Ø Tác động pháp lý: gánh nặng pháp lý của thuế được chịu bởi người nộp thuế theo luật định.. Gánh nặng thuế tax burdenØ Ba nguyên tắc về gánh nặng thuế: 1 Tác động pháp lý của thuế khôn
Trang 1Trường đại học Tài chính - Marketing
TÀI CHÍNH CÔNG
Chương 5: THUẾ VÀ PHẠM VI TÁC ĐỘNG
Nguyễn Thị Tố Nga
Trang 2Nội dung của chương
Trang 3Thuế là gì?
Trang 4Thuế là gì?
Ø Khái niệm:
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các cá nhân và tổ chức cho nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính hoàn trả trực tiếp, nhằm sử
dụng cho mục đích công cộng.
Trang 5Sự phát triển của thuế
(Nguồn: The Ecomist – BizLive chuyển ngữ)
Trang 6Tiền thuế dùng để làm gì?
Trang 7Các loại thuế hiện nay ở Việt Nam?
Ø Thuế xuất khẩu
Ø Thuế nhập khẩu
Ø Thuế tiêu thụ đặc biệt
Ø Thuế giá trị gia tăng
Ø Thuế bảo vệ môi trường
Ø Thuế thu nhập cá nhân
Ø Thuế thu nhập doanh nghiệp
Ø Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Ø Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Trang 8
Phân loại thuế
Đối tượng chịu
•Thuế trực thu
•Thuế gián thu
Phạm vi, thẩm
quyền
•Thuế trung ương
•Thuế địa phương
Trang 9Căn cứ vào thẩm quyền được phép sử dụng
Thuế trung ương
Thuế phân chia giữa
TW và ĐP
• Thuế GTGT (trừ…)
• Thuế TNDN (trừ…)
• Thuế TNCN
• Thuế TTĐB (trừ…)
• Thuế BVMT(
(trừ…)
Trang 10Thuế trong luồng luân chuyển kinh tế
Thuế tác động đến hầu hết các hoạt động kinh tế.
Trang 11Thuế GTGT 26%
Thuế TTĐB trong nước 7%
Thuế XNK và các khoản thu XNK
6%
Thuế TNDN 20%
Thuế tài nguyên
TỶ TRỌNG CÁC NGUỒN THU NSNN 2019
(Nguồn: vẽ từ số liệu dự toán NSNN 2019 của Bộ Tài chính)
Trang 12Thuế suất pháp lý và thuế suất thực tế
§ Thuế suất pháp lý: là mức thuế suất trên biểu thuế do
Trang 13Thuế suất biên và thuế suất trung bình
§ Thuế suất biên (Marginal Tax Rate): là tỷ lệ phần trăm
tính trên đồng cuối cùng của thu nhập chịu thuế phải nộp.
§ Thuế suất trung bình (Average Tax Rate): là tỷ lệ phần
trăm của tổng tiền thuế phải nộp chia thu nhập.
Trang 14Thuế tỷ lệ cố định, luỹ tiến và luỹ thoái
v Thuế tỷ lệ cố định (Progressive Tax) : thuế suất trung
bình không đổi khi thu nhập tăng (hoặc giảm).
v Thuế lũy tiến (Proportionate Tax) : thuế suất trung bình
tăng khi thu nhập tăng.
v Thuế lũy thoái (Regressive Tax) : thuế suất trung bình
giảm khi thu nhập tăng.
Trang 15Bài tập trên lớp
Bậc
thuế
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)
Thuế suất (%)
(Biểu thuế TNCN – Luật thuế TNCN)
Ông Tài có thu nhập tính thuế trong năm 2020 là 400 triệu VNĐ
a Hãy tính số thuế thu nhập
cá nhân ông Tài phải nộp
b Thuế suất trung bình của ông ấy là bao nhiêu?
c Thuế suất biên của ông ấy
là bao nhiêu?
d Thuế thu nhập cá nhân VN theo bảng thuế suất này là thuế luỹ tiến, luỹ thoái hay
tỷ lệ cố định? Tại sao?
Trang 16Phạm vi tác động của thuế (tax incidence)
(tax burden)?
nặng thuế nhiều hơn?
Trang 17Phạm vi tác động của thuế (tax incidence)
? Điều gì sẽ xảy ra nếu CP áp thuế TTĐB 5
nghìn đồng lên 1 ly trà sữa?
