Từ việc nhận thức về tầm quan trọng của vốn sản xuất kinhdoanh, cũng nh thấy đợc vai trò quan trọng và sự cần thiết của việcnâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đối với Công ty TNHH Tâ
Trang 1Lời mở đầu
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất cứ Doanhnghiệp nào cũng phải có lợng vốn nhất định và nguồn tài trợ tơng ứng.Vốn chính là tiền đề của sản xuất kinh doanh Song việc sử dụng vốn
nh thế nào để có hiệu quả cao mới là nhân tố quyết định cho sự tăng ởng của mỗi Doanh nghiệp Vì vậy, bất kỳ một Doanh nghiệp nào sửdụng vốn kinh doanh nói chung đều phải quan tâm đến hiệu quả mà nómang lại
tr-Trong các Doanh nghiệp, vốn là một bộ phận quan trọng của việc
đầu t cho sản xuất kinh doanh Quy mô của vốn và trình độ quản lý, sửdụng nó là nhân tố ảnh hởng quyết định đến trình độ trang bị kỹ thuậtcủa sản xuất kinh doanh Do ở vị trí then chốt nh vậy nên việc quản lý
và sử dụng vốn đợc coi là một trọng điểm của công tác tài chính Doanhnghiệp
Hiện nay, trong điều kiện nền kinh tế thị trờng có nhiều thànhphần kinh tế cùng song song tồn tại và cạnh tranh gay gắt lẫn nhau, đểtồn tại và phát triển thì bất kỳ Doanh nghiệp nào cũng đều phải quantâm đến vấn đề tạo lập; quản lý, sử dụng đồng vốn kinh doanh sao cho
có hiệu quả nhất nhằm đem lại lợi nhuận nhiều nhất cho Doanh nghiệp
Việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa vôcùng to lớn đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi Doanh nghiệp Sửdụng có hiệu quả vốn là yêu cầu tối cao của nguyên tắc hạch toán kinhdoanh trong mỗi Doanh nghiệp
Từ việc nhận thức về tầm quan trọng của vốn sản xuất kinhdoanh, cũng nh thấy đợc vai trò quan trọng và sự cần thiết của việcnâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đối với Công ty TNHH TânHồng Hà; qua thời gian thực tập tại Công ty, đợc sự giúp đỡ tận tìnhcủa các anh chị phòng tài chính kế toán, đặc biệt là đợc sự giúp đỡ củacô giáo - Thạc sỹ Nguyễn Thu Thủy em mạnh dạn đi sâu vào nghiêncứu đề tài “Vốn kinh doanh và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Tân Hồng Hà”
Trang 2Chơng I: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh trong các doanh nghiệp thơng mại.
Chơng II: Tình hình sử dụng vốn của Công ty TNHH Tân Hồng
Hà thực trạng và giải pháp
Mặc dù đã cố gắng nhng do trình độ lý luận và nhận thức cònnhiều hạn chế, thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế còn có hạn nên bàiviết của em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em kínhmong nhận đợc sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô trong khoa và củacác anh chị trong công ty để bài viết đợc tốt hơn
1 Khái niệm vốn kinh doanh
Mọi doanh nghiệp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanhtrên thị trờng đều cần có một lợng vốn nhất định Đó chính là điều kiệntiên quyết cho bất cứ doanh nghiệp nào muốn tiến hành đợc hoạt độngsản xuất kinh doanh Ngoài ra, vốn còn là một phơng thức để doanh
Trang 3…sản xuất kinh doanh
nghiệp khuyếch trơng danh tiếng cũng nh năng lực của mình trớc bạnhàng và các đối thủ cạnh tranh trên thị trờng
Do vậy, vốn kinh doanh không chỉ đơn thuần là lợng tiền doanhnghiệp bỏ ra để kinh doanh mà vốn bao gồm các yếu tố kinh tế để sảnxuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ và vốn đợc thể hiện dới nhiều hìnhthức khác nhau nh : Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị
Những phân tích khái quát trên đây cho ta quan điểm toàn diện
về vốn : “ Vốn kinh doanh là số vốn đợc dùng vào sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, số vốn này đợc hình thành từ khi thành lập doanhnghiệp (do chủ sở hữu đóng góp ban đầu) và bổ sung thêm trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh”
Nh vậy vốn kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại gồm :
- Tài sản bằng hiện vật nh : Nhà cửa, kho tàng , cửa hàng,nguyên vật liệu
- Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý
- Bản quyền sở hữu công nghiệp
Tất cả tài sản này đều đợc quy ra tiền Việt Nam Mọi doanhnghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải trải quachu trình sau :
Chu trình trên đã làm thay đổi số tiền của doanh nghiệp – tạo
ra giá trị thặng d , điều đó có ý nghĩa là doanh nghiệp đã đảm bảo bù
đắp chi phí và kinh doanh có lãi Nh vậy, số tiền ứng ra ban đầu khôngnhững đợc bảo toàn mà còn đợc tăng thêm do hoạt động kinh doanh
đem lại
Trang 4Có nhiều cách phân loại vốn kinh doanh Tuỳ thuộc vào lĩnh vực,phạm vi nghiên cứu khác nhau mà ngời ta tiếp cận vốn kinh doanh theonhững góc độ khác nhau để có thể quản lý và sử dụng vốn một cách cóhiệu quả.
