1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện cẩm phả

67 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Tốt Nghiệp Dự Án Xây Dựng Nhà Máy Nhiệt Điện Cẩm Phả
Tác giả Cung Đức Vũ
Người hướng dẫn Thầy Trần Trọng Phúc
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kỹ Thuật
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cẩm Phả
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 77,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giai đoạn hiện nay, việc phân tích kinh tế - tài chính cho các dự án đầu t là một công việc rất phức tạp , rộng lớn và liên quan đến nhiều lĩnhvực.Đối với ngành năng lợng , cụ thể

Trang 1

lời mở đầu

Ngày nay trong công cuộc CNH – HĐH đất nớc ,việc xây dựng cáccông trình cung cấp điện ,các cơ sở hạ tầng,đờng xá giao thông để phát triểnkinh tế cũng nh chính trị là rất quan trọng

Vấn đề đợc đặt ra ở đây là để xây đợc những công trình tốt nhất đạthiệu quả nhất(về mặt kinh tế cũng nh tài chính) sau khi đa vào vận hành , sửdụng ta phải dựa vào đâu ,dựa vào cái gì ?

Để trả lời cho câu hỏi này ngời ta phải lập các báo cáo của DA tiềnkhả thi , khả thi Trong các DA này thì ngời ta đã tính toán các chỉ tiêu(NPV,B/C,IRR ) dựa trên các thông số đầu vào để từ đó phân tích ,đánh giá

và rút ra kết luận xem DA đó có khả thi hay không để đa vào xây dựng cũng

em hiểu sâu hơn , kỹ hơn về đề tài mà em làm

Do thời gian không dài , em cũng cha đợc tìm hiểu thực tế nhiều chonên trong cách trình bày, phân tích , cũng nh đánh giá trong Đồ án này của

em vẫn còn nhiều sai sót

Em kính mong các thầy cô đánh giá , đóng góp chỉ bảo cho emthêm ,em xin chân thành cảm ơn các thầy cô

Sinh viên Cung Đức Vũ

Trang 2

phần I

Cơ sở lý thuyết tính toán và phân tích hiệu quả

kinh tế tài chính cho dự án đầu t

*****

I.Cơ sở lý thuyết tính toán:

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng có sự tham gia củanhiều thành phần kinh tế , nhu cầu về lập và đánh giá dự án đầu t nói chung

và đặc biệt là các dự án lớn , nh các dự án về năng lợng là rất cần thiết

Trong giai đoạn hiện nay, việc phân tích kinh tế - tài chính cho các dự

án đầu t là một công việc rất phức tạp , rộng lớn và liên quan đến nhiều lĩnhvực.Đối với ngành năng lợng , cụ thể là các nhà máy điện cũng không nằmngoài quy luật này

Trong chơng này sẽ tập chung xem xét cơ sở lý thuyết và phơng phátphân tích kinh tế – tài chính cho các dự án đầu t và áp dụng cho ngành nănglợng , cụ thể là các dự án xây dựng các tuyến đờng dây

Bất kỳ một dự án nào cũng cần đánh giá toàn diện với các khía cạnh :

kỹ thuật , tài chính , kinh tế , chính trị xã hội và môi trờng sinh thái Do vậy ,

để tiến hành thực thi một dự án đầu t phải thực hiện các loại phân tích Trong đó :

 Phân tích kinh tế – kỹ thuật nhằm lựa chọn đợc phơng án tối u

về kỹ thuật trên quan điểm kinh tế

 Phân tích kinh tế – tài chính nhằm mục đích xác định hiệu quảtài chính mà dự án mang lại cho chủ đầu t

 Phân tích kinh tế – xã hội để xác định đợc hiệu quả của dự ánmang lại đối với sự phát triển kinh tế xã hội quốc gia

Công việc phân tích đánh giá này phải đợc tiến hành theo tất cả các giai

đoạn của dự án Tuy vậy với mục tiêu phân tích tài chíng và phân tích kinh

tế thì việc đánh giá thờng chỉ thực hiện ở giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi vàgiai đoạn nghiên cứu khả thi

I.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu t

Đánh giá kinh tế của dự án là thủ tục phục vụ cho việc sử dụng hợp lýcác nguồn lực khan hiếm nh vốn , lao động , đất đai và nguồn tài nguyênthiên nhiên cho những mục đích sử dụng khác nhau Phân tích dự án là đánh

Trang 3

giá lợi ích và chi phí của một dự án qui chúng về một tiêu chuẩn chung để sosánh.

I.1.1.Phân tích kinh tế - kỹ thuật dự án đầu t

Mục đích phân tích kinh tế - kỹ thuật là trên cơ sở các phơng án kỹthuật vạch ra , tiến hành lựa chọn một phơng án tối u nhất cho dự án trên cơ

sở kinh tế

Nội dung của việc phân tích kỹ thuật bao gồm:

- Xác định công suất của dự án

- Lựa chọn công nghệ và phơng pháp sản xuất

- Lựa chọn máy móc thiết bị

- Cơ sở hạ tầng : phải xem xét các yếu tố về cơ sở hạ tầng nh nhu cầunăng lợng , nớc , giao thông , thông tin liên lạc

- Địa điểm thực hiện dự án

- Kỹ thuật xây dựng công trình của dự án

I.1.2 Phân tích kinh tế tài chính dự án đầu t

Phân tích kinh tế tài chính dự án đầu t là để chứng minh tính khả thi vềtài chính đối với chủ đầu t Phân tích này nhằm đánh giá khả năng tồn tại vềmặt thơng mại của dự án trên cơ sở tính toán toàn bộ lợi nhuận và chi phícủa dự án dựa trên quan điểm lợi ích của chủ đầu t Phân tích tài chính liênquan trực tiếp đến ngân quỹ của nhà đầu t nên các nhà đầu t đặc biệt quantâm

Việc tính toán , phân tích đánh giá tài chính đợc tiến hành theo nộidung và trình tự nh sau:

- Xác định nguồn vốn của dự án : tài trợ , vay

- Tính toán các khoản thu , chi của dự án

- Xác định dòng tiền trớc thuế của dự án (CFBT)

- Xác định dòng tiền sau thuế của dự án (CFAT)

- Xác định các chỉ tiêu đánh giá về tài chính : NPV, B/C , T , FIRR

a) Xác định nguồn vốn của dự án

- Vốn đầu t cho dự án bao gồm : vốn đầu t ban đầu , vốn đầu t duy trì vàtrả lãi vay trong thời gian xây dựng

- Trong tổng vốn đầu t cần cho dự án đợc tách theo nhóm:

+ Theo nguồn vốn :vốn góp , vốn vay ( ngắn hạn , trung hạn , dài hạn )

Trang 4

+ Theo hình thức vốn : bằng tiền ( VN đồng , ngoại tệ ), bằng hiện vật ,bằng tài sản.

- Các nguồn vốn cho dự án có thể là : ngân hàng cho vay , vốn góp cổphần , vốn liên doanh do các liên doanh góp , vốn tự có hoặc vốn huy động

từ các nguồn khác

- Sau khi xem xét đợc các nguồn vốn , phải so sánh nhu cầu vốn với khảnăng đảm bảo cho dự án từ các nguồn về số lợng và tiến độ Nếu khả nănglớn hơn hoặc bằng nhu cầu thì dự án chấp nhận đợc Nếu khả năng nhỏ hơnnhu cầu thì phải giảm quy mô dự án hay xem xét lại khía cạnh kỹ thuật để

đảm bảo tính đồng bộ cho việc đầu t cho dự án

b) Tính toán các khoản thu , chi của dự án

Những nhóm chi phí và lợi ích phổ biến nhất dùng để đánh giá tài chínhcủa dự án năng lợng

- Chi phí nhiên liệu hành năm

- Chi phí vận hành và bảo dỡng , chi phí quản lý ,

 Chi phí tài chính

Chi phí tài chính đề cập đến những chi dùng liên quan đến việc thanhtoán hoặc bồi thờng nguồn vốn có sẵn của ngời cho vay hay các đối tác cấpvốn bên ngoài Mô hình phổ biến thờng sử dụng thay cho chi phí tài chính làdịch vụ cho vay

Dịch vụ cho vay bao gồm :

- Lãi suất vận hành : Đề cập đến những chi phí liên quan trực tiếp đếnquá trình vận hành

Lãi suất trong quá trình xây dựng : Đề cập đến lãi suất của số tiền vaytrong thời gian xây dựng và trớc khi dự án bắt đầu vận hành

- Trả vốn

Trang 5

 Thuế thu nhập

Các loại thuế mà chủ dự án có nghĩa vụ phải nộp cho nhà nớc là mộtkhoản chi phí đối với nhà đầu t thì nó là một khoản thu nhập đối với ngânsách quốc gia , đối với nền kinh tế quốc gia

Thông thờng các nhà kinh doanh thờng đóng thuế tuỳ thuộc vào thunhập của họ , đợc gọi là thuế thu nhập Để tính thuế thu nhập trớc hếp phảitính đợc thu nhập ròng trớc thuế hay còn gọi là thu nhập chịu thuế

Thuế thu nhập = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất

Đối với ngành điện hiện nay : mức thuế suất là 25%

2 Doanh thu

Doanh thu ( hay còn gọi là thu nhập) đề cập đến lợi nhuận của đối tợng hởng

từ dự án Lợi nhuận đó là dòng tiền vào

Đối với ngành năng lợng , bộ phận thu nhập chính là doanh thu từ nănglợng Tuy nhiên , nếu dự án đó là đa mục tiêu và nếu ngời ta hởng lợi khôngchỉ bán năng lợng mà còn cả nguồn nớc cho các khu vực dân c công và nôngnghiệp , thì doanh thu từ những nguồn này cũng đợc xem xét

CFBT = Doanh thu – Chi phí = B- C

+ Thu nhập chị thuế (TI)

Trang 6

CFAT = CFBT – T – Trả vốn – Trả lãi vay

d) Tính các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án:

- Giá trị hiện tại thuần ( NPV)

- Tỷ số giữa lợi ích và chi phí (B/C)

- Hệ số hoàn vốn nội tại (IRR)

- Thời gian hoàn vốn (T)

1 Giá trị hiện tại thuần ( Net Present Value- NPV)

NPV là tổng lợi nhuận hàng năm trong suất thời gian thực hiện dự án

đ-ợc quy đổi thành giá trị đơng ở thời điểm hiện tại qua hệ số triết khấu i :

Nếu hết thời hạn đầu t hoặc hết tuổi thọ kinh tế của dự án mà tài sản cố

định vẫn còn thì phải tính thêm phần giá trị còn lại của tài sản cố định ở cuốinăm cuối cùng của thời hạn đầu t và coi đây là một khoản thu hồi ròng ởnăm cuối cùng Lúc này trong công thức trên sẽ có thêm thành phần giá trịhiện tại của giá trị tài sản còn lại này

 Ưu điểm của chỉ tiêu NPV

- Chỉ tiêu này cho biết quy mô tiền lãi của dự án Nói cách khác NPVphản án hiệu quả của dự án về phơng diện tài chính

- NPV còn cho biết khả năng sinh lời của dự án ( tiền lãi trên một đơn vị

đầu t )

 Nhợc điểm của chi tiêu NPV :

Trang 7

- NPV bị phụ thuộc bởi hệ số chiết khấu , do đó cần phải tính hệ sốchiết khấu cho phù hợp với từng dự án trên cơ sở tính toán chi phí sử dụngvốn cho từng dự án

- NPV không cho ta biết tỷ lệ sinh lãi mà bản thân dự án tạo ra đợc Đểkhắc phục nhợc điểm này ta đa ra chỉ tiêu suất thu hồi vốn nội tại

2 Hệ số hoàn vốn nội tại ( Internal Rate of Return- IRR)

IRR là hệ số chiết khấu khi NPV = 0 Tức là hệ số chiết khấu làm giátrị hiện tại hoá của thu nhập bằng giá trị hiện tại hoá của chi phí

IRR = i1 + (i2 – i2 )

NPV 1 NPV 1+|NPV 2|

Trong đó :

i1 : Hệ số chiết khấu ứng với NPV1 >0

i2 : Hệ số chiết khấu ứng với NPV1 <0

Hệ số hoàn vốn chính là mức lãi suất cao mà ở đó dự án ứng với điểmhoà vốn Khi IRR của dự án lớn hơn mức lãi suất quy định (IRRtc ) thì dự án

có hiệu quả và sẽ đợc lựa chọn IRRtc đợc quy định bởi lãi suất vay ngânhàng , hoặc tỷ lệ vay

Phơng án có IRRmax là tối u

3 Tỷ số giữa lợi ích và chi phí ( Benefit /Cost Ratio B/C)

B/C là tỷ số giữa tổng giá trị hiện tại của thu nhập và tổng giá trị hiệntại của chi phí trong suất thời gian thực hiện dự án

B

B t .(1+i)t

C t .(1+i)t

Nếu B/C >1 thì dự án có thu > chi ( dự án có lãi )

Nếu B/C =1 thì dự án có thu đủ bù chi ( dự án hoà vốn )

Nếu B/C <1 thì dự án có thu < chi ( dự án lỗ )

Do đó , phơng án chấp nhận đợc la phơng án có B/C >1 Trong đó ,

đ-ợc lựa chọn là phơng án có B/Cmax

Trang 8

Chỉ tiêu này có u điểm là so sánh đợc hai phơng án có quy mô lớn vàquy mô nhỏ Song nó cũng có hạn chế , đó là nếu chỉ dùng tiêu chuẩn này ta

có thể bỏ qua dự án có B/C thấp hơn nhng NPV có thể cao hơn

4.Thời gian hoàn vốn nội tại ( Discounted pay of Time T.hv)

Thời gian hoàn vốn nội tại (Thv) có tính đến chiết khấu đợc tính trên cơ sởcân bằng giữa tổng giá trị hiện tại của thu nhập và tổng giá trị hiện tại củachi phí , tớng ứng với số năm mà tổng giá trị hiện tại của lãi bằng 0

I.1.3 Phân tích kinh tế xã hội dự án đầu t

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc ,mọi hoạt động sản xuất kinh doanh , trong đó có hiệu quả đầu t phải đợcxem xét từ 2 góc độ : ngời đầu t và nền kinh tế

Phân tích kinh tế – xã hội là việc so sánh một cách có hệ thống giữalợi ích và chi phí đứng trên quan điểm lợi ích của toàn bộ nền kinh tế quốcdân Từ đây để nhà nớc xem xét và cho phép đầu t Một dự án đầu t sẽ đợcchấp nhận khi nó đảm bảo lợi ích của cả chủ đầu t và của cả nền kinh tế quốcdân Nói cách khác nó phải đảm bảo cả hiệu quả tài chính và hiệu quả xãhội

Trang 9

Đối với các dự án năng lợng : do có đặc điểm là liên quan đến nhiềungành kinh tế khác nhau và sinh hoạt nhân dân nên hiệu quả kinh tế – xãhội cần đợc quan tâm nhiều hơn.

 Mục đích của phân tích kinh tế - xã hội :

- Xác định vị trí và vai trò của dự án đầu t đối việc phát triển kinh tế xãhội trong chiến lợc phát triển của đất nớc

- Xác định sự đóng góp thiết thực của dự án vào lợi ích chung của toànxã hội thông qua các chỉ tiêu:

+ Tạo ra giá trị gia tăng cho nền kinh tế quốc dân

+ Đóng góp vào ngân sách nhà nớc ( chủ yếu thông qua thuế hoặc cáckhoản thu khac )

+ Thúc đẩy phát triển kinh tế địa phơng , góp phần nâng cao mức sống

và thu nhập cho ngời lao động

+ Tạo công ăn việc làm

+ Thúc đẩy phát triển kinh tế ngành , liên ngành

 Nội dung phân tích kinh tế - xã hội của dự án:

Để có thể phân tích kinh tế - xã hội trớc hết cần phải xác định đợc cáclợi ích kinh tế – xã hội và các chi phí mà xã hội bỏ ra trong quá trình dự án

đợc thực hiện

- Lợi ích kinh tế – xã hội của dự án ( Social Profit )

+ Lợi ích kinh tế – xã hội của mộtdự án là hiệu số của các lợi ích mànền kinh tế quốc dân và xã hội thu đợc trừ đi chi phí mà xã hội cân phải bỏ

ra khi dự án cần đợc thực hiện

- Xác đinh tổng hợp lợi ích vật chất và xã hội dự kiến thu đợc khi thực hiện

dự án đầu t đợc đo bằng đóng góp của dự án vào sự gia tăng GDP

Trang 10

Phần II :

Ngành điện Việt Nam thực trạng và những biện pháp để chủ động phát triển nguồn điện

*****

Điểm nổi bật nhất của nghành điện nớc ta thời gian qua là đã có nhiều

cố gắng để đảm bảo vận hành nguồn điện ổn định , nâng cao độ khả dụng ,nên đã phát công suất cao đạt công suất cực đại là 6040 MW , với sản lợngngày cao nhất 111 triệu kWh , tăng 15,37% so với cùng kỳ năm trớc Nhờvậy 6 tháng đầu năm toàn nghành đã sản xuất đợc 17,17 tỷ kWh điện , đạt49,49% kế hoạch cả năm tăng 17,32 so với cùng kỳ năm 2001 Trong đó

điện thơng phẩm đạt 14,327 tỷ kWh bằng 49,88% kế hoạch cả năm , tăng16,1% so với cùng kỳ năm ngoái , cơ bản đảm bảo an toàn và đầy đủ điệncho nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân

Nhng tại thời điểm này sau khi phân tích tình hình đầu t bị chậm vàtốc độ phụ tải tăng quá nhanh một vấn đề đặc biệt nghiêm trọng đã đợcnhận thấy là sẽ xuất hiện khả năng thiếu điện rất lớn vào giai đoạn 2005 –

2007

Nhằm chủ động ngăn chặn tình trạng này , EVN đang khẩn trơng thựchiện các biện pháp có thể ngay trong năm nay đảm bảo cung ứng điện năngcho nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nớc trong tiến trình CNH –HĐH

1.Phát triển đồng thời cả ba nguồn điện :

Theo EVN , từ nay đến năm 2010 , ngành điện nớc ta sẽ đầu t xâydựng và mở rộng gần 40 nhà máy với tổng công suất vào khoảng 12.400

