1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Luận văn tốt nghiệp TỔ CHỨC GIAO NHẬN VÀ VẬN TẢI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH YOKO LOGISTICS VIỆT NAM

89 36 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Giao Nhận Và Vận Tải Hàng Hóa Nhập Khẩu Bằng Đường Biển Tại Công Ty TNHH Yoko Logistics Việt Nam
Tác giả Bùi Diệu Linh
Người hướng dẫn PGS-TS. Nguyễn Thị Thương Huyền
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Quản lý logistics và vận tải
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 403,1 KB
File đính kèm Luận văn.rar (429 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC GIAONHẬN, VẬN TẢI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNGĐƯỜNGBIỂN (11)
    • 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò giao nhận, vận tải hàng hóa nhập khẩubằngđườngbiển (11)
    • 1.1.2. Phạm vi và trách nhiệm của người giao nhận trong giao nhận, vận tải hànghóa nhập khẩu bằngđườngbiển (14)
    • 1.1.3. Mối quan hệ của người giao nhận với các bênliên quan (17)
    • 1.1.4. Các nguyên tắc giao nhận hàng hóanhập khẩu (20)
    • 1.1.5. Nhiệm vụ của các cơ quan tham gia vào quá trình giao nhận hàng hóa nhậpkhẩu tạicảng biển (20)
    • 1.1.6. Chứng từ trong giao nhận, vận tải hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển 151.2.Tổ chức giao nhận, vận tải hàng hóa nhập khẩu bằngđườngbiển (22)
    • 1.2.1. Khái niệm tổ chức giao nhận, vận tải hàng hóa nhập khẩu bằng đườngbiển (25)
    • 1.2.3. Tiêu chí đánh giá chất lượng tổ chức giao nhận vận tải hàng hóa nhập khẩubằngđườngbiển (36)
    • 1.3. Kinh nghiệm tổ chức giao nhận vận tải hàng hóa nhập khẩu bằng đường biểncủa một số nước và bài học choViệtNam (43)
      • 1.3.2. Bài học kinh nghiệm choViệtNam (46)
  • CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG TỔ CHỨC GIAO NHẬN, VẬN TẢI HÀNGHÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH YOKOLOGISTICSVIỆTNAM (0)
    • 2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Yoko LogisticsViệtNam (48)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Yoko Logistics ViệtNam (48)
      • 2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH YokoLogistics Việt Nam (49)
      • 2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động củaCôngty (51)
      • 2.1.2. Một số kết quả hoạt động củacôngty (53)
    • 2.2. Thực trạng tổ chức giao nhận, vận tải hàng hóa nhập khẩu bằng đường biểntại Công ty TNHH Yoko LogisticsViệt Nam (55)
      • 2.2.2. Thực trạng tổ chức giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tạicông ty TNHH yoko LogisticsViệt Nam (56)
      • 2.2.3. Thựctrạng xử lý các vấn đềphát sinh trong giao nhận,vận tảihànghóanhập khẩu bằng đường biểntạiCôngtyTNHH Yoko LogisticsViệtNam (60)
    • 2.3. Đánh giá thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đườngbiển tại Công ty TNHH Yoko LogisticsViệt Nam (63)
      • 2.3.1. Kết quả đạt được của Công ty TNHH Yoko LogisticsViệt Nam (63)
      • 2.3.2. Điểmmạnh (66)
      • 2.3.3. Điểmyếu (67)
      • 3.1.1. Mụctiêu (69)
      • 3.1.2. PhươnghướnghoạtđộngcủacôngtyTNHHYokoLogisticsViệtNam (70)
    • 3.2. Giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa bằng đường biển tạiCông (71)
      • 3.2.1. Thâm nhập vàmởrộngthịtrường (71)
      • 3.2.2. Hoàn thiện quá trình giao nhận và vận chuyển hàng hóa từ cảng đến khocủadoanhnghiệp (72)
      • 3.2.3. Khắc phục những chậm chễ trong việc tiếp nhận bộchứngtừ (74)
      • 3.2.4. Thường xuyên cập nhật các quy định về pháp luậthải quan (75)
      • 3.2.5. Nâng cao năng lực làm việc chonhânviên (76)
      • 3.2.6. Đầu tư thêm phương tiệnvậnchuyển (77)
      • 3.2.7. Hạn chế tính thời vụ củacôngviệc (78)
      • 3.2.8. Tối thiểu hóa cácchiphí (78)
      • 3.2.9. Nâng cao chất lượng dịch vụkháchhàng (79)
      • 3.3.2. Đối vớinhànước (81)
      • 3.3.3. Đối với Tổng cụcHảiquan (82)
      • 3.3.4. Đối vớicảngvụ (83)
      • 3.3.5. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh cảng,kho,bãi (84)

Nội dung

Ngày nay, khi quá trình hội nhập hóa ngày càng trở nên phổ biến đối với các quốc gia trên thế giới, thì hoạt động xuất nhập khẩu cũng được mở rộng phát triển hết mức và đi cùng với nó là sự xuất hiện của các hoạt động dịch vụ nhằm phục vụ và đẩy mạnh cho việc phát triển hoạt động ngoại thương nhanh chóng và dễ dàng.Năm 2007, từ khi Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới WTO, vị thế của nước ta trên trường quốc tế được nâng lên rất nhiều, mở rộng sự giao lưu hàng hóa cũng như các hoạt động ngoại thương với các nước khác. Gắn liền với sự phát triển về các mối quan hệ đó thì dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế cũng trên đà phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu. Ngoài ra, Việt Nam có ưu thế khi phần lớn đất nước tiếp giáp với biển Đông, nên nhiều cảng lớn nhỏ đã được xây dựng trên khắp đất nước, ngành giao nhận vận tải đường biển nhờ đó mà có những bước tiến đáng kể. Số lượng và giá trị hàng hóa được giao nhận qua các cảng biển luôn chiếm phần lớn trong hoạt động giao nhận quốc tế Việt Nam. Bên cạnh đó, vì hoạt động giao nhận mới được phát triển và khẳng định được vị trí trên thị thường dịch vụ, nên không tránh khỏi những khó khăn, hạn chế.Kể từ khi Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới và chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường đến nay, ngành giao nhận và vận tải nói chung và ngành giao nhận vận tải đường biển nói riêng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển đất nước. Hiện nay ở Việt Nam đã xuất hiện rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận và vận tải với quy mô khác nhau, mặc dù còn non trẻ về bề dày lịch sử, song các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực này đã dần chứng tỏ được sự phát triển nhanh và ổn định của mình.Trước tình hình đó, Công ty TNHH Yoko Logistics Việt Nam đã từng bước hoàn thiện và củng cố hoạt động kinh doanh của mình. Là một trong những công ty kinh doanh trong lĩnh vực giao nhận vận tải, mặc dù còn non trẻ song Công ty đã có những bước phát triển mạnh mẽ, ấn tượng và đang dần khẳng định trên thị trường dịch vụ. Tuy vậy để tồn tại và phát triển lâu dài, công ty buộc phải nhìn nhận lại tình hình, trên cơ sở đề ra những biệp pháp thực tế đẩy mạnh hiệu quả hoạt động hơn nữa.Trong thời gian thực tập và tìm hiểu tại Công ty TNHH Yoko Logistics Việt Nam, với kiến thức của một sinh viên khoa Thuế Hải quan thuộc Học viện Tài Chính, cùng với mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự phát triển của công ty, em đã chọn đề tài: Tổ chức giao nhận và vận tải hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Yoko Logistics Việt Nam.

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

Trang 2

Luận văn tốt nghiệp

CQ54/05.01 i

Bùi Diệu Linh

Học viện Tài chính

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực, xuất phát từ tình hình thưc tế củađơn vị thực tập

Sinh viên(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính

CQ54/05.01

2

Bùi Diệu Linh

MỤC LỤC

LỜICAMĐOAN i

MỤCLỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪVIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀSƠĐỒ vi

MỞĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC GIAONHẬN, VẬN TẢI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNGĐƯỜNGBIỂN 4

1.1 Nhữngvấn đề cơ bản về giao nhận, vận tải hàng hóa nhập khẩu bằng đườngbiển .4

1.1.1.Khái niệm, đặc điểm và vai trò giao nhận, vận tải hàng hóa nhập khẩubằngđườngbiển 4

1.1.2 Phạm vi và trách nhiệm của người giao nhận trong giao nhận, vận tải hànghóa nhập khẩu bằngđườngbiển 7

1.1.3.Mối quan hệ của người giao nhận với các bênliên quan 10

1.1.4.Các nguyên tắc giao nhận hàng hóanhập khẩu 13

1.1.5.Nhiệm vụ của các cơ quan tham gia vào quá trình giao nhận hàng hóa nhậpkhẩu tạicảng biển 13

1.1.6.Chứng từ trong giao nhận, vận tải hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển 151.2.Tổ chức giao nhận, vận tải hàng hóa nhập khẩu bằngđườngbiển 18

1.2.1.Khái niệm tổ chức giao nhận, vận tải hàng hóa nhập khẩu bằng đườngbiển .18

1.2.2 Nội dungtổchứcgiao nhận,vận tảihànghóa nhập khẩu bằng đườngbiển .19

1.2.3.Tiêu chí đánh giá chất lượng tổ chức giao nhận vận tải hàng hóa nhập khẩubằngđườngbiển 29

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến giao nhận vận tải hàng hóa nhập khẩubằng đườngbiển 33

1.3.Kinh nghiệm tổ chức giao nhận vận tải hàng hóa nhập khẩu bằng đường biểncủa một số nước và bài học choViệtNam 36

Trang 4

Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính

CQ54/05.01

3

Bùi Diệu Linh

1.3.1.Kinh nghiệm tổ chức giao nhận vận tải hàng hóa nhập khẩu bằng

đườngbiển của mộtsốnước 36

1.3.2.Bài học kinh nghiệm choViệtNam 39

Kết luậnChương 1 40

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TỔ CHỨC GIAO NHẬN, VẬN TẢI HÀNGHÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH YOKOLOGISTICSVIỆTNAM 41

2.1.Giới thiệu về Công ty TNHH Yoko LogisticsViệtNam 41

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Yoko Logistics ViệtNam 41

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH YokoLogistics Việt Nam 42

2.1.3.Chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động củaCôngty 44

2.1.2.Một số kết quả hoạt động củacôngty 46

2.2.Thực trạng tổ chức giao nhận, vận tải hàng hóa nhập khẩu bằng đường biểntại Công ty TNHH Yoko LogisticsViệt Nam 48

2.2.1 Các tuyến đường chính Công ty TNHH Yoko Logistic Việt Namđang cung cấp 48

2.2.2.Thực trạng tổ chức giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tạicông ty TNHH yoko LogisticsViệt Nam 49

2.2.3.Thựctrạng xử lý các vấn đềphát sinh trong giao nhận,vận tảihànghóanhập khẩu bằng đường biểntạiCôngtyTNHH Yoko LogisticsViệtNam 53

2.3.Đánh giá thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đườngbiển tại Công ty TNHH Yoko LogisticsViệt Nam 56

2.3.1.Kết quả đạt được của Công ty TNHH Yoko LogisticsViệt Nam 56

2.3.2.Điểmmạnh 59

2.3.3.Điểmyếu 60

Kết luậnChương 2 61

Trang 5

Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính

CQ54/05.01

4

Bùi Diệu Linh

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

TỔCHỨC GIAO NHẬN, VẬN TẢI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU

BẰNGĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH YOKO LOGISTICS VIỆT NAM62

3.1.Mục tiêu và phương hướng phát triển của Công ty TNHH YokoLogistics

Việt Nam 62

3.1.1.Mụctiêu 62

3.1.2.PhươnghướnghoạtđộngcủacôngtyTNHHYokoLogisticsViệtNam 63

3.2.Giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa bằng đường biển tạiCông ty TNHH Yoko LogisticsViệt Nam 64

3.2.1.Thâm nhập vàmởrộngthịtrường 64

3.2.2.Hoàn thiện quá trình giao nhận và vận chuyển hàng hóa từ cảng đến khocủadoanhnghiệp 65

3.2.3.Khắc phục những chậm chễ trong việc tiếp nhận bộchứngtừ 67

3.2.4.Thường xuyên cập nhật các quy định về pháp luậthải quan 68

3.2.5.Nâng cao năng lực làm việc chonhânviên 69

3.2.6.Đầu tư thêm phương tiệnvậnchuyển 70

3.2.7.Hạn chế tính thời vụ củacôngviệc 71

3.2.8.Tối thiểu hóa cácchiphí 71

3.2.9.Nâng cao chất lượng dịch vụkháchhàng 72

3.3 Một số đề xuất, kiến nghị để thực hiện có hiệu quả các giải pháp tại Công tyTNHH Yoko LogisticsViệtNam .73 3.3.1.Đối vớicông ty 73

3.3.2.Đối vớinhànước 74

3.3.3.Đối với Tổng cụcHảiquan 75

3.3.4.Đối vớicảngvụ 76

3.3.5.Đối với các doanh nghiệp kinh doanh cảng,kho,bãi 77

Kết luậnChương 3 77

KẾTLUẬN 78

PHỤ LỤC TÀI LIỆUTHAMKHẢO 80

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tên viết tắt Nghĩa đầy đủ

B/L Bill of lading – Vận đơn

D/O Delivery order – lệnh giao hàng

CFS Container freight station – Kho hàng lẻ

FCL Full Container Loading – Hàng nguyên containerLCL Less than Container Loading – Hàng lẻ

CO Certificate of Origin – Chứng nhận xuất xứ hàng hóa

HS CODE Harmonized System Codes – Hệ thống hài hòaFTA Free trade agreement – Hiệp định thương mại tự do

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

BẢNG

Bảng 2.1: Tổng hợp doanh thu của công ty giaiđoạn 2017-2019 47Bảng 2.2: Các tuyến đường chính Yoko Logistic Việt Nam đangcungcấp 48Bảng 2.3: Các vấn đề phát sinh trong giao nhận hàng hóa nhập khẩu của Công tyTNHH Yoko LogisticsViệtNam 55Bảng 2.4: Tỷ trọng hàng nhập khẩu bằng đường biển và đường hàng không củacông

ty TNHH Yoko Logistics Việt Nam giaiđoạn2017-2019 56Bảng 2.5: Số lượng tờ khai hải quan đã mở từ giaiđoạn2017-2019 57

HÌNH

Hình 1.1: Trang thông tin chính của phần mềm kê khai điện tửECUSS/VNACCS 22

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ của người giao nhận với các bênliênquan 11

Sơ dồ 1.2: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằngđườngb i ể n 19

Sơ đồ 1.3: Quy trình thủ tục hải quan hàngnhậpkhẩu 25

Sơ đồ 2.2: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại

YokoLogistics 49

Trang 8

Luận văn tốt nghiệp

1 Tính cấp thiết của đềtài

Ngày nay, khi quá trình hội nhập hóa ngày càng trở nên phổ biến đối với cácquốc gia trên thế giới, thì hoạt động xuất nhập khẩu cũng đượcmởrộng phát triển hếtmức và đi cùng với nó là sự xuất hiện của các hoạt động dịch vụ nhằm phục vụ vàđẩy mạnh cho việc phát triển hoạt động ngoại thương nhanh chóng và dễdàng

Năm 2007, từ khi Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thếgiới WTO, vị thế của nước ta trên trường quốc tế được nâng lên rất nhiều,mởrộng

sự giao lưu hàng hóa cũng như các hoạt động ngoại thương với các nước khác Gắnliền với sự phát triển về các mối quan hệ đó thì dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóaquốc tế cũng trên đà phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu Ngoài ra, Việt Nam có

ưu thế khi phần lớn đất nước tiếp giáp với biển Đông, nên nhiều cảng lớn nhỏ đãđược xây dựng trên khắp đất nước, ngành giao nhận vận tải đường biển nhờ đómàcónhững bước tiến đáng kể Số lượng và giá trị hàng hóa được giao nhận qua các cảngbiển luôn chiếm phần lớn trong hoạt động giao nhận quốc tế Việt Nam Bên cạnh

đó, vì hoạt động giao nhận mới được phát triển và khẳng định được vị trí trên thịthường dịch vụ, nên không tránh khỏi những khó khăn, hạnchế

Kể từ khi Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới và chuyển đổi từ nền kinh tếbao cấp sang nền kinh tế thị trường đến nay, ngành giao nhận và vận tải nói chung

và ngành giao nhận vận tải đường biển nói riêng ngày càng đóng vai trò quan trọngtrong quá trình phát triển đất nước Hiện nay ở Việt Nam đã xuất hiện rất nhiềudoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận và vận tải với quymôkhác nhau,mặc dù còn non trẻ về bề dày lịch sử, song các doanh nghiệp Việt Nam hoạt độngtrong lĩnh vực này đã dần chứng tỏ được sự phát triển nhanh và ổn định củamình

Trước tình hình đó, Công ty TNHH Yoko Logistics Việt Nam đã từng bước

Trang 9

hoàn thiện và củng cố hoạt động kinh doanh của mình Là một trong những công tykinh doanh trong lĩnh vực giao nhận vận tải, mặc dù còn non trẻ song Công ty đã cónhững bước phát triển mạnh mẽ, ấn tượng và đang dần khẳng định trên thị trườngdịch vụ Tuy vậy để tồn tại và phát triển lâu dài, công ty buộc phải nhìn nhận lạitình hình, trên cơ sở đề ra những biệp pháp thực tế đẩy mạnh hiệu quả hoạt độnghơnnữa.

Trong thời gian thực tập và tìm hiểu tại Công ty TNHH Yoko Logistics ViệtNam, với kiến thức của một sinh viên khoa Thuế- Hải quan thuộc Học viện TàiChính, cùng với mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự phát triển của công

ty, em đã chọn đề tài: Tổ chức giao nhận và vận tải hàng hóa nhập khẩu

bằngđường biển tại Công ty TNHH Yoko Logistics Việt Nam.

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiêncứu

Mục đích nghiên cứu

Nâng cao hiệu quả, chất lượng của tổ chức giao nhận và vận tải hàng hóa nhập khẩubằng đường biển tại Công ty TNHH Yoko Logistics Việt Nam

Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở lý luận thực tiễn về tổ chức giao nhận vận tải hàng hóanhập khẩu bằng đườngbiển

- Phân tích, đánh giá thực trạng giao nhận vận tải hàng hóa nhập khẩubằng đường biển tại Công ty TNHH Yoko Logistics ViệtNam

- Nêu giải pháp, định hướng để nâng cao, thúc đẩy hiệu quả của tổ chứcgiao nhận và vận tải hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHHYoko Logistics ViệtNam

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiêncứu

Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức giao nhận vận tải hàng hóa nhập khẩu bằng

đường biển

Phạm vi nghiên cứu:

Trang 10

- Nội dung:“Tổchức giao nhận vận tải hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Yoko Logistics ViệtNam”

- Không gian: Công ty TNHH Yoko Logistics ViệtNam

- Thời gian: Từ2017-2019

4 Phương pháp nghiêncứu

- Thực hiện đề tài trên cơ sở sử dụng phương pháp luận biện chứng, phùhợp với quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách pháp luật của nhà nướctrong việc xây dựng và hoàn thiện quá trình thực hiện thủ tục hải quan đối vớihàng hóa gia nhập kinhdoanh

- Sử dụng kết hợp giữa các phương pháp: tổng hợp, so sánh, phân tích,thống kê, đối chiếu và dự đoán để giải quyết những vấn đề mục tiêu đã được xácđịnh

5 Kết cấu của khóaluận

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức giao nhận vận tải hàng hóa nhập khẩubằng đường biển.

Chương 2: Thực trạng về tổ chức giao nhận vận tải hàng hóa nhập khẩubằng đường biển tại Công ty TNHH Yoko Logistics Việt Nam.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức giao nhận vận tảihàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Yoko Logistics Việt Nam.

Trang 11

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC GIAO NHẬN, VẬN

TẢI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

1.1 Những vấn đề cơ bản về giao nhận, vận tải hàng hóa nhập khẩu bằng đườngbiển

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò giao nhận, vận tải hàng hóa nhập khẩubằng đườngbiển

1.1.1.1 Khái niệm giao nhận, vận tải hàng hóa nhập khẩu bằng đườngbiển

Trong mậu dịch quốc tế và một số trường hợp đặc biệt khác,người bán vàngười mua thường hoặc người giao và người nhận ở cách xa nhau, hàng hóa có thểphải vận chuyển đến nhiều nước khác nhau, từ nước người bán đến nước ngườimua Trong trường hợp đó, nghiệp vụ giao nhận là tổ chức việc di chuyển và thựchiện các thủ tục liên quan đến việc vận chuyển như đưa hàng ra cảng, làm thủ tụcgửi hàng, tổ chức xếp dỡ hàng hóa, giao hàng cho người nhận ở nơi đến

TheoquytắcmẫucủaLiên đoàncác hiệp hộigiaonhận quốc tế(FIATA),

“Giaonhậnvậntải là bất cứ loại dịch vụ nàoliên quanđếnvậnchuyển,gomhàng,lưukho, bốcxếp,đónggóihayphânphối hànghóacũngnhư các dịch vụhoặccó liên quanđến dịch vụ trên kể cảcácvấn đềhải quan, tàichính,muabảohiểm,thanhtoán,thuthậpchứngtừliên quanđếnhànghóa”

Theo điều 163 luật Thương mại Việt Nam: “Dịch vụ giao nhận hàng hóa làhành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từngười gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục giấy tờ và các dịch vụkhác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo ủy thác của chủ hàng, củangười vận tải hoặc người làm dịch vụ giao nhận khác (gọi chung là khách hàng).”

Như vậy, về cơ bản giao nhận hàng hóa là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục

Trang 12

có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơigửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhậnhàng).

Giao nhận và vận tải hàng hóa bằng đường biển là hoạt động giao nhận, vận tải

có liên quan đến việc sử dụng kết cấu hạ tầng và phương tiện vận tải biển, đó là việc

sử dụng những khu đất, khu nước gắn liền với các tuyến đường biển nối liền cácquốc gia, các vùng lãnh thổ, hoặc các khu vực trong phạm vi một quốc gia, và việc

sử dụng tàu biển, các thiết bị xếp dỡ,…để phục vụ việc dịch chuyển hành khách vàhàng hóa trên những tuyến đườngbiển

1.1.1.2 Đặc điểm và vai trò của giao nhận, vận tải hàng hóa nhập khẩu bằngđườngbiển

Trước hết, vận tải biển ra đời khá sớm so với các phương tiện vận tải khác.Ngày từ thế kỉ 5 trước công nguyên, những quốc gia cổ đại như: Ai Cập, TrungQuốc, Nhật Bản, đã biết vận dụng lợi thế biển làm các tuyến đường giao thông đểgiao lưu các vùng, các miền, các quốc gia với nhau trên thế giới Ngày nay với sựtiến bộ của khoa học, công nghệ vận tải biển trở thành ngành vận tải biển hiện đạitrong hệ thống vận tải quốc tế, chiếm một nhân tố quan trọng trong hoạt động xuấtnhậpkhẩu

Bên cạnh đó, do đặc điểm 2/3 diện tích bề mặt trái đất là biển và phương tiệnvận tải biển lại rất thích hợp cho việc vận chuyển hàng hóa có khối lượng lớn và cự

ly vận chuyển dài, nên vận tải biển là một trong các phương thức vận tải ra đời sớmnhất và đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế thương mại của xã hộiloài người Theo thống kê, vận tải biển đảm trách tới 80% khối lượng hàng hóatrong buôn bán quốc tế Do vậy, hầu hết các nước trên thế giới đều quan tâm đếnviệc phát triển đội tàu và cảng biển trong chiến lược phát triển ngoại thương củamình, thậm chỉ ngay cả những nước không có cảng biển cũng có đội tàu và họmượn cảng của các nước khác để chuyên chở hàng hóa

Sở dĩ vận tải đường biển đóng vai trò quan trọng nhất trongviệcvận chuyển hànghoá ngoại thương vì nó có những ưu điểm nổi bậtsau

Trang 13

- Vận tải đường biển có năng lực vận chuyển lớn, khả năng thông qua của mộtcảng biển rất lớn Ví dụ như cảng Rotterdam (Hà Lan): 300 triệu tấn hàng/năm;cảng New York (Mỹ): 150 triệu tấn hàng/năm; cảng Kobe (Nhật Bản): 136 triệu tấnhàng/năm.

- Vận tải đường biển thích hợp cho việc vận chuyển hầu hết các loại hànghoá trong thương mại quốc tế Đặc biệt, vẫn tải đường biển rất thích hợp và hiệuquả trong việc chuyên chở các loại hàng rời có khối lượng lớn và giá trị thấpnhư: than đá, quặng, ngũ cốc, phốt phát và dầu mỏ Trên cùng một tuyến đường

có thể cùng lúc hoạt động hai chiều cho nhiều chuyếntàu

- Các tuyến đường biển đều là đường giao thông tự nhiên trừ các hải cảng

và kênh đào nhân tạo Do vậy, đòi hỏi không nhiều về vốn, nguyên vật liệu cũngnhư sức lao động để xây dựng, duy trì và bảo dưỡng các tuyến đườngnày

- Giá thành vận tải đường biển rất thấp so với các phương tiện vận tải khác.Giá thành vận tải 1tấn/km của vận tải biển chỉ bằng 49,2% giá thành vận tảiđường sắt, 18% so với đường ô-tô, 70% đường sông và 2,5% so với vận tải hàngkhông Nguyên nhân chủ yếu là do trọng tải chuyên chở lớn, quãng đường vậnchuyển trung bình dài, chi phí thấp Nhiều tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong vậntải và thông tin được áp dụng, nên giá thành vận tải đường biển có xu hướngngày càng hạhơn

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm nói trên, vận tải đường biển cũng có một sốnhược điểm sau đây:

- Vận tải đường biển phụ thuộc nhiều vào điều kiện tư nhiên, điều kiệnhàng hải: Các tàu biển thường gặp rất nhiều rủi ro hàng hải như mắc cạn, đắm,cháy, đâm-va nhau, đâm va phải đá ngầm, mất tích Tai nạn rủi ro trongphương thức vận tải biển thường gây tổn thất lớn, thậm chí có thể là tổn thấttoàn bộ con tàu, hàng hóa và thủy thủđoàn

- Tốc độ của các loại tàu biển tương đối thấp, chỉ khoảng 14-20 hải lý/giờ.Tốcđộnàylàthấpsovớitốcđộcủamáybay,tàuhoảnênkhôngphùhợpvới

Trang 14

các loại hàng cần vận chuyển nhanh như hàng tươi sống hay những loại hàng đòihỏi phải được điều tiết gấp Về mặt kỹ thuật, người ta có thể đóng các tàu biển cótốc độ cao hơn nhiều Tuy nhiên, đối với các tàu chở hàng người ta phải duy trì mộttốc độ kinh tế nhằm giảm giá thành vậntải.

1.1.2 Phạm vi và trách nhiệm của người giao nhận trong giao nhận, vận tảihàng hóa nhập khẩu bằng đườngbiển

1.1.2.1 Phạm vi của người giao nhận trong giao nhận, vận tải hàng hóa nhậpkhẩu bằng đườngbiển

Thường thì người giao nhận sẽ thay mặt người gửi hàng hoặc người nhận hàng thựchiện quá trình vận chuyển hàng hóa qua các công đoạn Người giao nhận có thể làmcác dịch vụ trực tiếp hay thông qua những đại lý mà họ thuê, những dịch vụ này baogồm:

Thay mặt người gửi hàng (người xuất khẩu):

Theo những chỉ dẫn của người gửi hàng, người giao nhận sẽ thực hiện những côngviệc sau;

- Chọn tuyến đường, phương thức vận tải và người chuyên chở thích hợp,lưu cước với người chuyên chở đã chọnlọc

- Ðặt/ thuê địa điểm để đóng hàng theo yêu cầu của người vậntải

- Giao hàng hoá và cấp các chứng từ liên quan như: biên lai nhận hàng,chứng từ vậntải,…

- Nghiên cứu các điều kiện của thư tín dụng (L/C) và các văn bản luật phápcủa chính phủ liên quan đến vận chuyển hàng hoá của nước xuất khẩu, nướcnhập khẩu, kể cả các quốc gia chuyển tải hàng hoá, cũng như chuẩn bị cácchứng từ cần thiết

- Ðóng gói hàng hoá (trừ khi hàng hoá đã đóng gói trước khi giao chongười giaonhận)

- Tư vấn cho người xuất khẩu về tầm quan trọng của bảo hiểm hànghoá

- Chuẩn bị kho bảo quản hàng hoá, cân đo hàng hoá (nếucần)

Trang 15

- Vận chuyển hàng hoá đến cảng, thực hiện các thủ tục về lệ phí ở khu vực giám sát hải quan, cảng vụ, và giao hàng hoá cho người vậntải

- Nhận B/L từ người vận tải, sau đó giao cho người xuấtkhẩu

- Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hoá đến cảng đích bằngcáchliện hệ với người vận tải hoặc đại lý của người giao nhận ở nướcngoài

- Ghi chú về những mất mát, tổn thất đối với hàng hoá (nếucó)

- Giúp người xuất khẩu trong việc khiếu nại đối với những hư hỏng, mất mát hay tổn thất của hànghoá

Thay mặt người nhận hàng (người nhập khẩu):

Theo những chỉ dẫn giao hàng của người nhập khẩu người giao nhận sẽ thực

hiện những công việcsau:

- Thay mặt người nhận hàng giám sát việc vận chuyển hàng hóa từ khingười nhận hàng lo liệu vận tải hàng trong trường hợp người nhập khẩu chịutrách nhiệm về chi phí vậnchuyển

- Nhận hàng và kiểm tra tất cả chứng từ liên quan đến việc vận chuyểnhànghóa

- Nhận hàng của người vận tải và thanh toàn cước nếucần

- Khaibáohảiquanvànộpcáclệphígiámsáthảiquan,cũngnhưcáclệphí khác liên quan

- Thu xếp việc lưu kho, quácảnh

- Giao hàng đã làm thủ tục hải quan cho người nhậnhàng

- Nếu cần giúp đỡ người nhận hàng tiến hành khiếu nại đối với người chuyên chở về những tổn thất của hàng hóa (nếucó)

1.1.2.2 Trách nhiệm của người giao nhận trong giao nhận, vận tải hàng hóanhập khẩu bằng đườngbiển

Theo điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn quy ước chung của FIATA, người giao nhận phải thực hiện sự uỷ thác của khách hàng với một sự quan tâm hợp lý

Trang 16

nhằm bảo vệ lợi ích của khách hàng; tổ chức và lo liệu vận chuyển hàng hoá được

uỷ thác theo sự chỉ dẫn của khách hàng

Trách nhiệm đối với khách hàng:

- Người giao nhận phải chịu trách nhiệm đối với khách hàng về những mấtmát hoặc hư hỏng vật chất về hàng hoá nếu mất mát hoặc hư hỏng là do lỗi củangười giao nhận hoặc người làm người làm công của mình Mặc dù theo nhữngđiều kiện kinh doanh tiêu chuẩn, người giao nhận không phải chịu trách nhiệm

về những tổn thất hoặc hậu quả gián tiếp nhưng người giao nhận nên bảo hiểm

cả những rủi ro đó vì khách hàng vẫn có thể khiếunại

- Người giao nhận phải chịu trách nhiệm đối với khách hàng về những lỗilầm về nghiệp vụ: người giao nhận hoặc người làm công của mình có thể có lỗilầm hoặc sơ suất không phải do cố ý nhưng gây thiệt hại vềtàichính cho kháchhàng

Ví dụ:

- Giao hàng trái với chỉ dẫn: giao hàng không đúng như chỉ dẫn của kháchhàng

- Quên mua bảo hiểm bảo hiểm mà khách hàng đã có chỉ thịmua

- Sai sót khi làm thủ tục hải quan gây nên chậm trễ về khai hải quan hặcgây tổn thất cho kháchhàng

- Gửi hàng sai địa chỉ: chuyển hàng đến sai địađiểm

- Tái xuất hàngmàkhông tuân theo những thủ tục cần thiết để xin hoàn thuếgây thiệt hại cho khách hàng, không thông báo hoặc thông báo không kịp thờicho người nhận hàng về thời gian giao hàng, giao hàng mà không thu tiền củachủhàng

- Giao hàng thiếu mà không có giám định của hải quan hoặc củavinacontrol

Đối với việc giao hàng chậm mặc dù người giao nhận thường không ràngbuộc mình phải giao hàng vào một ngày nhất định tại nơi đến và không nhận

Trang 17

trách nhiệm về việc giao hàng chậm song xu hướng hiện nay là chấp nhận một mức

độ trách nhiệm vừa phải về sự chậm trễ quá đáng; giới hạn bằng số tiền cước phảitrả cho hàng chậm giao

Trách nhiệm đối với hải quan:

Hầu hết ở tất cả các quốc gia người giao nhận có giấy phép được tiến hànhcông việc khai hải quan phải chịu trách nhiệm trước cơ quan hải quan về sự tuân thủnhững quy định hải quan về sự khai báo đúng về trị giá số lượng và tên hàng nhằmtránh thất thu cho chính phủ Nếu vi phạm những quy định này người giao nhận cóthể sẽ phải chịu phạt tiềnmàtiền phạt đó không đòi lại được từ phía kháchhàng

Trách nhiệm đối với bên thứ ba:

Người giao nhận dễ bị bên thứ ba chẳng hạn như công ty bốc xếp, cơ quancảng… Là những người có liên quan đến hàng hoá trong quá trình chuyên chở,khiếu nại về:

- Tổn thất vật chất về tài sản của bên thứ ba và hậu quả của tổn thấtđó

- Người của bên thứ ba bị chết, bị thương hoặc ốm đau và hậu quả củaviệcđó

Về chi phí, người giao nhận phải gánh chịu mọi chi phí trong quá trình điềutra,khiếunại để bảo vệquyềnlợicho mìnhvà hạnchếtổnthấtnhưchiphígiámđịnh,chiphípháplý, phí lưukho,…Thậmchínếu người giao nhận khôngphảichịutrách nhiệmanh tacung không đượcphíabênkiabồithườnglại

Trường hợp miễn trách:

Như đã nói ở trên, người giao nhận chỉ chịu trách nhiệm đối với những lỗi hoặc sơsuất của bản thân hoặc của người làm công của mình Người giao nhận không chịutrách nhiệm đối với những hành vi hay sơ suất của bên thứ ba, chẳng hạn như ngườichuyên chở, người nhận lại dịch vụ giao nhận miễn là người giao nhận đã biểu hiệnmột sự cần mẫn hợp lý trong việc lựa chọn bên thứ ba đó

1.1.3 Mối quan hệ của người giao nhận với các bên liênquan

Trang 18

Nói một cách ngắn gọn, người giao nhận là người lo việc vận chuyển hàng hóa từnơi này đến nơi khác Trong quá trình vận chuyển hàng hóa thì phải trải qua rấtnhiều giai đoạn và chịu sự kiểm soát của rất nhiều cơ quan chức năng Vì vậy,người giao nhận phải tiến hành các công việc có liên quan đến nhiều bên Dựa vào

sơ đồ dưới đây ta có thể thấy được các mối liên hệ đó

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ của người giao nhận với các bên liên quan

- Sơ đồ trên biểu thị mối quan hệ giữa người giao nhận và các bên có liênquan Đầu tiên là mối quan hệ với khách hàng, có thể là người gửi hàng hoặcngười nhậnhàng

- Quan hệ với Chính phủ và các cơ quan chức năng chức năng, cơ quan Hảiquan, cơ quan cảng biển, cơ quan kiểm định, giám định, ytế

- Quan hệ với người chuyên chở và đại lý của người chuyên chở: có thể làchủ tàu, người môi giới, hay bất kì người kinh doanh vận tải nào khác, mốiquanhệnàyđượcđiềuchỉnhbằnghợpđồngcungcấpdịchvụ.Ngoàirangười

Trang 19

giao nhận còn có mối quan hệ nghiệp vụ với người bảo hiểm hàng hóa và ngân hàng.

Trang 20

1.1.4 Cácnguyên tắc giao nhận hànghóanhậpkhẩu

Các văn bản hiện hành đã quy định những nguyên tắc chung trong giao nhận hànghóa nhưsau:

- Việc bốc dỡ, giao nhận, bảo quản hàng hóa nhập khẩu tại cảng là do cảngtiến hành trên cơ sở hợp đồng giữa chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thácvới cảng Người được chủ hàng ủy thác thường là người giaonhận

- Đối với hàng không lưu kho tại cảng, các chủ hàng hoặc người được chủhàng ủy thác giao nhận trực tiếp với tàu Trong trường hợp đó, chủ hàng hoặcngười được chủ hàng ủy thác phải kết toán trực tiếp với người vận tải và chỉthỏa thuận với cảng về địa điểm bốc dỡ, thanh toán các chi phí có liênquan

- Việc bốc dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng do cảng tổ chức thực hiện Nếuchủ hàng đưa phương tiện và nhân công vào cảng để bốc dỡ thì chủ hàng thỏathuận với cảng và phải trả lệ phí, chi phí liên quan chocảng

- Khi được ủy thác nhận hàng từ tàu, cảng nhận hàng bằng phương thức nàothì phải giao hàng bằng phương thứcấy

- Cảngkhôngchịutráchnhiệmvềhànghóakhihàngrakhỏikhobãi,cảng

- Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được ủy thác phải xuấttrình những chứng từ hợp lệ xác định quyền được nhận hàng và phải nhận mộtcách liên tục trong một thời gian nhất định những hàng hóa ghi trên chứngtừ

- Việc giao nhận do cảng làm theo ủy thác hoặc chủ hàng trực tiếplàm

1.1.5 Nhiệm vụ của các cơ quan tham gia vào quá trình giao nhận hàng hóanhập khẩu tại cảngbiển

1.1.5.1 Nhiệm vụ củacảng

- Ký kết hợp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hoá với chủhàng Hợp đồng có hai loại là Hợp đồng ủy thác giao nhận và Hợp đồng thuêmướn

- Nhận hàng nhập khẩu từ tàu nếu được uỷthác

Trang 21

- Kết toán với tàu về việc giao nhận hàng hoá và lập các chứng từ cần thiết khác để bảo vệ quyền lợi của các chủhàng

- Giao hàng nhập khẩu cho các chủ hàng trong nước theo sự uỷ thác của chủ hàng nhậpkhẩu

- Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hoá trong các trường hợpsau:

+ Không chịu trách nhiệm về hàng hoá khi hàng đã ra khỏi kho bãi củacảng

+ Không chịu trách nhiệm về hàng hoá ở bên trong nếu bao kiện, dấu sealvẫn nguyên vẹn

+ Không chịu trách nhiệm về hư hỏng do ký mã hiệu hàng hoá sai hoặc không rõ (dẫn đến nhầm lẫn mất mát)

1.1.5.2 Nhiệm vụ của Hảiquan

- Tiến hành thực hiện thủ tục hải quan, thực hiện việc kiểm tra, giám sát,kiểm soát hải quan đối với tàu biển và hàng hoá nhậpkhẩu

- Ðảm bảo thực hiện các quy định của Nhà nước về nhập khẩu, về thuếnhậpkhẩu

- Tiến hành các biện pháp phát hiện, ngăn chặn, điều tra và xử lý hành vibuôn lậu, gian lận thương mại hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, ngoại hốiqua cảngbiển

1.1.5.3 Nhiệm vụ của các chủ hàng nhậpkhẩu

- Kýkếthợpđồngủythácgiaonhậnvớicảngtrongtrườnghợphàngquacảng

- Tiếnhànhgiaonhậnhànghóanhậpkhẩutrongtrườnghợphàngquacảng

- Kýkếthợpđồngbốcdỡ,vậnchuyển,bảoquản,lưukhohànghóavớicảng

Trang 22

- Cung cấp cho cảng những thông tin về hàng hóa vàtàu

- Cung cấp các chứng từ cần thiết cho cảng để cảng giao nhận hànghóa

Đối với hàng nhập khẩu, bao gồm các chứng từ sau: bản lược khai hàng

hóa (Cargo Manifest), sơ đồ xếp hàng, chi tiết hầm tàu (Hatch List), vận đơn

đường biển (Bill of lading), lệnh giao hàng (Delivery Order - D/O) trong trường

hợp nếu là hàng container

- Theo dõi quá trình giao nhận để giải quyết các vấn đề phátsinh

- Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình giao nhận để có cơ sở khiếu nạicác bên có liên quan và thanh toán các chi phí chocảng

1.1.6 Chứngtừ trong giao nhận, vận tải hàng hóa nhập khẩu bằng

đườngbiển

Giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển đòi hỏi rất nhiều chứng từ.Việc phân loại chứng từ có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý và sử dụng

chúng Để đơn giản và tiện theo dõi, chúng ta chia thành hai loại: chứng từ hải

quan và chứng từ với cảng và tàu

1.1.6.1 Chứng từ hảiquan

Đây là những chứng từ tài liệu mà gần như bắt buộc phải có với tất cả lô hàng:

- Hợp đồng thương mại ( contract): là văn bản thỏa thuận giữa người mua

và người bán về các nội dung liên quan: thông tin người mua và người bán,thông tin hàng hóa, điều kiện cở sở giao hàng, thanhtoán,

- Hóa đơn thương mại (Commercial invoice ): chứng từ do người xuất khẩuphát hành để đòi tiền người mua cho lô hàng đã bán theo thỏa thuận trong hợpđồng Chức năng chính của hóa đơn thương mại là chứng từ thanh toán, nên cầnthể hiện rõ những nội dung như: đơn giá, tổng số tiền, phương thức thanh toán,thông tin ngân hàng người hưởnglợi

- Phiếu đóng gói hàng hóa (packing list): là loại chứng từ thể hiện các thứcđóng gói của lô hàng Qua đó, người đọc có thể biết lô hàng có bao nhiêu kiện,trọng lượng và dung tích như thếnào

Trang 23

- Vận đơn (bill of loading): là chứng từ xác nhận việc hàng hóa xếp lênphương tiện vận tải (tàu biển hoặc máy bay) Với vận đơn đường biển gốc, nócòn có chức năng sở hữu với hàng hóa ghi trênđó.

- Tờ khai hải quan: Chứng từ kê khai hàng hóa xuất nhập khẩu với cơ quanhải quan để hàng đủ điều kiện để xuất khẩu hoặc nhập khẩu vào một quốcgia

Tùy theo thực tế của hợp đồng thương mại, có thể có những chứng từ sau đây:

- Tín dụng thư (LC): thư do ngân hàng viết theo yêu cầu của người nhậpkhẩu trong một thời gian nhất định, nếu người xuất khẩu xuất trình được bộchứng từ hợplệ

- Chứng từ bảo hiểm (insurance certificate ): bao gồm đơn bảo hiểm, vàgiấy chứng nhận bảo hiểm Tùy theo điều kiện giao hàngmàviệc mua bảo hiểm

do người mua hay người bán đảm nhiệm Thực tế nhiều chủ hàng không muabảo hiểm để tiết kiệm chiphí

- Giấy chứng nhận xuất xứ ( C/O ): là chứng từ cho biết nguồn gốc xuất xứcủa hàng hóa được sản xuất tại vùng lãnh thổ, hay quốc gia nào Điều này quantrọng với chủ hàng, khi C/O giúp họ hưởng thuế ưu đãi đặc biệt, hay được giảmthuế

- Chứng thư kiểm dịch ( phytosanitary certificate ): là loại chứng nhận do

cơ quan kiểm dịch ( động vật hoặc thực vật) cấp, để cho lô hàng xuất nhập khẩu

đã được kiểm dịch Mục đích của công việc này là để ngăn chặn sự lây lan củadịch bệnh giữa các quốc gia, vùng lãnhthổ

- Giấy chứng nhận chất lượng ( CQ- Certificate of Quality)

- Chứng nhận kiểm định ( CA-Certificate of analysis)

- Giấy chứng nhận vệ sinh ( Sanitary Certificate)

- Chứng thư hun trùng ( Fumigation Certificate)

1.1.6.2 Chứng từ với cảng và hãngtàu

Khi nhận hàng nhập khẩu, người giao nhận phải tiến hành kiểm tra, phát hiện thiếu hụt, mất mát, tổn thất để kịp thời giúp đỡ người nhập khẩu khiếu nại

Trang 24

đòi bồi thường.

Một số chứng từ có thể làm cơ sở pháp lý ban đầu để khiếu nại đòi bồi thường,

đó là:

- Biên bản kết toán nhận hàng với hãng tàu (report on receipt of ROROC): là biên bản được lập giữa cảng với tàu sau khi đã dỡ lô hàng hoặctoàn bộ số hàng trên tàu để xác nhận số hàng thực tế đã giao nhận tại cảng dỡhàng quy định.Văn bản này có tính chất đổi tịch chứng minh sự thừa thiếu sốlượng hàng hóa thực nhận tại cảng đến và số hàng ghi trên bản lược khai hànghóa củatàu

cargo Biên bản kê khai hàng thừa thiếu: khi giao nhận hàng với tàu, nếu sốlượng hàng hóa trên ROROC chênh lệch so với trên lược khai hàng hóa thìngười giao nhận phải yêu cầu lập biên bản hàng thừa thiếu Như vậy biên bảnhàng thừa thiếu là một biên bản lập ra trên cơ sở biên bản kết toán nhận hàng vớihàng tàu và lượckhai

- Biên bản hàng hư hỏng đổ vỡ: trong quá trình dỡ hàng ra khỏi tàu tại cảngđích, nếu phát hiện thấy hàng hóa bị hư hỏng đổ vỡ thì đại diện của cảng và tàuphải cùng lập ra một biên bản về tình trạng đổ vỡ của hàng hóa Biên bản nàygọi là biên bản xác nhận hàng hư hỏng đổ vỡ do tàu gâynên

- Biên bản giám định phẩm chất: là văn bản xác nhận phẩm chất thực tế củahàng hóa tại nước người nhập khẩu do một cơ quan giám định chuyên nghiệpcấp Biên bản này được lập theo quy định trong hợp đồng hoặc khi có nghi ngờhàng kém phẩmchất

- Biên bản giám định số trọng lượng:làbiênbản xác nhậnsốlượng,trọnglượngthựctếcủalôhàngđượcdỡkhỏiphươngtiệnvậntảiởnướcngườinhậpkhẩu Thôngthườngbiênbảngiám địnhsốlượng, trọng lượngdocôngtygiám định cấp saukhilàmgiámđịnh

- Biên bản giám định của công ty bảo hiểm: là văn bản xã nhận tổn thấtthựctếcủahànghóađãđượcbảohiểmdocôngtybảohiểmcấpđểlàmcăncứ

Trang 25

cho bồi thường tổn thất.

- Thư khiếu nại:làvăn bản đơnphươngcủangười khiếunạiđòingườibịkhiếunạithỏamãnyêu sáchcủamìnhdongườibịkhiếunạiđãviphạmnghĩavụhợpđồng

- Thư kháng nghị: khi nhận hàng tại cảng đích, nếu người nhận hàng thấy

có nghi ngờ gì về tình trạng tổn thất về hàng hóa thì phải lập thư kháng nghị đểđòi bồi thường các tổn thất về hàng hóa củamình

1.2 Tổchức giao nhận, vậntảihàng hóa nhập khẩu bằng đườngbiển

1.2.1 Khái niệm tổ chức giao nhận, vận tải hàng hóa nhập khẩu bằngđường biển

Có thể hiểu là, tổ chức giao nhận vận tải hàng hóa là quá trình sau khi hợp đồngthương mại quốc tế được ký kết, hai bên mua bán tiếp tục thực hiện các nghiệp vụliên quan đến nghĩa vụ và quyền lợi của mình đượcquyđịnh cụ trong hợp đồng.Theo đó, người bán tiến hành giao hàng cho người mua và người mua có nghĩa vụnhận hàng và trả tiền hàng Một trong những nghiệp vụ quan trọng trong thể quátrình thực hiện hợp đông thương mại quốc tế là tổ chức giao nhận, vận tải hàng hóa

từ kho hàng của người xuất khẩu sang kho hàng của người nhậpkhẩu

Nếu phân chia theo phương thức thuê tàu, hàng hóa nhập khẩu có thể được vậnchuyển theo phương thức thuê tàu chợ, thuê tàu chuyến hoặc thuê tàu định hạn Nếuphân chia theo đối tượng vận chuyển, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có thể đượcvận chuyển theo phương thức gửi hàng rời, hàng nguyên container hoặc lẻcontainer

Trang 26

Nhận lệnh giao hàng D/O (Delivery order)

Nhận hàng hóa

Giao chứng từ nhận hàng cho người vận tải Bàn giao hồ sơ, hóa đơn, thanh toán với khách

hàng Lưu hồ sơ

Nhận và kiểm tra bộ chứng từ hàng nhập Tìm kiếm khách hàng và ký kết hợp đồng dịch vụ

1.2.2 Nội dung tổ chức giao nhận, vận tải hàng hóa nhập khẩu bằng đườngbiển

Sơ dồ 1.2: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển

Chuẩn bị hồ sơ khai báo hải quan

Chuẩn bị phương tiện để nhận hàng

Làm thủ tục hải quan hàng nhập khẩu

1.2.2.1 Tìm kiếm khách hàng và ký kết hợp đồng dịchvụ

Đây là công việc quan trọng trong cả quy trình giao nhận Việc tìm kiếm kháchhàng, bàn bạc và ký kết hợp đồng dịch vụ giao nhận là nhiệm vụ của bộ phận sales.Nhân viên thuộc bộ phận này chịu trách nhiệm tìm kiếm thông tin về thị trường,thông tin về khách hàng Những thông tin này thường được tìm kiếm

Trang 27

thông qua các khu công nghiệp, các doanh nghiệp XNK đã và đang trong quá trìnhthành lập, các mối quan hệ mà những nhân viên sales tạo lập được…Sau khi đã nắmbắt được thông tin của khách hàng tiềm năng, nhân viên sales sẽ liên hệ với kháchhàng qua điện thoại, email hay gặp mặt trực tiếp để tìm hiểu nhu cầu của kháchhàng một cách chính xác Từ đó, nhân viên sales sẽ gửi bảng báo giá các dịch vụcho khách hàng của mình

Thực tế cho thấy, đối với những khách hàng mới, trước khi ký hợp đồng chính thứccũng như thiết lập mối quan hệ lâu dài, doanh nghiệp Logistics thường tiến hànhlàm trước một lô hàng để đối tác có thể đánh giá khả năng làm việc của doanhnghiệp Và nếu khách hàng hài lòng thì sẽ ký kết hợp đồng dịch vụ theo tháng, theoquý hay theo từng lô hàng hóa Trong hợp đồng bao gồm các điều khoản cơ bản:

- Đại diện 2 bên A và B (A là công tylogistics)

- Các loại dịch vụmàcông ty cung cấp cho kháchhàng

- Phương thức thanh toán và thời hạn thanhtoán

- Giá cả thực hiện mỗi lôhàng

- Các phụ phí đínhkèm

- Trách nhiệm pháp lý và các chi phí phát sinh là bên nào sẽchịu

Tại các doanh nghiệp logistics, đa số các khoản phí như: phí kiểm dịch, phí kiểm hóa, kiểm định… do doanh nghiệp ứng trước lấy hóa đơn sau đó thanh toán với khách hàng

1.2.2.2 Nhận và kiểm tra bộ chứng từ hàngnhập

Để tránh tình trạng bị Hải quan trả hồ sơ về, trong quá trình thực hiện một lô hàngnhập, nhân viên giao nhận phải nắm được những chứng từ cần thiết cho lô hàngmình đang làm Khi nhận được thông báo của khách hàng về lô hàng mình chịutrách nhiệm, nhân viên giao nhận sẽ liên hệ với khách hàng để lấy bộ chứng từ gốc.Đây là những chứng từ cần thiết để có thể lên tờ khai hải quanhàngn h ậ p k h ẩ u Khin h ậ n b ộ c h ứ n g t ừ , n h â n v i ê n g i a o n h ậ n p h ả i k i ể m

t r a

Trang 28

những thông tin trên các chứng từ đã trùng khớp chưa để thực hiện quá trình khaihải quan nhanh chóng và thuận lợi, tránh gây phiền phức cho kháchhàng.