Þ Tác động lên giá: tăng giá.
Þ Ảnh hưởng lên người uống: SV UFM
Þ Ảnh hưởng lên lợi nhuận của cô Hai
Þ Ảnh hưởng đến người góp vốn với cô
Hai, nhân viên của quán cô Hai,
Þ Ảnh hưởng đến người bán sữa, người bán
đường, người bán thạch, nông dân,
Trang 18Phạm vi tác động của thuế (tax incidence)
Trang 19Mô hình cân bằng từng phần
?Ai là người chịu gánh nặng thuế?
Ø Phạm vi tác động của thuế (tax incidence):
Xác định xem đối tượng nào chịu gánh nặng của
thuế.
Ø Tác động pháp lý: gánh nặng pháp lý của thuế
được chịu bởi người nộp thuế theo luật định.
Ø Tác động kinh tế: gánh nặng kinh tế thuế được
đo lường bởi sự thay đổi thu nhập thực tế của cá
nhân từ tác động của thuế.
Gánh nặng của thuế thực sự thuộc về ai?
Trang 20Mô hình cân bằng từng phần
?Nếu CP đánh thuế TTĐB lên mỗi ly
trà sữa là 5 nghìn đồng thì người mua
hay người bán chịu gánh nặng thuế?
Ø Người mua?
Ø Người bán?
Trang 21Gánh nặng thuế (tax burden)
Ø Ba nguyên tắc về gánh nặng thuế:
1) Tác động pháp lý của thuế không phản ánh ai là người
chịu gánh nặng thuế thực sự => tác động kinh tế.
2) Khía cạnh thị trường (bên mua hay bán) mà thuế đánh vào
không nói lên phân phối gánh nặng thuế
3) Những đối tượng mà không co giãn cung - cầu => gánh
chịu gánh nặng thuế hoàn toàn
Trang 22Trước khi đánh thuế:
- Thị trường cân bằng tại A với lượng
100 và giá 1.5
Sau khi đánh thuế:
- Thị trường sản xuất tại mức lượng 90
- Giá người mua phải trả là: 1.8
- Giá người bán nhận được là: 1.3
- Gánh nặng thuế người mua là: 0.3
- Gánh nặng thuế người bán là: 0.2
- Tổng gánh nặng thuế là:
0.3 + 0.2 = 1.8 – 1.3 = 0.5 = t
=>(1.8 – 1.3): gọi là góc thuế (tax wedge)
Trường hợp thuế đơn vị đánh trên hàng hoá
80 C
Trang 23Trước khi đánh thuế:
- Thị trường cân bằng tại E với Q0 và P0
Sau khi đánh thuế:
- Thị trường sản xuất tại Q1
- Giá người mua phải trả là: Pm
- Giá người bán nhận được là: Pb
- Gánh nặng thuế người mua là: Pm – P0
Trang 24Gánh nặng kinh tế của thuế
Kết luận:
Ø Người bán nộp thuế nhưng cả người mua và người bán
cùng chia sẻ gánh nặng thuế.
=> Nguyên tắc 1: Tác động pháp lý của thuế không phản
ánh ai là người chịu gánh nặng thuế thực sự => tác động kinh tế.
Trang 25Gánh nặng kinh tế của thuế
Câu hỏi:
Ø Vậy thuế đánh lên người bán và thuế đánh lên người
mua thì gánh nặng kinh tế có khác nhau hay không?
Trang 26Trước khi đánh thuế:
- Thị trường cân bằng tại E với Q0 và P0
Sau khi đánh thuế:
- Thị trường sản xuất tại Q1
- Giá người mua phải trả là: Pm
- Giá người bán nhận được là: Pb
- Gánh nặng thuế người mua là: Pm – P0
Trang 27Trước khi đánh thuế:
- Thị trường cân bằng tại A với lượng
100 và giá 1.5
Sau khi đánh thuế:
- Thị trường sản xuất tại mức lượng 90
- Giá người mua phải trả là: 1.8
- Giá người bán nhận được là: 1.3
- Gánh nặng thuế người mua là: 0.3
- Gánh nặng thuế người bán là: 0.2
- Tổng gánh nặng thuế là:
0.3 + 0.2 = 1.8 – 1.3 = 0.5 = t
=>(1.8 – 1.3): gọi là góc thuế (tax wedge)
Gánh nặng kinh tế của thuế: trường hợp người mua nộp thuế
80 C
D 2
Trang 28Trước khi đánh thuế:
- Thị trường cân bằng tại E với Q0 và P0
Sau khi đánh thuế:
- Thị trường sản xuất tại Q1
- Giá người mua phải trả là: Pm
- Giá người bán nhận được là: Pb
- Gánh nặng thuế người mua là: Pm – P0
Trang 30Khía cạnh thị trường và phân phối gánh nặng thuế
Kết luận:
Ø Người mua hay người bán nộp thuế thì sự phân chia
gánh nặng thuế là như nhau.