MW , để đến năm 2010 cả nớc có tổng công suất hệ thống nguồn điện đạthơn 20.500 MW Trong đó tổng công suất thuỷ điện chiếm hơn 40% ; tổngcông suất nhiệt điện chạy khí và dầu chiếm 38,5% , nhiệt điện chạy thanchiếm 21,4% Đây là 3 nguồn điện có tiềm năng và thế mạnh nhất của nớc

ta hiện nay Đến thời điểm đó , ngành điện sẽ có khả năng đảm bảo đáp ứngnhu cầu phụ tải trong cả nớc ở mức 16.033 MW , với tỷ lệ dự phòng 28,4%vào mùa ma và 12,7% vào mùa khô

Nớc ta có khả năng phát triển mạnh các nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏcùng với 1 số nhà máy thuỷ điện quy mô tơng đối lớn đem lại hiệu quả kinh

Trang 11

tế cao , nhờ có hệ thống sông ngòi đan xen chằng chịt khắp cả ba miền Bắc– Trung – Nam Theo TSĐ 5 hiệu chỉnh, vừa đợc EVN trình chính phủphê duyệt , trong vòng 10 năm đến 20 năm tới , nghành điện nớc ta sẽ nghiêncứu xây dựng hầu hết các nhà máy thuỷ điện có tính khả thi cao trên cácdòng sông Đà , sông Lô , sông Gâm , sông Mã , sông Cả , sông Chu ở miềnBắc ; sông Sê San , sông Vũ Gia , sông Thu Bồn ở miền Trung ; sông ĐôngNai và các hệ thống sông khác ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

Trong đó, từ nay đến năm 2010 , nghành điện và các doanh nghiệptrong nớc sẽ đầu t xây dựng và đa vào vận hành 24 nhà máy thuỷ điện vớitổng công suất khoảng 4600 MW

Nớc ta có nguồn khí thiên nhiên quý giá với trữ lợng đã đợc phát hiệnvào loại khá lớn ở trong khu vực ,chủ yếu tập trung ở thềm lục địa miền Nam

và vùng trũng sông Hồng Đây là nguồn năng lợng vô cùng quan trọng chocác nghành kinh tế công nghiệp và xuất khẩu.Hiện nay, EVN và các doanhnghiệp trong nớc , một số doanh nghiệp nớc ngoài đang khẩn trơng đầu t xâydựng các nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ 4 , Ô Môn (Cần Thơ ) và Cà Mau cócông suất vào loại lớn Dự kiến đến năm 2006 nớc ta sẽ có 8 nhà máy nhiệt

điện khí , tuabin khí hỗn hợp và nhiệt điện ngng hơi , với tổng công suất hơn

5200 MW Trong đó riêng trung tâm Điện Lực Phú Mỹ đã có tổng công suất

3880 MW , gấp đôi nhà máy thuỷ điện Hoà Bình , trở thành Trung tâm điệnlực lớn nhất VN đầu thế kỷ 21

Nớc ta cũng có nguồn than đá đáng kể , tập trung chủ yếu ở QuảngNinh , đảm bảo cung ứng ổn định lâu dài nguồn nhiên liệu với sản lợng lớncho nghành điện sản xuất EVN và các doanh nghiệp khác hiện đang tậptrung đầu t hoàn thiện giai đoạn mở rộng nhà máy nhiệt điện Phả Lại , xâydựng nhà máy nhiệt điện Uông Bí mở rộng 2 , nhà máy nhiệt điện Na Dơng

ở Lạng Sơn Trong tơng lai gần sẽ xây dựng nhà máy nhiệt điện Quảng Ninhcông suất 1200 MW , nhà máy nhiệt điện Hải Phòng 600MW , Cẩm Phả600MW , nhà máy nhiệt điện Ninh Bình mở rộng 300MW Nh vậy đến năm

2010, nớc ta sẽ có 8 nhà máy nhiệt điện chạy than với tổng công suất3800MW đóng góp trên 25% tổng sản lợng điện phát ra

Cùng với phát triển nguồn điện EVN cũng đặc biệt quan tâm đầu txây dựng và lắp đặt đồng bộ hệ thống đờng dây và trạm biến áp để đảm bảosản xuất cung ứng điện an toàn , liên tục cho các nghành kinh tế , an ninh ,

Trang 12

quốc phòng và sinh hoạt của nhân dân Trong số đó đáng kể nhất là các ờng dây siêu cao 500kV Pleiku – Phú Lâm ; Tây Nguyên - Đà Nẵng ; HoàBình – Hà Nội – Quảng Ninh cùng với hàng loạt trạm biến áp lớn.

đ-Hình 1 : Sơ đồ phân bố công suất của các NM điện trong HTĐ.

Trang 13

Sơ đồ phân bố CS của các nhà máy điện

2.Đầu t bằng nhiều nguồn vốn.

Cho đến nay , nhà nớc đã có cơ chế chính sách cho nghành điện thuhút mọi nguồn vốn trong nớc và nớc ngoài đầu t xây dựng các nhà máy điệntheo phơng thức chủ yếu là BOT (xây dựng , vận hành , chuyển giao ).NgoàiEVN là chủ đầu t chính với tổng số trên 1 tỷ USD/năm bằng nhiều nguồnvốn khác nhau đến nay đã có tổng công ty than VN đầu t hàng nghìn tỷ

đồng xây dựng nhà máy nhiệt điện chạy than ; Tổng công ty xây dựng Sông

Đà đã đầu t lớn vào các dự án xây dựng Nhà máy thuỷ điện theo phơng thứcBOT

Đến nay tổng công ty xây dựng Sông Đà đang triển khai xây dựng nhàmáy thuỷ điện Cần Đơn (Bình Phớc ) công suất 72MW với tổng số vốn đầu

t 1300 tỷ đồng Dự kiến tổ máy 1 sẽ phát điện trong quý I/2003 và tổ máy 2

sẽ phát điện lên lới điện quốc gia trong quý II/2003

Tháng 4/2002 Tổng công ty than VN đã khởi công xây dựng nhà máynhiệt điện chạy than Na Dơng với tổng số vốn 121 triệu USD theo phơngthức BOT- NMNĐ Na Dơng gồm 2 tổ máy công suất 50MW/tổ với côngnghệ tiên tiến hiện đại của hãng Poster Weeler (Mỹ) , Huagx Fuji Electric(Nhật Bản) và 1 số thiết bị khác do các nớc nhóm G7 chế tạo và cung cấp

