1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả chương trình ngoại kiểm hba1c ứng dụng mẫu đông khô của trung tâm kiểm chuẩn chất lượng xét nghiệm y học đại học y dược thành phố hồ chí minh

117 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá kết quả chương trình ngoại kiểm HbA1c ứng dụng mẫu đông khô của trung tâm kiểm chuẩn chất lượng xét nghiệm y học
Tác giả Đào Thị Thùy Trang
Người hướng dẫn PGS. TS. Vũ Quang Huy
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật Xét nghiệm Y học
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 5,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (16)
    • 1.1.1. Khái niệm HbA1c (16)
    • 1.1.2. Tính chất của HbA1c (17)
    • 1.1.3. Vai trò của HbA1c (18)
    • 1.1.4. Tương quan giữa trị số HbA1c và glucose máu trung bình (19)
    • 1.1.5. Chỉ định xét nghiệm HbA1c (20)
    • 1.1.6. Các phương pháp phân tích HbA1c (20)
    • 1.1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số HbA1c [18] (22)
    • 1.2.1. Định nghĩa (23)
    • 1.2.2. Tầm quan trọng của ngoại kiểm (24)
    • 1.2.3. Phương thức áp dụng ngoại kiểm (24)
    • 1.2.4. Nguyên tắc thực hiện ngoại kiểm tra chất lượng (30)
    • 1.2.5. Mẫu ngoại kiểm (31)
    • 1.2.6. Phương pháp bảo quản mẫu ngoại kiểm (31)
    • 1.2.7. RIQAS (Randox International Quality Assessment Scheme) (32)
    • 1.3.1. Trên thế giới (33)
    • 1.3.2. Tại Việt Nam (33)
    • 1.3.3. Tình hình ngoại kiểm HbA1c (34)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (36)
    • 2.2.1. Đối tượng (36)
    • 2.2.2. Thiết bị (36)
    • 2.2.3. Dụng cụ và vật tư tiêu hao (36)
    • 2.6.1. Tiêu chí chọn vào (39)
    • 2.6.2. Tiêu chí loại ra (39)
    • 2.9.1. Đánh giá kết quả chương trình thử nghiệm thành thạo HbA1c của các phòng xét nghiệm tham gia (40)
    • 2.9.2. Đánh giá tỷ lệ đồng thuận kết quả chương trình thử nghiệm thành thạo giữa mẫu máu đông khô HbA1c sản xuất tại Trung tâm và mẫu RIQAS (41)
    • 2.9.3. Lưu đồ quy trình thực hiện nghiên cứu (42)
    • 2.10.1. Phép kiểm nghiệm Grubbs (43)
    • 2.10.2. Giá trị ấn định, độ lệch chuẩn (43)
    • 2.10.3. Kỹ thuật phân tích thuật toán A (43)
    • 2.10.4. Độ không đảm bảo đo (44)
    • 2.10.5. Độ chệch (bias - D) (45)
    • 2.10.6. Z-score (45)
    • 2.10.7. Gwet’s AC1 (46)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (50)
    • 3.1.1. Số lượng PXN phản hồi kết quả (50)
    • 3.1.2. Kết quả đánh giá theo phép kiểm nghiệm Grubbs (51)
    • 3.1.3. Xác định giá trị ấn định, độ lệch chuẩn, độ không đảm bảo đo (52)
    • 3.1.4. Kết quả D, z-score hai mẫu A, B (53)
    • 3.1.5. Biểu đồ Histogram phân bố kết quả PXN (57)
    • 3.1.6. Biểu đồ Kernel Density phân bố kết quả PXN (59)
    • 3.1.7. Biểu đồ Bar-plots phân bố z-score (61)
    • 3.1.8. Biểu đồ Youden phân bố z-score hai mẫu A, B (63)
    • 3.2.1. Kết quả đánh giá theo phép kiểm nghiệm Grubbs (64)
    • 3.2.2. Xác định giá trị ấn định, độ lệch chuẩn, độ không đảm bảo đo (65)
    • 3.2.3. Kết quả z-score mẫu RIQAS (67)
    • 3.2.4. Số lượng PXN dựa trên chỉ số z-score (69)
    • 3.2.5. Kết quả Gwet’s AC1 (71)
    • 3.2.6. Biểu đồ Youden giữa hai mẫu TT và mẫu RIQAS (72)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (74)
  • KẾT LUẬN (91)
  • PHỤ LỤC (100)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---ĐÀO THỊ THÙY TRANG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHƯƠNG TRÌNH NGOẠI KIỂM HbA1C ỨNG DỤNG MẪU ĐÔNG KHÔ CỦA TRUNG TÂM KIỂM CHUẨN CH

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng

Những PXN tham gia ngoại kiểm HbA1c tại Trung tâm Kiểm chuẩn Chất lượng Xét nghiệm Y học - Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh.

Thiết bị

Các thiết bị sử dụng trong nghiên cứu:

Dụng cụ và vật tư tiêu hao

Dụng cụ và vật tư tiêu hao sử dụng trong nghiên cứu:

- Găng tay, khẩu trang, áo choàng y tế

- Hộp nhựa Đóng gói và vận chuyển

Mẫu ngoại kiểm sau khi sản xuất sẽ được lưu trữ ở nhiệt độ 02 - 08 o C, sau đó được đóng gói và vận chuyển đến các PXN khác nhau Tất cả các mẫu sẽ được dán mã vạch trước khi gửi đi đến các PXN tham gia.

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Mẫu được đóng gói trong thùng xốp NP9 (315 x 215 x 245 mm), chứa 10 viên đá gel 300g/viên, đảm bảo quy cách đóng gói đồng nhất và tuân thủ quy định vận chuyển mẫu của Bộ Y tế.

Hình 2.2 Đóng gói lớp thứ hai

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Hình 2.3 Đóng gói lớp thứ ba

Hình 2.4 Thùng vận chuyển mẫu ngoại kiểm

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 02/2020 đến tháng 05/2020 Địa điểm nghiên cứu

Trung tâm Kiểm chuẩn Chất lượng Xét nghiệm Y học thuộc Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh đã đạt chứng nhận ISO 9001:2015 từ AJA - Anh Quốc, ISO/IEC 17043:2010 do Sở dịch vụ khoa học (DSS) - Bộ Khoa học Công nghệ Thái Lan đánh giá, và ISO 13528:2015 áp dụng trong phân tích thống kê kết quả.

Tiêu chí chọn vào

Các PXN tham gia chương trình ngoại kiểm HbA1c hai thông số tại Trung tâm Kiểm chuẩn Chất lượng Xét nghiệm Y học - Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng phương pháp Miễn dịch hoặc HPLC để đảm bảo độ chính xác trong xét nghiệm.

- Những PXN đồng ý tham gia nghiên cứu.

Tiêu chí loại ra

- Những PXN không trả kết quả ngoại kiểm HbA1c về cho Trung tâm

Chọn tất cả PXN tham gia ngoại kiểm HbA1c hai thông số tại Trung tâm Kiểm chuẩn Chất lượng Xét nghiệm Y học - Đại học Y Dược thành phố

Hồ Chí Minh từ tháng 02/2020 đến tháng 05/2020 phù hợp với tiêu chí chọn vào và tiêu chí loại ra

Có 31 đơn vị đăng ký tham gia chương trình thử nghiệm thành thạo HbA1c ứng dụng mẫu Trung tâm với tổng số 44 thiết bị (đợt I) và 44 thiết bị (đợt II) dùng để chạy mẫu do Trung tâm sản xuất (mẫu TT) gồm có hai mẫu: mẫu A (mẫu nồng độ bình thường) và mẫu B (mẫu nồng độ cao) trên hai phương pháp Miễn dịch và HPLC (trong nghiên cứu này chúng tôi dùng từ

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

“PXN” thay thế cho từ “thiết bị” để thuận tiện trong việc phân tích kết quả cũng như bàn luận)

Cỡ mẫu trong nghiên cứu:

- Đợt I: 44 PXN chạy mẫu A + 44 PXN chạy mẫu B = 88 mẫu

- Đợt II: 44 PXN chạy mẫu A + 44 PXN chạy mẫu B = 88 mẫu

Phương pháp thu thập số liệu

Với vai trò là nhân viên Trung tâm thực hiện chương trình bao gồm:

- Nhận phiếu đăng ký từ PXN tham gia

Mẫu ngoại kiểm được gửi đến các phòng xét nghiệm (PXN) tham gia, bao gồm phiếu đánh giá, hướng dẫn thực hiện và quy định về thời gian trả kết quả cho Trung tâm.

