1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình mĩ thuật và phương pháp dạy học mĩ thuật phần 2

126 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình mĩ thuật và phương pháp dạy học mĩ thuật phần 2
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn P.T.S. Trần Văn Cẩn
Trường học Trường Đại học Mỹ Thuật, https://www.daumymthuattphcm.edu.vn
Chuyên ngành Mỹ Thuật
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 28,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- K hông có bài vẽ giống nhau theo m ẫu vì:+ Mỗi người ngồi ở m ột vị trí khác nhau: ờ chính diện, ờ bên phải, bên trái nén cách nhìn m ẫu khác nhau; người ngồi cao, thâ'p, người ngồi xa

Trang 1

M uốn hiểu rõ khái niệm “ vẽ theo m ẫu” cần hiểu thêm các thuật ngữ chuyên môn

có liên quan sau đây:

1.1 Hình hoạ

H ình hoạ là m ôn học ở các trường đào tạo cán bộ chuyên sâu về m ĩ th u ật như: Trường Đ ại học M ĩ thuật, Trưòng Đ ại học M ĩ thuật Công nghiệp, Trường Đại học Sư phạm N hạc - H oạ Trung ương, Trường Đ ại học K iến trúc

H ình hoạ có hai loại: hình hoạ đen trắng - m ôn vẽ hình bằng chì đen , than

và hình hoụ m ùu - vẽ bằng màu Các bài tập của m ôn H ình hoạ là vẽ các hình

khối cơ bản: hình lập phương, hình hộp, hình trụ, hình cầu, hình chóp, hình tháp, hình đa diện; các đồ vật - các hình biến dạng từ hình khối cơ bản: ấm chén, chai lọ, phích (bình thuỷ), bát đĩa; các loại quả; các m ô hình m ũi, m ắt, lai,

m iệng, phù điêu hoa, lá ; động vật nhổi; tượng đầu người, tượng bán thân, tưọng toàn thân ờ các dáng khác nhau của người (ngồi, đứng ) Các bài tập vẽ người thật chiếm phần lớn thời gian của các m ôn học, đây cũng là đích cuối cùng của

m ôn học Bài tập theo trình tự từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, từ vẽ hình đến vẽ đậm nhạt và cuối cùng là vẽ m àu Trọng tâm của hình hoạ là vẽ hình và

tả khối tạo điểu kiện cho người vẽ luy ện cách quan sát, nhận xét, đánh giá vể kích thước, tỉ lệ, đậm nhạt để “th u ộ c” hình, diễn tả được đối tượng, đồng thời cốn phục vụ cho quá trình sáng tác sau này H ình hoạ là m ôn học cơ bản, hỗ trợ cho việc trang trí, vẽ tranh và điêu khắc

Trang 2

1.2 Vé tà thực

Vẽ tả thực là phân môn của m ĩ thuật ờ trường phổ thông - ờ Tiểu học, Trung học

cơ sở (THCS) và Trung học phổ thông (T H P T )1 Thuật ngữ này được dùng cho đến năm 1980 thì được thay bằng “ vẽ bằng m ẫu”

T h ế nào là vẽ tả thực?

Vẽ tả thực được hiểu theo nhiều cách: Vẽ, tả lại đối tượng có thực ờ trước

m ắt Đ ó là cách hiểu đúng đắn N hưng m ột số người lại hiểu theo cách khác: phải vẽ như thực - giống thực 100% về kích thước tỉ lệ, đậm nhạt, chừng mực nào đó vẽ như ảnh N hư vậy cái “ thự c” ở đây bị hiểu sai, coi bài vẽ phải đúng như m ẫu đến từng chi tiết “ chân tơ kẽ tó c ”, như m ẫu thiết kê (nếu là đồ vật) Do

đó không ít g iáo viên hướng dẫn học sinh kẻ ô để vẽ Kết quả là tất cả các bài

vẽ dểu giông nhau như đúc Vẽ như vậy là không đúng với “ tả thực” , vì mỗi học sinh ngồi vẽ ở một hướng, lại có cách nhận xét, đánh giá, cảm thụ riêng của

m ình làm sao các bài vẽ giống n hau được

V ẽ tả thự c, bản thân nó k h ô n g sai, nhưng để n hiểu người khỏi hiểu sai, làm sai, năm 1980, Hội đồng bộ m ôn M ĩ th u ậ t2 nhất trí thay “ tả th ự c” bằng

— Vẽ kĩ thuật đòi hỏi phải đúng: nét thẳng phải thẳng và phải dùng thước để

kẻ (chứ không phải vẽ bằng tay); nét cong phải cong, phải dùng thước chuyên

m ôn, com pa để thực hiện (chứ không được vẽ bằng tay) N ét của vẽ kĩ thuật phải đểu: nhỏ, m ành đểu hoăc to, đâm đểu

- Vẽ kĩ thuật đòi hỏi phải chính xác: chính xác đến tuyệt đối đê qua bản vẽ của nhà thiết kê người ta có thể làm ở nhiều nơi, mỗi nơi m ột số chi tiết, nhưng chúng vẫn khớp được với nhau khi lắp ráp (các chi tiết của xe đạp, quạt điện, ô

tô, m áy bay )- Vẽ k ĩ thuật yêu cầu chính xác để có thể sản xuất hàng loạt

N hư vậy vẽ kĩ Ihuật khác xa với vẽ theo mẫu

1 Ỏ THPT hiện nay không học m ĩ thuật Tiến tới, ớ TH PT sẽ học m ĩ thuật theo chương trình tự chọn.

* 2 Hội đổng bộ môn Mì thuật thành lập nãm 1980 do Giáo sư - Viộn sĩ - Hoạ sì Trán Văn c ẩ n làm Chủ tịch, cỏ nhiệm vụ nghiên cứu chương trình m ì thuât phục vụ cho cài cách giáo dục (CCGD).

77

Trang 3

b Vẽ + bậy - Vẽ b ậ y

- Vẽ bậy là vẽ những hình không nên vẽ - những hình “cấm ” , hình thô tục.

- V ẽ bậy là vẽ vào những nơi không được vẽ, nếu vẽ sẽ làm chúng xấu đi, không còn đẹp như: m ặt bàn, tường

- Vẽ lăng nhăng, lít nhít không ra hình thù gì, ở bất cứ chồ nào

Các trường hợp trên đ ú n g là vẽ bậy, song đúng hơn cả là cho những ai đã có

ý thức, tức là biết th ế nào là tục, không nên nói, không nên vẽ; biết được nơi nào không được vẽ và ngư òi chư a có ý thức - trẻ em H ai trường hợp dưới thường thấy ở trẻ em (trẻ m ẫu g iá o và đầu tiểu học), chúng vẽ ở m ọi nơi, vẽ lung tung, nhưng tu y ệt nhiên kh ô n g là vẽ bậy, vì chưa có ý thức th ế nào là bậy, m à đơn giản

là thích hoạt đ ộ n g , th ích vẽ N ếu không hiểu được điều đó ta thấy trẻ vẽ m iệt m ài say sưa trên bàn , trên tường chư a ra hình gì đã vội k ết luận là “ vẽ b ậ y ” thì thật oan cho các em

c Vê + theo m ẫ u - Vẽ theo m ẫu

T hế nào là vẽ theo m ẫu?

Trước tiên nên h iểu rằng vẽ ở đây không là vẽ “ củ a” k ĩ thuật, càng không phải vẽ bậy, m à là vẽ “ c ủ a ” hội hoạ N hư vậy:

- N ét vẽ, h ìn h vẽ c ủ a cách vẽ theo m ẫu không giống nét vẽ, hình vẽ củ a vẽ

kĩ Ihuật, có n g h ĩa là không đòi hỏi thẳng băng, tròn trịa, đểu đều N ét và hình của vẽ theo m ẫu ch ỉ là tương đối, biểu hiện đó là đường thẳng, đường cong hay đường tròn - đường thẳng, cong, tròn củ a hội hoạ

- H ình vẽ c ủ a vẽ theo m ẫu không đòi hỏi chính xác như hình vẽ kĩ thuật

100%, m à ch ín h xác ở đ ây có nghĩa là chính xác như nó tồn tại trong không gian

theo cách nhìn c ủ a người vẽ - chính xác c ủ a hội hoạ, hay nói cách khác là chính xác củ a nghộ th u ậ t nói ch u n g , ch ứ kh ô n g phải sự chính xác của các m ôn khoa học tự nhiên, kĩ thuật

N ét vẽ, h ìn h vẽ c ủ a vẽ th e o m ẫu đều vẽ bằng tay, không dùng thước, com pa,

dù là các nét th ẳ n g củ a hình hộp, tường nhà, cột điện; đường tròn củ a m iệng lọ; nét cong cù a th à n h lọ (bình)

Vẽ theo m ẫu là nhìn đối tượng (m ẫu) có ở trước m ật và vẽ lại - tả lại, m ô phỏng lại b ằn g c á ch nhìn, cách n g h ĩ và cách cảm thụ củ a chính người vẽ Ta cần chú ý: tả, m ô ph ỏ n g lại theo m ẫu ch ứ không phải sao chép, rập khuôn như m ẫu khi thiết kế N h ư vậy, tuy cù n g m ột m ẫu, cùng m ột cách hướng dẫn nhưng tất cả các bài vẽ sẽ k h ô n g g iố n g nhau Vì sao? Ta có thể lí giải như sau:

Trang 4

- K hông có bài vẽ giống nhau theo m ẫu vì:

+ Mỗi người ngồi ở m ột vị trí khác nhau: ờ chính diện, ờ bên phải, bên trái nén cách nhìn m ẫu khác nhau; người ngồi cao, thâ'p, người ngồi xa, gần sẽ nhìn mẫu không như nhau

+ K hả năng so sánh, phân tích, ước lượng khác nhau nên nhận xét về kíchthước, ti lệ cùa m ẫu ờ mỗi người cũng không giống nhau

+ Cảm thụ vé đẹp của m ẫu ở mỗi người m ột khác, do vậy biểu hiện qua hìnhcũng khác nhau

N hững điều trên đối với trẻ em ở bậc Tiểu học là m ột thực tế Bài vẽ củ a các

em dù là vẽ theo m ẫu, nhưng đều được các em vẽ bằng sự thích thú và hiểu biết của mình

Bởi vậy chi là m ột m ẫu vẽ nhưng các bài vẽ sẽ không giống nhau D ạy vẽ theo m ẫu hay dạy m ĩ thuật m à dạy theo cách kẻ ô ch o cả lớp vẽ theo khuôn mẫu định sẵn của giáo viên là không đúng với dạy vẽ theo m ẫu Bài vẽ theo m ẫu chỉ

là m ô phỏng lại m ẫu có ờ trước m ặt với hình dáng, kích thước, đậm nhạt như người vẽ nhìn thấy, quan trọng hơn là như họ cảm nhận ch ứ kh ô n g phải vẽ mẫu như thiết kế V í dụ: Cái ca sắt tráng m en, kích thước, tạo d án g luôn c ố định là:

m iệng ca hình tròn, có chiều cao, có quai, m àu đen trắng như nhau, nhưng khi

vẽ lại, nó sẽ có nhiểu dáng hình như sau:

+ N hìn từ trên xuống, hình cái ca chỉ là m ột hình tròn (m iện g ca) và 2 nét của quai N hìn hình vẽ ta thấy cái ca giống như hình vẽ cái chảo từ trên nhìn xuống N hư vậy, cái ca đã “ m ất” chiều cao

+ N hìn ờ giữa thân, cái ca chỉ là m ột hình ch ữ nhật, hai n ét ở m iện g và đáy hơi cong, còn quai ca thì ở chính giữa, bên phải hay bên trái hoặc ở phía sau, trường hợp này quai ca lại “ biến m ất”

+ N hìn từ cao hơn m iệng ca m ột chút, ta thấy m iện g ca là hình ô van, tuy trong thực tế nó là hình tròn xoay N hư vậy hình tròn xoay trong trường hợp này

đã biến d ạng thành hình ô van Đ ã nhìn thấy m ột phẩn m iện g c a thì ch iểu cao của nó sẽ không đúng như thực - như thiết k ế m à “ co lạ i” theo cách nhìn của người vẽ (H ình 7)

N hư vây, bài vẽ cái ca trong các trường hợp trên đều đú n g - đú n g và chính xác như cái ca đang tổn tại trong không gian theo cách nhìn , cách n g h ĩ và cảm nhận của người vẽ

Đ iểu quan trọng là g iáo viên cẩn cho học sinh nhận ra hình vẽ cá i c a nào đẹp hơn (vì vẽ đúng chưa chắc đã đẹp), sau đó bày m ẫu hướng dẫn cho nhiều

79

Trang 5

học sinh vẽ theo c á ch n hìn cái ca có hình đẹp: bày nhiều m ẫu và cho các em vẽ theo nhóm (tự để cái ca ở các vị trí k hác n hau và q uan sát, chứng m inh ch o nhận xét trên).

vẽ từng đ oạn nối tiếp nhau N ét vẽ cần tự nhiên, m ạch lạc theo cảm xúc

Nét cong ở vẽ theo m ẫu cũng chỉ là tương đối, không đòi hỏi đều đặn

N ét cong, nét lượn đế diễn tả vật thé ờ dạng tròn, mặt cong

Trang 6

N ét của vẽ theo m ẫu không đều về to, nhò, đậm , nhạt m à có chỗ đậm , chỗ nhạt (mờ), chỗ lừng (ngắt quãng) Nét vẽ có đậm , nhạt tuỳ thuộc hướng ánh sáng chiếu vào m ẫu và nhận thức của người vẽ M ột bài vẽ có nét đ ẹp vừa diễn tả được hình, khối, làm cho hình vẽ không “d ín h ” vào trang giấy — bài vẽ có không gian.

2.2 Hình

Khi vẽ theo m ẫu cần phải chú ý đến đạc điểm hình d áng củ a m ẫu: cái chai, cái

lọ, cành lá Cần quan sát kĩ, nhận xét đúng đê lột tả được hình d án g - những nét điên hình nhất của m ẫu, không vẽ chung chung M uốn làm tốt cần chú ý so sánh tỉ lệ các bộ phận của mẫu với nhau

2.3 Hình m á n g

Cấu trúc củ a vật thể khá phức tạp, do nhiều hình khối cơ b ản tạo nên V í dụ: hình hộp có các m ặt là hình tứ giác; cái chai có cổ là hình trụ, vai là hình chóp cụt,’, thân là hình trụ; m ật người có nhiều hình khối cơ bản biến d ạn g tạo thành Khi

vẽ ta cần xác định được các hình đó trên m ặt phẳng D o ở các hướng khác nhau, nhận ánh sáng không như nhau nên bề m ặt vật thể có ch ỗ đậm , chỗ nhạt, chỗ sáng Chỗ đậm , chỗ nhạt trên vật thê đểu có hình d áng - hình m ảng đậm nhạt

C hính vì thê ta nhìn m ọi vật có hình khối

m ạnh, yếu, chiếu trực diện hay chiếu xiên để xác định độ đậm , độ nhạt của bàĩ vẽ

2.5 Cách nhìn xa gân (Luật xa gân)

a Khái niệm

Phái nhìn m ọi vật theo xa gần để vẽ cho đúng như ch ú n g tổn tại trong không gian Cách nhìn được thể hiện như sau: ở gần thì to, rõ; ở xa thì nhỏ, m ờ (gần thì

81

Trang 7

to, cao, dài, đậm ; ờ xa thì nhỏ, thấp, ngắn, mờ) C ách nhìn xa gần còn gọi là Luột

xa gần, là m ôn khoa học nghiên cứu về cách nhìn, cách diễn tả m ọi vật irong không gian và giải thích về sự biến đổi của chúng ở các vị trí khác nhau

b Đường chân trời (hay đường tầm mắt)

- Đ ường chân trời hay còn gọi là đường tầm m ắt (viết tắt là TM ) Đường

chân trời là đường thẳng nằm ngang, song song với mặt đất (coi như mặt đất là phẳng) và n gang với tầm m ắt của người nhìn Do vậy, đường tẩm m ắt có thế là cao hay thấp phụ thuộc vào vị trí cao thấp của người nhìn: đứng nhìn sẽ có đường tầm m ắt cao, ngồi sẽ có đường tầm m ắt thấp

- Cách xác định đường tầm mắt:

+ Đứng trước biển, ranh giới giữa trời và mặt nước biển, đó là đường tẩm mắt(Hình 8)

Hình 8 Đườnq tắm mắt

+ Đ ứng trước khoảng rông, đường ranh giới giữa đất và trời là đường tầm mắt.

+ Khi vẽ ở trong phòng, ta thường nâng m ặt phẳng của cái thước hay tấm bìa cứng lên ngang tầm m ắt, tới lúc mặt phẳng “ thu lại” chỉ còn là m ột đường thẳng,

đó chính là đường tầm mắt Đường tầm m ắt có thể ờ trên hay cắt ngang mẫu vẽ Cần xác định vị trí của đường tầm m ắt trong trang giấy để vẽ hình đúng hơn

- Ý ngh ĩa c ủ a đường tầm m ắt trong tranh:

Đ ường tẩm m ắt có ý nghĩa nhất định đối với tác phẩm hội hoạ, như tranh vẽ biển, phong cả n h rộng

Trang 8

+ Đường tầm m ắt ở giữa chia tranh ra làm hai phần trên và dưới bằng nhau Trường hợp này người ta thường tránh, vì nó tạo cho người xem thấy nặng nề, khó chịu và cảm giác buồn bởi đường chạy ngang chính giữa tranh ch ia cắt nó thành hai phần như đối xứng Trong trường hợp này rất khó xử lí đê lấy lại thế cán bằng giữa trời và đất, trời và biển (giữa trên và dưới) của các hình m ản g và đủm nhạt L ê-vi-tan, hoạ sĩ N ga th ế kỉ X IX đã rất thành công ờ thế’ loại phong cánh và cách xử lí đường tầm m ắt trong tranh, kể cả ở chính giữa Đ ó là tài nghệ của ông mà không phải bất cứ hoạ sĩ nào cũng đạt đ ư ợ c 1.

+ Đ ường tầm m ắt ờ vị trí thấp (phần dưới - đất hoặc nước ít, phán trên - trời nhiéu) cho ta cảm giác rộng m ênh m ang, thoáng đãng Phần dưới - đất hay nước tuy có “ ít” nhung như thấy “ nhiều” hơn, “ rộng” hơn, nhir còn nữa và “đ ang chạy”

vé phía xa

+ Đ ường tầm m ắt ờ vị trí cao, thấy phần đất hay nước nhiều hơn, nhưng lại cho ta cảm giác cảnh hẹp, chật hơn Khi người vẽ ở vị trí cao thì đường tầm mắt

ờ ngoài tranh (phía trên), tất cả những gì nhìn thấy đều ở dưới tầm m ắt và diễn

ra sôi động trên nền tranh - m ặt phẳng tranh

c Điểm tụ

- Đ iểm tụ là điểm gặp nhau của các đường song song không cùng hướng với

đường lầm m ắt Đ iểm tụ nằm ờ trên đường tầm mắt

+ Các đường song song khác hướng nhau sẽ gặp nhau ở nhũng điểm khác nhau ở đường tầm m ắt

+ Các đường song song không cùng hướng với đường tầm m ắt dù ở trêrì hay

ờ dưới, ở bèn phải hay bên trái đều gặp nhau ờ đường tầm mắt

- Cách xác định điểm tụ:

Khi đã xác định được đường tầm m ắt trong bài vẽ, đồng thời biết được hướng

c ủ a đ ư ờ n g s o n g s o n g , ttt k c o d à i d ư ờ n g s o n g a o n g c h o t ớ i k h i c h ú n g g ũ p n h a u ởđường tầm m ắt tại m ột điểm , đó là điểm tụ Từ điểm tụ đó, ta có thể vẽ m ột vật

dề dàng, nhất là các hình hộp Đ iểm tụ viết tắt là ĐT

d Một s ố điểm cần chú ỷ khi vẽ theo Luật xa gần

Khi vẽ ta có thể ngồi chính diện, ngồi bên phải hay bên trái m ẫu, đường tầm mắt

có thế ngang m ặt trên, ở giữa hay cao hơn mẫu Ở những vị trí khác nhau như

1 Lẽ-vi-tan là hoạ sĩ chuyẽn vẽ tranh phong cảnh Ông vẽ phong cảnh rộng và thường có đường tám

mát cát ngang tranh, nhưng tranh nào cũng đẹp Bức M ùa thu vàng là m ột trong những tranh phong cành

dẹp của ông, của nển hội hoạ thế giới.

83

Trang 9

vậy thì nhìn m ẫu sẽ khác - m ẫu có những biến đổi theo cách nhìn củ a người vẽ

Do vậy ta cần phú ý:

- Những nét chung:

Khi nhìn theo xa gần thường thấy:

+ Ớ gần thì to, cao, dài, rộng, cách xa, đậm , rõ

+ Các đường song song không cùng hướng với đường tẩm m ắt (vuông góc

hay chạy chéo với đường tầm m ắt) thì chạy về phía đường tầm m ắt, gặp nó ờ một

điểm (điểm tụ), càng gần đường tầm m ắt thì khoảng cách giữa hai đường càng xít lại gần nhau hơn Vì th ế ta nhìn con đường (coi như hai b ờ và hai m ép song

s o n ^ th ấ y càng xa lòng đường càng hẹp lại Khi vẽ hình hộp, căn nhà, ta cần chú

ý đến kích thước ở gẩn và ờ xa của chúng để vẽ hình cho có chiều sâu

+ Các đường song song không cùng hướng vói đường tầm m ắt thì dù chúng

ở vị trí chính diện, ờ trên hay dưới, ờ bên phải hay bên trái đều chạy vể đương

Trang 10

tầm mất (chạy xuống chạy iên) Khi vẽ hình hộp, hình trụ ta nên vẽ cả các mặt đáy cùa chúng đế nhìn rõ hơn (có thê đáy bị che khuất).

