Microsoft Word 6733 doc Bé n«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n trung t©m nghiªn cøu ph¸t triÓn ®Ëu ®ç B¸o c¸o tæng kÕt ®Ò tµi cÊp nhµ n−íc hoµn thiÖn qui tr×nh c«ng nghÖ s¶n xuÊt h¹t gièng vµ ph¸t tri[.]
Trang 1Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
trung tâm nghiên cứu phát triển đậu đỗ
Báo cáo tổng kết đề tài cấp nhà nước
hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất hạt giống và phát triển giống đậu tương ĐT12, AK06,
Trang 2Mở đầu
Cây đậu tương (Glycine Max L.)là cây trồng có tác dụng nhiều mặt: Cung cấp thực phẩm cho người, nguyên liệu cho công nghiệp ; thức ăn cho gia súc và là cây góp phần làm tăng độ phi nhiêu cho đất Ngoài ra, đậu tương còn là cây trồng ngắn ngày, dễ luân canh, xen canh, gối vụ góp phần tăng sản phẩm cho xã hội cũng như thu nhập của nông dân
Trong những năm qua, sản xuất đậu tương ở nước ta đã có bước tiến bộ đáng ghi nhận nhờ vào các thành tựu nghiên cứu khoa học và chuyển giao TBKT vào sản xuất của giai đoạn 1995-2000 và 2001-2005 Song trên thực tế nếu đem so sánh với một số nước trên Thế giới thì năng suất đậu tương của nước ta vẫn còn thấp (bằng 50-60% năng suất
đậu tương của Mỹ, Brazil, Achentina ) Nguyên nhân hạn chế chủ yếu là: bộ giống đậu tương hiện nay chưa đa dạng về chủng loại, mẫn cảm với điều kiện ngoại cảnh của các vùng sinh thái khác nhau; năng suất chưa thực sự đột phá, các quy trình sản xuất chưa
đồng bộ và tiên tiến; nghiên cứu cơ bản ít được chú ý nên sản phẩm tạo ra thiếu bền vững; công nghệ sản xuất hạt giống chưa được đầu tư nghiên cứu; hệ thống sản xuất cung ứng giống đậu đỗ mới được khởi động từ năm 2000
Mấy năm gần đây, thông qua các đề tài nghiên cứu chọn tạo giống đậu đỗ, một số giống đậu tương (ĐT12, AK06, và Đ9804) đã được công nhận giống quốc gia hoặc giống tiến bộ kỹ thuật góp phần tăng năng suất, sản lượng đậu tương của các tỉnh phía Bắc Tuy nhiên, việc nghiên cứu kỹ thuật sản xuất hạt giống đạt chất lượng cao, hệ số nhân giống cao và biện pháp canh tác phù hợp cho từng giống và từng mùa vụ còn chưa
được hoàn chỉnh đồng bộ Vì vậy, việc "Hoàn thiện quy trình sản xuất hạt giống và phát triển các giống đậu tương ĐT12, AK06, Đ9804 ở các tỉnh phía Bắc" là cần thiết góp phần mở rộng nhanh diện tích sử dụng giống mới, giống chất lượng góp phần tăng nhanh năng suất và đem lại hiệu quả cao cho người sản xuất
Trang 3Chương I:
Tổng quan tình hình nghiên cứu sản xuất đậu tương
trong và ngoài nước
1.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất đậu tương trên thế giới
Trên thế giới có 78 nước trồng đậu tương Đậu tương là một trong 8 cây lấy dầu
quan trọng (Đậu tương, bông, lạc, hướng dương, cải dầu, lanh, dừa, cọ)
Diện tích và sản lượng đậu tương trên thế giới đã không ngừng gia tăng qua các
năm: Theo FAO, năm 2005, diện tích đậu tương trên thế giới đạt là 76,74 triệu ha, sản
lượng 167,7 triệu tấn năm 2001 và tăng lên 91,0 triệu ha, năng suất 22,9 tạ/ha và sản
lượng 208,39 triệu tấn năm 2005 Bốn nước sản xuất đậu tương lớn nhất thế giới là Mỹ
(28,848 triệu ha), Brazil, Trung Quốc và Argentina, chiếm 90-95% tổng sản lượng thế
giới Nước có năng suất bình quân lớn nhất là Thụy Sỹ 40 tạ/ha, tiếp đến là Achentina -
27,28 tạ/ha, Mỹ - 28,9 tạ/ha, Brazil - 22,23 tạ/ha, Trung Quốc - 13,08 tạ/ha Tiềm năng
năng suất đậu tương còn rất to lớn Trên diện tích hẹp ở Chilê đã đạt 60,0 tạ/ha, ở Italia -
61,0 tạ/ha và ở Srilanka đạt 61,0 tạ/ha
Bảng 1 Diện tích , năng suất, sản lượng đậu tương của một số nước điển hình
Trang 4Mỹ là nước có nhiều thành tựu trong nghiên cứu phát triển đậu tương, họ có tới
560 mẫu giống đậu tương hoang dại và 9861 mẫu giống trồng Nguồn vật liệu phong phú này đã giúp Mỹ gặt hái nhiều thành công trong chọn tạo giống đậu tương mới theo hướng năng suất cao và chống chịu sâu bệnh hại
Trung Quốc là nước gần Việt Nam và có tập quán canh tác tương tự, gần đây Trung Quốc đã chọn được một số giống như Trung Chi số 8, năng suất tiềm năng có thể
đạt từ 30-45 tạ/ha, thích ứng cho vùng Hồ Bắc Giống Trung Đậu 29 được chọn tạo từ tổ hợp 78-141/merit kết hợp đột biến bằng tác nhân vật lý có tỷ lệ qủa 4 hạt cao, tiềm năng năng suất 26-37 tạ/ha
Kỹ thuật đột biến nhân tạo cũng đã được ứng dụng rộng rãi để tạo ra các dòng/ giống đậu tương có năng suất cao, có thời gian sinh trưởng ngắn và thích ứng rộng với
điều kiện sinh thái khác nhau (Kwon và cs 1969; Zakri, 1986; Qui và Gao,1988; Conger và cs 1976; Suney, 1993; Tulmann và cs 1988) Tuy nhiên phương pháp chọn giống truyền thống mất nhiều thời gian để chọn được các tính trạng mong muốn qua các thế hệ
Gần đây, một số nước có nền nông nghiệp tiên tiến đã ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống Mỹ đã nghiên cứu thành công chuyển ghép gen tạo ra vật liệu chọn giống mới ở đậu tương úc đã áp dụng kỹ thuật công nghệ tế bào để phân lập
được gen chịu hạn thành công
Nhiều nhà khoa học đã đi sâu nghiên cứu về phương diện sinh lý, hoá sinh, di truyền đặc biệt các cơ chế chống chịu (ngoại cảnh bất lợi, sâu bệnh), các yếu tố cấu thành năng suất, chất lượng hạt nhằm phát triển diện tích gieo trồng cũng như nâng cao năng suất, chất lượng và sản lượng đậu tương
1 2 Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam
1 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương ở Việt Nam giai đoạn 1995-2005
Sản xuất đậu tương được phân bố ở hầu hết các vùng sinh thái nông nghiệp Việt Nam và chiếm 23,7% tổng diện tích cây công nghiệp hàng năm (Bông, Đay, Cói, mía, lạc, đậu tương, thuốc lá)
