và Vân Đồn thuộc tỉnh Quảng Ninh; Cát Hải và Bạch Long Vĩ thuộc thành phố Hải Phòng; Cồn Cỏ thuộc tỉnh Quảng Trị; Lý Sơn thuộc tỉnh Quảng Ngãi; Phú Quý thuộc tỉnh Bình Thuận; Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Kiên Hải và Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang Các huyện đảo ven bờ đều có đặc điểm chung là có đầy đủ các hoạt động sản xuất, đời sông dân sinh và coi trọng việc bảo vệ và phát triển TN&MT như là một điều kiện tiên quyết để phát triển bền vững Mặc dù đã có những thảo luận về sự cần thiết phải có mô hình chính quyền phù hợp với từng vùng miền (như mô hình chính quyền đô thị, chính quyền nông thôn), tuy nhiên, hiện vẫn chưa có mô hình quản lý phù hợp gắn với phương thức tổ chức quản lý đặc thù nhằm hướng tới sự PTBV đối với các huyện đảo

Huyện đảo Cô Tô thuộc tỉnh Quảng Ninh, cách đất liền trên 40 km, nằm tiếp giáp với đường phân định Vịnh Bắc Bộ với Trung Quốc, trong thời gian gần đây có

sự chuyển dịch mạnh mẽ về kinh tế, với sự gia tăng đột biến lượng khách du lịch, KT-XH đã và đang phát triển mang tính chất đa ngành: Công nghiệp (sửa chữa tàu thuyền, chế biến thủy sản, hậu cần nghề cá), dịch vụ (du lịch thăm quan, khám phá biển, nghỉ dưỡng; dịch vụ cảng), nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản), Dựa trên nền tảng tài nguyên môi trường biển đảo và cách tiếp cận quản lý đơn ngành dẫn đến nhiều bất cập hiện hữu như: Sự tàn phá các HST vùng bờ: rạn san hô (RSH) (chết lên tới 90% - Nguyễn Đức Cự & cộng sự, 2010 [6]), nhóm loài San hô cành đã hầu như biến mất hoàn toàn, sản lượng cá biển có giá trị kinh tế và các loài hải sản có giá trị kinh tế khác ở khu vực giảm sút [7]; Các ngành kinh tế hoạt động xung đột nhau

về không gian và lợi ích, biến đổi khí hậu, sạt lở bờ, các sự cố tràn dầu đã tạo lên thách thức đối với quản lý đơn ngành đối với huyện đảo Cô Tô

Việc nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý tổng hợp (QLTH) theo mô thức QLTHVB cho huyện đảo Cô Tô góp phần bảo vệ TN&MT, phát triển bền vùng biển đảo quan trọng này, đồng thời tạo mô hình QLTHVB nhân rộng cho cả hệ thống đảo ven bờ Việt Nam

Trang 17

Tác giả lựa chọn luận án “Nghiên cứu xây dựng mô hình QLTH huyện đảo Cô

Tô, tỉnh Quảng Ninh” nhằm đáp ứng một số đòi hỏi thực tiễn sau:

Một là, làm rõ tiềm năng, lợi thế phát triển KT-XH, những xung đột, mâu thuẫn

giữa các ngành lĩnh vực, đánh giá thực trạng môi trường và dự báo các tai biến thiên nhiên để phục vụ quản lý biển đảo huyện đảo Cô Tô

Hai là, xây dựng mô hình QLTH cho huyện đảo Cô Tô theo mô thức

QLTHVB, thiết lập bản đồ phân vùng QLTH huyện đảo Cô Tô để khắc phục những tồn tại hạn chế mô hình quản lý đơn ngành, hướng tới PTBV tại huyện đảo

Ba là, đề xuất các giải pháp và công cụ thúc đẩy thực hiện QLTH huyện đảo

Cô Tô

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định được cơ sở khoa học cho việc xây dựng mô hình QLTH huyện đảo

Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh

- Đề xuất mô hình quản lý tổng hợp vùng bờ cho huyện đảo Cô Tô và đề xuất các giải pháp thực hiện, góp phần PTBV vùng biển đảo này

3 Nội dung, nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nội dung 1: Điều tra khảo sát bổ sung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường, thiên tai và KTXH và đánh giá tổng hợp tài liệu để xây dựng các bộ hồ

sơ về TN&MT phục vụ xây dựng mô hình QLTH huyện đảo Cô Tô

3.2 Nội dung 2: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho xây dựng mô hình QLTH huyện đảo Cô Tô

3.3 Nội dung 3: Nghiên cứu đề xuất mô hình QLTH huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh phù hợp với cơ sở pháp lý và điều kiện thực tiễn địa phương

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Hệ thống lý thuyết về QLTHVB, quá trình nghiên cứu áp dụng QLTH trên thế giới, tại Việt Nam và tỉnh Quảng Ninh

Trang 18

- Điều kiện tự nhiên, TN&MT, KT-XH, cơ sở khoa học, thực tiễn và pháp lý cho công tác QLTH huyện đảo Cô Tô

4.2 Phạm vi nghiên cứu

4.2.1 Phạm vi không gian

Luận án nghiên cứu trên phạm vi địa giới hành chính của huyện đảo Cô Tô (toàn bộ các đảo thuộc quần đảo Cô Tô) và vùng biển ven đảo từ mép thủy triều thấp nhất ra phía biển là 3 hải lý

Lý do: để phù hợp với năng lực quản lý của chính quyền cấp huyện và thẩm quyền giao khu vực biển tại điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Thủy sản, 2017 quy định

Ủy ban Nhân dân (UBND) cấp huyện “Phạm vi giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm đến 03 hải lý thuộc phạm vi quản lý [8]

- Tiếp cận hệ thống: Khu vực huyện đảo Cô Tô là một hệ thống thống nhất, chịu sự tương tác giữa môi trường biển, môi trường vùng đất tự nhiên trên đảo và môi

Trang 19

trường xã hội Để hướng tới sự PTBV phải đảm bảo sự cân bằng hệ thống trên cả ba phương diện: Kinh tế, xã hội và môi trường, cũng chính là hướng tới cân bằng các hệ thống cấu thành vùng biển, đảo thông qua hoạch định chính sách, chiến lược phát triển, quản lý vùng bờ Trong luận án, với cách tiếp cận hệ thống, việc xác định các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp quản lý huyện đảo Cô Tô cần được tiếp cận trên cơ

sở một hệ thống toàn vẹn thống nhất, không chia cắt về không gian, đảm bảo sự thống nhất và chủ thể quản lý giữa cấp Trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện

- Tiếp cận lịch sử: Việc đánh giá các vấn đề cần xác định trong bối cảnh lịch

sử cụ thể, do vậy cần xây dựng cơ sở dữ liệu với chuỗi số liệu tin cậy, đủ dài và toàn diện làm cơ sở khoa học cho việc định hướng khai thác toàn diện, hiệu quả hợp lý tài nguyên trong vùng nghiên cứu

