MỤC LỤC 1 CASE STUDY Câu chuyện USD – Vũ khí mang sức mạnh thời đại của Hoa Kỳ USD đang là “vua” Nga thanh toán để tránh lỡ hạn, nhưng phải chờ Hoa Kỳ đồng ý Hoa Kỳ ngăn Nga trả nợ nước ngoài bằng USD[.]
Trang 1MỤC LỤC
1 CASE STUDY
Câu chuyện: USD – Vũ khí mang sức mạnh thời đại của Hoa Kỳ
USD đang là “vua”
Nga thanh toán để tránh lỡ hạn, nhưng phải chờ Hoa Kỳ đồng ý
Hoa Kỳ ngăn Nga trả nợ nước ngoài bằng USD
Đồng USD - "vũ khí" đe dọa ngành tài chính ngân hàng Trung QuốcHoa Kỳ có quyền xử phạt nhắm vào cá nhân, thực thể, tổ chức, chế độ hoặc toàn bộ quốc gia và đưa ra lệnh trừng phạt thứ cấp các tập đoàn,
tổ chức tài chính và cá nhân nước ngoài giao dịch với những đối tượng
bị trừng phạt
2 CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
2.1 Tổng quan hệ thống tiền tệ thế giới
2.1.1.Tiền tệ là gì? Hệ thống tiền tệ quốc tế là gì?
2.1.2.Lịch sử hệ thống tiền tệ quốc tế?
● Chế độ bản vị hàng hóa - đồng hay song bản vị (trước 1870)
● Chế độ bản vị vàng (1880 - 1914)
● Hệ thống Bretton Woods (1944 - 1971)
● Chế độ tỷ giá hối đoái linh hoạt
2.1.3.Các tổ chức tài chính quốc tế hiện nay?
Trang 2● Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)
● Ngân hàng thế giới (WB)
2.2 Sức mạnh của đồng USD?
2.2.1.Lịch sử ra đời và quá trình phát triển của đồng USD?
2.2.2.Các tiêu chí để đánh giá vị thế của một đồng tiền quốc tế?
2.2.3.Vai trò của đồng USD trong nền kinh tế thế giới?
2.2.4.Những lợi ích nào mà Hoa Kỳ có được từ việc ban hành loại tiền tệ được sử dụng rộng rãi nhất trên toàn cầu?
2.2.5.Phương thức Hoa Kỳ sử dụng đồng USD để trừng phạt các quốc gia khác?
2.3 Sức mạnh của đồng USD trong tương lai?
2.3.1.Dự báo sức mạnh của đồng USD trong tương lai?
2.3.2.Khi vị thế đồng USD giảm sẽ ảnh hưởng thế nào đến hoạt động giao dịch thương mại, kinh tế đối ngoại và đầu tư của Việt Nam?
3 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3USD – VŨ KHÍ MANG SỨC MẠNH THỜI ĐẠI CỦA HOA KỲ
Kỳ để đối phó với Nga trong drama Ukraine hiện nay là đồng USD Đâykhông phải là lần đầu tiên Hoa Kỳ vũ khí hóa USD, Cuba, Iran, Triều Tiên
và Venezuela hẳn là những nước hiểu rõ nhất USD mạnh như thế nào
Cụ thể thì USD mạnh như nào, và việc vũ khí hóa USD có khiến Hoa Kỳphải trả cái giá nào hay không?
USD đang là “vua”
Theo hãng tin Bloomberg, bên cạnh vàng, USD và trái phiếu khobạc Hoa Kỳ cũng là những “hầm trú ẩn” mà các nhà đầu tư tìm đếnnhiều trong lúc xung đột vũ trang Nga-Ukraine gây sóng gió trên thịtrường tài chính toàn cầu
Được coi là tài sản có tính thanh khoản cao nhất, đồng USD đangđược các nhà giao dịch gom mua ồ ạt Nhu cầu được đẩy cao sau khiphương Tây vào cuối tuần vừa rồi loại một số ngân hàng Nga khỏi hệthống thanh toán liên ngân hàng quốc tế SWIFT Cổ phiếu đang bị bántrên khắp các thị trường từ Á sang Âu và Hoa Kỳ, các đồng tiền từ Eurotới Rand Nam Phi đều mất giá
“Đồng USD đang là ‘vua’, vì có tính thanh khoản cao vừa có địa vịkênh đầu tư an toàn”, chiến lược gia Rodrigo Catril của National AustraliaBank Ltd phát biểu “Khi thách thức xuất hiện, các nhà đầu tư đềumuốn tìm một nơi trú ẩn”
Trang 4Lúc gần 13h chiều 28/2/2022, chỉ số Dollar Index đo sức mạnhđồng USD so với một rổ gồm 6 đồng tiền chủ chốt khác tăng gần 0,8%
so với đóng cửa cuối tuần trước tại New York, đạt gần 97,4 điểm Trong
5 phiên trở lại đây, chỉ số này đã tăng 1,3%, theo dữ liệu từ trangMarketWatch
Nga thanh toán để tránh lỡ hạn, nhưng phải chờ Hoa Kỳ đồng ý
Nga cho biết đã yêu cầu thanh toán 117 triệu USD tiền lãi mà nướcnày nợ các nhà đầu tư để tránh vỡ nợ Tuy nhiên, tình hình chưa hẳn đãđược giải quyết
Lý do là vì tiền mà Nga dùng để thanh toán nợ được lấy từ tài sảnngoại tệ bị phong toả từ sau chiến dịch quân sự ở Ukraine, vì thế không
rõ các nhà đầu tư có nhận được tiền hay không
Bộ trưởng Tài chính Nga Anton Siluanov vừa nói với đài RT rằngnước này đã thực hiện nghĩa vụ với các chủ nợ, nhưng “khả năng thựchiện nghĩa vụ bằng ngoại tệ không phụ thuộc vào chúng ta”, RT dẫn lờiông Siluanov Ông cảnh báo rằng các khoản tiền có thể không đượcchuyển đi nếu Hoa Kỳ không đồng ý
“Chúng ta có tiền, chúng ta đã thanh toán, giờ bóng đang ở trênsân của Hoa Kỳ”, ông Siluanov nói
Hai khoản nợ trái phiếu đã đáo hạn mà Nga phải thanh toán bằngđồng đô la Hoa Kỳ là phép thử đầu tiên đối với khả năng trả nợ của Ngatrong khi kinh tế nước này đang hứng hàng loạt lệnh trừng phạt
Nếu Hoa Kỳ chặn không cho thanh toán, Nga có thể thử thanhtoán bằng đồng rúp, nhưng điều đó sẽ được coi là vỡ nợ, Fitch Ratingskhẳng định ngày 16/3
Hoa Kỳ ngăn Nga trả nợ nước ngoài bằng USD
Trang 5Hãng tin AFP dẫn lời Bộ Tài chính Hoa Kỳ xác nhận chặn việc trả
nợ của Nga từ các tài khoản tại Hoa Kỳ có hiệu lực ngay từ ngày 5-4,hạn chót để Nga thanh toán một đợt nợ
"Nga phải lựa chọn giữa việc cạn kiệt nguồn dự trữ còn lại hoặcdoanh thu mới, với sự vỡ nợ", người phát ngôn Bộ Tài chính Hoa Kỳ nói
Trước đây, các biện pháp nhằm cô lập Nga khỏi hệ thống tài chínhtoàn cầu không cản trở việc Nga trả nợ và Matxcơva thời gian qua cũngthanh toán một số khoản nợ nước ngoài thông qua các ngân hàng lớn ởHoa Kỳ Nga cũng được phép nhận tiền bán dầu và khí đốt, mặc dù Hoa
Kỳ đã cấm nhập khẩu từ Nga
Theo Bộ Tài chính Hoa Kỳ, biện pháp mới nhất sẽ làm cạn kiệt hơnnữa các nguồn lực của Nga và gây thêm bất ổn trong hệ thống tài chínhnước này
Đồng USD - "vũ khí" đe dọa ngành tài chính ngân hàng Trung Quốc
Ngày 7/8/2020, Hoa Kỳ đã áp đặt các biện pháp trừng phạt đối với
11 quan chức cấp cao của Khu hành chính đặc biệt Hong Kong và TrungQuốc Cũng từ lúc này, ngành tài chính ngân hàng Trung Quốc bắt đầuphải đối mặt với vũ khí mang tên “đồng USD”
Một ngày sau khi Hoa Kỳ áp dụng lệnh trừng phạt nêu trên, vàohôm 8/8, Lạc Huệ Ninh, Trưởng Văn phòng Liên lạc của Bắc Kinh tạiHong Kong, tuyên bố đây là một "lệnh trừng phạt" vô ích vì ông không
có bất kỳ tài sản nào ở nước ngoài Lạc Huệ Ninh còn nói rằng bản thân
có thể gửi 100 USD cho Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump để ông ấy
"đóng băng"
Tuy nhiên, khác với sự mỉa mai của các quan chức bị Hoa Kỳ trừngphạt, các tổ chức tài chính ngân hàng ở Hong Kong đã phải khởi độngbiện pháp phòng bị Một số ngân hàng như Citigroup đã hành động
Trang 6nhanh chóng để đóng các tài khoản liên quan đến các cá nhân bị trừngphạt ngay cả khi cơ quan quản lý tiền tệ Hong Kong nói rằng các lệnhtrừng phạt đơn phương không có giá trị pháp lý ở Hong Kong và cácngân hàng không có nghĩa vụ phải tuân thủ chúng