Cho đến nay ngoài nguồn vốn trong nớc , nghành điện nớc ta đã đợcngân hàng thế giới (WB) và 1 số nớc nh Nhật Bản , Pháp , Hàn Quốc hỗtrợ và cho vay 1 số vốn rất lớn để phát triển nguồn điện , hệ thống truyền tải

điện , nâng cao hiệu suất và hiệu quả của hệ thống điện

Trang 15

phần III :

dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện cẩm phả

*****

3.1.Giới thiệu chung về dự án

- Tên dự án: Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả

- Chủ đầu t: Công ty Cổ phần nhiệt điện Cẩm Phả

- Hình thức đầu t: Dự án Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả đợc thực hiện theohình thức góp vốn cổ phần do Tổng Công ty Than Việt Nam giữ cổ phần chiphối Công ty Cổ phần nhiệt điện Cẩm Phả đã đợc thành lập sẽ đầu t xâydựng nhà máy, sản xuất và bán điện cho Tổng Công ty Điện lực Việt Nam

- Địa điểm xây dựng: Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả dự kiến đợc xây dựng tạikhu vực Cầu 20, phờng Cẩm Thịnh, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh Khu

đất dự kiến xây dựng nhà máy trớc đây là Vịnh Bái Tử Long, ngành than đãthải đá xít lấp dần thành bãi Hiện tại, đây là bến và bãi của Xí nghiệp thanCầu 20 thuộc Công ty Bái Tử Long

- Quy mô công suất giai đoạn 1 của nhà máy là 300MWe, dự kiến giai đoạn

2 nhà máy đợc sẽ mở rộng thêm 300MWe nữa, nâng quy mô công suất củatoàn nhà máy lên 600MWe Do vậy, quy mô công suất đợc đa vào tính toán

và đánh giá tác động môi trờng dự án Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả là600MWe

- Các hạng mục chính của dự án Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả - giai đoạn 1(1x300MWe) đợc chia theo các phần sau đây:

+ Nhà máy chính và sân phân phối, phần này bao gồm các hạng mục sau:

Trang 16

- Nhà điều khiển trung tâm

- Sân phân phối cao áp

+ Các hệ thống cung cấp nhiên liệu và đá vôi, phần này bao gồm các hạngmục sau:

- Hệ thống cung cấp than

- Hệ thống cung cấp dầu FO

- Hệ thống cung cấp đá vôi

+ Các hệ thống phụ trợ BOP và các hạng mục xây dựng khác, phần này baogồm các hạng mục sau:

- Bãi thải tro xỉ và hệ thống nớc lắng trong

Sau đây sẽ đa ra các thông số chính cũng nh đi vào mô tả từng hạng mụcchính của giai đoạn 1 nhà máy (1x300MWe)

3.2 Các thông số và các hạng mục chính

3.2.1 Các thông số chính của giai đoạn 1 nhà máy (1x300MWe)

- Quy mô công suất nhà máy : Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả đợc

xem xét với quy mô công suất phátlên lới Hệ thống Điện Quốc gia là

Trang 17

600MW, 2 tổ máy (2x300MWe), chialàm hai giai đoạn, mỗi giai đoạn xâydựng 1 tổ máy 300MWe.

- Công suất đặt tại đầu cực máy

phát của tổ máy đợc lựa chọn

- Điện năng phát vào lới Hệ thống

điện Quốc gia

- Cấu hình tổ máy đợc lựa chọn : 2 lò hơi + 1 tua bin + 1 máy phát

- Hiệu suất lò hơi :  86,47% trên cơ sở nhiệt trị thấp

Trang 18

- Nhu cầu than cấp cho nhà máy: Nhu cầu tiêu thụ than tối đa hàng năm củanhà máy và khối lợng than cần thiết cấp cho nhà máy vận hành liên tục trong

25 năm ở công suất 300MWe và 600MWe đợc đa ra trong bảng sau đây(bảng 3-1):

Trang 19

§é Èm than kh« ®a vµo lß % 8,50 8,50

§é Èm bïn than ®a vµo lß % 29,55 29,55

2 Nhu cÇu than khi tû lÖ phèi hîp

gi÷a than c¸m vµ than bïn lµ

Trang 20

Tiêu thụ than của nhà máy hàng

Suất tiêu hao than g/kWh 226,71 226,71

3 Tổng khối lợng than cấp cho

hoàn tự nhiên với 1 bao hơi, có 1 cấpquá nhiệt trung gian và lắp đặt ngoài

- Nhiệt độ hơi quá nhiệt trung gian ra : 538oC

Trang 21

gian, hai dòng xả, trích hơi gia nhiệthồi nhiệt, ngng hơi thuần tuý

- áp suất hơi xả : 709,2 mmHg (áp suất tuyệt đối là

hoà đồng bộ với từ trờng quay, rô tokiểu trụ đợc bao che hoàn toàn

Trang 22

Theo tiêu chuẩn môi trờng TCVN6992-2001 của Việt Nam về phát thải bụi,nồng độ bụi cho phép ra khỏi ống khói phải nhỏ hơn 400mg/Nm3.

Do đó, để đáp ứng các tiêu chuẩn môi trờng đối với dự án này, nhất thiết phải

có biện pháp thu hồi các hạt bụi

Theo Báo cáo Nghiên cứu Khả thi đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt, hệthống thu hồi bụi đợc áp dụng cho dự án là hệ thống thiết bị khử bụi tĩnh

Trang 23

Một điện trờng đợc tạo ra giữa các cực phóng và cực lắng Khi dòng khói điqua điện trờng này, các hạt bụi sẽ bị nhiễm điện âm và bị hút về phía các bềmặt thu bụi của bản cực lắng ngang qua dòng khói.

Căn cứ theo chiều dày cho phép của lớp bụi bám trên bản cực, đình kỳ hệthống búa gõ sẽ tác động lên các bản cực làm các mảng hạt bụi bám trên cácbản cực sẽ rơi xuống phễu thu tro phía dới và đợc thải ra hệ thống thải tro xỉhoặc silô tro

Đây là thiết bị đợc áp dụng phổ biến và hiệu quả trong các nhà máy nhiệt

điện có hiệu suất khử bụi lên tới 99,9% với mật độ hạt bụi trong khói ở đầu

ra thiết bị nhỏ hơn 100mg/Nm3

Các bộ khử bụi tĩnh điện sử dụng cho Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả có cácthông số kỹ thuật nh sau:

- Lu lợng khói vào thiết bị khử bụi : 595.988 Nm3/h

- Nồng độ bụi vào khử bụi : 29,98 g/Nm3

- Nhiệt độ khói vào thiết bị khử bụi : khoảng 128oC

- Vận tốc dòng khói qua bộ khử bụi :  1,5m/s

- áp lực khói vào thiết bị khử bụi : -175mmH2O

- Mức giáng áp của dòng khói khi đi

qua bộ khử bụi tĩnh điện

:  30mmH2O

Mỗi thiết bị khử bụi tĩnh điện đợc lắp đặt cho một lò hơi với kích thớc tính từ

đờng khói đuôi lò đến tâm quạt khói là 15,0 x 40,0m

Với các bộ khử bụi tĩnh điện này kết hợp với chiều cao ống khói đủ lớn, Nhàmáy nhiệt điện Cẩm Phả sẽ hoàn toàn đáp ứng đợc các TCVN về môi trờnghiện hành về mức độ phát thải và khuyếch tán bụi trong môi trờng khôngkhí

5 ống khói

Trang 24

Để đảm bảo phát tán khói thải của nhà máy đạt yêu cầu của TCVN

6992-2001, chiều cao ống khói của nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả đợc lựa chọn là

155 mét Chi tiết về tính toán chiều cao ống khói của nhà máy đợc đa ratrong phần phụ lục kèm theo báo cáo này (phụ lục 1 - Các bảng tính toán và

điều tra quan trắc)

Kết cấu của vỏ bên ngoài của ống khói bằng bê tông cốt thép, bên trong có

01 ống thép với đờng kính 5.200 mm Đờng kính trong của ống khói đợc xác

định từ việc tính toán thể tích khói, nhiệt độ khói thoát cũng nh vận tốc củakhói thoát ở đỉnh của ống khói, tổn thất do ma sát trong ống khói Ngoài rabên trong ống khói còn có hệ thống đỡ ống thép bên trong, hệ thống thangmáy và thang bộ, các sàn thao tác phục vụ cho việc vận hành và bảo dỡngống khói trong quá trình vận hành nhà máy Bên cạnh đó phía bên ngoài củaống khói còn lắp đặt hệ thống chống sét và đèn tín hiệu cảnh báo cho hàngkhông Cửa nhận khói của ống khói đợc thiết kế để đảm bảo đấu nối với đ-ờng khói bằng thép phía sau quạt khói

ống khói đợc bố trí phía sau cùng ở trục giữa của hai cụm thiết bị khử bụitĩnh điện

6 Nhà điều khiển trung tâm

Nhà điều khiển trung tâm đợc đặt giữa vị trí tổ máy 300MWe của dự án và vịtrí tổ máy 2 mở rộng sau này Kích thớc mặt bằng của nhà điều khiển trungtâm là 24,0 x 50,0m Trong nhà điều khiển trung tâm có bố trí đầy đủ cácthiết bị phục vụ cho công tác đo lờng, điều khiển và giám sát nhà máy

Nhà điều khiển trung tâm đợc thiết kế và thi công phần xây dựng chung chocả hai tổ máy, còn phần thiết bị sẽ đợc trang bị cho 01 tổ máy

7 Sân phân phối cao áp

Sân phân phối cao áp đợc chia làm 2 khu vực cho hệ thống 110kV và 220kV

đợc bộ trí ở phía trớc nhà máy chính về phiá Tây Bắc trên khu đất rộngkhoảng 1,5ha

Cả hai khu vực 110kV và 220kV đều đợc thiết kế dự phòng cho việc xuấttuyến của tổ máy 300MWe mở rộng ở giai đoạn 2 sau này

3.3 Đấu nối nhà máy với Hệ thống Điện Quốc gia

Trang 25

Để cung cấp điện cho Hệ thống Điện Quốc gia cũng nh cung cấp điện trựctiếp cho khu vực Quảng Ninh, dự định dùng hai cấp điện áp 220kV và110kV để đấu nối Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả với Hệ thống, cụ thể nh sau:

 Cấp điện áp 220kV: Đấu nối nhà máy với trạm biến áp 220kV Hoành

Bồ - Quảng Ninh Để đấu nối theo cấp điện áp này, cần thiết phải xâydựng một tuyến đờng dây 220kV mạch kép có chiều dài dài khoảng50km nối nhà máy với trạm 220kV Hoành Bồ

 Cấp điện áp 110kV: Đấu nối nhà máy với trạm 110kV Cẩm Phả để cấp

điện trực tiếp cho khu vực Cẩm Phả Để đấu nối theo cấp điện áp này,cần thiết phải xây dựng một tuyến đờng dây 110kV mạch kép có chiềudài dài khoảng 25km nối nhà máy với trạm 110kV Cẩm Phả

3.4 Mục tiêu và các lợi ích về mặt kinh tế - xã hội của dự án

Dự án xây dựng Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả là dự án có tác động mạnh mẽtới sự phát triển chung của nền kinh tế - xã hội:

1 Đáp ứng nhu cầu tăng trởng phụ tải điện của nền kinh tế quốc dân

Theo báo cáo của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam về tình hình tiêuthụ điện của nền kinh tế quốc dân trong giai đoạn gần đây cho thấy mức độtăng trởng phụ tải của Hệ thống cao hơn rất nhiều so với mức dự kiến Để

đảm bảo Hệ thống vận hành an toàn và ổn định, mỗi năm của giai đoạn 2002

- 2005, Hệ thống cần đợc bổ sung thêm một mức công suất từ 800 1.000MW và mỗi năm của giai đoạn 2006 - 2010 từ 1.300  1.500MW

Dự án xây dựng Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả với công suất giai đoạn

1 là 300MWe giai đoạn 2 mở rộng lên 600MWe sẽ đáp ứng một phần nhucầu tăng trởng phụ tải của nền kinh tế Mặt khác, dự án sẽ làm tăng tỷ trọnggiữa nguồn nhiệt điện và nguồn thuỷ điện trong Hệ Thống Điện Quốc gia,góp phần ổn định việc cung cấp điện cho nền kinh tế

2 Tận dụng lợng tài nguyên thiên nhiên là than xấu để phát điện

Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả áp dụng công nghệ mới, hiện đại để tậndụng lợng tài nguyên thiên nhiên là than cám xấu và than tận thu (than bùn)

có nhiệt trị thấp, hàm lợng lu huỳnh cao để phát điện nhng vẫn đảm bảo cáctiêu chuẩn về môi trờng Mặt khác, dự án còn tận dụng đợc cơ sở vật chất,

Trang 26

công suất của máy móc thiết bị hiện có của các mỏ than và các khu vực lâncận

3 Là định hớng phát triển cho ngành than trong tơng lai và tạo công ăn việc làm cho ngời lao động

Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả với tổng công suất 600MWe(2x300MWe) là một hộ tiêu thụ than lớn, ổn định sẽ tạo điều kiện cho các

mỏ than ở khu vực này phát triển Mặt khác, với việc sử dụng các loại thanxấu và than tận thu không xuất khẩu đợc, dự án sẽ tạo điều kiện để TổngCông ty Than Việt Nam tăng sản lợng xuất khẩu, thu về ngoại tệ cho đất nớc

Bên cạnh đó, dự án sẽ giải quyết thêm công ăn việc làm cho hàngnghìn cán bộ công nhân viên ngành than tại các mỏ Ngoài ra, khi nhà máy

điện đi vào hoạt động còn tạo thêm khoảng 400 công ăn việc làm trong nhàmáy với mức thu nhập ổn định, góp phần ổn định kinh tế xã hội trong vùng

4 Phát triển dân sinh - kinh tế vùng

+ Đối với khu vực nhà máy: Với quy mô đầu t lớn (giai đoạn 1 khoảng 350triệu USD và toàn bộ dự án gần 700 triệu USD), dự án Nhà máy nhiệt điệnCẩm Phả sẽ là cơ sở thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế khác trongvùng Mặt khác, sản phẩm phụ của nhà máy là thạch cao và tro xỉ là nguyênliệu cần thiết cung cấp cho ngành công nghiệp sản xuất xi măng và các loạivật liệu xây dựng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và các khu vực lân cận.Thêm vào đó, các ngành phục vụ đời sống dân sinh nh y tế, văn hóa, giáodục, đờng xá giao thông cũng phát triển theo

+ Đối với các thành viên tham gia đầu t vào dự án: với rất nhiều thuận lợi, dự

án Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả sẽ mang lại mức lợi nhuận đáng kể cho các

đối tác tham gia đầu t vào dự án

+ Đối với ngân sách nhà nớc: dự án sẽ mang lại một nguồn thu đáng kể chongân sách nhà nớc từ các loại thuế, khuyến khích, thu hút các dự án đầu tkhác vào khu vực này

3.5 Tiến độ thực hiện dự án

Theo Quyết định số 129/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2003 của Thủtớng Chính phủ về việc đầu t dự án Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả thì dự án

Trang 27

Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả sẽ hoà vào Hệ thống Điện Quốc gia vào năm

2007

Để đáp ứng đợc tiến độ này, trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật, T vấnkiến nghị tiến độ thực hiện dự án nh sau:

- Nhà máy đợc khởi công vào đầu năm 2004

- Giai đoạn 1: Xây dựng tổ máy 1 (công suất 300MWe), đa vào vận hànhthơng mại đầu năm 2007

- Giai đoạn 2: Với quy mô công suất 300MWe, sẽ đợc thực hiện khi Công

ty Cổ phần nhiệt điện Cẩm Phả có đủ các điều kiện cần thiết

Trang 28

3.6 Tổng mức đầu t dự án

Tổng mức đầu t dự án đợc đa ra trong bảng sau đây (bảng 2-4) là tính toáncho giai đoạn 1 của dự án (công suất tinh 300MW) đã đợc phê duyệt trongQuyết định số 129/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2003 của Thủ tớng Chínhphủ

1 Chi phí xây

lắp 950.707.696.021 47.535.384.801

998.243.080.822

Trang 29

6 VNĐ)

340.288.735 8.701.465 348.990.201

Ghi chú: Lãi vay trong quá trình xây dựng đợc tạm tính với dự kiến mức lãi

suất vay vốn hàng năm là 8,00%

Trang 30

3.7 Dự án nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả và môi trờng sinh thái

Dự án Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả là một dự án nhiệt điện đốt thanlớn nằm tại khu vực Cầu 20, phờng Cẩm Thịnh, thị xã Cẩm Phả, tỉnh QuảngNinh là khu vực nằm trên bờ Vịnh Bái Tử Long, rất gần với Vịnh Hạ Long -một di sản thiên nhiên thế giới đã đợc UNESCO công nhận Vì vậy, công tácbảo vệ môi trờng trở thành một vấn đề vô cùng quan trọng và mang tính chấtsống còn của dự án

Mục đích của Báo cáo đánh giá tác động môi trờng của dự án Nhàmáy nhiệt điện Cẩm Phả là xác định, phân tích, đánh giá và dự báo những tác

động có lợi và có hại, trớc mắt và lâu dài của các hoạt động của dự án có thể

ảnh hởng đến tài nguyên thiên nhiên và môi trờng sống của con ngời, từ đó

đề xuất các biện pháp nhằm xử lý một cách hợp lý những mâu thuẫn thờng

có giữa các yêu cầu về phát triển kinh tế xã hội với nhiệm vụ bảo vệ môi ờng, đồng thời đóng góp thêm t liệu khoa học cần thiết cho các cơ quan chủquản có quyết định toàn diện và đúng đắn giữa hai vấn đề phát triển và bảo

tr-vệ môi trờng

Báo cáo đánh giá tác động môi trờng của dự án Nhà máy Nhiệt điệnCẩm Phả do Công ty Cổ phần nhiệt điện Cẩm Phả chủ trì với sự t vấn của cácchuyên gia trong lĩnh vực bảo vệ môi trờng thuộc Công ty T vấn Xây dựng

Điện 1 (PECC1), Trung tâm khoa học Công nghệ Nhiệt và sự phối hợp củacác chuyên gia Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp,Ban Quản lý dự án điện, Công ty T vấn Đầu t Mỏ và Công nghiệp thuộcTổng Công ty Than Việt Nam, Trung tâm Thuỷ văn và ứng dụng và kỹ thuậtmôi trờng thuộc trờng Đại học Thuỷ lợi

3.8 Đánh giá tác động môi trờng trong giai đoạn thi công xây dựng nhà máy

3.8.1 Các tác động đến môi trờng nớc

a) Các nguồn gây ô nhiễm môi trờng nớc

Trong giai đoạn thi công xây dựng nhà máy, yếu tố chính có thể gây nên ônhiễm môi trờng nớc đó là nớc thải trên công trờng Nớc thải đợc sinh ra từcác hoạt động sinh hoạt của ngời công nhân trực tiếp thi công trên công tr-ờng, từ nớc làm mát các thiết bị và các máy móc thi công trên công trờng, từ

Trang 31

nớc phục vụ cho công tác xây dựng… L ợng nớc thải này có chứa nhiều bùn L

Tải lợng các chất ô nhiễm do 1 ngời thải ra trong nớc thải sinh hoạt trên côngtrờng đợc thể hiện trong bảng sau đây (bảng 3-2):

Tải lợng các chất ô nhiễm do 1 ngời công nhân thải ra

trong nớc thải sinh hoạt trên công trờng

-Tổng Coliform

-Feacal Coliform

Trứng giun sán

tr-ra trong bảng sau đây (bảng 3-3):

Tải lợng các chất ô nhiễm trong nớc thải sinh hoạt

13,50 - 16,2021,00 - 43,501,80 - 3,600,24 - 1,20

Trang 32

Căn cứ vào tải lợng các chất ô nhiễm và lu lợng nớc thải, có thể tính toán đợcnồng độ chất ô nhiễm trong nớc thải sinh hoạt Kết quả tính toán nồng độchất ô nhiễm đợc đa ra trong bảng sau đây (bảng 3-4).

Nồng độ các chất ô nhiễm trong nớc thải sinh hoạt

bể tự hoại có nồng độ BOD5 và TSS vợt tiêu chuẩn cho phép Tuy vậy, thờigian thi công xây dựng nhà máy chỉ là một giai đoạn ngắn và lợng nớc thảicũng không lớn và không đồng đều Nó chỉ tập trung lớn nhất vào giai đoạn

đầu xây dựng Vì vậy, có thể chấp nhận mức độ ô nhiễm này

Nh vậy, nớc thải sinh hoạt trong quá trình xây dựng nhà máy phải đợc xử lýqua bể tự hoại, sau đó sẽ đợc chảy theo hệ thống cống đổ ra đờng thoát nớcchung của khu vực

Bên cạnh vấn đề ô nhiễm do nớc thải, các vấn đề khác nh: công tácsan lấp mặt bằng nhà máy, công tác xây dựng cửa lấy nớc, kênh dẫn và kênhthải nớc làm mát… L cũng gây nên tác động tiêu cực đối với môi trờng sinhthái nh làm tăng độ đục, làm tăng độ lắng đọng do đất, cát và bùn khi san lấp

và đào đắp trôi theo dòng nớc, giảm nồng độ oxy trong nớc gây nên sự xáotrộn môi sinh Vì vậy, dự án sẽ đợc áp dụng các biện pháp hữu hiệu để giảmthiểu các tác động này

3.8.2 Các tác động đến môi trờng không khí

a) Các nguồn gây ô nhiễm môi trờng không khí

Trang 33

Trong giai đoạn thi công xây dựng nhà máy, một số các nguồn có khảnăng gây ô nhiễm môi trờng không khí nh sau :

Ô nhiễm môi trờng không khí do khói thải từ các phơng tiện vận tải,các máy móc thiết bị thi công trên công trờng Loại ô nhiễm này thờngkhông lớn do bị phân tán nhng lại gây ảnh hởng tới khu vực dân c xungquanh

Ô nhiễm môi trờng không khí do bụi, đất, đá, cát khi có gió thổi hoặckhi có phơng tiện vận tải đi qua có thể gây ra các tác động lên ngời côngnhân trực tiếp thi công và tới dân c xung quanh khu vực dự án

Ô nhiễm môi trờng về tiếng ồn do sự hoạt động của các phơng tiện vậntải, các máy móc thiết bị phục vụ thi công trên công trờng xây dựng

Ô nhiễm môi trờng do các quá trình thi công có gia nhiệt nh quá trình

đốt nóng chảy bitum, các phơng tiện vận tải và máy móc thi công, nhất là khitrời nóng bức Loại ô nhiễm này chủ yếu sẽ tác động đến ngời công nhân làmviệc trực tiếp tại công trờng

động trên công trờng

Đặc trng của nguồn gây ô nhiễm môi trờng không khí của dự án tronggiai đoạn thi công xây dựng nhà máy đợc thể hiện trong bảng sau đây (bảng3-5)

Đặc trng nguồn gây ô nhiễm môi trờng không khí

Ngày đăng: 22/06/2023, 15:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phân bố CS của các nhà máy điện - Đồ án tốt nghiệp dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện cẩm phả
Sơ đồ ph ân bố CS của các nhà máy điện (Trang 13)
Bảng 4-2 : Bảng cơ cấu vốn đầu t dự án - Đồ án tốt nghiệp dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện cẩm phả
Bảng 4 2 : Bảng cơ cấu vốn đầu t dự án (Trang 42)
Bảng dới đây sẽ chỉ ra mức thay đổi của các chỉ tiêu tài chính khi giá bán - Đồ án tốt nghiệp dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện cẩm phả
Bảng d ới đây sẽ chỉ ra mức thay đổi của các chỉ tiêu tài chính khi giá bán (Trang 64)
Bảng dới đây sẽ đa ra các mức giá điện của dự án khi vốn đầu t ban đầu của nhà máy thay đổi từ (-15% đến +15%): - Đồ án tốt nghiệp dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện cẩm phả
Bảng d ới đây sẽ đa ra các mức giá điện của dự án khi vốn đầu t ban đầu của nhà máy thay đổi từ (-15% đến +15%): (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w