Một hệ thống cần gạt nước mưa cảm biến tự động, có thể phát hiệnmưa trên kính chắn gió để bật cần gạt nước ô tô một cách phù hợp.. - Motor gạt mưa được truyền từ động cơ điện hiện nay
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG GẠT NƯỚC TRÊN XE Ô TÔ
Tổng quan về hệ thống gạt nước trên ô tô
Gạt nước là bộ phận quan trọng của xe hơi, có nhiệm vụ loại bỏ nước và bụi bẩn trên kính chắn gió, giúp người lái có tầm nhìn rõ ràng hơn Hiện nay, gạt nước không chỉ là tiêu chuẩn trên xe hơi mà còn được trang bị cho xe lửa, tàu biển và máy bay.
Hệ thống gạt nước mưa cảm biến tự động giúp phát hiện mưa trên kính chắn gió, tự động bật và điều chỉnh gạt nước theo mức độ mưa Điều này giảm thiểu thời gian người lái xe phải rời tay khỏi tay lái, nâng cao sự an toàn và tiện lợi khi lái xe trong điều kiện thời tiết xấu.
1.1.1 Đôi nét về chiếc gạt nước đầu tiên trên xe hơi
Cần gạt nước, được phát minh lần đầu tiên vào năm 1903 bởi Mary Anderson ở New York, đã mang lại sự tiện lợi cho các tài xế Phát minh này giúp họ không cần dừng lại để lau kính chắn gió, từ đó nâng cao sự an toàn khi lái xe trong điều kiện thời tiết mưa.
Sau nhiều nỗ lực thì đến năm 1905 bà đã nhận được bằng sáng chế của Mỹ.
Thiết bị này hoạt động đơn giản với hai cần gạt gắn vào thân xe, tiếp xúc với kính qua lưỡi cao su Khi người lái xe quay tay nắm trong cabin, cơ cấu truyền động sẽ làm cho hai cần gạt nước chuyển động lên xuống, giúp gạt tuyết và hơi nước, từ đó tạo tầm nhìn rõ ràng cho người lái.
Mặc dù phát minh của bà không được các hãng xe đón nhận ngay lập tức, nhưng đến năm 1916, cần gạt nước đã trở thành thiết bị tiêu chuẩn trên ôtô tại Mỹ Kể từ đó, bộ gạt nước đã trải qua nhiều cải tiến và bổ sung chức năng từ các thế hệ nhà phát minh, trở thành công cụ quan trọng và tiện lợi trên mọi chiếc xe hơi ngày nay.
Hệ thống cảm biến mưa hiện tại sử dụng cảm biến quang học để phát hiện nước trên kính chắn gió và truyền dữ liệu đến mô-đun điều khiển chính (BCM) Tuy nhiên, cảm biến quang học chỉ có diện tích cảm biến nhỏ, dễ gây ra lỗi và chi phí cao, khiến chúng không được trang bị như thiết bị tiêu chuẩn trong nhiều loại xe.
1.1.2 Nhiệm vụ, phân loại và yêu cầu của hệ thống gạt nước
Hệ thống gạt nước trên ô tô giúp người lái có tầm nhìn rõ ràng bằng cách loại bỏ nước mưa trên kính trước và kính sau khi trời mưa.
Hệ thống rửa kính chắn gió phía trước giúp loại bỏ bụi bẩn, đảm bảo tầm nhìn rõ ràng cho người lái Thiết bị này là yếu tố quan trọng cho sự an toàn của xe khi tham gia giao thông.
- Motor gạt mưa được truyền động từ động cơ ô tô.
- Motor gạt mưa chạy bằng khí nén.
- Motor gạt mưa được truyền từ động cơ điện (hiện nay tất cả các xe ô tô đều sử dụng loại này).
Hệ thống gạt nước và rửa kính giúp người lái duy trì tầm nhìn rõ ràng bằng cách loại bỏ nước mưa trên kính trước và kính sau khi thời tiết xấu.
Hệ thống rửa kính chắn gió phía trước giúp loại bỏ bụi bẩn, đảm bảo tầm nhìn rõ ràng cho người lái Thiết bị này là yếu tố quan trọng cho sự an toàn khi điều khiển xe.
Gần đây một số kiểu xe có thể thay đổi tốc độ gạt nước theo tốc độ xe và tự động gạt nước khi trời mưa.
Hệ thống gạt mưa trên ô tô phải hoạt động nhẹ nhàng, linh hoạt, ổn định và phù hợp với từng điều kiện trời mưa (mưa to hoặc mưa nhỏ).
Cấu tạo của hệ thống gạt nước
Hệ thống gạt nước và rửa kính trên ô tô bao gồm các bộ phận sau:
1 Cần gạt nước phía trước/Lưỡi gạt nước phía trước.
2 Motor và cơ cấu dẫn động gạt nước phía trước.
3 Vòi phun của bộ rửa kính trước.
4 Bình chứa nước rửa kính (có motor rửa kính).
5 Công tắc gạt nước và rửa kính (Có relay điều khiển gạt nước gián đoạn).
6 Cần gạt nước phía sau/lưỡi gạt nước phía sau.
7 Motor gạt nước phía sau.
8 Relay điều khiển bộ gạt nước phía sau.
9 Bộ điều khiển gạt nước (ECU J/B phía hành khách).
Hình 1.2 Cấu tạo chung của hệ thống gạt nước
Hình 1.3 Cấu tạo chung của hệ thống gạt nước
1.2.2 Cần gạt nước/thanh gạt nước
Hình 1.4 Cần gạt nước trên ô tô
Cần gạt nước bao gồm một lưỡi cao su gắn vào thanh kim loại, được gọi là thanh gạt nước Lưỡi gạt nước di chuyển tuần hoàn nhờ vào cơ chế của cần gạt.
Hình 1.5 Cấu tạo cần gạt nước
Lưỡi gạt nước có thể được so sánh với những chiếc chổi cao su dài, với bề mặt tiếp xúc được phủ một lớp cao su mỏng Nhờ vào lò xo, lưỡi gạt nước được ép chặt vào kính chắn gió, cho phép gạt nước mưa hiệu quả khi thanh gạt di chuyển Chuyển động tuần hoàn của gạt nước được điều khiển bởi motor và cơ cấu dẫn động Tuy nhiên, lưỡi cao su sẽ bị mòn do sử dụng, ánh sáng mặt trời và nhiệt độ môi trường, vì vậy cần phải thay thế định kỳ để đảm bảo hiệu suất hoạt động.
1.2.2.1 Gạt nước được che một nửa và gạt nước che hoàn toàn
Hình 1.6 Gạt nước che một nửa và che hoàn toàn
Gạt nước trên xe hiện đại thường được thiết kế ẩn dưới nắp ca-pô để tối ưu hóa tính khí động học và mở rộng tầm nhìn Có hai loại gạt nước: gạt nước che một nửa, có thể nhìn thấy một phần, và gạt nước che hoàn toàn, không nhìn thấy.