=> Nguyên tắc 2: Khía cạnh thị trường (bên mua hay
bán) mà thuế đánh vào không nói lên phân phối gánh
nặng thuế.
Trang 31Độ co giãn cung, cầu và phân phối gánh nặng thuế
Câu hỏi:
Ø Vậy điều gì quyết định bên mua hay bên bán chịu gánh
nặng thuế nhiều hơn?
=> độ co giãn (theo giá) của cung/cầu.
Trang 32Trường hợp cầu hoàn toàn không co giãn:
=> người mua chịu toàn bộ thuế.
Trường hợp cầu hoàn toàn co giãn:
=> người bán chịu toàn bộ thuế.
80
Trang 33Trường hợp cung hoàn toàn không co giãn:
=> người bán chịu toàn bộ thuế.
Trường hợp cung hoàn toàn co giãn:
=> người mua chịu toàn bộ thuế.
Trang 34Độ co giãn cung, cầu và phân phối gánh nặng thuế
Đánh thuế lên hàng hoá:
Ø Có cầu hoàn toàn không co giãn => người mua chịu toàn bộ thuế.
Ø Có cầu hoàn toàn co giãn => người bán chịu toàn bộ thuế.
Ø Có cung hoàn toàn không co giãn => người bán chịu toàn bộ thuế.
Ø Có cung hoàn toàn co giãn => người mua chịu toàn bộ thuế .
Þ Tóm lại:
Bên nào có cung/cầu càng co giãn => bên đó càng chịu thuế ít hơn, và ngược lại.
Trang 35Độ co giãn cung, cầu và phân phối gánh nặng thuế
Kết luận:
Ø Gánh nặng thuế tỷ lệ nghịch với độ co giãn cung/cầu.
=> Nguyên tắc 3: Những đối tượng mà không co giãn
cung - cầu thì gánh chịu gánh nặng thuế hoàn toàn.
Trang 36Gánh nặng thuế (tax burden)
Ø Ba nguyên tắc về gánh nặng thuế:
1) Tác động pháp lý của thuế không phản ánh ai là người
chịu gánh nặng thuế thực sự => tác động kinh tế.
2) Khía cạnh thị trường (bên mua hay bán) mà thuế đánh vào
không nói lên phân phối gánh nặng thuế
3) Những đối tượng mà không co giãn cung - cầu => gánh
chịu gánh nặng thuế hoàn toàn
Trang 37Trước khi đánh thuế:
- Thị trường cân bằng tại E với Q0 và P0
Sau khi đánh thuế:
- Thị trường sản xuất tại Q1
- Giá người mua phải trả là: Pm
- Giá người bán nhận được là: Pb
- Gánh nặng thuế người mua là: Pm – P0
Trang 38Bài tập 3
Cho đường cầu về trà sữa là: Q = 2000 - 300P
Và đường cung là: Q = 400 + 100P
Giả sử chính phủ đánh thuế TTĐB 2 đơn vị đối với mỗi ly trà sữa
bán ra của các tiệm trà sữa (người bán phải nộp thuế)
a Gánh nặng pháp lý của khoản thuế này thuộc về ai?
b Gánh nặng kinh tế của khoản thuế này là thuộc về ai và bằng
bao nhiêu?
c Giả sử bây giờ chính phủ thu thuế này từ người mua trà sữa thì
gánh nặng kinh tế của khoản thuế này như thế nào?
Trang 39a Gánh nặng pháp lý của khoản thuế này thuộc về ai?
b Gánh nặng kinh tế của khoản thuế này là thuộc về ai và bằng
bao nhiêu?
c Giả sử bây giờ chính phủ thu thuế này từ người bán trà sữa thì
gánh nặng kinh tế của khoản thuế này như thế nào?
Trang 41Þ Ảnh hưởng lên hàng hoá liên quan: trà
chanh, sữa đậu nành,
Þ Ảnh hưởng lên lợi nhuận của cô Hai
Þ Ảnh hưởng đến người góp vốn với cô Hai,
nhân viên của quán cô Hai,
Þ Ảnh hưởng đến người bán sữa, người bán
đường, người bán thạch, nông dân,
Trang 42lưu ý: thuế đánh trên vốn sản xuất X, vốn sản xuất Y, lao động sản xuất X,
lao động sản xuất Y gọi là thuế yếu tố từng phần.
Trang 43Mô hình cân bằng tổng thể
Ø Có 9 cách đánh thuế:
• (1) tKX: thuế đánh vào vốn dùng SX hàng hoá X.
• (2) tKY: thuế đánh vào vốn dùng SX hàng hoá Y.
• (3) tLX: thuế đánh vào lao động tham gia SX hàng hoá X.
• (4) tLY: thuế đánh vào lao động tham gia SX hàng hoá Y.
• (5) tX: thuế đánh vào tiêu dùng hàng hoá X.
• (6) tY: thuế đánh vào tiêu dùng hàng hoá Y.
• (7) tK: thuế đánh vào vốn dùng cho cả hai hàng hoá.
• (8) tL: thuế đánh vào lao động dùng cho cả 2 hàng hoá.
• (9) t: thuế đánh vào tổng thu nhập.
Trang 44tKX và tLX tương đương với tX
tKY và tLY tương đương với tY
tương đương với tương đương với tương đương với
tK và
tL tương đương với t
Các mối liên hệ tương đương
(Chứng minh bằng lý thuyết kinh tế vi mô)
Trang 45Ví dụ:
L
K L P P
K t
t
I ( 1 - ) = ( 1 - ) + ( 1 - ) .
Nhân hai vế với (1-t):
Hàm ý rằng: nếu đánh thuế lên K và L với cùng một thuế suất thì cũng tương tự đánh thuế thu nhập với thuế suất đó
Trang 46Mô hình Harberger
Là mô hình cân bằng tổng thể; với các giả định:
(1) Lợi thế không đổi theo quy mô; nhưng công nghệ sản xuất là khác nhau giữa các ngành.
Trang 47MÔ HÌNH CÂN BẰNG TỔNG THỂ HARBERGER
Ø Khi đánh thuế vào hàng X thì giá X sẽ tăng cao khiến cho người tiêu
dùng thay thế hàng X bằng hàng Y.
Ø Hàng Xđược sản xuất ít đi và hàng Y được sản xuất nhiều hơn.
Ø Một số K và L của ngành X chuyển sang ngành Y.
Ø Nếu ngành X thâm dụng vốn thì một lượng vốn lớn của ngành X
phải chuyển sang ngành Y.
Ø => giá vốn (tương đối) của ngành X lẫn ngành Y đều bị giảm xuống.
Trang 48MÔ HÌNH CÂN BẰNG TỔNG THỂ HARBERGER
Như vậy, một khoản thuế đánh vào đầu ra (hàng hóa) của
một ngành làm:
- Giảm giá tương đối của đầu vào (vốn hoặc lao động) sử dụng nhiều trong ngành đó;
- Gây bất lợi cho những người nhận phần lớn thu nhập của
họ từ những đầu vào này (tác động của thuế đến nguồn của ngân sách);
- Gây bất lợi cho những người tiêu dùng phần lớn loại đầu
ra này.
Trang 49Mô hình cân bằng tổng thể của Harberger
Thuế đánh vào lao động (tL)
Không có động cơ (incentive) hoán chuyển giữa các ngành nên lao động phải chịu toàn bộ gánh nặng thuế.
Trang 50Mô hình cân bằng tổng thể của Harberger
Thuế đánh vào một bộ phận yếu tố sản xuất (tKF)
Một khoản thuế đánh vào vốn của ngành lương thực gây ra hai hiệu ứng ban đầu:
thuế) trong ngành lương thực, nhà sản xuất sử dụng vốn ít đi và sử dụng lao động nhiều hơn.
mua của người tiêu dùng.
Ø Nếu ngành lương thực thâm dụng vốn: cả hai hiệu ứng cùng chiều và giá
tương đối của vốn phải giảm xuống.
Ø Nếu ngành lương thực thâm dụng lao động: tác động ròng là không rõ nét.