Trang 5So với năm 1995, năm 2005 diện tích trồng đậu tương tăng 68,1% Sự tăng trưởng diện tích tập trung ở các tỉnh: Hà Tây, Hà Giang, Đắk Lắk, Đắk Nông và Đồng Tháp Năng suất bình quân cả nước tăng 37,5% Năng suất bình quân đạt cao nhất là tỉnh Đồng Tháp (21tạ/ha) tiếp đến là Đắk Nông (19 tạ/ha) Năm 2005 là năm có diện tích và năng suất đạt cao nhất từ trước đến nay (Bảng 2)
Bảng 2: Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương ở Việt Nam 1995 - 2005
Năm Diện tích (1000ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng
(Nguồn: Niên giám thống kê , Tổng cục Thống kê, 2005)
Cả nước đã hình thành 5 vùng sản xuất đậu tương chính như sau:
- Đồng bằng sông Hồng là vùng có diện tích trồng đậu tương lớn nhất cả nước (64.900
ha, chiếm 31,9%) trong đó Hà Tây là tỉnh có diện tích lớn nhất của vùng ĐBSH (27.500 ha) , tiếp đến là Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam Diện tích trồng
đậu tương ở Hà Tây chủ yếu là vụ đậu tương đông trên đất sau hai vụ lúa mùa (24.000 ha)
- Vùng Đông Bắc có diện tích trồng đậu tương đứng thứ hai (43.400 ha, chiếm 21,3%) sau vùng Đồng bằng sông Hồng ở vùng này đậu tương được trồng chủ yếu ở Hà Giang (15.100 ha) và Cao Bằng (7.600ha)
Trang 6- Vùng Tây Bắc diện tích đậu tương chiếm 12,3% và được trồng nhiều ở hai tỉnh Điện
Biên (8.600 ha) và Sơn La (12.100 ha)
- Vùng Tây Nguyên diện tích trồng đậu tương chiếm 13,1% tổng diện tích cả nước và
được trồng chủ yếu ở tỉnh Đắk Lắk (11.600 ha), Đắk Nông (15.000 ha)
- Vùng Đông Nam bộ, đậu tương được trồng chính ở tỉnh Đồng Tháp (11.500 ha),
Bảng 3 Tình hình sản xuất đậu tương ở các vùng sinh thái nông nghiệp Việt Nam
năm 2000-2005
Diện tích (1000ha) Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (1000tấn)
( Nguồn: Niên giám thống kê 2005, Tổng cục Thống kê)
1 2.2 Tình hình nghiên cứu đậu tương ở Việt Nam
Từ năm 1990 trở lại đây, công tác nghiên cứu cây đậu tương đã được nhiều cơ
quan nghiên cứu khoa học trong cả nước quan tâm phát triển như: Viện KHKTNN Việt
Nam, Viện cây Lương thực và Cây thực phẩm, Viện Di truyền Nông nghiệp, Viện Nghiên
cứu Ngô, Viện KHKTNN Miền Nam, Trường Đại học Nông nghiệp I, Trường Đại học Cần
Thơ, Chỉ tính từ năm 2001 đến 2005 chúng ta đã bổ sung được tập đoàn nhập nội 540
mẫu giống đậu tương từ Mỹ, úc, Hàn Quốc và Đài Loan, Nhật Bản góp phần khắc phục
tình trạng nghèo nàm về nguồn gen di truyền cây đậu tương ở Việt Nam
Trang 7Song song với việc nhập nội, cán bộ nghiên cứu cây đậu tương ở nước ta hàng năm
đã tiến hành thực hiện hàng trăm tổ hợp lai mới theo hướng chọn giống năng suất cao, chống chịu sâu bệnh khá và chất lượng tốt, thời gian sinh trưởng phù hợp cho các vùng, mùa vụ và cơ cấu cây trồng khác nhau 83 mẫu giống có các đặc tính mong muốn đã
được tuyển chọn từ tập đoàn và từ các tổ hợp lai mới có thể làm vật liệu khởi đầu phục
vụ có hiệu quả cho công tác chọn tạo giống Một số mẫu giống điển hình như: Mẫu giống K9935 có số quả/cây khá (62,2 quả/cây) ; 06 mẫu giống có năng suất cá thể khá > 8gam : Oguradaijin, S02-1001, William 92, CB8621, Cần Thơ, Số 662 ; 04 giống có TGST cực ngắn 70-72 ngày: S03, ĐTHQ13, ĐTHQ1, ĐHTQ 14 ; 04 giống ngắn ngày 80-85 DAKPKP1, MTD464-1, ASG374, Hương, năng suất cao hơn Nam Vang 20-50% ;
09 dòng/giống có tiềm năng năng suất cao, TGST 85-100 ngày, năng suất đạt từ 4,4-5,4 g/cây: ĐT4-33, ĐT4.60, ĐT4.54, ĐT4.21 ; 04 mẫu giống có khối lượng hạt lớn BR24, S02 -1001, ĐTHQ78 và đậu tương đen ; 30 dòng giống kháng bệnh phấn trắng khá và 25 dòng /giống kháng bệnh gỉ sắt
Kế thừa kết quả của giai đoạn trước đây, nhiều giống đậu tương mới có năng suất cao, chất lượng tốt đáp ứng được các mùa vụ, các vùng sinh thái khác nhau đã được phóng thích vào sản xuất trong giai đoạn 1996 - 2000 như: ĐT.92, ĐT.93, TL.57, DN.42, HL.92, MTD.176, Giai đoạn 2000-2005 như ĐT12, AK06, DT96, Đ9602, Đ9804,
ĐT2000, ĐT22, VĐN5 góp phần làm phong phú thêm bộ giống đậu tương ở nước ta
Ngoài việc đầu tư cho nghiên cứu chọn tạo giống, Dự án phát triển giống đậu tương 2001-2005 đã được Bộ Nông nghiệp cho phép thực hiện trong phạm vi cả nước cũng góp phần nhân và mở rộng nhanh các giống mới vào sản xuất, đưa năng suất đậu tương tăng từ 124.100 ha năm 2000 lên 185.800 ha năm 2006 và năng suất tăng từ 12,3 tạ/ha năm 2000 lên 13,9 tạ/ha năm 2006 trên toàn Quốc
Trang 8- Kỹ thuật thu hoạch, phơi sấy, bảo quản hạt giống
b) Hoàn thiện 3 qui trình thâm canh cho 3 giống đậu tương ĐT12, AK06, Đ9804
- Xác định biện pháp kỹ thuật thâm canh phù hợp cho giống đậu tương ĐT12 trong
3 vụ (Xuân, Hè, Đông) ở một số vùng sinh thái khác nhau
- Xác định các biện pháp kỹ thuật thâm canh phù hợp cho giống đậu tương AK06 trong 3 vụ Xuân , vụ Hè và vụ Đông một số vùng sinh thái khác nhau
- Xác định biện pháp kỹ thuật thâm canh phù hợp cho giống đậu tương Đ9804 trong vụ Xuân và Đông ở Đồng Bằng Sông Hồng và vụ Hè Thu ở các tỉnh miền núi phía Bắc
2.2.2 Xây dựng mô hình thâm canh 30 ha
Sử dụng kỹ thuật thâm canh cho giống đậu tương ĐT12, AK06, Đ9804 với quy mô
01 mô hình từ 5ha đến10ha (10ha cho 01 giống) tại Sơn La, Bắc Giang, Hà Tây
2.2.3 Tổ chức sản xuất hạt giống các cấp 320 ha
- Đào tạo tập huấn cho nông dân và kỹ thuật viên
- Tập huấn kỹ thuật về sản xuất hạt giống đậu tương cho cán bộ khuyến nông viên cơ
sở và nông dân các vùng có điều kiện làm giống: Sơn La, Bắc Giang, Hưng Yên, Hà
Trang 92.3 Phương án triển khai
Phần hoàn thiện quy trình công nghệ:
Thời gian thực hiện dự án là 18 tháng (tháng 6/2005-12/2006) theo hợp đồng Tuy
nhiên, đơn vị chủ trì dự án đã tiến hành thực hiện một số nội dung hoàn thiện quy trình
bắt đầu từ vụ Xuân năm 2005 sau khi có quyết định Dự án được tuyển chọn thực hiện
Mục tiêu là kết thúc các thí nghiệm nghiên cứu hoàn thiện quy trình vào vụ Đông năm
2005 Do điều kiện thời tiết vụ Hè và vụ Đông 2005 diễn biến phức tạp nên dự án phải
bố trí một số thí nghiệm lặp lại vào năm 2006
Địa điểm nghiên cứu hoàn thiện quy trình: Hà Tây, Hải Dương, Hà Nội, Sơn La
Phần tổ chức sản xuất giống: Lựa chọn các địa phương có điều kiện phù hợp cho
việc tổ chức thực hiện dự án, quy hoạch vùng sản xuất giống tập trung, hệ thống tưới
tiêu chủ động, lực lượng lao động, sân phơi, nhà kho, có thể sử dụng cho việc sản xuất
và bảo quản hạt giống Thời gian thực hiện sản xuất giống siêu nguyên chủng được tiến
hành đồng thời cùng vụ với nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất giống Kỹ thuật
sản xuất giống dựa vào quy trình chung cho sản xuất giống đậu tương đã được Trung
tâm NCPT đậu đỗ biện soạn và phát hành năm 2005 (Sách chuyên khảo, kỹ thuật thâm
canh đậu tương, đậu xanh đạt năng suất cao, NXB Nông nghiệp, Hà Nội năm 2005)
Trang 10Trong đó phân bổ qui mô sản xuất giống các cấp (ha):
Phương án tiêu thụ sản phẩm là thông qua công ty giống cây trồng, chương trình dự án
sản xuất thử nghiệm của các Sở khoa học Công nghệ, các Trung tâm Khuyến nông các tỉnh và nông dân tự do trao đổi với nhau
Trang 11đồng)
T.bị máy móc
Hoàn thiện công nghệ
Xây dựng cơ bản
Lương thuê khoán
Nguyên vật liệu năng lượng
Khẩu hao thiết
bị, nhà xưởng
đã có, thuê thiết
bị
Khác (công tác phí, quản lý phí, kiểm tra nghiệm thu)
Trang 12Ghi chó
1 Quy tr×nh c«ng nghÖ
s¶n xuÊt h¹t gièng
Quy tr×nh
Trang 13Chương iv kết quả thực hiện dự án
4.1 Kết quả nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất các cấp hạt giống
Các thí nghiệm nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất hạt giống được bố trí
theo phương pháp ngẫu nhiên, 3-4 lần lặp lại, diện tích ô 8,5 m2 Số liệu được xử lý với
sự hỗ trợ phần mềm Excel và IRRISTAT Chăm sóc, quản lý thí nghiệm theo quy phạm
chung của ngành (10TCN-555-2002)
4.1.1 Kết quả nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất các cấp hạt giống ĐT12
a) ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất, chất lượng giống ĐT12 trong vụ Xuân
Thí nghiệm gồn 6 mật độ khác nhau, địa điểm thực hiện thí nghiệm tại Thanh Trì
Hà Nội, vụ Xuân 2005
Bảng 7 : ảnh hưởng của mật độ khác nhau tới chất lượng của hạt giống ĐT12 trong vụ Xuân , 2005
KL
1000 hạt (g)
Tỷ lệ hạt không đủ chất lượng làm giống (%)
Năng suất lý thuyết (tạ/ha)
NS
Thực thu (tạ/ha)
Tỷ lệ nảy mầm (%)
Khả
năng chống đổ (Điểm)
Kết quả bảng 7 cho thấy, hệ số nhân ở mật độ 20 cây/m 2 đạt giá trị cao nhất (70
lần) Hạt giống đạt chất lượng tốt được thể hiện qua tỷ lệ nẩy mầm, tỷ lệ hạt sâu và hạt
lép, hạt bị mốc Năng suất ở các mật độ 30, 35, 40, khác nhau không có ý nghĩa thống
Trang 14kê Năng suất ở mật độ 20 cây/ m 2 đạt thấp nhất (19,5)tạ/ha Tuy nhiên, tỷ lệ nảy mầm
có xu thế giảm dần theo chiều tăng mật độ
Tóm lại : Mật độ gieo 20 cây/m 2 đạt chất lượng giống tốt nhất, tiếp đến là mật
độ 25, 30 cây/m 2 Vì vậy để đảm bảo chất lượng giống tốt, an toàn và hệ số nhân giống cao thì nên trồng thưa ở mật độ 20-25 cây/m 2
b) ảnh hưởng của mức phân bón NPK đến chất lượng giống ĐT12 trong vụ Xuân 2005
Dựa vào các kết quả nghiên cứu xác định lượng phân bón thích hợp nhất cho giống
đậu tương ĐT12 là 30 N+ 60 P205 + 60 K20 (tỷ lệ 1:2:2) và 8-10 tấn phân chuồng trước khi xin công nhận giống năm 2002 Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của phân NPK
đến chất lượng giống ĐT12 được thử ở 2 khía cạnh Một là tăng lượng lân và kali, giữ nguyên 30 N Hai là tăng N:P:K theo tỷ lệ 1:2:2 Mật độ 35 cây/m2 là mức mật độ hiện vẫn đang trồng và nền 10 tấn/ha phân chuồng trong vụ xuân năm 2005
Bảng 8 : ảnh hưởng của phân bón NPK đến năng suất và chất lượng
hạt giống ĐT12 trong vụ Xuân
Phân bón
(N:P:K)/ha
NS cá
thể (g)
Số hạt/cây
KL
1000 hạt (g)
Tỷ lệ hạt không đủ chất lượng làm giống (%)
Năng suất lý thuyết (tạ/ha)
NS
Thực thu (tạ/ha)
Tỷ lệ nảy mầm (%)
Khả năng chống
đổ (Điểm)
30:60:60 6,5 53 180 1,7 22,75 19,50 99,0 1,0 30:70:70 6,3 52 173 1,7 22,05 18,30 99,0 1,0 30:80:80 6,5 57 177 1,9 22,75 20,10 98,5 1,6 40:80:80 6,6 57 179 1,6 23,10 21,65 99,0 2,3 50:100:100 6,9 58 170 2,9 24,15 20,30 98,0 3,0 CV(%)
Trang 15phân bón N:P:K là 30:60:60, 30:70:70 và 40:80:80 đạt chất lượng tốt như nhau Tỷ lệ cây bị đổ tăng theo chiều tăng của phân bón NPK
Tóm lại: Để đạt chất lượng giống tốt nhất và giảm chi phí đầu tư phân bón chỉ nên sử dụng nền phân bón 10 tấn phân chuồng với 30 N+ 60 P 2 0 5 + 60 K 2 0
c) ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất, chất lượng giống ĐT12 trong vụ Hè
Thí nghiệm mật dộ gồm 6 công thức (từ 20-45 cây/m2) để xác định mật độ trồng phù hợp của giống ĐT12 trong vụ Hè Thí nghiệm này đã được bố trí trong vụ Hè 2005 nhưng do gặp mưa kéo dài vào thời điểm trồng và cây con nên kết quả thí nghiệm thu
được không đảm bảo độ chính xác Thí nghiệm được bố trí lại vào Vụ Hè năm 2006 Nền phân bón 10 tấn phân chuồng và 30 N+ 60 P205 + 60 K20
Bảng 9 : ảnh hưởng của mật độ khác nhau tới năng suất và chất lượng
hạt giống ĐT12 trong vụ H è, 2006
KL
1000 hạt (g)
Tỷ lệ hạt sâu, mốc (%)
Tỷ lệ hạt lép (%)
NS
Thực thu (tạ/ha)
Tỷ lệ nảy mầm (%)
Khả năng chống đổ (Điểm)
Kết quả thí nghiệm ở bảng 9 cho thấy, chất lượng hạt của giống ĐT12 ở các mật độ
20, 25, 30 cây/m2 cao: tỷ lệ nảy mầm rất cao 99,8%, tỷ lệ hạt sâu, mốc thấp (1,0%) và tỷ
lệ hạt lép thấp (0,5 - 0,6%); ở mật độ 35, 40, 45 cây/m2 tỷ lệ nảy mầm thấp hơn 95,7 - 98,0%, tỷ lệ hạt thối 3% và tỷ lệ hạt lép cao 2,2 - 2,6% do bị đổ
Trang 16Năng suất của giống ĐT12 đạt từ 20,0- 23,9 tạ/ha, trong đó mật độ 30 cây/m2 cho năng suất cao nhất đạt 23,9 tạ/ha, tỷ lệ nảy nầm cao 99,8%, khối lượng 1000 hạt lớn 179 gam và tỷ lệ hạt lép thấp 0,6% Nếu tính hệ số nhân giống thì mật độ 20 cây/m2 cho hệ
số nhân giống cao nhất (81 lần)
Tóm lại : Trong vụ Hè, mật độ gieo 30 cây/m 2 đạt năng suất cao nhất (23,9 tạ/ha), chất lượng hạt giống tốt tương tư như mật độ 20-25 cây/m 2 Tuy nhiên, mật độ 20 cây/m 2 đạt hệ số nhân giống cao nhất Vì vậy để đảm bảo chất lượng giống tốt, an toàn và hệ số nhân giống cao (81 lần) thì nên trồng thưa ở mật độ 20-25 cây/m 2 tương
Bảng 10 : ảnh hưởng của phân bón NPK đến năng suất và chất lượng
hạt giống ĐT12 trong vụ Hè, 2006
Phân bón
(N:P:K)/ha
NS cá
thể (g)
Số hạt/cây
KL
1000 hạt (g)
Tỷ lệ hạt sâu, mốc (%)
Tỷ lệ hạt lép (%)
NS
Thực thu (tạ/ha)
Tỷ lệ nảy mầm (%)
Khả năng chống
đổ (Điểm)
Kết quả nghiên cứu được thể hiện qua số liệu ở bảng 10 cho thấy: Tương tự như
vụ Xuân, ở các nền phân bón NPK khác nhau, năng suất sai khác không có ý nghĩa về
Trang 17thống kê Tuy nhiên khả năng chống đổ ở nền phân bón N:P:K là 50:100:100 là kém nhất (điểm 5)
Vì vậy để đạt năng suất và chất lượng hạt giống ĐT12 tốt trong vụ Hè, áp dụng nền phân bón N:P:K là 30:60:60 và 10 tấn phân chuồng là phù hợp, hiệu quả sử dụng phân bón cao hơn
e) ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất chất lượng giống ĐT12 trong vụ Đông
Thí nghiệm gồm 6 công thức từ 20-60 cây/m2, ngày gieo 30 tháng 9 năm 2005, chăm sóc và quản lý thí nghiệm theo quy trình chung
Kết quả bảng 11 cho thấy, từ mật độ 35-50 cây/m2 năng suất đạt tương đương và cao hơn mật độ 25-30 cây/ m2 Chất lượng hạt trong vụ Đông ít bị ảnh hưởng bởi mật độ gieo trồng, đặc biệt về tỷ lệ nẩy mầm đạt rất cao (99,0-99,8%) và tỷ lệ hạt sâu thấp (1%) Hệ số nhân giảm dần từ mật độ 25 cây/m2 (67,2 lần) xuống (39,5 lần) ở mật độ
50 cây/m2
Bảng 11 : ảnh hưởng của mật độ khác nhau tới năng suất và chất lượng
của hạt giống ĐT12 trong vụ Đông tại Thanh Trì
KL
1000 hạt (g)
Tỷ lệ hạt sâu, mốc (%)
Tỷ lệ hạt lép (%)
NS
Thực thu (tạ/ha)
Tỷ lệ nảy mầm (%)
Khả năng chống đố (Điểm)
Tóm lại: Trong vụ Đông, để đạt được cả 2 mục tiêu: Tỷ lệ nảy mầm cao, hệ số nhân giống cao phục vụ cho sản xuất hạt giống khi lượng giống ban đầu còn ít thì áp dụng mật độ 25-30 cây/m 2 Trong trường hợp yêu cầu lượng giống ở các cấp hạt
Trang 18không lớn thì có thể áp dụng mật độ 35-40 cây/m 2 vẫn có thể đảm bảo tỷ lệ nảy mầm
và năng suất cao
f) ảnh hưởng của mức phân bón NPK đến năng suất chất lượng giống ĐT12 vụ Đông
Kết quả thử nghiệm các nền phân khác nhau trên giống ĐT12 trong vụ Đông
được thể hiện qua số liệu trên bảng 12 Năng suất ở các nền phân bón khác nhau sai khác không có ý nghĩa thông kê Tuy nhiên, năng cá thể cũng như năng suất thực thu ở nền phân bón 30N:80P:80K và 40N:80P:80K đạt giá trị lớn hơn cả ở mức bón 50N:100P:100K tỷ lệ hạt sâu và mốc cao và tỷ lệ hạt lép lớn hơn các nền phân khác do
bị đổ rạp
Tóm lại: Trong vụ Đông nên bón 10 tấn phân chuồng + 30N +80P 2 0 5 +80K 2 0 cho 1
ha đạt năng suất và chất lượng tốt nhất
thể (g)
Số hạt/cây
KL
1000 hạt (g)
Tỷ lệ hạt sâu, mốc (%)
Tỷ lệ hạt lép (%)
NS
Thực thu (tạ/ha)
Tỷ lệ nảy mầm (%)
Khả năng chống
đố (Điểm)
g) ảnh hưởng của phương thức trồng đến năng suất chất lượng giống ĐT12 vụ Xuân
Thí nghiệm được bố trí với 3 phương thức gieo trồng khác nhau Nền phân bón
30N:60P:60K và mật độ 35 cây/ m2 Kếtquả ở bảng 13 cho thấy, năng suất ở phương thức gieo trồng hai hàng và 3 hàng dọc là tương đương và cao hơn so với phương thức
Trang 19gieo trồng thông thường (trồng hàng ngang) Trong đó phương thức gieo hai hàng dọc/luống, cây tận dụng ánh sáng tốt hơn nên cây cứng, phân cành tốt hơn, giảm tỷ lệ cây bi đổ ; số hạt không đủ chất lượng làm giống và tỷ lệ hạt lép thấp hơn làm cho tỷ lệ nẩy mầm cao hơn và đặc biệt hệ số nhân cũng cao hơn
Ngoài ra, phương thức trồng 2 hàng dọc/luống còn có ưu điểm là thuận lợi hơn cho quá trình chăm sóc làm cỏ, phun thuốc, tưới tiêu và kiểm định giống so với 2
phương thức trồng khác
Bảng 13: ảnh hưởng của các phương thức gieo trồng tới năng suất và chất
lượng hạt giống ĐT12 trong vụ Xuân
Phương
thức gieo
NS cá
thể (g)
Số hạt/cây
KL
1000 hạt (g)
Tỷ lệ hạt sâu, mốc (%)
Tỷ lệ hạt lép (%)
NS
Thực thu (tạ/ha)
Tỷ lệ nảy mầm (%)
Khả năng chống
đổ (Điểm)
Trang 20Một số biện pháp kỹ thuật bổ sung hoàn thiện cho quy trình
sản xuất giống đậu tương ĐT12 ở các cấp hạt Biện pháp kỹ
thuật
Quy trình phổ biến Quy trình bổ sung
Làm đất Đánh luống rộng 1,2-1,5 m, gieo
hàng ngang
Đánh luống 1m (cả rãnh) 30cm
và gieo 2 hàng dọc luống Mật độ Vụ Xuân: 30-35 cây/m2
chuồng Cách bón: Bón lót toàn bộ lân và phân chuồng với 1/2 số đạm , kali
và thúc số phân còn lại khi cây 5 lá
Chú ý Theo kết quả nghiên cứu trước đây, thời vụ trồng thích hợp cho giống
ĐT12: Vụ Xuân nên gieo vào cuối tháng 2 đầu tháng 3 Nếu gieo thời
vụ sớm thì năng suất thấp và khả năng bị nhiễm bệnh phấn trắng cao,
Vụ Hè gieo từ 25/5-5/6; vụ Đông nên kết thúc trong tháng 9
Trang 214.1.2 Kết quả hoàn thiện quy trình sản xuất các cấp hạt giống AK06
a) ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất, chất lượng giống AK06 trong vụ Xuân
Kết quả bảng 15 cho thấy, năng suất cá thể cũng như hệ số nhân giống ở mật độ
15 cây/m 2 đạt giá trị cao nhất ( 11,9 gam/cây và 74 hạt/cây) Tuy nhiên, năng suất ở mật độ này đạt thấp nhất (17,8) tạ/ha Năng suất cao nhất ở mật độ 30 cây/m 2,Chất lượng hạt giống đạt giá trị cao nhất ở mật độ trồng 15-20 cây/m2 , tiếp đến là mật độ 25 cây/m2 , tỷ lệ hạt sâu, hạt lép, hạt bị mốc, điểm đổ tăng khi tăng mật độ trồmg
Tóm lại: Để đạt năng suất cao, chất lượng hạt giống tốt thì nên trồng ở mật độ
25 cây/ m 2 , tuỳ thuộc lượng giống cần mà bố trí mật độ cho phù hợp
Bảng 15: ảnh hưởng của mật độ khác nhau tới năng suất và chất lượng
của hạt giống AK06 trong vụ Xuân, 2005
KL
1000 hạt (g)
Tỷ lệ hạt không đủ chất lượng làm giống (%)
NS lý thuyết (tạ/ha)
NS
Thực thu (tạ/ha)
Tỷ lệ nảy mầm (%)
Khả năng chống
đổ (Điểm)
b) ảnh hưởng của mức phân bón NPK đến năng suất chất lượng giống AK06 vụ Xuân
Kết quả bảng 16 cho thấy, mức phân bón NPK khác nhau cho đậu tương AK06 cho thấy : ở nền 10 tấn/ha phân chuồng và 50N + 100 P2O5 + 100 K2O trong vụ xuân, năng suất giống AK06 đạt cao nhất (30,9 tạ/ha), tiếp đến là công thức 40N + 80 P2O5 + 80
K2O (28,9 tạ/ha) nhưng chất lượng hạt giống và khả năng chống đổ lại kém hơn so với các công thức khác
Trang 22Năng suất ở nền phân bón 30N:60P:60K, 30N:70P:70K, và 30N:80P:80K đạt giá trị tương đương nhau và chất lượng hạt tốt
Tóm lại: Để giảm bớt chi phí phân bón PK , chất lượng hạt giống cao, quy trình nên áp dụng lượng phân bón 30N+ 60P 2 O 5 + 60 K 2 O như quy trình trước đây đ∙ khuyến cao
Bảng 16 : ảnh hưởng của phân bón NPK đến năng suất và chất lượng
hạt giống AK06 trong vụ Xuân
Phân bón
(N:P:K)/ha
NS cá
thể (g)
Số hạt/cây
KL
1000 hạt (g)
Tỷ lệ hạt sâu, mốc (%)
Tỷ lệ hạt lép (%)
NS
Thực thu (tạ/ha)
Tỷ lệ nảy mầm (%)
Khả năng chống
đổ (Điểm)
LSD5%
12 3,3
c) ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất, chất lượng giống AK06 trong vụ Hè
Kết quả bảng 17 cho thấy trong vụ Hè giống AK06 cho năng suất cao từ 25-35 cây/m2, cao hơn các mật độ khác Tuy nhiên hệ số nhân và năng suất cá thể của những mật độ này thấp Chất lượng hạt giống giảm dần khi mật độ tăng ở tất cả các mật độ tỷ
lệ nảy mầm đều kém và dưới 90% Khả năng chống đổ kém ngay từ mật dộ 20 cây/ m2
và tỷ lệ hạt bị lép cao
Tóm lại: Dựa vào số liệu thu được trong nghiên cứu hoàn thiện công nghệ và kinh nghiệm có được trong quá trình chỉ đạo sản xuất chúng tôi khuyến cáo không nên sản xuất giống AK06 trong vụ Hè do có đặc tính yếu cây, tỷ lệ đổ cao đẫn đến tỷ
lệ nảy mầm thấp (79-87%) và không ổn định nếu như thời tiết không thuận lợi
Trang 23Bảng 17 : ảnh hưởng của mật độ khác nhau tới năng suất và chất lượng
của hạt giống AK06 trong vụ H è
KL
1000 hạt (g)
Tỷ lệ hạt không đủ chất lượng giống (%)
NS lý thuyết (tạ/ha)
NS
thực thu (tạ/ha)
Tỷ lệ nảy mầm (%)
Khả năng chống đổ (Điểm)
d) ảnh hưởng của mức phân NPK bón đến năng suất chất lượng giống AK06 vụ Hè
Bảng 18 : ảnh hưởng của phân bón NPK đến năng suất và chất lượng
hạt giống AK06 trong vụ Hè
Phân bón
(N:P:K)/ha
NS cá
thể (g)
Số hạt/cây
KL
1000 hạt (g)
Tỷ lệ hạt sâu, mốc (%)
Tỷ lệ hạt lép (%)
NS
Thực thu (tạ/ha)
Tỷ lệ nảy mầm (%)
Khả
năng chống
đố (Điểm)
Trang 24Kết quả thử nghiệm giống AK06 trên các nền phân bón khác nhau ở mật độ 35
cây/m2 được thể hiện qua số liệu ở bảng 18: Năng suất ở các nền phân bón so với nền
đối chứng (30:60:60) là không có ý nghĩa sai khác thống kê Tuy nhiên, khả năng chống
đổ ở nền phân bón 50:100:100 là kém nhất (điểm 5) Như vây nếu có nhu cầu sản xuất giống AK06 trong vụ Hè nên sử dụng nền phân bón 30N: 60 P 2 O 5 :60 K 2 O là phù hợp
và hiệu quả
e) ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất chất lượng giống AK06 trong vụ Đông
Số liệu ở bảng 19 cho thấy, năng suất ở mật độ 15 cây/m2 đạt giá trị thấp nhất (15,0 tạ/ha) nhưng hệ số nhân và khối lượng hạt /cây lại lớn nhất (12 g/cây và 70 hạt/cây) Chất lượng hạt giống như tỷ lệ nẩy mầm của giống đạt giá trị cao ở mật độ trồng 15-30cây/m2, tỷ lệ hạt lép và hạt sâu đều bị nhẹ và khả năng chống đổ tốt hơn Năng suất ở mậ độ 30-40 cây/m2 tương đương nhau (20,4; 20,8 ; 21,7)
Tóm lại: Với mục tiêu sản xuất giống đạt tỷ lệ nảy mầm cao vì vậy nên áp dụng mật độ 25-30 cây/m 2 là phù hợp và hiệu quả
Bảng 19: ảnh hưởng của mật độ khác nhau tới năng suất và chất lượng
của hạt giống AK06 trong vụ Đông 2006
KL
1000 hạt (g)
Tỷ lệ hạt sâu, mốc (%)
Tỷ lệ hạt lép (%)
NS
Thực thu (tạ/ha)
Tỷ lệ nảy mầm (%)
Khả năng chống đổ (Điểm)
Trang 25f) ảnh hưởng của mức phân bón NPK đến năng suất chất lượng giống AK06 vụ Đông
Thí nghiệm gồm 5 nền phân bón khác nhau, mật độ trồng là 40 cây/m2 Kết quả bảng 20 cho thấy: Năng suất cá thể biến động từ 5,2-6,3 g/cây Năng suất cá thể cao nhất ở nền phân bón 50N:100P205:100K20 Mặc dù, năng suất của giống AK06 trong vụ
Đông ở nền phân bón 50N:100P205:100K20 đạt cao nhất (22,2 tạ/ha) nhưng khả năng chống đổ lại kém hơn so với các nền phân bón khác nên tỷ lệ nẩy mầm cũng kém hơn (đạt 90%)
Năng suất hạt ở các nền phân bón 30N: 60 P205 : 60K20 ; 30N: 70 P205:70K20, và 30N: 80 P205: 80 K20 đạt giá trị tương đương và chất lượng hạt tốt Bởi vậy nên sử dụng nền phân bón 30N: 60 P 2 0 5 : 60K 2 0 để áp dụng cho sản xuất hạt giống trong vụ Đông
đối với giống AK06
thể (g)
Số hạt/cây
KL
1000 hạt (g)
Tỷ lệ hạt sâu, mốc (%)
Tỷ lệ hạt lép (%)
NS
Thực thu (tạ/ha)
Tỷ lệ nảy mầm (%)
Khả năng chống
đổ (Điểm)
Trang 26Một số biện pháp kỹ thuật bổ sung hoàn thiện cho quy trình
sản xuất giống đậu tương AK06 ở các cấp hạt Biện pháp kỹ
thuật
Quy trình phổ biến Quy trình bổ sung
Làm đất Đánh luống rộng 1,2-1,5 m gieo
hàng ngang
Đánh luống 1m (cả rãnh) 30cm và gieo 2 hàng dọc luống
Mật độ Vụ Xuân: 30-35 cây/m2
chuồng Cách bón: Bón lót toàn bộ lân và phân chuồng với 1/2 số đạm , kali
và thúc số phân còn lại khi cây 5 lá
thật số phân còn lại
30N: 60P: 60K+ 10 tấn phân chuồng
Cách bón: Bón lót toàn bộ lân và phân chuồng và 1/3 đạm, kali
dứa và đưa vào bảo quản ở điều kiện kho thường
Phơi hoặc sấy hạt tới độ ẩm 10%,
đóng hạt vào báo dứa có tráng nilon sau đó mới đưa vào bảo quản
ở điều kiện kho thường hoặc kho mát, tuỳ thuộc yêu cầu bảo quản
Chú ý - Giống AK06 không nên trồng mật độ cao vì khả năng chống đổ kém
- Sản xuất giống AK06 trong vụ Hè, tỷ lệ nảy mầm thường thấp vì vậy trong trường hợp rất cần thiết mới nên tổ chức sản xuất giống Mật độ trồng chỉ nên từ 15-20 cây m 2 Thời vụ từ 25/5-5/6là phù hợp
Trang 274.1.3 Kết quả nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất các cấp hạt giống Đ9804
a) ảnh hưởng của mật độ trông đến năng suất, chất lượng giống Đ9804 trong vụ Hè
Thu tại Mai Sơn, Sơn la năm 2005
Kết quả bảng 21 cho thấy, năng suất cá thể giảm dần theo hướng tăng mật độ Mật
độ 20 cây/m2 đạt năng suất cá thể cao nhất (12,3 g/cây), năng suất cá thể thấp nhất ở mật độ 50 cây/m2 (4,7 g/cây) Năng suất thực thu ở mật độ từ 30-50 cây/m2 khác nhau không có ý nghĩa thống kê (19,6-21,5 tạ/ha) Mật độ ảnh hưởng không lớn đến khối lượng 1000 hạt Tỷ lệ hạt không đủ chất lượng làm giống (hạt teo lép, thối mốc, sâu) tăng dần theo hướng tăng mật độ và làm cho tỷ lệ nảy mầm có xu hướng giảm dần Qua
đây cho thấy điểm chống đổ liên quan mật thiết với tỷ lệ nảy mầm vì vậy trong qúa trình sản xuất giống nên loại bỏ những cây bị đổ trước khi thu hoạch
Tóm lại: Năng suất đạt cao nhất ở mật độ 30 cây/m 2 (21,5 tạ/ha) và tỷ lệ nảy mầm đạt cũng cao (97,9 %) Chúng tôi khuyến cáo nên áp dụng mật trong khoảng 25-30 cây/m 2 trong vụ Hè Thu cho miền núi là phù hợp
Bảng 21: ảnh hưởng của mật độ khác nhau tới năng suất và chất lượng
của hạt giống Đ9804 trong vụ Hè Thu tại Sơn La
KL
1000 hạt (g)
Tỷ lệ hạt sâu, mốc (%)
Tỷ lệ hạt lép (%)
NS
Thực thu (tạ/ha)
Tỷ lệ nảy mầm (%)
Khả năng chống đổ (Điểm)
Trang 28cây/m2 và 8 tấn/ha phân chuồng Kết quả bảng 22 cho thấy, năng suất ở các mức phân
bón 40N + 60 P2O5 + 40 K2O; 60N + 90 P2O5 + 60 K2O; 80N + 120 P2O5 + 80 K2O đạt
năng suất tương đương nhau (21,1-21,8 tạ/ha) nhưng ở lượng phân bón 40N + 60 P2O5 +
40 K2O và 8 tấn phân chuồng đạt tỷ lệ nảy mầm cao hơn các công thức bón NPK cao
hơn Tương tự như giống ĐT12, AK06 thì ở mức phân bón quá cao đã làm cho cây lốp
đổ và làm giảm tỷ lệ nảy mầm của giống
Tóm lại: Sản xuất giống trong vụ Hè Thu ở miền núi bón 8 tấn phân chuồng và
40N + 60 P 2 O 5 + 40 K 2 O cho 1 ha ta đạt năng suất 21,7 tạ/ha và tỷ lệ nảy mầm đạt
thể (g)
Số hạt/cây
KL
1000 hạt (g)
Tỷ lệ hạt sâu, mốc (%)
Tỷ lệ hạt lép (%)
NS
Thực thu (tạ/ha)
Tỷ lệ nảy mầm (%)
Khả
năng chống
đố (Điểm)
c) ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất, chất lượng giống Đ9804 trong vụ Hè
Thu tại Mai Sơn, Sơn La năm 2005
Thử nghiệm được bố trí với 5 thời vụ khác nhau từ 10/7 đến 20/8, mỗi thời vụ
cách nhau 10 ngày Nền phân bón 40N + 60 P2O5 + 40 K2O và mật độ 30 cây/m2
Kết quả nghiên cứu trong bảng 23 cho thấy: năng suất ở các thời vụ trồng từ 10/7
đến 10/8 đạt tương đương nhau (từ 18,3-21,9 tạ/ha) Chỉ có công thức gieo muộn vào
20/8 là năng suất bị giảm và thấp hơn các công thức khác ở mức tin cậy có ý nghĩa Tuy
nhiên ở thời vụ 10/7 và 20/7 hạt giống đạt tỷ lệ nảy mầm cao hơn
Trang 29Tóm lại: Vụ Hè Thu ở miền núi nên bố trí gieo trồng vào khoảng từ 10/7-30/7 năng suất đạt từ 18,3-21,9 tạ/ha và tỷ lệ nảy mầm đạt cao từ 95,6-97,6% sẽ an toàn hơn Không nên kéo dài đến 10/8 vì khi đấy chất lượng giống đ∙ có xu hướng giảm.
Bảng 23: ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất và chất lượng
của hạt giống Đ9804 trong vụ H è-Thu tại Mai Sơn, Sơn La
KL
1000 hạt (g)
Tỷ lệ hạt sâu, mốc (%)
Tỷ lệ hạt lép (%)
NS
Thực thu (tạ/ha)
Tỷ lệ nảy mầm (%)
Khả năng chống đố (Điểm)
d) ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất, chất lượng giống Đ9804 tại Hải Dương
vụ Đông năm 2005
Kết quả bảng 24 cho thấy, năng suất cá thể giảm dần theo hướng tăng mật độ Mật độ 20 cây/m2 cho số hạt trên cây cao nhất(66 hạt/cây) Số hạt trên cây thấp nhất ở mật độ 60 cây/m2(28 hạt/cây) Năng suất thực thu đạt cao nhất ở mật độ 40-50 cây/m2
(22,4-23,7 tạ/ha) nhưng ở 2 mật độ này tỷ lệ nảy mầm chỉ đạt 90,3-90,6% Năng suất thực thu ở mật độ 20 và 30 cây/m2 thấp tương đương nhau (18,3-20,4 tạ/ha) nhưng tỷ lệ nảy mầm ở 2 công thức này đạt cao (98,2-98,5%) Mật độ ảnh hưởng không lớn đến khối lượng 1000 hạt Tỷ lệ hạt không đủ chất lượng làm giống (hạt teo lép, thối mốc, sâu) tăng dần theo hướng tăng mật độ và làm cho tỷ lệ nảy mầm có xu hướng giảm dần
ở đây cho thấy điểm chống đổ liên quan mật thiết với tỷ lệ nảy mầm Vì vậy trong qúa trình sản xuất giống nên loại bỏ những cây bị đổ trước khi thu hoạch
Tóm lại: Năng suất thực thu đạt cao nhất ở mật độ 40-50 cây/m 2 (22,4-23,7 tạ/ha) nhưng ở 2 mật độ này tỷ lệ nảy mầm chỉ đạt 90,3-90,6% Năng suất thực thu ở mật độ
Trang 3020 và 30 cây/m 2 thấp tương đương nhau (18,3-20,4 tạ/ha) nhưng tỷ lệ nảy mầm ở 2 công thức này đạt cao (98,2-98,5%) vì vậy để đảm bảo chất lượng giống tốt và năng suất khá nên khống chế mật độ gieo từ 35-40 cây/m 2 Trong trường cần tăng nhanh
hệ số nhân giống thì áp dụng mật độ thưa 25-30cây/m 2
Bảng 24: ảnh hưởng của mật độ khác nhau tới năng suất và chất lượng
hạt giống Đ9804 trong vụ Đông tại Hải dương, năm 2005
KL
1000 hạt (g)
Tỷ lệ hạt sâu, mốc (%)
Tỷ lệ hạt lép (%)
NS
Thực thu (tạ/ha)
Tỷ lệ nảy mầm (%)
Khả
năng chống đố (Điểm)
c) ảnh hưởng của mức phân bón NPK đến năng suất chất lượng giống Đ9804 trong
vụ Đông tại Hải Dương, năm 2005
Thí nghiệm ảnh hưởng của các mức phân bón NPK khác nhau đến năng suất và chất lượng giống đậu tương Đ9804 được bố trí tại Chí Linh, Hải Dương trên nền mật độ
40 cây/m2, và 8 tấn/ha phân chuồng Kết quả bảng 25 cho thấy,trong điều kiện vụ Đông năng suất giữa 4 công thức có bón NPK sai khác nhau không có ý nghĩa về mặt thống kê (20,6; 21,6; 21,1; 21,0) Năng suất ở công thức không bón phân NPK thấp hơn so với bón phân NPK một cách có nghĩa Tỷ lệ hạt không đủ chất lượng làm giống tăng và tỷ lệ nảy mầm giảm theo chiều tăng phân bón NPK
Tóm lại: Dựa vào kết quả nghiên cứu trước đây và kết quả nghiên cứu hoàn thiện quy trình trong dự án này, chúng tôi đề xuất: Để sản xuất giống đạt chất lượng cao (tỷ lệ nảy mầm đạt >95%) và năng suất đạt >20 tạ/ha thì nên áp dụng mức phân bón 8 tấn phân chuồng + 20-40N+40-60P 2 0 5 + 20-40 K 2 0 là phù hợp cho vùng Đồng Bằng Sông Hồng trong vụ Đông
Trang 31Bảng 25 : ảnh hưởng của phân bón NPK đến năng suất và chất lượng hạt giống Đ9804 trong vụ Đông tại Hải Dương năm 2005
Phân bón
(N:P:K)/ha
NS cá
thể (g)
TSố hạt/cây
KL
1000 hạt (g)
Tỷ lệ hạt sâu, mốc (%)
Tỷ lệ hạt lép (%)
NS
Thực thu (tạ/ha)
Tỷ lệ nảy mầm (%)
Khả
năng chống
đố (Điểm)
f) ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất, chất lượng giống Đ9804 tại Hải Dương
Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến năng suất và chất
lượng hạt giống trong vụ Đông được bố trí với 4 thời vụ trồng khác nhau từ 15/9 đến
15/10 (mỗi thời vụ cách nhau 10 ngày) Nền phân bón 40N + 60 P2O5 + 40 K2O và mật
độ 40 cây/m2
Kết quả trong bảng 26 cho thấy: năng suất đạt cao nhất ở các thời vụ trồng 15/9
(23,2 tạ/ha), tiếp đến là thời vụ 25/9 (21,4 tạ/ha) Giống Đ9804 là giống đậu tương có
thời gian sinh trưởng hơn dài (từ 93-95 ngày) trong vụ Đông nên gieo muộn năng suất
giảm tương đối rõ Năng suất thấp nhất ở thời vụ 15/10 (19,3 tạ/ha) Tỷ lệ hạt không đủ
chất lượng làm giống cũng giảm dần, thời gian gieo càng muộn tỷ lệ hạt xấu càng cao
Tón lại: Để đạt năng suất >20 tạ/ha và tỷ lệ nảy mầm của lô giống đạt >95%
trước khi đưa vào bảo quản cần gieo sớm vào khoảng từ 15/9-25/9 Vì nếu gieo muộn
vào khoảng 5-15/10 thì thời gian thu hoạch sẽ vào 10-20/1 năm sau Lúc này thường
hay có mưa phùn nên chất lượng giống không đảm bảo.
Trang 32Bảng 26: ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất và chất lượng
của hạt giống Đ9804 trong vụ Đông tại Chí Linh, Hải Dương năm 2005 Ngày
KL
1000 hạt (g)
Tỷ lệ hạt sâu, mốc (%)
Tỷ lệ hạt lép (%)
NS
Thực thu (tạ/ha)
Tỷ lệ nảy mầm (%)
Khả năng chống đố (Điểm)
g) ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất, chất lượng giống Đ9804
tại Hải Dương, vụ Xuân năm 2006
Bảng 27: ảnh hưởng của mật độ khác nhau tới năng suất và chất lượng
hạt giống Đ9804 trong vụ Xuân tại Hải dương, năm 2006
KL
1000 hạt (g)
Tỷ lệ hạt sâu, mốc (%)
Tỷ lệ hạt lép (%)
NS
Thực thu (tạ/ha)
Tỷ lệ nảy mầm (%)
Khả năng chống đố (Điểm)
50 cây/m2) Kết quả bảng 27 cho thấy, năng suất cá thể giảm dần theo hướng tăng mật
độ Mật độ 40 cây/m2 cho số hạt trên cây cao nhất (65 hạt/cây) Số hạt trên cây thấp nhất
ởmật độ 50 cây/m2 (34 hạt/cây) Năng suất thực thu ở mật độ 20 và 30 cây/m2 đạt tương
đương cao nhất (19,7-21,2 tạ/ha) Mật độ không ảnh hưởng đến khối lượng 1000 hạt Tỷ
lệ hạt không đủ chất lượng làm giống (hạt teo lép, thối mốc, sâu) tăng dần theo hướng
Trang 33tăng mật độ Tỷ lệ nảy mầm có xu hướng giảm dần khi mật độ tăng Kết quả cũng cho
thấy điểm chống đổ liên quan mật thiết với tỷ lệ nảy mầm
Tóm lại: Trong vụ Xuân, vùng Đồng bằng Sông Hồng sản xuất giống đậu tương
Đ9804 ở mật độ 25-30 cây/m 2 là phù hợp cho năng xuất và tỷ lệ nảy mầm cao hơn ở
các công thức khác Lưu ý loại bỏ những cây bị đổ trước khi thu hoạch
h) ảnh hưởng của mức phân bón NPK đến năng suất chất lượng giống Đ9804 trong vụ
Xuân tại Hải Dương, năm 2005
Thử nghiệm được bố trí với 4 nền phân bón khác nhau tại Chí Linh, Hải Dương trên
nền mật độ 40 cây/m2 và 8 tấn/ha phân chuồng
Bảng 28 : ảnh hưởng của phân bón NPK đến năng suất và chất lượng hạt giống Đ9804 trong vụ Xuân tại Hải Dương, năm 2006
cây
KL
1000 hạt (g)
Tỷ lệ hạt không đủ chất lượng giống (%)
NS
Thực thu (tạ/ha)
Tỷ lệ nảy mầm (%)
Khả
năng chống
đố (Điểm)
Kết quả (bảng 28) cho thấy: năng suất cá thể biến động từ 5,7-6, 9 gam/cây, đạt giá
trị cao nhất ở nền phân bón 60 N: 90 P205 : 60.K20 Khối lượng 1000 hạt chỉ có sự khác
nhau giữa không bón phân NPK với có bón phân NPK Năng suất thực thu biến động từ
17,9-23,4 tạ/ha Năng suất của 2 công thức bón (nền + 60 N: 90 P205: 60.K20 và nền +
40 N: 60 P205 : 40.K20 đạt năng suất cao nhất, chúng khác nhau trong phạm vi sai số
(21,7 - 23,4 tạ/ha) Năng suất thấp nhất ở công thức không bón NPK và bón 20N: 30
Trang 34P205: 20.K20 (17,9-18,5 tạ/ha) Tỷ lệ hạt không đủ chất lượng làm giống biến động từ 6,1% - 12,4%, tăng theo chiều tăng phân bón NPK
Tóm lại: Để đạt năng suất cao và tỷ lệ nảy mầm đạt >95% , hiệu quả đầu tư cao trong vụ Xuân tại vùng Đồng bằng Sông Hồng nên bón 8 tấn phân chuồng + 40 N: 60P 2 0 5 : 40K 2 0
l) ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất, chất lượng giống Đ9804 tại Hải Dương trong vụ Xuân, năm 2006
Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên hoàn toàn, 3 lần nhắc với 4 thời vụ khác nhau từ 10/2 đến 12/3, mỗi thời vụ cách nhau 10 ngày Số liệu được sử lý theo phương pháp IRRISTAT Nền phân bón 8 tấn phân chuồng và 40N + 60 P2O5 + 40
K2O , mật độ 30 cây/m2
Kết quả trong bảng 29 cho thấy: năng suất đạt cao nhất ở các thời vụ trồng 20/2 (23,5 tạ/ha) Gieo càng muộn năng suất càng giảm Tỷ lệ hạt không đủ chất lượng làm giống cũng giảm dần, thời vụ gieo muộn tỷ lệ hạt xấu càng cao Vì vậy để có lô giống chất lượng tốt cần gieo sớm vào khoảng từ 10/2-20/2
Bảng 29: ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất và chất lượng hạt giống
Đ9804 tại Chí Linh- Hải Dương, vụ Xuân năm 2006
KL
1000 hạt (g)
Tỷ lệ hạt sâu mốc (%)
Tỷ lệ hạt lép (%)
NS
Thực thu (tạ/ha)
Tỷ lệ nảy mầm (%)
Khả năng chống đố (Điểm)
Trang 35Một số biện pháp kỹ thuật bổ sung hoàn thiện cho quy trình
sản xuất giống đậu tương Đ9804 ở các cấp hạt
Biện pháp kỹ
thuật
Quy trình phổ biến Quy trình bổ sung
Làm đất Đánh luống rộng 1,2-1,5 m gieo hàng
ngang
Đánh luống 1m , (cả rãnh)
và gieo 2 hàng dọc luống Thời vụ Vụ Xuân ĐB : 25/1-15/2
còn lại
40N: 60P: 40K+ 8 tấn phân chuồng
Cách bón: Bón lót toàn bộ lân và phân chuồng và 1/3
đạm, Kali Bón thúc lần 1: 2-3 lá thạt 1/3 số đạm, kali;
Hè -Thu: 30 cây/m2
Thu hoạch Khi có tới 95% quả chín thì thu hoạch Khi có tới 85% số quả chín
nên thu hoạch Bảo quản Phơi hạt tới độ ẩm 12%, đóng bao đưa
vào bảo quản ở kho thường
Phơi, sấy hạt tới độ ẩm 10% mới đưa hạt vào bảo quản trong điều kiện kho thường
Chú ý: Đ9804 là giống có TGST hơi dài nên lưu ý trồng sớm hơn giống DT84 là
giống đang trồng phổ biến hiện nay
Trang 364.2 Kết quả hoàn thiện quy trình thâm canh đậu tương đạt năng suất cao
4.2.1 Kết quả nghiên cứu hoàn thiện quy trình thâm canh đậu tương giống ĐT12
a) Nghiên cứu mật độ, phân bón đạt năng suất cao trong vụ Xuân
Thí nghiệm bố trí theo phương pháp ô chính ô phụ, 3 lần nhắc lại, diện tích 12
m2/ô Thí nghiệm gòm 6 mật độ 20, 25, 30, 35, 40, 45 cây/m2 và 5 mức phân bón: 30N+70P205+70k20;30N+80P205+80k20;30N+60P205+60k20;40N+80P205+80k20;
50N+100P205+100k20
Cách bón phân: Bón lót toàn bộ phân chuồng, lân ; 1/3 lượng đạm và kali, 1400
kg phân vi sinh/ha; Bón thúc lần 1: 1/3 lượng đạm và kali vào lúc cây có 2-3 lá thật; Bón thúc lần 2 khi cây có 4-5 lá thật 1/3 lượng đạm và kali còn lại
Kết quả trong bảng 30 cho thấy:
Chiều cao cây trong cùng một nền phân bón tăng dần từ mật độ 20 cây/m2 đến mật độ 45 cây/m2 (42,0cm-43,7 cm) Các nền phân bón 30N+80P205+80k20; 40N+80P205+80k20 ; 50N+100P205+100k20 có chiều cao cây lớn hơn những nền phân bón khác
Chiều cao đóng quả: trong cùng nền phân bón, chiều cao đóng quả tăng khi mật
độ tăng (5,9 cm ở mật độ 20 cây/m2 tới 7,3 cm ở mật độ 45 cây/m2 ) Giữa các nền phân bón sự biến động về chiều cao đóng quả không lớn
Số cành trên cây: số cành trên cây bị giảm khi mật độ cây tăng (mật độ 20 cây/m2 trung bình : 2,5 cành/cây; mật độ 45 cây/m2 trung bình 0,7 cành/cây)
Tổng số quả trên cây: cao nhất vẫn là ở công thức 20, 25, 30 cây/m2 (26-27 quả), khi mật độ tăng 40-45 cây/m2, số quả /cây giảm đáng kể (18-23 quả) Tổng số quả trên các nền phân bón khác nhau đạt tương đương nhau
Tỷ lệ quả 3 hạt ở mật độ thưa có xu hướng tăng hơn ở mật độ dày Giữa các nền phân bón thì nền 1,2,3 số quả 3 hạt trên cây cao hơn nền phân bón 4 và 5
Năng suất: Trong cùng nền phân bón, năng suất thực thu tăng theo tỷ lệ với mật
độ và đạt cao nhất ở mật độ 40 cây/m2, sau đó giảm xuống ở mật độ 45 cây/m2 ở các mật độ 30,35, 40 cây/m2 ở cả 5 nền phân bón thì năng suất không sai khác ở mức 5%
Tóm lại: Mật độ thích hợp cho ĐT12 trong vụ Xuân là 35-40 cây/m 2 và nền phân bón 30N+60P 2 0 5 +60k 2 0 (kg/ha) là hiệu quả nhất
Trang 37Bảng 30.Năng suất và các yếu tố cấu thành NS của giống đậu tương ĐT12 vụ Xuân
N:P 2 0 5 : K 2 0
Mật độ (cây/m 2 )
Cao đóng quả (cm)
Trang 38b) Nghiên cứu mật độ trồng tối ưu cho giống đậu tương ĐT12 trong vụ Hè tại Thanh Trì,
Hà Nội
Thí nghiệm bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên, 3 lần nhắc lại Thí nghiệm gồm
5 mật độ: 25, 30, 35, 40, 45 cây/m2 Nền phân bón: 10 tấn phân chuồng và 30N+60P205+60k20; Cách bón phân: Bón lót toàn bộ phân chuồng, lân, 1/3 lượng đạm
và kali, Bón thúc lần 1, 1/3 lượng đạm và kali vào lúc cây có 2-3 lá thật; Bón thúc lần 2
khi cây có 4-5 lá thật 1/3 lượng đạm và kali còn lại
Kết quả trong bảng 31 cho thấy: Tổng số quả trên cây và tỷ lệ quả 3 hạt giảm dần
theo hướng tăng mật độ Khối lượng 1000 hạt không sai khác giữa các công thức mật độ
khác nhau Mật độ 30-35 cây/m2 đạt năng suất tương đương cao nhất (21,8-22,9 tạ/ha)
Tóm lại: Để giống ĐT12 đạt năng suất cao trong vụ Hè, chỉ nên gieo ở mật độ
30-35 cây/m 2 .
Bảng 31 ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất của giống đậu tương ĐT12 trong vụ Hè
Mật độ
(cây/m 2 )
Cao đóng quả (cm)
Cành/cây NS hạt
/cây (g)
% quả 3 hạt
Kl 1000 hạt (g)
c) Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến năng suất giống ĐT 12 trong vụ Hè
Thí nghiệm gồm 5 công thức NPK khác nhau và nền 8 tấn phân chuồng/ha được
bố trí theo khối ngẫu với 3 lần lặp lại Mật độ trồng 35 cây/m2 Kết quả bảng 33 cho thấy, trong vụ Hè ở các mức phân NPK khác nhau năng suất không sai khác nhau có nghĩa thống kê Như vậy kết quả cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu trong vụ Xuân
Để đầu tư có hiệu quả chỉ nên sử dụng nền phân bón 30N: 60P205: 60K20
Trang 39Bảng 33 ảnh hưởng của phân bón đến năng suất giống ĐT 12 trong vụ Hè
Bảng 34 : ảnh hưởng của thời vụ gieo khác nhau tới năng suất
của giống ĐT12 trong vụ Đông tại Mỹ Đức, Hà Tây Thời vụ Số
Hà Tây, là địa phương có phong trào phát triển đậu tương trên chân đất sau 2 lúa
với diện tích ngày càng tăng Để khẳng định giống ĐT12- là giống đậu tương có ưu thế
về thời gian sinh trưởng ngắn có phù hợp trong vụ Đông trong cơ cấu cây trồng sau 2 vụ
lúa Xuân và Mùa hay không? chúng tôi đã tiến hành thử nghiệm về các thời vụ gieo
khác nhau cho giống ĐT12
Trang 40Kết quả bảng 34 cho thấy, số cành /cây và khối lượng 1000 hạt giảm dần theo thứ
tự các thời vụ gieo muộn Năng suất thực thu ở thời vụ15/9-30/9 đạt cao hơn các thời vụ khác (17,5-18,4 tạ/ha)
Dưa vào kết quả thử nghiệm trên và một số kết quả trước đây chúng tôi đã nghiên cứu cho thấy, để đạt năng suất cao và ổn định trong vụ Đông thì nên kết thúc thời vụ trước 30 tháng 9 Nếu trồng muộn, cây thấp, không phân cành và năng suất không ổn
định