MH – Thiết kế hệ thống mạngBài 1: Tổng quan về thiết kế mạng Bài 2: Tiêu chuẩn thiết kế mạng LAN Bài 3: Cấu hình thiết bị mạng Bài 4: Các kỹ thuật Layer-2 trong TKM Bài 5: Các kỹ thuật L
Trang 1Bài giảng môn học:
THIẾT KẾ HỆ THỐNG
MẠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Biên soạn: ThS Nguyễn Văn Thành
Email : nvanthanh@ntt.edu.vn
Số tín chỉ: 3
Tổng số tiết: 60 tiết
Trang 2MH – Thiết kế hệ thống mạng
Bài 1: Tổng quan về thiết kế mạng
Bài 2: Tiêu chuẩn thiết kế mạng LAN
Bài 3: Cấu hình thiết bị mạng Bài 4: Các kỹ thuật Layer-2 trong TKM Bài 5: Các kỹ thuật Layer-3 trong TKM Bài 6: Các kỹ thuật Layer-4 trong TKM
Bài 7: Ứng dụng Access-List trong TKM
Trung tâm đào tạo SmartPro
Trang 3Bài 3: Cấu hình thiết bị mạng
1 • Tổng quan về cấu hình thiết bị mạng
2 • Phần cứng và Hệ điều hành thiết bị mạng
3 • Quá trình khởi động thiết bị mạng
4 • Ứng dụng mô phỏng thiết bị mạng Cisco
5 • Cấu hình thiết bị mạng Cisco
6 • Các lệnh cấu hình cơ bản
Trang 4Tổng quan về cấu hình thiết bị mạng
• Khái niệm về cấu hình thiết bị mạng:
• Là quá trình người quản trị can thiệp, điều chỉnh phương thức
hoạt động của thiết bị
• Kích hoạt, thay đổi, điều chỉnh… các giao thức (protocol) hoạt
động của thiết bị
• Đa phần là các thiết bị Layer-2 trở lên.
• Mục tiêu cấu hình:
• Thiết bị hoạt động phù hợp với hệ thống mạng
• Thiết bị hoạt động đúng với mục đích thiết kế
• Tối ưu hoạt động của thiết bị trong hệ thống
• Tận dụng các khả năng của thiết bị để phục vụ, tối ưu cho hệ thống mạng
Trang 5Tổng quan về cấu hình thiết bị mạng
• Các phương thức cấu hình thiết bị:
• Kết nối thiết bị và cấu hình qua Console:
• Thiết bị: cổng Console RJ-45 ⬄ Máy tính cổng: COM (DB-9p)
Trang 6Tổng quan về cấu hình thiết bị mạng
• Các phương thức cấu hình thiết bị:
• Kết nối thiết bị và cấu hình qua Console:
• Thiết bị: cổng Console RJ-45 ⬄ Máy tính cổng: USB to COM (DB-9p)
• Thiết bị: cổng Console RJ-45 ⬄ Máy tính cổng: USB
• Thiết bị: cổng Console mini-USB ⬄ Máy tính cổng: USB
Trang 7Tổng quan về cấu hình thiết bị mạng
• Các phương thức cấu hình thiết bị:
• Cấu hình thiết bị từ xa:
Trang 8Tổng quan về cấu hình thiết bị mạng
• Các phương thức cấu hình thiết bị:
• Cấu hình trực tiếp trên thiết bị
• Thiết bị có màn hình hiển thị và các
nút nhấn / cảm ứng.
• Các công cụ cấu hình:
• Terminal : cấu hình qua cổng COM.
• Putty, Secure-CRT… : cấu hình qua cổng COM, Telnet, SSH…
• Web console: cấu hình bằng trình duyệt Web
• Device Application: cấu hình bằng ứng dung của nhà cung cấp
thiết bị
Trang 9Thiết bị mạng có Hệ điều hành
• Cấu trúc phần cứng của thiết bị mạng có điều khiển:
• Các thiết bị mạng có điều khiển có cấu trúc phần cứng tương tự một máy tính
• CPU (Central Processing Unit):
• Xử lý, thực thi tất cả các tác vụ của thiết bị.
• Khởi động hệ thống, điều khiển các cổng
giao tiếp, định tuyến, xử lý gói tin, frame…
• RAM (Random access memory)
• Lưu bảng định tuyến, bảng MAC…,
• Chứa tập cấu hình đang chạy (running-config)
• Chứa hàng đợi cho các gói dữ liệu.
• Cung cấp bộ nhớ cho chuyển mạch nhanh.
• Dữ liệu sẽ mất nếu không có điện.
Trang 10Thiết bị mạng có Hệ điều hành
• Cấu trúc phần cứng của thiết bị mạng có điều khiển:
• NVRAM (Non-Volatile RAM)
• Là loại RAM giữ được thông tin khi không còn nguồn nuôi.
• NVRAM dùng chứa tập cấu hình cho thiết bị nạp thực thi mỗi khi khởi động (startup-config)
• NVRAM chứa configuration register, dùng chỉ thị cho các tiến trình
khởi động thiết bị - người quản trị có thể can thiệp vào conf-reg.
• Flash memory:
• Lưu trữ tập tin Hệ điều hành (Internetwork Operating System - IOS )
• Lưu các thiết lập cấu hình khi khởi động và tắt
• ROM (Read-only memory)
• Chứa chương trình POST (power-on self test)
• Chứa chương trình “khởi động mồi” (bootstrap program) – tìm kiếm
và nạp thực thi IOS.
Trang 11Thiết bị mạng có Hệ điều hành
• Cấu trúc phần cứng của thiết bị mạng có điều khiển:
• IOS (Internetwork Operating System)
• Là hệ chương trình điều hành hoạt động của thiết bị mạng như: Router,
Switch, Firewall…
• IOS cung cấp các dịch vụ mạng: định tuyến, chuyển mạch, lọc gói…
• Đảm bảo việc bảo mật cho việc truy cập tài nguyên mạng.
• Mở rộng hệ thống mạng.
• Bus:
• Các đường truyền thông tin
giữa các linh kiện
• Power:
• Bộ cấp nguồn điện cho thiết
bị mạng hoạt động.
Trang 12Thiết bị mạng có Hệ điều hành
• Các cổng giao tiếp (Interfaces)
• Interface là các cổng giao tiếp của thiết bị mạng
• Interface được tích hợp sẵn trong thiết bị hoặc lắp vào thiết bị
dạng module.
• LAN interface: giao tiếp mạng nội bộ
• Ethernet: (ký hiệu: E) giao tiếp chuẩn tốc độ 10 Mbps.
• Fast-Ethernet: (ký hiệu: F) giao tiếp chuẩn tốc độ 10/100 Mbps
• Gigabit Ethernet: (ký hiệu: G) chuẩn tốc độ 10/100/1000 Mbps
• WAN interface: giao tiếp mạng rộng – xa
• Serial : cổng giao tiếp WAN kiểu nối tiếp Ví dụ: Lease line,
Frame-relay…
• Telephone : giao tiếp WAN bằng đường điện thoại Ví dụ: ISDN, ADSL…
Trang 13Thiết bị mạng có Hệ điều hành
• Các cổng giao tiếp (Interfaces)
• Management port: cổng quản trị thiết bị
• Cổng Console: truyền / nhận thông tin điều khiển Máy tính – Thiết bị
• Cổng AUX: truyền / nhận thông tin điều khiển từ xa (qua modem)
Trang 14Quá trình khởi động thiết bị mạng
• Quá trình POST và nạp Bootstrap
• POST (Power On Self Test): tiến trình tự kiểm tra mỗi khi mở điện
• Bootstrap: tiến trình tìm và nạp Hệ Điều hành
Trang 15Quá trình khởi động thiết bị mạng
• Quá trình nạp và thực thi IOS
• IOS được nạp từ Flash, hoặc từ TFTP Server.
Trang 16Quá trình khởi động thiết bị mạng
• Quá trình nạp thông tin cấu hình thiết bị:
• Startup-config là những thông tin cấu hình thiết bị được nạp sau khi IOS khởi động xong
Trang 17Các ứng dụng mô phỏng thiết bị mạng
• Ứng dụng Packet Tracer
• Mô phỏng các thiết bị mạng của Cisco
• Giải lập kết nối, cấu hình thiết bị, Server, máy tính…
• Không giao tiếp mạng ngoài (thật)
Trang 18Các ứng dụng mô phỏng thiết bị mạng
• Ứng dụng GNS3
• Mô phỏng các thiết bị mạng của Cisco, Juniper Dùng IOS thật
• Cho phép giao tiếp mạng ngoài (thật)
• Giao tiếp máy tính thật và ảo
• Hỗ trợ thiết bị Layer-2 kém
Trang 19Các ứng dụng mô phỏng thiết bị mạng
• Ứng dụng NS2 (Network Simulation 2)
• Mô phỏng mạng LAN và WAN
• Mô phỏng các quá trình, sự kiện… xảy ra trong hệ thống mạng khi vận hành
• Tập trung cho các phương thức truyền dẫn, thuật toán định tuyến, hàng đợi…
Trang 20Các lệnh cấu hình Cisco cơ bản
• Giao diện dòng lệnh (CLI) của Cisco IOS:
• Sử dụng cấu trúc phân cấp, Cisco IOS cho phép quyền hạn ứng xử theo từng cấp độ dòng lệnh
• EXEC là trình thông dịch dòng lệnh của IOS cho mỗi câu lệnh
người dùng nhập
• Các chế độ dòng lệnh của Cisco IOS:
• User Mode (kiểu dấu nhắc: Device-name >_ ): chế độ chỉ cho phép thực thi một số câu lệnh hiển thị các thông tin cơ bản của thiết bị.
• Privileged Mode (kiểu dấu nhắc: Device-name #_ ): chế độ cho phép thực hiện tất cả các câu lệnh của thiết bị.
• Global Configuration Mode (dấu nhắc: Device-name (config)#_ ):
chế độ tiếp nhận và thực thi các lệnh cấu hình thiết bị.
• Chế độ cấu hình cụ thể cho từng interface, dịch vụ, chức năng… như:
(config-if)#_ , (config-vlan)#_, (config-router)#_ …
Trang 21Các lệnh cấu hình Cisco cơ bản
• Các lệnh chuyển đổi chế độ:
Trang 22Các lệnh cấu hình Cisco cơ bản
• Một số lệnh cơ bản:
• R> enable ⮠ chuyển từ “User EXEC mode” sang “Privillege mode”
• R# disable⮠ chuyển từ “Privillege mode” sang “User EXEC mode”
• R# configure terminal ⮠ vào chế độ cấu hình “Configure mode”.
• R# exit: thoát ra ngoài 1 cấp
• R# Ctrl_Z: thoát khỏi “Configure mode”
• R# copy running-config startup-config (hoặc write): lưu
running-config vào NVRAM.
• R# erase startup-config : xóa cấu hình khởi động (reset cấu hình thiết bị)
• (config)# hostname: đặr tên cho thiết bị
Trang 23Các lệnh cấu hình Cisco cơ bản
• Các lệnh xem thông tin và kiểm tra trạng thái:
• R# show version: xem các thông tin phiên bản iOS
• R# show ip interface br //xem IP address trên các interface.
• R# show vlan //xem bảng thông tin VLANs
• R# show ip route //xem bảng thông tin định tuyến
• R# show spanning-tree //xem thông tin SPT
• R# show access-list //xem thông tin ACL
• Một số lệnh đặc biệt:
• <lệnh> ? : hiển thị các tham số / thành phần của lệnh.
Trang 24Các lệnh cấu hình Cisco cơ bản
• Đặt mật khẩu cho thiết bị Cisco:
• Console password: mật khẩu cho phép sử dụng cổng Console để
truy cập vào giao diện dòng lệnh của IOS
• Virtual Tele-Type (VTY) password: mật khẩu cho kết nối từ xa
(Telnet hay SSH) truy cập vào giao diện dòng lệnh của IOS.
• Enable password : mật khẩu cho phép truy cập vào Privilege mode
của thiết bị
• Secret password : tương tự như Enable password nhưng “mạnh”
hơn nhờ cơ chế lưu trữ mật khẩu dạng MD5
• Ngoại trừ Secret password, tất cả mật khẩu đều lưu dạng Text
• Do vậy, nhằm tăng tính bảo mật, lệnh: service password-encrypt sẽ thực hiên mã hóa (băm) tất cả mật khẩu dạng MD5
Trang 25Các lệnh cấu hình Cisco cơ bản
• Đặt mật khẩu cho thiết bị Cisco:
Trang 26Các lệnh cấu hình Cisco cơ bản
• Cấu hình Interface:
• Vào chế độ cấu hình Interface (interface configuration mode).
• Type: Bao gồm ethernet, fastethernet, serial, atm, dial…
• Slot/port: Xác định Interface cụ thể (Vị trí của Interface trên Router)
• String: Mô tả cho Interface, maximum = 238 ký tự.
• Ghi chú: các loại type và slot/port:
• e0/0 (hay E0/0): loại Ethernet (10Mbps) slot số 0/ port số 0
• f0/1 (hay Fa0/0): loại Fast Ethernet (100Mbps) slot số 0/ port số 1
• g1/0 (hay Gi0/0): loại Gigabits Ethernet (1000Mbps) slot 1/ port 0
• s0/0/0: loại Serial tại module số 0 / slot số 0/ port số 0
Trang 27Các lệnh cấu hình Cisco cơ bản
• Cấu hình Interface:
• Đặt IP Address cho interface:
• ipaddress: Địa chỉ IP của Interface.
• Subnetmask : Subnet-mask của IP Address.
• Riêng với Serial Interface, sử dụng thêm câu lệnh thiết lập tốc độ
truyền phía đầu DCE (mặc định là 2Mbps):
• Enable Interface
RouterX(config-if)#clock rate 64000
RouterX(config-if)#no shutdown
Trang 28Các lệnh cấu hình Cisco cơ bản
• Cấu hình Serial interface
Trang 29Các lệnh cấu hình Cisco cơ bản
• Cấu hình Interface:
• Xem kết quả bằng lệnh show interface <interface_name>
Ethernet 0 is up, line protocol is up Hardware is MCI Ethernet, address is aa00.0400.0134 (via 0000.0c00.4369 Internet address is 131.108.1.1, subnet mask is 255.255.255.0
Output Omitted
2295197 packets input, 305539992 bytes, 0 no buffer Received 1925500 broadcasts, 0 runts, 0 giants
3 input errors, 3 CRC, 0 frame, 0 overrun, 0 ignored, 0 abort
0 input packets with dribble condition detected
3594664 packets output, 436549843 bytes, 0 underruns
8 output errors,
1790 collisions,
10 interface resets,
0 restarts
3 input errors, 3 CRC, 0 frame, 0 overrun, 0 ignored, 0 abort
8 output errors,
1790 collisions,