- Tiếp cận liên ngành: Các giải pháp quản lý nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên cần đảm bảo sự phát triển của các ngành, lĩnh vực trên cơ sở khai thác tốt

vị thế so sánh và tài nguyên vị thế của huyện đảo Cô Tô Nhờ tiếp cận liên ngành, sử dụng hợp lý tài nguyên đa dạng và đa dụng chính là phát triển đa ngành có lựa chọn

ưu tiên để phát huy tiềm năng toàn diện và lợi thế, trên cơ sở tôn trọng sự phát triển hài hòa giữa các ngành, lĩnh vực, đảm bảo tránh xung đột nhau, khai thác tối ưu tài nguyên thiên nhiên, con người và văn hóa khu vực Trong luận án, việc tiếp cận liên ngành là phương pháp luận quan trọng trong việc xác định các vấn đề ưu tiên trong QLTH, đặc biệt việc phân vùng QLTH huyện đảo Cô Tô

5.2 Các phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Phương pháp kế thừa, thống kê số liệu

Nghiên cứu sinh đã thu thập, kế thừa các số liệu thứ cấp từ các chương trình,

đề tài dự án được triển khai thực hiện hoặc liên quan trực tiếp đến huyện đảo Cô Tô (đặc biệt các số liệu, dữ liệu từ các chương trình dự án của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức khoa học công nghệ); Các dữ liệu được thống kê lưu trữ tại các cơ quan quản lý nhà nước ở Tỉnh và huyện, các số liệu được công bố bởi cơ quan thống kê có thẩm quyền theo luật định Trên cơ sở đó, đánh giá, phân loại các số liệu cơ sở về điều kiện tự nhiên, tài nguyên môi trường, KT-XH có kế thừa và chọn lọc đồng thời

Trang 20

làm cơ sở thực hiện nghiên cứu, điều tra bổ sung đảm bảo cơ sở dữ liệu phục vụ xây dựng mô hình QLTH huyện đảo

Kết quả của phương pháp này là đánh giá được hiện trạng tài liệu theo các giai đoạn khác nhau, từ đó phân tích, kế thừa các dữ liệu đồng thời là cơ sở để nghiên cứu

bổ sung đối với các số liệu còn thiếu, số liệu bị lạc hậu về không gian và thời gian Các nội dung số liệu kế thừa được trích dẫn đầy đủ nguồn trong luận án

5.2.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết

Thực hiện tổng hợp, phân tích các cơ sở lý thuyết, nguồn dữ liệu đã kế thừa để xây dựng hệ thống lý thuyết, kinh nghiệm triển khai QTHVB trên thế giới cũng như tại Việt Nam Nghiên cứu sinh đã xây dựng tổng quan các vấn đề liên quan đến lý luận về QLTHVB, các mô hình QLTHVB, cơ chế giám sát, áp dụng mô hình trên thế giới và Việt Nam Từ đó biện luận logic để xây dựng cơ sở khoa học, cơ sở lý luận

để có những định hướng quy hoạch và mô hình QLTH huyện đảo Cô Tô

5.2.3 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa và phân tích phòng thí nghiệm

Trong luận án này, tác giả cùng tham gia nhóm nghiên cứu (Viện TN&MT biển) thuộc Dự án xây dựng quy hoạch chi tiết khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần thực hiện điều tra, khảo sát thực địa kết hợp phục vụ công tác Quy hoạch và thực hiện luận án Đây là dữ liệu quan trọng bổ sung hiện trạng tài nguyên, môi trường huyện đảo Cô Tô phục vụ xây dựng cơ sở khoa học của luận án:

5.2.3.1 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Việc thu thập dữ liệu, mẫu

vật môi trường và ĐDSH tại hiện trường tuân theo theo “Hướng dẫn Quan trắc, đánh giá ĐDSH đất ngập nước ven biển Việt Nam” của Cục Bảo tồn ĐDSH (2014) [9]; và

“Quy trình điều tra, khảo sát TN&MT biển”, do Viện TN&MT biển – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt nam ban hành năm 2014 [10] Tổng số 25 mặt cắt khảo sát RSH và sinh vật sống kèm 35 trạm khảo sát môi trường nước, trầm tích, sinh vật phù du, nguồn giống; 3 mặt cắt khảo sát rừng ngập mặn ven đảo đã được thiết lập Công tác thu thập mẫu vật và tư liệu được thực hiện trong 2 mùa: gió mùa Tây Nam (tháng 6/2017, tháng 4-7/2018) và gió mùa Đông Bắc (tháng 12/2017-1/2018, tháng 10-12/2018) Các mặt cắt khảo sát và địa điểm điều tra bổ sung, thu thập số liệu huyện đảo Cô Tô được thể hiện tại Hình 1

Trang 21

Điều tra hệ sinh thái và tài nguyên sinh học bằng sự kết hợp của các phương pháp nghiên cứu truyền thống và dược hỗ trợ bởi hệ thống máy máy định vị vệ tinh GPS, sử dụng các bản đồ nền địa hình và ảnh vệ tinh giúp cho việc tham chiếu, hiệu chỉnh các số liệu đo đạc ngoài thực tế, xác định phân bố tài nguyên sinh học nhằm thành lập các bản đồ hệ sinh thái, tài nguyên sinh vật, bản đồ biến động các hệ sinh thái Các mẫu san hô, cá san hô, động vật đáy được thu bằng thợ lặn có bình dưỡng khí SCUBA kết hợp với hình ảnh thu ngoài thực địa bằng máy quay phim và chụp ảnh dưới nước

Hình 1 Bản đồ các trạm khảo sát, điều tra bổ sung, thu thập số liệu huyện đảo

Cô Tô (2017-2018)

Trang 22

Điều tra thu thập dữ liệu, mẫu vật về đặc điểm môi trường nước, trầm tích, không khí và các chỉ số biểu thị ô nhiễm môi trường tại huyện đảo Cô Tô Tại các trạm khảo sát đã được thiết kế, các thông số môi trường nước cơ bản như: nhiệt độ,

độ muối, Ô xy hòa tan (DO), pH, độ trong được đo bằng máy đo nhanh TOA Các thông số dinh dưỡng sẽ được thu tại hiện trường và bảo quản lạnh trước khi vận chuyển về phòng thí nghiệm Mẫu địa hình đáy: đất, trầm tích (gồm các thông số cơ học, khoáng vật) được thu bằng cuốc lẫy mẫu và thợ lặn nhằm cung cấp dữ liệu đầu vào để đánh giá các yếu tố cấu thành nền đáy ở các khu vực ven đảo

Các thông tin, dữ liệu về tình hình phát triển KT-XH (dân số, lao động, việc làm, tăng trưởng và phát triển kinh tế, cơ cấu kinh tế, kết cấu hạ tầng, hiện trạng quản

lý môi trường (QLMT), bảo tồn thiên nhiên, các quy hoạch phát triển kinh tế các ngành tại địa phương ) được thu thập trực tiếp từ các nguồn thứ cấp, phỏng vấn và quan sát thực tế khi khảo sát tại hiện trường

