1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn Báo Cáo Tốt Nghiệp So Sánh Mười Giống Ngô Lai Đơn Tại Hưng Thịnh, Trảng Bom, Đồng Nai.pdf

22 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề So Sánh Mười Giống Ngô Lai Đơn Tại Hưng Thịnh, Trảng Bom, Đồng Nai
Trường học Trung Tâm Nghiên Cứu Thực Nghiệm Nông Nghiệp Hưng Lộc
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Luận văn báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Chương 1 MỞ ĐẦU • Chương 2 TỔNG QUAN • Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP • Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN • Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ NỘI DUNG Chương 1 MỞ ĐẦU 1 1 Đặt vấn đề ● Giống là yếu tố quyết[.]

Trang 1

• Chương 1 MỞ ĐẦU

• Chương 2 TỔNG QUAN

• Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

• Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

• Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

NỘI DUNG:

Trang 2

Chương 1 MỞ ĐẦU1.1 Đặt vấn đề

Trang 3

● Giống là yếu tố quyết định để tăng năng suất ngô Giống mới trước khi được đưa ra sản xuất cần phải qua khảo nghiệm trong nhiều vùng sinh thái, nhiều vụ nhằm tuyển chọn giống ngô tốt, năng suất cao, ổn định, phẩm chất đáp ứng được nhu cầu thị trường.

● Đông Nam Bộ là vùng tiềm năng về cây ngô lớn nhất nước, nhưng năng suất còn khiêm tốn.

● Đề tài: “ So sánh mười giống ngô lai đơn tại Hưng Thịnh, Trảng Bom, Đồng Nai” được tiến hành.

Chương 1 MỞ ĐẦU

Trang 4

1.2 Mục tiêu đề tài

Tuyển chọn 2 - 3 giống ngô lai đơn tốt, ngắnngày, năng suất cao, ít sâu bệnh, thích hợp điều kiện

ở Đồng Nai và vùng Đông Nam Bộ

1.3 Yêu cầu đạt được:

Trang 5

1.3 Yêu cầu cần đạt

Thực hiện nghiêm túc, chính xác quá trình thí nghiệm, theo dõi, đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển, tình hình nhiễm sâu bệnh, năng suất và đặc tính nông học của 15 giống ngô lai mới

có triển vọng, thích hợp với vùng đất đỏ Hưng Thịnh, Đồng

Nai

1.4 Giới hạn đề tài

Thời gian thực hiện: từ tháng 07/2011 đến tháng 12/2011 Địa điểm tại khu thí nghiệm Trung tâm nghiên cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc

Trang 6

2.1 Lịch sử và nguồn gốc cây ngô

2.1.1 Phân loại thực vật học

2.1.2 Nguồn gốc cây ngô

2.2 Tình hình sản xuất và chọn tạo giống ngô trên thế giới

2.2.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới

2.2.2 Chọn tạo giống ngô trên thế giới

2.3 Tình hình sản xuất và chọn tạo giống ngô ở Việt Nam

2.3.1 sản xuất ngô ở Việt Nam

2.3.2 Chọn tạo giống ngô ở Việt Nam

2.4 Vùng Đông Nam Bộ và sản xuất ngô ở Đồng Nai

2.4.1 Vùng Đông Nam Bộ

2.4.2 Sản xuất ngô ở Đồng Nai

Chương 2 TỔNG QUAN

Trang 7

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng cây ngô trên thế giới giai đoạn 2003 – 2009

Nguồn: FAOSTAT 2011 Tổng hợp và vẽ bởi Đào Đình Điệp

Trang 8

Bảng 2.2 Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai đoạn 2000 – 2009 Nguồn: Tổng cục Thống kê 2011 Tổng hợp và vẽ bởi Đào Đình Điệp

Trang 9

Bảng 2.3 Tình hình sản xuất ngô ở Đồng Nai giai đoạn 2003-2009

Nguồn: Tổng cục Thống kê 2011 Tổng hợp và vẽ bởi Đào Đình Điệp

Trang 10

Chương 3:

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu nghiên cứu

Thí nghiệm được tiến hành với 15 giống ngô lai, trong đó có 13 giống ngô thí nghiệm và hai giống ngô làm đối chứng là CP 888 và C919 trên đất đỏ Hưng Thịnh

3.2 Giả thuyết khoa học

Tuyển chọn được 2 - 3 giống ngô mới phù hợp với mục tiêu đề ra.

Trang 11

Bảng 3.1 Nguồn gốc, nơi và năm nhập của các giống sắn thí nghiệm

Trang 12

3.3 Phương pháp thí nghiệm

3.3.1 Điều kiện thí nghiệm

3.3.1.1 Địa điểm thí nghiệm và đặc điểm đất đai

+ Địa điểm: Tại trung tâm Nghiện cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc xã Tây Hòa - Trảng Bom - Đồng Nai

3.3.1.2 Đặc điểm, tính chất lý hóa tính đất khu thí nghiệm

+ Các chỉ tiêu phân tích: tỷ lệ cát (%), thịt (%), sét (%), pH, mùn (%), N tổng số (%0, P2O5 tổng số (%), K2O tổng

số(%), N dễ tiêu (mg/100g đất), K dễ tiêu meg/100g đất),

3.3.1.3 Thời tiết khí hậu trong thời gian làm thí nghiệm

+ Các chỉ tiêu quan trắc: Nhiệt độ không khí, lượng mưa

(mm), ẩm độ không khí (%), ….

Trang 13

3.2.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.2.2.1 Kiểu bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫunhiên (Random Complete Block Dezign – RCBD),với ba lần lặp lại với 15 nghiệm thức, xung quanh thínghiệm có hàng rào bảo vệ

Diện tích ô thí nghiệm: 3,0 m x 5m = 15,0 m2

⇒Tổng diện tích thí nghiệm: 675,0 m2

Trang 14

• Thí nghiệm được thực hiện theo quy phạm khảo nghiệmgiống ngô tiêu chuẩn ngành 10TCN 341-2006.

- Đất cày bừa kỹ, dọn sạch cỏ dại và tàn dư thực vật

- CT phân bón: 10 tấn PC + 180N + 80P2O5 + 80K2O(kg/ha)

- Cách trồng: đặt hom ngang mặt đất, lấp đất sâu 3 - 4cm

Trang 15

3.2.3 Chỉ tiêu theo dõi

Cây theo dõi chọn ngẫu nhiên 5 cây ở 2 hàng giữa của

01 giống ở mỗi lần lặp lại

3.2.3.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng phát triển

- Ngày mọc mầm: ngày có trên 50% số cây có bao lá mầm lên khỏi mặt đất

- Ngày tung phấn: ngày có trên 50% số cây có hoa nở được 1/3 trục chính

- Ngày phun râu: ngày có trên 50% số cây có râu nhú

ra dài từ 2 – 3 cm

- Ngày chín sinh lý: khi 70% số cây có lá chuyển màu vàng

Trang 16

3.2.3.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng phát triển

- Chiều cao cây (cm): đo từ cổ rễ đến điểm phân nhánh cờ đầu tiên

- Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây

(cm/cây/ngày) Số lá trên cây

- Tốc độ ra lá (lá/cây/ngày)

- Diện tích lá (S) (dm2/cây)

- Chỉ số diện tích lá (LAI)

Trang 17

3.2.3.2 Các yếu tố liên quan đến khả năng chống đỗ ngã

- Chiều cao cây cuối cùng (cm): Tiến hành đo khi ngô phun râu được 15 ngày, đo từ cổ rễ đến điểm phân nhánh

cờ đầu tiên của 10 cây ngẫu nhiên trong ô thí nghiệm

- Chiều cao đóng trái (cm): Đo từ mặt đất đến đốt

mang trái đầu tiên Đo cùng cây với cây đo chiều cao cây

- Tỷ lệ chiều cao chiều cao đóng trái / chiều cao cây (%)

- Đường kính thân (cm): Đo đoạn thân cách mặt đất từ

10 – 15 cm Đo 10 cây ngẫu nhiên trong ô thí nghiệm

- Tỷ lệ đổ ngã (%): tính tỷ lệ cây gãy, cây nghiêng

30% trở lên so với phương thẳng đứng trên tổng số cây trong ô thí nghiệm

Trang 19

3.2.3.4 Các đặc trưng về hình thái trái bắp

- Chiều dài trái

Trang 20

3.2.3.5 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

- Số trái hữu hiệu/cây; - Số hàng hạt/trái

- Số hạt/hàng: Số hạt được đếm trên hàng có chiều dài trung bình

- Tỷ lệ hạt/trái (%): (Trọng lượng hạt/Trọng lượng trái)

x 100

- Trọng lượng 1000 hạt (g): Sấy khô hạt ở ẩm độ 15%.

- Khối lượng ô: Cân khối lượng ngoài đồng ruộng của tất cả trái bắp tươi

- Ẩm độ (%): Khi thu hoạch, lấy 5 trái trên mỗi ô, tẻ hạt rồi đo bằng máy đo ẩm độ hạt

3.2.4 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

Số liệu được xử lý bằng phần mềm MSTATC và các biểu đồ được vẽ bằng phần mềm Microsoft Excel

Trang 21

1 Xác định được 2 - 3 giống ngô năng suất cao đápứng yêu cầu bổ sung nguồn giống cho vùng ĐôngNam Bộ

2 Bảo tồn nguồn vật liệu tập đoàn để làm vật liệu tạodòng cho công tác giống

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Chương 4: KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC

Trang 22

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!

Ngày đăng: 22/06/2023, 10:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng cây ngô trên thế giới  giai đoạn 2003 – 2009 - Luận Văn Báo Cáo Tốt Nghiệp So Sánh Mười Giống Ngô Lai Đơn Tại Hưng Thịnh, Trảng Bom, Đồng Nai.pdf
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng cây ngô trên thế giới giai đoạn 2003 – 2009 (Trang 7)
Bảng 2.2 Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai đoạn 2000 – 2009 Nguồn: Tổng cục Thống kê 2011 - Luận Văn Báo Cáo Tốt Nghiệp So Sánh Mười Giống Ngô Lai Đơn Tại Hưng Thịnh, Trảng Bom, Đồng Nai.pdf
Bảng 2.2 Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai đoạn 2000 – 2009 Nguồn: Tổng cục Thống kê 2011 (Trang 8)
Bảng 2.3 Tình hình sản xuất ngô ở Đồng Nai giai đoạn 2003-2009 - Luận Văn Báo Cáo Tốt Nghiệp So Sánh Mười Giống Ngô Lai Đơn Tại Hưng Thịnh, Trảng Bom, Đồng Nai.pdf
Bảng 2.3 Tình hình sản xuất ngô ở Đồng Nai giai đoạn 2003-2009 (Trang 9)
Bảng 3.1 Nguồn gốc, nơi và năm nhập của các giống sắn thí nghiệm - Luận Văn Báo Cáo Tốt Nghiệp So Sánh Mười Giống Ngô Lai Đơn Tại Hưng Thịnh, Trảng Bom, Đồng Nai.pdf
Bảng 3.1 Nguồn gốc, nơi và năm nhập của các giống sắn thí nghiệm (Trang 11)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm