1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp công nghệ thông tin: xây dựng cơ sở dữ liệu phân tán quản lý việc kinh doanh điện của một cơ sở điện lực

78 6 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng cơ sở dữ liệu phân tán quản lý việc kinh doanh điện của một cơ sở điện lực
Tác giả Kiều Ngọc Khiêm
Người hướng dẫn KS. Nguyễn Thị Trúc Ly
Trường học Trường Đại Học Võ Trường Toản
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hậu Giang
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN (14)
    • 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ (14)
    • 1.2 LỊCH SỬ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ (15)
    • 1.3 PHẠM VI ĐỀ TÀI (16)
    • 1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (17)
  • CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT (18)
    • 2.1 CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN (18)
      • 2.1.1 Các khái niệm về CSDL phân tán (18)
      • 2.1.2 Kiến trúc cơ bản của CSDL phân tán (19)
      • 2.1.3 Sự cần thiết của hệ CSDL phân tán (20)
      • 2.1.4 Đặc điểm của CSDL phân tán (22)
      • 2.1.5 phân mảnh dữ liệu trong các hệ CSDL phân tán (25)
    • 2.2 MÔ HÌNH CSDL PHÂN TÁN CHO HỆ THỐNG QUẢN LÝ KINH DOANH ĐIỆN (27)
      • 2.2.1 Các hệ quản trị CSDL phân tán thường gặp (27)
      • 2.2.2 Lựa chọn mô hình kiến trúc của hệ quản trị CSDL phân tán (28)
    • 2.3 HỆ QUẢN TRỊ SQL SEVER (29)
      • 2.3.1 Linked Server (30)
    • 2.3 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C# (35)
    • 2.4 NGÔN NGỮ SQL (36)
      • 2.4.1 Khái niệm về SQL (36)
      • 2.4.2 Các câu lệnh trong SQL (36)
  • CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (38)
    • 3.1 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA THU THẬP THÔNG TIN (38)
    • 3.2 HƯỚNG GIẢI QUYẾT (38)
      • 3.1.1 Quản lý khách hàng (39)
      • 3.1.2 Quản lý nhân viên (39)
      • 3.1.3 Tính hóa đơn tiền điện (39)
      • 3.1.4 Quản lý cập nhật giá điện (40)
      • 3.1.5 Báo cáo thống kê (43)
      • 3.2.1 Sơ đồ mô hình CSDL phân tán của hệ thống quản lý kinh doanh điện (43)
      • 3.2.2 Sơ đồ usecase (44)
      • 3.2.3 Sơ đồ lớp (45)
      • 3.2.4 Mô hình vật lý CSDL (46)
      • 3.2.5 Đặc tả usecase (52)
      • 3.2.6 Sơ đồ tuần tự (59)
    • 3.3 GIẢI PHÁP PHÂN TÁN VÀ CÀI ĐẶT CỞ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN QUẢN LÝ (63)
      • 3.3.1 Giải pháp phân tán (63)
      • 3.3.2 Môi trường cài đặt (63)
      • 3.3.3 Cấu hình hệ thống (64)
    • 3.4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC (69)
      • 3.4.1 một số giao diện và chức năng chính của phần mềm (69)
      • 3.4.2 Kết quả từ ứng dụng CSDL phân tán (74)
    • 3.5 THẢO LUẬN KẾT QUẢ (75)
  • KẾT LUẬN (76)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (77)

Nội dung

Luận văn tốt nghiệp công nghệ thông tin: xây dựng cơ sở dữ liệu phân tán quản lý việc kinh doanh điện của một cơ sở điện...

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN QUẢN LÝ VIỆC KINH DOANH ĐIỆN CỦA

Hậu Giang – Năm 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN



Đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu phân tán quản lý việc kinh doanh điện cho một cơ sở điện lực được thực hiện bởi sinh viên Kiều Ngọc Khiêm Tôi xin đảm bảo đề tài được thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Cô Nguyễn Thị Trúc

Ly Tất cả các tài liệu phục vụ việc nghiên cứu, phân tích và giải quyết đề tài đều có nguồn gốc rõ ràng Đề tài được thực hiện dựa vào kiến thức, sự học hỏi, tìm hiểu, nghiên cứu của bản thân cùng sự hướng dẫn đầy tâm quyết của cô Nguyễn Thị Trúc Ly Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế bộ giáo dục

và đào tạo, hay gian trá tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Sinh viên thực hiện

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3



Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn KS Nguyễn Thị Trúc

Ly – người đã tận tình hướng dẫn, động viên, quan tâm và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô trong Khoa Công Nghệ Thông Tin của trường Đại học Võ Trường Toản đã hướng dẫn, giảng dạy, cung cấp kiến thức, phương pháp và kỹ năng trong 4 năm học để hôm nay tôi có thể hoàn thành tốt chương trình học tại trường

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến nhiều bạn bè trong lớp đã giúp đỡ tôi trong trong quá trình học tập tại trường và trong thời gian thực hiện Luận Văn tốt nghiệp

Một lần nữa tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả mọi người đã quan tâm, giúp

đỡ tôi

Xin chân thành cảm ơn

Trang 4

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



 Họ và tên người hướng dẫn: Nguyễn Thị Trúc Ly

 Học vị: Kỹ Sư

 Chuyên ngành: Công Nghệ Thông Tin

 Cơ quan công tác: Đại học Võ Trường Toản

 Họ và tên : Kiều Ngọc Khiêm

 Mã số sinh viên : 0951190500

 Chuyên ngành : Công nghệ thông tin

 Tên đề tài : Xây dựng cơ sở dữ liệu phân tán quản lý việc kinh doanh

điện cho một cơ sở điện lực

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2 Về hình thức:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

Trang 5

5 Nội dung và các kết quả đạt được:

6 Các nhận xét khác:

7 Kết luận:

………., ngày…… tháng …… năm…

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN



Hậu Giang, ngày … tháng … năm …

Giáo viên phản biện

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 LỊCH SỬ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 2

