Quan hệ pháp luật Khái niệm: Quan hệ pháp luật là quan hệ giữa người với người quan hệ xã hội do một quy phạm pháp luật điều chỉnh, biểu hiện thành quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể củ
Trang 1Bài 5: Quan Hệ Pháp Luật – Ý
Trang 2Quan hệ pháp luật
Khái niệm:
Quan hệ pháp luật là quan hệ giữa người với người
(quan hệ xã hội) do một quy phạm pháp luật điều chỉnh, biểu hiện thành quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của các bên, được đảm bảo bằng cưỡng chế của Nhà nước
Trang 4Chủ thể của quan hệ pháp luật
Chủ thể của quan hệ pháp luật là những
cá nhân, tổ chức dựa trên cơ sở của các
quy phạm pháp luật mà tham gia vào các quan hệ pháp luật, trở thành người mang các quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể
Trang 5• Ví dụ: Anh A mua xe máy của anh B;
• Ví dụ: Anh C kí hợp đồng lao động với công
ty D;
• Ví dụ: Công ty D bán điện cho hợp tác xã E
Trang 6Chủ thể của quan hệ pháp luật
• Cá nhân là chủ thể của quan hệ pháp luật khi có đầy
đủ năng lực chủ thể
• Một tổ chức có thể là một chủ thể của nhiều loại
quan hệ pháp luật khác nhau nếu có đầy đủ năng lực chủ thể Tổ chức khi tham gia vào quan hệ pháp luật
có hai hình thức là pháp nhân và những hình thức
không phải là pháp nhân
Trang 88
Chủ thể trực tiếp
Chủ thể trực tiếp trong một quan hệ pháp
luật là một chủ thể luôn luôn có đủ cả
năng lực pháp luật và năng lực hành
vi ( năng lục chủ thể)
Trang 99
Năng lực pháp luật
• Năng lực pháp luật là khả năng của một chủ thể được hưởng quyền và làm nghĩa vụ trong một quan hệ pháp luật nhất định
• Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết” (Điều 14 Bộ luật Dân sự 2005 )
• Về nguyên tắc mọi công dân đều có năng lực pháp luật , trừ trường hợp bị pháp luật hạn chế hoặc Toà án tước đoạt: cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định( điều 36 bộ LHS), cấm cư trú( điều 37
bộ LHS, quản chế( điều 38 bộ LHS), tước một số quyền công dân (điều 39 bộ LHS)
Trang 10• Bộ luật dân sự Việt Nam năm 1995 quy định “Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và có nghĩa vụ dân sự; mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau” (điều 16)
• Nội dung NLPL của cá nhân quy định tại điều 17: “Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản; quyền sở hữu, quyền thừa kế và các quyền khác đối với tài sản; quyền tham gia quan hệ dân sự và
có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó”
10
Trang 11Năng lực hành vi
• Năng lực hành vi là khả năng của một chủ thể có thể bằng hành vi của mình mà tham gia vào một quan hệ pháp luật để hưởng quyền và làm nghĩa
vụ
• Người có năng lực hành vi là người hiểu rõ ý nghĩa và kết quả hành vi mà mình thực hiện Pháp luật coi những người chưa đến một độ tuổi nhất định, người mắc các bệnh tâm thần là những
người không có năng lực hành vi
• Tuổi cụ thể để được coi là có năng lực hành vi được xác định khác nhau tuỳ theo từng lĩnh vực quan hệ pháp luật (Dân sự, lao động,hình sự,hành chính)
Trang 12Ðiều 18 Người thành niên, người chưa thành niên: Người từ
đủ mười tám tuổi trở lên là người thành niên Người chưa đủ
mười tám tuổi là người chưa thành niên
Ðiều 19 Năng lực hành vi dân sự của người thành niên
Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại Ðiều 22 và Ðiều 23 của Bộ luật này
Ðiều 20 Năng lực hành vi dân sự của người chưa thành niên
từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi:Người từ đủ sáu
tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi hoặc pháp luật có quy định khác Trong trường hợp người từ
đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự mà không cần phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
12
Trang 13• Ðiều 21 Người không có năng lực hành vi dân sự
• Người chưa đủ sáu tuổi không có năng lực hành vi dân sự
Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện
• Ðiều 22 Mất năng lực hành vi dân sự
• Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà
không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Toà án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định
• Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành
vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người
có quyền, lợi ích liên quan, Toà án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự
• Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải
do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện
13
Trang 14• Ðiều 23 Hạn chế năng lực hành vi dân sự
• Người nghiện ma tuý, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có
quyền, lợi ích liên quan, cơ quan, tổ chức hữu quan, Toà án có thể ra quyết định tuyên bố là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
• Người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và phạm vi đại diện do Toà án quyết định Giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày
• Khi không còn căn cứ tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan, tổ chức hữu quan, Toà án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự
14
Trang 15• Ví dụ: Điều kiện để dứng tên thẻ tín
dụng
- Chủ thẻ chính: phải đủ 18 tuổi trở lên
có năng lực pháp luật dân sự và năng
lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật
Những người phạm tội - được coi là
không có năng lực pháp luật để tham gia
ký kết hợp đồng kinh tế
15
Trang 16Chủ thể không trực tiếp
• Là trường hợp một người có năng lực pháp luật
mà không có năng lực hành vi
Khi tham gia quan hệ pháp luật, hành vi của người này phải được thực hiện thông qua hành vi của một người khác có đủ năng lực hành vi (người đại diện, người giám hộ)
Trang 1717
Chủ thể là tổ chức
• Tổ chức có đủ các điều kiện sẽ được coi là pháp
nhân và được tham gia QHPL một cách độc lập
• Theo điều 84 Bộ luật dân sự 2005, một tổ chức
được công nhận là pháp nhân khi có đủ 4 điều kiện
sau:
Được thành lập hợp pháp;
Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;
Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và
tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó;
Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật
một cách độc lập
Trang 18Quỹ xã hội, quỹ từ thiện
Các tổ chức khác có đủ điều kiện
Trang 19Nội dung của quan hệ pháp luật
• Bao gồm quyền và nghĩa vụ pháp lý của
các chủ thể
Trang 20Quyền Chủ thể
• Là mức độ, phạm vi được phép xử sự của các chủ thể được nhà nước bảo vệ Đó có thể là khả năng của một chủ thể được có những cách xử sự nhất định như:
Khả năng của chủ thể được xử sự theo cách thức nhất định mà pháp luật cho phép
Khả năng yêu cầu các chủ thể có liên quan thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của họ hoặc yêu cầu họ chấm dứt các hành vi cản trở nhằm đảm bảo việc thực hiện các quyền phù hợp với pháp luật của mình
Khả năng của chủ thể yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích của mình
Trang 21Nghĩa vụ pháp lý
• Nghĩa vụ pháp lý là mức độ, phạm vi xử sự cần phải có của chủ thể, được bảo đảm bằng sự cưỡng chế của nhà nước Nghĩa vụ pháp lý bao gồm hai yếu tố:
Phải tiến hành các xử sự bắt buộc, chủ thể phải tiến hành một số hành vi nhất định hoặc chủ thể phải tự kiềm chế, không được thực hiện một số hành vi nhất định
Phải chịu trách nhiệm pháp lý khi không thực hiện các xử sự bắt buộc
Trang 22Khách thể của quan hệ pháp luật
• Là những gì mà hai bên chủ thể của quan hệ pháp luật mong muốn đạt được khi tham gia vào quan hệ pháp luật
• Đó có thể là các lợi ích vật chất như tài sản, tiền, các loại hàng hóa, hoặc các lợi ích phi vật chất như danh dự, sức khỏe, nhân phẩm, cũng có thể
là các nhu cầu về hoạt động chính trị, xã hội
Trang 23Sự kiện pháp lý
• Sự kiện pháp lý là những sự việc cụ thể
xảy ra trong đời sống phù hợp với những điều kiện, hoàn cảnh đã được dự liệu trong một quy phạm pháp luật từ đó làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một quan hệ pháp luật
Trang 24• Sự biến là những sự kiện phát sinh không
phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người nhưng cũng làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt một quan hệ pháp luật
Trang 25Thực hiện pháp luật
• Thực hiện pháp luật là một quá trình hoạt
động có mục đích làm cho các quy định của pháp luật đi vào thực tế đời sống tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động của các chủ thể quan hệ pháp luật
Trang 27Tuân theo Pháp Luật
Trang 30Áp dụng pháp Luật
• Họat động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cá nhân, tổ chức xã hội được nhà nước trao quyền vận dụng những quy phạm pháp luật thích hợp nhằm xác định quyền và nghĩa vụ pháp lý của các cá nhân hay tổ chức trong trường hợp cụ thể đưa ra
áp dụng
Trang 31Các trường hợp áp dụng pháp luật
• Khi có vi phạm pháp luật xảy ra
• Khi có tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp lý mà các chủ thể không tự giải quyết được
• Khi các quy định của pháp luật không thể mặc nhiên được thực hiện bởi các chủ thể khác nếu không có
sự can thiệp mang tính tổ chức của nhà nước
• Trong trường hợp nhà nước thấy cần thiết phải tham gia vào một số quan hệ pháp luật cụ thể với mục đích kiểm tra, giám sát nhằm đảm bảo tính đúng đắn của hành vi các chủ thể hay xác nhận sự tồn tại hay không tồn tại của một sự kiện
Trang 32Đặc điểm áp dụng pháp luật
• Hoạt động điều chỉnh cá biệt đối với một chủ thể và trong một quan hệ nhất định
• Hoạt động thể hiện tính quyền lực nhà nước
• Hoạt động đòi hỏi tính sáng tạo của người áp dụng pháp luật
• Hoạt động tuân theo trình tự thủ tục chặt chẽ mà trình
tự thủ tục này đã được pháp luật qui định
Trang 33Ý thức pháp luật
• Ý thức pháp luật được thể hiện là tổng hợp những tư
tưởng, quan điểm, thái độ, sự hiểu biết của con người đối với pháp luật hiện hành cũng như đối với tinh thần chung của pháp luật nhà nước, thể hiện sự đánh giá
về tính hợp pháp hay không hợp pháp trong hành vi
xử sự của con người, cũng như trong tổ chức, hoạt động của các cơ quan tổ chức
Trang 34Đặc điểm của ý thức pháp luật
• Ý thức pháp luật là tiền đề tư tưởng trực tiếp
để xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật nhà nước
• Ý thức pháp luật quyết định hiệu quả của việc thực hiện pháp luật
• Ý thức pháp luật cũng là nhân tố đảm bảo áp dụng pháp luật đúng đắn và có hiệu quả
Trang 35Vi phạm pháp luật
• Vi phạm pháp luật là hành vi (hành động
hoặc không thành động) trái pháp luật và
có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện xâm hại tới các quan hệ
xã hội được pháp luật bảo vệ
Trang 36Dấu hiệu của vi phạm pháp luật
• Vi phạm pháp luật phải là hành vi của cá nhân, tổ chức
• Vi phạm pháp luật là hành vi trái với các quy định của pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ xã hội được nhà nước bảo vệ
• Vi phạm pháp luật là những hành vi trái pháp luật, nhưng hành vi trái pháp luật đó phải chứa đựng lỗi của chủ thể
• Năng lực chịu trách nhiệm pháp lý của chủ thể đã thực hiện hành vi trái pháp luật
Trang 37Vi Phạm Pháp Luật là hành vi xác định của con người, hành vi đó đã được thể hiện ra thực tế khách quan
• Là hành vi của con người, hoặc là hoạt động của
Trang 38Vi Phạm Pháp Luật là hành vi trái Pháp Luật và xâm hại tới Quan Hệ Xã Hội được Pháp Luật bảo vệ
• Hành vi trái Pháp Luật là hành vi không phù hợp với những quy định của Pháp Luật
• Một hành vi là trái Pháp Luật thì bao giờ cũng xâm hại tới Quan Hệ Xã Hội được Pháp Luật bảo vệ
Trang 39• Chủ thể thực hiện hành vi trái Pháp Luật đó phải có lỗi
• Lỗi là thái độ tâm lý của chủ thể đối với hành
vi trái Pháp Luật mà mình đã thực hiện và đối với hậu quả từ hành vi đó
• Lỗi được chia ra thành:
- Lỗi cố ý: cố ý trực tiếp và cố ý gián tiếp
- Lỗi vô ý: vô ý do quá tự tin và vô ý do cẩu thả
Trang 40• Chủ thể thực hiện hành vi trái Pháp Luật có
đủ năng lực trách nhiệm pháp lý
• Năng lực trách nhiệm pháp lý là khả năng phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý của chủ thể, do Nhà Nước quy định
• Điều kiện:
- Độ tuổi
- Điều kiện về trí óc
Trang 41• Vi phạm pháp luật dân sự là những
hành vi trái pháp luật của cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm dân sự và xâm hại tới các quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân
Trang 42• Vi phạm pháp luật hành chính là hành vi
vi phạm luật do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm các quy tắc quản lý của nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự và theo quy định của pháp luật phải chịu xử phạt hành chính
Trang 43• Vi phạm pháp luật hình sự là hành vi
nguy hiểm cho xã hội được quy đinh trong
bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách
cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa…
Trang 44• Vi phạm kỷ luật là những hành vi có lỗi,
trái pháp luật, trái với nhưng quy chế , quy tắc xác lập trật tự trong nội bộ cơ quan, xí nghiệp, trường học…Nói khác đi là không thực hiện đúng kỷ luật lao động
Trang 45Trách nhiệm pháp lý
• Trách nhiệm pháp lý được hiểu là những
hậu quả bất lợi mà theo quy định của pháp
luật có thể áp dụng đối với các chủ thể đã
có hành vi vi phạm pháp luật
Trang 46Đặc điểm của trách nhiệm pháp lý
• Trách nhiệm pháp lý là những hậu quả bất lợi,
và những hậu quả này phải có trong quy định của pháp luật
• Trách nhiệm pháp lý là biện pháp cưỡng chế do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng đối với chủ thể đã vi phạm pháp luật
Trang 47Cơ sở để xác định trách nhiệm pháp lý
• Mặt khách quan của vi phạm pháp luật
• Mặt chủ quan của hành vi vi phạm pháp luật
• Khách thể của vi phạm pháp luật
• Chủ thể của vi phạm pháp luật
Trang 48Mặt khách quan của vi phạm pháp luật
• Hành vi trái pháp luật,
• Hậu quả thiệt hại cho xã hội,
• Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái
pháp luật và hậu quả thiệt hại cho xã hội
Trang 49Mặt chủ quan của hành vi vi phạm
pháp luật
• Lỗi là trạng thái tâm lý bên trong của chủ
thể thực hiện hành vi vi phạm luật đối với hành vi và đối với hậu quả do hành vi đó gây ra Lỗi là trạng thái đã biết, có thể biết, phải biết trước hậu quả của hành vi nhưng vẫn thực hiện
Trang 50• Lỗi cố ý trực tiếp là chủ thể vi phạm pháp
luật nhận thức được hành vi, nhận thức được hậu quả do hành vi đó gây ra và mong muốn
có hậu quả đó xảy ra
• Lỗi cố ý gián tiếp là chủ thể vi phạm pháp
luật nhận thức được hành vi nhận thức được hậu quả do hành vi đó gây ra, tuy không muốn có hậu quả đó xảy ra song để mặc cho hậu quả xảy ra
Trang 51• Lỗi vô ý vì quá tự tin là trường hợp chủ thể vi
phạm pháp luật nhận thấy được hành vi và nhận thức được hâu quả thiệt hại cho xã hội do hành
vi đó gây ra nhưng hy vọng, tin tưởng vào điều
đó không xảy ra hoặc nếu xảy ra có thể ngăn chặn được
• Lỗi vô ý do cẩu thả là trường hợp chủ thể vi
phạm pháp luật không nhận thức được hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi mình gây ra, mặc dù có thể thấy hoặc cần phải nhận thấy trước