- Hình hộp, hình trụ theo xa gần có thê thay đổi hình dạng như sau:+ Hình hộp (Hình 10)

• Chi thấy một mặt bên (mặt bên không thay đổi), khi nhìn ờ vi trí chính diện và đường tầm mắt ờ chính giữa chiều cao cùa hình hộp hay trùng với mặt đáy trên hoặc đáy dưới của nó (hình 10a, b, c)

• Nhìn thấy hai mặt: mặt đáy trên (hay dưới) là hình thang (đã thay đổi hình dáng) và mặt bên (không thay đổi hình dáng), khi nhìn ờ vị trí chính diện và đường lầm mắl ờ cao (hay thấp) so với hình hộp (hình 10d, h)

• Nhìn thấy ba mặt: mặt đáy trên (hay dưới) ]à hình bình hành và hai mặt ben déu la cac hình binh hanh (déu da thay dổi hình dáng), khi nhìn hình họp ớ

vị trí chếch, mặt bên không song song với đường tầm mắt và đường tầm mắt ờ cao (hay thấp) so với hình hộp (hìnhlOe, g)

+ Hình lập phương

Từ cách nhìn hình hộp, ta sẽ thấy các mặt của hình lập phương không phải lúc nào cũng vuông, mà có khi thay đổi thành hình thang, hình bình hành, hình chữ nhật khi nhìn nó ở các góc độ khác nhau

+ Hình trụ

Từ cách nhìn hình lập phương, hình hộp ta đẻ dàng nhận thấy hình tròn (mặt

85

Trang 11

hình trụ) không phải lúc nào cũng tròn, m à nó phải biến đổi theo các vị trí nhìn của người vẽ V í dụ:

• M ặt tròn của hình trụ chỉ là m ột nét thẳng hay hơi cong khi đường tầm mắt

ở giữa chiều cao của hình trụ Lúc này hình trụ chỉ là hình chữ nhật Mặt trên (hay dưới) của hình trụ là hình ôvan, khi nhìn từ cao (hay thấp) đường tầm mắt

ờ cao (hay thấp) so với nó

• Mặt hình trụ là hình tròn, khi nhìn trực diện từ trên xuống

Từ cách nhìn này ta có thể vẽ m iệng chai, m iệng cốc m ột cách dễ dàng

3 Phương pháp vẽ theo mẫu

3.1 Quan niệm

M ột số người khi vẽ thường không biết vẽ gì trước, gì sau, hoặc vẽ từ trên xuống dưới (từ m iệng chai, m iệng ấm tích, từ ngọn lá ), và vẽ đến đâu xong đến đấy Học sinh tiểu học cũng thường thấy gì vẽ nấy, vẽ từ chi tiết trước Cách vẽ như vậy đúng hay chưa đúng?

Phương pháp vẽ theo m ẫu sẽ làm sáng tỏ vấn đề trên đây

P hương p háp vẽ theo m ẫu là cách tiến hành bài vẽ từ đ ầu đến khi kết thúc, từ cách nhìn, nhận thức đến cách vẽ Nắm vững phương p h áp vẽ chung

có thể vận d ụ n g vào tất c ả các dạng bài tập vẽ th e o m ẫu từ dễ đến khó, bài

vẽ sẽ đ ú n g và đẹp hơn, đồ n g thời tạo đ iề u kiện cho g iáo viên d ạy vẽ theo m ẫu

dễ d àn g hơn

Vẽ theo m ẫu yêu cầu người vẽ phải ghi nhớ, tuân theo những quy định một cách nghiêm túc, nhất là đối với sinh viên học từ xa, đó là:

- Phải có m ẫu thật khi vẽ

- Phải quan sát m ẫu thật k ĩ để thuộc m ẫu vể hình dáng, tỉ lệ, đậm nhạt và cảm thụ vẻ đẹp cùa nổ

- K hông vẽ từ chi tiết, bộ phận, m à vẽ từ bao quát đến chi tiết

3.2 Phương pháp vẽ theo mẫu

Vẽ theo mẫu dù đơn giản như vẽ chiếc lá, cái cốc hay phức tạp như vẽ đồ vật ghép, vẽ các con vật, vẽ người, đều tiến hành theo trình tự chung sau đây:

a Quan sắ t m ẫu vẽ

Q uan sát m ẫu vẽ có vai trò rất quan trọng với vẽ theo m ẫu Cách quan sát như sau:

Trang 12

- Q uan sát từ bao quát đến chi tiết, không sa vào chi tiết, bộ phận để nhận ra: + Hình dáng bể ngoài của m ẫu (chiều cao, chiểu ngang và những nét cơ bản) + Đ ặc điểm chính của m ẫu (qua cấu trúc và kích thước).

+ Các m ảng đâm nhạt lớn

+ Vẻ đẹp cù a m ẫu, tạo hứng thú ch o người vẽ

- Ọ uan sát m ẫu để suy n g h ĩ về bô' cục

+ Vẽ hình trong tờ giấy th e o chiều ngang hay chiều dọc là hợp lí

+ H ình vẽ bàng nào là vừa, đặt nó ờ giữa hay lệch sang phải, sang trái hoặc lên trên, xuống dưới trang giấy đê có bố cục cân đối

Đây là bước khởi đầu: quan sát, tiếp cận đê hiểu sơ bộ về m ẫu vẽ Khi làm bài tập còn phải tiếp tục quan sát cho đến khi kết thúc bài vẽ Q uá trình vẽ thường là:

• Q uan sát đê nhận biết về m ẫu (ghi nhận về mẫu)

• Vẽ: vẽ theo trí nhớ (không nhìn m ẫu) - nhớ lại những gì đã hiểu về mẫu

b Cách vẽ

Q uan sát từ bao quát đến chi tiết thì vẽ cũng tiến hành từ cái chung, cái lớn đến cái bộ phận, thường là:

- Vẽ phác khung hình (H ình ll a )

K hung hình là hình bao quanh, giới hạn của những chỗ cao, thấp, lồi lõm ờ

m ẫu K hung hình thường là hình tam giác (khung hình của lá trầu ), hình tứ giác (hình vuông, hình chữ nhật), hình nhiều cạnh (khung hình của lá mướp, lá sắn, củ a con trâu ), hình tròn (khung hình của bông hoa, con gà ) Tuỳ theo hình dáng bên ngoài của m ẫu, ta phác hoạ khung hình cho phù hợp K hung hình chỉ là hình do người vẽ hình du n g ra, không có, không thấy ờ mẫu

8 7

Trang 13

1 fí

/ k

+ Kích thước (chiều cao, chiều ngang hay những khoảng cách cùa khune hình) phải

tỉ lệ với kích thước cùa mẫu Khung hình sai, hình vẽ mẫu sẽ sai theo Sau khi đã phác khung hình vào giấy, cần quan sát mẫu, có thể điều chỉnh tỉ lệ và vị trí sao cho hình vẽ sau này không to quá, nhỏ quá, hay bị lệch quá để bài vẽ cân đối

+ Nét vẽ phác khung hình cần nhẹ nhàng đê sau này có thế tẩy bỏ dễ dàng.+ Nêu là mẫu cún đối, như cái chui, chiếc lú bùng cần V C phúc trục đối xứng đổ VC

hình cho đều

+ Nếu là mẫu ghép (2 - 3 vật mẫu) cần quan sát và ước lượng tỉ lệ và phác khung hình của từng vật mẫu Cách vẽ khung hình riêng cũng như vẽ khung hình chung (Hình I la)

- Ti lệ từng bộ phận cùa mẫu (Hình l lb)

Quan sát mẫu, ước lượng tỉ lệ các bộ phận và đánh dấu những điểm: cao thấp, rộng hẹp, lồi lõm theo chiều ngang, chiều cao: chiều ngang cùa miệng, chiều cao cùa cổ, vai chai; chiều ngang rộng nhất của lá bàng

Trang 14

- Vẽ phác các nét chính (H ình llb )

D ựa vào những đặc điểm đã đ ánh dấu, vẽ phác các nét m ờ ta sẽ có hình dáng của m ẫu Có thể vẽ phác nhiều nét để tìm nét đúng hơn, không nên tẩy nhiểu, tẩy ngay khi không thấy ưng ý Tẩy nhiều sẽ làm rách giấy, bài vẽ sẽ bị nhàu nát, bẩn Q uan sát và điều chỉnh tỉ lệ nếu thấy cần thiết

- Vẽ nét chi tiết

D ựa vào các nét chính đã ổn định, q uan sát m ẫu thực để vẽ các nét chi tiết cho đúng m ẫu hcm (H ình llc ,d ) ■

N ét vẽ chi tiết cần có đậm , nhạt, có thể vẽ nhiểu nét để có nét đúng, đẹp hơn

Đ ối với vật thể tròn (cái chai ) nên vẽ theo cấu trúc - vẽ cả các nét khuất của

m iệng, vai, đáy để tạo không gian cho hình vẽ

+ T ìm vị trí và hình dáng các m ảng đậm nhạt và vẽ phác bằng nét mờ.+ Vẽ đậm nhạt theo m ảng: vẽ đậm trước, nhạt sau Cần chú ý:

• So sánh các đ ộ đâm nhạt để bài vẽ có tương quan chung, tránh độ đậm nhạt quá tương phản (gay gắt, tách bạch quá), hay đổng đều, m ờ nhạt

• V ẽ đậm nhạt bằng những nét đan xen dầy, thưa, đậm nhạt khác nhau theo cấu trúc của hình: m ặt phẳng đứng, nghiêng; m ặt cong, chếch K hông được cạo chì để “ d i” trên giây

• CO' g áiig Uiẽii tả c h ấ t c ủ a m à u c h ấ t g ỗ th ư ờ n g ch ắc; c h ấ t th u ỷ tin h , sứthường m ềm , dịu; ch ấ t củ a vỏ trái cây xốp M uốn d iễ n được chất cần q uan sát

kĩ đ ể nhận ra cấu tạo của mầu (gồm có những gì, b ằng gì), cấu trúc của nó ra sao (có m ặt lồi lõm , các hướng), đổng thời phân biệt được nguồn sáng m ạnh, yếu chiếu tói

• Có thể đặt bài vẽ gần với m ẫu để so sánh đ iều chỉnh độ đậm nhạt và tẩy

bỏ những gì không cần thiết

Đ ến đây coi như bài vẽ theo m ẫu đ ã hoàn thành

Trang 15

II PHƯƠNG PHÁP DẠY - HỌC VẼ THEO MẪU

N ắm được cách tiến hành bài vẽ, phần nào ta đã biết được cách dạy vẽ theo m ẫu

ở Tiểu học

Song để có thể dạy vẽ theo m ẫu được dễ dàng, cần đưa học sinh vào nển nếp

h ọc tập ngay từ bài đầu tiên, cụ thể là: cách quan sát, nhận xét m ẫu thật, cách tiến hành bài vẽ Vì vây các bài đầu, cần dạy kĩ để học sinh nắm được những yêu cầu chung, rèn luyện thói quen học tập N hững bài tiếp theo, chỉ cần nêu lên các đặc điểm của m ẫu, còn thời gian dành nhiều cho thực h ành - học sinh tự quan sát và vẽ theo cách nhìn, cách n ghĩ và cảm nhận của riêng m ình K hông áp đặt,

b ắt buộc các em vẽ theo khuôn m ẫu - tất cả vẽ như hướng dẫn củ a giáo v iê n 1

D ạy vẽ theo m ẫu cần chú ý:

1 C huẩn bị mẫu vẽ

M ẫu vẽ ờ m ôn M ĩ thuật nói chung, ở vẽ theo m ẫu nói riêng rất cần thiết, vì nó

là nội dung - kiến thức chứa đựng trong mẫu Do đó giáo viên cần lưu ý:

1.1 Tìm mẩu vẽ đẹp, họp với nội dung

- G iáo viên cẩn nghiên cứu nội dung bài dạy để tìm m ẫu vẽ đẹp, vì m ẫu vẽ

đẹp gây hứng thú cho học sinh, tạo điều kiện cho các em cảm thụ và vẽ có hiệu quả M ẫu đẹp thể hiện ở cấu trúc - các bộ phận tạo nên hình dáng bề ngoài đẹp,

c ó đậm , có nhạt N ếu là m ẫu ghép (2 đổ vật) cần chú ý đến tương quan tỉ lệ của chúng, tránh vật m ẫu to, cao quá so vói vật m ẫu nhỏ, thấp, đồng thời chú ý đến

đ ộ đậm nhạt của chúng, tránh tương phản hay m ờ nhạt quá

- G iáo viên có thể chọn nhiểu m ẫu có cấu trúc tương đương cho học sinh vẽ

th e o nhóm đối vói m ẫu nhỏ, như chiếc lá, cành lá, cái cốc

- G iáo viên tìm thêm m ẫu có hình dạng khác để học sinh tham khảo, so sánh thấy đirợc đặc điểm của m ẫu sẽ vẽ

- M ẫu vẽ ở sách giáo khoa (SGK) chỉ là gợi ý, g iáo viên cần tìm thêm

n h iề u m ẫu kh ác có ở các đ ịa phương cho phù hợp với cách nhìn, c á ch cảm thụ

c ủ a học sinh, n h ư có thể thay đổi cái bình, cái xô bằng cái gùi; ch iếc lá bàng

b ằn g lá khác

- N goài ra, giáo viên cần có định hướng sẵn cách vẽ và sưu tầm các bài vẽ đẹp của học sinh, các tác phẩm tiêu biểu của hoạ sĩ cho các em tham khảo

- Có thể yêu cầu học sinh cùng chuẩn bị mẫu vẽ

1 G iáo vién chỉ hướng dẫn chung, có thổ chi giới thiệu cách vẽ m ột hướng nhìn.

Trang 16

1.2 Đặt mẩu vẽ

Đặl m ẫu có ý nghĩa quan trọng đối với bài vẽ theo m ẫu, vì đặt mẫu quyết định đến vẻ đẹp hay xấu của bố cục Do đó, thường chọn cách đặt sau đây:

a Đối với m ẫu đơn (m ột vật mẫu)

- K hông nên đặt xa q u á so với tầm nhìn cùa học sinh Nếu m ẫu nhỏ, nên chuẩn bị nhiều m ẫu đê các em vẽ theo nhóm

- K hông nên đ ặt cao hơn tầm nhìn của học sinh Nên đặt mẫu dưới tầm nhìn mộ! chút để các em nhìn thấy m ặt trên của mẫu

b Đối với m ẫu g h ép (hai h a y ba vật mẫu)

- K hông nên đặt hai vật m ẫu thẳng hàng ngang Nên đặt vật m ẫu ở trong, vật mẫu ờ ngoài để tạo không gian

- K hông nên đặt hai vật mẫu xít nhau, vì chúng tạo nên những đường nét trùng nhau, không đẹp

- K hông nên đặt hai vật m ẫu ở chính giữa nhau, tạo cho bố cục bài vẽ khó đẹp

- K hông nên đặt vật m ẫu nọ che khuất đúng m ột nửa vật mẫu kia N ên đặt che khuất hoặc xa nhau vừa phải

2 Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Cần phân biệt m ột sô' thuật ngữ sau đây:

+ Dặn dò (trước đây thường gọi là 5 bước lèn lớp, hay lên lớp gồm 5 b ư ớ c)1

1 Hiộn nay [hay đổi iền như sau:

- Thiết kế bài dạy (trước là bài soạn hoăc giáo án).

- Hoạt động dạy - học (trước là các bước lên lớp).

Thay đổi cho phù hợp với thực lẻ' dạy - học hiện nay - đổi mới cách dạy, cách học.

91

Trang 17

K hai thác nội du n g b à i dạy ở m ôn M ĩ thuật là bắt đẩu từ “ bài m ớ i” - bắt đầu dạy H ai phần: ổn định tổ chứ c lớp, kiểm tra bài cũ giáo viên chuẩn bị ờ thiết kế bài dạy, có thể có ở bài này, không có ờ bài khác.

Bài dạy m ĩ th u ật nói chung, bài vẽ theo m ẫu nói riêng thường tiến hành theo các ho ạt động n h ư sau:

- H ướng dẫn học sin h q uan sát, nhận xét;

- H ướng dẫn học sin h cách vẽ;

- H ướng dẫn học sinh làm bài

Ba phẩn này ứng với SGK c ủ a học sinh để các em dễ học, đ ó là:

- Q uan sát, n hận xét;

- C ách vẽ;

- Làm bài tập

Sau đây là nội du n g từng phần trên:

Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét

M ặc dù giáo viên đã ch u ẩ n bị m ẫu và có ý định đ ặt m ẫu, nhưng trưốc khi đặt

m ẫu ch o học sinh vẽ, cầ n để các em n hận x ét xem cách đặt m ẫu như th ế nào cho đẹp, như đã giới thiộu ở phẩn đ ặt m ẫu

Sau khi đặt m ẫu, g iá o viên cẩn hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét mẫu

để các em nhận ra:

- H ình dáng, đặc đ iểm chung củ a m ẫu: cao, thấp, rộng, hẹp, phẩn trên, phán dưới, sáng, tối T rong trường hợp này có thêm m ẫu thứ hai cho học sinh quan sát, thấy được những ch ỗ k h ác nhau và tìm ra đặc điểm của m ẫu sẽ vẽ V í dụ: chiếc lá bàng và lá bưởi, hoặc hai cái chai khác nhau

- V ẻ đẹp của m ẫu qua hình dáng, đường nét, hình m ảng và đậm nhạt nhằm gây câm hứng cho học sinh, tạo điều kiên cho các em vẽ đạt kết quả hơn

G iáo viên ch ỉ vào m ẫu thực, xoay m ọi hướng để học sinh q uan sát, nhận xét

vể hình dáng, cấu trúc c ủ a m ẫu, đồng thời chỉ ra các hình m inh hoạ ở bộ đồ dùng dạy - học hay vẽ trên bảng

H ướng dẫn học sin h q u an sát, nhận xét giúp các em nắm sơ bộ về mẫu: hình

d án g chung, kích thước ch ín h , đậm nhạt lớn Trong quá trình hướng dẫn, giáo viên nên đặt những câ u hỏi ch o học sinh suy nghĩ, trả led (có thể không Irả lời)

V í dụ: L á bàng k h ác lá bưởi ở chỗ nào? Ở lá bàng phẩn trên và phần dưới có giống nhau k hông? Sống lá b àng ờ giữa hay lệch? L á bàng m àu gì? Chiều dài so với chiều ngang c ủ a lá th ế nào?

Trang 18

Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh cách vẽ

Hướng dẫn học sinh cách vẽ là chỉ ra cho các em biết vẽ gì trước vẽ gì sau Cách tiến hành bài vẽ thường từ bao quát đến chi tiết, theo trình tự ch u n g , song cán cụ thể ờ mỗi bài:

K hi đ ã ước lượng được tỉ lệ: c h iể u c a o , c h iẻ u n g a n g c ủ a m ẫ u , p h ác hoạ

k h u n g h ìn h vào tờ giấy D ựa vào h ìn h d á n g k h u n g h ìn h m à đ ặ t tờ g iấ y nằm

Trang 19

b ư ớ c lượng tỉ lệ bộ phận

G iáo viên yêu cầu học sinh nhìn mẫu thật để ước lượng tỉ lệ các bộ phận của m ẫu

và đ ánh dấu ở khung hình Cần hướng dẫn cho các em so sánh các bộ phận của

m ẫu với nhau để ước lượng tỉ lộ: so sánh theo chiẻu ngang để thấy độ cao, thấp;

so sánh theo chiểu dọc để thấy độ rộng, hẹp, lồi lõm của chúng Khi hướng dẫn học sinh quan sát, ước lượng tỉ lê, giáo viên không nên nêu ra tỉ lệ cô' định V í dụ: chiều cao bằng chiéu ngang hay chiểu ngang b ằng 2/3 chiểu cao m à nên nói chung chung là gần bằng hay hơn, kém để học sinh quan sát và ưỏc lượng theo khả năng phân tích, so sánh của m ình, không rập khuôn theo hướng dẫn của giáo viên Hơn nữa m ỗi học sinh ờ m ột vị trí: xa gần, cao thấp, bên phải, bên trái thì tỉ lệ của m ẫu sẽ không giống nhau

Ư ớc lượng tỉ lệ bộ phận sai, hình vẽ sẽ không rõ đặc điểm củ a m ẫu Do vậy giáo viên cần hướng dẫn kĩ ở các bài vẽ đầu tiên để học sinh có thể tự so sánh, ước lượng khi tìm tỉ lệ bộ phận của m ẫu ở vị trí của m ình

c Phác nét thẳng, mờ đối với các điểm đã xác định

Có thể gọi là vẽ nét chính, vì:

- V ẽ xong các nét này, ta đã có hình dáng và đặc điểm của mẫu

- N hờ có các nét chính này, ta có thể vẽ các nét chi tiết sau đúng hơn

- Sau khi vẽ xong các nét chính, giáo viên cần hướng dẫn học sinh quan sát

m ẫu và đối chiếu với hình vẽ để có thể điều chỉnh lại tỉ lệ chưa hợp lí giữa các

bộ phận làm cho hình vẽ gần vối mẫu thật hơn

d Vẽ n ét chi tiết

Sau khi đã có hình nét cơ bản, giáo viên hướng dẫn học sinh nhìn m ẫu để vẽ các chi tiết: các nét cong, nét thẳng cho sát với m ẫu Các nét này có thể trùng vói nét chính, hay ra ngoài, vào trong m ột chút K hông nhất thiết phải theo nét vẽ chính

N ét vẽ chính chỉ là “ hướng đ i” của nét chi tiết m à thôi Có thể vẽ nhiều nét mới được nét như ý N hờ c ó các nét không đúng ban đầu m à biết nét vẽ sau đó đúng hom K hông nên tẩy xoá nhiều, có thể tẩy hoặc không tẩy các nét “ sa i” để tạo không gian cho hình vẽ

e Vẽ đậm nhạt

C ách tiến hành vẽ đậm nhạt như đã hướng dẫn ờ phần “ cách vẽ theo m ẫ u ” : Q uan sát m ẫu tìm m ảng đậm nhạt, phác m ảng đâm nhạt, vẽ đậm nhạt Ở Tiểu học, các lớp 1, 2, 3 chủ yếu là vẽ hình Lớp 4, 5 vẽ đậm nhạt thường chỉ ở ba m ức độ đậm nhạt chủ yếu: đậm , trung gian (đậm vừa) và sáng (nền giấy) Song học sinh chưa

Trang 20

biết tìm m ảng, chưa phân biệt m ức độ đậm nhạt, nên các độ đậm nhạt chênh lệch nhau nhiêu làm cho vật thể tròn thường khô cứng, thiếu độ m ểm m ại, uyển chuyển N hững bài yêu cầu vẽ đậm nhạt, g iáo viên cần quan tâm đến những thiếu sót trên củ a học sinh để hướng dẫn, điều chỉnh.

Bài vẽ theo m ẫu được tiến hành trong vòng 40 phút Phần hướng dẫn quan sát, iửiận xét và hướng dẫn cách vẽ thường chỉ từ 7 - 10 phút hoặc tối đa 14 phút Tuỳ theo từng bài mà có thời gian hướng dẫn khác nhau ở phần 2 1 2 2 cho hợp

lí Tliời gian còn lại khoảng 30 hoặc 25 phút để học sinh vẽ

Hoạt dộng 3 Hướng dẫn học sinh làm bài

M ột sô' g iáo viên cho rằng hướng dẫn lí thuyết xong, còn làm bài tập là nhiêm

vụ cùa học sinh, giáo viên chỉ là người q uản lí lớp Đ ối với m ôn M ĩ thuật, giờ học sinh làm bài vai trò cùa giáo viên có ý nghĩa rất quan trọng, vì:

- H ọc sinh tiểu học thường “ không ưa” nghe lí thuyết nhiều, các em m uốn

vẽ ngay khi biết bài tập N hiều bài chưa hiổu yêu cẩu của bài tập nhưng các em

cứ vẽ, do đó nhiều bài vẽ thường chung chung, lặp lại bài cũ

- M ôn M ĩ thuật ở Tiểu học thường thực hành là chính - qua vẽ sẽ nâng cao dần nhân thức cho học sinh N hư vậy, lúc thực hành - lúc học sinh vẽ mới thực

N hu vậy, lúc học sinh làm bài, giáo viên cần “đ ến ” với các em , cùng làm việc với các em ngay trên “hiện trạn g ” củ a m ỗi bài vẽ Công việc cụ thể củ a giáo viên là:

- Q u an sát, bao quát lớp đế quản lí giờ học

- K hích lệ động viên những học sinh làm bài tốt

- D ựa vào thực tế bài vẽ của m ỗi học sinh, chỉ ra những chỗ chưa hợp lí, gợi

ý các em sửa chữa, điều chỉnh về bố cục, nét vẽ, hình vẽ, đậm nhạt

9 5

Trang 21

- Cung cấp thêm những kiến thức cần thiết, những hiểu biết bổ ích cho cả lớp hay cho từng học sinh m à khi giảng chưa có điều kiện nói.