1.3 PHẠM VI ĐỀ TÀI 3

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

2.1 CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN 5

2.1.1 Các khái niệm về CSDL phân tán 5

2.1.2 Kiến trúc cơ bản của CSDL phân tán 6

2.1.3 Sự cần thiết của hệ CSDL phân tán 7

2.1.4 Đặc điểm của CSDL phân tán 9

2.1.5 phân mảnh dữ liệu trong các hệ CSDL phân tán 12

2.2 MÔ HÌNH CSDL PHÂN TÁN CHO HỆ THỐNG QUẢN LÝ KINH DOANH ĐIỆN……… 14

2.2.1 Các hệ quản trị CSDL phân tán thường gặp 14

2.2.2 Lựa chọn mô hình kiến trúc của hệ quản trị CSDL phân tán 15

2.3 HỆ QUẢN TRỊ SQL SEVER 16

2.3.1 Linked Server .17

2.3 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C# 22

2.4 NGÔN NGỮ SQL 23

2.4.1 Khái niệm về SQL 23

2.4.2 Các câu lệnh trong SQL 23

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

3.1 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA THU THẬP THÔNG TIN 25

3.2 HƯỚNG GIẢI QUYẾT 25

3.1.1 Quản lý khách hàng 26

3.1.2 Quản lý nhân viên 26

3.1.3 Tính hóa đơn tiền điện 26

3.1.4 Quản lý cập nhật giá điện 27

3.1.5 Báo cáo thống kê 30

Trang 8

3.2.1 Sơ đồ mô hình CSDL phân tán của hệ thống quản lý kinh doanh điện .30

3.2.2 Sơ đồ usecase 31

3.2.3 Sơ đồ lớp 32

3.2.4 Mô hình vật lý CSDL 33

3.2.5 Đặc tả usecase 39

3.2.6 Sơ đồ tuần tự 46

3.3 GIẢI PHÁP PHÂN TÁN VÀ CÀI ĐẶT CỞ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN QUẢN LÝ……… 50

3.3 GIẢI PHÁP PHÂN TÁN VÀ CÀI ĐẶT CỞ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN QUẢN LÝ……….50

3.3.1 Giải pháp phân tán 50

3.3.2 Môi trường cài đặt 50

3.3.3 Cấu hình hệ thống 51

3.4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 56

3.4.1 một số giao diện và chức năng chính của phần mềm 56

3.4.2 Kết quả từ ứng dụng CSDL phân tán 61

3.5 THẢO LUẬN KẾT QUẢ 62

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 63

KẾT LUẬN 63

HƯỚNG PHÁT TRIỂN 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 9

Hình 1: Mô hình hệ CSDL phân tán (4) .6

Hình 2: Các mức trong suốt phân tán.(4) 7

Hình 3: Mô hình dữ liệu Client/Server (2) 15

Hình 4: Mô hình kiến trúc của hệ quản trị CSDL phân tán Client/Server(2) 16

Hình 5: Thông báo về giá bán điện của Công ty Điện lực Bạc Liêu áp dụng từ ngày 22-12-2012 28

Hình 6: Thông báo về giá bán điện của Công ty Điện lực Bạc Liêu áp dụng từ ngày 22-12-2012 29

Hình 7: Mô hình CSDL phân tán quản lý kinh doanh điện 30

Hình 8: Sơ đồ hệ thống 31

Hình 9: Sơ đồ phân hệ nhân viên quản lý 32

Hình 10: Sơ đồ phân hệ quản lý kinh doanh điện cho một sở điện lực 32

Hình 11: Sơ đồ tuần tự đăng nhập 46

Hình 12: Sơ đồ tuần tự cập nhật thông tin khách hàng 47

Hình 13: Sơ đồ tuần tự công nợ của khách hàng 48

Hình 14: sơ đồ tuần tự tìm kiếm thông tin khách hàng 48

Hình 15: Sơ đồ tuần tự thống kê doanh thu 49

Hình 16: Cửa sổ SQL Server Configuration Manager 51

Hình 17: Cửa sổ SQL Server (SQLEXPRESS) Properties 52

Hình 18: Cửa sổ SQL Server Configuration Manager 53

Hình 19: Cửa sổ TCP/IP Properties tab Protocols 53

Hình 20: Cửa sổ TCP/IP Properties tab IP Address 54

Hình 21 : Giao diện đăng nhập vào phần mềm 56

Hình 22: Giao diện chính của phần mềm 56

Hình 23: Giao diện form khách hàng 57

Hình 24: Giao diện thông tin hộ dùng chung của khách hàng 57

Hình 25: Giao diện thông tin về điểm đo dùng điện của khách hàng 58

Hình 26: Giao diện chính Form Nhân Viên 59

Hình 27: Giao diện hóa đơn của khách hàng 60

Trang 10

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 1 : Mô hình vật lý (KhachHang) 33

Bảng 2: Mô hình vật lý(HoDungChung) 34

Bảng 3: Mô hình vật lý(LoaiKH) 34

Bảng 4: Mô hình vật lý (NhanVien) 35

Bảng 5: Mô hình vật lý (GiaDien) 35

Bảng 6: Mô hình vật lý (HoaDon) 36

Bảng 7: Mô hình vật lý (DiemDoDungDien) 37

Bảng 8: Mô hình vật lý (DienAp) 37

Bảng 9: Mô hình vật lý (LoaiGio) 38

Trang 11

CSDL: Cơ sở dữ liệu

SQL: Structured Query Language

EVN: Viet Nam Electricity

QĐ: Quyết Định

TT: Thông Tư

Trang 12

TÓM TẮT



Ngày nay đi cùng với sự phát triển nhanh chóng về kinh tế - xã hội của đất nước, điện đã và đang đóng vai trò thiết yếu trong quá trình phát triển Với quy mô, phạm vi ngày càng được mở rộng ở khắp các tỉnh thành trên cả nước, thì việc quản

lý việc kinh doanh điện càng gặp nhiều khó khăn Vì vậy nhu cầu về việc xây dựng phần mềm quản lý việc kinh doanh điện là một yêu cầu cấp thiết lúc này Với địa bàn được phân bố rộng khắp cả nước thì việc quản lý càng khó khăn hơn, đòi hỏi một phần mềm giải quyết được vấn đề trên Đặc biệt là phần mềm quản lý trên cở

sở dữ liệu phân tán được đặt ở nhiều địa bàn khác nhau

Đề tài “ xây dựng cở sở dữ liệu phân tán quản lý việc kinh doanh điện của một

cơ sở điện lực” được tiến hành xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu trên

Phần mềm được xây dựng dựa trên:

- Ngôn ngữ lập trình C#.NET trên nền Microsoft Visual Studio 2008

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Sever 2005

Kết quả đạt được qua công trình nghiên cứu: Xây dựng được một hệ thống phân tán quản lý kinh doanh điện trên địa bàn hai huyện của một tỉnh Cho phép thao tác với CSDL phân tán thông qua các câu lệnh truy vấn, cập nhật trên một máy chính

và một máy ảo được cài đặt hệ quản trị CSDL SQL Server Thiết kế được phần mềm quản lý thông tin của khách hàng, thông tin hộ dùng chung, điểm đo dùng điện của khách hàng, thông tin nhân viên, quản lý được hóa đơn tiền điện của khách hàng, giá điện Cho phép thực hiện các báo cáo thống kê, in ấn thông tin khách hàng, hóa đơn, doanh thu và công nợ cho một sở điện lực

Trang 13

ABSTRACT



Present along with the rapid development of the economy - the country's society, power has played an essential role in the development process The scale and scope are increasingly expanding in all provinces across the country, the business management more difficult power So the demand for building management software business power is a critical requirement at this time The area is widely distributed throughout the country, the management more difficult, requiring a software solved the problem Especially management software on distributed databases are located in many different areas

Topics "Building databases distributed power management business of a electricity company" is under construction to meet demand

The software is based on:

- The programming language C # NET based on Microsoft Visual Studio

2008

- Management System database SQL Server 2005

The results gained through research: Building a distributed system power management business in two districts of the province Databases distributed allows manipulation through query, update, and a key on a virtual machine installed SQL Server database management system Software design management of customer information, household information sharing, the measured electric customer, employee information, manage your electricity bills of customers, the electricity price Lets make statistical reports, printing customer information, billing, revenue and liabilities for the power plant

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

Trong những năm qua, ngành Điện và Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (EVN) không ngừng phấn đấu trong việc xây dựng một hệ thống lưới điện hiện đại nhằm đáp ứng mục tiêu cung cấp đầy đủ điện năng cho sinh hoạt đời sống kinh tế - xã hội của toàn dân và phát triển kinh tế đất nước Kết quả có nhiều hệ thống điện được nghiên cứu cứu xây dựng, hầu hết các hệ thống đều đảm bảo chỉ tiêu về chất lượng và thời gian thi công Tuy nhiên các hệ thống điện của các công ty điện lực đều được thiết kế trên CSDL theo mô hình tập trung, trong khi đó công tác quản lý kinh doanh điện lại được phân cấp quản lý theo từng khu vực, tỉnh thành và các quận huyện trực thuộc Hơn nữa CSDL quản lý kinh doanh điện thường được cập nhật, thanh toán thường xuyên, nên với mô hình CSDL tập trung không đáp ứng được nhu cầu thực tế Do đó các hệ thống quản lý kinh doanh điện hiện nay thường được tập trung ở các đơn vị hành chính: như các huyện trực thuộc tỉnh, các quận trực thuộc thành phố Nhưng không đảm bảo được sự gắn kết dữ liệu, dữ liệu rời rạc và thiếu đồng bộ Để khắc phục tình trạng này cần xây dựng mô hình CSDL quản lý kinh doanh điện phù hợp Đồng thời đề xuất về việc quản lý CSDL giữa các đơn vị hành chính cùng cấp Đặt ra yêu cầu xây dựng các phần mềm về quản lý kinh doanh điện trên nhiều địa bàn khác nhau