Trên thực tế đối với những khách hàng quen thuộc, khách hàng sẽ gửi trước thông

tin của lô hàng như:hợp đồng, invoice, packing list, B/Lcho nhân viên giao nhận

bằng email hoặc fax để nhân viên có thể lên tờ khai hải quan điện tử trước và truyềnhải quan lấy kết quả phân luồng, sau đó in tờ khai cho khách hàng đóng dấu, ký tên.Việc này giúp làm giảm thời gian cho việc đăng ký tờ khai Những chứng từ gốc vànhững chứng từ liên quan khác nhân viên giao nhận sẽ lấy cùng với tờ khai đã đượcdoanh nghiệp đóng dấu để thuận tiện cho cả nhân viên giao nhận và kháchhàng.Việc kiểm tra chứng từ phải thật cẩn thận và chính xác, việc này giúp cho doanhnghiệp Logistics cũng như khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí Nhân viên

giao nhận phải kiểm tra tất cả các thông tin trênhợp đồng, invoice,packing list… có

trùng khớp với nhau hay không Đồng thời kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ để cóthể hoàn thành công việc nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, chi phí lưu kho, lưubãi… Trong quá trình kiểm tra, nếu thấy sai sót, nhầm lẫn, nhân viên giao nhận phảibáo ngay cho khách hàng để kịp thời điềuchỉnh

Nghiên cứu các mặt hàng nhập khẩu:Đây là khâu quan trọng trong công tác chuẩn

bị hàng, nghiên cứu mặt hàng nhập khẩu để nắm được các tính chất, công dụng,kích thước của mặt hàng Mục đích của việc nghiên cứu hàng hóa là hiểu đúng vềhàng hóa và sử dụng đúng tên gọi từ đó có thể ápmãHS chính xác, giúp nhân viêngiao nhận có thể nhận đúng hàng, tránh trường hợp hàng nhận về không khớp với

số lượng trên hợp đồng Trong trường hợp nhân viên giao nhận không kiểm tra cẩnthận, khi gặp sai sót, nhân viên giao nhận phải chịu trách nhiệm và chi trả hoàn toànnhững chi phí thiệt hại phát sinh nếu khách hàng không đồng ýchi

1.2.2.3 Chuẩn bị hồ sơ khai báo hải

quanKhai báo tờ khai Hải quan điệntử

Trang 29

Quá trình thực hiện tờ khai cực kỳ quan trọng Người kê khai tờ khai hải quan phảinghiên cứu các chứng từ như: commercial contract, invoice, packing list, B/L…đểnắm rõ những thông tin của lô hàng mình đang khai báo Ngoài ra người thực hiện

tờ khai cũng phải ghi tên hàng đúng với thực tế cũng như đúng với quy định và dễ

nhận dạng trongBiểu Thuế Xuất Nhập Khẩu năm 2019do Bộ Tài Chính ban hành,

phải thật cẩn trọng trong việc ápmãHS và tính thuế cho khách hàng Nếu ápmãsaithì người kê khai tờ khai phải chịu trách nhiệm hoàn toàn Do đó người thực hiện tờkhai phải hoàn toàn tuân thủ các quy tắc trong việc kê khai tờ khai để tránh các saisót không đángcó

Khai báo tờ khai hải quan đòi hỏi nhân viên thực hiện khai báo phải chú ý đến việckhách hàng yêu cầu hạ bãi ở cảng nào thì sẽ làm thủ tục hảiquanở cảng đó Trongtrường hợp doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài hay công ty liên doanh với nướcngoài thì làm thủ tục hải quan tại địa điểm quản lý doanh nghiệp…

Hiện nay các doanh nghiệp Logistics hầu như đang sử dụng phần mềm khai hảiquan điện tử ECUSS/VNACCS của Công ty phát triển công nghệ Thái Sơn do công

ty thuê dịch vụ

Hình 1.1: Trang thông tin chính của phần mềm kê khai điện tử

ECUSS/VNACCS

Trang 30

Khi khai hải quan điện tử, nhân viên khai phải chú ý khai đúng, khi đủ những thôngtin về tên hàng, địa chỉ, mã số thuế của người nhập khẩu cũng như địa chỉ và têncủa người xuất khẩu Bên cạnh đó các thông tin về cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng, sốhóa đơn, hợp đồng, phương tiện thanh toán, phương tiện vận tải…cũng phải khaithật chính xác tránh sai sót Những thông tin này phải hoàn toàn trùng khớp vớinhững thông tin trên hợp đồng thương mại, hóa đơn, phiếu đóng gói… Đồng tiềnthanh toán sẽ là đồng tiền ghi trên hợp đồng Tỷ giá tính thuế là tỷ giá bình quânliên ngân hàng Quy cách, phẩm chất của hàng hóa phải đúng tên, đúng loại, đúng

số lượng và mô tả hàng hóa

Đối với phần mềm ECUSS/VNACCS, trong khâu tính thuế nhân viên chịu tráchnhiệm khai báo phải chú ý đến việc phân bổ cước nếu như tờ khai có hơn một mặthàng Sau khi phân bổ xong mới có thể tính thuế chính xác Số tiền thuế sẽ đượctính bằng công thức:

Số thuế phải nộp = Thuế NK + Thuế VAT + Thuế TTĐB + Các loại thuế khác

Sau khi đã nhập đầy đủ tất cả các thông tin cần thiết và kiểm tra lại kỹ lưỡng nhữngthông tin đã nhập thì nhân viên lên tờ khai sẽ truyền tờ khai cho hải quan Hải quan

sẽ cho số tiếp nhận tờ khai Sau đó, hải quan gửi lại kết quả phân luồng cho tờ khai

đó Tờ khai đã có phân luồng sẽ được in thành 02 bản và được mang đến cho kháchhàng để đóng dấu và ký tên lên 02 tờ khai này Sau đó nhân viên giao nhận sẽ mang

02 tờ khai đã đóng dấu cùng bộ hồ sơ cần thiết ra chi cục hải quan đã khai báo đểtiến hành đúng thủ tục đểmởtờkhai

Bộ hồ sơ làm thủ tục Hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu

- Tờ khai hải quan: 01 bản chính có đóng dấu và ký tên xác nhận của doanhnghiệp được in ra từ phần mềm ECUSS/VNACCSmàdoanh nghiệp sửdụng

- Sales contract (Hợp đồng thương mại): 01 bản copy có dấu của doanhnghiệp Trên hợp đồng này sẽ thể hiện tên người nhập khẩu, nhà xuất khẩu, sốhợp đồng, ngày tháng năm ký hợp đồng, diễn tả hàng hóa và giá cả Hợp đồngnày còn thể hiện các điều kiện ràng buột và cả phương thức thanhtoán

Trang 31

- Invoice (Hóa đơn thương mại): 01 bản copy có dấu của doanh nghiệp.Đây là cơ sở xác định giá trị hàng hóa và dựa vào đó để tính thuế theo quyđịnh.

- Packing list (Phiếu đóng gói): 01 bản copy có dấu của doanh nghiệp.Đây là bảng liệt kê chi tiết hàng hóa cũng như số lượng và giá cả cụ thể của từngloại mặthàng

- Bill of lading (vận đơn): 01 bản copy có dấu của doanh nghiệp (phảiđược copy từ bill gốc) Nếu là bill surrender thì bản copy phải có đóng dấu củahãng tàu Trên vận đơn sẽ có ghi tên tàu, số chuyến, cảng bốc, cảng dỡ, tênngười xuất khẩu, người nhập khẩu, tên hàng, số lượng, trọng lượng hàng, ngàytàuchạy…

- Certificate of Origin (Chứng nhận xuất xứ hàng hóa): 01 bản chính (nếucó), xác định được hàng hóa được hưởng ưu đãi về thuế suất để áp dụng chế độ

ưu đãi theo các thỏa thuận được ký kết giữa các quốcgia

- Giấy đăng ký kiểm tra chuyên ngành (nếu hàng hóa thuộc diện phải kiểmtra): 01 bản gốc có dấu xác nhận của cơ quan chuyên ngành Ví dụ: giấy đăng kýkiểm dịch thựcvật

1.2.2.4 Nhận lệnh giao hàng (DeliveryOrder)

Sau khi nhận được B/L và thông báo hàng đến của hãng tàu (Arrival Notice) dokhách hàng gửi (thường là bản fax), nhân viên giao nhận sẽ mang B/L, thông báohàng đến và giấy giới thiệu của khách hàng đến hãng tàu để lấy lệnh Những chứng

từ nêu trên được sử dụng trong trường hợp thanh toán bằng phương thức nhờ thuchứng từ D/A (Document Acceptance), D/P (Document against Payment) Trongtrường hợp thanh toán bằng bằng phương thức thư tín dụng L/C (Letter of Credit),phải mang theo vận đơn gốc có ký hậu của ngân hàng thay vì là vận đơn gốc thôngthường hay vận đơnSurrender

Hãng tàu sẽ kiểm tra nếu phù hợp và đúng thông tin thì sẽ giao D/O cho nhân viêngiao nhận Sau đó nhân viên giao nhận đóng lệ phí lấy D/O Lệ phí D/O thôngthường sẽ bao gồm phí chứng từ, phí đại lý, phí vệ sinh container…

Trang 32

Thường thì bộ lệnh giao hàng gồm 04 hoặc 03 bản tùy theo từng hãng tàu cung cấp

để khách hàng có thể tiến hành làm các thủ tục cược container, gia hạn, đối chiếu,

in phiếu giao nhận container Cần chú ý kiểm tra trên D/O được cấp phải cóchữ“Đãthu tiền” hoặc “Paid” của hãng tàu Thông thường B/Lmànhân viên giaonhận nộp cho hãng tàu sẽ được giữ lại nhưng nếu là Bill Surrender thì không Saukhi đưa bộ D/O gốc cho nhân viên giao nhận, nhân viên của hãng tàu sẽ đưa một tờD/O với nội dung tương tự cho nhân viên giao nhận ký tên để xác nhận đã nhận D/

O gốc từ hãngtàu

1.2.2.5 Chuẩn bị phương tiện vận tải để nhậnhàng

Thông thường khi ký hợp đồng dịch vụ với đối tác, doanh nghiệp Logistics sẽ chịutrách nhiệm cả việc thuê phương tiện vận tải để vận chuyển hàng hóa của kháchhàng và sẽ yêu cầu khách hàng thanh toán lại khi có hóa đơn Cácnhânviên giaonhận sẽ xem xét loại hàng, chất lượng, số lượng, đặc điểm, tính chất của hàng hóa

để xem xét thuê phương tiện vận tải phù hợp nhất và đảm bảo hàng hóa ở trạng tháitốt nhất khi đến tay khách hàng Nhân viên giao nhận sẽ chịu trách nhiệm việc giaohàng đến cho khách hàng, phải liên hệ trước với khách hàng để xác định lại thờigian và địa điểm giao hàng trước khi khởi hành để tránh việc khách hàng phảichờđợi

1.2.2.6 Làm thủ tục Hải quan hàng nhậpkhẩu

Sơ đồ 1.3: Quy trình thủ tục hải quan hàng nhập khẩu

Bước 1: Khai thông tin nhập khẩu (IDA)

Người khai hải quan khai các thông tin nhập khẩu bằng nghiệp vụ IDA trước khiđăng ký tờ khai nhập khẩu Khi đã khai đầy đủ các chỉ tiêu trên màn

Bước 5: Khai sửađổi, bổsungtro ngthông quan

Bước 4:

Phân luồng, kiểm tra, thông quan hàng hóa

Bước 3:

Kiểm trađiều kiệnđăng kýtờ khai

Bước 2:

Đăngkýtờ khai nhập khẩu(IDC)

Trang 33

hình IDA (133 chỉ tiêu), người khai hải quan gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống

sẽ tự động cấp số, tự động xuất ra các chỉ tiêu liên quan đến thuế suất, tên tươngứng với các mã nhập vào (ví dụ: tên nước nhập khẩu tương ứng với mã nước, tênđơn vị nhập khẩu tương ứng với mã số doanh nghiệp…), tự động tính toán các chỉtiêu liên quan đến trị giá, thuế… và phản hồi lại cho người khai hải quan tại mànhình đăng ký tờ khai - IDC

Khi hệ thống cấp số thì bản khai thông tin nhập khẩu IDA được lưu trên hệ thốngVNACCS

Bước 2: Đăng ký tờ khai nhập khẩu (IDC)

Khi nhận được màn hình đăng ký tờ khai (IDC) do hệ thống phản hồi, người khaihải quan kiểm tra các thông tin đã khai báo, các thông tin do hệ thống tự động xuất

ra, tính toán Nếu khẳng định các thông tin là chính xác thì gửi đến hệ thống đểđăng ký tờkhai

Trường hợp sau khi kiểm tra, người khai hải quan phát hiện có những thông tin khaibáo không chính xác, cần sửa đổi thì phải sử dụng nghiệp vụ IDB gọi lại màn hìnhkhai thông tin nhập khẩu (IDA) để sửa các thông tin cần thiết và thực hiện các côngviệc như đã hướng dẫn ở trên

Bước 3: Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai

Trước khi cho phép đăng ký tờ khai, hệ thống sẽ tự động kiểm tra Danh sách doanhnghiệp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai (doanh nghiệp có nợ quá hạn quá 90ngày, doanh nghiệp tạm dừng hoạt động, giải thể, phá sản…) Nếu doanh nghiệpthuộc danh sách nêu trên thì không được đăng ký tờ khai và hệ thống sẽ phản hồi lạicho người khai hải quanbiết

Bước 4: Phân luồng, kiểm tra, thông quan

Khi tờ khai đã được đăng ký, hệ thống tự động phân luồng, gồm 3 luồng xanh,vàng, đỏ:

Đối với các tờ khai luồng xanh:Trách nhiệm khai báo trên tờ khai hải quan

do doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm, Hải quan áp dụng hình thức miễn kiểm tra

Trang 34

và cho vào thông quan ngay Sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký tờ khai và được sựphê chuẩn đồng ý của lãnh đạo Hải quan Doanh nghiệp được đóng dấu “Miễn kiểmtra”, nhận lại tờ khai được xác nhận đóng lệ phí hải quan và thông quan ngay

Đối với các tờ khai luồng vàng:Doanh nghiệp sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký tờ

khai thì hồ sơ sẽ được chuyển sang kiểmtratính hợp pháp về giá nhập khẩuvàmứcthuế suấtmàdoanh nghiệp khai báo, công chức hải quan phụ trách giá thuế rathông báo xác nhận số thuếmàdoanh nghiệp phải nộp vào phía sau tờ khai Nếu quaquá trình kiểm tra việc quy giá thuế phù hợp với thực tế dữ liệu lưu trữ của cơ quanHải Quan công chức Hải quan thuế sẽ ký xác nhận vào tờ khai tại ô số (36) của tờkhai và ghi ý kiến của mình vào đó, trình lãnh đạo đội kiểm báo ký duyệt và chuyểnlên lãnh đạo Hải quan cửa khẩu xác nhận cho thông quan Đại diện doanh nghiệpđóng phí Hải quan, thuế nhập khẩu, VAT nếu có và nhận lại tờ khai để thôngquanhàng

Đối với các tờ khai luồng đỏ:Hồ sơ sau khi được đăng ký xong sẽ chuyển qua làm

tiếp phần kiểm tra thuế như luồng vàng, sau đó sẽ trình lãnh đạo cửa khẩu để duyệt

tỷ lệ kiểm tra hàng hóa (VD: kiểm tra 5%; 10% hoặc toàn bộ… ) Nếu hàng hóathuộc những mặt hàng có tỷ lệ gian lận thương mại cao thì lãnh đạo hải quan cóquyền đề xuất kết hợp kiểm tra hàng hóa giữa 2 công chức kiểm hóa với tổ kiểmhoát cửa khẩu để kiểm tra

Bước 5: Khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan

(1) Hệ thống cho phép khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan từ sau khiđăng ký tờ khai đến trước khi thông quan hàng hoá Để thực hiện khai bổ sungtrong thông quan, người khai hải quan sử dụng nghiệp vụ IDD gọi ra màn hìnhkhai thông tin sửa đổi bổ sung được hiển thị toàn bộ thông tin tờ khai nhập khẩu(IDA) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung lần đầu, hoặc hiển thị thông tinkhai nhập khẩu sửa đổi cập nhật nhất (IDA01) trong trường hợp khaisửađổi, bổsung từ lần thứ 2 trởđi

Trang 35

(2) Khi đã khai báo xong tại nghiệp vụ IDA01, người khai hải quan gửi đến

hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ cấp số cho tờ khai sửa đổi và phản hồi lại cácthông tin tờ khai sửa đổi tại màn hình IDE, khi người khai hải quan ấn nút “gửi”tại màn hình này thì hoàn tất việc đăng ký tờ khai sửa đổi, bổsung

(3) Số tờ khai sửa đổi là kí tự cuối cùng của ô số tờ khai, số lần khai báosửa đổi, bổ sung trong thông quan tối đa là 9 lần tương ứng với ký tự cuối cùngcủa số tờ khai từ 1 đến 9; trường hợp không khai bổ sung trong thông quan thì

ký tự cuối cùng của số tờ khai là0

(4) Khi người khai hải quan khai sửa đổi, bổ sung tờ khai, thì tờ khai sửađổi, bổ sung chỉ có thể được phân luồng vàng hoặc luồng đỏ (không phân luồngxanh)

(5) Các chỉ tiêu trên màn hình khai sửa đổi, bổ sung (IDA01) giống các chỉtiêu trên màn hình khai thông tin nhập khẩu (IDA) Khác nhau là một số chỉ tiêu(sẽ nêu cụ thể tại phần hướng dẫn nghiệp vụ IDA01) không nhập được tạiIDA01 do không được sửa đổi hoặc không thuộc đối tượng sửađổi

1.2.2.7 Nhận hànghóa

- Lấy phiếuEIR (Equipment Interchange Receipt): Nhân viên giao nhậntrìnhmộtlệnhgiao hàngcó đóngdấu giao thẳng đến thươngvụ cảng đểđóngphívànhận phiếu giao nhận container, saukhinhậncần kiểm trasốcontainer,sốsealthật kỹtrướckhi vàothanhlýcổngđểtránh phảiđi tới điluimất thờigian Nếucó 02containerthìđược nhận02phiếu EIR Nhân viên giao nhận phải điềnthêm mãsố thuế củacôngty để ra hóa đơn.Khira hóa đơnnhân viênthươngvụphảichúýxemthôngtindoanhnghiệptrênhóađơnđãđúngchưa

- Thanh lý tờ khai: Nhân viên giao nhận xuất trình D/O bản chính, tờ khaihải quan bản chính, tờ khai bản sao và phiếu EIR để Đội giám sát cổng kiểm tranếu hợp lệ Đội giám sát cổng đóng dấu và phiếu EIR vào tờ khai chính, giữ lạiD/OvàtờkhaibảnsaovàphiếuEIRmàuxanh.Nhânviêngiaonhậnsẽlấylại

Trang 36

phiếu EIR và tờ khai chính đã có đóng dấu “Đã qua khu vực giám sát” và chữ kýhải quan

1.2.2.8 Giao chứng từ nhận hàng cho người vậntải

Nhân viên giao nhận sẽ đưa phiếu EIR đã đóng dấu, 03 bản chính phiếu vận chuyểnkiêm biên bản giao hàng do công ty Logistics phát hành cho người vận tải, (01 bảnxác nhận việc nhân viên giao nhận đã giao hàng cho người vận tải, 02 bản xác nhậnngười vận tải giao hàng cho khách hàng, 01 bản khách hàng giữ, 01 bản người vậntải mang về công ty để được thanh toán tiền chuyên chở) và giấy hạ container rỗngcủa hãng tàu cho tài xế để kéo cont vềkho

1.2.2.9 Bàn giao hồ sơ, hóa đơn, thanh toán với kháchhàng

Sau khi hoàn thành thủ tục ngoài cảng, nhân viên giao nhận sẽ phải kiểm tra và sắpxếp các chứng từ như các hóa đơn đóng lệ phí hải quan, các hóa đơn liên quan đếngiám định, các hóa đơn về lấy D/O và tờ khai hải quan đã đóng dấu thông quanmang về công ty đưa cho phòng chứng từ Sau đó trưởng phòng sẽ cho nhân viênchứng từ lập hóa đơn toàn bộ chi phí liên quan đến lô hàng và lập thêm 02 bảng kêbàn giao hồ sơ, chứng từ Tất cả các chứng từ gốc sẽ được trả về cho khách hàng.Khách hàng sẽ kiểm tra, nếu đầy đủ các chứng từ thì sẽ ký tên xác nhận lên biênbản bàn giao chứng từ và chấp nhận thanh toán các chi phí trên Sau khi khách hàng

ký nhận thì nhân viên giao nhận sẽ mang biên bản bàn giao chứng từ về công ty vàđưa cho thư ký trưởng phòng lưu vào hồ sơ để chuyển bảng kê thanh toán chokếtoán

Trang 37

Rút ngắn thời gian quay vòng của các phương tiện trong giao nhận, thực chất làgiảm bớt thời gian hao phí chi phí sản xuất và tăng tốc độ của phương tiện giaonhận Đồng thời rút ngắn các yếu tố thời gian vận chuyển hàng hóa và sử dụng cácphương tiện xếp dỡ có năng suấtcao.

Thời gian giao hàng sẽ được tính từ khi xếp hàng lên phương tiện chuyên chở chođến khi kết thúc việc dỡ hàng và giao cho người nhập khẩu, bao gồm:

+ Thời gian xếp hàng lên tàu

+ Thời gian chuyên chở hàng hóa

+ Thời gian dỡ hàng khỏi tàu

+ Thời gian tàu dừng lại ở các điểm, không tính thời gian xếp dỡ

+ Thời gian hàng hóa chờ đợi tàu ở điểm gửi hàng đầu tiên

- Việcrútngắn thờigiangiao nhậnsẽ có lợicho chủ hàng,gópphầnlàm giảmhao hụt,đưahàng vào tiêu dùngkịpthời,thutiền nhanh, quayvòng vốnnhanh,giảmlãi suấtngân hàng, tạo điều kiện giànhthịtrường tiêuthụ

- Các trang thiết bị của công ty luôn sẵn có để phục vụ cho nhu cầu củakhách hàng, cùng với khả năng theo dõi vận chuyển hàng hóa của côngty

- Đẩy mạnh tốc độ thực hiện dịch vụ của công ty một cách nhanhchóng

- Công ty có mối quan hệ tốt với hãng tàu thì sẽ rút ngắn được thời gian lưuthông hànghóa

- Kiện hàng được giao đúnggiờ

- Khiếu nại của khách hàng được giải quyết nhanh và ngay lầnđầu

1.2.3.2 An toàn

Trang 38

Vào bất cứ thời điểm nào, nếu thấy cần thiết, nhân viên giao nhận có thể làm những công việc sau mà không cần thông báo cho chủ hàng biết:

- Dùng bất cứ phương tiện vận tảinào

- Vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện vận tải khác ngoài tàu đã nêu ở vận đơn

- Được phépmởhoặc di chuyển hàng hóa,mànhững hàng hóa này đã được đóng trongcontainer

Nếuởbấtkỳthời điểmnàomàviệc vậnchuyểnbịảnh hưởng bởi bấtkỳ sự cản trở, rủi ro, trìhoãn,khókhănhay bất lợi thìngười giao nhậncóthể:

- Nếu cần thiết thì không thông báo cho chủ hàng, hủy bỏ việc vậnchuyển hàng hóa và đặt hàng hóa dưới sự định đoạt của chủ hàng, xử lý ở bất

kỳ địa điểm nàomàngười giao nhận thấy thuận tiện cho việc mua bán Tuynhiên người giao nhận sẽ được quyền thanh toán cước phí và chủ hàng sẽ trảbất cứ chi phí phát sinh thêm ở những nơi nêutrên

- Tích cực theo dõi kiện hàng và đảm bảo đúng giờ trong hoạt động giaonhận hàng nhậpkhẩu

- Kiện hàng không bị hư hỏng khi vậnchuyển

1.2.3.3 Chính xác

- Xây dựng các địa điểm, vị trí giao hàng phùhợp

- Ngày giao hàng và ngày hàng đến: nếu người giao nhận không chọnđược hàng và giao hàng vào thời điểm ấn định trước đó thì người giao nhậnphải thông báo về việc trì hoãn hay một khoảng thời gian khác khi việc chuẩn

bị hàng và giao hàng được thựchiện

- Cuộc gọi tới, mail của khách hàng phải được tư vấn, trả lờinhanh

- Kiện hàng được nhận như yêu cầu và kếhoạch

- Hóa đơn đúng từ đầu và chứng từ giao hàng cung cấp theo biênnhận

- Giao hàng quốc tế đúng giờ kể cả thôngquan

1.2.3.4 Tiết kiệm, đơngiản

Trang 39

- Đặt nhà kho chứa hàng gần địa chỉ của kháchhàng

- Khi doanh nghiệp nhỏ bắt đầu kinh doanh thì khách hàng đầu tiên sẽ làkhách hàng trong khu vực, địa phương, nhưng khi công ty phát triển mạnh thì

sẽ có nhiều khách hàng xa cần đến hoạt động giao nhận, điều đó có nghĩa làchi phí sẽ tăngvọt

- Chuyên môn quốc tế: hình thành quan hệ đối tác với nhiều cảng tàu để

có thể trả hàng trong thời gian và tiết kiệm chi phí khi mình giao nhận, vậnchuyển hàng hóa ra, vào của nướckhác

- Kiểm toán lại các hóa đơn vừa thực hiện giao nhận: hóa đơn giao nhậnngày càng phức tạp do đó dễ dẫn đến phát hiện các sailầm

Khoảng cách kinh tế trong vận tải biểu hiện chi phí vận tải, vận tải không làmtăng giá trị sử dụng của hàng hóa chuyên chở mà nó làm tăng chất lượng giá trị sửdụng của chúng Chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm vận tải, phụ thuộc vàocác yếu tố:

+ Khoảng cách chuyên chở: người giao nhận chọn PTVT thích hợp để cắt giảmchi phí trong giao nhận

+ Đặc điểm hàng hóa giao nhận

+ Phương thức vận tải sử dụng để giao nhận

+ Khả năng sử dụng trọng tải, dung tích của công cụ giao nhận

+ Quy mô sản xuất của công ty giao nhận

Chi phí liên quan đến quá trình chuyên chở từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng,tức là chi phí giao hàng bao gồm: cước phí, phí xếp dỡ, kho bãi, bảo quản Trong

đó chi phí giao vận chuyển chiếm tỷ lệ lớn nhất và có ý nghĩa quyết định nhất.Người nhập khẩu bao giờ cũng quan tâm đến toàn bộ chi phí mà họ bỏ ra để đưahàng hóa về đến nơi nhận cuối cùng Công ty Avina Logistics không ngừng cảithiện quy trình quản lý, điều hành công việc hướng đến khách hàng và đảm bảođiều kiện thanh toán thuận lợi cho khách hàng

Trước hết cần phải xác định rõ các loại dịch vụ cần đáp ứng cho khách

Trang 40

hàng, tiếp theo sẽ tính toán, cân đối các loại chi phí, xác định tổng chi phí giaonhận nhỏ nhất cho từng dịch vụ khách hàng

Công ty đáp ứng tốt dịch vụ khách hàng, cải thiện hệ thống giao nhận, tăng số kho

và tần suất giao hàng để đáp ứng yêu cầu của khách hàng sẽ giúp giảm chi phítrong giao nhận và giữ được khách hàng cũ, tạo thêm khách hàng mới

1.2.4 Cácnhân tố ảnh hưởng đến giao nhận vận tải hàng hóa nhập khẩubằng đườngbiển

Thứ nhất, môi trường pháp luật:

Phạm vi hoạt động của hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đườngbiển liên quan đến nhiều quốc gia khác nhau nên môi trường pháp luật ở đây cầnđược hiểu là môi trường luật pháp không chỉ của quốc gia hàng hóa được gửiđimàcòn của quốc gia hàng hóa đi qua, quốc gia hàng hóa gửi đến và luật phápquốctế

Bất kì một sự thay đổi nào ở một trong những môi trường pháp luật nói trênnhư sự ban hành, phê duyệt một thông tư hay nghị định của chính phủ những quốcgia kể trên, hay sự phê duyệt, thông qua một Công ước quốc tế cũng sẽ có tác dụnghạn chế hay thúc đẩy hoạt động giao nhận và vận tải quốc tế hàng hóa nhập khẩubằng đường biển Các bộ luật không chỉ quy định khái niệm, phạm vi hoạt động màquan trọng hơn nó quy định rất rõ ràng về nghĩa vụ, trách nhiệm, quyền hạn củanhững người tham gia hoạt động giao nhận Cho nên, việc hiểu biết về những nguồnluật khác nhau, đặc biệt là nguồn luật các quốc gia khác sẽ giúp cho người giaonhận tiến hành công việc một các hiệu quảnhất

Ngày đăng: 22/06/2023, 14:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ dưới đây ta có thể thấy được các mối liên hệ đó. - Luận văn tốt nghiệp TỔ CHỨC GIAO NHẬN VÀ VẬN TẢI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH YOKO LOGISTICS VIỆT NAM
Sơ đồ d ưới đây ta có thể thấy được các mối liên hệ đó (Trang 18)
Hình 1.1: Trang thông tin chính của phần mềm kê khai điện tử - Luận văn tốt nghiệp TỔ CHỨC GIAO NHẬN VÀ VẬN TẢI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH YOKO LOGISTICS VIỆT NAM
Hình 1.1 Trang thông tin chính của phần mềm kê khai điện tử (Trang 29)
Sơ đồ 1.3: Quy trình thủ tục hải quan hàng nhập khẩu - Luận văn tốt nghiệp TỔ CHỨC GIAO NHẬN VÀ VẬN TẢI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH YOKO LOGISTICS VIỆT NAM
Sơ đồ 1.3 Quy trình thủ tục hải quan hàng nhập khẩu (Trang 32)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy công ty TNHH Yoko Logistics Việt Nam - Luận văn tốt nghiệp TỔ CHỨC GIAO NHẬN VÀ VẬN TẢI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH YOKO LOGISTICS VIỆT NAM
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy công ty TNHH Yoko Logistics Việt Nam (Trang 50)
Bảng 2.1: Tổng hợp doanh thu của công ty giai đoạn 2017-2019 - Luận văn tốt nghiệp TỔ CHỨC GIAO NHẬN VÀ VẬN TẢI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH YOKO LOGISTICS VIỆT NAM
Bảng 2.1 Tổng hợp doanh thu của công ty giai đoạn 2017-2019 (Trang 54)
Bảng 2.2: Các tuyến đường chính Yoko Logistic Việt Nam đang cung cấp - Luận văn tốt nghiệp TỔ CHỨC GIAO NHẬN VÀ VẬN TẢI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH YOKO LOGISTICS VIỆT NAM
Bảng 2.2 Các tuyến đường chính Yoko Logistic Việt Nam đang cung cấp (Trang 55)
Sơ đồ 2.2: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường - Luận văn tốt nghiệp TỔ CHỨC GIAO NHẬN VÀ VẬN TẢI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH YOKO LOGISTICS VIỆT NAM
Sơ đồ 2.2 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường (Trang 56)
Bảng 2.3: Các vấn đề phát sinh trong giao nhận hàng hóa nhập khẩu của - Luận văn tốt nghiệp TỔ CHỨC GIAO NHẬN VÀ VẬN TẢI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH YOKO LOGISTICS VIỆT NAM
Bảng 2.3 Các vấn đề phát sinh trong giao nhận hàng hóa nhập khẩu của (Trang 62)
Bảng 2.5: Số lƣợng tờ khai hải quan đã mở từ giai đoạn 2017-2019 - Luận văn tốt nghiệp TỔ CHỨC GIAO NHẬN VÀ VẬN TẢI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH YOKO LOGISTICS VIỆT NAM
Bảng 2.5 Số lƣợng tờ khai hải quan đã mở từ giai đoạn 2017-2019 (Trang 64)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w