2.1 Phân loại theo nguồn hình thành vốn
Căn cứ vào cách phân loại này, vốn của doanh nghiệp thơng mạigồm : Vốn chủ sở hữu , vốn vay và các nguồn vốn khác
* Vốn chủ sở hữu : Là những khoản vốn mà doanh nghiệp cóquyền sử dụng lâu dài trong suốt thời gian hoạt động của doanhnghiệp Nguồn vốn chủ sở hữu đợc đóng góp khi mới thành lập doanhnghiệp hoặc đợc bổ sung trong quá trình kinh doanh
* Nguồn vốn vay : Là vốn mà doanh nghiệp đi vay từ bên ngoàitrên cơ sở thực hiện đúng chế độ, chính sách của Nhà nớc nh : VayNgân hàng hay của các tổ chức tín dụng Và doanh nghiệp phải trảlãi khoản đi vay này theo quy định của Ngân hàng hoặc theo thoảthuận thông qua hợp đồng tín dụng với chủ nợ
* Các nguồn vốn khác bao gồm các loại vốn đợc hình thành từcác nguồn khác nh : Liên doanh, liên kết, bán cổ phần
Việc phân loại này giúp các nhà quản lý doanh nghiệp biết đợckhả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp, từ đó có các biện pháp đểkhai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của doanh nghiệp
2.2 Phân loại dựa vào đặc điểm tuần hoàn của vốn
Dựa vào đặc điểm tuần hoàn của vốn, ngời ta chia vốn thành 2loại : Vốn cố định và vốn lu động
2.2.1 Vốn cố định
a Khái niệm vốn cố định của doanh nghiệp thơng mại
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp, đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng phần trongnhiều chu kỳ sản xuất kinh doanhvà hoàn thành một vòng tuần hoànkhi tài sản cố định hết thời gian sử dụng.Tài sản cố định là những tài
Trang 5sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, nó chính là nhng phơngtiện vật chất để sản xuất kinh doanh chứ không phải để bán.
Hiện nay, theo quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ban hành ngày30/12/1999 của Bộ trởng Bộ Tài Chính về ban hành chế độ quản lý, sửdụng và trích khấu hao tài sản cố định, có quy định rõ tiêu chuẩn vànhận biết tài sản cố định :
- Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp với t cách là t liệu lao động
- Có thời gian sử dụng dài, thờng từ 1 năm trở lên
- Có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên
Trong trờng hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻliên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụngkhác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thựchiện đợc chức năng hoạt động chính của nó mà do yêu cầu quản lý và
sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sảnthì mỗi bộ phận tài sản đó đợc coi là một tài sản cố định hữu hình độclập
Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn
đồng thời hai điều kiện sau thì đợc coi là tài sản cố định vô hình :
+ Có thời gian sử dụng hay phát huy tác dụng tối thiểu là 1 năm + Có giá trị tối thiểu là 5.000.000 đồng
Vậy tài sản cố định hữu hình là t liệu lao động chủ yếu có hìnhthái vật chất có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vàonhiều chu kỳ kinh doanh nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban
đầu nh : nhà cửa, vật kiến trúc
Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vậtchất thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đếnnhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp nh : Chi phí thành lậpdoanh nghiệp, chi phí về đất sử dụng, bản quyền tác giả
Trang 6Đặc điểm của tài sản cố định là tham gia vào nhiều chu kỳ sảnxuất kinh doanh mà vẫn giữ nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu cho
đến khi h hỏng
Trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh, tài sản cố định
bị hao mòn dần và dịch chuyển từng phần vào giá trị sản phẩm hànghóa Lúc này, nguồn vốn cố định bị giảm một lợng đúng bằng giá trịhao mòn của tài sản cố định Tài sản cố định có khả năng chuyển đổithành tiền chậm hơn nhng đây lại là những tài sản có giá trị cao nên cógiá trị thế chấp đối với Ngân hàng khi vay vốn
c Nguồn vốn cố định
Mỗi khoản vốn cố định hay tài sản cố định trong doanh nghiêpkhông tự nhiên mà có, nó nhất thiết phải đợc hình thành từ nguồn đầu
t khác Trong doanh nghiệp thơng mại, vốn cố định dùng vào hoạt
động kinh doanh đợc hình thành từ những nguồn sau :
- Quỹ khấu hao, quỹ đầu t phát triển, lợi nhuận để lại của doanhnghiệp
- Nguồn vốn vay, nguồn vốn phát hành chứng khoán
- Nguồn vốn liên doanh , liên kết
Trang 7- Nguồn vốn khác.
2.2.2 Vốn lu động
a Khái niệm vốn lu động của doanh nghiệp thopng mại
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài sức lao động,
t liệu lao động,doanh nghiệp còn cần phải có đối tợng lao động
Đối tợng lao động của doanh nghiệp kinh doanh thơng mại gồm
2 bộ phận: Một bộ phận những hàng hoá doanh nghiệp mua về để tiêuthụ; một bộ phận khác bao gồm các yếu tố phục vụ cho việc tiêu thụhàng hoá nh các công cụ, bao bì, vật đóng gói…Hai bộ phận này hợpHai bộ phận này hợpthành tài sản lu động của doanh nghiệp
Vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc về tài sản lu
động để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpdiễn ra thờng xuyên liên tục Đặc điểm của vốn lu động là nó thờngxuyên vận động, luôn thay đổi hình thái biểu hiện qua các khâu củaquá trình kinh doanh và giá trị của nó đợc dịch chuyển toàn bộ một lầnvào giá trị của hàng hoá tiêu thụ và kết thúc một vòng tuần hoàn saumỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong các doanhnghiệp thơng mại, vốn lu động đợc chia thành hai loại :
- Vốn lu động định mức: Là số vốn lu động định mức tối thiểu cầnthiết trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Vốn lu động không định mức : Là số vốn có thể phát sinh trongquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhng không có căn cứ
để tính toán định mức
b Cơ cấu vốn lu động
Cơ cấu vốn lu động là quan hệ tỷ lệ giữa giá trị mỗi loại và nhóm
đó so với toàn bộ giá trị vốn lu động
Vốn lu động luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn kinhdoanh của doanh nghiệp Do đó, việc xác định cơ cấu vốn lu động hợp
lý có ý nghĩa tích cực trong việc sử dụng hiệu quả vốn lu động
Xuất phát từ đặc điểm của vốn lu động là luôn luôn biến đổi sau
Trang 8việc xác định cơ cấu vốn lu động chỉ mang tính nhất thời, tức là nó chỉhợp lý ở một thời điểm nhất định Vì vậy, trong quá trình quản lý phảithờng xuyên nghiên cứu xây dựng một cơ cấu hợp lý phù hợp với từngchu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, phù hợp với đặc thù của ngành.
Ví dụ nh trong lĩnh vực kinh doanh thơng mại chủ yếu là lu thông vàphân phối hàng hoá, dịch vụ nên vốn lu động chiếm tỷ lệ chủ yếu trongvốn kinh doanh
c Nguồn vốn lu động
Cũng nh vốn cố định, vốn lu động của doanh nghiệp đợc hìnhthành từ nhiều nguồn khác nhau Để đảm bảo cho yêu cầu kinh doanhcủa mình doanh nghiệp thơng mại đã huy động từ những nguồn cơ bảnsau:
- Vốn tự có bao gồm :
+ Vốn ban đầu của chủ sở hữu
+ Vốn doanh nghiệp tự bổ sung
+ Vốn coi nh tự có là một khoản tiền tuy không phải của doanhnghiệp nhng doanh nghiệp có thế sử dụng trong thời gian rỗi để bổsung vốn lu động nh : các khoản tiền phải trả nhng cha đến hạn thanhtoán
- Vốn đi vay là vốn mà doanh nghiệp vay Ngân hàng và các đối ợng khác để kinh doanh
t-Thông qua việc nghiên cứu về cơ cấu và nguồn vốn kinh doanh ta
có thể rút ra đợc mối quan hệ giữa vốn và nguồn vốn về mặt giá trị nhsau :
Giá trị TSCĐ + Giá trị TSLĐ = Nguồn vốn chủ sở hữu + Nợ
Trang 91.1 Khái niện chung về hiệu quả.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, các doanh nghiệp đợc Nhànớc giao quyền tự chủ về tài chính, các doanh nghiệp tự mình quyết
định về việc sử dụng nguồn vốn sao cho có hiệu quả nhất Lấy hiệu quảlàm thớc đo cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vậy hiệu quả là gì?
Hiệu quỉa theo cách hiểu duy nhất là một chỉ tiêu chất lợng phản
ánh mối quan hệ giữa kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra để thu đợc kếtquả đó Nếu chi phí bỏ ra càng ít mà kết quả thu đợc càng nhiều cónghĩa là hiệu quả thu đợc rất cao và ngợc lại
Hiệu quả kinh doanh đợc đánh giá trên hai phơng diện là hiệuquả kinh tế và hiệu quả xã hội của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp phản ánh trình độ sử dụngnhững nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuấtkinh doanh nhằm đạt đợc những lợi ích về mặt kinh tế Tiêu chuẩn củahiệu quả kinh tế là tối đa hoá lợi nhuận thu đợc hoặc tối thiểu hóa chiphí bỏ ra để thực hiện kết quả đó
Trên thực tế hiệu quả kinh tế là quan trọng nó có ý nghĩa quyết
định đến hiệu quả xã hội và nó luôn đợc các doanh nghiệp quan tâm
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là những lợi ích đem lại từviệc bỏ vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh Nó đợc thể hiện thôngqua các chỉ tiêu chất lợng phản ánh trình độ tổ chức quản lý và sử dụngvốn của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có ảnh hởngtrực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói chung Các chỉtiêu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đợc rút ra trên cơ sở so sánh t-
ơng đối giữa kết quả đạt đợc so với số vốn kinh doanh bỏ ra trong kỳ
Ta có chỉ tiêu tổng quát nh sau:
KQ
Trang 10Trong đó:
Hv: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhKQ: Kết quả thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh
VKD : Vốn kinh doanh bình quân
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tỷ lệ thuận với kết quả và tỷ lệnghịch với vốn kinh doanh, hiệu quả càng lớn khi kết quả đạt đợc càngcao với một lợng vốn kinh doanh càng nhỏ Vì vậy khi bắt đầu một dự
án kinh doanh thì phải tính đến hiệu quả của nó
2 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, mỗi doanh nghiệp thực sự làmột đơn vị kinh tế tự chủ, tự tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh, tựtìm hiểu thị trờng, tự chịu trách nhiệm trong quá trình sản xuất kinhdoanh của mình Do vậy mà vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh ngày càng trở nên cấp thiết Đảm bảo vốn cho hoạt độngsản xuất kinh doanh có nghĩa là phải xác định nhu cầu về vốn nhằm
đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành bình thờng, liêntục đồng thời tổ chức huy động nguồn để đáp ứng nhu cầu đó Trong
điều kiện kinh tế thị trờng hiện nay thì việc tiết kiệm triệt để vốn đểgiảm giá thành sản phẩm là yếu tố lợi thế Vì vậy, việc nâng cao hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh là cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có nghĩa là làm thếnào để với lợng vốn nhất định bỏ vào sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp thu đợc lợi nhuận cao nhất, đồng vốn không ngừng sinh sôi nảynở
Việc sử dụng vốn có hiệu quả là nhu cầu khách quan của cơ chếhạch toán Đó là kinh doanh tiết kiệm và có hiệu quả trên cơ sở tự chủ
về tài chính Khả năng tiết kiệm vốn đợc tạo ra khi tăng số vòng quaycủa vốn
Mặt khác, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh làm chovốn luân chuyển nhanh, vòng quay vốn nhanh , chi phí sản xuất kinh
Trang 11doanh sẽ giảm từ đó hạ đợc giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận Đồngthời việc tăng lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp có thể
đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc và góp phầncải thiện đời sống vật chất tinh thần cho ngời lao đông
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giúp doanh nghiệptăng khả năng tự chủ về tài chính, mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh và vững chắc
3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh là đều hớng tới hiệuquả kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng một cách triệt để mọinguồn lực sẵn có Chính vì vậy, nguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồnvốn kinh doanh có tác dụng lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Khai thác và sử dụng các tiềm lực về vốn sẽ hình thànhnên hiệu quả thực sự cho hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy, việc
đánh giá đúng về hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấy đợc chất lợng của việckinh doanh nói chung và việc quản lý sử dụng vốn nói riêng
3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung.
a Hệ số phục vụ của vốn sản xuất kinh doanh
Hệ số này đợc xác định trên cơ sở so sánh giữa mức doanh thu
đạt đợc trong kỳ và vốn sản xuất kinh doanh bình quân trong kỳ
H
VKD=
M V
Trong đó: HVKD: Hệ số phục vụ của vốn kinh doanh
M: Doanh thu trong kỳ
V : Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu vốn kinh doanh bình quân trong kỳ có thể tính bằngcông thức bình quân theo thời gian
Trang 12Trong đó: V1, ,Vn: Vốn sản xuất kinh doanh tại các thời điểm kiểm
kê n: Số thời điểm kiêm kê
Chỉ tiêu này phản ánh sức kinh doanh của vốn Chỉ tiêu này cànglớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh càng cao
b Hệ số sinh lời của vốn kinh doanh.
V :Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lời của một đồng vốn kinh doanh
Cứ một đồng vốn kinh doanh đợc sử dụng trong kỳ mang lại bao nhiêu
đồng lợi nhuận Hệ số này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh càng cao
Chỉ tiêu này còn nói lên thực trạng một doanh nghiệp kinh doanh
có lãi hay thua lỗ Điều căn bản để doanh nghiệp tồn tại là chỉ tiêu nàyphải luôn luôn tăng theo thời gian hoạt động
c Hệ số vòng quay vốn kinh doanh
Trang 13MT: Doanh thu thuần
V KD
: Vốn kinh doanh bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh số lần lu chuyển của vốn kinh doanh trong
kỳ Nó cho biết trong kỳ phân tích vốn kinh doanh của doanh nghiệp
đã quay đợc bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng lớn tức vốn kinh doanhluân chuyển nhanh thì hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh càng cao và có
điều kiện giảm bớt số vốn cần thiết cho kinh doanh
Trên đây là ba chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhnói chung của doanh nghiệp Để đánh giá chính xác hơn, ngời ta đi vào
đánh giá hiệu quả sử dụng của từng loại vốn
3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
a Hệ số phục vụ của vốn cố định
để so sánh giữa mức độ sản xuất kinh doanh của vốn cố định giữa kỳnày và kỳ trớc trên cơ sở phân tích tình hình sử dụng vốn cố định củadoanh nghiệp
b Hệ số sinh lời của vốn cố định
Trang 14H2 =
P V
c Hệ số phục vụ của tài sản cố định
Trang 15M: Mức doanh thu thực hiện trong kỳ
3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
Trong doanh nghiệp thơng mại, vốn lu động thờng chiếm tỷ trọnglớn, vì vậy mà hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu độngtrong doanh nghiệp là vô cùng cần thiết
V
LĐ:Vốn lu động bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất kinh doanh, sức sinh lời củavốn lu động Cứ một đồng vốn lu động đợc doanh nghiệp đầu t vào quátrình sản xuất kinh doanh sẽ thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu Chỉtiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao
b Hệ số sinh lời của vốn lu động
H6 =
P
V
LĐ Trang 16lu động trong quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo đợc bao nhiêu đồngdoanh thu, hay bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn thìhiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao
Chỉ tiêu này đợc sử dụng để so sánh giữa kỳ này với kỳ trớc,giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác có cùng điều kiện trongmột thời kỳ
V
LĐ:Vốn lu động sử dụng bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ nhất định vốn lu độngchu chuyển đợc mấy vòng Số vòng này càng nhiều thì vốn lu động đợc
sử dụng càng có hiệu quả
d Số ngày chu chuyển vốn lu động
Trang 17N: Số ngày chu chuyển vốn lu động :
V
LĐ: Vốn lu động sử dụng bình quân trong kỳMT: Doanh thu thuần trong kỳ
t: Số ngày trong kỳMv/t: Mức lu chuyển bình quân một ngày theo giá vốn.Chỉ tiêu này phản ánh số ngày mà vốn lu động hoàn thành xongmột vòng chu chuyển
Chỉ tiêu số vòng lu chuyển của vốn lu động (L) và số ngày chuchuyển của vốn lu động (N) có quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau Khi Ltăng thì N giảm và ngợc lại
L=
t N
e Mức độ đảm nhiệm của vốn lu động
Mức độ đảm nhiệm vốn lu
động=
Vốn lu động bình quân trongkỳ
Mức doanh thu theo giá
bán
Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu độngngày càng cao Mức độ đảm nhiệm vốn lu động và số vòng luânchuyển vốn lu động là hai chỉ tiêu có nhợc điểm là phụ thuộc vào độdài ngắn của kỳ phân phối vì chỉ tiêu vốn lu động là bình quân nênkhông phụ thuộc vào thời gian dài hay ngắn, trong khi chỉ tiêu MT làcộng dồn nên sẽ lớn thêm nếu thời gian dài hơn Nh vậy, hai chỉ tiêutrên chỉ có thể so sánh tốc độ luân chuyển vốn lu động một cách chínhxác giữa các kỳ có thời gian là nh nhau
III Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Trang 181 ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
Trớc đây trong thời kỳ bao cấp mọi nhu cầu về vốn sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp đều đợc Ngân sách Nhà nớc cấp phát hoặc
đợc Ngân hàng cho vay với lãi suất u đãi Trong quá trình sản xuấtkinh doanh nếu phát sinh thêm nhu cầu về vốn, doanh nghiệp có thểxin Nhà nớc cấp phát thêm Có thể nói rằng vốn sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp hầu nh đợc Nhà nớc tài trợ toàn bộ Các doanhnghiệp sản xuất và tiêu thụ theo chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nớc lãi Nhànớc thu lỗ Nhà nớc bù Cơ chế đó đã dẫn đến tình trạng các doanhnghiệp không quan tâm tới hiệu quả của việc khai thác và sử dụng vốn