Nội dung đề tài cần giải quyết: trình bày về CSDL phân tán, ứng dụng CSDL phân tán xây dựng phần mềm quản lý việc kinh doanh điện cho một sở điện lực trên hệ quản trị CSDL SQL Server Cho phép thao tác với CSDL phân tán thông qua các câu lệnh truy vấn, cập nhật trên một máy chính và một máy ảo được cài đặt hệ quản trị CSDL SQL Server Thiết kế được phần mềm quản lý thông tin của khách hàng, thông tin hộ dùng chung, điểm đo dùng điện của khách hàng, thông tin nhân viên, quản lý được hóa đơn tiền điện của khách hàng, giá điện Cho phép thực hiện các báo cáo thống kê, in ấn thông tin khách hàng, hóa đơn, doanh thu và công nợ của một sở điện lực

Trang 15

1.2 LỊCH SỬ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Cùng với sự phát triển kinh tế toàn cầu với nhu cầu dùng chung một cơ sở dữ liệu hợp nhất Các tổ chức kinh tế có nhiều trụ sở phân tán ở nhiều vị trí địa lý khác nhau Yêu cầu cầu được đặt ra là làm thế nào để có thể quản lý các luồng dữ liệu, chương trình của các tổ chức, công ty đa quốc gia Các hệ thống phân tán ra đời giải quyết được các vấn đề trên Tiêu biểu là Internet, một bộ sưu tập rộng lớn nối liền với nhau của các mạng máy tính Chương trình đang chạy trên máy tính khác nhau tương tác với nhau bằng các thông điệp, sử dụng một phương tiện phổ biến của truyền thông Internet là một hệ thống phân tán rất lớn, nó cho phép người sử dụng ở bất cứ nơi nào

họ đang có thông qua một chương trình truyền dữ liệu đến một nơi nào khác

Các hệ thống phân tán ra đời góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế thế giới và Việt Nam Nó đáp ứng nhanh hầu hết các ứng dụng sử dụng dữ liệu tại các trạm, quy

mô của các CSDL có thể được mở rộng mà không làm cản trở với người dùng hiện tại Kiểm soát dữ liệu địa phương theo hướng hoàn thiện sự tích hợp và quản trị CSDL từ

xa, và tăng cường khả năng của hệ thống liên quan đến dư thừa dữ liệu

Dựa vào thành tựu của việc ứng dụng CSDL phân tán vào xây dựng hệ thống mạng các máy ATM, quản lý thông tin đất đai theo từng đơn vị hành chính trên hệ quản trị CSDL Oracle, Với cách thức hoạt động của một máy ATM là một máy dữ liệu với hai đầu vào và bốn đầu ra Máy ATM có thể truy cập và liên lạc với một máy chủ xử lý Máy chủ xử lý cũng giống như một nhà cung cấp dịch vụ internet mà tại đó

nó là một cửa ngõ và thông qua đó tất cả các mạng ATM khác nhau trở nên sẵn sàng

để thực hiện giao dịch với khách hàng(chủ thẻ) Khách hàng thực hiện giao dịch tại máy ATM , cung cấp thông tin qua đầu đọc thẻ và bàn phím Máy ATM sẽ chuyển thông tin này qua máy chủ xử lý, máy chủ này sẽ gửi yêu cầu giao dịch tới ngân hàng nắm giữ tài khoản của khách hàng đó Với các máy ATM thường được hoạt động dựa trên thuyết cơ sở dữ liệu tập trung thì cũng gặp phải các nhược điểm là các thao tác xử

lý mang tính tập trung, thời gian xử lý phụ thuộc vào khoảng cách máy trạm ATM và ngân hàng, với các giao dịch đồng thời thì phải có thời gian chờ, khi phát sinh lỗi ở CSDL trung tâm thì giao dịch bị hủy bỏ và phải chờ kết nối lại Khi ứng dụng CSDLPT vào thiết kế mạng các máy ATM bằng cách lưu thông tin của khách hàng(chủ thẻ) tại nhiều nhánh của ngân hàng(nhân bản) điều này được thực hiện thông qua việc phân chia CSDL toàn cục thành các mảnh phân đoạn(nhánh), các mảnh phân

Trang 16

đoạn này được phân bố ở một hay nhiều vị trí Nhờ tính trong suốt của CSDL phân tán

mà các mảnh phân đoạn có tính liên kết vật lý chặt chẽ với nhau, sự gia tăng cũng trở nên dễ dàng hơn cho việc tổ chức và thêm mới khách hàng trên các nhánh khác nhau, thông tin khách hàng được lưu trữ nhiều nhánh nên giảm thiểu được thời gian khi giao dịch các thao tác được xử lý ở máy chủ gần nhất có thể Các giao dịch đồng thời có thể xảy ra cùng lúc Nếu có lỗi xảy ra ở một nhánh CSDL thì máy chủ sẽ gửi yêu cầu giao dịch đến nhánh CSDL gần nhất có thể và giao dịch được tiếp tục Không bị đóng băng hệ thống khi CSDL ở một máy chủ gặp sự cố

Đối với các hệ thống quản lý thông tin đất đai chủ yếu được thiết kế theo mô hình tập trung Trong khi đó công tác quản lý đất đai lại được phân cấp, các dữ liệu được cập nhật thường xuyên nên với mô hình CSDL tập trung sẽ gặp nhiều khó khăn Do

đó, các hệ thống thông tin đất đai được triển khai độc lập ở các đơn vị hành chính, CSDL ở các đơn vị không được gắn kết, thiếu đồng bộ Khi ứng dụng CSDL phân tán vào việc quản lý thông tin đất đai, các CSDL cấp tỉnh được thiết kế phân mãnh ngang theo đơn vị hành chính cấp huyện và tổ chức phân tán ở hai cấp tỉnh, huyện Mỗi huyện sẽ có một CSDL chứa toàn dữ liệu thuộc phạm vi của huyện và vận hành độc lập.CSDL cấp huyện đặt tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, phục

vụ tác nghiệp cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện CSDL cấp tỉnh chứa toàn bộ CSDL đất đai các huyện; CSDL cấp tỉnh đặt tại Sở Tài nguyên và Môi trường, phục vụ tác nghiệp cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, Chi cục Quản lý Đất đai, Trung tâm Công nghệ thông tin CSDL cấp tỉnh và huyện phải có cơ chế đồng bộ trực tuyến hai chiều qua hệ thống mạng Thông qua hệ thống, toàn bộ CSDL quản lý đất đai được thống nhất trên toàn tỉnh góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: đăng

ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cập nhật, chỉnh lý biến động; thống kê, tổng hợp, hỗ trợ ra quyết định cho các cấp Lãnh đạo

Trong phạm vi luận văn tốt nghiệp này, tôi xin trình bày tổng quan về CSDL phân tán, ứng dụng CSDL phân tán trên SQL Server để tạo liên kết phân tán CSDL trong phạm vi hai huyện của một tỉnh, trên một máy chính và 2 máy ảo Đề tài cần đáp ứng các thao tác truy vấn CSDL phân tán, quản lý, cập nhật thông tin về khách hàng, nhân

Trang 17

viên, hóa đơn, giá điện Tính hóa đơn tiền điện, thực hiện các báo cáo thống kê, in ấn

ra văn bản Cùng các chức năng tiện ích khác

Để hoàn thành tốt đề tài luận văn này đòi hỏi sinh viên tham gia xây dựng và phát triển đề tài phải lập ra cho mình một quá trình nghiên cứu hợp lý trong một thời gian cho phép

Về lý thuyết: Có thể tham khảo các tài liệu về việc kinh doanh, quản lý điện của tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN), các công ty điện lực ở các tỉnh thành trong cả nước, hệ thống mạng các máy ATM (Automated Teller Machine) dựa vào thuyết CSDL phân tán, hệ thống quản lý đất đại trên CSDL phân tán Tìm hiểu về CSDL phân tán qua các giáo trình của các thầy cô ở một số trường: Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông, Đại học Cần Thơ, Đại học Đà Lạt,… Cùng nhiều tài liệu trên các website, diễn đàn

Về thực nghiệm: Giải quyết vấn đề dựa trên các tài liệu đã nghiên cứu được để tiến hành, cùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn về CSDL phân tán, quản lý kinh doanh điện Lập ra kế hoạch để giải quyết các vấn đề theo hướng logic, xây dựng CSDL phân tán quản lý kinh doanh điện cho một sở điện lực

Trang 18

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1.1 Các khái niệm về CSDL phân tán

CSDL phân tán (Distributed Database – DDB) là một tập hợp nhiều CSDL có liên đới logic và được phân bố trên một mạng máy tính Trong khái niệm này có hai thuật ngữ quan trọng là “liên đới logic” và “phân bố trên một mạng máy tính” Liên đới logic: Toàn bộ dữ liệu của CSDL phân tán có một số các thuộc tính ràng buộc chúng với nhau, điều này giúp chúng ta có thể phân biệt một CSDL phân tán với một tập hợp CSDL cục bộ hoặc tập tin lưu trữ tại các vị trí khác nhau trong một mạng máy tính

Phân bố trên một mạng máy tính: Toàn bộ dữ liệu của CSDL phân tán không được lưu trữ ở một nơi mà được lưu trữ trên nhiều trạm của một mạng máy tính, điều này giúp chúng ta phân biệt CSDL phân tán với CSDL tập trung đơn lẻ Hệ quản trị CSDL phân tán (Distributed Database Management System DDBMS) được định nghĩa là một hệ thống phần mềm cho phép quản lý các hệ CSDL phân tán và làm cho sự phân tán trở nên “trong suốt” đối với người sử dụng Hệ CSDL phân tán (Distributed Database System –DDBS) được xây dựng dựa trên hai công nghệ cơ bản là CSDL và mạng máy tính Một hệ CSDL phân tán không phải là một

“tập hợp các tập tin” được lưu trữ riêng rẽ tại mỗi nút của một mạng máy tính Để tạo ra một hệ CSDL phân tán các tập tin không chỉ có liên đới logic mà chúng còn phải có cấu trúc và được truy xuất qua một giao diện chung

Hệ CSDL phân tán không thuần nhất: các CSDL cục bộ ở các máy trạm (Site) không dùng chung một hệ quản trị CSDL

Hệ CSDL phân tán thuần nhất: các CSDL cục bộ ở các máy (Site) trạm đều dùng chung một hệ quản trị CSDL

Khái niệm xử lý phân tán có hai khái niệm liên quan với nhau:

o Khái niệm liên quan đến việc tính toán trên Client/Server trong đó ứng dụng được chia ra thành hai phần, phần của Server và phần của Client

và được vận hành ở hai nơi Trong tính toán phân tán này cho phép truy nhập trực tiếp dữ liệu và xử lý dữ liệu trên Client và Server

Trang 19

o Khái niệm thứ hai là việc xử lý các tác vụ phức tạp trên nhiều hệ thống Không gian nhớ và bộ xử lý của nhiều máy cùng hoạt động chia nhau tác vụ xử lý Máy trung tâm sẽ giám sát và quản lý các tiến trình này Có trường hợp thông qua Internet hàng nghìn máy cùng xử lý một tác vụ

Hệ xử lý phân tán là một tập hợp các phần tử xử lý tự trị (không nhất thiết đồng nhất) được kết nối với nhau bởi một mạng máy tình và cùng phối hợp thực hiện những công việc gán cho chúng Phần tử xử lý ở đây để chỉ một thiết bị tính toán

có khả năng thực hiện chương trình trên nó.(4)

Hình 1: Mô hình hệ CSDL phân tán (4)

2.1.2 Kiến trúc cơ bản của CSDL phân tán

Kiến trúc này trình bày các mức của CSDL phân tán mang tính khái niệm thích hợp để dễ hiểu và tổ chức của các CSDL phân tán nói chung

Sơ đồ tổng thể: Định nghĩa tất cả dữ liệu sẽ được lưu trữ trong CSDL phân tán Trong mô hình quan hệ, sơ đồ tổng thể bao gồm định nghĩa của các tập quan hệ tổng thể

Sơ đồ phân đoạn: mỗi quan hệ tổng thể có thể chia thành một vài phần không dồn lên nhau được gọi là đoạn Có nhiều cách khác nhau để thực hiện việc phân

Trang 20

chia này Ánh xạ giữa các sơ đồ tổng thể và các đoạn được định nghĩa trong sơ đồ phân đoạn

Sơ đồ định vị: các đoạn là các phần logic của quan hệ tổng thể được định nghĩa vật lý trên một hoặc nhiều vị trí trên mạng.Kiểu ánh xạ trong sơ đồ định vị quyết định CSDL phân tán có dư thừa hay không

Sơ đồ ánh xạ địa phương: ánh xạ các ảnh vật lý và các đối tượng được lưu trữ tại một trạm ( tất cả các đoạn của một quan hệ tổng thể trên cùng một vị trí tạo ra ảnh vật lý)

Hình 2: Các mức trong suốt phân tán.(4)

2.1.3 Sự cần thiết của hệ CSDL phân tán

Trong những năm gần đây, công nghệ CSDL phân tán đã trở thành một lĩnh vực quan trọng của công nghệ thông tin, tính cần thiết của nó ngày càng được nâng cao

Có nhiều nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển của hệ CSDL phân tán:

Trang 21

2.1.3.1 Sự phát triển của các cơ cấu tổ chức cùng với các động lực thúc đẩy

Cùng với sự phát triển của xã hội, nhiều cơ quan, xí nghiệp có cơ cấu tổ chức không tập trung, hoạt động phân tán trên phạm vi rộng Vì thế thiết kế và cài đặt CSDL phân tán là phù hợp, đáp ứng mọi nhu cầu truy xuất và khai thác Cùng với sự phát triển của công nghệ viễn thông, tin học thúc đẩy sự phát triển kinh tế, các trung tâm mới tính lớn và tập trung trở thành vấn đề cần nghiên cứu

Cơ cầu tổ chức và vấn đề tổ chức là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất của sự phát triển CSDL phân tán

Bên cạnh đó là các nhu cầu về tích hợp các loại dữ liệu, đa dạng về loại hình dịch vụ và phương tiện cho người sử dụng Việc chia sẻ tài nguyên và khai thác

có hiệu quả thông việc kết nối máy tính thành mạng

Nhu cầu thu thập, lưu trữ, xử lý và trao đổi thông tin ngày càng tăng các hệ thống xử lý tập trung đã bộc lộ nhiều nhược điểm như:

o Tăng khả năng lưu trữ thông tin là khó khăn, bởi bị giới hạn tối đa của thiết bị nhớ

o Độ sẵn sàng phục vụ của CSDL không cao khi số người sử dụng tăng

o Khả năng tính toán của các máy tính đơn lẻ đang dần tới giới hạn vật

o Mô hình tồ chức lưu trữ , xử lý dữ liệu tập trung không phù hợp cho những tổ chức kinh tế, xã hội có hoạt động rộng lớn, đã quốc gia Những nhược điểm này đã được khắc phục khá nhiều trong hệ thống phân tán Những sản phẩm của các hệ thống phân tán đã xuất hiện nhiều hơn trên thị trường và từng bước chứng minh tính ưu việt của nó hơn hẳn các hệ thống tập trung truyền thống Các hệ thống phân tán sẽ thay thế dần các hệ thống tập trung

2.1.3.2 Giảm chi phí truyền thông

Trong thực tế, sử dụng một số ứng dụng mang tính địa phương sẽ làm giảm chi phí truyền thông Bởi vậy, việc tối ưu hóa tính địa phương của các ứng dụng

là một trong những mục tiêu chính của việc thiết kế và cài đặt một CSDL phân tán

Trang 22

2.1.3.3 Hiệu quả công việc

Hệ thống xử lý địa phương đạt được thông qua việc xử lý song song Vấn đề này có thể thích hợp với mọi hệ đa xử lý CSDL phân tán có thuận lợi trong việc phân tích dữ liệu phản ánh điều kiện phụ thuộc của các ứng dụng, cực đại hóa tính địa phương của ứng dụng theo cách này tác động qua lại giữa các bộ xử lý được làm cực tiểu Công việc được phân chia và tránh được các tắc nghẽn thông tin trên mạng truyền thông

2.1.3.4 Độ tin cậy và tính sẵn sàng

Độ tin cậy và tính sẵn sàng cao hơn nhưng cũng đòi hỏi kỹ thuật phức tạp hơn, với nhiều thành phần cấu thành, nhưng các sự cố thường trong phạm vi cục

bộ Sự hỏng hóc của toàn hệ thống hiếm khi xảy ra

CSDL là tập hợp các dữ liệu thuộc cùng một hệ thống về mặt logic, nhưng phân bố trên các site của mạng máy tính Công nghệ CSDL phân tán là sự kết hợp giữa hai vấn đề phân tán và hợp nhất:

o Phân tán dữ liệu trên các site của mạng

o Hợp nhất: hợp nhất về logic các dữ liệu phân tán sao cho chúng xuất hiện với người sử dụng giống như với CSDL đơn

lẽ duy nhất

2.1.4 Đặc điểm của CSDL phân tán

CSDL phân tán không đơn giản là sự phân tán dữ liệu và sự phân bố của các cơ

sở dữ liệu bởi vì CSDL phân tán có nhiều đặc điểm khác biệt cho với CSDL tập trung truyền thống Một số đặc điểm phân biệt CSDL phân tán so với CSDL tập trung: điều khiển tập trung, sự độc lập dữ liệu, giảm dư thừa dữ liệu, các cấu trúc vật lý phức tạp để truy xuất hiệu quả

2.1.4.1 Điều khiển tập trung

Điều khiển tập trung (Centralized Control) là một đặc điểm của CSDL tập trung, toàn bộ dữ liệu được tập trung lại nhằm để tránh sự dư thừa dữ liệu, đảm bảo được tính độc lập của dữ liệu Dữ liệu được quản lý tập trung bởi người quản trị CSDL Chức năng chính của người quản trị CSDL(Database Administrator) là đảm bảo sự an toàn của dữ liệu Trong CSDL phân tán vấn đề điều khiển tập

Trang 23

trung không được nhấn mạnh, sự điều khiển được thực hiện theo một cấu trúc phân cấp bao gồm hai loại người quản trị CSDL:

o Người quản trị CSDL toàn cục (Global Database Administrator)

là người có trách nhiệm chính về toàn bộ CSDL phân tán

o Người quản trị CSDL cục bộ (Local Database Administrator) là người có trách nhiệm về CSDL cục bộ của họ

Tuy nhiên, người quản trị CSDL cục bộ cần phải có những quyền độc lập riêng về CSDL cục bộ của mình mà người quản trị CSDL toàn cục hoàn toàn không có những quyền này và sự phối hợp giữa các vị trí được thực hiện bởi chính những người quản trị cục bộ Đặc điểm này được gọi là sự độc lập vị trí Các CSDL phân tán có thể khác nhau rất nhiều về mức độ độc lập vị trí Từ sự độc lập vị trí hoàn toàn (không có người quản trị CSDL tập trung) đến sự điều khiển tập trung hoàn toàn

2.1.4.3 Giảm dư thừa dữ liệu

Trong các CSDL tập trung, sự dư thừa dữ liệu được giảm thiểu, vì tránh sự không nhất quán giữa nhiều bản sao bằng cách chỉ có một bản sao và tiết kiệm vùng nhớ lưu trữ Các ứng dụng chia sẻ chung, liên kết đến các tập tin dữ liệu Tuy nhiên, trong CSDL phân tán sự dư thừa dữ liệu là một đặc điểm cần thiết, vì các lý do sau:

o Làm tăng tính cục bộ của ứng dụng nếu dữ liệu được nhân bản tại tất

cả các vị trí mà ứng dụng cần dữ liệu này Khi đó, các ứng dụng cục

Trang 24

bộ được thực hiện nhanh hơn vì không cần phải truy xuất dữ liệu từ

xa

o Làm tăng tính sẵn sàng của hệ thông ứng dụng, vì một vị trí có sự cố

sẽ không làm ngưng sự thực hiện của các ứng dụng ở những vị trí khác nếu dữ liệu tại vị trí bị hỏng được nhân bản tại các vị trí khác

Sự nhân bản dữ liệu giúp cho các ứng dụng chỉ đọc được thực hiện nhanh hơn, nhưng nó làm cho các ứng dụng cập nhật được thực hiện lâu hơn vì phải cập nhật dữ liệu tại các vị trí được nhân bản

Như vậy, sự nhân bản dữ liệu sẽ là một ưu điểm nếu hệ thống có rất nhiều ứng dụng chỉ đọc và có rất ít ứng dụng cập nhật Trong trường hợp ngược lại thì nhân bản dữ liệu lại là một nhược điểm

2.1.4.4 Độ tin cậy của các giao dịch phân tán

Hệ quản trị CSDL phân tán cải thiện độ tin cậy qua các giao dịch phân tán, vì các thành phần được nhân bản hạn chế được các vị trí lỗi riêng lẻ Lỗi của trạm riêng hoặc lỗi của truyền thông làm cho một hoặc nhiều trạm mất liên lạc, không

đủ để phá vỡ toàn bộ hệ thống Trong trường hợp CSDLPT, điều này nghĩa là một số CSDL không thể truy nhập được, nhưng nếu biết cách hỗ trọ cho các giao dịch phân tán và các giao thức ứng dụng, thì người sử dụng có thể truy nhập được tới phần khác trong CSDLPT

2.1.4.5 Cải tiến hiệu năng

Hiệu năng của CSDLPT được cải tiến dựa vào hai điểm:

a) Hệ quản trị CSDLPT có khả năng phân mảnh CSDL khái niệm và cho phép cục bộ hóa dữ liệu

Có 2 ưu điểm nổi bật:

o Vì mỗi trạm chỉ xử lý một phần CSDL, sự tranh chấp về CPU, các dịch

vụ vào/ra không nghiêm trọng như trong các hệ CSDL tập trung

o Tính cục bộ làm giảm trễ truy nhập từ xa thường gặp trên các mạng diện rộng

Hầu hết các hệ CSDLPT được cấu trúc nhằm tận dụng tối đa những ưu điểm của tính cục bộ dữ liệu Lợi ích đầy đủ của việc giảm tranh chấp và giảm chi phí

Trang 25

b) Tính song song của các hệ thống phân tán có thể được khai thác để thực hiên song song liên truy vấn và truy vấn nội bộ

Liên truy vấn song song là khả năng thực hiện nhiều truy vấn tại cùng thời điểm, còn nội truy vấn song song là phương pháp tách một truy vấn đơn thành các truy vấn con và mỗi truy vấn con được thực hiện tại các trạm khác nhau, truy nhập các phần khác nhau của CSDL phân tán

2.1.4.6 Dễ dàng mở rộng hệ thống

Trong môi trường phân tán, dễ dàng tăng kích thước dữ liệu Và hiếm khi cần sửa đổi trong các hệ thống lớn Việc mở rộng thường có thể được thực hiện bằng cách tăng khả năng lưu trữ và xử lý của mạng Rõ ràng là không thể có được sự gia tăng “ khả năng” một cách tuyến tính, vì điều này phụ thuộc vào chi phí phân tán Tuy nhiên, vẫn có thể có những cãi biến có ý nghĩa Khả năng mở rộng hệ thống dễ dàng mang tính kinh tế, chi phí giảm

2.1.5 phân mảnh dữ liệu trong các hệ CSDL phân tán

2.1.5.1 Tại sao phải phân mảnh dữ liệu

Phần lớn các hệ CSDL phân tán được thiết kế theo hướng từ trên xuống Thiết kế phân mảnh dữ liệu là công việc đầu tiên cần phải thực hiện nhằm tạo ra các đơn vị cấp phát logic, sao cho chi phí thực hiện truy vấn thông tin là thấp nhất

Các lý do cần thiết của việc phân mảnh dữ liệu:

o Trong các hệ quản trị CSDL, các quan hệ được lưu trữ dưới dạng các bảng hai chiều Các thao tác đối với CSDL được thực hiện trên các bảng Tuy nhiên trong thực tế các ứng dụng chỉ yêu cầu thao tác với các tập tin con của các quan hệ là khung nhìn dữ liệu của người dùng

Vì vậy việc xem tập con của quan hệ là đơn vị truy xuất thông tin để phân tán dữ liệu là hợp lý

o Việc phân rả một quán hệ thành nhiều mảnh, mỗi mảnh được xử lý như một đơn vị dữ liệu, sẽ cho phép thực hiện nhiều giao dịch đồng thời Đồng thời việc phân mảnh các quan hệ cũng cho phép thực hiện song song một câu vấn tin bằng cách chia nó thành một tập các câu vấn tin con hoạt động trên các mảnh Vì thế việc phân mảnh sẽ làm

Trang 26

tăng mức độ hoạt động đồng thời và tăng lưu lượng hoạt động của thệ thống

Bên cạnh đó việc phân mảnh dữ liệu cũng có những hạn chế:

o Nếu những ứng dụng có những yêu cầu “xung đột” ngăn cản phân rã thành các mảnh được sử dụng độc quyền

o Những ứng dụng có các khung nhìn được định nghĩa trên nhiều mảnh khác nhau sẽ làm giảm hiệu suất hoạt động của hệ thống, làm tăng chi phí truy xuất dữ liệu đến các mảnh và tăng chí phí kết nối các mảnh

o Việc kiểm soát ngữ nghĩa, đặt biệt là vấn đề kiểm tra tính toàn vẹn sẽ khó khăn hơn

Chú ý khi phân mảnh dữ liệu cần phân mảnh với mức độ phù hợp để không làm ảnh hưởng đến hiệu năng của việc truy vấn Và đảm bảo các quy tắc về phân

mảnh là tính : đầy đủ, tính phục hồi, tính tách biệt

2.1.5.2 Các kiểu phân mảnh

Các quan hệ CSDL thường được biểu diễn dưới dạng bảng Việc phân chia thành nhiều quan hệ con khac nhau, sẽ có cách phân mảnh tương ứng Có 2 kiểu phân mảnh tương ứng với việc chia quan hệ theo chiều dọc và chiều ngang Phân mảnh theo chiều dọc: Các quan hệ được chia theo chiều dọc Nghĩa là thiết lập một quan hệ mới chỉ có một số thuộc tính từ quan hệ gốc Thực chất đây

là phép chiều trên các tập con của các thuộc tính quan hệ

Phân mảnh theo chiều ngang: Quan hệ được chia theo chiều ngang Đây thực chat là phép chọn trong quan hệ

2.1.5.2 Các quy tắc phân mảnh

Tính đầy đủ: Quan hệ R được phân rã thành các mảnh R1, R2, ,Rn thì mỗi mục dữ liệu có trong quan hệ R sẽ được chưa trong ít nhất một manh Ri(i=1, ,n) đảm bảo các mục dữ liệu trong R được ánh xạ hoàn toàn vào các mảnh và không

bị mất Mục dữ liệu là bộ trong phân mãnh ngang và là thuộc tính phân mảnh dọc

Tính phục hồi: Nếu một quan hệ R được phân thành R1, R2, ,Rn Luôn có một toán tử đảm bảo khả năng phục hồi quan hệ từ các mảnh Toán từ là khác nhau

Trang 27

Tính tách biệt: Khi quan hệ được phân mảnh và có các mục di nằm trong Ri

thì nó sẽ không nằm trong Rk(k#i) quy tắc này đảm bảo các mảnh đã rời nhau Ngoại trừ khóa chính trong phân mảnh dọc không liên quan đến tính chất này

DOANH ĐIỆN

2.2.1 Các hệ quản trị CSDL phân tán thường gặp

Hệ quản trị CSDL phân tán kiểu Client/Server:

Các hệ quản trị CSDL phân tán kiểu Client/Server cung cấp kiến trúc hai lớp chức năng Server và Client Server thực hiện công việc quản lý dữ liệu, nghĩa là tất

cả các việc xử lý và tối ưu hóa truy vấn, quản lý giao dịch và quản lý lưu trữ đều được thực hiện trên server Client, ngoài ứng dụng và giao diện người sử dụng, có một mô – đun hệ quản trị CSDL Client có tránh nhiệm quản lý dữ liệu và khóa giao dịch được gửi đến Client Client và Server trao đổi với nhau thông qua các lệnh SQL

Có hai loại kiến trúc Client/Server là “đa Client – một Server” và “đa Client –

đa Server”

Hệ quản trị CSDL phân tán tán ngang hàng:

Tổ chức dữ liệu vật lý trong các hệ ngang hàng là tổ chức lưu trữ dữ liệu trên các máy khác nhau Điều này có nghĩa là cần phải có một định nghĩa nội tại riêng cho mỗi vị trí, được gọi là lược đồ nội tại cục bộ LIS (Local Internal Schema) Lượt đồ khái niệm toàn cục mô tả cấu trúc logic của dữ liệu ở tất cả vị trí

Trang 28

2.2.2 Lựa chọn mô hình kiến trúc của hệ quản trị CSDL phân tán

Trong các mô hình kiến trúc của hệ quản trị CSDL phân tán như: hệ khách/chủ (Client/Server),hệ ngang hàng (peer - to - peer), máy dich vụ tập tin (File Server) Chúng ta chọn mô hình Client/Server vì có thể hạn chế được sự tắc nghẽn lưu lượng truyền của mạng, CSDL được cài đặt trên Server và các ứng dụng trên máy Client Cơ

sở dữ liệu phân tán quản lý việc kinh doanh điện là một CSDL lớn phức tạp Nên chọn

mô hình kiến trúc của hệ quản trị CSDL phân tán Client/Server là phù hợp

Hình 3: Mô hình dữ liệu Client/Server (2)

Trang 29

Hình 4: Mô hình kiến trúc của hệ quản trị CSDL phân tán Client/Server(2) 2.3 HỆ QUẢN TRỊ SQL SEVER

Hệ quản trị SQL Server là hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Ralational Database Management System (RDBMS)) được hãng International Business Machines (IBM) sáng lập vào đầu những năm 1970 sử dụng Transaction - SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client computer và SQL Server computer Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS

Các đặc điểm nổi bậc của SQL Server:

o Được tối ưu để có thể chạy trên môi trường CSDL rất lớn lên đến Tega-Byte và

có thể phục vụ cùng lúc hàng chục ngàn người sử dụng

Trang 30

o Là nền tảng trong việc triển khai CSDL phân tán và các hệ thống ứng dụng mạng

o Cho phép thao tác trên nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau như:C, C++, C#, java, PHP,…

o Có hệ thống phân quyền bảo mật tương thích với hệ thống bảo mật của công nghệ NT (Network Technology), tích hợp với hệ thống bảo mật của Windows NT hoặc sử dụng hệ thống bảo vệ độc lập của SQL Server

o Sử dụng câu lệnh truy vấn dữ liệu Transaction-SQL (Access là SQL, Oracle là PL/SQL)

- Thông thường SQL Server cung cấp các ngôn ngữ rõ ràng:

+ Tên các Server mà trên đó CSDL phải được xác định

+ Tên của các bảng trên CSDL đó cũng phải được xác định

Các server có thể được tham chiếu trong truy vấn được gọi là Server liên kết Một server được liên kết là tất cả các dữ liệu có thể được truy cập sử dụng thông qua một Application Programming Interface (API) được thiết kế bởi Microsoft là

Object Linking Embedding Database (OLE DB)

Trang 31

Định nghĩa một Server liên kết quy định cụ thể như sau:

xuất khi bạn thực hiện truy vấn dữ liệu

Database Provider for SQL Server (ở đây bạn có thể chọn loại khác tùy vào nguồn dữ liệu bạn sẽ link tới – có thể Access, Excel, Oracle, )

source)

Tạo một linked Server:

sp_addlinkedserver [ @server= ] 'server'

[ , [ @droplogins= ] { 'droplogins' | NULL}]

Cú pháp thực thi câu truy vấn phân tán:

Linked_server_name.catalog.schema.object_name

2.3.1.2 Các câu lệnh truy vấn trong CSDL phân tán

Xét ví dụ CSDL về quản lý đề án có lược đồ:

Trang 32

Ý nghĩa của lược đồ:

 BOMON: mã bộ môn (MABM), tên bộ môn (TENBM), thuộc khoa (KHOA)

 GIANGVIEN: mã giảng viên (MAGV), họ tên giảng viên (HOTEN), phái (PHAI), ngày sinh (NGAYSINH, địa chỉ (DIACHI), thuộc bộ môn (MABM)

 MONHOC: mã môn học (MAMH), tên môn học (TENMH), thuộc bộ môn (MABM)

 DEAN: mã đề án (MADA), tên đề án (TENDA), do giảng viên (MAGV) hướng dẫn

 DAY: giảng viên (MAGV), môn học (MAMH)

Chúng ta có 2 server có CSDL lưu trữ thông tin về 2 bộ môn:

các truy vấn với phân mảnh ngang: chúng ta tiến hành phân mảnh ngang dựa

trên 2 khoa là khoa công nghệ thông tin (CNTT) và khoa học cơ bản (KHCB) Cài đặt link server:

- Server đặt tại khoa CNTT có tên là server01 cài đặt Database

Linkserver từ khoa CNTT đến khoa KHCB:

Trang 33

select * from server02.QLDuAnCNTTdbo.BOMON_CNTT

Tương tự với với server khoa KHCB

Cài đặt khung nhìn: của bảng BOMON

Select * from server02.QLDuAnKHCB.dbo.BOMON_KHCB

Tương tự đối với các bảng còn lại

Các Store Procedure xử lý:

- Thêm: thêm thông tin bảng GIANGVIEN

Create Proc NhapTTGiangVien

@ketnoi varchar(10), @MAGV Varchar(5), @HOTENGV Nvarchar(30),

@PHAI Nvarchar(5), @NGAYSINH datetime, @DIACHI Nvarchar(50),

@MABM as Varchar(5)

As

If @ketnoi=’KHCB’ Local

Trang 34

Insert Into GIANGVIEN_KHCB(MAGV, HOTENGV, PHAI,

NGAYSINH, DIACHI, MABM )Values (@MAGV, @HOTENGV,

@PHAI, @NGAYSINH, @DIACHI, @MABM)

If @ketnoi=’CNTT’ –Remote

Insert Into server01.QLDuAnCNTT.dbo.GIANGVIEN_CNTT(MAGV, HOTENGV, PHAI, NGAYSINH, DIACHI, MABM )Values (@MAGV,

@HOTENGV, @PHAI, @NGAYSINH, @DIACHI N, @MABM)

- Xóa: xóa một dòng khỏi bảng GIANGVIEN

Create Proc XoaGIANGVIEN

@ketnoi varchar, @MAGV Varchar(5), @HOTENGV Nvarchar(30),

@PHAI Nvarchar(5), @NGAYSINH datetime, @DIACHI Nvarchar(50),

@MABM as Varchar(5)

If @ketnoi='KHCB' Local

Delete From GIANGVIEN_KHCB Where MAGV=@MaGV and

HOTEN=@HOTENGV and PHAI=@PHAI and

NGAYSINH=@NGAYSINH and DIACHI=@DIACHI and

MABM=@MABM

If @ketnoi='CNTT' Remote

Delete From server01.QLDuAnCNTT.dbo.GIANGVIEN_CNTT Where MAGV=@MaGV and HOTEN=@HOTENGV and PHAI=@PHAI and NGAYSINH=@NGAYSINH and DIACHI=@DIACHI and

MABM=@MABM

- Cập nhật dữ liệu bảng GIANGVIEN

Create Proc SuaGIANGVIEN

@ketnoi varchar, @MAGVcu Varchar(5), @HOTENGVcu Nvarchar(30),

@PHAIcu Nvarchar(5), @NGAYSINHcu datetime, @DIACHIcu

Nvarchar(50), @MABMcu as Varchar(5), @MAGVmoi Varchar(5),

@HOTENGVmoi Nvarchar(30), @PHAImoi Nvarchar(5),

@NGAYSINHmoi datetime, @DIACHImoi Nvarchar(50), @MABMmoi

as Varchar(5)

Trang 35

MAGV=@MaGVmoi and HOTEN=@HOTENGVmoi and

PHAI=@PHAImoi and NGAYSINH=@NGAYSINHmoi and

DIACHI=@DIACHImoi and MABM=@MABMmoi

If @ketnoi='CNTT' Remote

Update server01.QLDuAnCNTT.dbo.GIANGVIEN_CNTT Where

GIANGVIEN_KHCB Set MAGV=@MaGVmoi,

HOTEN=@HOTENGVmoi, PHAI=@PHAImoi,

NGAYSINH=@NGAYSINHcu, DIACHI=@DIACHImoi,

MABM=@MABMmoi

Where

MAGV=@MaGVmoi and HOTEN=@HOTENGVmoi and

PHAI=@PHAImoi and NGAYSINH=@NGAYSINHmoi and

DIACHI=@DIACHImoi and MABM=@MABMmoi

C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi Microsoft, dựa trên C++ và Java. Đây là một ngôn ngữ lập trình có môi trường lập trình, thư viện lập trình rất mạnh và thân thiện, hỗ trợ tốt cho việc phát triển các ứng dụng chạy trên nền Windows Hiện nay C# ngày càng phát triển trở thành một trong những ngôn ngữ lập trình hiện đại được sử dụng phổ biến nhất

Các đặc điểm nổi bậc ngôn ngữ lập trình C#:

- C# là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng

- C# là ngôn ngữ rất linh hoat, với thư viện hàm và đối tượng khổng lồ

- C# có công cụ lập trình thân thiện, dễ sử dụng cùng với hệ thống thư viện online MSDN có thể đáp ứng tối đa nhu cầu học hỏi của người lập trình

Trang 36

- C# là một ngôn ngữ phổ biến và hiện đại

Hiện nay C# đã và đang trở thành một ngôn ngữ lập trình đươc ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt sử dụng để viết các chương trình có tính trực quan, sinh động và chạy được chạy trên nền Windows C# là một ngôn ngữ lập trình mới được phổ biến nhờ sự quảng bá của Microsoft thông qua các sản phẩm của mìnhvà những đặc tính mạnh mẽ, hướng đối tượng cao, đơn giản, Bên cạch đó Microsoft NET cũng

là một lý do đem đến sự thành công cho C# NET là một sự thay đổi trong cách thực thi những ứng dụng

2.4 NGÔN NGỮ SQL

2.4.1 Khái niệm về SQL

SQL (Structered Query Language – ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc) là một ngôn ngữ máy tính phổ biến để tạo, sửa và lấy dữ liệu từ một hệ quản trị CSDL quan hệ.SQL là một tập hợp các câu lệnh dùng để tương tác trực tiếp với CSDL quan hệ

Các đặc điểm nổi bật của SQL:

- SQL là một ngôn ngữ rất dễ thao tác, và có tính phổ biến cao trên nhiều CSDL quan hệ

- Tính bảo mật : SQL cho phép điều khiển truy cập để cấp phát và kiểm soát các thao tác của người dùng trên CSDL

- Tính toàn vẹn: SQL có hệ thống ràng buộc toàn vẹn dữ liệu cao, qua đó đảm bảo tính chính xác, hợp lệ khi thao tác với CSDL, hạn chế các lỗi hệ thống dữ liệu

Với các ưu điểm trên SQL đã và đang được sử dụng phổ biến và trở thành một phần không thể thiếu trong các hệ quản trị CSDL

Trang 37

UPDATE: cập nhật lại dữ liệu đã tồn tại trong bảng Khi UPDATE dùng cập nhật cho một mẫu tin chỉ định nào đó, thướng lệnh này sử dụng cùng với mệnh đề WHERE (điều kiền cần lọc mẫu tin theo tiêu chuẩn định nghĩa)

INSERT: thêm mẫu tin vào bảng (table)

DELETE: xóa thông tin trong bảng đã có sẵn trong CSDL

EXECUTE: thực thi một câu lệnh trong SQL

CREATE TABLE: tạo mới một bảng trong CSDL

ALTER TABLE: sửa đổi thuộc tính của bảng đã tồn tại trong CSDL

DROP TABLE: xóa bảng trong CSDL

Trang 38

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Hiện nay vơi tốc độ phát triển nhanh chóng về quy mô và địa bàn hoạt động của ngành điện Cùng với đó là những khó khăn về việc quản lý hồ sơ dữ liệu phải được bố trí trên các khu vực khác nhau Đặt ra yêu cầu xây dựng một CSDLPT quản lý việc kinh doanh điện của từng sở điện lực Do đó việc xây dựng phần mềm phải đáp ứng được yêu cầu thực tế, đảm bảo các tính năng cơ bản và cần thiết cho việc quản lý kinh doanh điện

Hệ thống được triển khai dựa trên mô hình phân tán Client/Server, sử dụng kỹ thuật phân mảnh ngang Cơ sở dữ liệu được chia dựa vào địa chỉ của khách hàng

Xây dựng CSDL phân tán với một CSDL tỉnh(site tỉnh) được đặt ở sở điện lực tỉnh

và các CSDL huyện(site huyện) được đặt ở trung tâm điện lực huyện Việc lưu dữ liệu

ở các site dựa vào thông tin về khu vực của khách hàng trực thuộc huyện nào thì được lưu dữ liệu trên CSDL của huyện đó

Trong đề tài này tôi sẽ thiết kế một CSDL phân tán gồm một CSDL tỉnh K2OB2FB56PN) đặt ở Sở Điện Lực Sóc Trăng và CSDL ở hai huyện:Cù Lao Dung (CSDLPT), Mỹ Xuyên(CSDLPT01)

(WIN-Quản lý chức năng hệ thống ở các site:

Các chức năng nhân viên ở CSDL tỉnh thực hiện:

 Quản lý khách hàng trên phạm vi toàn tỉnh

 Quản lý nhân viên trên phạm vi toàn tỉnh

 Quản lý tính hóa đơn tiền điện ở các huyện trực thuộc tỉnh

 Quản lý cập nhật giá điện

 Thực hiện báo cáo thống kê về doanh thu, công nợ, khách hàng, nhân viên ở trên toàn tỉnh

Các chức năng nhân viên ở CSDL các huyện thực hiện:

 Quản lý thông tin khách hàng trên địa bàn huyện

Trang 39

 Quản lý tính hóa đơn tiền điện trên địa bàn huyện

 Thực hiện báo cáo thống kê về doanh thu, công nợ, khách hàng trên địa bàn huyện

3.1.1 Quản lý khách hàng

Khách hàng sử dụng điện của sở điện lực được lưu thông tin gồm (mỗi khách hàng có một mã số khách hàng, họ tên khách hàng, địa chỉ, ngày sinh, giới tính, số điện thoại, fax, chứng minh nhân dân, cơ quan, địa chỉ cơ quan) dựa vào thông tin của khách hàng có thể thống kê được số lượng khách hàng, tìm kiếm thông tin khách hàng và in ấn các báo cáo thông kê về tình hình sử dụng điện của khách hàng

Với mỗi khách hàng có hộ dùng chung thì thông tin hộ dùng chung được lưu trữ (một hộ dùng chung có một mã hộ dùng chung, tên hộ dùng chung, địa chỉ, chứng minh nhân dân, giấy tờ kèm theo) thông tin hộ dùng chung được cập nhật thông qua khách hàng của hộ dùng chung đó

Khi sử dụng điện, thông tin về việc sử dụng điện của khách hàng được lưu thông tin về điểm đo dùng điện (mã điểm đo dùng điện, mục đích sử dụng, số pha, loại trạm, công suất, số lượng máy biến áp) Trong đó mã điểm đo dùng điện là mã

tự sinh khi thêm mới một khách hàng, mục đính sử dụng điện của khách hàng, số pha đường dây mà khách hàng sử dụng, loại trạm ở đây là có thể là trạm biến áp: siêu cao áp, cao áp, trung áp, hạ áp Công suất của máy biến áp, và số lượng máy biến áp

3.1.2 Quản lý nhân viên

Nhân viên của sở điện lực được lưu thông tin nhân viên gồm (mỗi nhân viên được nhân biết qua mã nhân viên, họ tên nhân viên, tài khoản, mật khẩu, chức vụ, địa chỉ, chứng minh nhân dân, điện thoại) tài khoản và mật khẩu của nhân viên được nhân viên quản trị (admin) cấp đăng nhập vào hệ thống để thực hiện các thao tác trong phạm vi chức năng của mình, mỗi nhân viên có thể cập nhật lại mật khẩu, thông tin cá nhân của bản thân sau khi đăng nhập vào hệ thống Thông tin về tất cả các nhân viên của sở điện lực chỉ có nhân viên quản trị và các cán bộ có chức vụ phù hợp mới được xem và quản lý

3.1.3 Tính hóa đơn tiền điện

Ngày đăng: 22/06/2023, 13:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w