Khi gạt nước che hoàn toàn bị phủ băng tuyết hoặc trong các điều kiện khác, nó sẽ không thể hoạt động Việc cố gắng làm sạch tuyết bằng cách kích hoạt hệ thống gạt nước có thể gây hỏng motor Để tránh tình trạng này, nhiều mẫu xe được thiết kế với chế độ chuyển từ gạt nước che hoàn toàn sang gạt nước che một phần bằng tay Sau khi chuyển sang chế độ gạt nước che một nửa, cần gạt nước có thể được đóng lại bằng cách di chuyển theo hướng mũi tên trong hình.
1.2.2.2 Một số cách bố trí lưỡi gạt nước thường gặp
Hình 1.7 Một số cách bố trí của lưỡi gạt
Hầu hết các mẫu xe hơi đều trang bị hai lưỡi gạt, hoạt động đồng thời để làm sạch bề mặt kính chắn gió Hai lưỡi gạt được bố trí lệch về một bên của kính, tạo thành hệ thống gạt nước theo kiểu tăng đem (tandem systems) Kiểu sắp xếp này rất phổ biến vì nó có khả năng vệ sinh diện tích rộng trên kính chắn gió, mang lại tầm nhìn tốt nhất cho người lái.
Ngoài ra, còn có một số kiểu bố trí gạt nước như hai lưỡi đối diện nhau lệch về hai bên kính và kiểu một lưỡi gạt Tuy nhiên, các cơ cấu này có cấu trúc phức tạp nhưng lại hoạt động kém hiệu quả hơn.
1.2.3 Công tắc gạt nước và Relay điều khiển gạt nước gián đoạn
Công tắc gạt nước được đặt trên trục trụ lái, cho phép người lái dễ dàng điều khiển khi cần thiết Nó có các chế độ OFF (dừng), LO (tốc độ thấp), HI (tốc độ cao) và các vị trí khác như MIST (gạt nước hoạt động khi có sương mù) và INT (chế độ gián đoạn) Một số xe còn có công tắc điều chỉnh khoảng thời gian gạt nước Công tắc gạt nước thường được kết hợp với công tắc điều khiển đèn, tạo thành công tắc tổ hợp Đối với xe có gạt nước kính sau, công tắc này cũng nằm trong công tắc gạt nước và có thể bật giữa các vị trí ON và OFF, với một số xe còn có chế độ INT cho kính sau Ngoài ra, trên các mẫu xe mới, ECU được tích hợp trong công tắc tổ hợp cho hệ thống thông tin đa chiều MPX.
Hình 1.8 Công tắc gạt nước
1.2.3.2 Relay điều khiển gạt nước gián đoạn
Relay này điều khiển hoạt động của gạt nước một cách gián đoạn, được sử dụng phổ biến trên nhiều kiểu xe gần đây Nó bao gồm một relay nhỏ và mạch transistor với tụ điện và điện trở, tạo thành hệ thống điều khiển gạt nước Dòng điện đến motor gạt nước được relay điều chỉnh theo tín hiệu từ công tắc gạt nước, giúp motor hoạt động gián đoạn.
Hình 1.9 Công tắc rửa kính
Công tắc rửa kính hoạt động song song với công tắc gạt nước, khi được bật, sẽ kích hoạt motor rửa kính để phun nước rửa kính.
Motor gạt nước là một loại động cơ điện một chiều sử dụng nam châm vĩnh cửu để kích từ Thiết bị này bao gồm motor và bộ truyền bánh răng, giúp giảm tốc độ đầu ra của motor.
Motor gạt nước được trang bị ba chổi than tiếp điện, bao gồm chổi tốc độ thấp, chổi tốc độ cao và một chổi chung để tiếp mát Ngoài ra, một công tắc dạng cam được lắp đặt trong bánh răng giúp gạt nước dừng ở vị trí cố định tại mọi thời điểm.
Hình 1.10 Cấu tạo motor gạt nước và cấu tạo cuộn dây của motor
1.2.4.2 Chuyển đổi tốc độ motor
Một sức điện động ngược được tạo ra trong cuộn dây phần ứng khi motor quay để hạn chế tốc độ quay của motor.
Khi dòng điện đi vào cuộn dây phần ứng từ chổi than với tốc độ thấp, một sức điện động ngược lớn được tạo ra, dẫn đến việc motor quay với vận tốc thấp.
Khi dòng điện vào cuộn dây phần ứng từ chổi tiếp điện với tốc độ cao, một sức điện động ngược nhỏ được sinh ra, dẫn đến việc motor quay với tốc độ cao.
Cơ cấu gạt nước có chức năng dừng thanh gạt nước tại vị trí cố định, đảm bảo thanh gạt nước luôn dừng ở vị trí cuối cùng của kính chắn gió khi tắt công tắc Công tắc dạng cam với đĩa cam xẻ rãnh chữ V và 3 điểm tiếp xúc thực hiện chức năng này Khi công tắc gạt nước ở vị trí LO/HI, điện áp ắc quy được đưa vào mạch điện, cho phép dòng điện đi vào motor gạt nước qua công tắc, làm cho motor gạt nước quay.
Khi công tắc gạt nước ở vị trí OFF, nếu tiếp điểm P2 tiếp xúc không ở vị trí rãnh, điện áp từ ắc quy vẫn được cung cấp cho mạch điện, khiến motor gạt nước tiếp tục quay Sau đó, khi đĩa cam quay và tiếp điểm P2 vào vị trí rãnh, dòng điện ngừng đi vào mạch, làm motor gạt nước dừng lại Tuy nhiên, do quán tính, phần ứng motor không dừng ngay lập tức và tiếp tục quay một chút, dẫn đến việc tiếp điểm P3 vượt qua điểm dẫn điện của đĩa cam.
Thực hiện đóng mạch như sau:
Hình 1.11 Hoạt động của công tắc dạng cam
Nguyên lý hoạt động
Gồm 2 chế độ: Bình thường và tự động.
- Chế độ bình thường: Công tắc gạt ở vị trí OFF
Hệ thống gạt nước trên xe hoạt động theo các chế độ có sẵn, bao gồm các chế độ điều khiển motor gạt nước như HIGH, LOW và STOP Chế độ hoạt động này được điều chỉnh dựa trên sự thay đổi vị trí của cụm công tắc gạt nước.
- Chế độ tự động: Công tắc gạt ở vị trí ON
Bộ vi xử lí dựa trên tín hiệu của cảm biến để điều khiển các chế độ của motor gạt nước bao gồm các chế độ tương ứng sau:
1.3.1 Khi công tắc gạt nước ở vị trí LOW/MIST
Khi công tắc gạt nước được chuyển sang vị trí tốc độ thấp hoặc vị trí gạt sương, dòng điện sẽ được cung cấp cho chổi than tiếp điện của motor gạt nước, khiến gạt nước hoạt động ở tốc độ thấp.
Hình 1.13 Sơ đồ hoạt động gạt nước ở chế độ LOW/MIST
1.3.2 Khi công tắc gạt nước ở vị trí HIGH
Khi công tắc gạt nước được chuyển sang chế độ tốc độ cao, dòng điện sẽ được cung cấp cho chổi tiếp điện của motor gạt nước HI, khiến gạt nước hoạt động với tốc độ tối đa.
