1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài tập LMS Chương 2 KTTC 1| Đại học Công nghiệp TPHCM

19 306 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập LMS Chương 2 KTTC 1
Tác giả Lê Thị Như Quỳnh
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán tài chính
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập LMS Chương 2 KTTC 1| Đại học Công nghiệp TPHCMBài tập LMS Chương 2 KTTC 1| Đại học Công nghiệp TPHCMBài tập LMS Chương 2 KTTC 1| Đại học Công nghiệp TPHCMBài tập LMS Chương 2 KTTC 1| Đại học Công nghiệp TPHCMBài tập LMS Chương 2 KTTC 1| Đại học Công nghiệp TPHCMBài tập LMS Chương 2 KTTC 1| Đại học Công nghiệp TPHCMBài tập LMS Chương 2 KTTC 1| Đại học Công nghiệp TPHCMBài tập LMS Chương 2 KTTC 1| Đại học Công nghiệp TPHCM

Trang 1

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 (Học Kỳ 2 / 2022 - 2023) Bài số 2

Bắt đầu vào lúc Sunday, 12 March 2023, 3:59 PM

Trạng thái Đã xong

Kết thúc lúc Sunday, 12 March 2023, 4:46 PM

Thời gian thực hiện 46 phút 36 giây

Điểm 25,11/30,00 Điểm 8,37 trên 10,00 (83,71%)

Thông Tin

Nhà của tôi ›Các khoá học của tôi › KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 (Học Kỳ 2 / 2022 - 2023) ›BÀI KIỂM TRA THƯỜNG KỲ ›Bài số 2

Trang 2

Câu Hỏi 1 Đúng một phần Đạt điểm 0,80 trên 1,00

Tại công ty Phước Minh có số dư TK tiền gửi ngân hàng đầu tháng 5/N như sau:

TK 112: 347.000.000 (trong đó chi tiết tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Agribank – chi nhánh Gò vấp: 159.000.000 (STK:

1600206456581), tại ngân hàng Vietinbank-chi nhánh Quang trung: 188.000.000 (STK: 7705205133022))

Trong ngày 1/5/N, công ty Bình Minh có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ngân hàng như sau:

1 Khách hàng thanh toán tiền mua hàng ngày 15/4/N theo hóa đơn GTGT 12345 bằng tiền gửi ngân hàng với số tiền là

52.000.000 đ Ngân hàng Agribank – chi nhánh Gò vấp đã gửi giấy báo Có Kế toán lập chứng từ ghi sổ là Giấy báo Có 001

2 Doanh nghiệp lập UNC nội dung trả tiền mua hàng cho công ty Hoàng Hôn với số tiền 173.000.000 đ Ngân hàng

Vietinbank-chi nhánh Quang trung đã gửi giấy báo Nợ Kế toán lập chứng từ ghi sổ là Giấy báo Nợ 001

Yêu cầu: Hãy ghi nhận nghiệp vụ trên sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng Agribank – chi nhánh Gò vấp (xem hình)

Điền số liệu vào các vị trí được đánh số trong hình:

(1) Số dư đầu kỳ: 159.000.000

(2) Số hiệu tài khoản đối ứng: TK 112

(3) Số tiền thu: 52.000.000

(4) Số tiền chi: 0

(5) Còn lại: 211.000.000

Câu Hỏi 2 Đúng Đạt điểm 1,00 trên 1,00

Nhận giấy báo có của ngân hàng về khoản tiền vay 50.000.000 đ đã được ngân hàng chấp thuận Kế toán hạch toán:

Nợ TK 112: 50.000.000 đ

Có TK 341: 50.000.000 đ

Hãy chọn một:

Đúng

Sai

Câu Hỏi 3 Đúng Đạt điểm 1,00 trên 1,00

Nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng khoản ứng trước cho nhà cung cấp 88.000.000 đồng Căn cứ vào giấy báo nợ, kế toán

ghi:

Nợ TK 88.000.000

Có TK 112 88.000.000

331

Trang 3

Doanh nghiệp chi tiền gửi ngân hàng thanh toán hộ chi phí vận chuyển cho bên mua giá chưa thuế GTGT là

2.000.000 đ, thuế GTGT 10% khấu trừ Kế toán hạch toán:

Nợ TK 641: 2.000.000 đ

Nợ TK 133: 200.000 đ

Có TK 112: 2.200.000 đ

Hãy chọn một:

Đúng

Sai

Câu Hỏi 5 Đúng Đạt điểm 1,00 trên 1,00

Sổ cái tài khoản 111 có số dư là 68.000.000 đồng, tài khoản 112 là 296.000.000 đồng, tài khoản 113 là 4.000.000

đồng và tài khoản 1281 - chi tiết cho tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng là 77.000.000 đồng Chỉ tiêu "Tiền và

các khoản tương đương tiền" trong bảng Báo cáo tình hình tài chính được tổng hợp là:

Select one:

a 368.000.000 đồng

b 291.000.000 đồng

c 445.000.000 đồng

Câu trả lời của bạn đúng

Câu Hỏi 6 Đúng một phần Đạt điểm 0,75 trên 1,00

Nhận được bộ chứng từ thanh toán tạm ứng: Chi phí thực tế phát sinh để thuê xe vận chuyển hàng đi bán giá chưa thuế

5.000.000 đồng, thuế GTGT khấu trừ 10%, tiền thừa thu bằng tiền mặt Biết số tiền đã ứng là 7.000.000 đồng, kế toán hạch toán:

Nơ TK 111 : 1.500.000

Nợ TK 623 : 5.000.000 

Nợ TK 133 : 500.000

Có TK 141 : 7.000.000

Trang 4

Câu Hỏi 7 Đúng một phần Đạt điểm 0,80 trên 1,00

Tại công ty Phước Minh có số dư TK tiền gửi ngân hàng đầu tháng 5/N như sau:

TK 112: 137.000.000 (trong đó chi tiết tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Agribank – chi nhánh Gò vấp: 101.000.000 (STK:

1600206456581), tại ngân hàng Vietinbank-chi nhánh Quang trung: 36.000.000 (STK: 7705205133022))

Trong ngày 1/5/N, công ty Bình Minh có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ngân hàng như sau:

1 Khách hàng thanh toán tiền mua hàng ngày 15/4/N theo hóa đơn GTGT 12345 bằng tiền gửi ngân hàng với số tiền là

189.000.000 đ Ngân hàng Agribank – chi nhánh Gò vấp đã gửi giấy báo Có Kế toán lập chứng từ ghi sổ là Giấy báo Có 001

2 Doanh nghiệp lập UNC nội dung trả tiền mua hàng cho công ty Hoàng Hôn với số tiền 21.000.000 đ Ngân hàng

Vietinbank-chi nhánh Quang trung đã gửi giấy báo Nợ Kế toán lập chứng từ ghi sổ là Giấy báo Nợ 001

Yêu cầu: Hãy ghi nhận nghiệp vụ trên sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng Vietinbank-chi nhánh Quang trung (xem hình)

(1) Số dư đầu kỳ: 36.000.000

(2) Số hiệu tài khoản đối ứng: 111

(3) Số tiền thu: 0

(4) Số tiền chi: 21.000.000

(5) Còn lại: 15.000.000

Thông Tin

Câu Hỏi 8 Đúng một phần Đạt điểm 0,50 trên 1,00

Nhận góp vốn liên doanh của Ông Nam bằng trái phiếu năm giữ đến ngày đáo hạn trị giá 561.000.000 đồng, kế toán ghi:

Nợ TK 128 : 561.000.000

Có TK 222 : 561.000.000

111 411

Câu trả lời của bạn đúng một phần

Trang 5

Kế toán định khoản chi hoa hồng bán hàng bằng tiền mặt 5.000.000 đ:

Nợ TK 156: 5.000.000 đ

Có TK 111: 5.000.000 đ

Hãy chọn một:

Đúng

Sai

Câu Hỏi 10 Sai Đạt điểm 0,00 trên 1,00

Theo biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt thực tồn tại quỹ là 21.500.000 đồng, theo sổ sách kế toán là 20.425.000 đồng,

số tiền thừa chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý Kế toán ghi:

Select one:

a

Nợ TK 111: 1.075.000

Có TK 1388: 1.075.000

b

Nợ TK 111: 1.075.000

Có TK 3388: 1.075.000

c

Nợ TK 111: 1.075.000

Có TK 3381: 1.075.000

d

Nợ TK 111: 1.075.000

Có TK 1381: 1.075.000

Câu trả lời của bạn sai

Câu Hỏi 11 Đúng Đạt điểm 1,00 trên 1,00

Thu hồi ký quỹ 6.000.000 đ bằng tiền gửi ngân hàng, Biết rằng số tiền đã ký quỹ là 10.000.000 đ khoản chênh lệch bị phạt do vi

phạm hợp đồng

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 112 : 6.000.000

Nợ TK 811 : 4.000.000

Có TK 244 : 10.000.000

Trang 6

Câu Hỏi 12 Đúng một phần Đạt điểm 0,63 trên 1,00

Tại công ty Phước Minh có số dư TK tiền gửi ngân hàng đầu tháng 5/N như sau:

TK 112: 331.000.000 (trong đó chi tiết tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Agribank – chi nhánh Gò vấp: 132.000.000 (STK:

1600206456581), tại ngân hàng Vietinbank-chi nhánh Quang trung: 199.000.000 (STK: 7705205133022))

Trong ngày 1/5/N, công ty Bình Minh có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ngân hàng như sau:

1 Khách hàng thanh toán tiền mua hàng ngày 15/4/N theo hóa đơn GTGT 12345 bằng tiền gửi ngân hàng với số tiền là

188.000.000 đ Ngân hàng Agribank – chi nhánh Gò vấp đã gửi giấy báo Có Kế toán lập chứng từ ghi sổ là Giấy báo Có 001

2 Doanh nghiệp lập UNC nội dung trả tiền mua hàng cho công ty Hoàng Hôn với số tiền 184.000.000 đ Ngân hàng

Vietinbank-chi nhánh Quang trung đã gửi giấy báo Nợ Kế toán lập chứng từ ghi sổ là Giấy báo Nợ 001

Yêu cầu: Hãy điền bút toán thích hợp vào sổ cái tài khoản tiền gửi ngân hàng Bạn đã được cho các cột ngày tháng chứng từ,

chứng từ, diễn giải Bạn hãy hoàn thành các nội dung còn lại đã được đánh số theo mẫu (xem hình)

Điền số liệu vào các vị trí được đánh số trong hình:

(1) Số dư đầu kỳ (số tiền bên Nợ): 132.000.000

(2) Số dư đầu kỳ (số tiền bên Có): 0

(3) Số hiệu tài khoản đối ứng: 632

(4) Số phát sinh bên Nợ: 188.000.000

(5) Số phát sinh bên Có: 0

(6) Số hiệu tài khoản đối ứng: 111

(7) Số phát sinh bên Nợ: 0

(8) Số phát sinh bên Có: 184.000.000

Thông Tin

Trang 7

Xuất kho một lô thành phẩm trị giá 29.000.000 đồng bán với giá chưa thuế là 38.860.000 đồng, thuế GTGT 10%, thu

bằng tiền gửi ngân hàng

Select one:

a

Nợ TK 641: 29.000.000

Có TK 155: 29.000.000

Nợ TK 1121: 42.746.000

Có TK 511: 38.860.000

Có TK 3331: 3.886.000

b

Nợ TK 632: 29.000.000

Có TK 155: 29.000.000

Nợ TK 1121: 42.746.000

Có TK 511: 38.860.000

Có TK 3331: 3.886.000

c

Nợ TK 632: 29.000.000

Có TK 155: 29.000.000

Nợ TK 1121: 42.746.000

Có TK 511: 38.860.000

Có TK 1331: 3.886.000

d

Nợ TK 1121: 42.746.000

Có TK 511: 38.860.000

Có TK 3331: 3.886.000

Câu trả lời của bạn đúng

Trang 8

Câu Hỏi 14 Đúng Đạt điểm 1,00 trên 1,00

Nghiệp vụ nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn của DN Hồng Đăng bằng tiền mặt 50.000.000 đồng được định khoản:

Select one:

a Nợ TK 244: 50.000.000

Có TK 111: 50.000.000

b Nợ TK 111: 50.000.000

Có TK 344: 50.000.000

c Nợ TK 344: 50.000.000

Có TK 111: 50.000.000

d Nợ TK 111: 50.000.000

Có TK 244: 50.000.000

Câu trả lời của bạn đúng

Trang 9

Ngày 10/1/N, công ty Phương Anh đã nhận ứng trước bằng tiền gửi ngân hàng từ công ty Bình An số tiền là

151.000.000 đồng để cung cấp hàng hóa Ngày 30/1/N, số hàng thực xuất bán cho công ty Bình An là 700 sp, giá bán chưa thuế GTGT là 270.000 đ/sp, thuế GTGT khấu trừ 10% Công ty Bình An đã thanh toán toàn bộ tiền hàng bằng

TGNH sau khi trừ đi khoản ứng trước

Ngày 30/1/N, kế toán công ty Phương Anh hạch toán:

Select one:

a

Nợ TK 112: 56.900.000

Nợ TK 335: 151.000.000

Có TK 511: 189.000.000

Có TK 3331: 18.900.000

b

Nợ TK 112: 56.900.000

Nợ TK 131: 151.000.000

Có TK 511: 189.000.000

Có TK 3331: 18.900.000

c

Nợ TK 112: 56.900.000

Nợ TK 331: 151.000.000

Có TK 511: 189.000.000

Có TK 3331: 18.900.000

d

Nợ TK 112: 207.900.000

Có TK 511: 189.000.000

Có TK 3331: 18.900.000

Câu trả lời của bạn đúng

Câu Hỏi 16 Đúng Đạt điểm 1,00 trên 1,00

Nối ghép cho đúng nội dung các định khoản:

- Nhận ký quỹ bằng tiền gửi ngân hàng 10.000.000 đ

- Số hàng hóa bán ra, có giá bán chưa thuế GTGT là 40.000.000 đ, thuế GTGT khấu trừ 10%

- Thu tiền bán hàng bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ khoản đã ký quỹ

Nơ TK 112: 10.000.000 đ

Nợ TK 344: 10.000.000 đ/Nợ TK 112: 34.000.000 đ  

Có TK 344: 10.000.000 đ

Có TK 511: 40.000.000 đ/Có TK 3331: 4.000.000 đ

Trang 10

Câu Hỏi 17 Đúng Đạt điểm 1,00 trên 1,00

Công ty B&G mua một tài sản cố định hữu hình giá mua chưa thuế GTGT 75.500.000 đồng, thuế GTGT khấu trừ 10% Doanh nghiệp chi tiền gửi ngân hàng thanh toán cho người bán sau khi trừ đi khoản đã ứng trước là 64.175.000

đồng

Kế toán hạch toán:

Select one:

a

Nợ TK 211: 75.500.000

Nợ TK 133: 7.550.000

Có TK 331: 64.175.000

Có TK 112: 18.875.000

b

Nợ TK 211: 75.500.000

Nợ TK 133: 7.550.000

Có TK 242: 64.175.000

Có TK 112: 18.875.000

c

Nợ TK 211: 75.500.000

Nợ TK 133: 7.550.000

Có TK 131: 64.175.000

Có TK 112: 18.875.000

d

Nợ TK 211: 75.500.000

Nợ TK 133: 7.550.000

Có TK 141: 64.175.000

Có TK 112: 18.875.000

Câu trả lời của bạn đúng

Trang 11

Chỉ tiêu tiền trên Bảng cân đối kế toán của doanh ngiệp bao gồm.

a.Tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng

b.Các khoản tạm ứng

c.Tiền đang chuyển

d.Các khoản phải thu chưa thu được

e.Tiền mặt tại quỹ

f.Các khoản ứng trước

g.Tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng

Câu trả lời của bạn đúng

Trang 12

Câu Hỏi 19 Đúng Đạt điểm 1,00 trên 1,00

Doanh nghiệp thu nợ khách hàng bằng tiền gửi ngân hàng, sau khi trừ chiết khấu thanh toán 2% Biết số tiền khách

hàng nợ là 49.500.000 đồng Kế toán định khoản:

Select one:

a

Nợ TK 112: 48.510.000

Nợ TK642: 990.000

Có TK 131: 49.500.000

b

Nợ TK 112: 48.510.000

Nợ TK 641: 990.000

Có TK 131: 49.500.000

c

Nợ TK 112: 48.510.000

Nợ TK 811: 990.000

Có TK 131: 49.500.000

d

Nợ TK 112: 48.510.000

Nợ TK 635: 990.000

Có TK 131: 49.500.000

Câu trả lời của bạn đúng

Trang 13

Mua một tài sản cố định hữu hình, giá mua chưa thuế GTGT khấu trừ là 300.000.000 đ, thuế GTGT 10% Doanh

nghiệp thanh toán bằng TGNH sau khi trừ khoản đã ký quỹ 30.000.000 đ, kế toán hạch toán:

Select one:

a Nợ TK 211: 300.000.000 đ

Nợ TK 133 : 30.000.000 đ

Có TK 112: 300.000.000 đ

Có TK 344: 30.000.000 đ

b Nợ TK 211: 300.000.000 đ

Nợ TK 133 : 30.000.000 đ

Có TK 112: 300.000.000 đ

Có TK 141: 30.000.000 đ

c Nợ TK 211: 300.000.000 đ

Nợ TK 133 : 30.000.000 đ

Có TK 112: 300.000.000 đ

Có TK 244: 30.000.000 đ

d Nợ TK 211: 300.000.000 đ

Nợ TK 133 : 30.000.000 đ

Có TK 112: 330.000.000 đ

Câu trả lời của bạn đúng

Thông Tin

Trang 14

Câu Hỏi 21 Đúng một phần Đạt điểm 0,67 trên 1,00

Tại Doanh nghiệp A trong tháng 3/n có nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tiền gửi ngân hàng như sau: (đơn vị tính: đồng)

Ngày 9/3: Chuyển khoản 41.000.000 đồng để thanh toán khoản nợ người bán N

Sổ Cái tài khoản “Tiền gửi ngân hàng” được thể hiện: (xem hình)

Số liệu điền vào vị trí (1) là: 112

Số liệu điền vào vị trí (2) là: 0 đồng

Số liệu điền vào vị trí (3) là: 41.000.000 đồng

Câu Hỏi 22 Đúng Đạt điểm 1,00 trên 1,00

Tại Doanh nghiệp A trong tháng 3/n có nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tiền gửi ngân hàng như sau: (đơn vị tính: đồng)

Ngày 4/3: Khách hàng M trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền gửi ngân hàng: 127.000.000 đồng

Sổ Cái tài khoản “Tiền gửi ngân hàng” được thể hiện: (xem hình)

Số liệu điền vào vị trí (1) là: 131

Số liệu điền vào vị trí (2) là: 127.000.000 đồng

Số liệu điền vào vị trí (3) là: 0 đồng

Thông Tin

Câu Hỏi 23 Đúng Đạt điểm 1,00 trên 1,00

Trang 15

Câu Hỏi 24 Đúng Đạt điểm 1,00 trên 1,00

Tại Doanh nghiệp A trong tháng 3/n có nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tiền gửi ngân hàng như sau: (đơn vị tính: đồng)

Ngày 25/3: Trích tài khoản tiền gửi ngân hàng trả nợ vay ngân hàng 70.000.000

Sổ Cái tài khoản “Tiền gửi ngân hàng” được thể hiện: (xem hình)

Số liệu điền vào vị trí (1) là: 341

Số liệu điền vào vị trí (2) là: 0 đồng

Số liệu điền vào vị trí (3) là: 70.000.000 đồng

Câu Hỏi 25 Đúng Đạt điểm 1,00 trên 1,00

Nối ghép cho đúng nội dung của các cặp như sau:

Tiền

Giấy

báo

nợ

Câu trả lời của bạn đúng

là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất nên luôn được trình bày ở chỉ tiêu đầu tiên trong bảng tình hình tài chính

là chứng từ của nghiệp vụ tiền gửi trong ngân hàng giảm

Trang 16

Thông Tin

Câu Hỏi 26 Đúng một phần Đạt điểm 0,75 trên 1,00

Tại công ty Phước Minh có số dư TK tiền gửi ngân hàng đầu tháng 5/N như sau:

TK 112: 214.000.000 (trong đó chi tiết tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Agribank – chi nhánh Gò vấp: 66.000.000 (STK:

1600206456581), tại ngân hàng Vietinbank-chi nhánh Quang trung: 148.000.000 (STK: 7705205133022))

Trong ngày 1/5/N, công ty Bình Minh có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ngân hàng như sau:

1 Khách hàng thanh toán tiền mua hàng ngày 15/4/N theo hóa đơn GTGT 12345 bằng tiền gửi ngân hàng với số tiền là

172.000.000 đ Ngân hàng Agribank – chi nhánh Gò vấp đã gửi giấy báo Có Kế toán lập chứng từ ghi sổ là Giấy báo Có 001

2 Doanh nghiệp lập UNC nội dung trả tiền mua hàng cho công ty Hoàng Hôn với số tiền 133.000.000 đ Ngân hàng

Vietinbank-chi nhánh Quang trung đã gửi giấy báo Nợ Kế toán lập chứng từ ghi sổ là Giấy báo Nợ 001

Yêu cầu: Hãy điền bút toán thích hợp vào sổ nhật ký chung Bạn đã được cho các cột ngày tháng chứng từ, chứng từ, diễn giải,

đã ghi sổ cái, số thứ tự dòng Bạn hãy hoàn thành các nội dung còn lại đã được đánh số theo mẫu (xem hình)

Điền số liệu vào các vị trí được đánh số trong hình:

(1) Số hiệu tài khoản đối ứng: 112

(2) Số phát sinh bên Nợ: 172.000.000

(3) Số phát sinh bên Có: 0

(4) Số hiệu tài khoản đối ứng: 335

(5) Số phát sinh bên Nợ: 0

(6) Số phát sinh bên Có: 133.000.000

(7) Số hiệu tài khoản đối ứng: 331

(8) Số phát sinh bên Nợ: 133.000.000

(9) Số phát sinh bên Có: 0

(10) Số hiệu tài khoản đối ứng: 112

(11) Số phát sinh bên Nợ: 0

(12) Số phát sinh bên Có: 172.000.000

Trang 17

Nhận được giấy báo Có về số tiền khách hàng ứng trước tiền hàng 50.000 Kế toán ghi nhận:

Nợ TK 112 : 50.000

Có TK 131 : 50.000

Câu Hỏi 28 Đúng một phần Đạt điểm 0,67 trên 1,00

Trong ngày 4/5, tại DN Bình Minh có nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt như sau: Công ty Bình Minh bán hàng

hóa theo hóa đơn GTGT số 45678, giá bán chưa thuế là 16.900.000 đồng, thuế GTGT khấu trừ 10%, người mua thanh toán bằng tiền mặt Kế toán đã lập phiếu thu thu tiền số 01

Hãy điền bút toán thích hợp vào sổ cái tài khoản tiền mặt Bạn đã được cho các cột ngày tháng chứng từ, chứng từ, diễn giải

Bạn hãy hoàn thành các nội dung còn lại đã được đánh số theo mẫu (Xem hình)

Điền số liệu vào các vị trí được đánh số trong hình:

(1) Số hiệu tài khoản đối ứng: 111

(2) Số phát sinh bên Nợ: 16.900.000

(3) Số phát sinh bên Có: 0

(4) Số hiệu tài khoản đối ứng: 133

(5) Số phát sinh bên Nợ: 1.690.000

(6) Số phát sinh bên Có: 0

Thông Tin

Ngày đăng: 22/06/2023, 11:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w