1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập LMS Chương 8 KTTC 1| Đại học Công nghiệp TPHCM

18 200 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập LMS Chương 8 KTTC 1| Đại học Công nghiệp TPHCM
Trường học Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
Chuyên ngành Kế Toán Tài Chính
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập LMS Chương 8 KTTC 1| Đại học Công nghiệp TPHCMBài tập LMS Chương 8 KTTC 1| Đại học Công nghiệp TPHCMBài tập LMS Chương 8 KTTC 1| Đại học Công nghiệp TPHCMBài tập LMS Chương 8 KTTC 1| Đại học Công nghiệp TPHCMBài tập LMS Chương 8 KTTC 1| Đại học Công nghiệp TPHCM

Trang 1

Bắt đầu vào lúc Sunday, 15 May 2022, 3:43 PM

State Finished

Kết thúc lúc Sunday, 15 May 2022, 4:22 PM

Thời gian thực hiện 39 phút 13 giây

Điểm 32,00/32,00

Điểm 10,00 out of 10,00 (100%)

Thông Tin

Câu Hỏi 1 Đúng Đạt điểm 1,00 trên 1,00

Dựa vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh xảy ra tại công ty Bình Minh được cho dưới đây, hãy điền bút toán thích hợp vào sổ kế toán Bạn đã được cho

các cột ngày tháng chứng từ, chứng từ, diễn giải, đã ghi sổ cái, số thứ tự dòng Bạn hãy hoàn thành các nội dung còn lại đã được đánh số theo mẫu Biết doanh nghiệp tính thuế GTGT khấu trừ, thuế suất GTGT 10%

1 Ngày 5/12, công ty xuất kho hàng hóa gửi đi cho công ty X theo hình thức chuyển hàng theo phiếu xuất kho 01, trị giá hàng hóa thực tế xuất kho

82.000.000 đ, giá bán chưa thuế 92.660.000 đ, bên mua chưa nhận được hàng

2 Ngày 25/12, công ty nhận được giấy báo của công ty X đã nhận lô hàng gởi đi ngày 5/12 Công ty X đồng ý mua, tiền chưa thanh toán Doanh nghiệp đã xuất hóa đơn GTGT số 345679 cho người mua

Dựa vào thông tin trên, hãy ghi sổ nghiệp vụ 2 vào sổ Nhật ký chung (xem hình):

Số liệu lần lượt điền vào các vị trí là:

(1) Số hiệu TK đối ứng: 632

(2) Số phát sinh: 82.000.000

(3) Số phát sinh: 0

(4) Số hiệu TK đối ứng: 157

(5) Số phát sinh: 0

(6) Số phát sinh: 82.000.000

(7) Số hiệu TK đối ứng: 131

(8) Số phát sinh: 101.926.000

(9) Số phát sinh: 0

(10) Số hiệu TK đối ứng: 511

(11) Số phát sinh: 0

(12) Số phát sinh: 92.660.000

(13) Số hiệu TK đối ứng: 3331

(14) Số phát sinh: 0

(15) Số phát sinh: 9.266.000

Trang 2

Doanh thu kế toán 391.000.000 đồng, chi phí kế toán 273.700.000 đồng (trong đó, chi phí không được trừ theo quy định của luật thuế

27.370.000 đồng), thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% Chi phí thuế TNDN hiện hành là bao nhiêu?

Select one:

a 23.460.000

b 28.934.000

c 17.986.000

d 72.726.000

Câu trả lời của bạn đúng

Câu Hỏi 3 Đúng Đạt điểm 1,00 trên 1,00

Doanh thu kế toán 113.000.000 đồng, chi phí kế toán 131.080.000 đồng, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%, (giả định không có sự chênh lệch

doanh thu, chi phí giữa kế toán và thuế) Chi phí thuế TNDN hiện hành là 0 đồng

Câu Hỏi 4 Đúng Đạt điểm 1,00 trên 1,00

Tại công ty ABC ngày 31/12/N có tài liệu về doanh thu, chi phí như sau:

- Doanh thu bán hàng: 500.000.000đ

- Doanh thu cung cấp dịch vụ: 100.000.000đ

- Chiết khấu thương mại: 30.000.000đ

- Giảm giá hàng bán: 50.000.000đ

- Giá vốn hàng bán: 350.000.000đ

- Chi phí bán hàng: 30.000.000đ

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 60.000.000đ

- Thu nhập khác: 10.000.000đ

- Thuế suất thuế TNDN: 20%

- Trong kỳ không phát sinh các khoản chênh lệch khác

Kế toán hạch toán chi phí thuế TNDN phải nộp:

Nợ TK 8211 : 18.000.000 đ

Có TK 3334 : 18.000.000 đ

Câu Hỏi 5 Đúng Đạt điểm 1,00 trên 1,00

Doanh thu kế toán 86.000.000 đồng, chi phí kế toán 61.920.000 đồng, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%, (giả định không có sự chênh lệch

doanh thu, chi phí giữa kế toán và thuế) Chi phí thuế TNDN hiện hành là 4.816.000 đồng

Trang 3

Dựa vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh xảy ra tại công ty Bình Minh được cho dưới đây, hãy điền bút toán thích hợp vào sổ kế toán Bạn đã được cho

các cột ngày tháng chứng từ, chứng từ, diễn giải, đã ghi sổ cái, số thứ tự dòng Bạn hãy hoàn thành các nội dung còn lại đã được đánh số theo mẫu Biết doanh nghiệp tính thuế GTGT khấu trừ, thuế suất GTGT 10%

Ngày 20/12, công ty đồng ý cho công ty Cát Tường trả lại lô hàng đã bán ở tháng trước theo giá bán chưa thuế 28.290.000 đ, giá thực tế xuất kho

23.000.000 đ Công ty Cát Tường đã xuất hóa đơn hàng bị trả lại số 12345 cho công ty Hàng trả lại doanh nghiệp đã nhập kho theo phiếu nhập kho số

01 Biết doanh nghiệp đã trả lại tiền cho công ty Cát Tường bằng TGNH (Giấy báo Nợ 01)

Dựa vào thông tin trên, hãy ghi sổ nghiệp vụ trên vào sổ Nhật ký chung (xem hình):

Số liệu lần lượt điền vào các vị trí là:

(1) Số hiệu TK đối ứng: 156

(2) Số phát sinh: 23.000.000

(3) Số phát sinh: 0

(4) Số hiệu TK đối ứng: 632

(5) Số phát sinh: 0

(6) Số phát sinh: 23.000.000

(7) Số hiệu TK đối ứng: 5212

(8) Số phát sinh: 28.290.000

(9) Số phát sinh: 0

(10) Số hiệu TK đối ứng: 3331

(11) Số phát sinh: 2.829.000

(12) Số phát sinh: 0

(13) Số hiệu TK đối ứng: 112

(14) Số phát sinh: 0

(15) Số phát sinh: 31.119.000

Thông Tin

Trang 4

Công ty xuất hàng hoá để sửa chữa lớn TSCĐ sử dụng ở bộ phận bán hàng, giá xuất kho là 47.000.000đ, kế toán ghi nhận:

Select one:

a Nợ TK627: 47.000.000

Có TK 156: 47.000.000

b Nợ TK632: 47.000.000

Có TK 156: 47.000.000

Nợ TK 241: 51.700.000

Có TK 511: 47.000.000

Có TK 3331: 4.700.000

c Nợ TK241: 47.000.000

Có TK 156: 47.000.000

d Nợ TK632: 47.000.000

Có TK 156: 47.000.000

Nợ TK 241: 47.000.000

Có TK 511: 47.000.000

Câu trả lời của bạn đúng

Câu Hỏi 8 Đúng Đạt điểm 1,00 trên 1,00

- Doanh thu bán hàng: 730.000.000 đồng

- Giá vốn hàng bán: 438.000.000 đồng

- Chi phí bán hàng: 73.000.000 đồng

- Chi phi quản lý doanh nghiệp: 109.500.000 đồng

- Chi phí thuế TNDN hiện hành: 21.900.000 đồng

=> Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế TNDN trên Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là:

Select one:

a Lợi nhuận sau thuế TNDN = 131.400.000 đồng

b Lợi nhuận sau thuế TNDN = 109.500.000 đồng

c Lợi nhuận sau thuế TNDN = 87.600.000 đồng

Câu trả lời của bạn đúng

Trang 5

Xuất kho bán hàng hoá, giá bán chưa thuế GTGT 275.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền Giá xuất kho 270.000.000 đồng Kế

toán định khoản:

Select one:

a Nợ TK 131: 292.500.000

Có TK 156: 270.000.000

Có TK 511: 5.000.000

Có TK 3331: 27.500.000

b Nợ TK 131: 302.500.000

Có TK 511: 275.000.000

Có TK 3331: 27.500.000

c Nợ TK 131: 302.500.000

Có TK 511: 275.000.000

Có TK 3331: 27.500.000

Nợ TK 632: 270.000.000

Có TK 156: 270.000.000

Câu trả lời của bạn đúng

Câu Hỏi 10 Đúng Đạt điểm 1,00 trên 1,00

Doanh thu kế toán 600.000.000 đồng, chi phí kế toán 500.000.000 đồng, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% (giả định không có sự chênh lệch

doanh thu, chi phí giữa kế toán và thuế) Chi phí thuế TNDN hiện hành là 20.000.000 đồng

Thông Tin

Trang 6

Dựa vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh xảy ra tại công ty Bình Minh được cho dưới đây, hãy điền bút toán thích hợp vào sổ kế toán Bạn đã được cho

các cột ngày tháng chứng từ, chứng từ, diễn giải, đã ghi sổ cái, số thứ tự dòng Bạn hãy hoàn thành các nội dung còn lại đã được đánh số theo mẫu Biết doanh nghiệp tính thuế GTGT khấu trừ, thuế suất GTGT 10%

Ngày 7/12, công ty xuất hàng bán ngay tại kho theo phiếu xuất kho 02, trị giá hàng hóa thực tế xuất kho 270.000.000 đ, giá bán chưa thuế 318.600.000 đ, công ty đã xuất hóa đơn GTGT số 345678 cho người mua, bên mua nhận hàng trả ngay bằng TGNH Doanh nghiệp đã nhận giấy báo Có (Giấy báo Có 01) Dựa vào thông tin trên, hãy ghi sổ nghiệp vụ trên vào sổ Nhật ký chung (xem hình):

Số liệu lần lượt điền vào các vị trí là:

(1) Số hiệu TK đối ứng: 632

(2) Số phát sinh: 270.000.000

(3) Số phát sinh: 0

(4) Số hiệu TK đối ứng: 156

(5) Số phát sinh: 0

(6) Số phát sinh: 270.000.000

(7) Số hiệu TK đối ứng: 112

(8) Số phát sinh: 350.460.000

(9) Số phát sinh: 0

(10) Số hiệu TK đối ứng: 511

(11) Số phát sinh: 0

(12) Số phát sinh: 318.600.000

(13) Số hiệu TK đối ứng: 3331

(14) Số phát sinh: 0

(15) Số phát sinh: 31.860.000

Câu Hỏi 12 Đúng Đạt điểm 1,00 trên 1,00

Ngày 31/12/N, có số liệu kế toán của Công ty ABC như sau:

- Doanh thu bán hàng: 1.814.000.000

- Giá vốn hàng bán: 1.033.980.000

- Chi phí bán hàng: 40.000.000

- Chi phí quản lý DN: 60.000.000

- Doanh thu tài chính: 120.000.000 (trong đó doanh thu tài chính đã nộp thuế

TNDN tại nguồn: 100.000.000)

- Chi phí tài chính: 15.000.000

- Thu nhập khác: 25.000.000

- Chi phí khác: 10.000.000

- Thuế suất thuế TNDN: 20%

- Không phát sinh chênh lệch tạm thời

Kế toán định khoản các bút toán liên quan đến thuế TNDN:

Nợ TK 8211: 140.004.000

Có TK 3334: 140.004.000

Trang 7

Chi tiền gửi ngân hàng thanh toán chi phí vận chuyển hàng đi bán bao gồm thuế GTGT khấu trừ 10% là 5.500.000 đ Biết rằng khoản tiền

này đã được bên mua thanh toán hộ từ tháng trước Kế toán hạch toán:

Select one:

a Nợ TK 138: 5.500.000 đ

Có TK 112: 5.500.000 đ

b Nợ TK 641: 5.000.000 đ

Nợ TK 133: 500.000 đ

Có TK 112: 5.500.000 đ

c Nợ TK 338: 5.000.000 đ

Nợ TK 133: 500.000 đ

Có TK 112: 5.500.000 đ

d Nợ TK 338: 5.500.000 đ

Có TK 112: 5.500.000 đ

Câu trả lời của bạn đúng

Câu Hỏi 14 Đúng Đạt điểm 1,00 trên 1,00

Doanh nghiệp K đã lập hóa đơn và xuất hàng chở bán cho khách hàng có giá xuất kho là 67.000.000 , giá bán chưa thuế là 107.200.000,

thuế GTGT 10% khấu trừ, chưa thu tiền Khách hàng không nhận hàng vì cho rằng quy cách không đảm bảo theo hợp đồng Vậy kế toán tại doanh nghiệp định khoản như sau: (ĐVT: đồng)

Select one:

a

Nợ TK 157: 107.200.000

Có TK 156: 107.200.000

b

Nợ TK 157: 67.000.000

Có TK 156: 67.000.000

c

Nợ TK 632: 67.000.000

Có TK 157: 67.000.000

Nợ TK 131: 117.920.000

Có TK 5111: 107.200.000

Có TK 3331: 10.720.000

d

Nợ TK 632: 67.000.000

Có TK 156: 67.000.000

Nợ TK 131: 117.920.000

Có TK 5111: 107.200.000

Có TK 3331: 10.720.000

Câu trả lời của bạn đúng

Trang 8

Tại một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh A, trong kỳ có nghiệp vụ: bộ phận quản lý doanh nghiệp báo hỏng một công cụ trị giá xuất kho ban đầu là 12.600.000 đồng, thuộc loại phân bổ 2 lần

Kế toán ghi nhận khi nhận được báo hỏng công cụ:

Select one:

a

Nợ TK 642: 6.300.000

Có TK 153: 6.300.000

b

Nợ TK 242: 12.600.000

Có TK 153: 12.600.000

c

Nợ TK 642: 6.300.000

Có TK 242: 6.300.000

d

Nợ TK 642: 12.600.000

Có TK 153: 12.600.000

Câu trả lời của bạn đúng

Câu Hỏi 16 Đúng Đạt điểm 1,00 trên 1,00

Nối ghép cho đúng nội dung các định khoản:

Công ty X nhận được số hàng bán bị trả lại từ công ty A, thuế GTGT phải nộp 10% theo phương pháp khấu trừ Số tiền hàng trả lại được trừ vào nợ phải thu của Công ty A Chi phí vận chuyển hàng về nhập kho bao gồm thuế GTGT 10% trả bằng tiền mặt Kế toán định khoản:

Nợ TK 156

Nợ TK 5213/ Nợ TK 3331

Nợ TK 641/ Nợ TK 133

Câu trả lời của bạn đúng

Thông Tin

Có TK 632

Có TK 131

Có TK 111

Trang 9

Dựa vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh xảy ra tại công ty Bình Minh được cho dưới đây, hãy điền bút toán thích hợp vào sổ kế toán Bạn đã được cho

các cột ngày tháng chứng từ, chứng từ, diễn giải, đã ghi sổ cái, số thứ tự dòng Bạn hãy hoàn thành các nội dung còn lại đã được đánh số theo mẫu Biết doanh nghiệp tính thuế GTGT khấu trừ, thuế suất GTGT 10%

Ngày 5/12, công ty xuất kho hàng hóa gửi đi cho công ty X theo hình thức chuyển hàng theo phiếu xuất kho 01, trị giá hàng hóa thực tế xuất kho

359.000.000 đ, giá bán chưa thuế 427.210.000 đ, bên mua chưa nhận được hàng

Dựa vào thông tin trên, hãy ghi sổ nghiệp vụ trên vào sổ Nhật ký chung (xem hình):

Số liệu lần lượt điền vào các vị trí là:

(1) Số hiệu TK đối ứng: 157

(2) Số hiệu TK đối ứng: 156

(3) Số phát sinh: 359.000.000

(4) Số phát sinh: 0

(5) Số phát sinh: 0

(6) Số phát sinh: 359.000.000

Câu Hỏi 18 Đúng Đạt điểm 1,00 trên 1,00

Tại một doanh nghiệp thương mại, trong kỳ phát sinh doanh thu, thu nhập và chi phí kinh doanh như sau: Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ 787.000.000 đồng, doanh thu hoạt động tài chính 550.900.000, thu nhập khác 55.090.000, giá vốn hàng bán 393.500.000, chi

phí bán hàng 550.900.000, chi phí quản lý doanh nghiệp 55.090.000, chi phí tài chính 23.610.000, chi phí khác 15.740.000 Doanh nghiệp

đang trong giai đoạn được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp Kế toán thực hiện kết chuyển chi phí để xác định kết quả kinh doanh:

Select one:

a

Nợ TK 632: 393.500.000

Nợ TK 641: 550.900.000

Nợ TK 642: 55.090.000

Nợ TK 635: 23.610.000

Nợ TK 811: 15.740.000

Có TK TK 154: 550.900.000

b

Nợ TK 632: 393.500.000

Nợ TK 641: 550.900.000

Nợ TK 642: 55.090.000

Nợ TK 635: 23.610.000

Nợ TK 811: 15.740.000

Có TK TK 911: 550.900.000

c

Nợ TK 154: 550.900.000

Có TK 632: 393.500.000

Có TK 641: 550.900.000

Có TK 642: 55.090.000

Có TK 635: 23.610.000

Có TK 811: 15.740.000

d

Nợ TK 911: 550.900.000

Có TK 632: 393.500.000

Có TK 641: 550.900.000

Có TK 642: 55.090.000

Có TK 635: 23.610.000

Có TK 811: 15.740.000

Câu trả lời của bạn đúng

Trang 10

Nối ghép các khái niệm với nội dung phù hợp:

Chiết

khấu

thương

mại

Hàng

bán bị

trả lại

Câu trả lời của bạn đúng

Câu Hỏi 20 Đúng Đạt điểm 1,00 trên 1,00

Tại một doanh nghiệp thương mại, trong kỳ phát sinh doanh thu, thu nhập và chi phí kinh doanh như sau: Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ 820.000.000 đồng, doanh thu hoạt động tài chính 574.000.000, thu nhập khác 57.400.000, giá vốn hàng bán 410.000.000, chi

phí bán hàng 574.000.000, chi phí quản lý doanh nghiệp 57.400.000, chi phí tài chính 24.600.000, chi phí khác 16.400.000 Doanh nghiệp

đang trong giai đoạn được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp Kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu và thu nhập để xác định kết quả

kinh doanh:

Select one:

a

Nợ TK 511: 820.000.000

Nợ TK 515: 574.000.000

Nợ TK 711: 57.400.000

Có TK TK 911: 943.000.000

b

Nợ TK 911: 943.000.000

Có TK 511: 820.000.000

Có TK 515: 574.000.000

Có TK 711: 57.400.000

c

Nợ TK 154: 943.000.000

Có TK 511: 820.000.000

Có TK 515: 574.000.000

Có TK 711: 57.400.000

d

Nợ TK 511: 820.000.000

Nợ TK 515: 574.000.000

Nợ TK 711: 57.400.000

Có TK TK 154: 943.000.000

Phản ánh khoản giá trị cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng

Phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ

Trang 11

Câu Hỏi 21 Đúng Đạt điểm 1,00 trên 1,00

Tại công ty Bình Minh tính thuế GTGT khấu trừ, thuế suất GTGT 10%, trong tháng 12 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

Giả định đầu tháng 12 các tài khoản có số dư hợp lý

1 Ngày 7/12, công ty xuất hàng bán ngay tại kho theo phiếu xuất kho 01, trị giá hàng hóa thực tế xuất kho 83.600.000 đ, giá bán chưa thuế 99.484.000 đ, công ty đã xuất hóa đơn GTGT số 345678 cho người mua, bên mua nhận hàng trả ngay bằng TGNH Doanh nghiệp đã nhận giấy báo Có (Giấy báo Có 01)

2 Ngày 20/12, công ty đồng ý cho công ty Hoàng Hôn trả lại lô hàng đã bán ở tháng trước theo giá bán chưa thuế 52.900.000 đ, giá thực tế xuất kho

59.777.000 đ Công ty Hoàng Hôn đã xuất hóa đơn hàng bị trả lại số 12345 cho công ty Hàng trả lại doanh nghiệp đã nhập kho theo phiếu nhập kho số

06 Biết doanh nghiệp đã trả lại tiền cho công ty Cát Tường bằng TGNH (Giấy báo Nợ 01)

3 Ngày 25/12, công ty Hải Vân thông báo đã nhận lô hàng gởi đi ngày 30/11 Công ty Hải Vân đồng ý mua, tiền chưa thanh toán Biết trị giá hàng hóa

hàng gửi bán là 52.900.000 đ, giá bán chưa thuế 64.009.000 đ Doanh nghiệp đã xuất hóa đơn GTGT số 345679 cho người mua

4 Ngày 31/12, kế toán kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh

Yêu cầu: Dựa vào thông tin trên, hãy điền bút toán thích hợp vào sổ cái tài khoản tiền mặt Bạn đã được cho các cột ngày tháng chứng từ, chứng từ, diễn giải Bạn hãy hoàn thành các nội dung còn lại đã được đánh số theo mẫu (xem hình)

(1) Số hiệu TK đối ứng: 156

(2) Số phát sinh: 83.600.000

(3) Số phát sinh: 0

(4) Số hiệu TK đối ứng: 156

(5 ) Số phát sinh: 0

(6) Số phát sinh: 59.777.000

(7) Số hiệu TK đối ứng: 157

(8) Số phát sinh: 52.900.000

(9) Số phát sinh: 0

(10) Số hiệu TK đối ứng: 911

(11) Số phát sinh: 0

(12) Số phát sinh: 76.723.000

(13) Số phát sinh: 136.500.000

(14) Số phát sinh: 136.500.000

Ngày đăng: 22/06/2023, 11:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w