- Thu thập kết quả nhận được từ các PXN gửi về

Đánh giá kết quả chương trình thử nghiệm thành thạo HbA1c của các phòng xét nghiệm tham gia

các phòng xét nghiệm tham gia

Trong nghiên cứu này, PXN tham gia và thực hiện trong

02 đợt/04 tháng trên mẫu máu toàn phần đông khô HbA1c dùng cho ngoại kiểm được sản xuất tại Trung tâm Kiểm chuẩn Chất lượng Xét nghiệm Y học

- Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh

Chia các PXN đồng ý tham gia chương trình thử nghiệm thành thạo theo hai phương pháp phân tích HbA1c: HPLC và Miễn dịch [37]

Mỗi đợt gửi sẽ bao gồm 02 mẫu: một mẫu có nồng độ cao và một mẫu có nồng độ bình thường Tất cả các mẫu đều kèm theo giấy hướng dẫn sử dụng và thông tin về hạn sử dụng.

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Dựa vào kết quả các PXN gửi về Trung tâm, chúng ta có thể loại bỏ các giá trị bất thường và tính toán giá trị ấn định, độ lệch chuẩn, độ chệch, cũng như chỉ số z-score trên Excel.

2016 theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 13528:2015 [28].

Đánh giá tỷ lệ đồng thuận kết quả chương trình thử nghiệm thành thạo giữa mẫu máu đông khô HbA1c sản xuất tại Trung tâm và mẫu RIQAS

thạo giữa mẫu máu đông khô HbA1c sản xuất tại Trung tâm và mẫu RIQAS

Sau khi nhận mẫu từ Trung tâm, PXN tiến hành chạy mẫu TT đồng thời với mẫu RIQAS Mẫu RIQAS là mẫu đông khô HbA1c được nhà cung cấp gửi đến các PXN tham gia.

Thu thập kết quả từ các PXN dựa trên nồng độ mẫu RIQAS, chọn mẫu TT có nồng độ tương ứng, sau đó phân tích kết quả của hai mẫu TT và RIQAS, và tổng hợp, xử lý số liệu theo hướng dẫn của ISO 13528:2015.

Sử dụng phép kiểm nghiệm Grubbs để loại bỏ giá trị bất thường, áp dụng thuật toán A để tính giá trị ấn định (𝑥 𝑝𝑡), độ lệch chuẩn (𝜎 𝑝𝑡) và độ không đảm bảo đo 𝑢(𝑥 𝑝𝑡), sau đó tiến hành tính z-score.

Hàm thống kê Gwet’s AC1 và biểu đồ Youden được sử dụng để đánh giá tỷ lệ đồng thuận giữa các kết quả của chương trình thử nghiệm thành thạo ứng dụng mẫu.

TT và mẫu RIQAS trên từng phương pháp phân tích HbA1c

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Lưu đồ quy trình thực hiện nghiên cứu

Nhận kết quả từ các PXN

Xác định giá trị bất thường bằng Grubbs

Tính toán thống kê các bước:

- Thể hiện dãy kết quả thứ tự tăng dần

- Dùng thuật toán A tính x* (giá trị ấn định, s* (độ lệch chuẩn)

- Xác định độ chệch và độ không đảm bảo đo

Loại bỏ giá trị bất thường Có

Thực hiện đánh giá kết quả chương trình thử nghiệm thành thạo Tính toán z-score

Thực hiện đánh giá tỷ lệ đồng thuận kết quả chương trình thử nghiệm thành thạo giữa mẫu TT và mẫu RIQAS

Các biểu đồ biểu diễn kết quả:

- Biểu đồ Histogram kết quả các PXN

- Biểu đồ Kernel kết quả các PXN

- Biểu đồ Bar-plots giá trị z-score

- Biểu đồ Youden phân bố z-score

- Tính hệ số Gwet s AC1

- Biểu đồ Youden phân bố z-score hai mẫu

Gửi kết quả đến các PXN Đánh giá tỷ lệ đồng thuận kết quả chương trình thử nghiệm thành thạo giữa hai mẫu

Kết thúc Các PXN xem xét, khắc phục sai số (nếu có)

Thông báo triển khai chương trình thử nghiệm thành thạo

Các PXN đăng ký tham gia chương trình thử nghiệm thành thạo

Gửi mẫu ngoại kiểm HbA1c đến các PXN để PXN phân tích mẫu

Hình 2.5 Lưu đồ quy trình thực hiện nghiên cứu

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Phép kiểm nghiệm Grubbs

Kiểm nghiệm Grubbs nhằm loại bỏ giá trị bất thường để đánh giá mức độ đồng nhất của dãy kết quả trung bình Phân loại kiểm nghiệm Grubbs bao gồm Grubbs đơn (G1) và Grubbs đôi (G2), với các giá trị G1 và G2 được tính theo công thức trong Ellison (2009) [15].

Tính 𝑥̅: Trung bình kết quả đo được của PXN

Tính 𝑆: Độ lệch chuẩn của toàn bộ các PXN

So sánh G1, G2 với giá trị G1(tc,n), G2(tc,n) được nêu trong bảng Grubbs tiêu chuẩn [35] với n là số lượng PXN (n > 10), α = 0,05

- Nếu G1 > G1(tc,n): Có giá trị bất thường

- Nếu G2 < G2(tc,n): Có giá trị bất thường

Loại bỏ các kết quả không đạt khỏi danh sách và tiếp tục tính toán lại cho đến khi không còn giá trị bất thường.

Giá trị ấn định, độ lệch chuẩn

Giá trị ấn định (𝑥 𝑝𝑡) và độ lệch chuẩn (𝜎 𝑝𝑡) được xác định dựa trên sự đồng thuận của các PXN tham gia trong quá trình xử lý bằng kỹ thuật phân tích thuật toán.

A (Algorithm A) nêu trong Phụ lục C của ISO 13528:2015.

Kỹ thuật phân tích thuật toán A

Kỹ thuật phân tích thuật toán A theo hướng dẫn ISO 13528:2015 [28] (điều kiện số lượng PXN n > 12) được thực hiện tính toán theo các bước sau:

- Sắp xếp kết quả các PXN theo thứ tự tăng dần: 𝑥 1 , 𝑥 2 , …, 𝑥 𝑖 ,…, 𝑥 𝑛

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Giá trị trung bình thực và độ lệch chuẩn thực của các kết quả được ký hiệu lần lượt là 𝑥 ∗ và 𝑠 ∗ Để tính các giá trị khởi điểm (lần lặp 0) của 𝑥 ∗ và 𝑠 ∗, ta thực hiện các bước sau:

𝑠 ∗ = 1,483 trung vị của 𝑑 𝑖 (𝑖 = 1, 2, …, n) Trong đó: 𝑑 𝑖 = |𝑥 𝑖 − 𝑥 ∗ |

- Tiến hành lần lặp thứ 𝑖 (𝑖 = 1, 2, …, n)

+ Cập nhật lại các giá trị 𝑥 ∗ trong lần lặp thứ 𝑖 theo công thức:

Trong đó 𝑥 𝑖 (𝑖 = 1, 2, …, n) là giá trị trong lần lặp (𝑖 − 1) + Tính các giá trị mới của 𝑥 ∗ và 𝑠 ∗ theo công thức sau:

Chu kỳ tính toán các giá trị mới của 𝑥 ∗ và 𝑠 ∗ sẽ tiếp tục cho đến khi các giá trị này ổn định, không thay đổi (đến giá trị thập phân thứ 3 sau dấu phẩy).

- Chọn giá trị 𝑥 ∗ cuối cùng không thay đổi là giá trị ấn định sử dụng để đánh giá trong chương trình

- Chọn giá trị 𝑠 ∗ cuối cùng không thay đổi là giá trị độ lệch chuẩn để đánh giá thành thạo (𝜎 𝑝𝑡 ).

Độ không đảm bảo đo

Khi có kết quả giá trị ấn định, độ lệch chuẩn tính được bằng thuật toán

A, độ không đảm bảo đo của giá trị ấn định được ước lượng là 𝑢(𝑥 𝑝𝑡 ):

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

√𝑛 trong đó n là số lượng PXN

Nếu độ không đảm bảo đo \$u(x_{pt})\$ của giá trị ấn định quá lớn so với độ lệch chuẩn \$\sigma_{pt}\$, có nguy cơ rằng một số PXN sẽ nhận tín hiệu hành động và cảnh báo do sự không chính xác trong việc xác định giá trị ấn định, không phải do nguyên nhân từ PXN Do đó, độ không đảm bảo đo của giá trị ấn định cần được thiết lập và báo cáo cho các PXN tham gia chương trình Nếu \$u(x_{pt}) \leq 0,3\sigma_{pt}\$, độ không đảm bảo đo chuẩn của giá trị ấn định là không đáng kể và không cần đưa vào phần giải thích kết quả.