Theo lệnh trừng phạt của Hoa Kỳ, toàn bộ tài sản và lợi ích liênquan tại Hoa Kỳ của các quan chức có tên trong danh sách hoặc tổ chức
do họ sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ 50% trở lên sẽ bị phong tỏa vàphải được báo cáo cho Văn phòng Kiểm soát Tài sản Nước ngoài (OFAC)của Bộ Tài chính Hoa Kỳ
Các cá nhân và doanh nghiệp Hoa Kỳ cũng bị cấm giao dịch vớinhững người trong danh sách hoặc tổ chức do họ sở hữu Điều đó cónghĩa các cá nhân bị trừng phạt có thể phản ứng với lệnh trừng phạt củaHoa Kỳ bằng cách chuyển hoạt động ngân hàng của họ sang các ngânhàng nội địa của Trung Quốc
Tuy nhiên, các ngân hàng nhà nước lớn nhất của Trung Quốc hoạtđộng tại Hong Kong cũng đang phải thực hiện các bước đi dự kiến đểtuân thủ các biện pháp trừng phạt của Hoa Kỳ
Cụ thể, Ngân hàng Trung Quốc (BoC), Ngân hàng Xây dựng TrungQuốc (CCB), Ngân hàng Ngoại thương Trung Quốc (CMB) đã thận trọnghơn đối với hoạt động mở tài khoản của các quan chức bị trừng phạt,bao gồm cả Trưởng Khu hành chính đặc biệt Hong Kong Lâm TrịnhNguyệt Nga (Carrie Lam)
Và không chỉ các ngân hàng thương mại, các ngân hàng đầu tưcùng các công ty môi giới, bảo hiểm, quản lý quỹ hay quỹ đầu cơ… đềuphải kiểm tra xem họ có bất kỳ sự dính líu trực tiếp hay gián tiếp đối vớicác cá nhân bị trừng phạt để đảm bảo không bị ảnh hưởng một khi lệnhtrừng phạt của Hoa Kỳ được mở rộng
Một khi Hoa Kỳ mở rộng lệnh trừng phạt, điều xảy ra với các quanchức và tổ chức của Nga, Iran, Triều Tiên và Venezuela có thể lặp lại đối
Trang 7với Trung Quốc, nghĩa là Trung Quốc và các tổ chức của Trung Quốc sẽ
bị loại khỏi các giao dịch bằng đồng USD ở bất cứ đâu trên thế giới
Hoa Kỳ có quyền xử phạt nhắm vào cá nhân, thực thể, tổ chức, chế độ hoặc toàn bộ quốc gia và đưa ra lệnh trừng phạt thứ cấp các tập đoàn, tổ chức tài chính và cá nhân nước ngoài giao dịch với những đối tượng bị trừng phạt.
Theo Bloomberg, BNP Paribas, một trong những ngân hàng lớnnhất thế giới có trụ sở tại Pháp, đã phải trả 9 tỉ USD tiền phạt và bị đìnhchỉ thanh toán bù trừ bằng đồng USD trong một năm vì vi phạm lệnhtrừng phạt của Hoa Kỳ đối với Iran, Cuba và Sudan Hàng loạt ngânhàng và hãng tài chính lớn khác, bao gồm HSBC, Standard Chartered,Commerzbank AG và Clearstream Banking SA cũng đã phải trả tiền phạtcho những vi phạm tương tự
Biện pháp trừng phạt thứ cấp đã khiến United Co Rusal gặp khókhăn trong việc tái cấp vốn thông qua những khoản vay bằng đồng USDkhi các doanh nghiệp, ngân hàng và sàn giao dịch toàn cầu buộc phảingừng giao thương với hãng nhôm lớn thứ hai thế giới về sản lượng cótrụ sở tại Nga Trái phiếu và cổ phiếu của Rusal giảm mạnh, cho dù công
ty chỉ bán khoảng 14% sản phẩm ở Hoa Kỳ, không sử dụng các ngânhàng Hoa Kỳ và được niêm yết tại Moscow, Hồng Kông
ZTE cũng là trường hợp điển hình khác gặp họa từ lệnh trừng phạtthứ cấp của Washington vì giao dịch với Triều Tiên và Iran Tháng4.2018, Bộ Thương mại Hoa Kỳ đã cấm tất cả công ty trong nước cungcấp sản phẩm và dịch vụ cho ZTE Lệnh cấm đã khiến hoạt động kinhdoanh của hãng điện tử Trung Quốc gần như tê liệt ngay sau đó
Trang 82 CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
2.1 Tổng quan hệ thống tiền tệ thế giới
2.1.1.Tiền tệ là gì? Hệ thống tiền tệ quốc tế là gì?
