1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng thiết kế hệ thống mạng bài 4a ths nguyễn văn thành

24 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng thiết kế hệ thống mạng bài 4a
Trường học Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyển mạch Layer-2• Môi trường truyền dẫn đa truy cập • Môi trường truyền dẫn đa truy cập Multiple Access Environments là môi trường có nhiều thiết bị gởi / nhận dữ liệu trên đó đó...

Trang 1

Bài giảng môn học:

THIẾT KẾ HỆ THỐNG

MẠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Biên soạn: ThS Nguyễn Văn Thành

Trang 2

MH – Thiết kế hệ thống mạng

Bài 1: Tổng quan về thiết kế mạng

Bài 2: Tiêu chuẩn thiết kế mạng cục bộ

Bài 3: Cấu hình thiết bị mạng Bài 4: Các kỹ thuật Layer-2 trong TKM Bài 5: Các kỹ thuật Layer-3 trong TKM Bài 6: Các kỹ thuật Layer-4 trong TKM

Bài 7: Ứng dụng Access-List trong TKM

2

Trung tâm đào tạo SmartPro

Trang 3

Bài 4a: Các kỹ thuật Layer-2 trong TKM

1 • Chuyển mạch Layer-2

2 • Giảm xung đột Layer-2 trong TKM.

3 • Virtual LAN (VLAN)

4 • VLAN trunking.

5 • Ứng dụng VLAN trong TKM.

3

Trang 4

Mô hình phân lớp mạng OSI

• Vai trò của các Layer trong OSI model:

Trang 5

Chuyển mạch Layer-2

• Môi trường truyền dẫn đa truy cập

• Môi trường truyền dẫn đa truy cập (Multiple Access Environments)

là môi trường có nhiều thiết bị gởi / nhận dữ liệu trên đó đó

Trang 6

Chuyển mạch Layer-2

• Khái niệm chuyển mạch (Switching)

• Trong môi trường mạng đa truy cập, chuyển mạch là kỹ thuật đưa

dữ liệu từ nguồn về đến đích theo một đường liên kết dữ liệu

(Data-link) duy nhất.

• Thiết bị tạo liên kết dữ liệu gọi là Switch

• Chuyển mạch bằng phương thức tạo liên kết giữa nguồn và đích được xếp vào Layer-2 (Data Link) của mô hình OSI

• Gói tin dùng chuyển mạch Layer-2 được gọi là Frame

• Trong môi trường Ethernet , các Frame sử dụng MAC address để xác định nguồn và đích của quá trình chuyển mạch

• Trong Frame-Relay , các Frame sử dụng định danh VC (Virtual

Channel) để xác định nguồn và đích của quá trình chuyển mạch.

6

Trang 7

• Ethernet Switch:

• Nguyên lý hoạt động:

Trang 8

• Giao thức ARP trong mạng Ethernet:

• Giao thức ARP : hỗ trợ máy nhận biết MAC Address của máy khác.

• ARP request : yêu cầu máy có Destination IP address (muốn giao tiếp với máy này) cung cấp MAC address

• ARP reply : máy Destination cung cấp MAC address theo yêu cầu

Trang 9

Giảm xung đột Layer-2 trong TKM

• Khái niệm xung đột ( Collision )

• Xung đột là sự cố xảy ra khi một thiết bị truy cập vào đường

truyền, nhưng tại đó đã có thiết bị khác truy cập

• Xung đột chỉ xuất hiện trong môi trường truyền dẫn đa truy cập

(Multiple Access Environments)

Trang 10

Giảm xung đột Layer-2 trong TKM

• Cơ chế tránh xung đột truy cập:

• CSMA/CD : Carrier Sense Multiple Access with Collision Detect

• Collision Detect (nhận dạng xung đột):

Dễ trong mạng có dây: đo độ mạnh tín hiệu, so sánh tín hiệu nhận, truyền Khó trong mạng không dây LAN: bên nhận dừng trong khi truyền

Trang 11

Giảm xung đột Layer-2 trong TKM

• Cơ chế tránh xung đột truy cập:

• CSMA/CA : Carrier Sense Multiple Access with Collision Avoidance

• Collision Avoidance (tránh xung đột) thích hợp trong môi trường

không dây (Wireless).