Độ chệch (bias - D)

Nhằm ước tính giá trị sai khác của các PXN so với giá trị ấn định 𝑥 𝑝𝑡 thì độ chệch được sử dụng với công thức ước tính:

- Năng lực PXN được đánh giá là Đạt khi:

𝛿 𝐸 = 3𝜎 𝑝𝑡 (tương ứng việc so sánh giá trị z-score ±3) Trường hợp 𝑢(𝑥 𝑝𝑡 ) > 0,3𝜎 𝑝𝑡 :

Z-score

Đánh giá độ lệch giữa kết quả của các PXN so với giá trị ấn định, được tính theo công thức sau:

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

𝜎 𝑝𝑡 : Độ lệch chuẩn để đánh giá thành thạo

Chỉ số z-score được biện luận như sau:

2 ≤ |z| < 3 : Kết quả cảnh báo, cần chú ý theo dõi

|z|  3 : Kết quả không chấp nhận, cần tìm nguyên nhân và có hành động khắc phục.

Gwet’s AC1

Cohen’s Kappa là một thống kê phổ biến để đánh giá tỷ lệ đồng thuận giữa các đối tượng, nhưng nó có một nghịch lý là có thể có phần trăm đồng thuận cao nhưng hệ số Kappa lại thấp Để khắc phục vấn đề này, Gwet đã giới thiệu Gwet’s AC1 vào năm 2001 Gwet’s AC1 dựa trên các công thức khác nhau để tính toán mức độ đồng thuận và đã được chứng minh là cung cấp tỷ lệ đồng thuận ổn định hơn so với Kappa.

Nó ít bị ảnh hưởng bởi tỷ lệ lưu hành và xác suất cận biên so với Kappa, vì vậy được xem xét để phân tích sự đồng thuận giữa các đối tượng, với p < 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê.

Gwet’s AC1 sử dụng thang đo của Altman (1991) [11], cụ thể như sau:

< 0,20: Kém; 0,21 - 0,40: Có thể chấp nhận; 0,41 - 0,60: Vừa phải; 0,61 - 0,80: Tốt; 0,81 - 1,00: Rất tốt

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

2.10.7.2 Công thức tính Gwet’s AC1 trong nghiên cứu [38]

Bảng 2.1 Bảng tỷ lệ thỏa thuận 3 x 3 của hệ số Gwet’s AC1 Đối tượng 1

Công thức Gwet’s AC1 tính như sau:

𝑁 ) 2 Thay π 𝑘=1 , π 𝑘=2 , π 𝑘=3 vào công thức (2) để tính 𝑃𝐴 𝐸

Sau khi có được 𝑃𝐴 0 và 𝑃𝐴 𝐸 , ta tính Gwet’s AC1 theo công thức (1)

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Số liệu được được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2016, R 3.6.3

Để giảm thiểu sai lệch thông tin trong nghiên cứu, các đối tượng nghiên cứu được mã hóa và đánh số thứ tự Mẫu nghiên cứu cũng được dán nhãn và ghi đầy đủ thông tin cần thiết.

Mã số, ngày sản xuất và nhiệt độ bảo quản là những thông tin quan trọng được lưu trữ bằng phần mềm Excel Việc này giúp dễ dàng tra cứu, cập nhật và phân tích dữ liệu, đồng thời tránh nhầm lẫn và mất mát thông tin nghiên cứu.

Kiểm soát sai lệch trong bảo quản mẫu là rất quan trọng Nhiệt độ của tủ lạnh và tủ đông được đo bằng nhiệt kế và ghi nhận trong bảng theo dõi nhiệt độ của Trung tâm Nếu phát hiện sự không phù hợp, cần ghi nhận và điều chỉnh kịp thời để đảm bảo đạt được nhiệt độ bảo quản theo yêu cầu.

Để kiểm soát sai lệch kết quả từ các PXN, các thiết bị đều được kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ Ngoài ra, việc thực hiện nội kiểm hàng ngày và tham gia ngoại kiểm liên tục với Trung tâm từ năm 2018 cũng được đảm bảo.

Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu chỉ được tiến hành khi có sự cho phép của Ban Giám hiệu Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh

Dữ liệu của Trung tâm Kiểm chuẩn Chất lượng Xét nghiệm Y học - Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh được bảo mật và cam kết không tiết lộ thông tin.

- Mọi số liệu thu thập được từ nghiên cứu chỉ sử dụng cho công tác nghiên cứu, không sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác

Tính ứng dụng của nghiên cứu

Kết quả của nghiên cứu sẽ góp phần hỗ trợ Trung tâm Kiểm chuẩn Chất lượng Xét nghiệm Y học - Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Đánh giá kết quả chương trình thử nghiệm thành thạo HbA1c từ mẫu máu đông khô và tỷ lệ đồng thuận với mẫu RIQAS là rất quan trọng để nâng cao chất lượng mẫu ngoại kiểm Điều này không chỉ đáp ứng nhu cầu kiểm tra chất lượng của các phòng xét nghiệm mà còn giảm gánh nặng chi phí tham gia chương trình Bằng cách cung cấp thông tin chính xác cho các chẩn đoán của bác sĩ, chúng ta có thể mang lại kết quả tối ưu cho bệnh nhân, tạo niềm tin và sự an toàn, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh và bảo vệ sức khỏe, tính mạng của người dân.

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Số lượng PXN phản hồi kết quả

Tổng hợp số lượng PXN đăng ký tham gia, không phản hồi và phản hồi kết quả chạy mẫu TT bao gồm hai mẫu: Mẫu A (mẫu nồng độ bình thường) và Mẫu B (mẫu nồng độ cao) trong hai đợt I và II.

Bảng 3.1 Tổng hợp các phòng xét nghiệm phản hồi kết quả đợt I

Phương pháp Số PXN đăng ký Số PXN không phản hồi kết quả

Số PXN phản hồi kết quả Mẫu A Mẫu B Mẫu A Mẫu B Mẫu A Mẫu B

Trong đợt I, tổng số lượng PXN thực hiện cả hai mẫu A và B bằng phương pháp Miễn dịch là 21 PXN, trong khi đó, số lượng PXN thực hiện cả hai mẫu A và B bằng phương pháp HPLC là 18 PXN.

Bảng 3.2 Tổng hợp các phòng xét nghiệm phản hồi kết quả đợt II

Phương pháp Số PXN đăng ký Số PXN không phản hồi kết quả

Số PXN phản hồi kết quả Mẫu A Mẫu B Mẫu A Mẫu B Mẫu A Mẫu B

Trong đợt II, tổng số lượng PXN thực hiện cả hai mẫu A và B bằng phương pháp Miễn dịch là 21 PXN, trong khi đó số lượng PXN chạy hai mẫu A và B bằng phương pháp HPLC lần lượt là 20 và 18 PXN.

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Kết quả đánh giá theo phép kiểm nghiệm Grubbs

Bảng 3.3 Kết quả kiểm nghiệm Grubbs đợt I

Grubbs đơn Grubbs đôi Grubbs đơn Grubbs đôi

Trong phương pháp Miễn dịch, kết quả của Grubbs đơn cho thấy cả mẫu A và mẫu B đều có giá trị G1 nhỏ hơn G1(tc,n) với mức ý nghĩa α = 0,05 Ngược lại, đối với Grubbs đôi, cả mẫu A và mẫu B đều cho thấy giá trị G2 lớn hơn G2(tc,n) với α = 0,05.

Trong phương pháp HPLC, đối với Grubbs đơn, cả mẫu A và mẫu B đều cho kết quả G1 < G1(tc,n) với mức ý nghĩa α = 0,05 Ngược lại, đối với Grubbs đôi, cả hai mẫu A và B đều cho kết quả G2 > G2(tc,n) với α = 0,05.

Nhận xét: Cả hai phương pháp Miễn dịch và HPLC đều không có giá trị bất thường nào ở cả hai mẫu A và B

Bảng 3.4 Kết quả kiểm nghiệm Grubbs đợt II

Grubbs đơn Grubbs đôi Grubbs đơn Grubbs đôi

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Grubbs đơn Grubbs đôi Grubbs đơn Grubbs đôi

- Ở phương pháp Miễn dịch: Đối với Grubbs đơn: Mẫu A cho ra kết quả

Kết quả phân tích cho thấy G1 < G1(tc,n) với α = 0,05 cho mẫu A, trong khi mẫu B cho ra G1 > G1(tc,n) Sau khi loại bỏ kết quả PXN TT113-B (giá trị bất thường), kết quả cuối cùng là G1 < G1(tc,n-1) Đối với kiểm định Grubbs đôi, cả mẫu A và mẫu B đều cho kết quả G2 > G2(tc,n) với α = 0,05.

Trong phương pháp HPLC, kết quả của Grubbs đơn cho thấy mẫu A và mẫu B đều có giá trị G1 nhỏ hơn G1(tc,n) với mức ý nghĩa α = 0,05 Ngược lại, đối với Grubbs đôi, cả mẫu A và mẫu B đều cho kết quả G2 lớn hơn G2(tc,n) tại cùng mức ý nghĩa α = 0,05.

Nhận xét: Loại kết quả PXN TT113-B trên phương pháp Miễn dịch ở mẫu B, còn lại tất cả đều không có giá trị bất thường nào.

Xác định giá trị ấn định, độ lệch chuẩn, độ không đảm bảo đo

Sắp xếp kết quả các PXN theo thứ tự tăng dần, dùng thuật toán A để tính giá trị ấn định (𝑥 𝑝𝑡 ), độ lệch chuẩn (𝜎 𝑝𝑡 ) và độ không đảm bảo đo (𝑢(𝑥 𝑝𝑡 ))

Bảng 3.5 Kết quả phân tích thuật toán A trên hai phương pháp trong đợt I

Mẫu A Mẫu B Mẫu A Mẫu B n 21 21 18 18 x TB 6,547 11,206 5,556 9,496

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Áp dụng công thức tính độ không đảm bảo đo theo tiêu chuẩn ISO 13528:2015, kết quả cho mẫu A là 0,181 và 0,229 cho hai phương pháp Miễn dịch và HPLC Đối với mẫu B, độ không đảm bảo đo lần lượt là 0,836 và 1,025 Cả hai mẫu A và B đều cho kết quả 𝑢(𝑥 𝑝𝑡 ) ≤ 0,3𝜎 𝑝𝑡.

Nhận xét: Với kết quả 𝑢(𝑥 𝑝𝑡 ) ≤ 0,3𝜎 𝑝𝑡 Độ không đảm bảo đo là không đáng kể trên cả hai phương pháp Miễn dịch và HPLC

Bảng 3.6 Kết quả phân tích thuật toán A trên hai phương pháp trong đợt II

Mẫu A Mẫu B Mẫu A Mẫu B n 21 21 20 18 x TB 5,830 10,603 5,691 9,893

Theo tiêu chuẩn ISO 13528:2015, độ không đảm bảo đo được tính toán cho hai phương pháp Miễn dịch và HPLC Kết quả cho mẫu A là 0,199 và 0,164, trong khi mẫu B có độ không đảm bảo đo lần lượt là 0,31 và 0,172 Cả hai mẫu A và B đều thỏa mãn điều kiện 𝑢(𝑥 𝑝𝑡 ) ≤ 0,3𝜎 𝑝𝑡, với giá trị 𝑢(𝑥 𝑝𝑡 ) là 0,172 và 0,176.

Nhận xét: Với kết quả 𝑢(𝑥 𝑝𝑡 ) ≤ 0,3𝜎 𝑝𝑡 Độ không đảm bảo đo là không đáng kể trên cả hai phương pháp Miễn dịch và HPLC.

Kết quả D, z-score hai mẫu A, B

Dựa trên kết quả các PXN gửi về, tiến hành tính toán, phân tích chỉ số

D, z-score giữa hai mẫu A, B trên hai phương pháp Miễn dịch và HPLC

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Bảng 3.7 Kết quả D, z-score hai mẫu A, B trong hai đợt

TT PXN Đợt I Đợt II

Mẫu A Mẫu B Mẫu A Mẫu B z-score D z-score D z-score D z-score D

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

TT PXN Đợt I Đợt II

Mẫu A Mẫu B Mẫu A Mẫu B z-score D z-score D z-score D z-score D

Ghi chú: 2 ≤ |z| < 3: In nền xám |z|  3: In nền đen |𝐷| > 𝛿 𝐸 : In nền xám Nhận xét:

+ Độ chệch: Tất cả các PXN đều có kết quả đạt (|𝐷| < 𝛿 𝐸 )

+ Z-score: Tất cả các PXN đều có chỉ số kết quả z-score nằm trong giới hạn ±2

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

+ Độ chệch: PXN TT113-B (mẫu B) có kết quả D không đạt (|𝐷| >

𝛿 𝐸 ) trên phương pháp Miễn dịch, còn lại tất cả các PXN đều có kết quả đạt (|𝐷| < 𝛿 𝐸 )

Chỉ số z-score cho phương pháp miễn dịch cho thấy PXN TT123, TT138-B, TT109-C (mẫu A) và TT110-B (mẫu B) có kết quả nằm trong mức cảnh báo (2 ≤ |z| < 3), trong khi PXN TT113-B (mẫu B) có kết quả không chấp nhận (|z| > 3) Đối với phương pháp HPLC, PXN TT115-B và TT131-A (mẫu A) cũng nằm trong mức cảnh báo, PXN TT113-A và TT115-B (mẫu B) có kết quả ở mức cảnh báo, trong khi các PXN còn lại đều có kết quả trong giới hạn ±2.

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Biểu đồ Histogram phân bố kết quả PXN

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ Histogram phân bố kết quả đợt I - Mẫu A

Nhận xét: Kết quả các PXN trong đợt I ở mẫu A phân bố trải dài từ 5,0 đến 8,0 (Phương pháp Miễn dịch) và từ 4,0 đến 7,0 (Phương pháp HPLC)

Biểu đồ 3.2 Biểu đồ Histogram phân bố kết quả đợt I - Mẫu B

Nhận xét: Kết quả các PXN trong đợt I ở mẫu B phân bố trải dài từ 8,0 đến 12,0 trở lên (Phương pháp Miễn dịch) và phân bố rời rạc ở phương pháp HPLC

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Biểu đồ 3.3 Biểu đồ Histogram phân bố kết quả đợt II - Mẫu A

Nhận xét: Kết quả các PXN trong đợt II ở mẫu A phân bố trải dài từ 4,0 đến 8,0 (Phương pháp Miễn dịch) và từ 5,0 đến 8,0 (Phương pháp HPLC)

Biểu đồ 3.4 Biểu đồ Histogram phân bố kết quả đợt II - Mẫu B

Nhận xét: Kết quả các PXN trong đợt II ở mẫu B phân bố trải dài từ 8,0 đến 12,0 trở lên (Phương pháp Miễn dịch) và từ 8,0 đến 12,0 (Phương pháp HPLC)

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Biểu đồ Kernel Density phân bố kết quả PXN

Kết quả từ đợt I của mẫu A cho thấy biểu đồ Kernel Density phân bố kết quả xét nghiệm Phương pháp Miễn dịch thể hiện phân phối chuẩn rõ ràng, trong khi phương pháp HPLC có biểu đồ phân phối chuẩn kém rõ nét với chỉ một đỉnh chính.

Biểu đồ Kernel Density cho thấy kết quả đợt I của mẫu B Kết quả từ phương pháp HPLC cho thấy phân bố chuẩn với một đỉnh chính, trong khi phương pháp Miễn dịch có thêm một đỉnh phụ.

HPLC σ k = 0,33 q min = 4,32 q max = 8,78 σ k = 0,39 q min = 3,42 q max = 8,08 σ k = 1,50 q min = 3,50 q max = 20,2 σ k = 1,77 q min = -1,87 q max = 20,4

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Kết quả đợt II của mẫu A cho thấy biểu đồ Kernel Density phân bố kết quả từ các PXN ở cả hai phương pháp Miễn dịch và HPLC có dạng phân phối chuẩn không rõ ràng.

Biểu đồ Kernel Density cho thấy kết quả đợt II của mẫu B, với nhận xét rằng các PXN thực hiện trên mẫu B ở cả hai phương pháp Miễn dịch và HPLC đều có biểu đồ phân phối chuẩn không rõ ràng.

HPLC σ k = 0,36 q min = 3,13 q max = 8,47 σ k = 0,29 q min = 4,13 q max = 8,07 σ k = 0,56 q min = 6,33 q max = 16,77 σ k = 0,30 q min = 7,61 q max = 12,24

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Biểu đồ Bar-plots phân bố z-score

Biểu đồ 3.9 trình bày Bar-plots phân bố z-score của đợt I - Mẫu A Nhận xét cho thấy tất cả các đơn vị chạy mẫu A trong đợt I đều có kết quả z-score nằm trong giới hạn chấp nhận ±2, áp dụng cho cả hai phương pháp Miễn dịch và HPLC.

Biểu đồ 3.10 trình bày biểu đồ Bar-plots phân bố z-score của đợt I - Mẫu B Nhận xét cho thấy rằng tất cả các đơn vị chạy mẫu B trong đợt I đều có kết quả z-score nằm trong giới hạn chấp nhận ±2, áp dụng cho cả hai phương pháp Miễn dịch và HPLC.

TT 1 3 3 TT 1 2 2 TT 1 2 7 TT 1 1 0- B TT 1 1 3- B TT 1 2 3 TT 1 1 4 TT 1 3 4 TT 1 1 7 -A TT 1 1 7- B TT 1 2 1 TT 1 0 2 TT 1 3 2 TT 1 1 8- B TT 1 0 9- B TT 1 3 1- B TT 1 3 5 TT 1 1 6 TT 1 3 8- B TT 1 0 4 TT 1 0 9 -C

TT 1 0 1 -B TT 1 0 6 TT 1 1 9 TT 1 3 6 TT 1 3 1 -A TT 1 2 0 TT 1 1 2 -B TT 1 1 3 -A TT 1 1 8 -A TT 1 0 5 -B TT 1 1 1 TT 1 0 8 TT 1 1 0 -A TT 1 0 7 TT 1 1 2 -A TT 1 0 1 -A TT 1 3 7 TT 1 1 5

TT 1 0 4 TT 1 1 7 -A TT 1 0 9- B TT 1 2 1 TT 1 1 7- B TT 1 1 0- B TT 1 3 2 TT 1 0 2 TT 1 3 8- B TT 1 0 9 -C TT 1 3 4 TT 1 1 4 TT 1 3 1- B TT 1 2 7 TT 1 1 3- B TT 1 2 2 TT 1 3 3 TT 1 1 6 TT 1 2 3 TT 1 3 5 TT 1 1 8- B

TT 1 0 1 -B TT 1 1 2 -B TT 1 0 6 TT 1 3 6 TT 1 1 5 TT 1 0 1 -A TT 1 3 7 TT 1 1 2 -A TT 1 3 1 -A TT 1 1 0 -A TT 1 2 0 TT 1 0 8 TT 1 1 8 -A TT 1 1 9 TT 1 1 1 TT 1 0 7 TT 1 0 5 -B TT 1 1 3 -A

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Biểu đồ 3.11 trình bày phân bố z-score của đợt II - Mẫu A Kết quả cho thấy có 03 PXN (phương pháp Miễn dịch) và 02 PXN (phương pháp HPLC) có z-score nằm trong giới hạn cảnh báo Tuy nhiên, tất cả các PXN chạy mẫu TT trong đợt II đều đạt kết quả z-score nằm trong giới hạn chấp nhận ±2 ở cả hai phương pháp.

Biểu đồ 3.12 Biểu đồ Bar-plots phân bố z-score đợt II - Mẫu B Nhận xét: Có 01 PXN có kết quả z-score nằm trong giới hạn cảnh báo,

Trong đợt II, tất cả các PXN chạy mẫu B đều có kết quả z-score nằm trong giới hạn chấp nhận ±2 ở cả hai phương pháp Miễn dịch và HPLC Tuy nhiên, có 01 PXN không đạt yêu cầu ở phương pháp Miễn dịch, và 02 PXN có kết quả z-score nằm trong giới hạn cảnh báo ở phương pháp HPLC.

TT 1 2 3 TT 1 1 0- B TT 1 3 3 TT 1 3 5 TT 1 2 2 TT 1 1 6 TT 1 1 7 -A TT 1 3 2 TT 1 0 4 TT 1 1 4 TT 1 0 2 TT 1 2 7 TT 1 1 8- B TT 1 1 7- B TT 1 1 3- B TT 1 3 4 TT 1 0 9- B TT 1 2 1 TT 1 3 1- B TT 1 3 8- B TT 1 0 9 -C

TT 1 1 0 -A TT 1 0 6 TT 1 0 1 -B TT 1 1 8 -A TT 1 0 8 TT 1 2 7 -A TT 1 3 7 TT 1 1 5 -A TT 1 1 2 -B TT 1 1 1 TT 1 0 5 -B TT 1 2 0 TT 1 1 9 TT 1 3 6 TT 1 1 3 -A TT 1 1 2 -A TT 1 0 1 -A TT 1 0 7 TT 1 1 5 -B TT 1 3 1 -A

TT 1 1 0- B TT 1 3 1- B TT 1 2 1 TT 1 2 7 TT 1 3 5 TT 1 3 3 TT 1 1 7 -A TT 1 2 3 TT 1 3 8- B TT 1 0 9- B TT 1 2 2 TT 1 1 7- B TT 1 1 6 TT 1 3 4 TT 1 0 9 -C TT 1 1 4 TT 1 3 2 TT 1 0 4 TT 1 0 2 TT 1 1 8- B TT 1 1 3- B

TT 1 1 3 -A TT 1 1 2 -B TT 1 1 0 -A TT 1 0 6 TT 1 2 7 -A TT 1 1 9 TT 1 3 6 TT 1 1 2 -A TT 1 1 5 -A TT 1 0 8 TT 1 3 1 -A TT 1 1 1 TT 1 0 7 TT 1 3 7 TT 1 1 8 -A TT 1 2 0 TT 1 0 5 -B TT 1 1 5 -B

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Biểu đồ Youden phân bố z-score hai mẫu A, B

Biểu đồ 3.13 Biểu đồ Youden phân bố z-score hai mẫu A, B đợt I

Tất cả các PXN chạy cả hai mẫu A và B trong đợt I đều cho kết quả z-score phân bố trong khoảng ±2 Đặc biệt, phương pháp HPLC cho thấy z-score ở cả hai mẫu phân bố gần đường tham chiếu 45° hơn so với phương pháp Miễn dịch.

Biểu đồ 3.14 Biểu đồ Youden phân bố z-score hai mẫu A, B đợt II

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Trong phương pháp Miễn dịch, có 03 PXN có kết quả z-score nằm trong giới hạn cảnh báo và 01 PXN có kết quả không chấp nhận Đối với phương pháp HPLC, cũng có 03 PXN có kết quả z-score trong giới hạn cảnh báo Hầu hết các PXN chạy cả hai mẫu A và B trong đợt II đều có kết quả z-score phân bố trong khoảng ±2 Kết quả z-score của phương pháp Miễn dịch ở cả hai mẫu gần đường tham chiếu 45 độ hơn so với phương pháp HPLC.

Kết quả đánh giá tỷ lệ đồng thuận kết quả chương trình thử nghiệm thành thạo giữa mẫu đông khô HbA1c sản xuất tại Trung tâm và mẫu RIQAS

Kết quả đánh giá theo phép kiểm nghiệm Grubbs

Bảng 3.8 Kết quả kiểm nghiệm Grubbs đợt I

Phương pháp n Mẫu TT Mẫu RIQAS

Grubbs đơn Grubbs đôi Grubbs đơn Grubbs đôi

- Ở phương pháp Miễn dịch: Đối với Grubbs đơn: Mẫu TT và mẫu RIQAS đều cho ra kết quả G1 < G1(tc,n) với α = 0,05; Đối với Grubbs đôi: Mẫu

TT và mẫu RIQAS đều cho ra kết quả G2 > G2(tc,n) với α = 0,05

Trong phương pháp HPLC, kết quả phân tích cho thấy đối với Grubbs đơn, mẫu TT và mẫu RIQAS đều có giá trị G1 nhỏ hơn G1(tc,n) với mức ý nghĩa α = 0,05 Ngược lại, đối với Grubbs đôi, cả mẫu TT và mẫu RIQAS đều cho kết quả G2 lớn hơn G2(tc,n) tại cùng mức ý nghĩa α = 0,05.

Nhận xét: Cả hai phương pháp Miễn dịch và HPLC đều không có giá trị bất thường nào ở cả hai mẫu TT và RIQAS

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Bảng 3.9 Kết quả kiểm nghiệm Grubbs đợt II

Phương pháp n Mẫu TT Mẫu RIQAS

Grubbs đơn Grubbs đôi Grubbs đơn Grubbs đôi

- Ở phương pháp Miễn dịch: Đối với Grubbs đơn: Mẫu TT cho kết quả

Kết quả phân tích cho thấy G1 < G1(tc,n) với mức ý nghĩa α = 0,05, trong khi mẫu RIQAS cho thấy G1 > G1(tc,n) Sau khi loại bỏ kết quả PXN TT123 (giá trị bất thường), kết quả còn lại là G1 < G1(tc,n-1) Đối với kiểm định Grubbs đôi, cả mẫu TT và mẫu RIQAS đều cho thấy G2 > G2(tc,n) với α = 0,05.

Trong phương pháp HPLC, kết quả phân tích cho thấy đối với Grubbs đơn, cả mẫu TT và mẫu RIQAS đều có giá trị G1 nhỏ hơn G1(tc,n) với mức ý nghĩa α = 0,05 Ngược lại, đối với Grubbs đôi, cả hai mẫu TT và RIQAS đều cho thấy giá trị G2 lớn hơn G2(tc,n) tại cùng mức ý nghĩa α = 0,05.

Kết quả PXN TT123 cho thấy giá trị bất thường trên phương pháp Miễn dịch trong mẫu RIQAS, trong khi tất cả các mẫu TT và RIQAS còn lại đều không có giá trị bất thường nào.