Theo quan điểm của C.Mác, tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt,tách ra khỏi thế giới hàng hóa, được dùng làm vật ngang giá chung đểthể hiện và đo lường giá trị của mọi hàng hóa Nó trực tiếp thể hiện laođộng xã hội và biểu hiện quan hệ sản xuất giữa những người sản xuấthàng hóa
Các nhà kinh tế học đương đại lại cho rằng: Tiền tệ là bất cứ cái gìđược chấp nhận chung trong việc thanh toán để lấy hàng hóa, dịch vụhoặc trong việc hoàn trả các món nợ Như vậy, tiền tệ là tất cả những gìthỏa mãn những điều kiện sau: Được chấp nhận một cách rộng rãi đểlàm phương tiện tính toán, thanh toán, chi trả các khoản nợ nần của cánhân và công cộng
Tiền tệ ra đời như là một tất yếu của hoạt động trao đổi Đặc biệt,khi trao đổi hàng hóa vượt ra khỏi biên giới quốc gia, bên cạnh chứcnăng lưu thông, trao đổi, buôn bán, tiền còn đóng vai trò là tiền tệ thếgiới Tuy nhiên, tiền quốc gia được từng quốc gia thừa nhận còn tiềnquốc tế được nhiều quốc gia thừa nhận Vậy để tiền tệ quốc gia trởthành tiền tệ quốc tế dựa trên cơ sở là đồng tiền đó phải có khả năngchuyển đổi
Hệ thống tiền tệ quốc tế là hệ thống bao gồm các chế độ tiền tệ,chế tài điều tiết quan hệ tài chính giữa các quốc gia và các định chế tàichính quốc tế, được thực hiện bằng những thỏa ước và quy định ràngbuộc của các quốc gia, có hiệu lực trong phạm vi không gian và thời giannhất định
Hệ thống tiền tệ quốc tế tập trung vào hai vấn đề chính đó là đồngtiền định giá chung toàn cầu và tổ chức lưu thông tiền tệ quốc tế
Trang 9Đơn vị tiền tệ chung là đơn vị thanh toán, đo lường và dự trữ giátrị của một cộng đồng kinh tế Thông thường các nước sử dụng mộtđồng tiền mạnh của một quốc gia nào đó trong khối làm đồng tiềnchung của khối Các đồng tiền USD, GBP… đã từng là các đồng tiền quốc
tế trong một khoảng thời gian Tuy nhiên, sau này do sự phát triển vàhội nhập kinh tế, các liên minh kinh tế được hình thành hoàn toàn trên
cơ sở tự nguyện do vậy, không có một đồng tiền nào của quốc gia đượcchọn làm đồng tiền chung, mà các nước trong liên minh tự định ra mộtđồng tiền chung của cả khối Ví dụ, ngày 01/01/1999, Đồng tiền chungcủa châu Âu gọi là Euro đã ra đời với tỷ giá ngay tại ngày ra đời là 1Euro = 1,16675 USD
Tổ chức lưu thông tiền tệ trong hệ thống tiền tệ quốc tế thườngbao gồm những đặc trưng sau:
- Xác định tỷ giá giữa đồng tiền chung với các đồng tiền thành viêncủa khối Có thể theo tỷ giá cố định hoặc tỷ giá thả nổi
- Quy định về lưu thông tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt
và lưu thông các giấy tờ có giá khác ghi bằng đồng tiền chung của
cả khối
- Quy định về tỷ lệ dự trữ ngoại hối: ấn định tỷ trọng giá trị củađồng tiền chung trong tổng dự trữ ngoại hối của các nước thànhviên, của ngân hàng thuộc khối
Mỗi hệ thống tiền tệ quốc tế được hình thành đều xuất phát từnhững mục đích nhất định như mở mang giao lưu về kinh tế quốc tế, tạo
sự liên kết kinh tế giữa một số nước đã có quan hệ gắn bó hoặc phụthuộc lẫn nhau với ý định cạnh tranh hoặc chống lại sự xâm nhập kinh tế– tài chính của các khối kinh tế khác Hoặc có thể tạo ra các mối liênminh về chính trị giữa các quốc gia một cách chặt chẽ hoặc ràng buộclỏng lẻo giữa các nước dưới sự chỉ huy hoặc thao túng của một quốc gia
Trang 10mạnh Ngoài ra còn củng cố vai trò và vị trí kinh tế – tiền tệ của một sốquốc gia nào đó trong khu vực.
2.1.2.Lịch sử hệ thống tiền tệ quốc tế?
Hệ thống tiền tệ quốc tế đã hình thành từ tự phát đến tự giác Banđầu là tự phát thể hiện một đồng tiền của quốc gia nào đó tự nó có đầy
đủ các yếu tố trở thành tiền tệ quốc tế Dần dần hệ thống tiền tệ quốc
tế được hình thành một cách tự giác trên cơ sở các quốc gia thỏa thuận,thống nhất với nhau thông qua đàm phán, ký kết văn bản hoặc thừanhận một đồng tiền của một quốc gia nào đó làm đơn vị tiền tệ quốc tế
Các giai đoạn chính của quá trình phát triển của hệ thống tiền tệquốc tế có thể được phân loại thành các giai đoạn sau:
● Chế độ bản vị hàng hóa - đồng hay song bản vị (trước 1870)
Trước năm 1870, hệ thống tiền tệ quốc tế bao gồm chủ nghĩalưỡng kim, nơi cả đồng vàng và bạc được sử dụng làm phương thứcthanh toán quốc tế Tỷ giá hối đoái giữa các loại tiền được xác định bởihàm lượng vàng hoặc bạc của chúng Mỗi quốc gia đều có những quyđịnh khác nhau về tỷ lệ trao đổi giữa vàng và bạc
● Chế độ bản vị vàng (1880 - 1914)
Khi sự gia tăng thương mại lớn hơn đã đặt ra yêu cầu cần phải có
hệ thống chính thức trong cán cân thương mại quốc tế Các quốc gia lầnlượt thiết lập các mệnh giá cho các loại tiền tệ của quốc gia mình theogiá trị của vàng và từ đó gắn với luật chơi đã đặt ra Chế độ bản vị vàngđược xem là hệ thống tiền tệ quốc tế được Châu Âu thừa nhận từ nhữngnăm 1870 Hoa Kỳ là nước đi sau và chỉ thừa nhận hệ thống này đếnnăm 1879
Chế độ bản vị vàng kết thúc vào năm 1914 khi trong Chiến tranhthế giới thứ nhất, các nước Anh, Pháp, Đức và nhiều quốc gia khác đã
áp đặt các lệnh cấm vận đối với xuất khẩu vàng và đình chỉ việc mua lại
Trang 11tiền giấy bằng vàng Trong giai đoạn giữa hai cuộc thế chiến (1915 1944), Hoa Kỳ thay thế Anh trở thành cường quốc tài chính thống trị thếgiới và mang chế độ bản vị vàng trở lại vào năm 1919.
-● Hệ thống Bretton Woods (1944 - 1971)
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Hội nghị tiền tệ quốc tế bao gồmđại diện của 44 quốc gia đã gặp nhau tại Bretton Woods, NewHampshire với mục đích tạo ra một trật tự tiền tệ quốc tế và hội nghị kếtthúc với một thỏa ước quan trọng là hệ thống Bretton Woods Hiệp địnhBretton Woods thiết lập hệ thống tiền tệ quốc tế dựa trên đồng Đô laHoa Kỳ và thành lập hai định chế mới là Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) vàNgân hàng thế giới (WB)
IMF chuyên hỗ trợ các quốc gia thành viên trong cán cân thanhtoán và vấn đề tỷ giá Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế (IBRD)thuộc Ngân hàng Thế giới (WB) hỗ trợ vốn tái thiết sau chiến tranh vàtài trợ phát triển kinh tế các nước
Theo Hiệp định Bretton Woods, Đô la Hoa Kỳ là đồng tiền chuẩn,được sử dụng làm phương tiện dự trữ và thanh toán quốc tế Đồng Đô
la Hoa Kỳ được đổi tương ứng 35 USD cho 1 Ounce vàng và tất cả cácquốc gia khác sẽ cố định giá trị đồng tiền theo vàng bằng cách chuyểnđổi tỷ giá theo đồng Đô la Hoa Kỳ và sau đó tính toán mệnh giá vàngcủa đồng tiền
Khi thương mại quốc tế phát triển sẽ làm tăng dự trữ ngoại hốiquốc tế, mà chủ yếu là USD Dự trữ ngoại hối quốc tế tăng chỉ có thểxảy ra khi cán cân thanh toán quốc tế của Hoa Kỳ thâm hụt và của cácnước khác thặng dư, hơn nữa, do cán cân thanh toán thặng dư, nên đểduy trì sức cạnh tranh thương mại quốc tế buộc các nước khác phải muavào đồng USD để ngăn ngừa đồng bản tệ lên giá Điều dễ nhận thấyrằng, sau một thời gian nhất định thì số tài sản nợ của Hoa Kỳ với phần
Trang 12thế giới còn lại tăng lên nhanh chóng, kết quả là tài sản nợ của Hoa Kỳtăng nhanh hơn lượng vàng Hoa Kỳ khai thác bổ sung vào dự trữ, nóicách khác với mức giá $35/ounce thì tổng tài sản nợ của nước Hoa Kỳ
đã vượt tổng tài sản có bằng vàng Từ những năm 1950 trở đi, Hoa Kỳbắt đầu đối mặt với vấn đề thâm hụt thương mại Với sự phát triển củathị trường đồng Euro, một dòng vốn khổng lồ đồng Đô la Hoa Kỳ chảy rakhỏi nước Hoa Kỳ, tìm đến các thị trường khác có mức lãi suất hấp dẫnhơn Chính phủ Hoa Kỳ đã thực hiện một số biện pháp phòng vệ bằngđồng đô la, bao gồm việc áp đặt Thuế bình đẳng lãi suất (IET) đối vớicác giao dịch mua cổ phiếu nước ngoài của Hoa Kỳ để ngăn chặn dòngchảy của đô la Để giảm bớt áp lực lên đồng Đô la Hoa Kỳ, Quỹ tiền tệquốc tế đã tạo ra một tài sản dự trữ mới gọi là quyền rút vốn đặc biệt(SDRs) Ban đầu, SDR được lập mô hình là giá trị trung bình có trọng sốcủa 16 loại tiền tệ của các quốc gia có tỷ trọng xuất khẩu trên thế giớihơn 1%
Trong bối cảnh lạm phát gia tăng và mở rộng tiền tệ, cùng với việcHoa Kỳ phải bỏ ra những khoản tiền rất lớn để duy trì căn cứ quân sự vàchi phí cho cuộc chiến tranh tại Việt Nam, USD phát hành ra nước ngoàingày càng nhiều nên sức mua đồng USD giảm sút Hoa Kỳ cố duy trìviệc bán vàng với giá cố định nên USD mất giá, các nước đồng minhkhông chấp nhận tỷ giá cố định nữa Trước tình hình đó Hoa Kỳ tuyên
bố phá giá đồng USD và Hoa Kỳ tuyên bố rút khỏi Hiệp ước BrettonWoods và xóa bỏ cam kết 1 Ounce vàng bằng 35 USD Hệ thống BrettonWoods cũng sụp đổ từ đây
● Chế độ tỷ giá hối đoái linh hoạt
Chế độ tỷ giá hối đoái linh hoạt được các thành viên của IMF chínhthức phê chuẩn vào năm 1976 thông qua hiệp định Jamaica Thỏa thuậnquy định rằng các ngân hàng trung ương của các quốc gia có thể can
Trang 13thiệp vào thị trường hối đoái để đề phòng những biến động không chínhđáng Vàng cũng chính thức bị loại bỏ khỏi hệ thống tài sản dự trữ quốc
tế và công bố chính thức rằng SDR trở thành tài sản dự trữ quốc tếchính
Năm 1981, SDR được tái cấu trúc để chỉ tạo thành năm loại tiền tệchính: đô la Hoa Kỳ, đồng mark Đức, yên Nhật, bảng Anh và franc Pháp.SDR cũng được sử dụng như một đơn vị tiền tệ cho các giao dịch quốc
tế Ngày 10/01/2016, đồng Nhân dân tệ được kết nạp vào rổ SDR, và trởthành đồng tiền có sức ảnh hưởng lớn thứ 3 trong rổ, với quyền số là10,92%, đứng sau đôla Hoa Kỳ (41,73%) và euro (30,93%) Tỷ lệ tươngứng với yên Nhật và bảng Anh là 8,33% và 8,09% Tỷ lệ phân bổ này sẽảnh hưởng đến lãi suất mà các nước thành viên phải trả khi vay mượncác đồng tiền khác nhau từ IMF cũng như tác động đến dòng chảy vốntrên thế giới
2.1.3.Các tổ chức tài chính quốc tế hiện nay?
● Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)
Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) là một tổ chức quốc tế giám sát hệthống tài chính toàn cầu bằng cách theo dõi tỷ giá hối đoái và cán cânthanh toán, cũng như hỗ trợ kỹ thuật và giúp đỡ tài chính khi có yêucầu IMF được mô tả như "Một tổ chức của 185 quốc gia", làm việc nuôidưỡng tập đoàn tiền tệ toàn cầu, thiết lập tài chính an toàn, tạo điềukiện thuận lợi cho thương mại quốc tế, đẩy mạnh việc làm và tăngtrưởng kinh tế cao, và giảm bớt đói nghèo
Mục đích thành lập IMF là tạo một Quỹ tương trợ về Tiền bạc khi
có khủng hoảng hay một nước có đồng tiền yếu đi do kinh tế đi xuống.Trong những lúc ấy, IMF sẽ cho vay quỹ tương trợ để nâng đỡ Trongsuốt những năm qua, IMF luôn làm việc với những nước giàu khi gặpkhủng hoảng Quỹ IMF xuất phát từ một hội nghị về tiền tệ, đặt mục
Trang 14đích chính là cứu giúp tiền tệ, chứ không đặt mục đích chính là cứu giúpnhững nước nghèo về xã hội hay về phát triển kinh tế.
● Ngân hàng thế giới (WB)
Ngân hàng Thế giới (World Bank) là một tổ chức tài chính quốc tếnơi cung cấp những khoản vay nhằm thúc đẩy kinh tế cho các nướcđang phát triển thông qua các chương trình vay vốn Ngân hàng Thế giớituyên bố mục tiêu chính của mình là giảm thiểu đói nghèo
Ngân hàng Thế giới bao gồm hai cơ quan: Ngân hàng Quốc tế Táithiết và Phát triển (IBRD) và Hội Phát triển Quốc tế (IDA)
2.2 Sức mạnh của đồng USD?
2.2.1.Lịch sử ra đời và quá trình phát triển của đồng USD?
Đô la Hoa Kỳ bắt đầu hình thành từ khoảng những năm 1690, lúcnước Hoa Kỳ chưa ra đời mà chỉ gồm 13 vùng thuộc đại của Vươngquốc Anh Khi đó, một số vùng thuộc địa đã sử dụng đồng giấy bạc đểthanh toán chi phí quân đội Về sau, Vương quốc Anh nhận thấy việcthuộc địa sử dụng đồng giấy bạc khiến cho nước Anh không thể kiểmsoát được dòng tiền lưu thông ở nước thuộc địa, Anh đã đặt ra nhiềuluật về việc sử dụng tiền tệ của thuộc địa và sau đó cấm hẳn thứ tiềnnày Sau đó, khi các thuộc địa chuẩn bị khai chiến với Anh, Đại hội châulục đã thành lập ngân hàng quốc gia đầu tiên - Ngân hàng Bắc Hoa Kỳ
để hỗ trợ cho chính phủ và đồng USD được chọn làm đơn vị tiền tệ củaHoa Kỳ vào năm 1785
Vào năm 1861, giấy bạc xanh được tổng thống Abraham Lincolnđưa vào hệ thống tiền tệ để hỗ trợ tài chính cho cuộc nội chiến Nam –Bắc Năm 1863, Quốc hội Hoa Kỳ thống nhất hệ thống ngân hàng trongnước và cho phép Bộ Tài chính Hoa Kỳ giám sát việc phát hành giấy bạccủa Ngân hàng Trung ương
Trang 15Năm 1913, Đạo luật Cục Dự trữ Liên bang đã cho ra đời Ngânhàng Trung ương Hoa Kỳ , giúp cho việc điều hành hoạt động ngânhàng trong nước đồng bộ Cũng năm 1913, FED cho ra đời một loại tiền
tệ mới là tiền giấy dự trữ liên bang
Hiện tại, việc in ấn tiền tại Hoa Kỳ do FED và Bộ Tài chính đảmnhận Trong đó, FED đảm nhận việc phát hành tiền giấy, còn Bộ Tàichính phát hành tiền xu
Mỗi hệ thống tiền tệ của mỗi quốc gia vận hành khác nhau trongtừng thời kỳ, chịu sự ảnh hưởng nhất định từ kinh tế, chính trị và xã hội,quá trình phát triển của đồng USD gắn với những mốc thời gian cụ thểnhư sau:
● Trước chiến tranh thế giới thứ nhất:
Cả thế giới sử dụng chế độ bản vị vàng, USD lúc bấy giờ chỉ đơnthuần là 1 đồng tiền quốc gia
● Giữa hai cuộc đại chiến thế giới
USD từ đồng tiền quốc gia đã bắt đầu tiến dần đến việc trở thànhđồng tiền có vị thế trong giao dịch quốc tế Cùng với sự phát triển vượtbậc của nền kinh tế Hoa Kỳ , hầu hết các quốc gia đều bán vàng mua Đô
la Hoa Kỳ để tăng dự trữ ngoại tệ, đồng thời điều chỉnh cân bằngthương mại giữa các nước Thời kỳ này, Đô la Hoa Kỳ mặc nhiên đượccoi như một đồng tiền chung trong giao dịch thương mại quốc tế và trởthành đồng tiền chủ chốt của thế giới
● Thời kỳ Bretton Woods sau chiến tranh thế giới II
Hoa Kỳ phát triển vượt bậc trong kinh tế, trở thành một cườngquốc mạnh nhất thế giới về ngoại thương, về tín dụng quốc tế và có dựtrữ vàng lớn nhất thế giới - đưa đồng USD “lên ngôi” đồng tiền chủ chốtcủa thế giới
● Giai đoạn 1973 đến những năm 1980
Trang 16Thương mại quốc tế thời điểm này trì trệ cho cơn khủng hoảngdầu Trung Đông vào 1973-1974 và 1979-1980 Các giao dịch quốc tếdựa trên chế độ tỷ giá thả nổi mới được hình thành, USD lại trở về vị tríđồng tiền quốc gia Nhưng do tiềm lực kinh tế của Hoa Kỳ rất lớn, chonên USD vẫn còn là một đồng tiền mạnh, đồng thời nó vẫn chiếm 1 tỷtrọng đáng kể trong quỹ dự trữ ngoại hối quốc gia của các nước.
Cũng trong cuộc khủng hoảng dầu mỏ lần này, các nhà tài phiệtngân hàng quốc tế tìm mọi cách để ứng phó với xu hướng suy yếu củađồng Đô la Hoa Kỳ khi mất đi sự bảo trợ của vàng Để đạt được mụcđích này, họ quyết định lợi dụng vũ khí mạnh nhất là quyền khống chếnguồn cung ứng dầu mỏ toàn cầu Họ đề ra một kế hoạch táo bạo chính
là cấm vận dầu mỏ toàn cầu, khiến cho giá dầu mỏ thế giới tăng vọt Bắtđầu từ năm 1945, theo thông lệ quốc tế, dầu mỏ thế giới được định giábằng đồng Đô la Hoa Kỳ vì các công ty dầu mỏ của Hoa Kỳ đang khốngchế thị trường này sau chiến tranh Vì vậy, khi giá dầu thế giới đột ngộttăng lên cũng đồng nghĩa nhu cầu đổi đồng Đô la Hoa Kỳ trên thế giớicũng sẽ tăng, từ đó ổn định được giá trị tiền tệ của đồng Đô la Hoa Kỳ
● Giai đoạn 1980 – 1985
Đây được xem là giai đoạn đỉnh cao của đồng Đô la Hoa Kỳ Trong khoảng thời gian từ tháng 1/1980 đến tháng 3/1985, đồng USDkhông ngừng tăng giá Một trong những nguyên nhân chính khiến chođồng USD lên giá mạnh là vì Chính phủ Hoa Kỳ áp dụng chính sách thắtchặt tiền tệ nhưng nới lỏng chính sách tài khóa dẫn đến thâm hụt ngânsách, tạo ra một lượng cầu đáng kể về vốn đầu tư nước ngoài Điều đólại dẫn đến việc tỷ lệ lãi suất được đẩy lên cao và làm tăng giá trị đồng
Đô la Hoa Kỳ
● Sau sự kiện khủng bố 11/09 và cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu
cho đến nay
Trang 17Sau sự kiện khủng bố tại Hoa Kỳ và sự ra đời chính thức của đồngEuro, đồng USD liên tục mất giá so với các các ngoại tệ khác và vàng.Theo Quỹ Tiền tệ thế giới (IMF), dự trữ ngoại tệ toàn cầu trong quý 1 -
2006 xấp xỉ 4,34 ngàn tỷ USD Trong số đó, đồng USD chiếm 66,3% vàđồng euro 24,8% Sử kiện này tác động xấu đến cán cân thanh toán củaHoa Kỳ , mà đỉnh cao là đổ vỡ tín dụng tại Hoa Kỳ và dẫn đến khủnghoảng tài chính toàn cầu
Hiện nay, mặc dù gặp phải nhiều khó khăn trong điều kiện chínhtrị, kinh tế rối ren, Đô la Hoa Kỳ vẫn là đồng tiền khiến nhiều quốc giakhó có thể “quay lưng” lại bởi dù sao nền kinh tế Hoa Kỳ vẫn là nềnkinh tế hàng đầu Đồng USD thường được sử dụng là loại tiền tệ xác lậphóa đơn cho các giao dịch xuất khẩu thế giới, nhiều gấp ba lần tổng sốcác giao dịch xuất khẩu có nguồn gốc từ Hoa Kỳ USD được coi là đồngtiền mạnh nhất với 80% các giao dịch trên thị trường ngoại hối có sửdụng đồng USD
2.2.2.Các tiêu chí để đánh giá vị thế của một đồng tiền quốc tế?
Có 4 yếu tố chính để đánh giá vai trò, vị thế của một đồng tiền nóichung trong nền kinh tế thế giới:
● Dự trữ ngoại hối của quốc gia
Một đồng tiền có vị thế quốc tế lớn sẽ có tỷ trọng cao trong quỹ dựtrữ ngoại hối của các quốc gia Từ lâu nay, đồng USD luôn được sử dụnglàm nguồn dự trữ và thành toán quốc tế của nhiều nền kinh tế trên thếgiới Theo dữ liệu từ IMF công bố ngày 31/3/2022 về quỹ dự trữ ngoạihối của các quốc gia quý I năm 2022, dự trữ dưới dạng USD đạt trên7.081 tỷ USD, chiếm 58,81%, cao hơn nhiều so với đồng EUR - đồngtiền dự trữ thứ hai - với tỷ trọng 20,64% trong tổng dự trữ ngoại hối đãphân bổ
● Tỉ trọng trong thanh toán và tín dụng quốc tế
Trang 18Khi một đồng tiền xuất hiện trong các giao dịch quốc tế của nhiềuquốc gia với tần suất và số lượng giao dịch lớn, thì đồng tiền đó đượcđánh giá là có vai trò và vị thế quan trọng trong thương mại đa phương.Đồng USD trở nên phổ biến trong giao dịch trao đổi và thanh toán giữacác quốc gia Hầu hêt các ngân hàng trung ương trên thế giới giữ phầnlớn lượng dự trữ ngoại tệ bằng USD Bên cạnh đó, phần lớn các hànghóa, dịch vụ giao dịch trên toàn cầu như dầu cũng được định giá bằngUSD.
● Yếu tố lòng tin vào giá trị đồng tiền
Lòng tin của người dân vào giá trị của một đồng tiền được thể hiện
ở chỗ đồng tiền đó được nhiều người chấp nhận và sử dụng nhiều tronggiao dịch quốc tế Đồng USD được xem là tài sản được người dân tintưởng tích trữ với quan niệm “Đồng USD ổn định như vàng và thuận tiệnhơn vàng”
● Chỉ số USDX
Chỉ số USDX đo tương quan đồng USD với 6 loại tiền tệ lớn kháctrên thế giới: đồng Euro (EUR), đồng Yên Nhật (JPY), đồng bảng Anh(GBP), đồng Đô la Canada (CAD), đồng Franc Pháp (F) và đồng SekThụy Điển (SEK) USDX cho biết diễn biến về thay đổi giá trị của đồngUSD đối với các loại tiền tệ khác Hay nói cách khác, USD là thước đosức mạnh toàn cầu của đồng USD trên thị trường ngoại hối thế giới
2.2.3.Vai trò của đồng USD trong nền kinh tế thế giới?
● Phương tiện trao đổi trong các giao dịch quốc tế và thị trường tài
chính
Trong thương mại toàn cầu, Đồng Đô la Hoa Kỳ áp đảo là loại tiền
tệ được sử dụng thường xuyên nhất trên thế giới Trong giai đoạn 1999– 2009, ước tính tỷ trọng USD trong hóa đơn thương mại ở Châu Hoa Kỳchiếm 96%, ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương là 74% và 79% ở