1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

[Kl-Hup] Nghiên Cứu Xây Dựng Và Ứng Dụng Tương Quan Giải Phóng In Vitro Ở Điều Kiện Dài Hạn Và Cấp Tốc Của Vi Cầu Leuprolid Acetat Giải Phóng Kéo Dài.pdf

57 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu xây dựng và ứng dụng tương quan giải phóng in vitro ở điều kiện dài hạn và cấp tốc của vi cầu Leuprolid Acetat
Tác giả Ngô Giao Thông
Người hướng dẫn PGS. TS. Trần Thị Hải Yến, TS. Nguyễn Trần Linh
Trường học Hà Nội University of Pharmacy
Chuyên ngành Dược học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 17,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ YTẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGÔ GIAO THÔNG NGHIÊN CỨU XÂY DựNG VÀ ỨNG DỤNG TƯƠNG QUAN GIẢI PHÓNG IN VITRO Ở ĐIÊU KIỆN DÀI HẠN VÀ CẤP TÓC CỦA VI CẦU LEUPROLID ACETAT GIÃI PHÓNG KÉO DÀI KHÓA LUẬN[.]

Trang 1

BỘ YTẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGÔ GIAO THÔNG

NGHIÊN CỨU XÂY DựNG VÀ ỨNG DỤNG TƯƠNG QUAN

DÀI HẠN VÀ CẤP TÓC CỦA

VI CẦU LEUPROLID ACETAT

GIÃI PHÓNG KÉO DÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC sĩ

HÀ NỘI - 2022

Trang 2

BỘ YTẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGÔ GIAO THÔNG

Mã sinh viên: 1701548

NGHIÊN CỨU XÂY DựNG VÀ

ỨNG DỤNG TƯƠNG QUAN

DÀI HẠN VÀ CÁP TÔC CỦA

VI CẦU LEUPROLID ACETAT

GIẢI PHÓNG KÉO DÀI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC sĩ• • •

Người hưởng dân:

Trang 3

Em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Trần Linh đã quan tâm chỉ dẫn và giúp

đờ em trong suốt thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, anh chị kĩ thuật viên Bộ môn Bào chế, Bộ

môn Hóa phân tích, Bộ môn Công nghiệp Dược, Bộ môn Vật lý - Hóa lý đã hết lòng

quan tâm, giúp đờ và tạo điều kiện tốt nhất để em được hoàn thành khóa luận của mình

Em cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Ban giám hiệu nhà trường, cácphòng ban và cán bộ nhân viên Trường Đại học Dược Hà Nội, những người đã tạo điều kiện cho em được học tập tiếp thu kiến thức trong suốt 5 năm qua

Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, tập thể sinh viên

đà cùng đồng hành, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận

này

Hà Nội, ngày tháng năm 2022

Sinh viên khóa 72

Ngô Giao Thông

Trang 4

1.4 Úng dụng tưong quan giải phóng in vitro giữa điều kiện dài hạn và điều kiện

CHƯƠNG 2 NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚƯ 12

2.1 Nguyên vật liệu, thiết bị sử dụng 12

2.2 Nội dung nghiên cúu 13

2.3 Phương pháp nghiên cúu 14

2.3.4 Phương pháp thử giải phóng dược chất in vitro dài hạn 16

2.3.5 Phương pháp thử giải phóng dược chất in vitro cấp tốc 18

3.1 Xây dựng tương quan giải phóng dược chất in vitro ở điều kiện dài hạn với

điều kiện cấp tốc 21

3.1.1 Mô hình hóa quá trình giải phóng dược chất từ vi cầu 21

3.1.2 Thiết lập mối tương quan về mức độ giải phóng dược chất in vitro điều

3.2 ứng dụng tương quan giải phóng dài hạn - cấp tốc trong khảo sát công thức

Trang 5

3.2.1, Thử giải phóng dài hạn và dự đoán kết quả thử giải phóng cấp tốc của vi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẲT

Tên viết tắt Tên đầy đủ

DMSO Dung môi dimethyl sulfoxid

L/G Lactic acid/Glycolic acid

KTTP Kích thước tiểu phân

PLGA Poly acid lactic-co-glycolic

PLGA-LA Vi cầu PLGA chứa dược chất leuprolid acetat

kl/kl Khối lượng/khối lượng

kl/tt Khối lượng/thể tích

PVA Poly vinyl alcohol

HPLC Sắc ký lỏng hiệu năng cao

(High-performance liquid chromatography)

DSC Phân tích nhiệt vi sai (Differential scanning calorimetry)SEM Kính hiển vi điện tử quét (Scanning Electron Microscope)

GnRH Hormon giải phóng gonadotropin

(Gonadotropin release hormon)

FSH Hormon kích thích nang trứng phát triển

(Follicle-stimulating hormone)

LH Hormon làm noãn trưởng thành

(Luteinizing hormone)

DĐVNV Dược điển Việt Nam V

TKPT Tinh khiết phân tích

TKHH Tinh khiết hóa học

PBS Đệm phosphat saline pH 7,4

PBS-T Đệm phosphat saline pH 7,4 chứa 0,02% Tween 80

PBS-TN Đệm phosphat saline pH 7,4 chứa 0,02% Tween 80 và

0,02% natri diazid

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Cơ chế giải phóng dược chất của từng pha trongcác nghiên cứu 4

Bảng 1.2 Cơ chế giải phóng dược chất từ hệ polyme theo tham số mũ 9

Bảng 2.1 Nguyên liệu sử dụng trong nghiên cứu 12

Bảng 2.2 Thiết bị sử dụng trong nghiên cứu 13

Bảng 2.3 Công thức bào chế vi cầu PLGA-LA 14

Bảng 3.1 Khớp mô hình toán học dựa trên dữ liệu giải phóng dài hạn 23

Bảng 3.2 Khớp mô hình toán học dựa trên dữ liệu giải phóng cấp tốc 25

Bảng 3.3 Xác định thời diêm đạt được các mức % dược chất giải phóng 26

Bảng 3.4 Tính toán một số kết quả dựa trên phương trình của mô hình giải phóng và phương trình tương quan về thời gian giải phóng dài hạn-cấp tốc 30

Bảng 3.5 Khớp mô hình và dự đoán một số kết quả giải phóng cấp tốc của 33

Bảng 3.6 Thành phần PLGA trong công thức vi cầu (1) 33

Bảng 3.7 Kết quả so sánh mẫu Ml, M2, M3 với MO 35

Bảng 3.8 Thành phần PLGA trong công thức vi cầu (2) 36

Bảng 3.9 Kết quả so sánh mẫu Ml, M4, M5 với MO 37

Bảng 3.10 Thành phần PLGA trong công thức vi cầu (3) 38

Bảng 3.11 Kết quả so sánh mẫu Ml, M6, M7, M8 với MO 39

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VỄ, so ĐÒ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Công thức phân tử leuprolid acetat 2

Hình 1.2 Các quá trình hóa lý xảy ra bên trong vi cầu dẫn đến sự giải phóng dược chất 4

Hình 2.1 Sơ đồ bào chế vi cầu PLGA-LA đông khô 15

Hình 3.1 Đồ thị giải phóng điều kiện dài hạn mẫu MI và M2 (n=3, TB+SD) 21

Hình 3.2 Pha giải phóng ổn định (điều kiện dài hạn) của mẫu MI và M2 22

Hình 3.3 Đồ thị giải phóng điều kiện cấp tốc mẫu MI và M2 (n=3, TB+SD) 24

Hình 3.4 Phương trình hóa học thủy phân PLGA 25

Hình 3.5 Phương trình tương quan về thời gian giải phóng dài hạn - cấp tốc 28

Hình 3.6 Mối liên hệ giữa dữ liệu giải phóng dài hạn và cấp tốc 29

Hình 3.7 Phương trình tương quan về % dược chất giải phóng điều kiện dài hạn - cấp tốc 31

Hình 3.8 Đồ thị giải phóng dài hạn và dự đoán giải phóng cấp tốc 32

Hình 3.9 Ảnh hưởng của sự phối hợp các loại PLGA đến khả năng giải phóng (n=3, TB±SD) 34

Hình 3.10 Ánh hưởng của tỉ lệ các loại PLGA đến khả năng giải phóng 37

Hình 3.11 Ảnh hưởng của chất tạo lỗ xốp đến khả năng giải phóng (n=3, TB±SD) 39

Hình 3.12 Đường giải phóng cấp tốc của mẫu MO, M7, M8 vẽ trên cùng đồ thị 40

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Leuprolid acetat (LA) là một nonapeptid tống hợp, có cấu trúc tương tự với hormon giải phóng gonadotropin nội sinh (GnRH), được dùng đế điều trị các bệnh liên

quan đến hormon như dậy thì sớm phụ thuộc gonadotropin, ung thư tuyến tiền liệt giai

đoạn muộn, ung thư vú, u cơ trơn tử cung [29], [36], [38] LA có thời gian bán thải

tương đối ngắn, nếu bào chế dạng thuốc tiêm giải phóng ngay thì sè phải dùng hàng

ngày Trong khi đó, thời gian điều trị các bệnh liên quan đến hormon thường kéo dài từ

vài tháng đến vài năm Vì vậy, để đảm bảo tuân thủ điều trị của bệnh nhân, việc bào chế thuốc tiêm giải phóng kéo dài là vô cùng cần thiết Trên thế giới, một số công ty đã

thành công trong việc sản xuất thuốc tiêm giải phóng kéo dài chứa LA nạp trong vi cầu

poly acid lactic-co-glycolic (PLGA) nhưng số lượng sản phẩm nhập khấu vào Việt Namcòn rất hạn chế

Với việc tăng cường sử dụng vi cầu PLGA nạp dược chất LA (PLGA-LA) đường

tiêm để kéo dài thời gian tác dụng, nhiệm vụ đánh giá giải phóng dược chất từ dạng bào

chế đã trở thành một khía cạnh quan trọng khi nghiên cứu - phát triển công thức thuốc

Tuy nhiên, quá trình đánh giá giải phóng dược chất từ vi cầu trong điều kiện in vivo và

in vitro dài hạn vừa tốn thời gian vừa tốn kém, đặc biệt là trong giai đoạn xây dựng công thức thuốc và kiểm soát chất lượng sản phẩm lun hành trên thị trường Một phương pháp đáng tin cậy để đánh giá, dự đoán quá trình giải phóng dược chất từ vi cầu trong thời gian ngắn sẽ giúp tiết kiệm chi phí Ngoài ra, phương pháp này phải đơn giản, lặp lại

trong các điều kiện nghiên cứu và có thể áp dụng cho công thức vi cầu phân hủy sinh

học Điều này đã được nêu rõ trong “Hướng dẫn thử hòa tan/giải phóng in vitro của các

dạng bào chế mới/đặc biệt” của Hiệp hội các nhà khoa học dược phẩm Hoa Kỳ/Liên

đoàn dược phẩm quốc tế (AAPS/FIP) [35]

Trước đây, tại trường Đại học Dược Hà Nội, nhóm nghiên cứu đã bào chế thành công và đánh giá được một số đặc tính của vi cầu PLGA-LA [1], [2], [3], [4], [5] Tuynhiên, việc đánh giá khả năng giải phóng dược chất in vitro từ vi cầu ở điều kiện dài hạn

và điều kiện cấp tốc chưa thực sự đầy đủ Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài “ Nghiên

cún xây dụng và úng dụng tương quan giải phóng in vitro ỏ ’ điều kiện dài hạn và

cấp tốc của vi cầu leuprolid acetat giải phóng kéo dài ” với các mục tiêu sau:

1 Mô hình hóa quá trình giải phóng leuprolid acetat in vitro từ vi cầu PLGA.

2 Thiết lập mối tương quan giữa mức độ giải phóng dưọc chat in vitro ỏ ’ điều

kiện dài hạn vói điều kiện cấp tốc.

3 Úng dụng mối tương này trong nghiên cứu xây dựng công thức bào chế vi

câu leuprolid acetat đông khô giải phóng kéo dài.

Trang 10

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN

1.1 Tổng quan về leuprolid acetat

1.1.1 Công thức hóa học

Hình 1.1 Công thức phân tử leuprolid acetat

- Công thức phân tử: C59H84N16O12.C2H4O2

- Khối lượng phân tử: 1269,45 g/mol

- Danh pháp IUPAC:

- Cảm quan: bột kết tinh màu trắng hoặc hơi vàng, dễ hút ẩm

- Độ tan: tan tốt trong nước, acid acetic và DMSO (100 mg/ml, 25°C)

- Nhiệt độ nóng chảy: 150-155°C

> Tính chất hóa học [30]

Trong môi trường nước, leuprolid acetat bị phân hủy theo các con đường:

- Thủy phân: phân cắt đầu N - đuôi c của pGlu1, His2, Trp3, Ser4, Tyr5, Leu6, Leu7;

khử hóa-p Ser4; acetyl hóa Ser4, Tyr5, Leu6; đóng vòng His2 và Trp3

- D, L-Isomer hóa His2, Trp3, Ser4, Tyr5, Leu6, Leu7

- Oxy hóa Trp3

1.1.3 Độ ổn định

Năm 2016, Mehdi Rahimi và các cộng sự đã nghiên cứu độ ổn định cùa LA trong

môi trường nước ở các điều kiện khác nhau [30] Kết quả thu được như sau:

- Ảnh hưởng của pH: khi nghiên cứu độ ổn định của LA ở nhiệt độ 37°C trong môi

Trang 11

nồng độ LA ở các pH 2, 3, 4 và dược chất LA có độ ổn định cao nhất ở pH 7,4.

- Ánh hưởng của nhiệt độ: hòa tan leuprolid acetat trong dung dịch đệm phosphat

pH 7,4, sau đó bảo quản ở các nhiệt độ khác nhau (-10°C, 4°c, 25°c, 37°C) trong thời gian 35 ngày Kết quả cho thấy dung dịch LA bảo quản ở 4°c có độ ốn định cao nhất

- Anh hưởng của oxy trong dung dịch: hòa tan LA trong dung dịch đệm phosphatcó/không loại oxy, sau đó bảo quản trong 35 ngày Kết quả: ở 4°c, việc dùng nước loạioxy giúp làm tăng ổn định của dung dịch LA

1.1.4 ủng dụng điều trị

Leuprolid là một nonapeptid tống họp, tương tự hormon giải phóng gonadotropin

nội sinh (GnRH) Tuy nhiên, leuprolid có hoạt tính chủ vận mạnh hơn GnRH do có ái

lực cao hơn với thụ thể của GnRH Nhờ có 1 acid amin D trong cấu trúc hóa học (Hình

1.1) mà độ ổn định sinh học của leuprolid đã tăng lên đáng kể [36], dẫn đến thời gian

bán hủy của leuprolid dài hơn GnRH (thời gian bán hủy của leuprolid khoảng 3 giờ,

trong khi thời gian bán hủy của GnRH nội sinh là 3 - 4 phút) [38] Leuprolid chủ yếu được sử dụng ở dạng muối acetat Sinh khả dụng của leuprolid acetat qua đường tiêm tĩnh mạch và đường tiêm dưới da là tương đương nhau [36]

về cơ chế tác dụng, leuprolid acetat thúc đẩy sự bài tiết tuyến yên, làm tăng mạnh

nồng độ LH và FSH trong huyết thanh, dẫn đến làm tăng nồng độ hormon sinh dục trongvòng 3 ngày kể từ ngày đầu tiên sử dụng leuprolid acetat Tuy nhiên, việc kích thích liêntục vào tuyến yên bằng cách sử dụng leuprolid acetat ở liều điều trị sẽ dẫn đến quá trình

điều hòa ngược âm tính, làm ức chế hoạt động của tuyến yên, ức chế bài tiết LH và FSH,

làm giảm nồng độ hormon sinh dục trong máu trong vòng 2-4 tuần Đây chính là cơ sởcho các ứng dụng lâm sàng của leuprolid acetat trong sản phụ khoa và ung thư học [38]

Chỉ định của leuprolid acetat: dậy thì sớm phụ thuộc gonadotropin, ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn muộn, ung thư vú giai đoạn muộn của phụ nữ đang và sau mãn kinh, bệnh lạc nội mạc tử cung, u cơ trơn tử cung [29], [36]

1.2 Tổng quan về quá trình giải phóng dược chất ra khỏi cốt PLGA

Các cơ chế chính giúp giải phóng dược chất từ vi cầu PLGA bao gồm [17]:

a) Khuếch tán qua hệ thống lỗ xốp: đây là cơ chế giải phóng dược chất chủ yếu.Quá trình này phụ thuộc vào độ xốp vi cầu và tốc độ hình thành hoặc đóng lỗ xốp

b) Khuếch tán qua mạng lưới polyme: cơ chế này thường gặp ở các dược chất kỵ

nước Tốc độ quá trình này phụ thuộc vào tính linh động của chuỗi polyme Khả năng khuếch tán dược chất sẽ tăng lên khi polyme chuyển từ trạng thái thủy tinh sang trạng thái lỏng nhớt

c) Bơm thẩm thấu: cơ chế này xuất hiện khi vi cầu tiếp xúc với môi trường giải

phóng, hấp thu nước làm tăng áp suất thẩm thấu và thúc đẩy sự vận chuyển dược chất

từ trong lòng vi cầu ra ngoài môi trường

Trang 12

d) Ăn mòn: cơ chế ăn mòn bề mặt/ăn mòn toàn bộ polyme thường gặp ở các công thức chứa PLGA khối lượng phân tử thấp Cơ chế này giúp dược chất dược giải phóng

mà không cần phải vận chuyến từ trong lòng vi cầu ra ngoài môi trường

Mỗi cơ chế giải phóng dược chất là kết quả của một loạt các quá trình hóa lý

phức tạp xảy ra bên trong vi cầu và được thể hiện trên hình 1.2 [17]

Co' chê giải phóng

Kết tinh

Thay dồi pH

Hòa tan PLGA oligome

An mòn

u’

3 Thủy phân

Thay đồi tỳ trọng của

1 chuồi polyme 2— ► Hòa tan thuôc

Bơm

thâm thâu

Tương tác thuốc - thuốc

Khuếch tản qua

Với các pha giải phóng khác nhau, cơ chế giải phóng dược chất từ vi cầu cũng

khác nhau và được thể hiện như trên bảng 1.1

Bảng 1.1 Cơ chế giải phóng dược chất của tùng pha trong các nghiên cún

Phai Pha II Pha III Nghiên cứu

Pha ăn mòn, tại đó quá

trình thoái hóa vi cầu

xảy ra

Xu vàCzernuszka

Thời gian khởi phát pha

này phụ thuộc vào tốc

độ hydrat hóa vi cầu

D’Souza và

cộng sự [13]

Trang 13

dược chất với polyme.

Khuếch tán nhanh hơn

do hệ bị ăn mòn Khối lượng phân tử polyme giảm, lỗ trống trongmạng lưới polyme tăng

Khuếch tán qua lỗ xốp Lao và cộng

sự [23]

Quá trình giải phóng dược chất từ vi cầu PLGA tuân theo mô hình hai pha [27]

hoặc ba pha [24], [37], [43], [45], trong đó hay gặp mô hình ba pha Mô hình ba pha

gồm: Pha giải phóng ồ ạt ban đầu (pha burst), pha giải phóng chậm (pha lag) và pha giải

phóng nhanh (pha erosion)

Pha giải phóng ồ ạt là đặc điếm thường gặp ở các hệ mang thuốc polyme, chủ

yếu là do sự giải phóng nhanh dược chất liên kết lỏng lẻo trên bề mặt vi cầu Ớ giai đoạn này, một lượng lớn dược chất (khoảng 10-80% lượng dược chất được nạp vào vi cầu)

sẽ được giải phóng trong thời gian ngắn ngay sau khi tiêm [37] Năm 1999, Ravivarapu

và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu đế tối ưu hóa pha giải phóng ồ ạt, từ đó giúp tối ưu

hóa thời gian tác dụng của thuốc [31] Nghiên cứu chỉ ra rằng khi hiệu suất nạp dược

chất tăng lên, lượng dược chất có sẵn trên bề mặt vi cầu cũng tăng lên, do đó làm tăng

lượng dược chất được giải phóng trong pha giải phóng ồ ạt Ngoài ra, khi thêm calciclorid vào trong công thức, độ xốp và diện tích bề mặt của vi cầu tăng lên đáng kế, mặc

dù hiệu suất nạp dược chất giảm đi nhưng tỉ lệ dược chất giải phóng trong pha giải phóng

ồ ạt lại tăng lên [31]

Pha giải phóng chậm là một giai đoạn ốn định, trong đó dược chất giải phóng từ

vi cầu rất chậm, thậm chí không giải phóng [32], [34], [40] Thông thường, pha giải

phóng chậm xuất hiện là do tính lưu động của lóp polyme cao, khả năng hấp thụ nước thấp và sự suy thoái của PLGA ở trạng thái thủy tinh, dẫn đến bề mặt vi cầu ít lỗ xốp hơn và dược chất khó khuếch tán qua mạng lưới polyme hơn [22] Rút ngắn pha giải phóng chậm là nhiệm vụ cấp thiết để quá trình giải phóng kéo dài được liên tục Một số nghiên cứu đà đưa ra phương pháp để vượt qua pha giải phóng chậm:

1) Kết họp PLGA khối lượng phân tử thấp với PLGA khối lượng phân tử cao

Trong môi trường nước, các liên kết este của chuỗi polyme PLGA khối lượng phân tử

Trang 14

thấp bị thủy phân, tạo ra các oligome có tính acid, làm giảm pH môi trường, làm tăng

tốc quá trình thoái hóa PLGA khối lượng phân tử cao và do đó rút ngắn pha lag [19]

2) Thêm một số base ít tan, chẳng hạn như kèm carbonat, magnesi hydroxyd,magnesi carbonat Kèm carbonat phản ứng với môi trường có pH acid, tạo thành muốitan và carbon dioxid, gây ra áp suất thẩm thấu và thúc đẩy sự hình thành lỗ xốp trong

quá trình thoái hóa vi cầu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải phóng liên tục dược chất[20]

3) Thêm các tá dược tan trong nước có tác dụng làm tăng áp lực thấm thấu, giúphình thành lỗ xốp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải phóng liên tục dược chất Một

số tá dược hay dùng như natri clorid, calci clorid, cyclodextrin [27]

Trong pha ăn mòn, mạng lưới polyme bị ăn mòn toàn bộ, các chuỗi PLGA đạtđến khối lượng phân tử tới hạn (khoảng 20 kDa) và không đủ để cản trở sự trương nởcủa vi cầu, vì vậy đã làm giải phóng toàn bộ lượng dược chất còn lại

1.3 Mô hình hóa quá trình giải phóng dược chất in vitro tù ’ dạng bào chế

Để so sánh các quá trình hòa tan/giải phóng, các nhà nghiên cứu đã đưa ra haiphương pháp tiếp cận khác nhau: “không phụ thuộc mô hình” dựa trên việc đánh giá cácchỉ số khác biệt và tương đồng, “phụ thuộc mô hình” dựa trên việc xác định phươngtrình toán học tối ưu cho mô tả bộ dữ liệu giải phóng [8]

1.3.1 Phương pháp không phụ thuộc mô hình

Phương pháp này được thiết lập dựa trên hai chỉ số là /1 (chỉ số khác biệt) và fl

(chỉ số tương đồng) Bằng cách sử dụng hai chỉ số này, sự giống hoặc khác nhau giữa quá trình giải phóng dược chất của mẫu thử và mẫu đối chiếu có thể được thiết lập

Chỉ số khác biệt (/1) là sai số tương đối giữa hai đường cong, vì /1 được tính toán

dựa phần trăm chênh lệch tại từng thời điểm trên các đường cong /1 được tính theo

phương trình [11]:

Á = ~ rJ • 100

Trong đó:

n là số thời điểm lấy mẫu

Ri và Ti lần lượt là % dược chất giải phóng của mẫu đối chiếu và mẫu thử tại thời điểm i

f\ càng nhỏ, đường cong giải phóng của mẫu thử và mẫu đối chiếu càng giống

nhau Thông thường yêu cầu /1 < 15

Chỉ số tương đồng (/2) là một dạng biến đổi logarit của tổng sai số bình phương

Chỉ số /2 phản ánh sự giống nhau về phần trăm giải phóng giừa hai đường cong /2 được

tính theo phương trình [11]:

Trang 15

fl càng cao, hai đồ thị giải phóng càng giống nhau Khi hai đồ thị giải phóng giống

hệt nhau, fl = 100 Theo hướng dẫn của Cục quản lý Thực phấm và Dược phấm Hoa

Kỳ (FDA), % giải phóng dược chất tại mỗi thời điểm của mẫu thử và mẫu đối chiếu

được phép chênh lệch 10%, dẫn đến fl > 50. Do đó, khi thử giải phóng dược chất, mẫu

thử và mẫu đối chiếu được coi là tương đương về mặt bào chế nếu fl nằm trong khoảng 50-100 và/1 thấp hơn 15 [8]

Phương pháp không phụ thuộc mô hình tương đối đơn giản, do đó ngày càng được

sừ dụng phổ biến để đánh giá sự tương đồng/khác biệt giữa hai đồ thị giải phóng Tuy

nhiên, nó cũng có một số nhược điểm [8]:

- Không xác định được nguyên nhân cúa sự khác biệt

- Không cân nhắc đến khả năng đồ thị giải phóng của mẫu thử nằm trên hay nằm

dưới đồ thị giải phóng của mẫu đối chiếu

- Không nhạy với sự thay đổi hình dạng của đồ thị giải phóng

- fi là một tham số thống kê nhưng lại không sử dụng giả thiết thống kê để đánh

giá sự giống nhau giữa 2 đồ thị nên không thề xác định được tỉ lệ âm tính giả và dươngtính giả trong kết luận cuối cùng

1.3.2 Phương pháp phụ thuộc mô hình

Phương pháp này dựa trên việc lựa chọn một hàm toán học thích hợp cùng với việc

xác định các chỉ số của nó để mô tả động học giải phóng của một dạng bào chế Có nhiều

“mô hình phụ thuộc” khác nhau như mô hình động học bậc 0, mô hình động học bậc 1,

mô hình Weibull, mô hình Higuchi, mô hình Hixson - Crowell, mô hình Korsmeyer - Peppas, mồ hình Baker - Lonsdale, mô hình Hopfenberg [11]

Qt là tổng lượng dược chất đã giải phóng được cho tới thời điểm t

Qo là lượng dược chất giải phóng tại thời điếm ban đầu

Ko là hằng số giải phóng bậc 0

1.3.2.2 Mô hình động học bậc 1

Phương trình động học bậc 1 có dạng [11]:

Qt=Qox(l-e’Kxt)Trong đó:

Trang 16

Qt là tống lượng dược chất đà giải phóng được cho tới thời điểm t.

Qo là lượng dược chất giải phóng tại thời điểm ban đầu

K là hằng số giải phóng bậc 1

ỉ 3.2.3 Mô hình Weibull

Phưong trình Weibull là một phương trình mang tính thực nghiệm, được đưa ralần đầu tiên vào năm 1951 Sau đó đến năm 1972, Langenbucher đã sử dụng phươngtrình này để mô tả quá trình hòa tan/ giải phóng dược chất từ dạng bào chế [11]

X là % dược chất giải phóng tại thời điếm t

Xinf là % dược chất được giải phóng hoàn toàn (Xinf = 100%)

a là tham số tỷ lệ, xác định thang chia thời gian của quá trình giải phóng

p là tham số hình dạng, đặc trưng cho hình dạng cùa đồ thị giải phóng, p = 1, đồ

thị giải phóng có dạng hàm mũ p > 1, đồ thị giải phóng có dạng hình chữ s p < 1, đồ

thị giải phóng có dạng parabol với độ dốc ban đầu lớn

Một số nghiên cứu trên thế giới đã sử dụng phương trình Weibull để mô hình hóa quá trình giải phóng dược chất từ vi cầu PLGA, từ đó giúp quá trình khảo sát, đánh giátrở nên đơn giản và trực quan hơn [12], [13], [18]

Bởi vì phương trình Weibull là một mô hình thực nghiệm, không dựa trên bât kì

nguyên tắc dược động học cơ bản nào nên nó có những hạn chế nhất định như:

- Không mô tả đầy đủ động học giải phóng dược chất từ dạng bào chế

- Không chứa tham số nào mô tả trực tiếp tốc độ giải phóng dược chất

- Khó sử dụng để thiết lập tương quan in vivo - in vitro [11]

Năm 1983, Korsmeyer và cộng sự đã xây dựng một mô hình bán kinh nghiệm để

mô tả quá trình giải phóng dược chất từ dạng bào chế theo thời gian [11]:

Trong đó:

a: hằng số phụ thuộc cấu trúc và đặc tính hình học của dạng bào chế

n: tham số mũ, phản ánh co chế giải phóng dược chất

Mt: lượng dược chất đã giải phóng tại thời điểm t

Moo: lượng dược chất ban đầu có trong dạng bào chế

f t : tỉ lệ dược chất đã được giải phóng tại thời điểm t

Trang 17

Năm 1985, Peppas đã sử dụng tham số mũ n để mồ tả các cơ chế giải phóng dược

chất khác nhau (Bảng 1.1) Mô hình Korsmeyer - Peppas được sử dụng để phân tích sự

giải phóng dược chất từ các cốt polyme khi cơ chế giải phóng chưa được biết rõ hoặc có

nhiều cơ chế giải phóng cùng thể hiện đồng thời

Bảng 1.2 Co ’ chê giải phóng dược chât tù ’ hệ polyme theo tham sô mũ

Tham số mũ (n) Cơ chế giải phóng dược chất Tốc độ giải phóng dược chất

là một hàm theo thòi gian

0.5 Khuếch tán theo định luật Fick t -°-5

> 1.0 Vận chuyển siêu loại II

(Super Case-II transport)

t n-l

Một số nghiên cứu trên thế giới đã sử dụng phương trình Korsmeyer - Peppas

để mô hình hóa quá trình giải phóng dược chất từ vi cầu PLGA và cho kết quả tương

đối khả quan [25], [42]

1.3.2.5 Mô hình giải phóng của Dưvvuri

Năm 2005, trong khi nghiên cứu hệ gel PLGA-PEG-PLGA chứa vi cầu PLGA- ganciclovir, Duvvuri và cộng sự đã đưa ra một phương trình toán học để mô tả quá trìnhgiải phóng 3 pha từ vi cầu Phương trình này được cải tiến dựa trên phương trình sigmoid

cơ bản Cồng thức của mô hình [15]:

F = A X (1

-Trong đó:

F là lượng dược chất đã giải phóng cho tới thời điểm t

A là tổng lượng chất đã giải phóng trong pha I

ki là tốc độ giải phóng dược chất trong pha I nhờ quá trình khuếch tán

B là tổng lượng chất đã giải phóng trong pha III

k2 là tốc độ giải phóng dược chất trong pha III nhờ quá trình thoái hóa polyme

t50 là thời gian cần thiết để vi cầu giải phóng được 50% tổng lượng dược chất

1.3.2.6 Tiêu chí đảnh giá độ phù họp của mô hình

Để lựa chọn được mô hình phù hợp nhất cho bộ dừ liệu thử giải phóng, một số chỉtiêu đã được đưa ra Chỉ tiêu hay sử dụng nhất là hệ số xác định R2 (coefficient of

determination)

Công thức tính R2 [10]:

Trang 18

R2 = 1

-zr=1ơí - Yd 2

Trong đó:

Xi là giá tính ước tính tại điểm i

Yi là giá trị thực tại điểm i

Y là giá trị trung bình của các Yi

Giá trị tốt nhất của R2 = +1, giá trị xấu nhất của R2 = - 00

Với một bộ dữ liệu có sẵn, khi ước tính giá trị tham số của mô hình, R2 sè cho biết

với tập hợp tham số nào thì mô hình thu được là phù hợp nhất với bộ dừ liệu Tuy nhiên,nhược điểm của R2 là hệ số này có xu hướng lớn lên khi thêm các tham số vào mô hìnhbất chấp việc mô hình đó có phù hợp hay không Do đó, R2 chỉ phù hợp để so sánh các

Nếu R2 có xu hướng tăng lên hoặc ít nhất là không đổi khi thêm các tham số vào

mô hình thì Radjusted lại có xu hướng giảm đi Điều này đã đưa gợi ý rằng liệu tham số

đã thêm vào mô hình có thực sự cần thiết để làm tăng tính phù hợp của mô hình hay không Nói cách khác, mô hình phù hợp nhât là mô hình có hệ sô Radjusted cao nhất [11]

Ngoài hệ số R2 Radjusted

7

thì tiêu chuân thông tin Akaike (the Akaike information

criterion, AIC) cũng là một chỉ số hay được sử dụng A1C được xem như một công cụchuẩn đế đánh giá tính phù hợp của mô hình Mô hình cho giá trị AIC nhỏ nhất được

n là số điểm dữ liệu giải phóng

p là số tham số của mô hình

WSSR (weighted sum of square) là tổng bình phương phần dư có trọng số

yi là phần trăm giải phóng thực tế tại thời điểm thứ i

ỹị là phần trăm giải phóng dự đoán theo mô hình tại thời điểm thứ i

Trang 19

1.4 ứng dụng tương quan giải phóng in vitro giữa điều kiện dài hạn và điều kiện cấp tốc.

Trước đây đã có một số nghiên cứu về phương pháp thử giải phóng cấp tốc vi cầu PLGA Bằng cách tối ưu hóa các điều kiện thử giải phóng như nhiệt độ, pH, nồng độ đệm và chất diện hoạt, Shameem và cộng sự [33] cũng như D'Souza và cộng sự [13] đã

xây dựng thành công phương pháp thử giải phóng vi cầu PLGA-LA để cho mối tương quan tốt giữa dữ liệu giải phóng ở điều kiện dài hạn và dữ liệu giải phóng ở điều kiện cấp tốc Cũng tiến hành thay đổi các điều kiện như trên (ngoại trừ pH thấp), Du và cộng

sự [14] đã thiết lập được phương pháp thử ngắn hạn để đánh giá quá trình giải phóng in vitro dược chất cấu trúc decapeptid (các chất tương tự hormon LHRH, LXT-101) từ vi

cầu Các nghiên cứu kể trên đã chứng minh rằng việc thay đổi các yếu tố ảnh hưởng đến

quá trình giải phóng cấp tốc sẽ giúp làm gia tăng mối tương quan giữa giải phóng vi cầu

điều kiện dài hạn và điều kiện cấp tốc

Cơ chế giải phóng dược chất từ vi cầu có thể thay đổi theo các điều kiện khác nhau

của quá trình thử giải phóng cấp tốc, nhưng một phương pháp thử ngắn hạn cho mối

tương quan tốt giữa giải phóng điều kiện dài hạn và điều kiện cấp tốc có thể được sử

dụng để kiểm soát chất lượng sản phẩm [26], [44], [45]

Trang 20

CHƯƠNG 2 NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cưu 2.1 Nguyên vật liệu, thiết bị sử dụng

2.1.1 Nguyên vật liệu

Bảng 2.1 Nguyên liệu sủ ’ dụng trong nghiên cúu STT Tên nguyên liệu Xuất xứ Tiêu chuẩn

3 PLGA (50:50), 7-17 kDa Sigma - Đức NSX

4 PLGA (75:25), 4-15 kDa Sigma - Đức NSX

6 Alcol polyvinyl (PVA-124) Trung Quốc NSX

8 D-Manitol Trung Quốc TKHH

9 Amoni bicarbonat Trung Quốc TKHH

11 Dimethyl sufoxid Merck - Đức NSX

13 Methanol Merck - Đức TKPT

18 Natri diazid Merck - Đức TKHH

22

Lucrin® PDS Depot 3,75 mg(1 tháng) Số lô sản xuất:

1129842 NSX: 05/12/2019

HSD: 4/12/2022

Takeda - Nhật Bản NSX

Trang 21

2,1,2 Thiết bi

Bảng 2.2 Thiết bị sử dụng trong nghiên cứu

STT Thiết bị Xuất xứ

3 Máy đo pH Eutech Instruments pH 510 Nhật Bản

4 Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC Shimadzu 20A,

cột InertSustain C18 5 pm - 4,6 mm X 250 mm Nhật Bản

5 Máy đo kích thước tiểu phân MasterSizer 3000E Anh

6 Máy đồng nhất hóa Unidrive XI000 Homogenizer Drive Đức

7 Máy khuấy từ gia nhiệt IKA - WERKE Hàn Quốc

8 Máy ly tâm lạnh tốc độ cao Hand Supra R2 Hàn Quốc

9 Máy ly tâm Hermle Z200A Mỹ

12 Máy huỳnh quang Cary Eclipse Fluorescence

14 Kính hiến vi điện tử quét Regulus8100-HITACHI Nhật

2.2 Nội dung nghiên cửu

- Thử giải phóng dược chat in vitro ở điều kiện dài hạn với điều kiện cấp tốc

- Mô hình hóa quá trình giải phóng leuprolid acetat in vitro từ vi cầu PLGA

- Thiết lập mối tương quan giữa giải phóng dược chat ỉ’n vitro ở điều kiện dài hạn

với điều kiện cấp tốc

- ứng dụng mối tương này trong nghiên cứu xây dựng công thức bào chế vi cầu leuprolid acetat đông khô giải phóng kéo dài

Trang 22

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp bào chế vi cầu PLGA-LA

Vi cầu PLGA-LA được bào chế bằng phương pháp nhũ hóa kép kết họp bốc hơidung môi với công thức bào chế được trình bày ở bảng 2.3

Bảng 2.3 Công thức bào chế vi cầu PLGA-LA

PLGA (75:25) 4-15 kDa Khảo sát

Pha nước ngoại Dung dịch PVA 1,5% - natri

Mô tả chi tiết quy trình bào chế vi cầu PLGA-LA giải phóng kéo dài:

> Giai đoạn 1: chuẩn bị pha nưó’ c và pha dầu

- Pha nước: trong cốc thủy tinh 10 ml, hòa tan 60 mg LA trong 0,6 ml đệm phosphat

pH 7,4 Sau đó, thêm 6,6 mg gelatin, làm ấm cốc qua nước nóng cho đến khi gelatin tan

hoàn toàn

- Pha dầu: trong cốc thủy tinh 5 ml, hòa tan 360 mg PLGA (tỉ lệ từng loại PLGA

Trang 23

Pha nước nội: dung dịch gelatin và LA

trong đệm phosphat 7,4

Hình 2.1 So ’ đồ bào chế vi cầu PLGA-LA đông khô

> Giai đoạn 2: bào chế vi cầu

*Nhũ hóa lần 1:

- Ngâm cốc thủy tinh chứa pha nước vào nước đá Phối pha dầu vào pha nước, tiến

hành đồng nhất hóa ở tốc độ 12000 vòng/phút trong 5 phút, thu được nhũ tưong N/D

*Nhũ hóa lần 2:

- Chuyển nhũ tương N/D sang cốc 25 ml Thêm 10 ml dung dịch PVA 1,5% - NaCl1,5% Ngâm cổc trong nước đá Tiến hành đồng nhất hóa ở tốc độ 4000 vòng/phút trong

thời gian 40 giây, thu được nhũ tương kép N/D/N

> Giai đoạn 3: pha loãng và tinh chế vi cầu

- Chuyển nhũ tương kép sang cốc có mỏ 100 ml, thêm 20 ml dung dịch PVA 1,5%

- natri clorid 1,5% Ngâm cốc vào nước đá Sau đó sục khí nitrogen (N2) với tốc độ 20

ml/phút trong 30 phút đế rắn hóa vi cầu

- Sau khi rắn hóa, chuyển toàn bộ hỗn dịch vi cầu vào ống ly tâm, đem ly tâm lạnh với tốc độ 5000 vòng/ phút, thời gian 5 phút, nhiệt độ 5°c Sau đó gạn bỏ nước, thu vi

cầu Rửa vi cầu bằng nước cất 2 lần, rồi tiếp tục đem ly tâm lạnh lần 2 với tốc độ 5000 vòng/ phút, thời gian 5 phút, nhiệt độ 5°C Gạn bỏ nước, thu được bột nhão vi cầu

Trang 24

> Giai đoạn 4: đông khô vi cầu

- Phân tán toàn bộ bột nhão vi cầu trong 10 ml manitol 1,25% (kl/tt) rồi rây qua

rây 125 pm thu được hỗn dịch vi cầu

- Đặt hỗn dịch vi cầu lên máy khuấy từ Hút 2 ml hỗn dịch vi cầu cho vào lọ thủytinh 10 ml Đậy lọ bằng nút cao su có xẻ rãnh

- Đem đông lạnh ở -70°C trong 7 giờ, sau đó chuyển vào thiết bị đông khô để thăng

hoa dung môi ở nhiệt độ -50°C, áp suất 0,04 mbar trong 24 giờ

2.3.2 Đo kích thước vi cầu

- Thiết bị', thiết bị đo KTTP MasterSizer 3000E

- Tiến hành', cho khoảng 400 ml nước tinh khiết vào cốc có mỏ 500 ml Đặt cốc

vào máy đo MasterSizer 3000E Nhở hỗn dịch vi cầu bào chế được vào cốc có mỏ chođến khi độ đục đạt khoảng 1 - 6% Đo và đọc kết quả

- Ỷ nghĩa các chỉ số:

D [4,3] (pm): KTTP trung bình theo thể tích

Dv (90) (pm): phân vị 90% vi cầu có kích thước dưới Dv (90)

Span: độ phân tán KTTP, span càng nhỏ thì khoảng phân bố càng hẹp, span nhỏ hơn 5 là giá trị có thể chấp nhận được

2.3.3 Chụp hình thái bề mặt vi cầu

- Thiết bị: kính hiển vi điện tử quét Regulus8100 - HITACHI

- Cách tiến hành: cho lên đế carbon một lượng vừa đủ mẫu vi cầu đông khô (được

bào chế theo mô tả ở mục 2.3.1) Sau đó, phủ lên mẫu một lớp platin mong trong 35

giây để tăng độ dẫn điện, rồi đưa vào buồng chứa mẫu Điện thế đo ở mức 1 hoặc 1,5

kV, độ phóng đại từ 1000 đến 10.000 lần

2.3.4 Phương pháp thử giải phóng dược chất in vitro dài hạn

2.3.4.1 Định lượng dược chât trong lọ đông khô

Áp dụng phương pháp định lượng dược chất bằng HPLC đã được thẩm định theo

nghiên cứu [4] trước đây của nhóm

- Thiết bị: hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC Shimadzu 20A

- Điều kiện sắc ký: cột InertSustain C18 5 pm - 4,6 X 250 mm; nhiệt độ cột: 25°C;pha động: đệm amoni dihydrophosphat 0,03M pH 4,0: ACN = 75:25 (tt/tt); tốc độ dòng

0,8 ml/phút; thể tích tiêm mẫu: 50 pl; detector ƯV, bước sóng phát hiện 280 nm

- Mau chuẩn: cân chính xác khoảng 5,0 mg chất chuẩn LA, hòa tan hoàn toàn trongdung dịch đệm amoni dihydrophosphat pH 4,0, định mức vừa đủ 10,0 ml thu được dung

dịch chuẩn gốc Hút chính xác 2,0 ml dung dịch chuẩn gốc trên pha loãng với dung dịch đệm amoni dihydrophosphat pH 4,0 vừa đủ 25,0 ml, lắc đều thu được dung dịch chuẩn.Lọc dung dịch chuẩn qua màng lọc nylon 0,45 pm vào lọ đựng mẫu

Trang 25

- Mâu thử: lây 1 lọ vi câu đông khô Chuyên toàn bộ lượng bột trong lọ sang bìnhđịnh mức 5,0 ml, sau đó thêm nước cất 2 lần vừa đủ định mức, lắc đều Hút chính xác

1,0 ml hỗn dịch vi cầu cho vào bình định mức 25,0 ml Thêm khoảng 10 ml DMSO vào

bình định mức rồi đem siêu âm 15 phút để vi cầu tan hoàn toàn Sau đó, thêm dung dịch đệm amoni dihydrophosphat pH 4,0, định mức vừa đủ 25,0 ml Lọc dung dịch thử qua

màng lọc nylon 0,45 pm vào lọ đựng mẫu

- Tiến hành tiêm mẫu chuẩn, mẫu thử trên hệ thống sắc ký HPLC với điều kiện sắc

ký như trên Ghi lại giá trị diện tích pic tương ứng của các mẫu

- Khối lượng LA thực tế có trong 1 lọ vi cầu đông khô được tính theo công thức:

mLA =

Trong đó:

mLA: khối lượng LA có trong 1 lọ vi cầu đông khô (mg)

mc: khối lượng LA đã cân để làm mẫu chuẩn (mg)

fc : độ tinh khiết của LA

Ac: diện tích pic mẫu chuẩn (mAU.s)

At: diện tích pic mẫu thử (mAƯ.s)

Dc: hệ số pha loãng của mẫu chuẩn

Dt: hệ số pha loãng của mẫu thử

2.3.4.2 Thử giải phóng dược chất in vitro dài hạn từ vỉ cầu PLGA-LA

- Phương pháp thử giải phóng dược chất in vitro điều kiện thực được xây dựng dựa trên phương pháp lấy mẫu và phân tách (sample and separate) Môi trường thử giải

phóng là dung dịch đệm phosphat saline (PBS) pH 7,4 chứa 0,02% Tween 80 và 0,02%

natri diazid- gọi tắt là môi trường PBS-TN (1 lít dung dịch đệm PBS chứa 137 mMnatri clorid, 2,7 mM kali clorid, 10 mM dinatri hydrophosphat, 2 ĨÌ1M kali

dihydrophosphat, chỉnh pH bằng acid hydrocloric M và natri hydroxyd M) Nhiệt độ thửgiải phóng là 37°c

- Tiến hành:

+ 4 ml hồn dịch vi cầu còn lại trong bình định mức 5,0 ml (mục 2.3.4.1) sẽ tiếp tục

được sử dụng để thử giải phóng dài hạn theo phương pháp lấy mẫu và phân tách Thêmdung dịch đệm PBS pH 7,4 (chứa 0,1% Tween 80 và 0,1% natri diazid) vào bình định

mức 5,0 ml trên, vừa đủ đến vạch, lắc đều, thu được 5 ml hỗn dịch vi cầu trong đệm

PBS chứa 0,02% Tween 80 và 0,02% natri diazid

+ Hút chính xác 1,0 ml hỗn dịch vi cầu cho vào ống Eppendorf 2 ml (tiến hành làm

3 ống) Đặt mẫu thử vào máy lắc ngang, lắc với tốc độ 125 vòng/phút ở nhiệt độ 37°c

Tại các thời điểm nhất định (ngày 1,4,7, 14, 21, 28, 35,42,49, 56) ly tâm ống Eppendorf

ở tốc độ 3000 vòng/ 5 phút Hút chính xác 0,8 ml dịch trong để định lượng phần dược

Trang 26

chất đã giải phóng và bố sung bằng thể tích môi trường tương ứng (Lưu ý: không được hút cắn vi cầu, nếu hút phải cẳn vi cầu thì trả toàn bộ dịch về ống Eppendorf, đem ống Eppendorf đi ly tâm rồi hút lại).

+ Mầu thử: 0,8 ml dịch trong hút ra được pha loãng trong bình định mức 5,0 ml bằng môi trường thử giải phóng

+ Mầu chuẩn:

• Dung dịch chuẩn gốc: cân chính xác khoảng 5,0 mg LA chuẩn, cho vào bình định

mức 50,0 ml, bổ sung dung dịch môi trường thử giải phóng vừa đủ thể tích, lắc đều, thu được dung dịch chuẩn gốc

• Từ dung dịch chuẩn gốc pha thành các dung dịch chuẩn có nồng độ 1 pg/ml, 4

pg/ml, 8 pg/ml, 12 pg/ml, 16 pg/ml, 20 pg/ml bằng dung dịch môi trường thửgiải phóng

+ Mầu trắng: dung dịch môi trường thử giải phóng

+ Đem mẫu trắng, mẫu chuẩn và mẫu thử đi đo huỳnh quang ở bước sóng kích thích 280 nm, phát xạ 356 nm Phương pháp định lượng dược chất bằng đo huỳnh quang

đà được thẩm định theo nghiên cứu f 11 trước đây của nhóm

> Lượng dược chất giải phóng từ vi cầu theo thời gian được tính toán như sau:

+ Phương trình tuyến tính giữa nồng độ dược chất và cường độ huỳnh quang:

F = a X c + b (R > 0,995)+ Nồng độ dược chất trong mẫu thử giải phóng tại thời điểm thứ i:

Cì: nồng độ dược chất trong mẫu thử giải phóng tại thời điểm thứ i (mg/ml)

Fì: cường độ huỳnh quang của mẫu thử giải phóng tại thời điểm thứ i (A.Ư)

Dì: độ pha loãng của mẫu thử giải phóng tại thời điểm thứ i

vm: thể tích môi trường thử giải phóng (ml)

Vh: thể tích dịch trong hút ra tại thời điểm thứ i (ml)

iula: khối lượng LA trong lọ vi cầu đông khô đã dùng để định lượng (mg)

2.3.5 Phương pháp thử giải phóng dược chắt in vitro cấp tốc

2.3.5.1 Định lượng dược chât trong lọ vỉ câu đông khô

- Thiết bị, điều kiện sắc ký, mẫu chuẩn, mẫu thử, mẫu trắng, công thức tính toán:

như đã nêu trong mục 2.3.4.1

Trang 27

2.3.5.2 Phương pháp thử giải phóng cắp tốc

4 ml hỗn dịch vi cầu còn lại trong bình định mức 5,0 ml (mục 2.3.5.1) sẽ tiếp tục

được sử dụng đế thử giải phóng cấp tốc theo phưong pháp lấy mẫu và phân tách Thêmdung dịch Tween 80 0,1% vào bình định mức 5,0 ml trên, vừa đủ đến vạch, lắc đều, thu

được 5 ml hỗn dịch vi cầu trong Tween 80 0,02% để thử giải phóng

- Tiến hành:

+ Môi trường thử giải phóng: Lựa chọn 1 trong 2 môi trường sau:

• Dung dịch Tween 80 0,02%.

• Dung dịch đệm phosphat saline (PBS) pH 7,4 chứa 0,02% Tween 80 - gọi tắt là

môi trường PBS-T (1 lít dung dịch đệm PBS chứa 137 mM natri clorid, 2,7 mM

kali clorid, 10 mM dinatri hydrophosphat, 2 mM kali dihydrophosphat, chỉnh pH

bằng acid hydrocloric M và natri hydroxyd M)

+ Mầu thử: Hút chính xác 1,0 ml hỗn dịch vi cầu từ bình định mức 5,0 ml đưa vào

lọ thủy tinh 120 ml (thủy tinh loại I hoặc loại II) có chứa sẵn 79 ml môi trường thử giải

phóng (đà được gia nhiệt đến nhiệt độ 50 ± 0,5°C) (làm đồng thời 3 mẫu) Đậy nút cao

su, siết nắp nhôm Lắc đều để phân tán vi cầu Đặt lọ thủy tinh này vào máy lắc ngang

với tốc độ 125 vòng/phút, duy trì nhiệt độ 50 ± o,5°c Tại các thời điểm 1,4, 7, 24, 30,

48 giờ, dùng kim tiêm 25G (0,5 X 88 mm) tiến hành hút 3 ml dịch môi trường Lọc

dịch môi trường vừa lấy qua màng lọc nylon 0,45 Ịim, thu được mẫu thử

+ Mầu chuẩn: chuẩn bị như mục 2.3.4.2

+ Mầu trắng: dung dịch môi trường thử giải phóng

+ Mầu trắng, mẫu chuẩn và mẫu thử được đem đi đo cường độ huỳnh quang với

Cì: nồng độ dược chất trong mẫu thử giải phóng tại thời điếm thứ i (mg/ml)

Fì: cường độ huỳnh quang của mẫu thử giải phóng tại thời điểm thứ i (A.U)

Vmi thế tích môi trường thử giải phóng (ml) tại thời điếm i

ỉtila: khối lượng LA trong lọ vi cầu đông khô đã dùng để định lượng (mg)

2.3.6 Phương pháp xử lý số liệu

- Mỗi thí nghiệm làm 3 lần, số liệu trình bày dưới dạng TB ± SD Các số liệu được

xử lý bằng phần mem Microsoft Office Excel 365

Trang 28

- Bộ dừ liệu thử giải phóng vi cầu ở điều kiện dài hạn được đem khớp vào các mô

hình sau, trong đó F là tổng lượng dược chất đà giải phóng được cho tới thời điểm t:

Mô hình Phương trình toán học Thông số

F = 100 X (1 - e-fcixt) ki là hằng số giải phóng bậc 1.

Weibull F = 100 X (1 - e-“xt/?) a là tham số tỷ lệ, xác định thang

chia thời gian của quá trình giảiphóng

p là tham số hình dạng, đặc trưngcho hình dạng của đồ thị giải phóng

ki là tốc độ giải phóng dược chấttrong pha I nhờ quá trình khuếch tán

B là tống lượng chất đà giải phóngtrong pha III

k2 là tốc độ giải phóng dược chấttrong pha III nhờ quá trình thoái hóa polyme

tso là thời gian cần thiết để vi cầu giải

phóng được 50% tổng lượng dược

chất

*Lưuý : Chỉ áp dụng khi vi cầu giải

phóng theo 3 pha.

+ 1 4- g-fc2(t-t5o)

Đê khớp mô hình cho bộ dữ liệu, sử dụng add-ins DDSolver trong Microsoft Office

Excel 365 Độ phù họp mô hình được đánh giá dựa trên chỉ số AIC (tiêu chuấn thông

tin Akaike)

- Đe so sánh 2 đồ thị giải phóng, tiến hành đánh giá thông qua chỉ số/1 (chỉ số khác

biệt) và/2 (chỉ số tương đồng)./i và/2 được tính nhờ add-ins DDSolver trong Microsoft

Ngày đăng: 22/06/2023, 16:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. D'souza s. s., Faraj J. A., Deluca p. p. (2005), "A model-dependent approach to correlate accelerated with real-time release from biodegradable microspheres", AAPS PharmSciTech, 6(4), pp. E553-564 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A model-dependent approach to correlate accelerated with real-time release from biodegradable microspheres
Tác giả: D'souza s. s., Faraj J. A., Deluca p. p
Nhà XB: AAPS PharmSciTech
Năm: 2005
14. Du L., Mei X., Wang c., et al. (2011), "In-vitro/in-vivo studies of the biodegradable poly-(D,L-lactide-co-glycolide) microspheres of a novel luteinizing hormone-releasing hormone antagonist for prostate cancer treatment", Anticancer Drugs, 22(3), pp. 262-272 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In-vitro/in-vivo studies of the biodegradable poly-(D,L-lactide-co-glycolide) microspheres of a novel luteinizing hormone-releasing hormone antagonist for prostate cancer treatment
Tác giả: Du L., Mei X., Wang c., et al
Nhà XB: Anticancer Drugs
Năm: 2011
15. Duvvuri s., Janoria K. G., Mitra A. K. (2005), "Development of a novel formulation containing poly(d,l-lactide-co-glycolide) microspheres dispersed in PLGA-PEG-PLGA gel for sustained delivery of ganciclovir", Journal ofControlled Release, 108(2), pp. 282-293 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development of a novel formulation containing poly(d,l-lactide-co-glycolide) microspheres dispersed in PLGA-PEG-PLGA gel for sustained delivery of ganciclovir
Tác giả: Duvvuri s., Janoria K. G., Mitra A. K
Nhà XB: Journal of Controlled Release
Năm: 2005
16. Faisant N., Akiki J., Siepmann F., et al. (2006), "Effects of the type of release medium on drug release from PLGA-based microparticles: Experiment and theory", bit J Pharm, 314(2), pp. 189-197 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of the type of release medium on drug release from PLGA-based microparticles: Experiment and theory
Tác giả: Faisant N., Akiki J., Siepmann F., et al
Nhà XB: bit J Pharm
Năm: 2006
17. Fredenberg s., Wahlgren M., Reslow M., et al. (2011), "The mechanisms of drug release in poly(lactic-co-glycolic acid)-based drug delivery systems—a review", Int J Pharm, 415(1-2), pp. 34-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The mechanisms of drug release in poly(lactic-co-glycolic acid)-based drug delivery systems—a review
Tác giả: Fredenberg s., Wahlgren M., Reslow M., et al
Nhà XB: Int J Pharm
Năm: 2011
18. Goel M., Leung D., Famili A., et al. (2021), "Accelerated in vitro release testing method for a long-acting peptide-PLGA formulation", Eur J Pharm Biopharm,165, pp. 185-192 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Accelerated in vitro release testing method for a long-acting peptide-PLGA formulation
Tác giả: Goel M., Leung D., Famili A
Nhà XB: Eur J Pharm Biopharm
Năm: 2021
19. Gu B., Wang Y., Burgess D. J. (2015), "In vitro and in vivo performance of dexamethasone loaded PLGA microspheres prepared using polymer blends", Int J Pharm, 496(2), pp. 534-540 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vitro and in vivo performance of dexamethasone loaded PLGA microspheres prepared using polymer blends
Tác giả: Gu B., Wang Y., Burgess D. J
Nhà XB: Int J Pharm
Năm: 2015
20. Hirota K., Doty A. c., Ackermann R., et al. (2016), "Characterizing release mechanisms of leuprolide acetate-loaded PLGA microspheres for IVIVC development I: In vitro evaluation", J Control Release, 244(Pt B), pp. 302-313 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Characterizing release mechanisms of leuprolide acetate-loaded PLGA microspheres for IVIVC development I: In vitro evaluation
Tác giả: Hirota K., Doty A. c., Ackermann R
Nhà XB: J Control Release
Năm: 2016
21. Janoria K. G., Mitra A. K. (2007), "Effect of lactide/glycolide ratio on the in vitro release of ganciclovir and its lipophilic prodrug (GCV-monobutyrate) from PLGA microspheres", bit J Pharm, 338(1-2), pp. 133-141 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of lactide/glycolide ratio on the in vitro release of ganciclovir and its lipophilic prodrug (GCV-monobutyrate) from PLGA microspheres
Tác giả: Janoria K. G., Mitra A. K
Nhà XB: bit J Pharm
Năm: 2007
22. Klose D., Siepmann F., Elkharraz K., et al. (2006), "How porosity and size affect the drug release mechanisms from PLGA-based microparticles", Int J Pharm, 314(2), pp. 198-206 Sách, tạp chí
Tiêu đề: How porosity and size affect the drug release mechanisms from PLGA-based microparticles
Tác giả: Klose D., Siepmann F., Elkharraz K., et al
Nhà XB: Int J Pharm
Năm: 2006
23. Lao L. L., Venkatraman s. s., Peppas N. A. (2008), "Modeling of drug release from biodegradable polymer blends", Eur J Pharm Biopharm, 70(3), pp. 796- 803 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Modeling of drug release from biodegradable polymer blends
Tác giả: Lao L. L., Venkatraman s. s., Peppas N. A
Nhà XB: Eur J Pharm Biopharm
Năm: 2008
24. Luan X., Bodmeier R. (2006), "Modification of the tri-phasic drug release pattern of leuprolide acetate-loaded poly(lactide-co-glycolide) microparticles", Eur J Pharm Biopharm, 63(2), pp. 205-214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Modification of the tri-phasic drug release pattern of leuprolide acetate-loaded poly(lactide-co-glycolide) microparticles
Tác giả: Luan X., Bodmeier R
Nhà XB: Eur J Pharm Biopharm
Năm: 2006
25. Ma c., Fu H., Huang z., et al. (2019), "Accelerated Dissolution Method to Facilitate In Vitro Evaluation of Risperidone-Containing Microspheres", Dissolution Technologies, 26, pp. 48-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Accelerated Dissolution Method to Facilitate In Vitro Evaluation of Risperidone-Containing Microspheres
Tác giả: Ma c., Fu H., Huang z., et al
Nhà XB: Dissolution Technologies
Năm: 2019
26. Martinez M., Rathbone M., Burgess D., et al. (2008), "In vitro and in vivo considerations associated with parenteral sustained release products: a review based upon information presented and points expressed at the 2007 Controlled Release Society Annual Meeting", J Control Release, 129(2), pp. 79-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vitro and in vivo considerations associated with parenteral sustained release products: a review based upon information presented and points expressed at the 2007 Controlled Release Society Annual Meeting
Tác giả: Martinez M., Rathbone M., Burgess D
Nhà XB: J Control Release
Năm: 2008
27. Nasr M., Awad G. A., Mansour s., et al. (2013), "Hydrophilic versus hydrophobic porogens for engineering of poly(lactide-co-glycolide) microparticles containing risedronate sodium", Pharm Dev Technol, 18(5), pp.1078-1088 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hydrophilic versus hydrophobic porogens for engineering of poly(lactide-co-glycolide) microparticles containing risedronate sodium
Tác giả: Nasr M., Awad G. A., Mansour s
Nhà XB: Pharm Dev Technol
Năm: 2013
28. Ochi M., Wan B., Bao Q., et al. (2021), "Influence of PLGA molecular weight distribution on leuprolide release from microspheres", Int J Pharm, 599, p.120450 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Influence of PLGA molecular weight distribution on leuprolide release from microspheres
Tác giả: Ochi M., Wan B., Bao Q., et al
Nhà XB: Int J Pharm
Năm: 2021
29. Plosker G. L., Brogden R. N. (1994), "Leuprorelin. A review of its pharmacology and therapeutic use in prostatic cancer, endometriosis and other sex hormone- related disorders", Drugs, 48(6), pp. 930-967 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Leuprorelin. A review of its pharmacology and therapeutic use in prostatic cancer, endometriosis and other sex hormone- related disorders
Tác giả: Plosker G. L., Brogden R. N
Nhà XB: Drugs
Năm: 1994
30. Rahimi M., Mobedi H., Behnamghader A. (2016), "Aqueous stability of leuprolide acetate: effect of temperature, dissolved oxygen, pH and complexation with P-cyclodextrin", Pharm Dev Technol, 21(1), pp. 108-115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aqueous stability of leuprolide acetate: effect of temperature, dissolved oxygen, pH and complexation with P-cyclodextrin
Tác giả: Rahimi M., Mobedi H., Behnamghader A
Nhà XB: Pharm Dev Technol
Năm: 2016
31. Ravivarapu H. B., Lee H., Deluca p. p. (2000), "Enhancing initial release of peptide from poly(d,l-lactide-co-glycolide) (PLGA) microspheres by addition of a porosigen and increasing drug load", Pharm Dev Technol, 5(2), pp. 287-296 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enhancing initial release of peptide from poly(d,l-lactide-co-glycolide) (PLGA) microspheres by addition of a porosigen and increasing drug load
Tác giả: Ravivarapu H. B., Lee H., Deluca p. p
Nhà XB: Pharm Dev Technol
Năm: 2000
32. Schwendeman s. p., Shah R. B., Bailey B. A., etal. (2014), "Injectable controlled release depots for large molecules", J Control Release, 190, pp. 240-253 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Injectable controlled release depots for large molecules
Tác giả: Schwendeman S. P., Shah R. B., Bailey B. A., etal
Nhà XB: J Control Release
Năm: 2014

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w