Xác định giá trị ấn định, độ lệch chuẩn, độ không đảm bảo đo

Sắp xếp kết quả các PXN theo thứ tự tăng dần, dùng thuật toán A để tính giá trị ấn định (𝑥 𝑝𝑡 ), độ lệch chuẩn (𝜎 𝑝𝑡 ) và độ không đảm bảo đo (𝑢(𝑥 𝑝𝑡 ))

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Bảng 3.10 Kết quả phân tích thuật toán A trên hai phương pháp trong đợt I

Mẫu TT Mẫu RIQAS Mẫu TT Mẫu RIQAS n 21 21 18 18 x TB 6,547 5,622 5,556 5,773

Theo tiêu chuẩn ISO 13528:2015, độ không đảm bảo đo được tính toán cho hai phương pháp Miễn dịch và HPLC Kết quả cho mẫu TT là 0,181 và 0,229, trong khi mẫu RIQAS có độ không đảm bảo đo lần lượt là 0,117 và 0,035 Cả hai mẫu TT và RIQAS đều đạt yêu cầu với kết quả 𝑢(𝑥 𝑝𝑡 ) ≤ 0,3𝜎 𝑝𝑡.

Nhận xét: Với kết quả 𝑢(𝑥 𝑝𝑡 ) ≤ 0,3𝜎 𝑝𝑡 Độ không đảm bảo đo là không đáng kể trên cả hai phương pháp Miễn dịch và HPLC

Bảng 3.11 Kết quả phân tích thuật toán A trên hai phương pháp trong đợt II

Mẫu TT Mẫu RIQAS Mẫu TT Mẫu RIQAS n 21 21 20 20 x TB 5,830 5,104 5,691 5,169

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Áp dụng công thức tính độ không đảm bảo đo theo tiêu chuẩn ISO 13528:2015, hai phương pháp Miễn dịch và HPLC cho thấy mẫu TT có độ không đảm bảo đo lần lượt là 0,199 và 0,186, trong khi mẫu RIQAS có độ không đảm bảo đo lần lượt là 0,052 và 0,033 Cả hai mẫu TT và RIQAS đều cho kết quả 𝑢(𝑥 𝑝𝑡 ) ≤ 0,3𝜎 𝑝𝑡.

Nhận xét: Với kết quả 𝑢(𝑥 𝑝𝑡 ) ≤ 0,3𝜎 𝑝𝑡 Độ không đảm bảo đo là không đáng kể trên cả hai phương pháp Miễn dịch và HPLC.

Kết quả z-score mẫu RIQAS

Dựa trên kết quả các PXN gửi về, tiến hành phân tích chỉ số z-score giữa mẫu TT và mẫu RIQAS trên hai phương pháp Miễn dịch và HPLC

Chỉ số z-score của mẫu TT đã được thể hiện trong Bảng 3.7 ở mục 3.1.4 nên trong mục này chỉ thể hiện kết quả z-score của mẫu RIQAS trong hai đợt

Bảng 3.12 Kết quả z-score mẫu RIQAS trong hai đợt

TT PXN Mẫu RIQAS Đợt I Đợt II

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

TT PXN Mẫu RIQAS Đợt I Đợt II

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

2 ≤ |z| < 3: In nền xám |z|  3: In nền đen

+ Ở phương pháp miễn dịch: PXN TT122 có kết quả z-score nằm trong mức cảnh báo còn lại tất cả các PXN đều đạt kết quả trong giới hạn ±2

+ Ở phương pháp HPLC: PXN TT115 có kết quả z-score nằm trong mức cảnh báo còn lại tất cả các PXN đều đạt kết quả trong giới hạn ±2

Trong phương pháp miễn dịch, PXN TT109-C có kết quả z-score nằm trong mức cảnh báo, trong khi PXN TT123 có kết quả z-score ở mức không chấp nhận Tất cả các PXN còn lại đều đạt kết quả trong giới hạn ±2.

+ Ở phương pháp HPLC: PXN TT115-A có kết quả z-score nằm trong mức cảnh báo, còn lại tất cả các PXN đều có kết quả z-score nằm trong giới hạn ±2.

Số lượng PXN dựa trên chỉ số z-score

Kết quả phần trăm đồng thuận chỉ số z-score ở hai phương pháp Miễn dịch và HPLC lần lượt là 95% (20/21 PXN), 94% (17/18 PXN)

Bảng 3.13 Số lượng phòng xét nghiệm dựa trên chỉ số z-score trong đợt I trên phương pháp Miễn dịch

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Bảng 3.14 Số lượng phòng xét nghiệm dựa trên chỉ số z-score trong đợt I trên phương pháp Sắc ký lỏng hiệu năng cao

Nhận xét: Nhận thấy rằng phần trăm đồng thuận chỉ số z-score ở cả hai phương pháp Miễn dịch và HPLC là rất cao (> 90%)

Kết quả phần trăm đồng thuận chỉ số z-score ở hai phương pháp Miễn dịch và HPLC lần lượt là 90% (19/21 PXN), 85% (17/20 PXN)

Bảng 3.15 Số lượng phòng xét nghiệm dựa trên chỉ số z-score trong đợt II trên phương pháp Miễn dịch

Bảng 3.16 Số lượng phòng xét nghiệm dựa trên chỉ số z-score trong đợt II trên phương pháp Sắc ký lỏng hiệu năng cao

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Nhận xét: Nhận thấy rằng phần trăm đồng thuận chỉ số z-score ở cả hai phương pháp Miễn dịch và HPLC là rất cao (≥ 85%).

Kết quả Gwet’s AC1

Từ số lượng PXN dựa trên chỉ số z-score trong hai đợt, dùng phần mềm

R để tính toán hệ số Gwet’s AC1 Kết quả cụ thể như sau:

Hai phương pháp Miễn dịch và HPLC cho ra hệ số Gwet’s AC1 lần lượt là 0,95 và 0,94; Độ tin cậy 95% là 0,85 - 1 và 0,82 - 1; Với p-value < 0,0001 có ý nghĩa thống kê

Hai phương pháp Miễn dịch và HPLC cho ra hệ số Gwet’s AC1 lần lượt là 0,89 và 0,84; Độ tin cậy 95% là 0,73 - 1 và 0,65 - 1; Với p-value < 0,0001 có ý nghĩa thống kê

Bảng 3.17 Kết quả Gwet’s AC1 trong hai đợt

Phương pháp Đợt I Đợt II

Gwet’s AC1 95%CI p-value Gwet’s

AC1 95%CI p-value Miễn dịch 0,95 0,85 - 1 < 0,0001 0,89 0,73 - 1 < 0,0001 HPLC 0,94 0,82 - 1 < 0,0001 0,84 0,65 - 1 < 0,0001 Nhận xét: Kết quả chương trình thử nghiệm thành thạo ứng dụng mẫu

TT và mẫu RIQAS có tỷ lệ đồng thuận cao ở cả hai phương pháp Miễn dịch và HPLC với khoảng tin cậy 95%

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Biểu đồ Youden giữa hai mẫu TT và mẫu RIQAS

Biểu đồ 3.15 trình bày phân bố z-score của hai mẫu TT và RIQAS trong đợt I Kết quả cho thấy có một phương pháp xét nghiệm (PXN) sử dụng phương pháp Miễn dịch và một PXN sử dụng phương pháp HPLC có z-score nằm trong mức cảnh báo, trong khi tất cả các PXN còn lại đều có z-score phân bố trong khoảng ±2 Đặc biệt, phương pháp Miễn dịch có z-score gần đường tham chiếu 45° hơn so với phương pháp HPLC.

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Biểu đồ 3.16 Biểu đồ Youden phân bố z-score hai mẫu TT, RIQAS đợt II

Hầu hết các PXN trong đợt II chạy hai mẫu TT, RIQAS đều có kết quả z-score phân bố trong khoảng ±2 Trong số đó, có 02 PXN sử dụng phương pháp Miễn dịch và 03 PXN sử dụng phương pháp HPLC có kết quả z-score nằm trong mức cảnh báo Đặc biệt, 01 PXN có kết quả z-score không chấp nhận ở phương pháp Miễn dịch Kết quả z-score của phương pháp Miễn dịch phân bố gần đường tham chiếu 45° hơn so với phương pháp HPLC.

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

BÀN LUẬN

Đánh giá kết quả chương trình thử nghiệm thành thạo HbA1c ứng dụng mẫu đông khô sản xuất tại Trung tâm

Ngoại kiểm tra chất lượng (EQA) là công cụ thiết yếu để giám sát chất lượng xét nghiệm Chương trình EQA thường do một đơn vị có trách nhiệm tổ chức, cung cấp mẫu ngoại kiểm cho các phòng xét nghiệm (PXN) tham gia Sau khi thu thập kết quả, đơn vị tổ chức sẽ so sánh và đánh giá kết quả của các PXN Những PXN có kết quả không đạt yêu cầu hoặc nằm trong vùng cảnh báo sẽ được thông báo để phân tích nguyên nhân và thực hiện các biện pháp khắc phục, nhằm nâng cao chất lượng xét nghiệm.