mà tìm mọi cách xin đợc càng nhiều càng tốt Việc khai thác và thu hútvốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh bị xem nhẹ và trở nên thụ
động Điều đó giải thích tại sao trong thời kỳ bao cấp không cần thiết
có thị trờng vốn
Chuyển sang cơ chế thị trờng, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũngphải quan tâm đến vấn đề sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quảnhất Muốn vậy mỗi doanh nghiệp cần phải nhìn nhận một cách khoahọc thực chất tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trongquá khứ cũng nh hiện tại, đồng thời dự kiến xu hớng phát triển củadoanh nghiệp trong tơng lai Doanh nghiệp phải đảm bảo vốn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình và khi đã có vốn thì doanh nghiệpphải sử dụng sao cho đạt hiệu quả cao nhất Nâng cao hiệu quả kinhdoanh đồng nghĩa với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cầnthiết đối với mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng hiện nay
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có ý nghĩa quantrọng đối với cả doanh nghiệp, cả quốc gia Với doanh nghiệp, nângcao hiệu quả sử dụng vốn tức là sẽ mang lại hiệu quả kinh tế, đó là điềukiện cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thơng trờng.Còn đối với quốc gia, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là cơ
sở thúc đẩy sản xuất đi lên, tăng nhanh quá trình tái sản xuất xã hội,tăng tích lũy thúc đẩy nền kinh tế tăng trởng
Trang 192 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.1 Các nhân tố khách quan
a Những tác động của thị trờng
Tùy mỗi loại thị trờng mà doanh nghiệp tham gia tác động đếnhiệu quả sử dụng vốn kinh doanh theo những khía cạnh khác nhau.Nếu thị trờng là tự do cạnh tranh, những sản phẩm của doanh nghiệp
đã có uy tín từ lâu đối với ngời tiêu dùng thì đó sẽ là tác nhân tích cựcthúc đẩy doanh nghiệp mở rộng thị trờng và doanh thu của doanhnghiệp là tơng đối ổn định Còn đối với thị trờng không ổn định (theomùa, theo sở thích ) thì hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh không ổn
định bởi doanh thu của doanh nghiệp có những biến động lớn qua cácthời điểm
b Tính thời vụ của sản xuất kinh doanh.
Để sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì phải đáp ứng đợc nhu cầuthị trờng một cách tối đa, mà nhu cầu thị trờng thì mang tính chất thời
vụ Tính thời vụ ảnh hởng đến dự trữ hàng hoá và nhu cầu thị trờng ởnhững thời điểm khác nhau thì khác nhau Dữ trự hàng hoá sẽ làm ảnhhởng tới vốn dự trữ và tốc độ luân chuyển của vốn lu động
Vì vậy, doanh nghiệp cần có các kế hoạch về dự trữ hàng hoá saocho hợp lý để nguồn vốn có thể luân chuyển nhanh, làm tăng hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp
c Chu kỳ sản xuất kinh doanh
Đây là một đặc điểm quan trọng gắn trực tiếp tới hiệu quả sửdụng vốn Nếu chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn, doanh nghiệp sẽ cókhả năng thu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo mở rộng việc kinh doanh.Ngợc lại nếu chu kỳ kinh doanh kéo dài, doanh nghiệp sẽ phải chịugánh nặng vì vốn bị ứ đọng lâu và lãi ở các khoản vay, khoản phải trảcủa doanh nghiệp sẽ tăng lên Do vậy hàng năm doanh nghiệp phải cải
Trang 20b Trình độ quản lý và sử dụng vốn
Doanh nghiệp cần chú trọng đến việc hoạch định nhu cầu vốnkinh doanh, sử dụng tối đa các nguồn lực sẵn có của mình, tổ chức chuchuyển hợp lý nguồn vốn để tránh tình trạng lãng phí vốn
Đối với nguồn vốn đi vay , doanh nghiệp cần xây dựng phơngpháp sử dụng nguồn vốn vay sao cho có hiệu quả nhất, bù đắp chi phílãi vay, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
c Nhân tố khác
Chính sách vĩ mô của Nhà nớc tác động một phần không nhỏ tớihiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Cụ thể hơn từ cơchế giao vốn, đánh giá tài sản cố định, thuế thu nhập đến chính sáchcho vay bảo hộ đều có thể làm tăng hay giảm hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh
Mặt khác, cơ chế chính sách của Nhà nớc cũng tác động tới kếhoạch mua sắm nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp giúp doanhnghiệp chọn đợc ngời cung cấp tốt nhất và có kế hoạch chi trả thờngxuyên và từ đó tác động đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củadoanh nghiệp
Kỹ thuật sản xuất mặc dù chỉ tác động gián tiếp nhng những biến
động về kỹ thuật sản xuất trên thế giới vẫn giữ vai trò quan trọng trongviệc sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp
Biến động về thị trờng hàng xuất nhập khẩu sẽ khiến cho cácdoanh nghiệp mà nguồn hàng chủ yếu là nhập khẩu sẽ phải chịu
Trang 21những tác động rất lớn trớc những biến động về số lợng, giá cả Nhữngbiến động này gây ảnh hởng đến kế hoạch vốn của doanh nghiệp.
Biến động về thị trờng đầu ra có thể coi là một nhân tố tác độngtrực tiếp đến họat động kinh doanh, nhất là trong điều kiện hiện nay.Nếu nhu cầu về sản phẩm cùng loại trên thị trờng thế giới cũng nh cácnớc láng giềng tăng lên doanh nghiệp sẽ có điều kiện tiêu thụ sảnphẩm của mình nhiều hơn, doanh thu sẽ tăng Ngợc lại, nếu xảy ranhững biến động bất lợi của thị trờng đầu ra nh khủng hoảng thừa, cầu
đột ngột giảm sẽ làm cho doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn
3 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp thơng mại
Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có rất nhiềutuỳ thuộc vào tình hình tài chính của doanh nghiệp và tuỳ thuộc vàonhững điều kiện cụ thể mà các nhà quản lý đa ra những giải pháp hợplý
Biện pháp thứ nhất : Doanh nghiệp phải lựa chọn phơng án kinh
doanh, phơng án sản phẩm hợp lý để từ đó phát triển kinh doanh, tănglợi nhuận cho doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn đợc quyết định bởi việc doanh nghiệp cókhả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Các doanh nghiệp phải luônchú trọng tới mục tiêu của kinh doanh cụ thể là kinh doanh cái gì? số l-ợng là bao nhiêu ? giá cả nh thế nào? để huy động đợc mọi nguồn lựcvào hoạt động nào có đợc nhiều thu nhập và lợi nhuận
Trong nền kinh tế thị trờng, việc cạnh tranh trong kinh doanhgiữa các doanh nghiệp là một vấn đề quan trọng Để tồn tại và pháttriển đợc thì doanh nghiệp phải lựa chọn phơng án kinh doanh phù hợpvới môi trờng kinh doanh và khả năng của doanh nghiệp Các phơng ánnày phải dựa trên cơ sở tiếp cận thị trờng, xuất phát từ nhu cầu thị tr-ờng và phải đảm bảo loại hàng hoá mà doanh nghiệp kinh doanh sẽ đápứng đợc nhu cầu của thị trờng, đợc thị trờng chấp nhận Có nh vậy,doanh nghiệp mới có điều kiện để nâng cao hiệu quả kinh doanh , nâng
Trang 22Để sản phẩm đáp ứng tối đa nhu cầu của thị trờng doanh nghiệpphải tổ chức tốt công tác điều tra, nghiên cứu thị trờng để thờng xuyênnắm bắt đầy đủ thông tin chính xác kịp thời điều chỉnh phơng án kinhdoanh của mình cho hợp lý.
Biện pháp thứ hai : Doanh nghiệp cần lựa chọn và sử dụng hợp lý
các nguồn vốn trên cơ sở các phơng án kinh doanh đã lập Đây cũng làmột biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Vốnkinh doanh đợc bù đắp từ nhiều nguồn khác nhau Ngoài nguồn vốnchủ sở hữu thì bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần phải huy độngnhững nguồn vốn bố sung nhằm đảm bảo quy mô của quá trình sảnxuất kinh doanh đợc mở rộng
Nguồn vốn huy động bổ sung của doanh nghiệp bao gồm :Nguồn vốn doanh nghiệp tự bổ sung, nguồn vốn vay Ngân hàng,nguồn vốn vay của các đối tợng khác, nguồn vốn liên doanh , liênkết Việc doanh nghiệp lựa chọn nguồn vốn nào cho phù hợp với hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là rất quan trọng và phảidựa trên nguyên tắc hiệu quả kinh tế
Nếu doanh nghiệp bảo toàn và tăng trởng đợc nguồn vốn tự có,doanh nghiệp sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong kinh doanh vì doanhnghiệp sẽ giảm bớt đợc số vốn vay, tiết kiệm đợc chi phí và nâng cao
đợc lợi nhuận cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp nên hạn chế đi vay vốn, nếu đi vay thì doanhnghiệp cũng phải có các kế hoạch để phân tích và xem xét cụ thể hiệuquả sử dụng các nguồn vốn vay đó và có khả năng trả lãi khi hết thờihạn vay
Nếu doanh nghiệp có nhu cầu bổ sung nguồn vốn lu động thìdoanh nghiệp có thể sử dụng nguồn vốn tạm thời của các quỹ trích lậptheo quy định nhng cha sử dụng, các khoản phải trả nhng cha đến hạntrả
Tóm lại việc lựa chọn nguồn vốn huy động là rất quan trọng vàphải dựa trên nguyên tắc hiệu quả, đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự cânnhắc, đặc biệt là có một quan điểm rõ ràng trong chính sách nguồn tài
Trang 23trợ của doanh nghiệp Tuỳ thuộc vào mục đích của việc huy động màlựa chọn các nguồn huy động cho hợp lý, có hiệu quả đáp ứng đầy đủnhu cầu về vốn tránh tình trạng thừa, thiếu vốn.
Biện pháp thứ ba: Doanh nghiệp phải tổ chức và quản lý tốt quá
trình kinh doanh.Tổ chức tốt quá trình kinh doanh là biện pháp quantrọng nhằm đạt đợc hiệu quả kinh tế cao Tổ chức tốt quá trình hoạt
động kinh doanh tức là bảo đảm cho hoạt động kinh doanh đợc thôngsuốt, đều đặn, nhịp nhàng giữa các khâu dự trữ, tiêu thụ sản phẩm và
đảm bảo sự ăn khớp giữa các bộ phận kinh doanh Kết quả tốt của việc
điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh là hạn chế tối đa tình trạngngừng làm việc của máy móc, thiết bị, ứ đọng hàng hóa dự trữ, gâylãng phí làm giảm tốc độ chu chuyển của vốn
Để đạt đợc các mục tiêu trên, doanh nghiệp phải tăng cờng quản
+ Cho thuê các cơ sở và phơng tiện thừa hoặc đang trong thời giancha sử dụng hoặc liên doanh liên kết để sử dụng triệt để năng lực tàisản cố định và giảm chi phí khấu hao trong giá thành sản phẩm
+ Phân cấp quản lý tài sản cố định cho các bộ phận nhằm nâng caotrách nhiệm vật chất trong quá trình sử dụng tài sản cố định
- Đối với vốn lu động và tài sản lu động :
+ Xác định nhu cầu vốn lu động cần thiết cho từng thời kỳ nhằmhuy động hợp lý các nguồn vốn bổ sung
+ Tổ chức tốt quá trình thu mua, dự trữ hàng hoá nhằm đảm bảohạ giá thành thu mua hàng hoá, hạn chế tình trạng ứ đọng hàng hoádẫn đến mất hoặc kém phẩm chất gây ứ đọng vốn lu động
Trang 24+ Tổ chức tốt công tác tiêu thụ hàng hoá nhằm thu hồi vốn nhanh
để tái sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh
+ Tổ chức tốt quá trình làm việc của nhân viên bán hàng, áp dụngcác hình thức khen thởng vật chất và tinh thần xứng đáng với ngời lao
động
Biện pháp thứ t : Tiết kiệm chi phí trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp Chi phí kinh doanh gồm giá mua hàng hoá vàchi phí lu thông hàng hoá Tổ chức thu mua hàng hoá hợp lý nhằmgiảm bớt chi phí vận chuyển, thuê kho bãi, thuê nhân công quản lý Doanh nghiệp cần đa ra các biện pháp quản lý hữu hiệu nhằm giảm tỷsuất chi phí lu thông và tăng tốc độ giảm chi phí, đảm bảo các khoảnchi phí cần thiết hợp lý để tổ chức nghiên cứu thị trờng, khuyến mại,quảng cáo hạn chế các khoản chi phí không cần thiết
Biện pháp thứ năm : Doanh nghiệp cần áp dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào quá trình kinh doanh Việc áp dụng công nghệ kỹ thuậtmới vào kinh doanh cho phép tạo ra những sản phẩm chất lợng tốt, giáthành hạ, từ đó giúp doanh nghiệp tăng đợc sức canh tranh của mình,nâng cao lợi nhuận ,nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Biện pháp cuối cùng : mà doanh nghiệp cần sử dụng để nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn là làm tốt công tác kế toán và phân tích hoạt
lu động, tình hình và khả năng thanh toán Nhờ đó doanh nghiệp nắm
đợc tình hình tài chính của mình Tuy nhiên, số liệu kế toán tự nó chathể chỉ ra các biện pháp cần thiết để tăng cờng quản lý và nâng caohiệu quả sử dụng vốn mà đòi hỏi phải thực hiện phân tích hoạt động
Trang 25kinh tế, trong đó chú ý đến phân tích tình hình tài chính và hiệu quả sửdụng vốn Doanh nghiệp phải thông qua phân tích, đánh giá các chỉtiêu hiệu quả sử dụng vốn trong kỳ , tìm ra những nguyên nhân yếukém để khắc phục cũng nh những thành tích để có biện pháp phát huy.
Từ khi thành lập đến nay Công ty đã không ngừng tăng trởng vàphát triển thành một trong những Công ty hàng đầu trong lĩnh vực cungcấp thiết bị máy văn phòng cao cấp tại thị trờng miền Bắc nói riêngcũng nh trong cả nớc nói chung Uy tín và danh tiếng của Công ty đã
đợc nâng cao và mở rộng bởi những khách hàng đẫ từng lắp đặt vàdùng dịch vụ của Công ty Tân Hồng Hà Chính vì vậy, năm 1998 saukhi cân nhắc hàng loạt các doanh nghiệp nhà nớc cũng nh t nhân có uytín trên thị trờng chuyên kinh doanh các loại máy văn phòng cao cấp vềcác chỉ tiêu thị trờng khách hàng, doanh thu, trình độ quản lý, năng lựcnhân viên bán hàng, vốn kinh doanh, Công ty FUJI XEROX ASIAPACIFIC BTE (FXAP)_ Một Công ty liên doanh của Mỹ và Nhật Bảnchuyên sản xuất máy photocopy hàng đầu thế giới có văn phòng đạidiện tại Hà Nội, Đà nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh đã chọn Công ty