Hình 1.14 Sơ đồ hoạt động gạt nước ở chế độ HIGH
1.3.3 Khi tắt công tắt gạt nước OFF
Khi công tắc gạt nước được tắt ở vị trí OFF trong khi motor đang hoạt động, dòng điện sẽ đi vào chổi than tốc độ thấp, khiến gạt nước tự động hoạt động ở tốc độ thấp Khi gạt nước di chuyển đến vị trí dừng, tiếp điểm của công tắc cam sẽ chuyển từ P3 sang P2 và motor sẽ dừng lại.
Hình 1.15 Sơ đồ hoạt động gạt nước ở chế độ OFF
1.3.4 Khi bật công tắt gạt nước đến vị trí INT
Hình 1.16 Hoạt động của hệ thống gạt nước khi ở chế độ INT khi transistor Tr bật ON
Hoạt động khi bật ON: khi bật công tắc gạt nước đến vị trí ON thì transistor
Khi Tr1 được kích hoạt, tiếp điểm relay chuyển từ A sang B, cho phép dòng điện đi vào motor (LO) và motor bắt đầu quay với tốc độ thấp.
Hình 1.17 Hoạt động của hệ thống gạt nước khi ở chế độ INT khi transistor Tr bật OFF
Khi transistor Tr1 ngắt OFF, tiếp điểm relay nhanh chóng chuyển từ B về A Khi motor bắt đầu quay, tiếp điểm công tắc cam chuyển từ P3 sang P2, cho phép dòng điện tiếp tục đi vào chổi than của motor, khiến motor hoạt động ở tốc độ thấp và dừng lại ở vị trí cố định Transistor Tr1 sau đó bật lại, làm cho gạt nước hoạt động gián đoạn Đối với loại gạt nước có điều chỉnh thời gian, biến trở thay đổi giá trị nhờ xoay công tắc điều chỉnh, cho phép mạch điện transistor điều chỉnh khoảng thời gian cấp điện cho transistor, từ đó thay đổi thời gian hoạt động.
1.3.5 Nguyên lý hoạt động khi bật công tắt rửa kính ON
Khi bật công tắc rửa kính, dòng điện sẽ đi vào motor rửa kính Cơ cấu gạt nước kết hợp với rửa kính, trong đó transistor Tr1 được kích hoạt theo chu kỳ xác định, cho phép gạt nước hoạt động một hoặc hai lần với tốc độ thấp Thời gian Tr1 bật tương ứng với thời gian nạp điện của tụ điện trong mạch transistor, và thời gian nạp điện này phụ thuộc vào thời gian đóng công tắc rửa kính.
Hình 1.18 Sơ đồ hoạt động rửa kính ở chế độ ON
Một số kiểu gạt nước rửa kính
1.4.1 Hệ thống gạt nước dải rộng
Hệ thống gạt nước dãi rộng được thiết kế để duy trì khu vực gạt nước ổn định, không phụ thuộc vào tốc độ hoạt động Trong các hệ thống gạt nước thông thường, khu vực gạt nước có thể mở rộng khi hoạt động ở tốc độ cao, điều này cần được xem xét khi xác định khu vực gạt nước Kết quả là, khi gạt nước hoạt động ở tốc độ thấp, khu vực gạt nước sẽ thu hẹp lại, dẫn đến việc khu vực còn lại sẽ tăng lên.
Hệ thống gạt nước dải động tự động điều chỉnh lượng nước, giúp giảm thiểu khu vực ướt và tăng cường hiệu quả làm sạch Tính năng này hoạt động hiệu quả ngay cả ở tốc độ thấp.
Hình 1.19 Hệ thống gạt nước dải rộng
1.4.2 Gạt nước theo tốc độ xe
Hình 1.20 Gạt nước theo tốc độ xe
Chức năng này điều khiển khoảng thời gian của gạt nước theo tốc độ xe khi công tắc gạt nước ở vị trí INT.
Dải điều chỉnh khoản thời gian gạt gồm 3 vị trí và được lựa chọn bởi bộ điều chỉnh.
Khoảng thời gian gạt có thể được điều khiển vô cấp trong mỗi dải.
1.4.3 Rửa kính kết hợp với gạt nước có chức năng ngăn đọng nước trên kính
Hình 1.21 Rửa kính kết hợp gạt nước có chức năng ngăn đọng nước
Khi gạt nước ở vị trí OFF hoặc INT, việc bật công tắc rửa kính trong khoảng 0,2 giây hoặc lâu hơn sẽ kích hoạt bộ rửa kính Sau khi công tắc rửa kính được ngắt, cơ cấu gạt nước sẽ hoạt động 3 lần ở tốc độ thấp.
Tùy theo tốc độ xe, sau khi gạt nước hoạt động ở tốc độ thấp kết thúc khoản
3 tới 7 giây thì nó lại hoạt động trở lại để gạt hết nước rửa kính còn lại.
1.4.4 Gạt nước tự động khi trời mưa
Khi gạt ở vị trí AUTO, chức năng này sử dụng cảm biến mưa được lắp đặt ở kính trước để phát hiện lượng mưa, từ đó điều chỉnh thời gian gạt nước một cách tối ưu theo mức độ mưa.
Bộ phận điều khiển gạt nước sẽ tự động hoạt động gián đoạn khi phát hiện sự cố trong cảm biến nước mưa, giúp đảm bảo an toàn cho người lái Ngoài ra, người dùng có thể điều khiển gạt nước theo cách thông thường thông qua công tắc gạt mưa ở các vị trí LO và HI.
Hình 1.22 Gạt nước tự động khi trời mưa
HỆ THỐNG GẠT NƯỚC TRÊN XE Ô TÔ TOYOTA CAMRY 2.5Q 2018
Giới thiệu về xe Toyota Camry 2.5Q 2018
Ra mắt tại Detroit Auto Show 2017, Toyota Camry 2018 là mẫu sedan cỡ trung thế hệ mới với phong cách thể thao hơn, lấy cảm hứng từ ngôn ngữ thiết kế “Keen Look” của Nhật Bản Với phần đầu xe hạ thấp, Camry 2018 có tổng thể nhìn thấp hơn, trong khi không gian nội thất vẫn được giữ nguyên Được phát triển trên nền tảng kết cấu mới, Camry thế hệ mới hứa hẹn mang lại sự thoải mái và ổn định cao hơn, đồng thời cung cấp trải nghiệm lái thú vị hơn cho người dùng.