Ngày nay, các chương trình EQA đang cải tiến chất lượng PXN trong giáo dục, khuyến nghị và tiêu chuẩn hóa, với mục tiêu đáp ứng yêu cầu nghiêm ngặt hơn thay vì chỉ đánh giá cuối cùng Nhiều chương trình EQA đánh giá khả năng của các PXN để xác nhận tính phù hợp về mặt y học, theo tiêu chuẩn quốc tế Các chương trình này xem xét nguồn gốc lỗi trước, trong và sau phân tích, trở thành công cụ hữu ích để nâng cao chất lượng phân tích Mục tiêu cuối cùng của EQA là cải thiện chất lượng chăm sóc và an toàn cho bệnh nhân thông qua nâng cao dịch vụ PXN, đồng thời nhấn mạnh lợi ích như đánh giá và giám sát liên tục quy trình xét nghiệm, cũng như xác định các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng xét nghiệm để đưa ra giải pháp thích hợp.

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

EQA đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin đáng tin cậy cho các phòng xét nghiệm (PXN) nhằm đánh giá và giám sát chất lượng quy trình nội bộ Nó giúp so sánh và đánh giá kết quả phân tích giữa các PXN, chứng minh độ tin cậy và xác thực của kết quả xét nghiệm lâm sàng Bằng cách cung cấp thông tin chính xác, EQA hỗ trợ PXN thay thế những phương pháp không đạt yêu cầu và xác định rủi ro cho chất lượng kém Hơn nữa, EQA còn giúp đánh giá tính phù hợp của hệ thống chẩn đoán, trách nhiệm và năng lực của nhân viên, đồng thời xác định độ không đảm bảo đo của kết quả PXN.

Trung tâm Kiểm chuẩn Chất lượng Xét nghiệm Y học - Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh đang nghiên cứu quy trình sản xuất mẫu máu đông khô để ứng dụng trong kiểm tra ngoại kiểm HbA1c, do đó, việc đánh giá ứng dụng mẫu trong thử nghiệm thành thạo tại các PXN là rất cần thiết Nguyên liệu sản xuất được mua từ công ty hóa chất dưới dạng đóng gói sẵn, bao gồm máu toàn phần và hồng cầu người đã được sàng lọc HBsAg, anti HCV và anti HIV âm tính Quy trình sản xuất mẫu được chi tiết trong Phụ lục 3 Mẫu máu toàn phần và hồng cầu người được thu thập từ Trung tâm Truyền máu Huyết học - Bệnh viện Chợ Rẫy Sau khi sản xuất, mẫu ngoại kiểm đã được đánh giá về tính đồng nhất và độ ổn định, sau đó được đóng gói và gửi tới các PXN tham gia theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế.

Công tác hậu cần là yếu tố then chốt trong việc triển khai chương trình ngoại kiểm và chạy thử nghiệm Chuẩn bị kỹ lưỡng sẽ đảm bảo sự thành công của chương trình, với chạy thử nghiệm đóng vai trò quan trọng như một bước đệm để nâng cao hiệu quả cho chương trình chính thức Hướng dẫn sử dụng sẽ được cung cấp sau khi nhận mẫu và hoàn tất công tác chuẩn bị.

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Trước khi thực hiện xét nghiệm, việc chuẩn bị 63 mẫu và tuân thủ thời gian xét nghiệm cũng như trả kết quả về Trung tâm là rất quan trọng Hình thức đánh giá thử nghiệm thành thạo thông qua việc so sánh kết quả liên phòng cần được phổ biến cho các phòng xét nghiệm tham gia để đảm bảo sự hiểu biết trước khi triển khai chương trình.

Trong đợt I, có 44 PXN tham gia thử nghiệm, trong đó 39 PXN phản hồi kết quả, chiếm 89%, và 5 PXN không phản hồi, chiếm 11% Đến đợt II, 44 PXN tham gia mẫu A, với 41 PXN phản hồi kết quả (93%) và 3 PXN không phản hồi (7%) Đối với mẫu B, 39 PXN phản hồi (89%) và 5 PXN không phản hồi (11%) Các PXN sau đó được chia thành hai phương pháp Miễn dịch và HPLC.

Trong đợt I, trong số 39 PXN gửi phản hồi về Trung tâm, có 21 PXN sử dụng phương pháp Miễn dịch (54%) và 18 PXN sử dụng phương pháp HPLC (46%) Ở đợt II, trong tổng số 41 PXN chạy mẫu A, có 21 PXN áp dụng phương pháp Miễn dịch (51%) và 20 PXN áp dụng phương pháp HPLC (49%) Đối với mẫu B, 21 PXN sử dụng phương pháp Miễn dịch (54%) và 18 PXN sử dụng phương pháp HPLC (46%) trong tổng số 39 PXN.

Kết quả gửi phản hồi từ các đơn vị thuộc Bệnh viện cho thấy trong 31 đơn vị tham gia, có 01 đơn vị thuộc Bệnh viện hạng Đặc biệt (chiếm 3%), 01 đơn vị thuộc Bệnh viện hạng Trung ương (chiếm 3%), 08 đơn vị thuộc Bệnh viện hạng I (chiếm 26%) và 10 đơn vị thuộc Bệnh viện hạng II (chiếm tỉ lệ tương ứng).

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Bệnh viện hạng II chiếm 32% tổng số đơn vị, trong khi Bệnh viện hạng III chiếm 26% Các đơn vị còn lại bao gồm những bệnh viện chưa được xếp hạng, các Trung tâm Y tế và các đơn vị tư nhân Trong số các đơn vị gửi phản hồi về Trung tâm, có 05 đơn vị đạt tiêu chuẩn ISO 15189:2012.

Số lượng PXN sử dụng phương pháp Miễn dịch vượt trội hơn so với phương pháp HPLC và không thay đổi qua hai đợt Hơn 65% các đơn vị tham gia gửi phản hồi kết quả về Trung tâm đến từ các Bệnh viện hạng II trở lên, cho thấy chương trình ngoại kiểm HbA1c của Trung tâm thu hút sự quan tâm lớn từ các Bệnh viện lớn.

Chúng tôi đã thực hiện thống kê và phân tích kết quả để loại bỏ các giá trị bất thường, tính toán giá trị ấn định, độ lệch chuẩn, độ chệch và chỉ số z-score trên Excel 2016, tuân theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 13528:2015.

Sử dụng phép kiểm nghiệm Grubbs để loại bỏ giá trị bất thường trên mẫu TT ở cả hai phương pháp Miễn dịch và HPLC, kết quả cho thấy trong đợt I, tỉ lệ PXN có giá trị bất thường là 0% trong tổng số 39 PXN Trong đợt II, mẫu A cũng có tỉ lệ bất thường là 0% (41 PXN), trong khi mẫu B có tỉ lệ 5% (01/21 PXN) trên phương pháp Miễn dịch, nhưng HPLC vẫn giữ tỉ lệ 0% Điều này chứng minh mẫu TT có mức % HbA1c ổn định, với ít chênh lệch giữa các PXN trên hai phương pháp Đối với PXN có giá trị bất thường, chúng tôi sẽ hỗ trợ tìm nguyên nhân và thực hiện hành động khắc phục.

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Sau khi phân tích phép kiểm nghiệm Grubbs, sắp xếp kết quả các PXN theo thứ tự tăng dần, phân tích thuật toán A (với điều kiện số lượng PXN n >

Để xác định giá trị ấn định, độ lệch chuẩn và độ không đảm bảo đo của mẫu TT trên hai phương pháp Miễn dịch và HPLC trong hai đợt, kết quả cho thấy rằng độ không đảm bảo đo chuẩn của giá trị ấn định là không đáng kể với \$u(x_{pt}) \leq 0,3\sigma_{pt}\$, do đó không cần đưa vào giải thích kết quả và đáp ứng yêu cầu về độ tin cậy.

Trong đợt I, tất cả các PXN chạy mẫu A và B đều có kết quả D đạt (|D| < 𝛿 𝐸) và chỉ số z-score nằm trong giới hạn chấp nhận (±2) Tuy nhiên, trong đợt II, có 03/21 PXN (phương pháp Miễn dịch) chạy mẫu A có kết quả z-score trong mức cảnh báo (14%), và 02/20 PXN (phương pháp HPLC) cũng có kết quả z-score trong mức cảnh báo (11%) Đối với mẫu B trong đợt II, có 01/21 PXN (phương pháp Miễn dịch) có kết quả z-score trong mức cảnh báo (5%), 01/21 PXN (phương pháp Miễn dịch) có kết quả D không đạt và z-score không chấp nhận (5%), trong khi phương pháp HPLC có 02/20 PXN có kết quả z-score trong mức cảnh báo (11% trong tổng số 18 PXN).

