Nền công nghiệp ô tô trên thếgiới ngày càng phát triển mạnh mẽvà Việt Nam là một nền kinh tế năng động đang phát triển. Nhu cầu vận tải ở nước ta ngày càng tăng đòi hỏi cần có những phương tiện vận chuyển với công suất lớn. Xe đầu kéo sử dụng động cơ MaxxForce 11 13 của hãng International là một trong những phương tiện như thế. Không chỉcó công suất lớn, động cơ MaxxForce được trang bịhầu hết các công nghệô tô hiện đại trên thếgiới. Vì vậy, nếu nắm vững kiến thức về động cơ MaxxForce 11 13 đồng nghĩa với việc chúng ta sẽhiểu rõ vềcác công nghệtiên tiến, bắt kịp xu thếphát triển của xã hội. Với chính sách đi tắt đón đầu, chúng ta phải tìm ra con đường tốt nhất đểnâng cao hiệu quảgiảng dạy, giúp người học dễdàng tiếp thu kiến thức và các kỹ thuật hiện đại. Với tiêu chí như vậy, nhóm chọn và thực hiện đề tài “ Chuyên đề động cơ MaxxForce 11 13”. Trong đề tài này, chúng em đã trình bày một cách chi tiết về nguyên lý của các hệ thống trên động cơ, quy trình và các lưu ý khi bảo dưỡng. Ngoài ra, chúng em đã tìm hiểu và tổng hợp các lỗi thường gặp trên động cơ và nguyên nhân hư hỏng. Với những việc làm đó, chúng em hy vọng sẽgiúp ích cho quá trình nghiên cứu, học tập và sửa chữa của sinh viên và kỹ thuật viên. Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009gmail.com) lOMoARcPSD|2935381 iii MỤC LỤC Trang LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................... 1 TÓM TẮT ............................................................................................................................ ii MỤC LỤC .......................................................................................................................... iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................. vi DANH MỤC HÌNH ẢNH................................................................................................ viii DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................................... xiii Chương 1. Tổng quan về đề tài........................................................................................... 1 1.1. Lý do chọn đề tài....................................................................................................... 1 1.2. Mục tiêu của đề tài.................................................................................................... 1 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 1 1.4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 2 Chương 2. Tổng quan về động cơ MaxxForce 11 và 13 ..................................................... 3 2.1. Thông số động cơ MaxxForce 11 và 13.................................................................... 4 2.2. Nhãn phát thải và số seri động cơ............................................................................. 6 2.3. Vịtrí các thành phần của động cơ MaxxForce 11 và 13.......................................... 8 Chương 3. Các hệ thống trên động cơ MaxxForce 11 và 13............................................. 12 3.1. Hệ thống nạp ........................................................................................................... 12 3.1.1. Đặc tính của hệ thống ....................................................................................... 12 3.1.2. Hoạt động hệ thống nạp .................................................................................... 12 3.1.3. Các thành phần chính trong hệ thống nạp ........................................................ 14 3.2. Hệ thống xửlý khí thải............................................................................................ 23 3.2.1. Đặc tính hệ thống xử lý khí thải ....................................................................... 23 3.2.2. Hoạt động của hệ thống xửlý khí thải .............................................................. 24 3.2.3. Các thành phần chính trong hệ thống xử lý khí thải ......................................... 25 3.3. Hệ thống nhiên liệu ................................................................................................. 31 3.3.2. Hệ thống nhiên liệu áp suất thấp....................................................................... 32 3.3.3. Hệ thống nhiên liệu áp suất cao ........................................................................ 35 3.4. Hệ thống bôi trơn.................................................................................................... 41 3.4.1. Nguyên lý hoạt động hệ thống bôi trơn............................................................ 41 3.4.2. Kết cấu một sốbộphận chính........................................................................... 43 3.5. Hệ thống làm mát .................................................................................................... 46 Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009gmail.com) lOMoARcPSD|2935381 iv 3.5.1. Nguyên lý hoạt động ......................................................................................... 46 3.5.2. Kết cấu một sốbộphận chính........................................................................... 49 3.6. Hệ thống phanh động cơ......................................................................................... 55 3.6.1. Tính năng.......................................................................................................... 55 3.6.2. Vận hành phanh động cơ.................................................................................. 55 3.6.3. Các bộphận chính trong hệ thống phanh động cơ........................................... 56 3.7. Hệ thống thông hơi cacte........................................................................................ 59 3.7.1. Hoạt động của hệ thống thông hơi cacte.......................................................... 59 3.7.2. Các thành phần chính trong hệ thống thông hơi cacte...................................... 60 Chương 4. Hệ thống điều khiển điện tử............................................................................ 61 4.1. Các thành phần trong hệ thống điều khiển điện tử................................................. 61 4.1.1. Điện áp tham chiếu VREF và bộxửlý tín hiệu ................................................ 62 4.1.2. Bộvi xử lý........................................................................................................ 62 4.1.3. Các loại bộnhớ................................................................................................. 62 4.1.4. Điều khiển bộ chấp hành .................................................................................. 63 4.2. Bộ chấp hành ........................................................................................................... 63 4.2.1. CMV và CFV .................................................................................................... 63 4.2.2. Bộ điều khiển phanh động cơ........................................................................... 63 4.2.3. Van điều khiển EGR ......................................................................................... 64 4.2.4. Cảm biến EGRP ................................................................................................ 65 4.2.5. Van solenoid điều khiển tăng áp ( BCS).......................................................... 65 4.2.6. Rơ le khởi động lạnh (CSR) ............................................................................. 66 4.2.7. Van solenoid khởi động lạnh (CSS) ................................................................. 66 4.2.8. Cánh bướm ga ITV........................................................................................... 66 4.2.9. Van điều khiển áp suất nhiên liệu (FPCV) ....................................................... 67 4.3. Các cảm biến trên xe và động cơ............................................................................ 67 4.3.1. Các cảm biến nhiệt điện trở.............................................................................. 67 4.3.2. Cảm biến loại biến trở...................................................................................... 70 4.3.3. Cảm biến loại dùng từ tính............................................................................... 72 4.3.4. Cảm biến vị trí bàn đạp ga APS........................................................................ 74 4.3.5. Công tắc ............................................................................................................ 74 4.3.6. Cảm biến oxy (ELS) ......................................................................................... 75 4.4. Sơ đồmạch điện động cơ MaxxForce 11 và 13...................................................... 76 Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009gmail.com) lOMoARcPSD|2935381 v Chương5. Quy trình bảo dưỡng ........................................................................................ 83 5.1. Quy trình thay thếkim phun ................................................................................... 83 5.2. Cân cam ................................................................................................................... 85 5.3. Điều chỉnh xu pap ................................................................................................... 86 5.4. Thêm nước làm mát bằng dụng cụ bơm chân không.............................................. 87 Chương 6. Phần mềm chuẩn đoán và bảng mã lỗi động cơ.............................................. 90 6.1. Hướng dẫn kiểm tra mã lỗi bằng phần mềm chuẩn đoán MasterDiagnostics........ 90 6.2. Bảng mã lỗi ............................................................................................................ 92 Chương 7. Kết luận kiến nghị....................................................................................... 117 7.1. Kết luận ................................................................................................................. 117 7.2. Kiến nghị............................................................................................................... 117 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 118 Downloaded by EBOOKBKMT
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ ĐỘNG CƠ MAXXFORCE 11 VÀ 13
SVTH: VÕ VĂN THÀNH MSSV: 13145240
SVTH: TR ẦN VĂN THANH MSSV: 13145233
GVHD: ĐINH TẤN NGỌC
Tp H ồ Chí Minh, tháng 7 năm 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SVTH: TR ẦN VĂN THANH MSSV: 13145233
GVHD: ĐINH TẤN NGỌC
Tp H ồ Chí Minh, tháng 7 năm 2017
Trang 3TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô Mã ngành đào tạo: 52510205
Hệ đào tạo: Đại học chính quy Mã hệ đào tạo:
Khóa: 2013-2017 Lớp: 131451C
1 Tên đề tài
Chuyên đề động cơ MaxxForce 11 & 13
2 Nhi ệm vụ đề tài
Nghiên cứu về động cơ MaxxForce 11 & 13
Tổng quan về động cơ MaxxForce 11 & 13
Các hệ thống trên động cơ MaxxForce 11 & 13
Một số hạng mục bảo dưỡng trên động cơ
Hướng dẫn kiểm tra lỗi bằng phần mềm MasterDiagnostics
3 S ản phẩm của đề tài
Tiểu luận đồ án tốt nghiệp
Đĩa CD nội dung đề tài
4 Ngày giao nhi ệm vụ đề tài: 11/04/2017
5 Ngày hoàn thành nhi ệm vụ: 24/07/2017
TRƯỞNG BỘ MÔN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
B ộ môn: Động cơ
PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Võ Văn Thành MSSV: 13145240 Hội đồng: ĐC 3
Họ và tên sinh viên: Trần Văn Thanh MSSV: 13145233 Hội đồng: ĐC 3
Tên đề tài: Chuyên đề động cơ MaxxForce 11 & 13
Ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật ô tô
Họ và tên GV hướng dẫn: Đinh Tấn Ngọc
Ý KIẾN NHẬN XÉT
1 Nhận xét về tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên
2 Nhận xét về kết quả thực hiện của ĐATN 2.1.Kết cấu, cách thức trình bày ĐATN:
2.2 Nội dung đồ án: (Cơ sở lý luận, tính thực tiễn và khả năng ứng dụng của đồ án, các hướng nghiên cứu có thể tiếp tục phát tri ển)
Trang 5
2.3.Kết quả đạt được:
2.4 Nh ững tồn tại (nếu có):
3 Đánh giá:
4 Kết luận:
Được phép bảo vệ
Không được phép bảo vệ
TP.HCM, ngày 26 tháng 07 năm 2017
Giảng viên hướng dẫn ((Ký, ghi rõ họ tên)
Đúng format với đầy đủ cả hình thức và nội dung của các mục 10
M ục tiêu, nhiệm vụ, tổng quan của đề tài 10
Tính cấp thiết của đề tài 10
Kh ả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật, khoa học xã
hội…
5
Khả năng thực hiện/phân tích/tổng hợp/đánh giá 10
Khả năng thiết kế chế tạo một hệ thống, thành phần, hoặc quy trình đáp
ứng yêu cầu đưa ra với những ràng buộc thực tế
15 Khả năng cải tiến và phát triển 15
Kh ả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên ngành… 5
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM C ỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
B ộ môn: Động cơ
PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Võ Văn Thành MSSV: 13145240 Hội đồng: ĐC 3
Họ và tên sinh viên: Trần Văn Thanh MSSV: 13145233 Hội đồng: ĐC 3
Tên đề tài: Chuyên đề động cơ MaxxForce 11 & 13
Ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật ô tô
Họ và tên GV phản biện: (Mã GV)
Ý KIẾN NHẬN XÉT 1 Kết cấu, cách thức trình bày ĐATN:
2 Nội dung đồ án: (Cơ sở lý luận, tính thực tiễn và khả năng ứng dụng của đồ án, các hướng nghiên cứu có thể tiếp tục phát triển)
3 Kết quả đạt được:
4 Những thiếu sót và tồn tại của ĐATN:
Trang 7
5 Câu hỏi:
6 Đánh giá:
7 Kết luận:
Được phép bảo vệ
Không được phép bảo vệ
TP.HCM, ngày 27 tháng 07 năm 2017
Giảng viên phản biện ((Ký, ghi rõ họ tên)
Đúng format với đầy đủ cả hình thức và nội dung của các mục 10
M ục tiêu, nhiệm vụ, tổng quan của đề tài 10
Tính cấp thiết của đề tài 10
Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật, khoa
học xã hội…
5
Khả năng thực hiện/phân tích/tổng hợp/đánh giá 10
Khả năng thiết kế, chế tạo một hệ thống, thành phần, hoặc quy trình
đáp ứng yêu cầu đưa ra với những ràng buộc thực tế
15 Khả năng cải tiến và phát triển 15
Kh ả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên ngành… 5
Trang 8TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
Tên đề tài: Chuyên đề động cơ MaxxForce 11 và 13
Họ tên sinh viên: 1 Võ Văn Thành MSSV: 13145240
2 Trần Văn Thanh MSSV: 13145233
Ngành: Công nghệ Kỹ thuật ô tô
Sau khi tiếp thu và điều chỉnh theo góp ý của giảng viên hướng dẩn, giảng viên phản biện và các thành viên trong Hội đồng bảo vệ Đồ án tốt nghiệp đã được hoàn chỉnh đúng theo yêu cầu về nội dung và hình thức
Chủ tịch Hội đồng:
Giảng viên hướng dẫn:
Giảng viên phản biện:
Tp Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 07 năm 2017
Trang 9Trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp " Chuyên đề động cơ MaxxForce
11 & 13 " nhóm em xin chân thành cảm ơn thầy Đinh Tấn Ngọc đã trực tiếp hướng
dẫn, tạo mọi điều kiện cho chúng em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này Chúng
em cũng xin cảm quý thầy cô Khoa Cơ Khí Động Lực đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ
chúng em trong quá trình học tập và thực hiện đề tài
Do thời gian thực hiện đề tài trong thời gian có hạn và kiến thức cá nhân của chúng em còn hạn chế nên còn nhiều sai sót trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm chúng em rất mong nhận được sự ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn
Nhóm thực hiện đề tài:
SV: Trần Văn Thanh
Võ Văn Thành
Trang 10TÓM T ẮT
Nền công nghiệp ô tô trên thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ và Việt Nam
là một nền kinh tế năng động đang phát triển Nhu cầu vận tải ở nước ta ngày càng tăng đòi hỏi cần có những phương tiện vận chuyển với công suất lớn Xe đầu kéo sử dụng động cơ MaxxForce 11 & 13 của hãng International là một trong những phương tiện như thế Không chỉ có công suất lớn, động cơ MaxxForce được trang bị hầu hết các công nghệ ô tô hiện đại trên thế giới Vì vậy, nếu nắm vững kiến thức về động cơ MaxxForce 11 & 13 đồng nghĩa với việc chúng ta sẽ hiểu rõ về các công nghệ tiên tiến, bắt kịp xu thế phát triển của xã hội Với chính sách đi tắt đón đầu, chúng ta phải tìm ra con đường tốt nhất để nâng cao hiệu quả giảng dạy, giúp người học dễ dàng tiếp thu kiến thức và các kỹ thuật hiện đại
Với tiêu chí như vậy, nhóm chọn và thực hiện đề tài “ Chuyên đề động cơ MaxxForce 11 & 13” Trong đề tài này, chúng em đã trình bày một cách chi tiết về
nguyên lý của các hệ thống trên động cơ, quy trình và các lưu ý khi bảo dưỡng Ngoài
ra, chúng em đã tìm hiểu và tổng hợp các lỗi thường gặp trên động cơ và nguyên nhân
hư hỏng Với những việc làm đó, chúng em hy vọng sẽ giúp ích cho quá trình nghiên cứu, học tập và sửa chữa của sinh viên và kỹ thuật viên
Trang 11M ỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN 1
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH viii
DANH MỤC CÁC BẢNG xiii
Chương 1 Tổng quan về đề tài 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 1
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
Chương 2 Tổng quan về động cơ MaxxForce 11 và 13 3
2.1 Thông số động cơ MaxxForce 11 và 13 4
2.2 Nhãn phát thải và số seri động cơ 6
2.3 Vị trí các thành phần của động cơ MaxxForce 11 và 13 8
Chương 3 Các hệ thống trên động cơ MaxxForce 11 và 13 12
3.1 Hệ thống nạp 12
3.1.1 Đặc tính của hệ thống 12
3.1.2 Hoạt động hệ thống nạp 12
3.1.3 Các thành phần chính trong hệ thống nạp 14
3.2 Hệ thống xử lý khí thải 23
3.2.1 Đặc tính hệ thống xử lý khí thải 23
3.2.2 Hoạt động của hệ thống xử lý khí thải 24
3.2.3 Các thành phần chính trong hệ thống xử lý khí thải 25
3.3 Hệ thống nhiên liệu 31
3.3.2 Hệ thống nhiên liệu áp suất thấp 32
3.3.3 Hệ thống nhiên liệu áp suất cao 35
3.4 Hệ thống bôi trơn 41
3.4.1 Nguyên lý hoạt động hệ thống bôi trơn 41
3.4.2 Kết cấu một số bộ phận chính 43
3.5 Hệ thống làm mát 46
Trang 123.5.1 Nguyên lý hoạt động 46
3.5.2 Kết cấu một số bộ phận chính 49
3.6 Hệ thống phanh động cơ 55
3.6.1 Tính năng 55
3.6.2 Vận hành phanh động cơ 55
3.6.3 Các bộ phận chính trong hệ thống phanh động cơ 56
3.7 Hệ thống thông hơi cacte 59
3.7.1 Hoạt động của hệ thống thông hơi cacte 59
3.7.2 Các thành phần chính trong hệ thống thông hơi cacte 60
Chương 4 Hệ thống điều khiển điện tử 61
4.1 Các thành phần trong hệ thống điều khiển điện tử 61
4.1.1 Điện áp tham chiếu VREF và bộ xử lý tín hiệu 62
4.1.2 Bộ vi xử lý 62
4.1.3 Các loại bộ nhớ 62
4.1.4 Điều khiển bộ chấp hành 63
4.2 Bộ chấp hành 63
4.2.1 CMV và CFV 63
4.2.2 Bộ điều khiển phanh động cơ 63
4.2.3 Van điều khiển EGR 64
4.2.4 Cảm biến EGRP 65
4.2.5 Van solenoid điều khiển tăng áp ( BCS) 65
4.2.6 Rơ le khởi động lạnh (CSR) 66
4.2.7 Van solenoid khởi động lạnh (CSS) 66
4.2.8 Cánh bướm ga ITV 66
4.2.9 Van điều khiển áp suất nhiên liệu (FPCV) 67
4.3 Các cảm biến trên xe và động cơ 67
4.3.1 Các cảm biến nhiệt điện trở 67
4.3.2 Cảm biến loại biến trở 70
4.3.3 Cảm biến loại dùng từ tính 72
4.3.4 Cảm biến vị trí bàn đạp ga APS 74
4.3.5 Công tắc 74
4.3.6 Cảm biến oxy (ELS) 75
4.4 Sơ đồ mạch điện động cơ MaxxForce 11 và 13 76
Trang 13Chương 5 Quy trình bảo dưỡng 83
5.1 Quy trình thay thế kim phun 83
5.2 Cân cam 85
5.3 Điều chỉnh xu pap 86
5.4 Thêm nước làm mát bằng dụng cụ bơm chân không 87
Chương 6 Phần mềm chuẩn đoán và bảng mã lỗi động cơ 90
6.1 Hướng dẫn kiểm tra mã lỗi bằng phần mềm chuẩn đoán MasterDiagnostics 90
6.2 Bảng mã lỗi 92
Chương 7 Kết luận - kiến nghị 117
7.1 Kết luận 117
7.2 Kiến nghị 117
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
Trang 14DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT
ACM (Aftertreatment Control Module) - Bộ điều khiển xử lý khí thải
ACV (Aftertreatment Cut - off Valve) – Cụm van cắt nhiên liệu trong xử lý khí thải
AFD (Aftertreatment Fuel Drain) - Van xả nằm trên cụm van cắt nhiên liệu
AFI (Aftertreatment Fuel Injector) - Kim phun trong xử lý khí thải
AFP (Aftertreatment Fuel Pressure) - Cảm biến áp suất nhiên liệu trong xử lý khí thải AFS (Aftertreatment Fuel Supply) - Van cung cấp nhiên liệu đến kim phun xử lý khí thải AFT (Aftertreatment) - Hệ thống xử lý khí thải
AMS (Air Management System) - Hệ thống phân phối khí
API (American Petroleum Institute) - Viện dầu mỏ Hoa Kỳ
APS (Accelerator Position Sensor) - Cảm biến vị trí bàn đạp ga
APS/IVS (Accelerator Position Sensor / Idle Validation Switch) - Cảm biến vị trí bàn đạp ga tích hợp công tắc xác định vị trí cầm chừng
BCS (Boost Control Solenoid) - Van solenoid điều khiển tăng áp
CAC (Charge-Air-cooler) - Bộ làm mát khí nạp
CAN (Controller Area Network) - Hệ thống truyền dữ liệu điện tử
CCV (Coolant Control Valve) - Van điều khiển nước làm mát
CDR (Crankcase Depression Regulator) – Van điều chỉnh áp suất trong cacte
CFV (Coolant Flow Valve) - Van điều khiển lưu lượng nước làm mát
CKP (Crankshaft Position) - Cảm biến vị trí trục khuỷu
CMP (Camshaft Position) - Cảm biến vị trí trục cam
CMV (Coolant Mixer Valve) - Van chia nước làm mát
CSR (Cold Start Relay) – Rờ le khởi động lạnh
CSS (Cold Start Solenoid) - Solenoid khởi động lạnh
DOC (Diesel Oxidation Catalyst) - Bộ xúc tác oxy hoá
DPF (Diesel Particulate Filter) - Bộ lọc hạt
DTC (Diagnostic Trouble Code) - Mã chẩn đoán lỗi
EBP (Exhaust Back Pressure) - Áp suất khí xả ngược
ECL (Engine Coolant Level) - Công tắc mực nước làm mát
ECM (Engine Control Module) - Bộ điều khiển động cơ
Trang 15ECT (Engine Coolant Temperature) - Cảm biến nhiệt độ nước làm mát
ECT2 (Engine Coolant Temperature 2) - Cảm biến nhiệt độ nước làm mát 2
EFP (Engine Fuel Pressure) - Cảm biến áp suất nhiên liệu
EFT (Engine Fuel Temperature) - Cảm biến nhiệt độ nhiên liệu
EGDP ( Exhaust Gas Differential Pressure) - Cảm biến chênh lệch áp suất khí xả
EGR (Exhaust Gas Recirculation) - Hệ thống tuần hoàn khí xả
EGRP (Exhaust Gas Recirculation Position) - Cảm biến vị trí van EGR
EGT1 (Exhaust Gas Temperature 1) - Cảm biến nhiệt độ khí xả 1
EGT2 (Exhaust Gas Temperature 2) - Cảm biến nhiệt độ khí xả 2
EGT3 ( Exhaust Gas Temperature 3) - Cảm biến nhiệt độ khí xả 3
EIM (Engine Interface Module) - Mô-đun giao diện động cơ
ELS (Exhaust Lambda Sensor) - Cảm biến oxy
EOP ( Engine Oil Pressure) - Cảm biến áp suất dầu động cơ
EOT (Engine Oil Temperature) - Cảm biến nhiệt độ dầu động cơ
ESN (Engine Serial Number) - Số seri động cơ
EWPS (Engine Warning Protection System) - Hệ thống cảnh báo và bảo vệ động cơ
FPCV (Fuel Pressure Control Valve) - Van điều khiển áp suất nhiên liệu
FRP (Fuel Rail Pressure) - Cảm biến áp suất trong ống rail
HPCAC (High Pressure Charge-Air-Cooler) - Bộ làm mát khí nạp áp suất cao
IAT (Intake Air Temperature) - Cảm biến nhiệt độ khí nạp
ITV (Intake Throttle Valve ) - Bướm ga
LPCAC (Low-Pressure Charge-Air-Cooler) - Bộ làm mát khí nạp áp suất thấp
LTR (Low Temperature Radiator) - Két làm mát nhiệt độ thấp
MAP (Manifold Absolute Pressure) - Áp suất tuyệt đối khí nạp
MAP/IAT2 (Manifold Absolute Pressure/lntake Air Temperature 2) - Cảm biến áp
suất tuyệt đối tích hợp cảm biến nhiệt độ khí nạp 2
MAT (Manifold Air Temperature) - Cảm biến nhiệt độ khí nạp trong ống góp
PLV (Pressure Limiting Valve) - Van giới hạn áp suất
VREF (Reference Voltage) - Điện áp tham chiếu
VSS (Vehicle Speed Sensor) - Cảm biến tốc độ xe
Trang 16DANH M ỤC HÌNH ẢNH
Trang
Hình 2.1 Động cơ MaxxForce 11 và 13 3
Hình 2.2 Biểu đồ công suất và mô-men động cơ MaxxForce 11 5
Hình 2.3 Biểu đồ công suất và mô-men động cơ MaxxForce 13 6
Hình 2.4 Nhãn phát thải động cơ MaxxForce 11 và 13 6
Hình 2.5 Vị trí số seri động cơ MaxxForce 11 và 13 7
Hình 2.6 Vị trí các bộ phận khi nhìn từ trên xuống 8
Hình 2.7 Vị trí các bộ phận khi nhìn phía trước động cơ 9
Hình 2.8 Vị trí các bộ phận khi nhìn bên phải động cơ 10
Hình 2.9 Vị trí các bộ phận khi nhìn bên trái động cơ 11
Hình 3.1 Sơ đồ hoạt động của hệ thống nạp 13
Hình 3.2 Turbo tăng áp 14
Hình 3.3 Van solenoid 14
Hình 3.4 Điều khiển tăng áp 15
Hình 3.5 Bộ chấp hành điều khiển tăng áp 15
Hình 3.6 Bộ làm mát khí nạp áp suất thấp 16
Hình 3.7 Bộ làm mát khí nạp áp suất cao 16
Hình 3.8 Van EGR và bộ làm mát 16
Hình 3.9 Van điều khiển EGR 17
Hình 3.10 Bộ chấp hành EGR và cảm biến EGRP 17
Hình 3.11 Van lưỡi gà 18
Hình 3.12 Ống dẫn hút khí vào 18
Hình 3.13 Bướm ga 18
Hình 3.14 Cảm biến IAT 19
Hình 3.15 Cảm biến nhiệt độ và áp suất tuyệt đối khí nạp 19
Hình 3.16 Cảm biến Lambda 20
Hình 3.17 Cấu trúc cảm biến oxy 22
Hình 3.18 Lượng dư oxy cao trong khí thải 23
Hình 3.19 Lượng oxy thấp trong khí thải 23
Hình 3.20 Hệ thống xử lý khí thải động cơ MaxxForce 11 và 13 24
Trang 17Hình 3.21 Bộ xúc tác DOC và bộ lọc hạt DPF 25
Hình 3.22 Mô đun điều khiển hệ thống xử lý khí thải 26
Hình 3.23 Cụm van cắt nhiên liệu 26
Hình 3.24 Kim phun 26
Hình 3.25 Nhấn nút Parkd Regen để tiến hành tái tạo 27
Hình 3.26 Đèn báo trên táp lô khi muội than ở mức thấp 28
Hình 3.27 Đèn báo trên táp lô khi muội than ở mức trung bình 28
Hình 3.28 Đèn báo trên táp lô khi muội than ở mức đầy 28
Hình 3.29 Đèn báo trên táp lô khi muội than ở mức quá đầy 29
Hình 3.30 Kiểm tra rò rỉ trong AFI và AFS 30
Hình 3.31 Hệ thống nhiên liệu 32
Hình 3.32 Các ống cung cấp nhiên liệu 33
Hình 3.33 Bơm tay 33
Hình 3.34 Bơm nhiên liệu áp suất thấp 34
Hình 3.35 Bộ lọc nhiên liệu 34
Hình 3.36 Van điều khiển áp suất nhiên liệu 36
Hình 3.37 Bơm nhiên liệu áp suất cao 36
Hình 3.38 Ống rail và cảm biến FRP 37
Hình 3.39 Van giới hạn áp suất 38
Hình 3.40 Ống hồi nhiên liệu 38
Hình 3.41 Ống hồi áp suất 39
Hình 3.42 Kim phun 39
Hình 3.43 Kết cấu kim phun 40
Hình 3.44 Dòng dầu trong bộ lọc 41
Hình 3.45 Sơ đồ hệ thống bôi trơn 42
Hình 3.46 Vị trí và thành phần bơm dầu 43
Hình 3.47 Cảm biến áp suất dầu và nhiệt độ dầu động cơ 44
Hình 3.48 Bộ làm mát và van điều áp 44
Hình 3.49 Van xả và van nối tắt 45
Hình 3.50 Bầu lọc 45
Hình 3.51 Vòi phun làm mát đỉnh piston 45
Trang 18Hình 3.52 Sơ đồ hệ thống làm mát 46
Hình 3.53 Dòng chảy của chất làm mát khi động cơ nguội 48
Hình 3.54 Dòng chảy của chất làm mát khi động cơ nóng 48
Hình 3.55 Bơm 49
Hình 3.56 Bộ phân phối 50
Hình 3.57 Cảm biến ECT 50
Hình 3.58 Bộ làm mát EGR 51
Hình 3.59 Bộ van hằng nhiệt 51
Hình 3.60 Van hằng nhiệt 52
Hình 3.61 Van điều khiển nước làm mát 53
Hình 3.62 Két làm mát nhiệt độ thấp 53
Hình 3.63 Quạt biến thiên tốc độ 54
Hình 3.64 Quạt cơ khí 55
Hình 3.65 Sơ đồ các thành phần của hệ thống phanh động cơ 55
Hình 3.66 Bộ chấp hành phanh động cơ 57
Hình 3.67 Bộ điều khiển phanh 57
Hình 3.68 Cò mổ 58
Hình 3.69 Cầu xu pap xả 58
Hình 3.70 Bộ phận giữ 58
Hình 3.71 Hệ thống thông hơi cacte 59
Hình 3.72 Thiết bị chiết tách 60
Hình 3.73 Thiết bị làm nóng 60
Hình 4.1 Bộ điều khiển ECM và EIM 61
Hình 4.3 Sơ đồ nối dây của CMV và CFV 63
Hình 4.4 Bộ điều khiển phanh động cơ 63
Hình 4.5 Van điều khiển EGR 64
Hình 4.6 Cảm biến EGRP 65
Hình 4.7 Van BSC 65
Hình 4.8 Rơ le khởi động lạnh 66
Hình 4.9 Sơ đồ nối dây van ITV 66
Hình 4.10 Van FPCV 67
Trang 19Hình 4.11 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của cảm biến loại nhiệt điện trở 67
Hình 4.12 Các cảm biến nhiệt độ khí thải 68
Hình 4.13 Cảm biến ECT và ECT2 69
Hình 4.14 Cảm biến EOT 69
Hình 4.15 Cảm biến IAT 69
Hình 4.16 Cảm biến MAT/IAT2 70
Hình 4.17 Cảm biến MAT 70
Hình 4.18 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của cảm biến loại biến trở 71
Hình 4.19 Cảm biến EGDP 71
Hình 4.20 Cảm biến EFP 72
Hình 4.21 Cảm biến EOP 72
Hình 4.22 Cảm biến FRP 72
Hình 4.23 Sơ đồ đấu dây cảm biến CMP và CKP 73
Hình 4.24 Sơ đồ nguyên lý hoạt động cảm biến APS 74
Hình 4.25 Cảm biến ECL 74
Hình 4.26 Sơ đồ nguyên lý công tắc IVS 75
Hình 4.27 Cảm biến ELS 75
Hình 4.28 Sơ đồ mạch điện động cơ MaxxForce 11 và 13 đời 2008 76
Hình 4.29 Các cảm biến và bộ chấp hành nhận tín hiệu từ ECM 78
Hình 4.30 Các cảm biến và bộ chấp hành nhận tín hiệu từ EIM 80
Hình 4.32 Các cảm biến và bộ chấp hành nhận tín hiệu từ ACM 82
Hình 5.1 Thực hiện các bước thay thế kim phun 1, 2 và 3 83
Hình 5.2 Thực hiện các bước thay thế kim phun 4, 5 và 6 83
Hình 5.3 Thực hiện các bước thay thế kim phun 7, 8 và 9 84
Hình 5.4 Thực hiện các bước thay thế kim phun 10, 11 và 12 84
Hình 5.5 Thực hiện các bước thay thế kim phun 13, 14 và 15 84
Hình 5.6 Thực hiện các bước thay thế kim phun 16 và 17 85
Hình 5.7 Thực hiện các bước cân cam 1, 2 và 3 85
Hình 5.8 Thực hiện các bước điều chỉnh xu pap 1, 2 và 3 86
Hình 5.10 Thực hiện các bước điều chỉnh xu pap 7, 8 và 9 87
Hình 5.11 Thực hiện các bước thêm nước làm mát 1, 2 và 3 87
Trang 20Hình 5.12 Thực hiện các bước thêm nước làm mát 4, 5 và 6 88
Hình 5.13 Thực hiện các bước thêm nước làm mát 7, 8 và 9 88
Hình 5.14 Thực hiện các bước thêm nước làm mát 10, 11 và 12 89
Hình 6.1 Cáp kết nối 90
Hình 6.2 Thiết lập kết nối 90
Hình 6.3 Xuất mã lỗi 90
Hình 6.4 Kết quả mã lỗi 91
Hình 6.5 Xoá mã lỗi 91
Trang 21DANH M ỤC CÁC BẢNG
Trang
B ảng 2.1 Thông số động cơ MaxxForce 11 và 13 đời 2008 4
B ảng 2.2 Tính năng của động cơ MaxxForce 11 5
B ảng 2.3 Tính năng của động cơ MaxxForce 13 5
B ảng 3.2 Bảng các đèn cảnh báo 29
B ảng 5.1 Bảng thời gian bảo dưỡng động cơ 89
B ảng 6.1 Bảng mã lỗi và nguyên nhân hư hỏng 92
Trang 22Chương 1 Tổng quan về đề tài 1.1 Lý do ch ọn đề tài
Để thúc đẩy xã hội ngày càng phát triển, ngành vận tải - đặc biệt là vận tải bằng các loại xe đầu kéo - đóng một vai trò hết sức quan trọng Hiện nay hai dòng xe đầu kéo Mỹ đang chiếm gần như toàn bộ thị phần ở nước ta là International Prostar MaxxForce và Freightliner Cascadia Hai dòng xe này đều có những ưu điểm riêng nên việc lựa chọn đầu tư vào dòng xe nào cũng là một quyết định khó khăn đối với các công ty vận tải
Động cơ Cascadia có dung tích lớn hơn, sức kéo mạnh hơn nhưng đồng nghĩa với nó là mức tiêu hao nhiên liệu cao hơn Trong bối cảnh mà ngành vận tải đang gặp rất nhiều khó khăn như hiện nay, các đơn vị vận chuyển, buôn bán xe tải, xe đầu kéo đang điêu đứng thì việc giảm thiểu chi phí được đặt lên hàng đầu Động cơ MaxxForce với giá thành rẻ hơn, tiêu hao nhiên liệu ít hơn nhưng vẫn đảm bảo về mặt sức kéo Do
đó, loại động cơ này đang được các doanh nghiệp vận tải ưu tiên lựa chọn Đặc biệt là hai động cơ MaxxForce 11 và MaxxForce 13 [3].
Cùng với sự xuất hiện ngày càng nhiều của MaxxForce 11 & 13 trên thị trường, vấn đề bảo dưỡng sửa chữa và nghiên cứu về động cơ này được đặt ra Trong khi đó, tài liệu về động cơ MaxxForce chưa phổ biến và chủ yếu được viết bằng tiếng Anh, gây khó khăn cho quá trình nghiên cứu và tìm hiểu Vì vậy, chúng em chọn đề tài: “ Chuyên đề về động cơ MaxxForce 11 & 13” làm đồ án tốt nghiệp
1.2 M ục tiêu của đề tài
Biên tập một tài liệu tương đối hoàn chỉnh về động cơ Diesel nói chung và động
cơ MaxxForce 11 & 13 nói riêng Chúng em hy vọng tài liệu này sẽ trở thành cuốn cẩm nang hữu ích phục vụ quá trình giảng dạy, nghiên cứu của giảng viên cũng như sinh viên “ ngành công nghệ kỹ thuật ô tô” Đồng thời, trang bị cho đội ngũ kỹ thuật viên kiến thức về bảo dưỡng, sửa chữa một số hư hỏng trên động cơ MaxxForce 11 &
13
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về động cơ MaxxForce 11 và động cơ MaxxForce 13 vì hai động cơ này có nhiều điểm tương đồng về cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Trang 23Đề tài chỉ tập trung vào nghiên cứu các hệ thống trên động cơ MaxxForce 11 &
13 cũng như việc vận hành, bảo dưỡng chuẩn đoán lỗi mà không nghiên cứu về khung gầm
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành đề tài, nhóm đã phối hợp nhiều phương pháp như: nghiên cứu tài liệu nước ngoài, tìm hiểu thông tin trên các diễn đàn ô tô, tham khảo kiến thức từ thầy
cô Tuy đã hoàn thành nhưng vì thời gian nghiên cứu có hạn nên không thể tránh được những sai sót, chúng em rất mong sự góp ý từ quý thầy cô và bạn bè
Trang 24Chương 2 Tổng quan về động cơ MaxxForce 11 và 13
Hình 2.1 Động cơ MaxxForce 11 và 13
Trang 252.1 Thông s ố động cơ MaxxForce 11 và 13 [1]
B ảng 2.1 Thông số động cơ MaxxForce 11 và 13 đời 2008
Khối lượng động cơ (bao gồm dầu và
Trang 26B ảng 2.2 Tính năng của động cơ MaxxForce 11
Mã lực
(LB-FT)
Tốc độ (RPM) Cao tốc/ thử nghiệm
Mô-men xoắn ly hợp tại 800
rpm
Hình 2.2 Biểu đồ công suất và mô-men động cơ MaxxForce 11
B ảng 2.3 Tính năng của động cơ MaxxForce 13
Mã lực
Cao tốc/ thử nghiệm
Mô-men xoắn ly hợp tại 800 rpm
Trang 27Hình 2.3 Biểu đồ công suất và mô-men động cơ MaxxForce 13
2.2 Nhãn phát th ải và số seri động cơ
Nhãn phát thải của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) được dán trên
bề mặt bộ làm mát không khí áp suất cao (HPCAC) Nhãn EPA thường bao gồm những điều sau: đời xe, mã lực, mô ment xoắn, dung tích động cơ, số seri động cơ, dòng xe, khe hở xu pap, thông tin khí thải động cơ
Hình 2.4 Nhãn phát thải động cơ MaxxForce 11 và 13
Trang 28Hình 2.5 Vị trí số seri động cơ MaxxForce 11 và 13
Số seri động cơ nằm phía trên, bên trái cacte, ngay trên bơm nhiên liệu cao áp Dưới đây là một vài ví dụ về số seri động cơ:
- MaxxForce 11: 105HM2Y4000001
- MaxxForce 13: 124HM2Y4000001
Trong đó: 105 - Dung tích động cơ; 124 - Dung tích động cơ; H - Động cơ Diesel, turbo tăng áp, bộ làm mát không khí và điều khiển bằng điện tử; M2 - Loại xe tải trọng lớn;
D - Đức; Y - Hoa Kỳ, Huntsville; 7 số cuối- số seri của động cơ
Trang 292.3 V ị trí các thành phần của động cơ MaxxForce 11 và 13 [2]
Hình 2.6 Vị trí các bộ phận khi nhìn từ trên xuống
1 Mô-đun dầu; 2 Van điều khiển hệ thống EGR; 3 Van điều chỉnh giảm áp suất trong cacte ; 4 Bộ phận hỗ trợ thông hơi cacte; 5 Bộ làm mát khí nạp áp suất cao (HPCAC);
6 Bướm ga (ITV); 7 Bugi xông
Trang 30Hình 2.7 Vị trí các bộ phận khi nhìn phía trước động cơ
1 Van chia nước làm mát (CMV); 2 Mô-đun hệ thống EGR; 3 Cảm biến áp suất tuyệt đối kết hợp với cảm biến nhiệt độ khí nạp 2 (MAP/IAT2); 4 Ống dẫn hút khí vào; 5 Puli (hộp dẫn động); 6 Bánh đà; 7 Bộ làm nóng nước làm mát; 8 Puli (bơm nước); 9 Van điều khiển lưu lượng nước làm mát (CFV)
Trang 31Hình 2.8 Vị trí các bộ phận khi nhìn bên phải động cơ
1 Kim phun trong hệ thống xử lý khí thải (AFI); 2 Van bướm trong ống góp xả; 3 Mô-đun hệ thống EGR; 4 Turbo tăng áp áp suất cao; 5 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát 2 (ECT2); 6 Đầu nối với cảm biến nhiệt độ dầu động cơ; 7 Đầu nối với cảm biến
áp suất dầu động cơ; 8 Bộ làm mát khí nạp áp suất thấp (LPCAC); 9 Solenoid điều khiển tăng áp (BCS); 10 Bộ điều khiển phanh động cơ; 11 Bộ chấp hành điều khiển tăng áp; 12 Turbo tăng áp áp suất thấp; 13 Cảm biến oxy (ELS); 14 Cảm biến nhiệt
độ nước làm mát (ECT)
Trang 32Hình 2.9 Vị trí các bộ phận khi nhìn bên trái động cơ
1 Van solenoid khởi động lạnh; 2 Rờ le khởi động lạnh (CSR); 3 Bộ điều khiển động
cơ (ECM); 4 Bộ dây kim phun; 5 Cảm biến nhiệt độ khí nạp trong ống góp (MAT); 6
Mô-đun giao tiếp động cơ (EIM); 7 Cảm biến vị trí trục cam (CMP); 8 Vỏ của lọc
nhiên liệu; 9 Cảm biến vị trí trục khuỷu (CKP); 10 Cảm biến áp suất nhiên liệu trong
xử lý khí thải (AFP); 11 Máy nén; 12 Bơm trợ lực; 13 Van cung cấp nhiên liệu trong
xử lý khí thải (AFS); 14 Van hồi nhiên liệu trong xử lý khí thải (AFD); 15 Van nước
hồi về (từ lọc nhiên liệu); 16 Lỗ thoát dầu; 17 Bộ làm nóng dầu; 18 Bơm cao áp; 19
Cảm biến áp suất nhiên liệu (EFP); 20 Nắp lọc nhiên liệu; 21 Bơm tay
Trang 33Chương 3 Các hệ thống trên động cơ MaxxForce 11 và 13
3.1.2 Ho ạt động hệ thống nạp
Dòng khí nạp đi qua lọc khí, sau đó vào turbo áp suất thấp Tại đây dòng khí sẽ được tăng áp suất, nhiệt độ và mật độ khí nạp trước khi vào bộ làm áp suất thấp LPCAC Dòng khí bị nén được làm mát ở LPCAC sau đó vào turbo tăng áp áp suất cao Turbo áp suất cao tăng áp suất khí trên đường nạp, dòng khí bị nén và nóng lên sau đó vào bộ làm lạnh khí nạp có áp suất cao HPCAC, tại đây dòng khí nạp được làm lạnh sau đó đi qua bướm ga và vào họng gió
Nếu hệ thống EGR điều khiển đóng van trong hệ thống thì chỉ có khí nạp bên ngoài được lọc Sau đó khí nạp qua ống dẫn, qua bướm ga và vào họng gió
Sau quá trình cháy, khí thải đi qua xu pap thải trên nắp máy và qua lỗ thoát Khí thải vào đường ống xả phụ thuộc vào vị trí của van EGR Khi van EGR mở thì dòng khí xả đi vào hệ thống EGR và một phần khí xả đi vào turbo áp suất cao Khi van EGR đóng thì dòng khí xả chỉ đi qua turbo áp suất cao
Khi EGR được yêu cầu, hệ thống EGR mở van để vận hành bộ chấp hành khí nén, bộ chấp hành mở van tiết lưu nằm phía sau của bộ làm mát và cho phép khí xả đi
từ đường ống xả đến bộ làm mát EGR Dòng khí xả được làm mát sau đó vào họng gió, tại đây khí xả được hoà trộn với khí nạp Bướm ga sẽ hạn chế dòng khí nạp để tăng lượng khí EGR vào trong động cơ EGR được kiểm soát bởi cảm biến MAT với một số điều kiện nhiệt độ nhất định Cảm biến oxy được gắn trong ống xả và gửi tín hiệu đến ECM để điều chỉnh vị trí van EGR [4]
Trang 34Hình 3.1 Sơ đồ hoạt động của hệ thống nạp Van rẽ nhánh được gắn ở giữa ống xả và cánh turbine, để kiểm soát lượng khí
xả đi qua cánh turbine của turbo áp suất cao Nếu van rẽ nhánh này mở, một phần khí
xả đi vòng qua cánh turbine và đi thẳng đến turbo tăng áp áp suất thấp Khi van rẽ nhánh này đóng, tất cả các dòng khí xả đều qua cánh turbine của turbo áp suất cao trước khi đến turbo có áp suất thấp Turbo dùng năng lượng từ dòng khí xả để quay cánh turbine, khí xả thoát ra khỏi turbo tăng áp sau đó đến ống phanh động cơ Dòng khí xả từ ống phanh động cơ qua hệ thống xử lý khí thải sau đó thoát ra môi trường bên ngoài Trong thời tiết lạnh, hệ thống hỗ trợ khởi động lạnh nhanh chóng gia nhiệt trên đường nạp bằng cách phun và đốt cháy một lượng nhỏ nhiên liệu trước họng gió
Trang 353.1.3 Các thành ph ần chính trong hệ thống nạp
3.1.3.1 Turbo t ăng áp
Turbo tăng áp áp suất cao và turbo tăng áp áp suất thấp được gắn trên đường ống xả Khí xả đi qua cánh turbine turbo áp suất cao và đến turbo tăng áp áp suất thấp ECM điều khiển van rẽ nhánh trong turbo tăng áp áp suất cao cho phép một phần khí
xả đi vòng qua cánh turbine áp suất cao và đi thẳng đến turbo tăng áp áp suất thấp Khí nạp sau khi đi qua turbo tăng áp áp suất thấp sẽ được làm mát tại LPCAC Khí nạp tiếp tục đi đến turbo tăng áp áp suất cao sau đó được đưa đến HPCAC
Hình 3.2 Turbo tăng áp
3.1.3.2 Van solenoid điều khiển tăng áp
Van BCS là van gián tiếp điều khiển vị trí van rẽ nhánh bên trong turbo tăng áp
áp suất cao Van BCS được gắn ở phía trên bên phải của động cơ Van BCS nhận tín hiệu từ ECM và áp suất khí từ bình chứa khí của xe
Hình 3.3 Van solenoid [3]
Trang 363.1.3.3 Điều khiển tăng áp
ECM điều khiển BCS Khi van BCS mở, khí nén đến bộ chấp hành điều khiển tăng áp đẩy van rẽ nhánh mở, một phần khí xả đi qua cánh turbine áp suất cao Khi BCS đóng, khí nén không được đưa đến bộ chấp hành, áp suất khí còn lại trong bộ chấp hành tăng áp được thông hơi với môi trường bên ngoài Lò xo van rẽ nhánh hồi
về và van rẽ nhánh về vị trí đóng
Hình 3.4 Điều khiển tăng áp
3.1.3.4 B ộ chấp hành điều khiển tăng áp
Bộ chấp hành điều khiển tăng áp vận hành bằng khí nén, và được lắp đặt trên turbo tăng áp Thanh nối liên kết bộ chấp hành với van rẽ nhánh trong turbo áp suất cao Khi khí nén từ BCS vào bộ chấp hành, van rẽ nhánh được mở Khí nén trong bộ chấp hành phải được điều chỉnh trong khoảng 40 – 50 psi Tuy nhiên, khí nén cung cấp cho xe phải đạt ít nhất là 90 psi thì bộ chấp hành mới có thể hoạt động được
Hình 3.5 Bộ chấp hành điều khiển tăng áp [3]
3.1.3.5 B ộ làm mát khí nạp áp su ất thấp
LPCAC được gắn giữa turbo tăng áp áp suất cao và turbo tăng áp áp suất thấp Dòng khí nạp qua bộ làm mát để giảm sự quá nhiệt
Trang 373.1.3.6 B ộ làm mát khí nạp áp su ất cao
HPCAC được lắp ở giữa turbo áp suất cao và ITV Dòng khí nạp qua bộ phận
làm mát để giảm nhiệt trước khi vào họng gió
Hình 3.6 B ộ làm mát khí nạp áp suất thấp Hình 3.7 Bộ làm mát khí nạp áp suất cao
3.1.3.6 Van EGR và b ộ làm mát
Van EGR được lắp trên đường vào của bộ phận làm mát EGR Một van điều khiển được lắp ở bộ làm mát để điều khiển khí nén đến bộ chấp hành EGR Khí nén trong xy lanh di chuyển van bướm để điều khiển dòng khí xả vào trong bộ làm mát EGR
Bộ làm mát EGR sử dụng nước làm mát động cơ để giảm nhiệt độ khí thải
Hình 3.8 Van EGR và bộ làm mát
3.1.3.7 Van điều khiển EGR
Van điều khiển EGR được cung cấp khí nén từ hệ thống khí nén của xe Van nhận tín hiệu PWM từ ECM để mở và cho phép khí nén đến bộ chấp hành ECM kiểm soát ELS để hỗ trợ xác định vị trí của van EGR và ITV
Trang 38Hình 3.9 Van điều khiển EGR
3.1.3.8 B ộ chấp hành EGR và vị trí cảm biến EGRP
Bộ chấp hành khí nén EGR nhận áp suất khí thông qua van điều khiển EGR Khi kích hoạt, bộ chấp hành mở van bướm của hệ thống EGR EGRP là cảm biến chiết
áp được tích hợp vào bộ chấp hành và cung cấp tín hiệu phản hồi cho ECM về vị trí bộ chấp hành
Tín hiệu từ cảm biến cho phép ECM xác định áp suất khí cần thiết để duy trì vị trí thích hợp van EGR
Hình 3.10 Bộ chấp hành EGR và cảm biến EGRP
3.1.3.9 Van lưỡi gà EGR
Van lưỡi gà EGR được đặt ở lối ra của bộ làm mát EGR Các van này được dùng để ngăn chặn khí chạy ngược vào bên trong bộ làm mát EGR
3.1.3.10 Ống dẫn hút khí vào
Ống dẫn hút khí vào cung cấp không khí vào trong ống góp Đây chính là nơi dòng khí EGR vào hệ thống nạp Bugi xông khởi động lạnh cũng được gắn trên lối vào khí nạp
Trang 39Bướm ga - ITV được lắp trên lối vào khí nạp, trên mặt trước của động cơ Nó
có thể thay đổi vị trí bộ chấp hành bằng cách di chuyển cánh bướm để hạn chế dòng khí nạp vào ITV có 1 cảm biến vị trí bên trong để kiểm soát vị trí cánh bướm ga và truyền tín hiệu đến ECM ITV thay đổi vị trí cánh bướm theo tín hiệu điều khiển của ECM Được gắn trên ITV là cảm biến MAP và IAT2
Hình 3.13 Bướm ga
3.1.3.12 C ảm biến nhiệt độ khí nạp (IAT)
Cảm biến nhiệt độ khí nạp được lắp trong đường ống nạp, nằm giữa lọc khí và đường vào của turbo tăng áp áp suất thấp Cảm biến nhiệt độ khí nạp gửi tín hiệu đến EIM Giá trị của cảm biến nhiệt độ khí nạp được sử dụng để điều khiển thời điểm phun nhiên liệu và tỷ lệ nhiên liệu trong khi khởi động lạnh Tín hiệu này cũng được sử dụng như là 1 tín hiệu đầu vào để điều khiển tuần hoàn khí xả và vị trí bướm ga
Trang 40Hình 3.14 Cảm biến IAT
3.1.3.13 C ảm biến nhiệt độ khí trong đường ống nạp (MAT)
Cảm biến MAT là một nhiệt điện trở giám sát chức năng của EGR và vận hành
hệ thống hỗ trợ khởi động lạnh Cảm biến này được lắp đặt trong ống góp khí vào nằm ngay phía sau của ECM Ở một số điều kiện nhiệt độ nhất định, EGR ngừng hoạt động
để ngăn chặn sự ngưng tụ axit sunfuric khi nhiệt độ dòng khí lạnh Khi xảy ra lỗi ở EGR khi đó hệ thống tuần hoàn khí xả được tắt để bảo vệ động cơ khi nhiệt độ không khí nạp quá nóng
Hình 3.15 Cảm biến nhiệt độ và áp suất tuyệt đối khí nạp
3.1.3.14 C ảm biến áp suất tuyệt đối / cảm biến nhiệt độ khí nạp 2
Cảm biến IAT2 được kết hợp với cảm biến áp suất tuyệt đối trên ống góp Hai cảm biến này được lắp trên đường gió vào IAT2 đo nhiệt độ khí nạp trước khi hoà trộn với khí của EGR
Cảm biến MAP dùng để đo áp suất tuyệt đối của khí nạp, ECM dùng dữ liệu này để điều khiển sự gia tăng áp suất và vận hành EGR dựa trên chương trình lập trình sẵn