Hình 2.1 Chiếc xe Toyota camry 2.5Q 2018
Thông số kỹ thuật của xe toyota camry 2018
Chiều dài cơ sở mm 2775 2775 2775
Khoảng sáng gầm xe mm 150 150 150
Bán kính vòng quay tối thiểu m 5,5 5,5 5,5
Trọng lượng không tải kg 1498 1498 1480
Trọng lượng toàn tải kg
2AR-FE, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van,DOHC, VVT-I kép,ACIS
2AR-FE, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van,DOHC, VVT-I kép,ACIS
6AR-FSE,4 xy lanh thẳng hàng, 16 van, DOHC,
VVT-iW(van nạp) & VVT-I (van xả), Phun xăng trực tiếp D-4S
Dung tích công tác cc 2494 2494 1998
Dung tích bình nhiên liệu
Xăng không chì Xăng không chì Xăng không chì
Cầu trước Cầu trước Cầu trước
Hộp số Tự động 6 cấp Tự động 6 cấp Tự động 6 cấp
Treo trước MacPherson MacPherson MacPherson
Treo sau Độc lập 2 liên kết với thanh cân bằng Độc lập 2 liên kết với thanh cân bằng Độc lập 2 liên kết với thanh cân bằng
Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật toyata camry 2018
Sơ đồ mạch điện của hệ thống gạt mưa rửa kính trên xe Toyota camry
Hình 2.2 Mạch điện của hệ thống gạt mưa rửa kính trên xe Toyota camry 2.5Q 2018
Hình 2.3 Mạch điện của hệ thống gạt mưa rửa kính trên xe Toyota camry 2.5Q 2018
Hình 2.4 Mạch điện của hệ thống gạt mưa rửa kính trên xe Toyota camry 2.5Q 2018
2.3 Các cụm bộ phận trong hệ thống
Cầu chì 20A Washer được sử dụng để rửa kính, với đặc điểm là có chữ IG, cho thấy nó nằm sau khóa điện Khi khóa điện bật đến chữ IG, hai cầu chì này sẽ có điện.
+ Cầu chì 30A Wiper liên quan đến tay gạt mưa (cầu chì này có chữ BAT có nghĩa là nằm ngay sau acquy và lấy điện trực tiếp từ acquy.).
-Trong cụm công tắt của bản gạt mưa có:
Front Washer Switch: bản công tắc điều khiển phun nước ở phía trước.
Bật lên vị trí FrWASH thì motor sẽ phun nước lên kính trước.
Front Wiper Switch: bản công tắc điều khiển cần gạt mưa gồm các vịtrí.
Hình 2.5 Công tắc gạt mưa phía trước
+ MIST: Vị trí gạt/gạt chậm(như LOW).
+ INT: Vị trí gạt gián đoạn: nếu để núm xoay cần gạt mưa ở vị trí này thì nó sẽ thực hiện hình thức gạt gián đoạn, tốc độ chậm.
+ LOW: Vị trí gạt tốc độ thấp liên tục.
+ HIGHT: Vị trí gạt tốc độ cao liên tục.
Intermittent Time Adjustment Switch Wiper : công tắc điều chỉnh tốc độ gạt gián đoạn.
Hình 2.6 Công tắc điều chỉnh thời gian gián đoạn
+ P4 thông với E: tốc độ gạt sẽ chậm nhất.
+ P3 thông với E: tốc độ gạt nhanh hơn P4 thông với E.
+ P2 thông với E: tốc độ gạt nhanh hơn P3 thông với E.
+ P1 thông với E:tốc độ gạt nhanh nhất.
2.4 Cách thức hoạt động của mạch
Nguyên lý tổng quát của mạch gạt mưa rửa kính trên xe toyota camry 2.5Q 2018:
Khi gạt nước ở các chế độ khác nhau, cảm biến vô lăng sẽ truyền tín hiệu CAN đến Network Gateway ECU Tín hiệu này sau đó được xử lý và gửi tiếp đến Main Body ECU, nơi mà tín hiệu dạng LIN được sử dụng để điều khiển Motor.
- Chế độ phun nước và cần gạt ở chế độ phun nước:
Khi gạt cần phun nước về phía vô lăng, chân WF và E sẽ kết nối với nhau, cho phép dòng điện đi qua chân E và WF, sau đó đến cảm biến vô lăng Cảm biến này có IC xử lý và gửi tín hiệu dạng CAN 2 dây tới mạng lưới.
Gateway ECU và Network Gateway gửi tín hiệu CAN 2 dây đến Main Body ECU Main Body ECU điều khiển Tranzito để cho phép dòng điện từ Acquy qua cầu chì Washer 20A(IG) đi qua cuộn dây của Rơle Washer đến chân FWSR Dòng điện sau đó đi qua diot, Tranzito và tiếp đất Khi tiếp điểm của Rơle Washer đóng, dòng điện chạy từ dương Acquy qua cầu chì Washer 20A(IG), qua Motor phun nước và trở về tiếp đất, kích hoạt Motor gạt nước hoạt động.
Motor gạt nước hoạt động song song với Motor phun nước, bắt đầu gạt sau khoảng 0,3 giây khi Motor phun nước phun nước Khi nhận tín hiệu phun nước từ Network Gateway ECU, Main Body ECU xuất dòng điện qua chân WPS đến cuộn dây của Rơle Wiper, làm cho tiếp điểm của Rơle Wiper đóng Dòng điện từ dương Acquy qua Cầu chì Wiper 30A (BAT) đến chân B+ của Motor gạt nước, trong khi Main Body ECU gửi tín hiệu LIN đến Motor gạt nước qua chân LIN3 để điều khiển Dòng điện sau đó đến chân B+, qua Motor và trở về Mass qua chân GND, khiến Motor gạt nước hoạt động.
- Chế độ gạt nhanh liên tục HI:
Khi bật công tắc ở chế độ HI, chân +2 và chân E của công tắc gạt nước phía trước sẽ thông nhau, cho phép dòng điện âm đi tới chân +2 của cảm biến vô lăng Cảm biến này sẽ nhận biết và gửi tín hiệu dạng CAN 2 dây qua chân 3A và 8A đến Network Gateway ECU qua chân CA2L và CA2H Tiếp theo, Network Gateway ECU sẽ gửi tín hiệu dạng CAN 2 dây.
Chân CA5L và CA5H kết nối với chân CANL và CANH của Main Body ECU Sau khi nhận tín hiệu, Main Body ECU xử lý và gửi tín hiệu dạng LIN qua chân LIN3 đến cụm Motor gạt nước Đồng thời, Main Body ECU cấp điện cho Tranzito và xuất dòng điện qua cuộn dây của Rơle Wiper, làm cho tiếp điểm của Rơle Wiper đóng Dòng điện 30A từ acquy chạy vào chân B+ của cụm motor gạt nước, đi qua Motor và trở về MASS, khiến Motor gạt nước hoạt động với tốc độ nhanh.
- Chế độ gạt chậm liên tục LO:
Trong chế độ HI, chân +1 và chân E của công tắc gạt nước phía trước (Front Wiper Switch) được kết nối, khiến cho động cơ hoạt động ở chế độ gạt chậm.
- Chế độ gạt tức thời MIST:
Trong chế độ HI và LO, chân MIST và chân E của công tắc gạt nước phía trước kết nối với nhau, khiến cho motor gạt nước hoạt động không liên tục; motor chỉ hoạt động khi chúng ta gạt công tắc.
- Chế độ gạt gián đoạn (INT):
Khi chân +S và chân E kết nối, dòng điện âm sẽ đi vào chân +S của Cảm biến lái và vào IC của nó Để điều chỉnh tốc độ gạt ở chế độ gián đoạn (INT), cần sử dụng công tắc điều chỉnh thời gian gạt, với mỗi tốc độ tương ứng có điện trở để tăng điện áp Chân P4 kết nối với E, cho phép dòng điện âm đi vào chân VR của Cảm biến vô lăng, và các chân khác cũng hoạt động tương tự Cảm biến vô lăng gửi thông tin qua giao thức CAN 2 dây đến chân CA2L và CA2H của Network Gateway ECU, sau đó tín hiệu này được chuyển tiếp đến chân CANL và CANH của Main Body ECU Main Body ECU xuất dòng điện qua chân WPS, đi qua cuộn dây của Rơle Wiper và trở về MASS Khi tiếp điểm của Rơle Wiper đóng, dòng điện từ Acquy qua Cầu chì Wiper 30A (BAT) đến chân B+ của Motor gạt nước, đồng thời Main Body ECU gửi tín hiệu LIN đến Motor gạt nước qua chân LIN3 để điều khiển Dòng điện sau đó đến chân B+, qua Motor và trở về Mass qua chân GND, cho phép Motor gạt nước hoạt động ở chế độ gián đoạn INT.
Khi gạt công tắc ở chế độ OFF, cảm biến vô lăng sẽ nhận và xử lý tín hiệu, sau đó gửi tín hiệu dạng CAN đến Network Gateway ECU Tín hiệu này tiếp tục được chuyển đến Main Body ECU, nơi sẽ gửi tín hiệu dạng LIN đến cụm Motor gạt nước để dừng hoạt động Chân 2S của cụm Motor gạt nước xác định vị trí quay của Motor; nếu Motor đang quay, Main Body ECU sẽ tiếp tục gửi tín hiệu dạng LIN để Motor gạt nước quay cho đến khi dừng lại.
Các cụm bộ phận trong hệ thống
Cầu chì 20A Washer được sử dụng để rửa kính Cầu chì này có ký hiệu IG, cho thấy nó hoạt động khi khóa điện bật đến vị trí IG, lúc này hai cầu chì sẽ có điện.
+ Cầu chì 30A Wiper liên quan đến tay gạt mưa (cầu chì này có chữ BAT có nghĩa là nằm ngay sau acquy và lấy điện trực tiếp từ acquy.).
-Trong cụm công tắt của bản gạt mưa có:
Front Washer Switch: bản công tắc điều khiển phun nước ở phía trước.
Bật lên vị trí FrWASH thì motor sẽ phun nước lên kính trước.
Front Wiper Switch: bản công tắc điều khiển cần gạt mưa gồm các vịtrí.
Hình 2.5 Công tắc gạt mưa phía trước
+ MIST: Vị trí gạt/gạt chậm(như LOW).
+ INT: Vị trí gạt gián đoạn: nếu để núm xoay cần gạt mưa ở vị trí này thì nó sẽ thực hiện hình thức gạt gián đoạn, tốc độ chậm.
+ LOW: Vị trí gạt tốc độ thấp liên tục.
+ HIGHT: Vị trí gạt tốc độ cao liên tục.
Intermittent Time Adjustment Switch Wiper : công tắc điều chỉnh tốc độ gạt gián đoạn.
Hình 2.6 Công tắc điều chỉnh thời gian gián đoạn
+ P4 thông với E: tốc độ gạt sẽ chậm nhất.
+ P3 thông với E: tốc độ gạt nhanh hơn P4 thông với E.
+ P2 thông với E: tốc độ gạt nhanh hơn P3 thông với E.
+ P1 thông với E:tốc độ gạt nhanh nhất.
Cách thức hoạt động của mạch
Nguyên lý tổng quát của mạch gạt mưa rửa kính trên xe toyota camry 2.5Q 2018:
Khi gạt nước ở các chế độ khác nhau, cảm biến vô lăng sẽ truyền tín hiệu CAN đến Network Gateway ECU Tín hiệu này sau đó được xử lý và gửi tiếp đến Main Body ECU, nơi mà tín hiệu dạng LIN được phát đi để điều khiển Motor.
- Chế độ phun nước và cần gạt ở chế độ phun nước:
Khi gạt cần phun nước về phía vô lăng, chân WF và E sẽ kết nối với nhau, cho phép dòng điện đi qua chân E và WF, sau đó đến cảm biến vô lăng Cảm biến này có IC xử lý và gửi tín hiệu dạng CAN 2 dây tới mạng lưới.
Gateway ECU và Network Gateway gửi tín hiệu CAN 2 dây đến Main Body ECU Main Body ECU điều khiển Tranzito để cho phép dòng điện từ Acquy qua cầu chì Washer 20A(IG) đi qua cuộn dây của Rơle Washer đến chân FWSR Dòng điện sau đó đi qua diot, Tranzito và tiếp đất Khi tiếp điểm của Rơle Washer đóng, dòng điện chạy từ dương Acquy qua cầu chì Washer 20A(IG), qua Motor phun nước và về đất, kích hoạt Motor gạt nước hoạt động.
Motor gạt nước hoạt động song song với Motor phun nước, bắt đầu gạt sau khoảng 0,3 giây khi Motor phun nước phun nước Khi nhận tín hiệu phun nước từ Network Gateway ECU, Main Body ECU xuất dòng điện qua chân WPS đến cuộn dây của Rơle Wiper, tạo kết nối với MASS Điểm tiếp xúc của Rơle Wiper đóng, cho phép dòng điện từ Acquy đi qua Cầu chì Wiper 30A (BAT) đến chân B+ của Motor gạt nước Đồng thời, Main Body ECU gửi tín hiệu LIN đến Motor gạt nước qua chân LIN3 để điều khiển hoạt động của nó Dòng điện sau đó đến chân B+, qua Motor và trở về MASS qua chân GND, khiến Motor gạt nước hoạt động.
- Chế độ gạt nhanh liên tục HI:
Khi bật công tắc ở chế độ HI, chân +2 và chân E của công tắc gạt nước phía trước sẽ thông nhau, cho phép dòng điện âm đi tới chân +2 của cảm biến vô lăng Cảm biến này sẽ nhận biết và gửi tín hiệu dạng CAN 2 dây qua chân 3A và 8A đến Network Gateway ECU qua chân CA2L và CA2H Tiếp theo, Network Gateway ECU sẽ gửi tín hiệu dạng CAN 2 dây.
Chân CA5L và CA5H kết nối với chân CANL và CANH của Main Body ECU Sau khi nhận tín hiệu, Main Body ECU xử lý và gửi tín hiệu dạng LIN qua chân LIN3 đến cụm Motor gạt nước Đồng thời, Main Body ECU cấp điện cho Tranzito và xuất dòng điện qua cuộn dây của Rơle Wiper, làm cho tiếp điểm của Rơle Wiper đóng Dòng điện 30A từ acquy chạy vào chân B+ của cụm motor gạt nước, đi qua Motor và trở về MASS, khiến Motor gạt nước hoạt động với tốc độ nhanh.
- Chế độ gạt chậm liên tục LO:
Trong chế độ HI, chân +1 và chân E của công tắc gạt nước phía trước (Front Wiper Switch) được kết nối, khiến cho Motor hoạt động ở chế độ gạt chậm.
- Chế độ gạt tức thời MIST:
Trong chế độ HI và LO, chân MIST và chân E của công tắc gạt nước phía trước kết nối với nhau, khiến cho motor gạt nước hoạt động không liên tục; motor chỉ hoạt động khi chúng ta gạt công tắc.
- Chế độ gạt gián đoạn (INT):
Khi chân +S và chân E kết nối, dòng điện âm sẽ đi vào chân +S của Cảm biến Lái xe và IC của nó Để điều chỉnh tốc độ gạt ở chế độ gián đoạn (INT), cần sử dụng công tắc điều chỉnh thời gian gạt, với mỗi tốc độ tương ứng có điện trở để tăng điện áp Chân P4 kết nối với E, cho phép dòng điện âm đi vào chân VR của Cảm biến vô lăng, và các chân khác cũng hoạt động tương tự Cảm biến vô lăng gửi thông tin qua giao thức CAN 2 dây đến chân CA2L và CA2H của Network Gateway ECU, sau đó tín hiệu tiếp tục được gửi đến chân CANL và CANH của Main Body ECU Main Body ECU xuất dòng điện qua chân WPS, đi qua cuộn dây của Rơle Wiper và trở về MASS Khi tiếp điểm của Rơle Wiper đóng, dòng điện từ Acquy qua Cầu chì Wiper 30A (BAT) đến chân B+ của Motor gạt nước, đồng thời Main Body ECU gửi tín hiệu LIN đến Motor gạt nước qua chân LIN3 để điều khiển Dòng điện sau đó đến chân B+, qua Motor và trở về Mass qua chân GND, cho phép Motor gạt nước hoạt động ở chế độ gián đoạn INT.
Khi gạt công tắc ở chế độ OFF, cảm biến vô lăng sẽ nhận và xử lý tín hiệu, sau đó gửi tín hiệu CAN đến Network Gateway ECU Tín hiệu này tiếp tục được chuyển đến Main Body ECU, nơi sẽ gửi tín hiệu LIN đến cụm Motor gạt nước để dừng hoạt động Chân 2S của Motor gạt nước xác định vị trí quay của Motor; nếu Motor đang quay, Main Body ECU sẽ tiếp tục gửi tín hiệu LIN để Motor gạt nước quay cho đến khi dừng lại.
KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG GẠT NƯỚC TRÊN
Hiện tượng, nguyên hân gây ra hư hỏng
+ Hệ thống gạt mưa không làm việc
- Cầu chì mạch cung cấp, dây dẫn bị đứt, rơ le cấp nguồn bị hỏng.
- Mô tơ gạt nước cháy, bó kẹt.
- Công tắc dừng tự động bị hỏng (tiếp điểm không tiếp xúc).
+ Làm việc không ổn định
- Tiếp điểm của công tắc dừng tự động bị cong vênh tiếp xúc không tốt.
- Chổi than mô tơ gạt nước mòn, cổ góp cháy rỗ, cuộn dây quấn phần ứng bị chạm chập.
- Công tắc gạt mưa tiếp xúc kém,rơle cấp nguồn điện làm việc không ổn định.
+ Cung gạt nước nhỏ hoặc bị lệch về một phía ( bên nhiều bên ít).
- Cần gạt nước bị cong, xoăn, không đúng chủng loại.
- Lắp sai vị trí cần gạt nước.
+ Khi làm việc có tiếng ồn, làm việc không nhẹ nhàng đều đặn.
-Vòng bi, bạc lót, trục rô to mô tơ gạt nước bị mòn.
- Bánh vít, trục vít mòn chuẩn khe hở khớp lớn hơn tiêu chuẩn cho phép.
- Các bộ phận truyền động bị khô dầu mỡ.
+ cần gạt nước làm việc không ngừng.
- Cuộn dây mơ tơ bị hỏng.
- Mô tơ gạt nước không hoạt động ( hư hỏng ).
- Công tắc gạt nước hư hỏng.
- ổ bị hỏng , rotor cọ vào cực từ.
- Các cuộn dây dẫn điện bị hỏng.
- Viên bi cuối trục bị trầy xước , hỏng.
- Bánh răng nhựa (bánh răng trục vít) bị mòn, gãy.
- Hệ thống truyền động bị hỏng do thiếu bôi trơn, hoặc cần bị cong tạo ma sát lớn.
+ mô tơ gạt nước làm việc nhanh nóng.
- Chổi than tiếp xúc với cổ góp kém do mòn, lò xo chổi than hỏng, cổ góp cháy rỗ, quả mòn.
- Rotor mô tơ gạt nước không đồng tâm dẫn đến sát cốt,bộ truyền bánh vít trục vít bị bó kẹt hoặc khô dầu mỡ.
+ Bật công tắc phun nước, nước rửa kính không bơm.
- Do hết nước trong bình chứa.
- Motor bơm nước bị hỏng , công tắc không tiếp xúc ( không cấp điện cho motor ).
- ống dẫn, vòi phun nước bị thủng hoặc tắc bẩn.
Bảng 3.1 Hiện tượng, nguyên nhân gây ra hư hỏng hệ thống gạt mưa, rửa kính
Phương pháp kiểm tra
Để đảm bảo gạt nước hoạt động hiệu quả, cách đơn giản nhất là rửa sạch kính chắn gió của xe Nếu kính không được làm sạch, việc gạt nước sẽ không đạt hiệu quả Một tấm kính sạch cũng giúp phát hiện sớm các vấn đề như rạn, nứt hay gãy.
Để kiểm tra hệ thống rửa kính chắn gió, cần đảm bảo ống phun không bị nứt hoặc tắc nghẽn bởi bụi bẩn Nếu nước không phun đúng vị trí hoặc không đủ mạnh, hãy kiểm tra ống dẫn và thực hiện các điều chỉnh cần thiết Bình chứa nước thường có màng lọc để ngăn bụi bẩn và rác thải; nếu màng lọc bị tắc, dung dịch rửa sẽ không thể hòa tan với nước.
Sau khi hoàn tất việc kiểm tra gạt nước, hãy kiểm tra hệ thống rửa phía sau gạt nước nếu xe có thiết kế này Hệ thống rửa phía sau thường có trên hầu hết các xe thể thao hiện đại và xe tải nhỏ.
Quan trọng nhất là kiểm tra hoạt động của cần gạt nước dưới trời mưa Bạn có thể thực hiện các thử nghiệm tương tự hoặc đơn giản là đổ một cốc nước vào phía sau kính để quan sát cách cần gạt nước trên xe hoạt động.
- Dùng đồng hồ Ôm kế, bóng đèn thử, bình ắc qui kiểm tra thông mạch của cầu chì, dây dẫn, công tắc, cuộn dây rơ le.
- Kiểm tra mô tơ gạt nước kính chắn gió và mô tơ bơm nước rửa kính:
+ Dùng đồng hồ Ôm kế kiểm tra cuộn dây rô to xem có bị chạm chập hay không + Kiểm tra sự chạm chập cổ góp, chổi than
+ Kiểm tra độ mòn của chổi than, cháy rỗ của cổ góp
Sử dụng chì và bột màu để kiểm tra sự ăn khớp của bộ truyền bánh vít trục vít, đồng thời xác định xem bạc lót ổ bị có bị bó kẹt do khô dầu mỡ hoặc bị rơ lỏng hay không.
+ Kiểm tra sự tiếp xúc của công tắc dừng tự động
Tùy thuộc vào tình trạng kỹ thuật cụ thể của từng chi tiết và bộ phận, việc bảo dưỡng hoặc sửa chữa sẽ được thực hiện Có thể tiến hành thay thế hoặc phục hồi dựa trên các điều kiện cụ thể.
- Vệ sinh sạch sẽ chi tiết, các tiếp điểm của công tắc, rơ le, cổ góp chổi than của mô tơ.
- Đấu nối mạch điện theo đúng sơ đồ, vận hành thử trước khi lắp ráp lên xe ôtô
- Xác định đúng các cọc đấu dây để tránh đấu nhầm
- Không làm đứt các đầu dây quấn của rơ le hoặc làm gẫy các chân cọc lắp đầu dây.
- Các đầu đấu dây phải chắc chắn tiếp xúc tốt.
Bảo dưỡng hệ thống gạt mưa, rửa kính
Các yếu tố có thể làm hỏng hệ thống gạt mưa của ô tô bao gồm kính chắn gió quá cũ, lượng bụi trong không khí hoặc trên đường, nhiệt độ quá nóng hoặc quá lạnh bên ngoài, bụi bẩn hoặc đá trên kính chắn gió khi cần gạt nước đang hoạt động, và chất gây ô nhiễm trên cần gạt nước có thể gây ăn mòn hoặc hư hỏng cho xe của bạn.
Để bảo dưỡng hệ thống gạt mưa và kéo dài tuổi thọ của cần gạt nước kính chắn gió, bạn có thể thực hiện bốn bước đơn giản Những bước này sẽ giúp đảm bảo khả năng hiển thị rõ ràng ngay cả trong những trận mưa lớn.
3.3.1 Rửa xe của bạn thường xuyên
Rửa xe thường xuyên giúp giữ cho hệ thống gạt mưa và kính chắn gió sạch bụi, ngăn ngừa hỏng hóc cần gạt nước và cải thiện tầm nhìn Việc loại bỏ bụi cũng hạn chế sự ăn mòn của cao su trên cần gạt nước Ngoài ra, sau khi rửa, các vết nứt nhỏ sẽ được phát hiện sớm, giúp bạn xử lý kịp thời trước khi chúng trở thành vấn đề nghiêm trọng.
3.3.2 Kiểm tra kính chắn gió của xe
Theo thời gian, bất thường trên bề mặt kính chắn gió có thể làm hỏng cần gạt nước và hệ thống gạt mưa, giảm khả năng nhìn rõ khi trời mưa lớn Những vết nứt nhỏ có thể ảnh hưởng đến hiệu suất của cần gạt nước và làm hao mòn các vật liệu như cao su và silicon Do đó, bạn nên thường xuyên kiểm tra kính chắn gió tại các garage sửa chữa ô tô uy tín, nơi có đủ phụ tùng chất lượng để thay thế khi cần thiết.
3.3.3 Làm sạch cần gạt nước
Các nhà sản xuất xe hơi khuyên chủ sở hữu nên thường xuyên lau hệ thống gạt mưa và kính chắn gió bằng nước lau kính và vải sạch Hãy thực hiện nhẹ nhàng để tránh hư hỏng cần gạt nước Nếu cần sự chính xác, hãy nhờ đến các chuyên viên kỹ thuật tại địa điểm bảo dưỡng ô tô uy tín.
3.3.4 Thay thế cần gạt nước khi cần thiết
Các chuyên gia khuyên bạn nên kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống gạt mưa ít nhất 6 tháng một lần để đảm bảo tầm nhìn tối ưu khi lái xe Việc thay thế thường xuyên là một “đầu tư” hợp lý, giúp bảo vệ an toàn cho bạn và gia đình trên đường Hãy nhớ rằng: “Phía sau vô lăng là hạnh phúc của gia đình bạn”, và mọi sự chuẩn bị tốt nhất sẽ mang lại chuyến đi an toàn và vui vẻ.
Quy trình tháo, kiểm tra, lắp mô tơ gạt nước
TT Các bước tiến hành Hình ảnh minh họa
1 Tháo nắp che đầu tay gạt nước.
- Dùng một tô vít bọc băng dính ở đầu.
- Nhả khớp 3 vấu hãm để tháo lắp đầu tay gạt nước.
2 Tháo tay gạt và lưỡi gath trái.
- Tháo đai ốc và cụm tay gạt nước và lưỡi gạt trái.
- Tương tự tháo bên phải.
3 Tháo tấm ốp làm kín tai xe và tấm chia khoang bên trái.
- Nhả khớp 2 chốt hãm và 3 vấu hãm để tháo tấm ốp giữa tai xe trước và tấm chia xe khoang bên trái.
- Tháo tương tự cho bên phải.
4 Tháo máng thông gió của tấm vách ngăn.
- Nhả khớp 5 vấu hãm và 8 vấu dẫn hướng để tháo máng thông gió của tấm vách ngăn.
5 Tháo mô tơ và thanh nối bộ gạt nước kính chắn gió.
- Tháo miếng đệm của mô tơ theo hướng mũi tên như trong hình tháo cụm thanh nối và mô tơ gạt nước kính chắn gió.
- Lưu ý: hãy cẩn thận để không làm hỏng kính chắn gió khi tháo mô tơ gạt nước rửa kính chắn gió và thanh nối.
6 Tháo mô tơ gạt nước.
Sử dụng một tô vít có quấn băng dính bảo vệ để tháo cần gạt mưa khỏi trục dẫn động của cụm mô tơ gạt nước rửa kính, như được minh họa trong hình vẽ.
T30, tháo 2 bulong và mô tơ gạt nước khỏi bộ thanh nối
7 Quy trình lắp ngược lại với quy trình tháo
Bảng 3.2 Quy trình tháo mô tơ gạt nước
3.4.2 Quy trình kiểm tra cụm mô tơ gạt nước:
Kiểm tra hoạt động ở tốc độ thấp:
Nối cực dương (+) của ắc quy vào cực 5 (+1) và cực âm (-) vào cực 4 (E) để kiểm tra hoạt động của mô tơ ở tốc độ thấp Nếu mô tơ không đạt tiêu chuẩn, cần thay thế mô tơ gạt nước kính chắn gió.
Hình 3.1 Chân giắc công tắc gạt nước
Hình 3.1 Chân giắc công tắc gạt nước Kiểm tra hoạt động ở tốc độ cao:
Nối cực dương (+) của ắc quy với cực 3 (+2) và cực âm (-) với cực 4 (E) để kiểm tra hoạt động của mô tơ Nếu mô tơ không hoạt động ở tốc độ cao như tiêu chuẩn, cần thay thế mô tơ gạt nước kính chắn gió.
Để kiểm tra hoạt động dừng tự động, đầu tiên, nối cực dương (+) của ắc quy với cực 5 (+1) và cực âm (-) với cực 4 (E) Khi môtơ quay chậm (LO), ngắt cực 5 (+1) để dừng môtơ ở một vị trí bất kỳ ngoài vị trí dừng tự động Tiếp theo, nối cực 1 (+S) và 5 (+1), sau đó kết nối cực dương (+) của ắc quy với cực 2 (B) và cực (-) với cực 4 (E) để khởi động lại môtơ ở tốc độ thấp (LO) Cuối cùng, kiểm tra xem môtơ có tự động dừng ở vị trí dừng tự động hay không.
Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay môtơ gạt nước kính chắn gió.
*a vị trí dừng tự động
-Kiểm tra hoạt động LO:
+ Nối cực dương (+) ắc quy vào cực 5 (+1) và cực âm (-) ắc quy vào cực 4 (E), và kiểm tra rằng môtơ hoạt động ở chế độ tốc độ thấp (LO).
OK: Môtơ hoạt động ở tốc độ thấp (LO).
- Kiểm tra hoạt động HI:
+ Nối cực dương (+) ắc quy vào cực 3 (+2) và cực âm ắc quy vào cực 4 (E), và kiểm tra rằng môtơ hoạt động ở chế độ tốc độ cao (HI).
OK: Môtơ hoạt động ở tốc độ cao (HI).
-Kiểm tra hoạt động dừng tự động:
Nối cực dương từ ắc quy đến cực 5 (+1) và cực âm đến cực 4 (E) Khi môtơ đang quay ở tốc độ thấp, tháo dây dẫn khỏi cực 5 (+1) để dừng môtơ gạt nước ở bất kỳ vị trí nào, ngoại trừ vị trí dừng tự động.
Hình 3.2 Mô tơ gạt nước
Sử dụng SST, kết nối cực 1 (+S) với cực 5 (+1) Tiếp theo, kết nối cực dương (+) của ắc quy vào cực 2 (+) và cực âm (-) vào cực 4 (E) để khởi động lại mô tơ ở chế độ tốc độ thấp (LO).
Kiểm tra rằng môtơ tự động ngừng ở vị trí ngừng tự động:
+ Môtơ gạt nước dừng tại vị trí ngừng tự động.
+ Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, thay cụm môtơ
Quy trình tháo, kiểm tra, lắp công tắc gạt nước
Các bước tiến hành Hình ảnh minh họa
1 Tháo nắp che dưới trục lái.
- Vặn vô lăng sang bên trái để tháo vít.
- Vặn vô lăng sang bên phải để tháo vít.
- Nhả khớp vấu hãm để tháo nắp che phía trên trục lái.
2 Tháo công tắc gạt nước kính chăn gió.
- Dùng tô vít có bọc băng dính ở đầu, hãy nhả khớp các vấu hãm để tháo công tắc gạt nước rửa kính chắn gió.
3 Quy trình lắp ngược lại với quy trình tháo
Bảng 3.3 Quy trình tháo, lắp công tắc gạt nước
3.5.2 Quy trình kiểm tra, sửa chữa công tắc gạt nước kính chắn gió:
Kiểm tra điện trở: a.Đo điện trở dựa theo giá trị (các giá trị) trong bảng dưới đây Điện trở tiêu chuẩn :
Hình 3.3 Công tắc gạt nước
Nối dụng cụ đo Tình trạng công tắc Điều kiện tiêu chuẩn
Bảng 3.3 Công tắc gạt nước Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, thay cụm công tắc.
Nối dụng cụ đo Tình trạng công tắc Điều kiện tiêu chuẩn
Bảng 3.4 Công tắc phun rửa kính Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, thay cụm công tắc.
Kiểm tra hoạt động gián đoạn (Loại không có điều chỉnh thời gian gián đoạn).
+ Nối cực dương (+) Vônkế vào cực 3 (+1) của giắc nối A và dây âm (-) của vôn kế với cực 2 (EW) của giắc nối B.
+ Nối cực dương (+) ắc quy vào cực 2 (+B) của giắc nối A và cực âm (-) của ắc quy với các cực 2 (EW)của giắc nối B và 1 (+S) của giắc nối A.
+ Bật công tắc gạt nước đến vị trí INT.
+ Nối cực dương ắc quy với cực 1 (+S) của giắc nối A trong khoảng 5 giây.
Nối cáp âm (-) của ắc quy với cực 1 (+S) của giắc nối A Để kiểm tra điện áp, hãy để rơ le hoạt động và đo điện áp giữa cực 3 (+1) của giắc nối A và cực 2 (EW) của giắc nối B Điện áp sẽ thay đổi như trong hình vẽ, thể hiện sự biến động giữa các cực A-3 (+1) và B-2 (EW).
Hình 3.4 Điện áp thay đổi giữa các cực
Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, thay cụm công tắc.
Kiểm tra hoạt động gián đoạn (Loại có điều chỉnh thời gian gián đoạn).
+ Nối cực dương (+) của vôn kế với cực 3 (+1) của giắc nối A và cực âm
(-) của vôn kế với cực 2 (EW) của giắc nối B.
+ Nối cực dương (+) của ắc quy với cực 2 (+B) của giắc nối A và cực âm (-) của ắc quy với cực 2 (EW) của giắc nối B và 1 (+S) của giắc nối A.
+ Bật công tắc gạt nước phía trước đến vị trí INT.
Nối cực dương (+) của ắc quy với 1 (+S) của giắc nối A trong khoảng 5 giây Sau đó, nối cực âm (-) của ắc quy với cực 1 (+S) của giắc nối A Hãy để rơ le hoạt động và kiểm tra điện áp giữa cực 3 (+1) của giắc nối A và 2 (EW) của giắc nối B, điện áp sẽ thay đổi như trong hình vẽ.
Hình 3.5 Điện áp thay đổi giữa các cực
Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, thay cụm công tắc.
Kiểm tra hoạt động (bộ rửa kính).
+ Tắt công tắc gạt nước
+ Nối cực dương (+) của ắc quy với cực 2 (+B) của giắc nối A và cực âm (-) của ắc quy với cực 1 (+S) của giắc nối A và 2 (EW) của giắc nối B.
Nối cực dương (+) của vôn kế với cực 3 (+1) của giắc nối A và cực âm (-) với cực 2 (EW) của giắc nối B Bật và tắt công tắc gạt nước rửa kính để kiểm tra điện áp giữa các cực 3 (+1) của giắc nối A và 2 (EW) của giắc nối B, điện áp sẽ thay đổi như hình vẽ.
Hình 3.6 Điện áp thay đổi giữa các cực
Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, thay cụm công tắc.