Ngày đăng: 22/06/2023, 14:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế, (2013), Hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Thông tư số 01/2013/TT-BYT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Thông tư số 01/2013/TT-BYT
Năm: 2013
2. Bộ Y tế, (2017), Tiêu chí đánh giá mức chất lượng phòng xét nghiệm y học, Quyết định Số 2429/QĐ-BYT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chí đánh giá mức chất lượng phòng xét nghiệm y học
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Quyết định Số 2429/QĐ-BYT
Năm: 2017
3. Bộ Y tế, (2018), Quy định về quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm, Thông tư Số 40/2018/TT-BYT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Thông tư Số 40/2018/TT-BYT
Năm: 2018
4. Vũ Quang Huy, Nguyễn Văn Thắng và cộng sự, (2014), "Đánh giá chất lượng xét nghiệm trên 86 phòng xét nghiệm tham gia chương trình ngoại kiểm (EQA) Hóa sinh - Miễn dịch hợp tác quốc tế với Austrailia năm 2013 của Trung tâm kiểm chuẩn Chất lương Xét nghiệm Y học - Bộ Y tế tại ĐHYD Tp. HCM", Tạp Chí Y học Tp Hồ Chí Minh (ISSN 1859 - 1779), 18 (5), tr. 214-219 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng xét nghiệm trên 86 phòng xét nghiệm tham gia chương trình ngoại kiểm (EQA) Hóa sinh - Miễn dịch hợp tác quốc tế với Austrailia năm 2013 của Trung tâm kiểm chuẩn Chất lương Xét nghiệm Y học - Bộ Y tế tại ĐHYD Tp. HCM
Tác giả: Vũ Quang Huy, Nguyễn Văn Thắng, cộng sự
Nhà XB: Tạp Chí Y học Tp Hồ Chí Minh
Năm: 2014
5. Vũ Quang Huy và cộng sự, (2016), "Khảo sát nhu cầu tham gia ngoại kiểm và đánh giá chất lượng năm 2015 tại các phòng xét nghiệm thuộcTrung tâm Kiểm chuẩn Chất lượng Xét nghiệm Y học Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh", Tạp chí Y học dự phòng, 20 (5), tr. 397-403 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát nhu cầu tham gia ngoại kiểm và đánh giá chất lượng năm 2015 tại các phòng xét nghiệm thuộcTrung tâm Kiểm chuẩn Chất lượng Xét nghiệm Y học Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Vũ Quang Huy, cộng sự
Nhà XB: Tạp chí Y học dự phòng
Năm: 2016
6. Vũ Quang Huy, Bùi Minh Đức và cộng sự, (2019), "Xây dựng quy trình sản xuất mẫu máu toàn phần chứa HbA1c dùng trong ngoại kiểm tại Việt Nam", Tạp chí Y - Dược học Quân sự, 5 (5), tr. 41-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng quy trình sản xuất mẫu máu toàn phần chứa HbA1c dùng trong ngoại kiểm tại Việt Nam
Tác giả: Vũ Quang Huy, Bùi Minh Đức, cộng sự
Nhà XB: Tạp chí Y - Dược học Quân sự
Năm: 2019
7. Tiêu Chuẩn Quốc Gia, (2011), Đánh giá sự phù hợp - yêu cầu chung đối với thử nghiệm thành thạo (TCVN 17043:2011 - ISO 17043:2010), Bộ Khoa học và Công nghệ, tr. 13-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sự phù hợp - yêu cầu chung đối với thử nghiệm thành thạo (TCVN 17043:2011 - ISO 17043:2010)
Tác giả: Tiêu Chuẩn Quốc Gia
Nhà XB: Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 2011
8. Tiêu chuẩn Quốc Gia, (2013), Phương pháp thống kê dùng trong thử nghiệm thành thạo bằng so sánh liên phòng thí nghiệm (TCVN 9596:2013 - ISO 13528:2003), Bộ Khoa học và Công nghệ, tr. 56-61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thống kê dùng trong thử nghiệm thành thạo bằng so sánh liên phòng thí nghiệm (TCVN 9596:2013 - ISO 13528:2003)
Tác giả: Tiêu chuẩn Quốc Gia
Nhà XB: Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 2013
9. Tiêu chuẩn Quốc gia, (2014), Phòng thí nghiệm y tế - yêu cầu về chất lượng và năng lực (TCVN 15189:2014 - ISO 15189:2012), Bộ Khoa học và Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng thí nghiệm y tế - yêu cầu về chất lượng và năng lực (TCVN 15189:2014 - ISO 15189:2012)
Tác giả: Tiêu chuẩn Quốc gia
Nhà XB: Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 2014
10. Tiêu Chuẩn Quốc Gia, (2017), Yêu cầu chung về năng lực của nhà sản xuất mẫu chuẩn (TCVN 17034:2017 - ISO 17034:2016), Bộ Khoa học và Công nghệ, tr. 20-22.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Yêu cầu chung về năng lực của nhà sản xuất mẫu chuẩn (TCVN 17034:2017 - ISO 17034:2016)
Tác giả: Tiêu Chuẩn Quốc Gia
Nhà XB: Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 2017
11. Altman D G, (1991), Practical statistics for medical research, London:Chapman and Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Practical statistics for medical research
Tác giả: Altman D G
Nhà XB: Chapman and Hall
Năm: 1991
12. Byrt T, Bishop J, Carlin J B, (1993), "Bias, prevalence and kappa", J Clin Epidemiol, 46 (5), pp. 423-429 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bias, prevalence and kappa
Tác giả: Byrt T, Bishop J, Carlin J B
Nhà XB: J Clin Epidemiol
Năm: 1993
13. Cornes M P, Atherton J, Pourmahram G, Borthwick H, et al, (2016), "Monitoring and reporting of preanalytical errors in laboratory medicine: the UK situation", Ann Clin Biochem, 53 (2), pp. 279-284 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Monitoring and reporting of preanalytical errors in laboratory medicine: the UK situation
Tác giả: Cornes M P, Atherton J, Pourmahram G, Borthwick H, et al
Nhà XB: Ann Clin Biochem
Năm: 2016
14. DCCT RESERCH GROUP, (1993), "The effect of intensive treatment of diabetes on the development and progression of long-term complications in insulin-dependent diabetes mellitus", N Engl J Med, 329 (14), pp. 977-986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of intensive treatment of diabetes on the development and progression of long-term complications in insulin-dependent diabetes mellitus
Tác giả: DCCT RESERCH GROUP
Nhà XB: N Engl J Med
Năm: 1993
15. Ellison S L, Barwick V J, Farrant T J D, (2009), Practical statistics for the analytical scientist: a bench guide, Royal Society of Chemistry, pp. 51-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Practical statistics for the analytical scientist: a bench guide
Tác giả: Ellison S L, Barwick V J, Farrant T J D
Nhà XB: Royal Society of Chemistry
Năm: 2009
16. Feinstein A R, Cicchetti D V, (1990), "High agreement but low kappa: I. The problems of two paradoxes", J Clin Epidemiol, 43 (6), pp. 543- 549 Sách, tạp chí
Tiêu đề: High agreement but low kappa: I. The problems of two paradoxes
Tác giả: Feinstein A R, Cicchetti D V
Nhà XB: J Clin Epidemiol
Năm: 1990
17. Fleury M K, Menezes M E, Correa J A, (2017), "Implementation of the External Quality Assessment Program in Brazil", Biochem Med (Zagreb), 27 (1), pp. 93-96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Implementation of the External Quality Assessment Program in Brazil
Tác giả: Fleury M K, Menezes M E, Correa J A
Nhà XB: Biochem Med (Zagreb)
Năm: 2017
18. Gallagher E J, Le Roith D, Bloomgarden Z, (2009), "Review of hemoglobin A(1c) in the management of diabetes", J Diabetes, 1 (1), pp. 9-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Review of hemoglobin A(1c) in the management of diabetes
Tác giả: Gallagher E J, Le Roith D, Bloomgarden Z
Nhà XB: J Diabetes
Năm: 2009
19. Garcia F A A, (2012), Tests to identify outliers in data series, Pontifical Catholic University of Rio de Janeiro, Industrial Engineering Department, Rio de Janeiro, Brazil Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tests to identify outliers in data series
Tác giả: Garcia F A A
Nhà XB: Pontifical Catholic University of Rio de Janeiro
Năm: 2012
20. Gonen B, Rubenstein A, Rochman H, Tanega S P, et al, (1977), "Haemoglobin A1: An indicator of the metabolic control of diabetic patients", Lancet, 2 (8041), pp. 734-737 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Haemoglobin A1: An indicator of the metabolic control of diabetic patients
Tác giả: Gonen B, Rubenstein A, Rochman H, Tanega S P, et al
Nhà XB: Lancet
Năm: 1977

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm