NHÀ NƯỚC – theo quan điểm của CN Mác-Lênin: • «Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được» • “Nhà nước là 1 hiện tượng thuộc về bản chất của
Trang 1PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
ThS Bạch Thị Nhã Nam
Khoa Luật, Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 2Giới thiệu môn học
- Nguồn gốc, bản chất và các vấn đề cơ bản của nhà
Trang 3Thời khóa biểu môn học
Buổi 3 Bài 3: Những vấn đề cơ bản về PL (5t)
Buổi 5 Bài 5: Quan hệ PL- Thực hiện PL – Trách nhiệm
pháp lý (5t) Buổi 6 Bài 6: Hình thức pháp luật (3t)
Buổi 7 Bài 7: Hệ thống pháp luật - Giới thiệu hệ thống pháp luật
VN (3t)
Buổi 8 Bài 8: Luật Hiến Pháp – Luật Hành chính (4t)
Buổi 9 Bài 7: Luật Hiến Pháp – Luật Hành chính (tt) 3
Trang 4Thời khóa biểu môn học
Buổi (3 tiết/ 1
tuần)
Nội dung
Buổi 10 Bài 9: Pháp luật về phòng chống tham nhũng (3t)
Buổi 12 Bài 11:Luật Tố tụng dân sự (3t)
Buổi 14 Bài 13: Luật Tố tụng hình sự (3t)
Trang 5Tiêu chuẩn đánh giá SV (3tc)
Trang 6Tóm tắt tiểu sử bản thân
- 2009: Cử nhân Học Viện Ngoại Giao
Việt Nam, Hà Nội Chuyên ngành Luật
Quốc tế
- 2009 – 2011: Chuyên viên tư vấn thuế
Công ty TNHH Deloitte VN
- 2013: Thạc sĩ Luật Đại học Luật và Kinh
Doanh Quốc tế, Seoul, Hàn Quốc
- Từ 2/2014 - nay: Giảng viên Đại học
Kinh tế - Luật
- Email: nambtn@uel.edu.vn
Trang 8BÀI 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ
BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
ThS Bạch Thị Nhã Nam
Trang 10• Bản chất, hình thức, chức năng của nhà nước, đặc biệt là nhà nước XHCN
Trang 12Một số quan điểm phi Mác xít về Nhà nước
• Thuyết thần học
- Do đấng siêu nhiên tạo ra
- Tồn tại vĩnh viễn và bất biến
• Thuyết gia trưởng
- Xã hội là gia đình lớn, cần có người đứng đầu cai quản - vua
- NN & PL hình thành giúp vua cai quản
Trang 13Quan điểm Mac-Lênin về nguồn gốc và bản chất của nhà nước và pháp luật
• Nhà nước và pháp luật không phải là những hiện tượng xã hội vĩnh cửu và bất biến
• Nhà nước và pháp luật chỉ xuất hiện khi
xã hội loài người đã phát triển đến một giai đoạn nhất định
• Đây là vấn đề phức tạp nhất, khó khăn nhất…và là vấn đề mà các học giả, các nhà văn, nhà triết học tư sản làm cho rắc rối nhất
Trang 14* Xã hội loài người thời kỳ công xã nguyên thủy
- Tại sao tìm hiểu xã hội này?
- Đặc điểm của xã hội này như thế nào?
+ Cơ sở kinh tế: công hữu về TLSX
+ Cách thức tổ chức xã hội: thị tộc (cùng huyết thống) bào tộc bộ lạc
+ Cách tổ chức quyền lực: Hội đồng thị tộc hội đồng bào tộc hội đồng bộ lạc (quyền lực gắn liền, hòa nhập với XH
Trang 16- Hệ quả của 3 lần phân công lao động:
• Chăn nuôi và trồng trọt phát triển, năng suất lao động tăng, sản phẩm làm ra ngày càng nhiều sản phẩm dư thừa
• Nảy sinh nhu cầu về sức lao động
• Đẩy nhanh quá trình phân hóa xã hội, làm cho sự phân biệt giữa kẻ giàu và người nghèo, giữa chủ nô và nô lệ này càng sâu sắc, mâu thuẫn giai cấp ngày càng tăng
• Sự xuất hiện của đồng tiền (hàng hóa của các hàng hóa), nạn cho vay nặng lãi, quyền tư hữu về ruộng đất và chế độ cầm cố
• Hoạt động thương nghiệp, sự thay đổi nghề nghiệp và sự nhượng quyền sở hữu đất đai đã đòi hỏi phải di động và
thay đổi chỗ ở
Trang 17Tiền đề ra đời của nhà nước
Chế độ tư hữu về tài sản Sự phân hoá xã hội thành các giai
cấp đối kháng và mâu thuẫn giữa các giai cấp ngày càng gay gắt, và gay gắt đến mức không thể điều hoà được nữa
Nguồn gốc của nhà nước
Trang 18NHÀ NƯỚC – theo quan điểm của CN Mác-Lênin:
• «Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được»
• “Nhà nước là 1 hiện tượng thuộc về bản chất của
XH có giai cấp”
• “Nhà nước “không phải là một quyền lực bên ngoài
áp đặt vào xã hội” mà là “một lực lượng nảy sinh từ
xã hội”, một lực lượng “tựa hồ như đứng trên xã hội”, có nhiệm vụ làm dịu bớt sự xung đột và giữ cho xung đột đó nằm trong vòng “trật tự”
Trang 19* Sự khác biệt giữa Nhà nước so với tổ chức thị tộc trước kia:
- Không phân chia dân cư theo huyết thống mà phân
chia dân cư theo lãnh thổ, thành các đơn vị hành
chính do Nhà nước quản lý, có quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước đó
- Thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt, không còn
về mọi thành viên trong xã hội mà chỉ thuộc về một
nhóm người, đó là giai cấp thống trị
Trang 20Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị , một bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt nhằm duy trì trật tự xã hội , thực hiện mục đích bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị
Khái niệm nhà nước
Trang 21 Là một tổ chức quyền lực chính trị công cộng đặc biệt
Thực hiện quản lý dân cư theo lãnh thổ
Có chủ quyền quốc gia
Ban hành pháp luật và thực hiện quản
lý bắt buộc với công dân
Quy định các loại thuế và thực hiện
thu thuế dưới hình thức bắt buộc
Dấu hiệu đặc trưng của nhà nước
Trang 22Bản chất của nhà nước
Tính giai cấp
Nhà nước là một tổ chức quyền lực công là phương thức tổ chức bảo đảm lợi ích chung của xã hôi
-Nhà nước là sản phẩm
của xã hội có giai cấp
- Nhà nước là bộ máy
trấn áp đặc biệt của giai
cấp này đối với giai cấp
khác
Tính xã hội
Trang 23CÁC KIỂU, CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC CỦA
NHÀ NƯỚC
Khái niệm
Kiểu nhà nước là tổng thể các dấu hiệu cơ bản, đặc thù của nhà nước, thể hiện bản chất giai cấp và những điều kiện tồn tại và phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định
Trang 25là sự tổ chức nhà nước theo các đơn vị hành chính – lãnh thổ và tính chất quan hệ giữa các
bộ phận cấu thành nhà nước, giữa cơ quan nhà nước trung ương với cơ quan nhà nước địa phương
Trang 26Hình thức Nhà nước
Chính thể quân chủ
Trang 28Nhà nước liên bang
Do nhiều nhà nước hợp lại
Trong nhà nước liên bang
này, không chỉ liên bang có
dấu hiệu của nhà nước mà
các nước còn lại cũng có
dấu hiệu của nhà nước
Trang 29Các loại hình thức Nhà nước
Hình thức Nhà
nước Hình thức chính
Chính thể
quân chủ
Chính thể cộng hòa
QC
tuyệt
đối
QC hạn chế
CH quý tộc
CH Tổng thống
CH đại nghị
CH Dân chủ
Nhà nước đơn nhất
Nhà nước liên bang
Trang 30Quân chủ tuyệt đối
Là hình thức chính thể quân
chủ trong đó nguyên thủ quốc
gia (Vua, hoàng đế) có quyền
lực vô hạn
Trang 31Quân chủ Hạn chế (quân chủ đại nghị)
• Quyền lực của nguyên thủ quốc
Trang 33Công hòa quý tộc
• Cơ quan đại diện do giới
quý tộc bầu ra
• Chỉ tồn tại ở kiểu nhà
nước chủ nô và nhà nước
phong kiến
Trang 34Cộng hòa dân chủ
• Dân chủ là thể thức mà ở dó người dân có khả năng
tham gia quyết định các chính sách của một quốc gia hay tham gia thành lập bộ máy nhà nước thông qua bầu cử
Có 2 hình thức dân chủ là Dân chủ trực tiếp và Dân chủ gián tiếp Tuy nhiên, tùy theo từng nước và hoàn cảnh quốc gia mà thể chế dân chủ phát triển đến mức độ nào
Trang 35Cộng hòa đại nghị
• Nghị viện là một thiết chế
quyền lực trung tâm
• Nguyên thủ quốc gia do
nghị viện bầu ra và chịu
trách nhiệm trước nghị viện
Trang 37Cộng hòa lƣỡng tính
Vừa mang đặc tính của
công hòa đại nghị và vừa
mang tính chất cộng hòa
tổng thống
Trang 38Mô hình NN Việt Nam
• Có cấu trúc lãnh thổ đơn nhất
• Chế độ chính trị: chế độ dân chủ XHCN
• Hình thức chính thể cộng hoà
• Cách tổ chức và thực hiện quyền lực NN: theo nguyên tắc tập quyền kết hợp tam quyền phân lập
Trang 39NN Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
• Quốc hội là cơ quan quyền lực Nhà nước cao
nhất, cơ quan đại diện của Nhân dân được hình thành trên cơ sở bầu cử theo nhiệm kỳ
• Tổ chức và hoạt động trên cơ sở nguyên tắc bình
đẳng trong mối quan hệ giữa nhà nước và công dân
• Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, hữu
nghị, mở rộng giao lưu và hợp tác
Trang 40Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước
Là nhà nước của tất cả các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam
tổ chức và hoạt động trên cơ
sở nguyên tắc bình đẳng trong mối quan hệ giữa nhà nước
và công dân
Dân chủ rộng rãi trong lĩnh vực kinh tế xã hội
Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, hữu nghị, mở rộng giao lưu và hợp tác
Trang 41Chức năng đối nội
Chức năng đối ngoại
quan hệ đối ngoại
và tiến bộ thế giới
Trang 42Chế độ chính trị
Là toàn bộ các phương pháp, cách thức, phương tiện mà các cơ quan nhà nước
sử dụng để thực hiện quyền lực nhà
nước
Trang 44Mặt trận Tổ Quốc VN
và các tổ chức chính
trị đoàn thể
Trang 45Nhà nước pháp quyền
Khái niệm
Học thuyết về phương pháp cai trị của Nhà nước
Tổ chức quyền lực công khai trong hệ thống chính trị của
xã hội công dân được xây dựng trên nền tảng các tư tưởng pháp lý tiến bộ của nhân loại như công bằng, nhân đạo, dân chủ và pháp chế, nhằm đảm bảo thực sự những giá trị xã hội được thừa nhận chung của nền văn minh thế giới – sự tôn trọng và bảo vệ các quyền và tự do của con người, sự ngự trị của pháp luật trong các lĩnh vực sinh hoạt của xã hội, tính tối cao của luật trong các lĩnh vực hoạt động của nhà nước, sự phân công quyền lực (lập pháp, hành pháp và tư pháp) và chủ quyền nhân dân
Trang 46Nhà nước pháp quyền
Đặc điểm
- Tôn trọng và tuân thủ triệt để pháp luật
- Sự phát triển của cá nhân con người là mục tiêu
và có giá trị cao quý nhất
- Nhà nước pháp quyền với ý nghĩa là bộ máy quyền lực phải được phân công, phân nhiệm
- Nhà nước pháp quyền là nhà nước hòa đồng trong cộng đồng quốc tế
Trang 47Có ý kiến khác cho rằng NN pháp
quyền có 5 dấu hiệu cơ bản:
• NN bị ràng buộc bởi pháp luật
• Các quan hệ xã hội do chính các đạo luật điều chỉnh, đảm bảo tính tối cao của luật đối với văn bản QPPL khác
• NN quan tâm đến việc mở rộng các
quyền tự do của con người
• NN có cơ chế hữu hiệu bảo vệ quyền
của các chủ thể tham gia vào các QHXH
• Công dân chịu trách nhiệm trước NN và ngược lại NN cũng chịu trách nhiệm
trước công dân