5.2.3.2 Phương pháp phân tích mẫu vật và dữ liệu trong phòng thí nghiệm:

toàn bộ các mẫu sinh vật, trầm tích và nước mặt thu thập được ngoài hiện trường sẽ được xử lý và phân tích theo quy trình kỹ thuật tại phòng thí nghiệm ĐDSH và Môi trường Biển đạt tiêu chuẩn VLAT -1.0536 trực thuộc Viện TN&MT biển, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam:

- Phân tích thành phần loài, phân bố và độ phủ RSH và cá rạn tại các RSH tiêu

biểu theo S English et al (1997) [11], các phương pháp khảo sát và thu mẫu đã được

UNESCO công nhận, xác định thành phần loài và sự phân bố trên các mặt cắt bằng phương pháp dừng hình trên video và dựa vào tài liệu phân loại san hô sống của Veron, 1998

- Phân tích mẫu trứng cá, cá bột bằng các tài liệu chuyên sâu đã được áp dụng phổ biến trên thế giới theo Leis J.M, 2004 [12]

- Phân tích thành phần loài, mật số các sinh vật trong hệ sinh thái RSH thực hiện theo quy phạm điều tra tổng hợp biển năm 1981 (cho vùng triều) và của của

English et al (1997) cho vùng dưới triều

Trang 23

- Phân tích mẫu môi trường nước: được phân tích bằng hệ thống máy quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS

- Mẫu trầm tích được thợ lặn thu tại hiện trường sau đó được bảo quản và đưa

về phòng thí nghiệm, trải qua các bước xử lý và phân tích bằng máy phân tích cấp hạt

tự động Analysette 2.0 của FRITSCH (Scanning photo sedimentograph) hoặc phân tích bằng phương pháp pipet

5.2.4 Phương pháp viễn thám và GIS

Các thông tin trên ảnh sẽ được xử lý và giải đoán để thành lập các bản đồ chuyên đề khác nhau Nghiên cứu này đã sử dụng ảnh vệ tinh Sentinel - 2 thu ngày 19/6/2021, ảnh vệ tinh được tải miễn phí trên trang web: https//earthexplorer.usgs.gov [13] để cập nhật các sinh cảnh dễ bị biến động ở vùng bờ biển GIS giúp tính toán và chồng lớp các dữ liệu không gian và hiệu chỉnh các bản đồ, ảnh trước đây về cùng một hệ quy chiếu, ở nghiên cứu này là hệ tọa độ VN2000 Thông qua chồng lớp trong GIS, chúng ta có thể biết được sự biến động, thay đổi ở một khu vực nào đó theo không gian và thời gian, hoặc có sự chồng chéo trong các quy hoạch sử dụng lãnh thổ hay không

5.2.5 Phương pháp bản đồ

Các bản đồ có sẵn ở khu vực nghiên cứu như bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng

sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ địa mạo… là kết quả thực hiện của các dự án trên địa bàn như là một dạng tài liệu thứ cấp hữu ích của luận án này, NCS đã trích dẫn nguồn dữ liệu nền cụ thể ở từng bản đồ được thành lập [14, 15, 16] Các bản đồ, ảnh vệ tinh được chuyển đổi, số hóa bằng phần mềm ArcGIS để tạo

ra các lớp thông tin riêng lẻ, cùng với kết quả khảo sát thực địa nhằm cập nhật, biên tập, thành lập các bản đồ chuyên đề như bản đồ địa mạo, bản đồ phân bố các HST đặc thù, bản đồ phân vùng sử dụng, bản đồ phân vùng QLTH, Thống nhất hệ tọa

độ VN2000 cho tất cả các bản đồ nền theo thông tư số 973/2001/TT-TCĐC của Tổng Cục Địa chính ngày 20 tháng 6 năm 2001

Trang 24

5.2.5 Phương phân tích ma trận

Phương pháp phân tích ma trận được sử dung trong phân tích các tổ hợp khác nhau để xác định các vấn đề ưu tiên cho QLTH huyện đảo Cô Tô, mức độ ưu tiên theo thời gian và không gian, xác định mức độ biển đổi TN&MT tương ứng với sức

ép và năng lực quản lý, xác định điểm nóng ô nhiễm môi trường và suy giảm nguồn lợi thủy sản và mức độ tác động của chúng gây ra đối với HST, đời sống và tài nguyên

du lịch

5.3 Sơ đồ phương pháp nghiên cứu

Sơ đồ phương pháp nghiên cứu thể hiện ở Hình 2

Hình 2 Sơ đồ phương pháp nghiên cứu luận án

Trang 25

6 Giả thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu của Luận án

Huyện đảo Cô Tô đang thực hiện quản lý dựa trên đơn ngành dẫn đến nhiều bất cập hiện hữu như: Sự tàn phá các HST vùng bờ, da dạng sinh học suy giảm lớn, các ngành kinh tế hoạt động xung đột nhau về không gian và lợi ích ngày càng phức tạp Nhiều vấn đề phức tạp mà quản lý đơn ngành không giải quyết được như: Biến đổi khí hậu, xói lở đường bờ, các sự cố tràn dầu, vấn đề ô nhiễm xuyên biên giới v.v Giả thuyết đặt ra là phương thức QLTHVB có thể áp dụng cho huyện đảo Cô Tô nhằm đảm bảo sự PTBV

Câu hỏi đặt ra là mô hình quản lý cụ thể cho huyện đảo Cô Tô cần được xây dựng dựa trên luận cứ khoa học và thực tiễn nào để giải quyết được các xung đột, đảm bảo sự phát triển đa ngành, gìn giữ môi trường sinh thái góp phần PTBV huyện đảo Cô Tô

7 Đóng góp mới của luận án

7.1 Đóng góp về mặt lý luận: Lần đầu tiên đã xây dựng mô hình QLTH cấp huyện – huyện đảo dựa trên các nguyên lý của QLTH vùng bờ, là tài liệu tham khảo

tổ chức thực hiện thí điểm và nghiên cứu áp dụng cho các huyện đảo khác của Việt Nam

7.2 Đóng góp về mặt thực tiễn

- Phương án phân vùng QLTH huyện đảo Cô Tô với điểm mới là phân bổ không gian theo mục đích sử dụng trên cơ sở phù hợp với các phân vùng theo mục tiêu QLTH, trên cơ sở nền tảng hiện trạng sử dụng đất và định hướng quy hoạch phát triển với các cấp độ quản lý thích ứng, ưu tiên khác nhau cho từng không gian phát triển và phân kỳ của chu trình QLTH, phù hợp với công tác thực thi QLTH ở cấp huyện, đặc biệt là các huyện đảo xa bờ

- Mô hình QTLH huyện đảo Cô Tô đồng bộ, thống nhất ba cấp từ Trung ương đến cấp Tỉnh, cấp huyện với sự tích hợp trong cơ chế điều phối liên ngành và cơ chế phân cấp các ngành dọc trong quản lý đơn ngành nhằm đảm bảo tính tự chủ, đặc thù của mô hình QLTH huyện đảo xa bờ

8 Kết cấu của luận án

Luận án ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, thì nội dung chính bao gồm 3 chương: Chương I: Tổng quan về tình hình nghiên cứu Chương II:

Cơ sở khoa học cho QLTH huyện đảo Cô Tô; Chương III: Mô hình QLTH huyện đảo

Cô Tô

Trang 26

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Lý luận về QLTHVB

1.1.1 Vùng bờ

- Vùng bờ (đới bờ) là vùng biển ven bờ (gồm cả vùng đất trong đó và đáy biển)

và vùng đất ven biển (gồm cả vùng nước trong đó và đáy nước) có sự tương tác đáng

kể với nhau Vùng bờ có thể bao gồm cả các đảo ven bờ, vùng chuyển tiếp, vùng bị ảnh hưởng bởi thủy triều, vùng đất ngập mặn, vùng đầm lầy hoặc bãi biển

Hiện trên thế giới chưa có chuẩn mực nào về ranh giới vùng bờ, người ta thường áp dụng cách tiếp cận mềm dẻo Thông thường, vùng bờ thường bao gồm các vùng chịu tác động của thủy triều, vùng đầm hồ ven biển, vùng cửa sông, vùng đất tiếp giáp với ngấn triều cao và vùng nước nông ven bờ biển (Hình 1 1)

Hình 1 1 Phạm vi không gian vùng bờ [17]

- Ranh giới thực tế trong triển khai QLTHVB phụ thuộc vào các yếu tố, điều kiện chính sau đây: Ranh giới hành chính (phù hợp với thể chế quản lý vùng bờ); Đặc điểm tự nhiên và sinh thái đặc trưng của vùng bờ; Tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế và dân sinh trong mối tương tác biển - đất liền (sự quan tâm về quản lý); và Năng lực quản lý của chính quyền Với các tiêu chí như vậy, phạm vùng bờ được xác định cho QLTHVB có thể nhỏ hơn nhiều so với phạm vi

Trang 27

vùng bờ trong các nghiên cứu hoặc để xác định chủ quyền và quyền tài phán quốc gia [17]

tế, xã hội, văn hoá và nghỉ dưỡng, nằm trong phạm vi của quá trình tự nhiên [20]

Trong luận án này thuật ngữ Quản lý tổng hợp (QLTH), Quản lý tổng hợp vùng bờ (QLTHVB) được sử dụng đồng nghĩa với các thuật ngữ khác trên cơ sở mục tiêu, nguyên tắc QLTH do các nhà khoa học đề xuất và sử dụng như: Quản lý tổng hợp vùng bờ - Integrated Coastal Management (ICM-theo Hoa Kỳ và PEMSEA), Quản lý tổng hợp đới bờ - Integrated Coastal Zone Management (ICZM - theo các nước Châu Âu, thuộc khối EU), Quản lý tổng hợp vùng ven bờ - Integrated Coastal Area Management (ICAM theo Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc-UNEP và FAO), đồng quản lý và các phương pháp tiếp cận quản lý tài nguyên hoặc môi trường tổng hợp khác

1.1.3 Sự cần thiết áp dụng QLTHVB

Các khu vực ven biển là các đơn vị không gian có tầm quan trọng lớn trên toàn thế giới Ngoài các giá trị kinh tế và xã hội, các vùng ven biển thường sở hữu hệ động thực vật độc đáo và cung cấp nhiều dịch vụ thiết yếu chẳng hạn như duy trì môi

Trang 28

trường sống cho cá đẻ trứng, thương mại và chống lũ lụt Trong nhiều thập kỷ qua, các nhà hoạch định chính sách đã chỉ ra thiếu phương thức QLTH như một trở ngại cho quản lý thành công của bờ biển [21, 22, 23] QLTHVB được chấp nhận rộng rãi cách tiếp cận để quản lý tài nguyên đã được áp dụng để đáp ứng những thất bại trong quản lý ngành thủy sản biển, mối nguy hiểm ven biển, khai thác và sử dụng đất [24, 25]

Hình 1 2 Quản lý ba hệ thống khu vực biển [26]

QLTH vùng bờ được coi là một công cụ cần thiết trong việc đạt được các mục tiêu và mục tiêu PTBV, nó cung cấp các nguyên tắc và hướng dẫn để đưa vào sử dụng các khái niệm về PTBV ở khu vực ven biển và biển QLTHVB theo dõi và quản lý các quá trình giữa ba hệ thống trong một khu vực ven biển (Hình 1 2), bao gồm: 1-

Hệ thống tự nhiên: bao gồm tất cả các lĩnh vực không phải con người có liên quan (ví dụ: tài nguyên thiên nhiên, mà có thể tồn tại mà không có sự hiện diện của con người) 2- Hoạt động của con người: Đại diện cho toàn bộ các quyền lợi của con người trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên 3- Cơ chế pháp lý, tổ chức và kỹ thuật: Cung cấp

và cho phép thực hiện những chức năng mà có thể ảnh hưởng cố ý hoặc vô ý trên hệ thống tự nhiên và đôi khi, trực tiếp hay gián tiếp [26]

Qua nhiều năm, QLTH đã được sử dụng như một nền tảng để thực hiện quản

lý ĐDSH và các khu bảo tồn biển (Convention on Biological Diversity - CBD), quản

lý thủy sản và sinh kế bền vững (FAO Quy tắc ứng xử nghề cá có trách nhiệm), quản

Trang 29

lý biến đổi khí hậu và quản lý rủi ro, giảm thiểu ô nhiễm và tích hợp quản lý tài nguyên nước (Integrated Water Resources Management-IWRM) [26]

1.1.4 Mục tiêu và nguyên tắc của QLTHVB

Mục tiêu tổng thể của QLTHVB là để đạt được PTBV ở khu vực ven biển và biển thông qua kế hoạch tích hợp và quản lý, và liên và đa sự hợp tác liên ngành, với những mục tiêu cụ thể sau: 1-Giải quyết nhiều xung đột tài nguyên 2- Duy trì tính toàn vẹn chức năng của HST và môi trường 3- Tạo điều kiện cho quá trình phát triển

đa ngành

Để đạt được mục tiêu này, QLTHVB được hướng dẫn bởi ba nguyên tắc [26]: (1)- Quản lý thích ứng: Những châm ngôn “vừa học vừa làm”, “thực hành làm cho hoàn hảo” và “học hỏi từ kinh nghiệm” tạo lên nguyên tắc cơ bản QLTH này, cách thức quản lý chúng phần lớn là không chắc chắn và không đầy đủ Do đó, nó áp dụng một quá trình lặp đi lặp lại theo mục đích và kết quả của việc lập kế hoạch, thực hiện, đánh giá, sửa đổi và/hoặc thực hiện lại (Hình 1 3)

Hình 1 3 Quá trình quản lý thích ứng [26]

(2)- Tích hợp và phối hợp: Để đảm bảo các chính sách và hoạt động quản lý của các ngành có liên quan trong một chương trình QLTHVB phù hợp với nhau; Lồng ghép chính sách đảm bảo rằng các chính sách của chính phủ trung ương và địa phương

Trang 30

và kế hoạch phát triển kinh tế phù hợp với nhau và các hoạt động liên ngành khác nhau được phối hợp chặt chẽ và sắp xếp hợp lý (Hình 1 4)

Hình 1 4 Sự tích hợp trong QLTHVB ngang (liên ngành) và dọc (phân cấp) [26] (3)- Phương pháp quản lý dựa trên HST: Tập trung vào việc duy trì, đảm bảo tính chất toàn vẹn của HST, trong đó vẫn cho phép con người sử dụng bền vững các dịch vụ HST mà nó cung cấp

1.2 Mô hình QLTHVB

1.2.1 Khung QLTHVB

Theo PEMSEA khung QLTHVB là một khuôn khổ chung cho sự PTBV vùng ven biển, bao gồm một hệ thống quản lý vấn đề cụ thể quan trọng đối với việc đạt được các mục tiêu tổng thể của PTBV [26]

Theo khuôn khổ, một chương trình QLTHVB hoàn chỉnh cũng sẽ bao gồm (Hình 1 5): 1-Việc áp dụng việc xây dựng và thực hiện chương trình QLTHVB chu

kỳ lập kế hoạch và thực hiện các hoạt động cần thiết khác nhau theo các hợp phần quản lý và chương trình hành động chiến lược 2- Hệ thống báo cáo trạng thái vùng

bờ (SOC) theo dõi điều kiện và hành động, đo lường được thông qua quá trình và tác động chỉ số và mục tiêu 3-Mã Quản lý chất lượng QLTHVB, thông qua tiêu chuẩn quốc tế (ISO) cho quản lý chất lượng và QLMT vùng bờ

Trang 31

Hình 1 5 Khung PTBV vùng ven biển thông qua thực hiện QLTHVB [26]

1.2.2 Chiến lược/kế hoạch hành động về QLTHVB

QLTHVB đòi hỏi phải có tầm nhìn và chiến lược dài hạn và kế hoạch hành động cho giai đoạn trước mắt nhằm bảo vệ và quản lý việc sử dụng TN&MT tại vùng ven biển, phù hợp với tính chất, đặc điểm các vấn đề tại vùng ven biển, cũng như năng lực của địa phương về QLTHVB

1.2.3 Phân vùng QLTHVB

Phân vùng chức năng vùng bờ có vai trò quan trọng nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu mâu thuẫn và xung đột giữa các ngành, lĩnh vực Việc phân vùng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển KTXH bền vững trên cơ sở các đặc điểm

tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm KT-XH cũng như nhu cầu phát triển của các ngành, lĩnh vực [26, 28]

Không gian vùng bờ có thể được phân loại theo mức độ phát triển thành các vùng: Vùng phát trỉển, Vùng đệm hay vùng an toàn dân sinh và Vùng bảo tồn [17] Vùng phát triển có thể được chia thành Vùng sử dụng với cường độ thấp và Vùng sử dụng với cường độ cao Khi đó, Vùng sử dụng với cường độ thấp có thế thực hiện

Trang 32

chức năng là Vùng đệm của Vùng phát triến với cường độ cao Loại Vùng phát triển được phân theo các chức năng sử dụng chính của vùng, như: vùng hoạt động cảng/hàng hải, vùng phát triển du lịch, vùng đánh bắt hải sản, vùng phát triển công nghiệp ven bờ, vùng khai khoáng, hoặc vùng sử dụng đa mục tiêu

Vùng đệm có thể là vùng đệm của vùng bảo tồn; vùng bảo vệ, vùng an toàn ven biển hay vùng phục hồi Các vùng phát triển với cường độ thấp, vùng vành đai biển cũng có thể xếp vào nhóm loại vùng này Vùng bảo tồn có thể bao gồm các vùng bảo tồn biển, bảo tồn rừng vùng bảo vệ sinh thái, văn hóa, tự nhiên, v.v

Mỗi vùng sử dụng cụ thể của đới bờ được phác họa trên bản đồ trên cơ sở phân tích mâu thuẫn không gian Việc phân vùng các không gian theo mục tiêu quản lý và mục đích sử dụng có thể được xem xét điều chỉnh phù hợp với nhu cầu quản lý và việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên của các ngành, lĩnh vực nhằm PTBV và hạn chế các mâu thuẫn trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên

Theo Đào Mạnh Tiến & nnk (2011) và các chuyên gia của chương trình PEMSEA đã khuyến nghị 15 nguyên tắc cơ bản khi thực hiện phân vùng chức năng trong đới bờ, trong đó đáng lưu ý là cần phải đảm báo tính khả thi, tôn trọng các hoạt động hiện trạng (nếu có thể được), các phân vùng đảm bảo tính liên tục, các hệ sinh thái đặc thù, di tích lịch sử văn hóa cần được ưu tiên bảo tồn và phát triển gắn với hoạt động nghiên cứu khoa học, các hoạt động kinh tế gây ô nhiễm tác động xấu đến môi trường cần phải bố trí ở phân vùng phát triển và có phương án đảm bảo hạn chế

ô nhiễm môi trường (chi tiết Phụ lục VI) [28]

Trang 33

Hình 1 6 Chu trình 5 bước áp dụng cho QLTH VBB của các nước phát triển [29]

Các nước nhóm đang phát triển với kinh tế biển chủ yếu dựa vào khai thác tiềm năng tài nguyên phần lục địa ven biển và phần biển nông ven bờ, thường hiệu quả kinh tế thấp và thiếu bền vững với các vấn đề TN&MT bức xúc, đặc biệt là suy giảm ĐDSH và nguồn lợi thuỷ sản, suy giảm chất lượng môi trường, ô nhiễm thuỷ vực ven bờ, đồng thời phát sinh mâu thuẫn lợi ích sử dụng, nhiều khi dẫn đến xung đột Một chương trình hay phương án QLTHVB thường chỉ được xây dựng sau khi

có hồ sơ môi trường vùng bờ được thành lập trên cơ sở dữ liệu hiện có thường chưa đầy đủ và cần có thêm tư liệu khảo sát bổ sung Hoạt động QLTHVB thường chú trọng thu hút sự tham gia của cộng đồng và gắn liền với sự nghiệp phát triển cộng đồng Quá trình thực hiện QLTHVB thường được thực hiện theo các chu trình, mỗi chu trình gồm 6 bước (Hình 1 7 và Bảng 1 1)

Trang 34

Bảng 1 1 Các giai đoạn trong một chu trình QLTHVB tại các nước đang phát triển

[32, 33]

Giai đoạn 1:

Chuẩn bị

Tập trung thiết lập các cơ chế quản lý dự án phù hợp Tham vấn

ý kiến ban đầu với các bên có liên quan, thành lập các văn phòng quản lý dự án và chuẩn bị làm việc và kế hoạch tài chính Hình thành các khái niệm, tiếp cận, phương pháp và hình thức thực hành QLTHVB đào tạo một phần cho cán bộ nòng cốt của

các bên tham gia

mặn và mâu thuẫn sử dụng đa ngành yêu cầu phối hợp quản lý

Giai đoạn 3:

Phát triển

Hoạt động thu thập tài liệu bước đầu và tham vấn ý kiến các bên có lợi ích Hoàn thành các tư liệu quan trọng như các kế hoạch chiến lược thực hiện ven biển và/hoặc kế hoạch QLMT chiến lược (SEMP), nhấn mạnh các vấn đề ưu tiên được xác định trong giai đoạn trước và kế hoạch hành động cho các khu vực đặc biệt bao gồm cả quy hoạch sử dụng vùng ven bờ biển

Thiết lập hệ thống quan trắc và đánh giá môi trường

Giai đoạn 4:

Thông qua

Thông qua chính thức chiến lược QLTHVB và các kế hoạch hành động khác có liên quan đến chính quyền địa phương Hoàn thành sắp xếp thực hiện, bao gồm cả cơ chế tổ chức và tài chính, cơ hội đầu tư

Giai đoạn 5:

Thực hiện

Thực hiện các hoạt động có trong các chiến lược ven biển và/hoặc các kế hoạch hành động Việc đánh giá và quan trắc môi trường được thiết lập trước đó sẽ được sử dụng để hướng dẫn việc thực hiện các hoạt động dự án có thay đổi, điều chỉnh

và sửa chữa cần được tiến hành

Trang 35

Hình 1 7 Chu trình QLTHVB theo PEMSEA thực hành tại các nước đang phát

triển khu vực Đông Á [30]

QLTHVB cần được kết nối ở ba cấp độ chính quyền: địa phương, tỉnh và trung ương trên cơ sở hài hòa với quy định luật pháp hiện hành Trên thực tế, quá trình triển khai QLTHVB trên thế giới đã hình thành nên ba mô hình QLTHVB ở cấp quốc gia, cấp tỉnh và cấp địa phương [31]

1.2.5 Cơ chế giám sát và đánh giá

Hệ thống QLTHVB cho phép một cách tiếp cận có hệ thống trong việc theo dõi tiến độ quản lý vùng ven biển và đánh giá các chỉ số hoạt động theo thời gian, không chỉ theo dõi các thành tựu mà còn cả đầu tư các nguồn lực PEMSEA đã phát triển một cơ chế giám sát và đánh giá liên tục, nâng cao, được xây dựng thông qua

Hệ thống báo cáo trạng thái vùng bờ (State of the Coasts -SOC) để theo dõi các biện pháp can thiệp của chính quyền địa phương đang tiến triển như thế nào và quan trọng hơn là xác định những lỗ hổng trong các chương trình hành động SOC đóng vai trò như một công cụ để đánh giá các điều kiện cơ bản tại một địa điểm (ví dụ: nhân khẩu học, KT-XH, sinh thái) và để đo lường những thay đổi và xác định xu hướng theo thời gian SOC cung cấp cho các giám đốc điều hành địa phương một bản báo cáo về hiệu quả và tác động của các chương trình QLTHVB, đồng thời đưa ra định hướng cho các hành động trong tương lai [34]

Trang 36

Mẫu báo cáo SOC gồm ba phần: Phần I cung cấp thông tin cơ bản về thông tin nhân khẩu học, KT-XH và thông tin lý sinh của khu vực ven biển mục tiêu, cũng như thông tin liên quan đến Mục tiêu Phát triển thiên niên kỷ (MDGs) Phần II trình bày 35 chỉ số cốt lõi cho báo cáo SOC, tóm tắt các mục tiêu và cung cấp thông tin về tiến độ đạt được trong việc đạt được các mục tiêu Phần này đại diện cho một phần chính của báo cáo SOC Phần III của mẫu bao gồm bộ chỉ số toàn diện (160 chỉ số)

bổ sung thêm thông tin và chi tiết về hiện trạng của khu vực ven biển Tùy thuộc vào

dữ liệu sẵn có, năng lực của địa phương và mức độ phù hợp trong việc đánh giá một chương trình QLTHVB, chính quyền địa phương có thể lựa chọn các chỉ số bổ sung

từ bộ chỉ số này, cũng như sử dụng 35 bộ chỉ số cốt lõi cơ bản trong Phần II [35]

1.3 Quá trình nghiên cứu, áp dụng QLTHVB trên thế giới

Thuật ngữ “quản lý tổng hợp vùng bờ (QLTHVB)” được khái niệm như một cách tiếp cận “quản lý vùng ven biển” vào đầu những năm 1960, được củng cố bởi những căn cứ khoa học với cách tiếp cận đa ngành mạnh mẽ trong những năm 1970 Cột mốc quan trọng trong lĩnh vực phát triển Quản lý vùng bờ là Đạo luật Quản lý vùng bờ Hoa Kỳ năm 1972, báo cáo Brundtland năm 1987 đề xuất PTBV và Hội nghị thượng đỉnh Trái đất năm 1992 khuyến nghị bắt đầu tích hợp quản lý ven biển [2]

Năm 1993, tại Hội nghị thế giới về Bờ biển (World Coast Conference) đã bàn bạc, thảo luận một cách chi tiết và có hệ thống về khái niệm QLTH Năm 1996, hội nghị quốc tế đầu tiên đánh giá những thành công và thất bại của QLTHVB ở các nước đang phát triển nhiệt đới được tổ chức tại Hạ Môn, Trung Quốc Trong số các đầu ra của nó là các bài học kinh nghiệm và hướng dẫn thực hiện QLTHVB [36]

Năm 2000, Liên hợp quốc đã công bố các MDGs như là các mục tiêu có thời hạn để PTBV Điều này đóng vai trò là tín hiệu để thúc đẩy thực hành QLTHVB hơn nữa: xây dựng dựa trên các thực hành tốt và kết hợp các cơ chế mới để góp phần đạt được các mục tiêu Việc áp dụng QLTHVB những năm này như một khuôn khổ lựa chọn để thực hiện các công ước và thỏa thuận, bao gồm: Biến đổi khí hậu (IPCC);

Ủy quyền Jakarta về ĐDSH Biển và Vùng ven biển theo Công ước ĐDSH (CBD); Quy tắc Ứng xử của Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc về Thủy sản có trách nhiệm;

và ô nhiễm trên đất liền (UNEP) Vào tháng 5 năm 2002, Liên minh Châu Âu chính

Trang 37

thức thông qua các nguyên tắc của ICZM (2002/413/EC) bởi các nước thành viên [34]

1.4 Hoạt động quản lý tổng hợp khu vực Biển Đông Á

Khu vực Biển Đông Á (EAS) là một trung tâm của tăng trưởng kinh tế Các quốc gia trong khu vực EAS chiếm 63% tổng sản lượng thủy sản và nuôi trồng thủy sản của thế giới vào năm 2015 Năm 2018, khu vực này đóng góp 74% sản lượng nuôi trồng thủy sản toàn cầu đối với cá, nhuyễn thể và giáp xác, 99,5% sản lượng nuôi trồng thủy sản rong biển của thế giới và khoảng 37% sản lượng đánh bắt của thế giới Khu vực EAS thu hút 26% khách du lịch trên thế giới Hơn nữa, các vùng biển của khu vực đóng vai trò là một đường biển quan trọng của thương mại thế giới, trong đó 90% được vận chuyển thông qua khu vực này [37] Khu vực EAS phải đối mặt với nhu cầu cấp thiết phải làm sạch các vùng biển, bờ biển và đường thủy, bảo tồn các hệ sinh thái và đa dạng sinh học, đồng thời giải quyết các thách thức về xóa đói giảm nghèo, an ninh lương thực, nước và năng lượng cũng như biến đổi khí hậu [38]

Trong 25 năm qua, QLTHVB đã được áp dụng tại hàng chục địa điểm trên khắp Đông Á, bao phủ hơn 31.000 km đường bờ biển và mang lại lợi ích cho hàng chục triệu người sống ở các khu vực ven biển và vùng lưu vực sông QLTHVB giúp chính quyền địa phương đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế và xã hội trong một

số lĩnh vực - giảm ô nhiễm và quản lý chất thải; quản lý an ninh lương thực và sinh kế; quản lý sử dụng và cung cấp nước; bảo vệ, phục hồi và quản lý sinh cảnh và ngăn ngừa và quản lý các mối nguy tự nhiên và nhân tạo [26] PEMSEA đã tạo điều kiện cho QLTHVB phủ khoảng 18% đường bờ biển của khu vực tại 12 quốc gia, và mục tiêu đến năm 2021 là bao phủ khoảng 25% đường bờ biển của khu vực này (Hình 1

8, Phụ lục V)

Quĩ môi trường toàn cầu (GEF) và Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc (UNDP) đã cung cấp bốn chu kỳ hỗ trợ cho các nỗ lực quản lý vùng biển và ven biển

ở khu vực Đông Á Chu kỳ đầu tiên từ năm 1994 đến 1998, mang tên Dự án Quản lý

và Ngăn ngừa Ô nhiễm Biển ở Biển Đông Á (MPP-EAS), QLTHVB đã được thử nghiệm thí điểm như một khuôn khổ để ngăn ngừa và quản lý ô nhiễm, tại hai địa điểm ban đầu: Hạ Môn, Trung Quốc và Batangas, Philippines Sự thành công của giai

Trang 38

đoạn thí điểm đã tạo niềm tin vào chương trình và nhấn mạnh hơn nữa sự cần thiết của quan hệ đối tác các bên liên quan trong công tác bảo vệ môi trường

Hình 1 8 Sơ đồ khu vực áp dụng QLTHVB Đông Á (Nguồn: PEMSEA, 2018, có điều chỉnh) [26]

MPP-EAS có sự tham gia của 11 quốc gia: Brunei Darussalam, Campuchia, Trung Quốc, CHDCND Triều Tiên, Indonesia, Malaysia, Philippines, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan và Việt Nam Chương trình có bốn hợp phần: Áp dụng QLTHVB cho hai địa điểm thí điểm ở thành phố Hạ Môn, Trung Quốc và Vịnh Batangas, Philippines; xây dựng năng lực; tài chính bền vững; và việc áp dụng quy trình quản

lý và đánh giá rủi ro ở eo biển Malacca để ngăn ngừa và quản lý ô nhiễm biển xuyên biên giới Chương trình có bốn hợp phần: áp dụng QLTHVB cho hai địa điểm thí

Trang 39

điểm ở thành phố Hạ Môn, Trung Quốc và Vịnh Batangas, Philippines; xây dựng năng lực; tài chính bền vững; và việc áp dụng quy trình quản lý và đánh giá rủi ro ở

eo biển Malacca để ngăn ngừa và quản lý ô nhiễm biển xuyên biên giới Tại Batangas (Philippines), MPP-EAS đã giúp giải quyết các vấn đề về chất lượng nước, vì Batangas là một cảng sầm uất cũng như địa điểm của một số nhà máy và nhà máy lọc dầu MPP-EAS đã giúp thiết kế Chương trình Giám sát Môi trường Tổng hợp (IEMP) kéo dài 5 năm, dẫn đến việc mở Phòng thí nghiệm Môi trường Batangas để giám sát chất lượng nước trong khu vực Dự án cũng đưa ra hồ sơ môi trường đầu tiên của Vịnh Batangas, một kế hoạch QLMT chiến lược, và các tổ chức thể chế để quản lý vịnh Trong khi đó, tại Hạ Môn, MPP-EAS đã giúp các bên liên quan thiết lập cơ chế điều phối quản lý vùng biển và ven biển, dẫn đến việc thành lập Ủy ban điều phối và quản lý biển tổng hợp (IMMCC) MPP-EAS đã cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho ủy ban trong việc soạn thảo, ban hành và thực thi các luật khác nhau; thực hiện đề án phân vùng sử dụng biển; ban hành các quy định về biển và ven biển của địa phương, thực thi các quy định này; và giám sát các hoạt động dựa vào tài nguyên ven biển Vì nông dân nuôi trồng thủy sản cũng phải di dời nên MPP-EAS đã hỗ trợ trong việc xây dựng các giải pháp và kế hoạch bồi thường cho cộng đồng dễ bị tổn thương này Đến năm

1997, một kế hoạch phân vùng sử dụng biển đã được chính quyền thành phố Hạ Môn thông qua [40]

Hỗ trợ của GEF tiếp tục trong chu kỳ thứ hai từ năm 1999 đến năm 2007

thông qua dự án mang tên “Xây dựng PEMSEA”, mở rộng trọng tâm dự án ban đầu

từ ngăn ngừa ô nhiễm sang PTBV, cũng như xây dựng quan hệ đối tác liên cơ quan, liên chính phủ và đa ngành

Chu kỳ thứ ba từ năm 2008 đến năm 2013, được coi là giai đoạn chuyển tiếp,

đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng QLTHVB và sự phát triển của PEMSEA thành một cơ chế khu vực với tính pháp lý quốc tế được công nhận, để thực hiện SDS- SEA

Chuyển đổi theo hướng bền vững hơn là trọng tâm của chu kỳ thứ tư từ năm

2014 đến năm 2020, trong đó mở rộng quy mô thực hiện Chiến lược PTBV các vùng biển Đông Á (SDS-SEA) như một khuôn khổ khu vực thông qua các chương trình hành động quốc gia, đồng thời rút ra từ kinh nghiệm QLTHVB thành công và thiết

Trang 40

lập mối liên kết chặt chẽ hơn giữa quản lý của lưu vực sông và các khu vực ven biển

và biển, và các quá trình đầu tư của địa phương, quốc gia và khu vực để theo đuổi nền kinh tế xanh

Kế hoạch thực hiện SDS-SEA giai đoạn 2018 -2022 bao gồm ba Chương trình Quản lý ưu tiên bao gồm: (1) Bảo tồn và Quản lý ĐDSH (mục tiêu: bảo vệ, bảo tồn

và quản lý ĐDSH của các vùng biển và ven biển có ý nghĩa về sinh học, sinh thái, xã hội và văn hóa ở các vùng biển Đông Á); (2) Quản lý và giảm thiểu rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu (mục tiêu: tăng cường năng lực quản lý các rủi ro liên quan đến biến đổi khí hậu và các hiểm họa do con người và tự nhiên khác trong toàn khu vực); và (3) Giảm thiểu ô nhiễm và Quản lý chất thải (mục tiêu: ngăn ngừa và giảm thiểu đáng

kể việc xả thải ô nhiễm và các sự cố tràn từ đất liền và từ biển vào các vùng biển ven

bờ và tiểu vùng của khu vực)