Khi làm việc với học sinh, giáo viên chỉ ra ch ỗ được, chỗ chưa được và yêu cầu các em quan sát m ẫu, tự sửa chữa, không nên gò các em theo ý củ a mình

Đ ây là cách dạy m ang tính đặc thù của m ôn M ĩ thuât, vì lúc học sinh làm bài là lúc học có hiệu quả nhất; hướng dẫn, gợi ý củ a giáo viên trên từng bài vẽ

là cách dạy tốt nhất - học và dạy ngay trên thực trạng củ a bài vẽ

Trang 22

HƯỚNG DẪN HỌC CHƯƠNG IV

A Về lí th u y ế t

1 Cần làm rõ khái niệm “ vẽ theo m ẫ u ” Dạy vẽ theo cách kẻ ô không đúng với dạy vẽ theo mẫu V ì sao? Hãy đặt m ẫu và quan sát, lí giải theo nhận thức của m ình về vẽ theo m ẫu

2 Cần nắm vững những kiến thức cơ bản của vẽ theo mẫu: nét, hình, đậm nhạt, cách nhìn và vẽ theo xa gần

- Q uan sát phong cảnh đổng ruộng, đường phố chú ý đến các đường nàm ngang, thảng đứng, các đường song song, hàng cây, cột điện, người để rút

ra nhận xét về xa gần

- Cầm cái hộp hình trụ, hình hộp ở vị trí khác nhau: ngang, cao và thấp so với tẩm m ắt, nhìn các hướng khác nhau sẽ thấy sự thay đổi hình dáng của các hình cơ bản: hình vuông, hình chữ nhạt, hình tròn theo cách nhìn xa gần

- Đ ạt cái ch a i bên tro n g , cái bát b ên ngoài sẽ thấy vị trí củ a đáy chai, trôn bát trên m ạ t phẳng n h ư th ế nào? N hìn ở góc độ kh ác nhau: bên phải, bên trá i, ch ín h giữ a sẽ th ấ y vị trí cù a cái bát và cái ch ai có gì thay đổi? T ừ

đó xem ở những chỗ kh ác nhau thì bài vẽ theo m ẫu có giống nhau không?

V ì sao?

- Vai trò củ a quan sát trong vẽ theo m ẫu và trong giáo dục con người nói chung, học sinh nói riêng?

- Cách tiến hành vẽ theo m ẫu? V ì sao tiến hành như vậy?

- Phương pháp dạy bài vẽ theo m ẫu ở tiểu học có trong các hoạt động: hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét m ẫu; hướng dẫn học sinh cách vẽ và hướng dẫn học sinh làm bài Trong quá trình dạy vẽ theo m ẫu, thời gian đầu, thời gian giữa và thời gian cuối, hoạt động nào có ý nghĩa quan trọng? Vì sao?

B Bài tập thực hành

1 V ẽ m ẫu có hai vật m ẫu (cái bình, cái lọ, cái chai và quả dạng tròn)

C hú ý:

- Tự chọn m ột trong các m ẫu trên (vẽ 1 bài)

- Tự đặt m ẫu (m ẫu ở dưới tầm nhìn m ột chút, ánh sáng rõ)

- T iến hành bài vẽ như hướng dẫn ở phần “Phương pháp vẽ theo m ẫu”.

- Thời gian khoảng 2 tiết (90 phút)

- V ẽ trên giấy A 4 (20 X 30cm ), bằng bút chì đen

97

Trang 23

- H ình vẽ cân đối với trang giấy T ự ước lượng tỉ lộ, diễn tả được đặc điểm của m ẫu.

- Vẽ đậm , nhạt (3 m ức độ: đậm , trung gian và sáng)

2 Vẽ m ẫu ghép: 2 vật mẫu (cái ấm trà và cái tách, hoặc cái phích (bình thuỷ)

và cái bát; cái chai và cái hộp; cái lọ cắm hoa và cái hộp hay quả tròn

C hú ý:

- Tự ý chọn m ột trong các m ẫu trên (có đậm , nh ạt đẹp và tỉ lệ thích hợp)

- Bày m ẫu sao cho bài vẽ có xa gần: có trong có ngoài, có che khuất hay cách

xa m ột chút, có ánh sáng rõ ràng

- Vẽ trên giấy A 4, bằng bút chì, than

- H ình vẽ cân đối vói trang giấy

- H ình vẽ diễn tả được đặc điểm của mẫu

- Đ ậm nhạt rõ ràng

3 Chọn m ột bài vẽ theo m ẫu trong chương trình M ĩ thuật Tiểu học, nghiên cứu nội dung, phương pháp dạy - học đã giới thiộu ở sách giáo khoa, sách hướng dẫn và thiết k ế bài dạy theo cách của m ình sao cho hiệu quả hơn

4 Cùng đổng nghiệp dạy và rút kinh nghiệm

+ Tập bài soạn M ĩ thuật Tiểu học

+ Tập đổ dùng dạy - học M ĩ thuật Tiểu học

+ Bộ đ ổ d ù n g d ạ y — h ọ c V ẽ th e o m ẫu

Trang 24

Đường tầm mát ở cao

Cảnh vật nhìn theo luật xa gán

Trang 25

Điếm tụ

Vẽ khung hình của vật mẫu

Trang 26

Cách vẽ hình

101

Trang 27

Bài vẽ tham khảo

Trang 28

VẼ TR A N G T R Í V À PHƯỢNG PHÁP D Ạ Y - HỌC

VỀ TR A N G TRÍ Ỏ TIÊU HỌC

I VẼ TRA NG TRÍ

1 Khái niệm

Khi học trang trí ta thường tiếp xúc với các thuật ngữ: trang trí, trang hoàng, trang điểm , trình bày, b ố cụ c, sắp xếp, hoá trang, thiết k ế m ĩ thuật N hững thuật ngữ trên có gì chung, có gì riêng?

Như vậy, tạo nên vẻ đẹp là nét chung, yêu cầu chung cho các thuật ngữ trên

b Mức độ biểu hiện nội dung

K hông có cái đẹp chung chu n g , cái đẹp phải có cái riêng cho từng m ục đích, từng nội dung, có m ức độ, yêu cẩu không giống nhau D o vậy sử dụng đúng thuật ngữ là rất cẩn thiết, bời: nghe nó “ thông thoáng” , “dễ vào” , hay “ lọt ta i” là biểu hiện con người có văn hoá, vì m ỗi thuật ngữ biểu hiện m ức độ c ủ a nội dung không như nhau V í dụ:

“ T ra n g tr í” h ìn h v u ô n g , h ìn h trò n , h ô i trư ờ n g , trion lã m h ợ p h ơ n là “ tra n ghoàng” hay “ trình b à y ”

- “ T rang h o àn g ” đại hội, đám cưới đúng nghĩa hơn là “ trang h o àn g ” đám

m a, bời trang hoàng nó hàm chứa cái đẹp lộng lẫy, tưng bừng, hổ hời, phấn khởi

Do vậy nói trang hoàng đám m a là không lọt tai, không hợp với lôgic tình cảm

- buổn thương vĩnh biệt người thân về nơi an nghỉ cuối cùng

- “ H oá tra n g ” d ù n g tro n g lĩnh vực sân khấu, điện ảnh, các h ộ i hoá tran g

đ ú n g n g h ĩa h ơ n là hoá tra n g c ô dâu Vì hoá tran g là tạo nên vẻ đ ẹ p có th ể k h ác hẳn để phục vụ ch o m ột nội d u n g nào đó, nên cô Lê V ân trờ th à n h chị D ậu,

Trang 29

Đ ức Lưu thành T hị N ờ, Bùi Cường thành C hí P hèo H ay hoá trang tạ o nên

sự kì q u ặc, lạ lùn g , đ ô i khi rùng rợn để phục vụ ch o n g ày vui, ngày hội hoá tran g thì người thành con vật nào đó, đôi khi th à n h con qu ỷ xấu xí Đ ố i với

cô d âu , dùng từ “ tran g đ iể m ” rõ hơn, đúng hơn, dễ n ghe hơn, đ ẹp hơn D ùng

“ hoá tra n g ” cô dâu là “ lạm d ụ n g ” và dẫn đến sự “ quá đ à ” tro n g trang p hục và tran g điểm

- “T hiết k ế m ĩ th u ật” dùng cho sân khấu, đ iện ảnh Thực chất thiết k ế mĩ thuật ỏ sân khấu, điện ảnh là trang trí, b ố cục, sắp xếp hình m ảng, hình khối,

m àu sắc, ánh sáng tạo nên không gian đẹp, hợp với nội dung vở diễn Song dùng

“b ố c ụ c” , “ trình b à y ”, “ trưng bày” là không hợp, nghe không thuận “Trình bày”,

“ trưng bày” dành cho triển lãm , hội chợ đúng n g h ĩa hơn

K hi nói đến m ĩ thuật người ta thường chú ý ngay đến bô' cục, sắp xếp Bời

bố cục, sắp xếp có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc tạo ra cái đẹp Người

ta k hen căn phòng đẹp tức là khen cách sắp xếp những gì có ở căn phòng đó m ột cách hợp lí Ngược lại, có nhiều thứ tốt, quý, đắt tiền nhưng không biết cách sắp xếp sẽ làm cho căn phòng bể bộn, lộn xộn, không đẹp và gây cảm giác khó chịu

V ậy có thể hiểu m ột cách ngắn gọn vể trang trí như sau:

T rang trí là nghệ thuật trang trí đường nét hình m ảng, hình khối, đậm nhạt,

m àu sắc, ánh sáng trên m ặt phẳng (giấy, tường ) hay trong không gian (căn phòng, lớp học, công viên ) để tạo nên sản phẩm hay hình thể đẹp, hợp nội dung, yêu cầu c ủ a từng loại V í dụ: trang trí đám cưới kh ác với trang trí hội trường hay với trang trí đám tang, tuy đều phải tran g trí ch o đẹp Song trang trí

đ ám cưới cần trang trọng, vui tươi, trang trí đám tang yêu cầu đẹp đơn giản và tran g nghiêm

b Nội dung

T rang trí ở chương trình học phổ thông thường có hai loại bài tập, đó là:

Trang 30

- T rang trí c ơ bản:

T rang trí cơ bản là trang trí các hình cơ bản - các hình hình học như: trang trí hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn và chữ in hoa Các loại bài tập này vận dụng các luật trang trí m ột cách chặt chẽ khi vẽ hình m ảng, vẽ hoạ tiết và vẽ m àu

- T rang trí ứng dụng:

T rang trí ứng dụng là trang trí các đổ vật có tên gọi cụ thể, thông dụng hằng ngày như: trang trí cái khăn vuông, viên gạch bông, cái thảm hình chữ nhật, cái đĩa, cái lo cắm hoa, cái qu ạt hay trang trí lều trại, kẻ khẩu hiệu, trang trí đ ầu báo tường C ác loại bài tập này cũng vận dụng các quy luật trang trí chung nhung linh h o ạt, thoáng hơn vì còn phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm của đồ vật, và như vậy tran g trí ứng dụng có yêu cầu riêng V í dụ: trang trí cái khăn vuông không nhất thiết phải đối xứng, đồng đểu như trang trí hình vuông Cũng như vậy tran g trí cái đ ĩa hình tròn không thể nhiều m ảng, nhiều m àu như trang trí hình tròn

1.3 Đặc điểm của trang trí

Trang trí c ũ n g xuất phát từ thực tế đời sống, nó phản ánh cuộc sống nhưng không rập k h u ô n m à đòi hỏi phải luôn tạo ra cái m ới, cái lạ, cái đ ẹp n hiều hình, n h iẻ u vẻ từ b ố cục, hình m ảng, hoạ tiết đến m àu sắc N hư vậy có thể nói, trang trí c ó đặc đ iểm nổi bật là yêu cầu người học luôn luôn suy nghĩ, sán g tạo

- sáng tạ o kh ô n g ngừ ng đ ể có những bài tập đa dạng, phong phú, đẹp về hình dáng, m à u sắc V ì th ế học tran g trí tạo cho học sinh n ăng lực làm việc: dám nghĩ, d ám làm , dám thay đ ổ i, m ong m uốn có hiậu quả - làm nên cái đẹp khác nhau V ẽ tran g trí m a n g tín h g iáo dục rất lớn - bồi dưỡng cho học sinh phẩm chất củ a người lao đ ộ n g - la o động có suy nghĩ, tìm tò i, sán g tạo để tạo ra sản phẩm m ới, đẹp

H oc sin h rất th ích vẽ trang trí và học có kết quả hơn so với các phân m ôn khác, n h ất là đối với các em nữ Học trang trí, các em được hoàn toàn tự do vận dụng những gì đ ã học vào bài vẽ theo cách nghĩ, cách cảm thụ, sự thích thú của

m ình Vì th ế bài vẽ tran g trí tuy có tên gọi chung (trang trí hình vuông), cùng

m ột yêu cầ u , c ù n g cách dạy, cùng m ột người thực hiện nhưng bài trước, bài sau đều c ó những nét riêng, có vẻ đẹp không lặp lại

2 Một s ố kiến thức cơ bản cần th iết cho vẽ trang trí

2.1 Cách sáp xếp trong trang trí

Trang trí có nhiều cách sắp xếp nhưng thường được nhắc đến các cách sau đây:

105

Trang 31

a Nhắc lại (H ình 12)

Khi trang trí người ta thường dùng m ột hoạ tiết nhiều lần xếp theo đường dài cùa đường diêm ; ở 4 góc, ở giữa các trục đối xứng, hay theo chu vi của hình vuông, hình ch ữ nhật; chạy theo đường cong, đường tròn hay ờ giữa các trục đối xứng của hình quạt, hình tròn

o o o o o o

Hinh 12 Sáp xếp hoạ tiết theo cách nhắc lại

C ách sắp xếp hoạ tiết như trên ờ bài trang trí gọi là nhắc lại

T rong cách sắp xếp nhắc lại, yêu cầu các hoạ tiết phải vẽ b ằng nhau, giống nhau về chi tiết, đ ậm nh ạt và m àu sắc và có khoảng cách đều nhau

b X en kẽ (H ình 13)

Dùng m ội hoạ liet trong bài ư a n g ư í nhiẻu lán đoi khi làm nó trở nen buỏn té, khô cứng, kém đi vẻ đẹp Người ta có thể dùng hai hoạ tiết khác nhau xếp xen nhau tạo ch o bài trang trí vui m ắt, sinh động, đỡ đơn điệu, tẻ nhạt Thực ra cách sắp xếp này là nhắc lại m ột cụ m hoạ tiết Cách sắp xếp xen kẽ thường thấy ỏ đường diểm , hình vuông, hình tròn N hững hoạ tiết giống nhau đòi hỏi phải bằng nhau, giống nhau về m àu sắc, đâm nhạt và vị trí

c Đối xứng (H ình 13)

Đ ây là c á ch sắp x ếp m à hoạ tiế t đối xứng nhau qua trục Y êu cầu hoạ tiết phải bằng nh au , n h ư n h au về m àu sắc, đậm nhạt và vị trí để khi gấp theo trục đối

Trang 32

xứng c h ú n g phải “trùng k h ít” với nhau C ách sắp x ếp n à y ta thư ờng thấy ở bài trang trí đường diềm , hình vuông, h ình tròn Có th ể đối xứng q u a m ột trục hay nhiều trục.

T rong thực tế, cách sắp xếp đối xứng đã “ c ó ” rất tự n h iên , ng o ài ý m uốn của con người V í dụ: con bướm , con người, ch iếc lá, bô n g hoa đối xứng nhau qua một trục C ách sắp xếp đối xứng đã “ vào” cu ộ c sống từ xưa c ù a co n người rất tự

n h iín , lchông bị ràng buộc, gò ép V í dụ: trang trí n h à th ờ - nơi th ờ c ú n g tổ tiên: nếu nhà có ba gian thì hai gian bên sắp x ếp g iống nhau Đ ặc b iệt ở gian giữa, nhìn từ ngo ài vào ta thấy: ở giữa, bên trên treo bức cu ố n thư, hai cộ t hai bên treo hai câu đối có kích cỡ, trang trí, m àu sắc, số ch ữ n h ư n h au , đ ố i n hau vé ý, vể từ Chiếc án th ư tran g trí rất đối xứng theo trục giữa: Trẽn án thư là hai con hạc bằng đổng đứng trên m ai hai con rùa, m ỏ ng ậm cái đĩa để thắp nến; hai cái lọ để hai bên ờ giữ a là lư hương đồng (đỉnh đổng - c ũ n g đối xứng) Á n thư bên trong cao hon, hai ben là ống dể hương (.nhang); các bat hương to, nh ò c a n g sáp xep doi xứng q u a trục (tường tượng) ở giữa; giữ a là cỗ ng ai, tro n g đăt bài vị N h ìn m âm cơm n gày giỗ, tết cũng thấy cách sắp x ếp đối xứ ng rấ t rõ g iữ a các b át, đĩa và

m àu sắc c ủ a các m ón ăn C ách sắp xếp n ày thường vận d ụ n g trong tran g ư í cơ bản - tran g trí các hình vuông, h ình tròn

d Cản đối (H ình 14)

Cách sắp xếp cân đối thể h iệ n ở chỗ, các h o ạ tiế t hay h ìn h m ảng ư o n g trang trí không b ằng n hau vé diộn tích, không g iố n g n h au vể h ìn h d ạng, k ích thước, đậm nhạt như c á ch sắp xếp đối xứng, m à tương xứ ng với n hau q u a trục (tưởng tượng)

107

Trang 33

để tạo cho hình thể trang trí cân bằng, tránh được th ế cứng đổng điệu củ a đối xứng Cách sắp xếp này thường vận dụng trong tran g trí hội trường, hội nghị, sân khấu và các đồ vật (trang trí ứng dụng).

m ảng to - nhỏ, đậm - nhạt; nét cứng - mềm; nét ngang - dọc Sắp xếp phá thếđược thể hiện sinh động trên mặt trống đồng Đông Sơn (Thanh Hoá) khoảng 2000 đến

2500 năm: từ ngoài vào trong của mặt trống là các đường diềm, tuy chúng có hoạ tiết khác nhau song vẫn đơn điệu ữong cách bô' cục Nhung chính ngôi S ? J nhiều cánh nhọn ở giữa đã phá cái thế đơn điệu, gò bó của các đường diểm chạy tròn tạo cho mật trống sinh động, đẹp, cảm giác như âm thanh của tiếng trống đang lan toả

T rên đây là các cách sắp thường được vận du n g tro n g tran g trí M ỗ i cách sắp xếp

CÓ m ột ưu điểm, tạo nên vẻ đẹp riêng, song cũng có những hạn ch ế nhất định Khi vận dụng vào trang trí không nên tách bạch cách sắp xếp này hay cách sắp xếp khác

m à nên phối hợp m ột cách hợp lí giữa chúng với nhau để bài vẽ có vẻ đẹp hài hoà

2.2 Họa tiết trang trí

a Khái niệm

K hi trang trí người ta thường dùng các hình vẽ h o a lá, chim , thú, các hình học (hình vuông, hình tròn ;), đôi khi cả hình người, hình các công trình kiến trúc

V ậy hoạ tiết trang trí là gì?

Hình 14 Sắp xếp hoạ tiết theo cách cân dối

Trang 34

H ọa tiết trang trí là các hình dùng để trang trí (hình vẽ, hình chụp).

Họa tiết trang trí rất phong phú, là một trong những yếu tố cơ bản, cùng với màu sắc, đậm nhạt và b ố cục tạo nên vẻ đẹp sinh động của hình thể trang trí

b Các loại hoạ tiết

Họa tiết đê trang trí có nhiều loại:

- Họa tiết trang trí là các hình vẽ như thật - vẽ chi tiết, vẽ kĩ, hoặc dùng ảnh Do đó về hình dáng chung, chi tiết và m àu sắc giống như thật Loại họa tiết này ngày nay được dùng khá phổ biến, vì khoa học k ĩ thuật phát triển cao, cho phép in nhanh, chính xác, giá thành rẻ, (người ta dùng hình chụp hoa lá, con vật, người dán vào m en rồi nung vừa nhanh, vừa đẹp)

- Họa tiết trang trí là hình vẽ đơn giản - các hình hình học: hình vuông, hình tròn, hình tam giác, những nét thẳng, cong Loại họa tiết này thường phối hợp với nhau, với hoa lá, m uông thú để trang trí vải, giấy làm nền

- H ọa tiết trang trí là các hình vẽ m ô phỏng (bỏ bớt những chi tiết) hoặc là cách điệu (thêm những chi tiết hợp lí, uốn sửa nét, sắp xếp cấu trúc ở những bộ phận cần thiết, thay đổi m àu sắc ) Dù là hình m ô phỏng hay cách điệu, họa tiết đều giữ được đặc điểm của đối tượng - nhận ra hình vẽ đó là cái gì, con gì N hờ tính đơn giản và cách điệu m à hoạ tiết trang trí trở nên phong phú về hình dáng

và màu sắc

- Họa tiết trang trí dân tộc của ta như: con chim lạc trên trống đồng Ngọc Lũ, con rồng, con phượng, đám mây, con bưóm, bông sen H ọa tiết trang trí dân tộc thường ở dạng đối xứng và đơn giản hoặc cách điệu nên trau chuốt về đường nét, đẹp về hình là m inh chứng cho tài năng của các nghệ nhân xưa

c Cách vẽ họa tiết

M uốn có họa tiết trang trí đẹp, hợp nội dung, cần chú ý:

- Q uan sát, nghiên cứu, ghi chép từ thực tế (hoa, lá, m uông thú) đế thuộc mẫu, nắm được những nét đặc trưng: cấu trúc, hình dáng chung, chi tiết, màu sắc

- Suy nghĩ để tìm ra hình, nét, cấu trúc đẹp, lược bỏ những chi tiết rườm rà không cần thiết (đơn giản) và sắp xếp lại, thêm bớt, sửa chữa những chi tiết, đường nét chưa hợp lí, tạo ch o hoạ tiết trang trí đẹp (cách điêu)

- Tiến h ành vẽ như cách vẽ theo mẫu: phác hình dáng chung (khung hình),

vẽ nét chính, vẽ chi tiết và từ đó đơn giản hay cách điệu Khi đơn giản và cách điệu hoạ tiết, người ta thường đưa họa tiết về dạng đối xứng qua m ột hay nhiều trục, hoặc dạng cân xứng

109

Trang 35

- K hi đưa họa tiết vào bài trang trí cần sắp xếp, điểu chỉnh chúng vào các

m ảng đã quy định củ a bô' cục (các hình m ảng), không vẽ tự do Cần phải kẻ trục đối xứng hay phác các nét chính K hi vẽ cần so sánh, đối chiếu ngang, d ọ c để hình vê đ úng, đều và đẹp hơn C ác hoạ tiế t dần tộc đã đơn giản và cách điệu cao, phong phú vể hình, đẹp vể nét, nhưng khi sử dụng vào trang trí cũng phải vẽ theo hình m ảng cho phù hợp với ý đ ịn h b ố cục

a Khái niệm và ý nghĩa của màu sấc

- Á nh sáng làm ch o m ọi vật có m àu sắc (ánh sáng m ặt trời và ánh sáng đèn)

Ngược lại, ỏ trong bóng tối (không có ánh sáng) m ọi vật đểu không có m àu M àu sắc làm cho vât thêm đẹp, cuộc sống thêm vui và có ý nghĩa

- M àu sắc xung q uanh ta vô cùng phong phú, có lẽ không ai đếm được và đạt tên cho m àu sắc q uanh m ình m ột cách chính xác Hãy quan sát cỏ cây hoa trái cũng thấy m àu sắc nhiểu biết nhường nào! Người ta có thổ gọi màu này là

đỏ, m àu kia là vàng, là xanh N hưng còn đỏ, vàng, xanh th ế nào, cùng lắm cũng chi cụ thể hơn m ột chút, đó là đỏ đậm , đỏ nhạt, hay vàng đậm , vàng nhạt và cuối cùng cũng bất lực trước sự phong phú của m àu sắc, người ta phải lấy tên chính nó để đặt tên cho nó! V í dụ: Đ ỏ cánh sen (m àu đỏ của hoa sen), đỏ huyết

dụ (m àu đỏ củ a lá huyết dụ); m àu vàng nghệ, m àu vàng hoa dành dành, vàng hoa hoè; tím h o a cà, m àu tím h o a sim ; m àu cỏ úa, m àu lông chuột, màu xanh cổ vịt, m àu x an h da trời, x anh nước biển N goài ra người ta dùng tên địa phương

- nơi m à tất cả m ọi người rất “ sà n h ” dùng màu nào đó và trở thành truyền thống

để đạt tên cho m àu như: m àu tím H uế, m àu đỏ B oóc-đô (m àu đỏ rượu vang

B oóc-đô - Pháp) K hi thấy m àu nào đó giống m àu m ột “cái g ì” thì đặt tên luôn cho m àu ấy V í dụ: m àu ch áo lòng, m àu hun khói, m àu biêng biếc, màu tiết dê,

m àu m áu đỉa, m àu cứt ngựa T hật k h ó diẽn tả m ột cách chính xác các m àu trên ngoài so sánh m ột cách cụ thổ như vậy, lau lau ihàiih quen, ihàiili phổ biến

Q uả that, nếu chúng ta chịu khó quan sát thiên nhiên sẽ thấy màu sắc thay đổi, biến ảo khôn lường

- M àu sắc thay đổi theo thời gian

M ột n ăm bố n m ùa: x u ân - h ạ - thu - đông Bốn m ùa đều có m àu sắc riêng, như m ùa x u ân - hạ là m ù a rực rỡ c ủ a sắc m àu, vì cây cối đâm chồi nảy lộc

N hưng ở m ù a x u ân th ì m àu sắc “ tươi n o n ” hơn, ngược lại ở m ù a hè m àu sắc đậm đà, g ià d ặn c ủ a “tu ổ i trư ởng th à n h ” M ùa thu và m ùa đông cỏ cây hoa lá như “ già đ i” , ch u ẩ n bị đó n heo m ay và nắng vàng nên m àu sắc của chúng cũng

Trang 36

“ g ià iheo” Ớ nước ta, m ùa thu - đông sắc m àu có vẻ b àng bạc, phôi phai, buổn

để chuẩn bị đón m ùa xuân - h ạ sáng tươi Có lẽ th ơ củ a N g u y ền K huyến đã nói nên cảnh thu - đóng ở nước ta: “ A o thu lạnh lẽo nước trong veo, M ột chiếc thuyôn câu bé tẻo teo ”

0 các nước phương Tây, m ùa thu lại có vẻ đẹp rực rỡ hơn, đất trời rực vàng

và đỏ tía m àu củ a lá cây Tranh M ùa thu vàng củ a L ê-vi-tan là m ột m inh chứng

Phái chăng cái ấm áp, se lạnh củ a m ùa thu q u a đi để rồi đón cảnh đông lạnh lẽo, tất cà trời đất lại trắng xoá m ột màu tuyết

N ếu có dịp quan sát thời gian của m ột ngày, ta cũng thấy vẻ đẹp riêng của

m àu sắc: sáng, trưa, chiều, tối, nhất là bình m in h ánh vàng trên biển, trên cánh đổng, buổi trưa hè tròi cao xanh lổng lộng; buổi hoàng hôn có m àu đỏ, và buổi tối m àu tím lan to ả mọi nơi R ồi lúc nắng, khi m ưa đều có những m àu huyền ảo M àu sắc thay đổi theo sự chiếu sáng: lúc đậm , lúc nhạt, lúc chói chang rực

rỡ, khi hoà quyện vào nhau m ờ ảo diệu kì tạo nên m uôn m àu n ghìn sắc Đ ó là

m àu sác của thiên nhiên - tự nó có, ngoài ý m uốn củ a con người

- Con người biết quan sát, nhận xét và tư duy, nôn ngoài m àu sắc c ủ a tạo hoá, con người còn biết tìm ra quy luật, tạo ra m àu sắc đ ể cu ộ c sống cù a m ình phong phú hơn - đó là m àu tự tạo, m àu để vẽ, để sơn, để in N h ờ có m àu tự tạo

m à m ọi đồ dùng hằng ngày c ủ a chúng ta có m àu sắc theo ý m uốn, ch ú n g ta có thể m iêu tả thiên nhiên nhiều m àu vẻ vào những tác phẩm hội h o ạ m ộ t cách sống động

- M àu sắc làm cho cuộc sống tinh thần và vật chất củ a con người phong phú

T hử hỏi nếu những ngày lễ, ngày hội m à thiếu sắc m àu củ a hoa lá, thiếu những

bộ quẩn áo đẹp có màu sắc tươi vui? N ếu m ọi thứ hàng hoá ta cần không có

m àu? Nguời ta đã chứng m inh m àu sắc có tác dụng làm dịu sự căng thẳng trong lao động, gây hưng phấn cho sáng tạo, là m ột “ phương th u ố c ” chữa các chứng bệnh thần kinh có hiệu nghiệm

b Màu sắc

K hoa học đã tìm ra cội nguồn của m àu sắc và còn biết được những m àu sắc cơ bản và sự “ biến h o á” cùa chúng để tạo ra vô vàn m àu n h ư ta thấy

- M àu cơ bản:

M ặc dù có nhiều m àu như vậy, song thực ch ất chúng đều từ ba m àu cơ bản

m à ra M àu cơ b ản còn gọi là m àu gốc hay m àu chính - là những m àu tự nó có, không do m àu nào pha trộn, nó ở dạng m àu nguyên Ba m àu cơ bản là: Đ Ỏ ,

V À N G , LA M (xanh dương)

Trang 37

- M àu nhị họp là m àu do hai màu cơ bản pha trộn với nhau m à thành Tùy

theo cách pha trộn: liều lượng m ỗi màụ, lượng keo, dầu đặc, loãng khác nhau

sẽ có độ đậm nhạt của m àu thứ ba không như nhau V í dụ:

+ Đ Ỏ pha với V À N G sẽ có CA M (da cam ) N ếu nhiều đỏ sẽ có d a cam đậm (ngả sang đỏ) và ngược lại, nếu nhiềư vàng sẽ có d a cam nhạt (ngả sang vàng).+ Đ ỏ pha với LA M sẽ có TÍM

+ LAM pha với V À N G sẽ ra LỤC (xanh lá cây)

N hư vậy, ta có thêm ba m àu nữa là sáu:

Đ ỏ - CA M - V À N G - LỤ C - LA M - TÍM

Cứ tiếp tục pha trộn hai hay ba m àu với nhau sẽ có m àu k h ác, m àu kh ác nữa

Do cách pha trộn như vậy ta có thể tìm được nhiểu m àu theo ý m uốn, d iễn tả được vẻ đẹp m uôn m àu của thiên nhiên và cuộc sống xung quanh

Trang 38

Do vậy các m àu nóng thường được dùng vào lúc thời tiết m át, lạnh (m ùa thu,

m ùa đông thường dùng các m àu đỏ, vàng, cam hoặc các m àu đậm nhất là màu sắc củ a trang phục, như quần áo, khăn quàng, vỏ chăn để gây cảm giác ấm áp)

Đ ó là cảm giác, còn trên thực tế dùng m àu còn do ý thích của từng người, phụ thuộc vào tâm lí của m ỗi người, vào ý tưởng sáng tạo củ a họa sĩ, vào loại để tài, vào loại hình trang trí

- Đ en vù trắng

+ Đ EN và T R Ắ N G gọi là m àu trung tính, bời chúng có thể pha với tất cả các

m àu nóng, m àu lạnh Khi pha đen hay trắng với các m àu, ta sẽ có màu đậm , thắm lên hay nhạt, phai đi V í dụ:

Trang 39

• Đ Ỏ pha với Đ EN thành N Â U - màu đậm

• Đ ỏ pha với T R Ắ N G sẽ thành m àu H ồ N G - m àu nhạt

Dùng càng nhiều m àu đen hay trắng thì màu pha sẽ càng đậm hay nhạt Ví dụ:

• Đ ỏ pha nhiều Đ EN sẽ thành N Â U CH Á Y - nâu đậm

• Đ ỏ pha với nhiều TR Ắ N G sẽ thành H ồ N G N H Ạ T

+ Đ E N và T R Ắ N G pha với nhau sẽ thành m àu X Á M - m àu G Ơ -R I T ùy theo liều lượng nhiều hay ít giữa m àu đen với m àu trắng m à có gơ-ri đậm hay gơ-ri nhạt

+ Pha màu G Ơ -R I vối m àu nào đó sẽ thành m àu m ang tên chung (m ang tên hai màu) V í dụ:

- G Ơ-RI pha với Đ Ỏ sẽ thành GƠ-RI H Ô N G Gơ-ri hổng trầm hơn m àu hồng, vì m àu hổng là đỏ pha với trắng, thiếu đen nên tươi hơn

- M àu Đ EN , m àu TR A N G và màu G Ơ -RI thường được dùng để giải quyết tương quan giữa các m ảng m àu đặt cạnh nhau V í dụ: nét, m ảng đen, trắng hay gơ-ri giữa các m ảng m àu sẽ làm cho chúng trầm đi hay nổi bật hoặc rực rỡ hơn

c Cách sử dụng màu trong trang trí

Chỉ có con người mới nhận ra màu đẹp, cảm thụ vẻ đẹp cùa m àu sắc làm chocuộc sống tươi vui, hạnh phúc Con người đã phát hiện ra những quy luật huyềndiệu của m àu sắc, tìm ra và đưa các sắc m àu vào đời sống, tạo cho chúng có tiếng nói riêng để dãi bày tâm tu, tình cảm của m ình lúc vui, buồn, thương nhớ, càm hờn, phẫn uất, đau thương, hi vọng, hạnh phúc C ó thể nói, m àu sắc là một bộ phận không thể thiếu được, chúng đã hòa đồng trong cuộc sống của con người

- M àu đẹp là những màu đảm bảo được tương quan như những m àu ờ bài trang trí hình vuông, hình tròn hay ở bức tranh đẹp Tương quan ờ đây là tương quan đậm nhạt, nóng lạnh, không quá chói chang, sặc sỡ, tách bạch làm nhức mát, gay cảm giác khó chịu, m ầ bổ sung, hài hòa m ang lại cho người xem m ột

ấn tượng nào đó V ì vậy người ta thường nói: không có m àu nào xấu, cũng không

có m àu nào đẹp M àu xấu m àu đẹp là do cách sử dụng Biết sử dụng thì đen, trắng cũng thành sang, ngược lại không biết sử dụng m àu thì m àu nào cũng hỏng N hiều m àu chưa chắc bài vẽ đã đẹp, đôi khi làm cho nó lộn xộn, khó nhìn Biết dùng thì ít m àu cũng trờ nên quý Tất cả phụ thuộc vào cách sử dụng m àu của người vẽ

Ớ trang trí, m àu sắc giữ vai trò quan trọng, có tính quyết định đến vẻ đẹp của bài vẽ Khi vẽ m àu ở bài trang trí cần chú ý:

Trang 40

+ M àu sắc phụ thuộc vào m ục đích, nội dung trang trí, do vậy phải chọn được những m àu “ n ó i” được những điều ta nghĩ, để người xem cảm nhận được những gì ta m uốn diễn tả N ếu là những mặt hàng tiêu dùng thì màu sắc phải đem lại cho người m ua, người xem sự thích thú, một niềm vui.

+ M àu sắc trong bài trang trí phải có màu trọng tâm - m àu chù đạo làm rõ phần chính, đồng thời có m àu khác bổ sung, hỗ trợ cho màu chính, tạo cho màu chính đẹp trong cái đẹp chung của toàn bài Đ ó là cái đẹp hài hòa Người ta thường nói m àu đẹp ở bài trang trí là các màu “đ i” được với nhau, đó là “quan hệ” củ a các m àu cạnh nhau, quan hệ của các màu trong toàn bài vẽ về đậm nhạt, nóng lạnh

+ Tùy theo tù n g loại bài trang trí m à có cách sử dụng m àu cho phù hợp: có thể chi dùng các m à u cơ bản, m àu bổ túc, màu tương phản, các m àu nóng, lạnh, hoặc sử dụng tổng hợp các m àu Đế có sự hài hòa giữa các m àu trong bài trang trí cần chú ý:

• Đ ộ đậm , nh ạt cùa các m àu

• D ùng các m àu trung tính (do hai màu cạnh nhau tạo thành), m àu đen, màu trắng hay m àu gơ-ri đặt ờ giữa hai m àu cạnh nhau làm ranh giới nhằm tăng hay giảm đ ộ “chênh lệ c h ” của chúng

+ K hông nên dùng quá nhiều m àu, nên định ra m ột số m àu nhất định (khoảng 4 - 5 m àu), tìm tương quan của chúng trước khi dùng, không nẻn thích màu nào vẽ ngay m àu ấy D ùng nhiều màu làm cho bài vẽ rối m àu, “ loạn” màu, không có trọng tâm , không rõ ý định

+ Phân b ố m àu trong toàn bài vẽ hợp lí: màu có m ảng to, m ảng nhỏ; màu ờ chỗ này nên có ở ch ỗ khác, không nên đê mỗi màu ờ m ột “ khu vực” tách bạch;

có m àu đậm , m àu nhạt; có m àu nóng, m àu lạnh đan xen nhau Phân b ố khéo léo để m àu ở bài trang trí rõ trọng tâm , rõ ý định, có nhịp điệu và đảm bảo sự hài hòa chung - tạo cho bài vẽ đẹp

+ Khi có các m àu ung ý (đã tìm được sự tương quan của chúng) cắn tiến hành vẽ m àu như sau:

• Vẽ từng m àu vào các m ảng đã quy định xong (như phác thảo) mới vẽ sang màu khác ở m ảng tiếp theo C ứ như vậy vẽ đến m àu cuối cùng xem như bài vẽ hoàn thành như ý định ban đầu

• Nhìn toàn bộ bài vẽ, điều chỉnh đôi chút về đậm nhạt cho phù hợp, cho đẹp hơn

Cách vẽ m àu như trên vừa đảm bảo thời gian (hợp lí trong thao tác, đỡ mất

Ngày đăng: 22/06/2023, 16:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vưgôtxki L .x . Trí tưởng tượng và sáng tạo ở lứa tuổi thiếu nhi. NXB Phụ nữ, Hà N ội, 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trí tưởng tượng và sáng tạo ở lứa tuổi thiếu nhi
Tác giả: Vưgôtxki L .x
Nhà XB: NXB Phụ nữ
Năm: 1985
2. K opxacobakaia, Tạ Ngọc Thanh (dịch). D ạy nặn trong tníờììg m ẫu giúo. NXB G iáo dục, 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy nặn trong tníờììg m ẫu giúo
Tác giả: K opxacobakaia, Tạ Ngọc Thanh (dịch)
Nhà XB: NXB G iáo dục
Năm: 1985
3. N guyễn Q uốc Toản, Triộu Khắc Lễ, N guyễn Lăng Bình. M ĩ thuật và phương ph á p d ạ y học (tập 2, 3). NXB G iáo dục, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: M ĩ thuật và phương ph á p d ạ y học (tập 2, 3)
Tác giả: N guyễn Q uốc Toản, Triộu Khắc Lễ, N guyễn Lăng Bình
Nhà XB: NXB G iáo dục
Năm: 1998
4. Nguyên Quốc Toàn. Phương pháp giảng dạy m ĩ thuật. NXB Giáo dục, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giảng dạy m ĩ thuật
Tác giả: Nguyên Quốc Toàn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
5. Nguyễn Quốc Toản. Giáo trình M ĩ thuật (Dành cho ngành Giáo dục Tiểu học, hệ Tại chức, Từ xa). NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 19 9 8 ,2 0 0 2 ,2 0 0 4 , 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình M ĩ thuật (Dành cho ngành Giáo dục Tiểu học, hệ Tại chức, Từ xa)
Tác giả: Nguyễn Quốc Toản
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2006
6. Nguyễn Quốc Toản (Chủ biên), Hoàng Kim Tiến. Giáo trình vù phương pháp dạy học m ĩ thuật (dành cho Cao đẳng Sư phạm). NXB Đại học Sư phạm, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình vù phương pháp dạy học m ĩ thuật (dành cho Cao đẳng Sư phạm)
Tác giả: Nguyễn Quốc Toản, Hoàng Kim Tiến
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2007
7. Phạm Thị Chỉnh, Trần Tiểu Lâm. G iáo trình M ĩ thuật (tập 1). NXB Giáo dục, 2006 (dành cho sinh viên ngành M ầm non, Đại học Sư phạm Huê) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Mĩ thuật (tập 1)
Tác giả: Phạm Thị Chỉnh, Trần Tiểu Lâm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
8. N guyễn Quốc Toản. Giáo trình M ĩ thuật (tập 2). NXB G iáo dục, 2006 (dành cho sinh viên ngành M ầm non, Đ ại học Sư phạm Huê) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình M ĩ thuật (tập 2)
Tác giả: N guyễn Quốc Toản
Nhà XB: NXB G iáo dục
Năm: 2006
9. N guyễn Q uốc Toản. G iáo trình phương ph á p tổ chức lioạt động tạo hình cho trẻ m ầm non (tập 3). NXB G iáo dục, 2006 (dành cho sinh viên ngành Mầm non, Đ ại học Sư phạm Huế) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp tổ chức lioạt động tạo hình cho trẻ mầm non (tập 3)
Tác giả: N guyễn Q uốc Toản
Nhà XB: NXB G iáo dục
Năm: 2006
10. N guyễn Q uốc Toản (Chủ biên). Sách giáo khoa, Sách giáo viên M ĩ thuật Tiểu học, Trung học cơ sờ. NXB G iáo dục, 2000, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa, Sách giáo viên M ĩ thuật Tiểu học, Trung học cơ sờ
Tác giả: N guyễn Q uốc Toản
Nhà XB: NXB G iáo dục
Năm: 2000, 2005
11. Đ ặng Bích Ngân (Chủ biên). T ừ điển T huật ngữ M ĩ thuật p h ổ thông. NXB G iáo dục, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Thuật ngữ Mỹ thuật phổ thông
Tác giả: Đặng Bích Ngân
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
12. Chu Q uang Trứ. M ĩ thuật L ý - Trăn - M ĩ thuật Pliật giáo. NXB M ĩ thuật, 2001.S ách n ư ớ c ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: M ĩ thuật L ý - Trăn - M ĩ thuật Pliật giáo
Tác giả: Chu Q uang Trứ
Nhà XB: NXB M ĩ thuật
Năm: 2001
1. Ignachev E.I. T âm lí hoạt động tạo hình của trẻ em. M atxcơva, 1961 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T âm lí hoạt động tạo hình của trẻ em
Tác giả: Ignachev E.I
Nhà XB: M atxcơva
Năm: 1961
2. Kazakova T.c. H ãy p h ú t triển tính sáng tạo ỏ trẻ em m ẫu giáo. Matxcơva, 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: H ãy p h ú t triển tính sáng tạo ỏ trẻ em m ẫu giáo
Tác giả: Kazakova T.c
Nhà XB: Matxcơva
Năm: 1985
3. R oxtovxen N.N. Phương ph á p d ạ y m ĩ thuật trong trường p h ổ thông. M atxcơva, 1980.Sách tiếng Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy mỹ thuật trong trường phổ thông
Tác giả: R oxtovxen N.N
Nhà XB: M atxcơva
Năm: 1980

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  7.  Cách  nhìn  và  vẽ cái ca - Giáo trình mĩ thuật và phương pháp dạy học mĩ thuật phần 2
nh 7. Cách nhìn và vẽ cái ca (Trang 5)
Hình  8. Đườnq  tắm mắt - Giáo trình mĩ thuật và phương pháp dạy học mĩ thuật phần 2
nh 8. Đườnq tắm mắt (Trang 7)
Hình  9.  Điểm  tụ - Giáo trình mĩ thuật và phương pháp dạy học mĩ thuật phần 2
nh 9. Điểm tụ (Trang 9)
Hình  11.  Cách  vẽ theo mẫu - Giáo trình mĩ thuật và phương pháp dạy học mĩ thuật phần 2
nh 11. Cách vẽ theo mẫu (Trang 13)
Hình  14. Sắp xếp hoạ tiết theo cách cân dối - Giáo trình mĩ thuật và phương pháp dạy học mĩ thuật phần 2
nh 14. Sắp xếp hoạ tiết theo cách cân dối (Trang 33)
Hình  16.  Tìm mảng và vẽ hoạ tiết - Giáo trình mĩ thuật và phương pháp dạy học mĩ thuật phần 2
nh 16. Tìm mảng và vẽ hoạ tiết (Trang 41)
Hình  tượng  của  tran h   là  hình  dáng,  tư th ế  củ a  chi  tiết  như:  các  nhân  vật  (người,  các  con  vật),  cỏ  cây,  nhà  cửa.. - Giáo trình mĩ thuật và phương pháp dạy học mĩ thuật phần 2
nh tượng của tran h là hình dáng, tư th ế củ a chi tiết như: các nhân vật (người, các con vật), cỏ cây, nhà cửa (Trang 60)
Hình  18a.  Nhiéu nét nằm  ngang  trong tranh - Giáo trình mĩ thuật và phương pháp dạy học mĩ thuật phần 2
nh 18a. Nhiéu nét nằm ngang trong tranh (Trang 61)
Hình  20.  Đường  TM ở thấp - Giáo trình mĩ thuật và phương pháp dạy học mĩ thuật phần 2
nh 20. Đường TM ở thấp (Trang 62)
Hình  21.  Cách  vẽ tranh - Giáo trình mĩ thuật và phương pháp dạy học mĩ thuật phần 2
nh 21. Cách vẽ tranh (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w