• Bên gởi: phát ra gói ngắn RTS (Request

To Send) – yêu cầu được gởi Data.

• Bên nhận: nếu chấp nhận sẽ phản hồi

gói ngắn CTS (Clear to Send) Sau đó sẽ

dành “khe thời gian” cho bên gởi.

• Bên gởi: sau khi nhận được CTS, sẽ phát

dữ liệu ra cho bên nhận.

• Bên nhận: sau khi nhận đủ sẽ trả lời ACK

(Acknowledgement) và đóng “khe thời

gian”

Trang 12

Giảm xung đột Layer-2 trong TKM

• Vùng xung đột ( Collision Domain )

• Collision Domain là vùng xảy ra xung đột giữa các thiết bị truy cập

đường truyền

• Trong môi trường đa truy cập dùng thiết bị Layer-1 (như Bus

Topology, Ring Topo, Star Topo dùng Hub):

• Độ lớn của Collision Domain tỷ lệ thuận với số lượng thiết bị kết nối

vào môi trường truyền.

• Ảnh hưởng mạng khi Collision Domain càng lớn:

• Tỷ lệ truy cập đường truyền thành công càng giảm.

• Độ trễ của quá trình truyền càng tăng.

• Gia tăng khả năng tắc nghẽn đường truyền.

Trang 13

Giảm xung đột Layer-2 trong TKM

• Giảm độ lớn của Collision Domain

• Nguyên tắc: chia Collision Domain lớn thành nhiều Collision

Domain nhỏ.

• Sử dụng các thiết bị hoạt động ở Layer 2 & 3 trong mô hình OSI để

chia nhỏ Collision Domain.

• Mỗi port của Switch (Layer-2) có thể xem là một Collision

Domain.

Trang 14

Giảm xung đột Layer-2 trong TKM

• Vùng quảng bá ( Broadcast Domain )

• Broadcast Domain là vùng cho phép gói tin đi tới toàn bộ các node

trong môi trường truyền của nó

• Layer-2: gói tin Broadcast dùng MAC Address: 0xFFFFFFFFFFFF

• Layer-3: Broadcast là các gói tin của giao thức: ARP, DHCP, RIP.…

• Ảnh hưởng mạng khi Broadcast Domain càng lớn:

• Các node mạng mất nhiều thời gian cho xử lý các gói Broadcast.

• Môi trường truyền dẫn tồn tại lượng gói tin gây nhiễu lớn

• Làm gia tăng xung đột.

• Dễ gây nghẽn mạng.

• Giảm độ lớn của Broadcast Domain

• Dùng thiết bị Layer-3 để chia cắt vùng Broadcast

• Dùng VLAN (Virtual LAN) để cô lập, phân chia vùng Broadcast

Trang 15

Virtual LAN (VLAN)

• Khái niệm VLAN (Virtual LAN)

• Là một khái niệm logic đặt cho một vùng mạng (ảo) trên Switch (thiết bị Layer-2)

• Một vùng VLAN có thể bao gồm:

• Một hay nhiều port của một Switch.

• Một hay nhiều port của nhiều Switch kết hợp.

• VLAN mới được định nghĩa sẽ không có port nào.

• Một VLAN gồm có:

• Một VLAN-ID: mã định danh cho VLAN

• Một VLAN name: tên của VLAN (có thể có)

• Danh sách các Port (interface) trên Switch thuộc VLAN

Trang 16

Virtual LAN (VLAN)

• Các loại VLAN (VLAN types)

• Static VLAN (VLAN cố định):

• Các port của switch thuộc VLAN nào đó sẽ luôn được duy trì đến khi người quản trị thay đổi.

• Mặc định, tất cả các Switch-port thuộc về VLAN 1.

• VLAN tĩnh là cách phổ biến nhất để tạo VLAN.

• Dynamic VLAN (VLAN linh động)

• Switch-port thuộc VLAN nào đó sẽ thay đổi inh động dựa trên MAC address, protocol, application….