Ba Chương trình Quản trị xuyên suốt, bao gồm: (1) Quản trị Đại dương và Quan hệ đối tác chiến lược (mục tiêu: Tăng cường quản lý và điều hành đại dương

và ven biển ở cấp khu vực, quốc gia và địa phương); (2) Quản lý tri thức và phát triển năng lực (mục tiêu: nâng cao nhận thức cộng đồng, tăng cường năng lực và kết hợp thông tin khoa học và đầu vào để lập kế hoạch, quản lý và duy trì các đại dương, bờ biển và cộng đồng ven biển khỏe mạnh và có khả năng phục hồi) (3) Đầu tư kinh tế xanh và PTBV (mục tiêu: thúc đẩy đầu tư nền kinh tế xanh và tài chính bền vững cho SDS-SEA bằng cách thúc đẩy cải thiện khả năng tiếp cận các nguồn tài chính và phát triển các cơ chế tài chính và quan hệ đối tác) [39]

Trước đó, dự án Quản lý tài nguyên ven biển (CRM) do Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) hỗ trợ cho Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) khu vực đã được thiết kế và được thực hiện từ năm 1986 đến năm 1990 Dự án Quản

lý Tài nguyên thuộc Ủy ban Khoa học và Công nghệ, ICLARM (một tổ chức nghiên cứu phi lợi nhuận, phi chính phủ, hiện được gọi là WorldFish Centre) được giao nhiệm vụ giám sát dự án cùng với các nước ASEAN Brunei Darussalam, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan, nhằm thể chế hóa quản lý tài nguyên ven biển — tiền thân của phương pháp QLTHVB được sử dụng cho MPP- EAS [40]

Ngày đăng: 22/06/2023, 16:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. D. R. Godschalk, Coastal Zone Management. Elsevier Ltd All rights reserved, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Coastal Zone Management
3. M.E. Portman, L.S. Esteves, X.Q. Le , A.Z. Khan. Improving integration for integrated coastal zone management: An eight country study. Science of the Total Environment, 2012, 439,194–201 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Improving integration for integrated coastal zone management: An eight country study
4. UNCED (United Nations Conference on Environment and Development), Agenda 21, The Rio Declaration on Environment and Development. Rio de Janeiro, Brazil, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Rio Declaration on Environment and Development
5. Hứa Chiến Thắng, Quản lý tổng hợp đới bờ, hướng tới PTBV ở Việt Nam, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thủy lợi và Môi trường, số 23/2008, tr305-313 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tổng hợp đới bờ, hướng tới PTBV ở
6. Nguyễn Đức Cự, Nguyễn Đăng Ngải, Đào Thị Ánh Tuyết, Nguyễn Văn Thảo, Suy thoái san hô và nguyên nhân gây chết san hô tại quần đảo Cô Tô, Tạp chí sinh học, 2010, 32(4): p.19-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy thoái san hô và nguyên nhân gây chết san hô tại quần đảo Cô Tô
7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh. Hồ sơ Đồ án quy hoạch chi tiết khu bảo tồn Cô Tô, Đảo Trần. Quảng Ninh, 2020. Lưu trữ tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ Đồ án quy hoạch chi tiết khu bảo tồn Cô Tô, Đảo Trần
9. Bộ Tài nguyên Môi trường, JICA, Hướng dẫn quan trắc đánh giá ĐDSH đất ngập nước ven biển Việt Nam, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quan trắc đánh giá ĐDSH đất ngập nước ven biển Việt Nam
10. Viện TN&MT biển – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt nam, Quy trình điều tra, khảo sát TN&MT biển, phần sinh học và hóa môi trường, Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ, 2014, 291 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình điều tra, khảo sát TN&MT biển, phần sinh học và hóa môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ
11. English, S., Wilkinson, C., and Baker, V., Survey Manual for Tropical Marine Resources, 2nd Edition, Australian Institute of Marine Science, 1997, 390 p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Survey Manual for Tropical Marine Resources, 2nd Edition
12. Leis, J. M. & B. M. Carson-Ewart. The larvae of Indo-Pacific coastal fish, Fauna Malesiana handbook 2, Brill, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The larvae of Indo-Pacific coastal fish, Fauna Malesiana handbook 2
15. Uông Đình Khanh. Báo cáo tổng kết đề tài: Điều tra, nghiên cứu xây dựng hồ sơ cho 50 đảo (có diện tích > 1 km2) trong hệ thống đảo ven bờ Bắc Bộ về vị thế, điều kiện tự nhiên, KT-XH và các dạng tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế biển và đảm bảo an ninh quốc phòng, Hà Nội, 2014. Lưu trữ tại Viện Địa lý Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết đề tài: Điều tra, nghiên cứu xây dựng hồ sơ cho 50 đảo (có diện tích > 1 km2) trong hệ thống đảo ven bờ Bắc Bộ về vị thế, điều kiện tự nhiên, KT-XH và các dạng tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế biển và đảm bảo an ninh quốc phòng
16. UBND huyện Cô Tô. Hồ sơ Đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/10.000 huyện đảo Cô Tô đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050. Quảng Ninh, 2020. Lưu trữ tại UBND huyện Cô Tô Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ Đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/10.000 huyện đảo Cô Tô đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050
17. Hứa Chiến Thắng. Tiếp cận và thực hiện quản lý tổng hợp vùng bờ, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận và thực hiện quản lý tổng hợp vùng bờ
18. UNEP, Guidelines for integrated planning and management of coastal and marine areas in the Wider Caribean Region, UNEP Caribean Environment programme, Kingston, Jamaica, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidelines for integrated planning and management of coastal and marine areas in the Wider Caribean Region
19. Biliana Cicin-Sain, Sustainable development and integrated coastal management, Ocean and Coastal Management, 1993, Vol 21, Issues 1-2, p.11- 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sustainable development and integrated coastal management
21. Anker HT, Nellemann V, Sverdrup-Jensen S., Coastal zone management in Denmark: ways and means for further integration. Ocean Coast Manage, 2004;47:495–513 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Coastal zone management in Denmark: ways and means for further integration
22. Miles EL., Future challenges in ocean management: towards integrated national ocean policy. In: Fabbri P, editor. Ocean management in global change. New York: Applied Science; 1991. p. 594–620 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Future challenges in ocean management: towards integrated national ocean policy
23. Underdal A., Integrated marine policy: What? why? how? Mar Policy 1980;4:159–69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Integrated marine policy: What? why? how
24. Cicin-Sain B, Knecht RW., Integrated coastal and ocean management: concepts and practices. Washington DC: Island Press; 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Integrated coastal and ocean management: concepts and practices
25. Cordah Ltd., Indicators to monitor the progress of integrated coastal zone management: a review of worldwide practice. Edinburgh, Scotland: Scottish Executive Central Research Unit; 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Indicators to monitor the progress of integrated coastal zone management: a review of worldwide practice

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w