• Ví dụ: Định nghĩa MAC address 00C0AABBCCDD thuộc về VLAN-2 =>

node mạng dùng MAC trên sẽ luôn thuộc VLAN-2 dù kết nối bất kỳ port nào của Switch.

Trang 17

Virtual LAN (VLAN)

• Lợi ích của VLAN

• Bảo mật

• Giảm chi phí

• Hiệu suất cao

• Giảm thiểu tình trạng “Broadcast storm”

• Nâng cao hiệu suất làm việc của IT

17

Trang 18

Virtual LAN (VLAN)

• Cấu hình VLAN

• Tạo VLAN mới:

• Gán Port vào VLAN:

• Chọn interface (hoặc interface range) muốn gán vào VLAN

• Gán các port đã chọn vào VLAN

• Xem danh sách VLAN đã tạo:

SwX(config)# vlan vlan-ID

SwX(config-vlan)# name tên-vlan

SwX# show vlan [brief | vlan-id || name vlan-name]

Trang 19

Virtual LAN (VLAN)

• Cấu hình VLAN

• Ví dụ: tạo VLAN có vlan-id = 2 gán các switch-port từ Fa0/1 đến

Fa0/5 vào VLAN 2 (Fa ~ Fast Ethernet):

• Xem thông tin VLAN:

SwX(config)#vlan 2

SwX(config-vlan)#name P-KeToan

SwX(config-vlan)#exit

SwX(config)#interface range fa0/1-5

SwX(config-if-range)#switchport access vlan 2

VLAN Name Status Ports

- -

-1 default active Fa0/6, Fa0/7, Fa0/8, Fa0/9

Fa0/10, Fa0/11, Fa0/12, Fa0/13 Fa0/14, Fa0/15, Fa0/16, Fa0/17

2 P-KeToan active Fa0/1, Fa0/2, Fa0/3, Fa0/4

Fa0/5

1002 fddi-default act/unsup

Trang 20

VLAN trunking

• Khái niệm Trunk

• Trunk là đường truyền dành cho nhiều loại dữ liệu khác nhau

• Trong VLAN, trunk là đường truyền dữ liệu cúa nhiều loại vlan-id

Trang 21

VLAN trunking

• Đóng gói cho dữ liệu chạy trên đường Trunk:

• Đường trunk truyền / nhận dữ liệu của nhiều vlan-id khác nhau

=> mỗi gói dữ liệu (frame) phải được nhận dạng vlan-id của nó.

• Có 2 chuẩn đóng gói vlan-id cho frame:

• Chuẩn Ethernet-802.1Q: chuẩn quốc tế

• Chuẩn ISL: chuẩn riêng của hãng Cisco.

• ISL đóng gói lại Frame Gói ISL dùng 28 Bytes cho Header.

Trang 22

VLAN trunking

• Đóng gói dữ liệu chạy trên đường Trunk:

• Ethernet 802.1Q (gọi tắt dot1Q) gắn thêm (tagged ) vào header của

Frame đoạn 32 bits (4 bytes).

• VLAN-ID chiếm 12 bits (tương đương 4096 IDs)

Trang 23

VLAN trunking

• Cấu hình Trunk cho Switchport

• Chọn interface (hoặc interface range) muốn cấu hình trunk

• Chuyển port sang Trunk mode:

• Kiểm tra mode của port (interface):

• Ví dụ:

SwX# show show tên-interface switchport | trunk

SwitchX# show interfaces fa0/11 trunk

Port Mode Encapsulation Status Native vlan Fa0/11 desirable 802.1q trunking 1

Port Vlans allowed on trunk

Fa0/11 1-4094

Port Vlans allowed and active in management domain

Fa0/11 1-13

Trang 24

Ứng dụng VLAN trong Thiết kế mạng

• Minh họa mô hình thiết kế mạng dùng VLAN và Trunk:

• Dùng VLAN để cô lập mạng của những máy tính của SALE hoặc HR

hoặc Eng.

• Các đường cáp Building Distribution là những đường Trunk

24

Ngày đăng: 22/06/2023, 16:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm