“Năng lực là đặc tính có thể đo lường được của kiến thức, kỹ năng, thái độ, các phẩm chất cần thiết để hoàn thành được nhiệm vụ. Năng lực là yếu tố giúp một cá nhân làm việc hiệu quả hơn so với những người khác.”, theo Cục quản lý nhân sự (Office of Personnel Management). Theo khái niệm này, năng lực thường bao gồm 3 yếu tố: Thái độ, kỹ năng và kiến thức, cụ thể: ASK (viết tắt của Attitude Skill Knowledge) là mô hình tiêu chuẩn nghề nghiệp được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới. • Thái độ (Attitude): Mô tả cách nhìn nhận về công việc, về nhiệm vụ, về đồng nghiệp và về cộng đồng. Thái độ chi phối cách ứng xử, hành vi và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ nhân sự.
Trang 1BÀI TIỂU LUẬN GIỮA KỲ
Môn : Quản lý nguồn nhân lực trong Giáo
dục – Đào tạo
Giảng viên :
Đề bài :
Chiến lược tuyển chọn theo năng lực và chiến lược tuyển chọn theo giá trị cam kết
1 Chọn chiến lược tuyển dụng nào ? Phân tích lý do
2 Mô tả điểm mạnh và điểm yếu từng chiến lược
Bài làm Câu 1
❖ Lựa chọn chiến lược tuyển chọn theo năng lực
❖ Phân tích lý do:
Nguồn nhân lực có chất lượng cao trong một doanh nghiệp được đánh giá là vốn quí nhất, là nguồn tài nguyên, là cơ sở đánh giá doanh nghiệp ấy Càng có nhiều nhân viên năng động, sáng tạo và chuyên nghiệp bao nhiêu thì doanh nghiệp càng vững mạnh, phát triển bấy nhiêu Nói cách khác, người lao động làm việc có tố chất cao hay thấp ảnh hưởng rất lớn đến kết quả công việc cũng như sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Tuyển dụng được những cá nhân ưu tú, những người có năng lực tác nghiệp cao
và duy trì được lực lượng lao động đó trong doanh nghiệp chính là nhân tố quyết định sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp
1
Trang 2Hình 1 : Mô hình đánh giá theo năng lực
“Năng lực là đặc tính có thể đo lường được của kiến thức, kỹ năng, thái độ, các phẩm chất cần thiết để hoàn thành được nhiệm vụ Năng lực là yếu tố giúp một cá nhân làm việc hiệu quả hơn so với những người khác.”, theo Cục quản lý nhân sự (Office of Personnel Management)
Theo khái niệm này, năng lực thường bao gồm 3 yếu tố: Thái độ, kỹ năng và kiến thức, cụ thể:
ASK (viết tắt của Attitude - Skill - Knowledge) là mô hình tiêu chuẩn nghề nghiệp được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới
• Thái độ (Attitude): Mô tả cách nhìn nhận về công việc, về nhiệm vụ, về
đồng nghiệp và về cộng đồng Thái độ chi phối cách ứng xử, hành vi và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ nhân sự
2
Trang 3• Kỹ năng (Skill) : Mô tả những khả năng chuyên biệt của một cá nhân về một
hoặc nhiều khía cạnh nào đó được sử dụng để giải quyết tình huống hay công
việc phát sinh trong thực tế
• Kiến thức (Knowledge) : Mô tả những thông tin, sự kiện, quy luật thuộc
lĩnh vực được học và nghiên cứu từ trường lớp hoặc được tích lũy từ thực tế,
từ các nguồn tư liệu hoặc từ các chuyên gia có kinh nghiệm
Chiến lược tuyển dụng theo năng lực có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý nhân sự tại doanh nghiệp hoặc cơ sở giáo dục Từ khi doanh nghiệp bắt đầu hình thành, việc tuyển dụng, sắp xếp những nhân sự đầu tiên sẽ dưới góc độ:
• Có khả năng và phù hợp với vị trí công việc ứng tuyển hay không?
• Nhân sự đó có kiến thức tốt để thực hiện công việc và phù hợp với vị trí đang tuyển dụng không?
• Kỹ năng đã đủ tốt để làm việc hiệu quả hay chưa?
• Thái độ như thế nào đối với vị trí công việc ứng tuyển?
Tuy nhiên, mỗi doanh nghiệp sẽ có một bộ từ điển năng lực được xây dựng theo mô hình ASK với danh sách các tiêu chuẩn năng lực chung, phù hợp với văn hoá và yêu cầu phát triển chung Sau đó, với mỗi vị trí công việc đặc thù, doanh nghiệp lựa chọn ra một
số kiến thức - kỹ năng - thái độ có liên quan nhất để xây dựng khung năng lực cụ thể:
➢ Ví dụ: Mô hình ASK đơn giản dành cho vị trí chuyên viên phòng Đào tạo đại học tại một trường đại học sẽ yêu cầu:
• Knowledge -Bằng cấp hoặc tốt nghiệp bằng cử nhân ngành Quản lý giáo dục,
Trình độ ngoại ngữ (Tiếng Anh)
• Skill - Kỹ năng tư duy chiến lược, tư duy làm việc nhóm, thành thạo tin học
và các phần mềm văn phòng…
• Attitude - Năng lực sáng tạo và đổi mới…
3
Trang 4Ngoài ra, nhân sự có năng lực đối với các vị trí đang tuyển dụng sẽ giúp doanh nghiệp sử dụng “đúng người, đúng việc”, nếu năng lực không đủ khi đảm nhiệm vị trí công việc sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công việc, gặp áp lực công việc khi được giao dẫn đến kết quả hoạt động của một phòng/ban không đạt được mục tiêu, hoàn thành yêu cầu công việc dẫn đến suy yếu nguồn nhân lực trong tổ chức
Từ việc chọn được đúng người có năng lực, nhà tuyển dụng sẽ đưa ra các chính sách, hoạt động: giao trách nhiệm và nhiệm vụ công việc, cho nhân viên rõ ràng, công khai về các tiêu chi đánh giá hoàn thành công việc từ cấp quản lý, trả lương cao và công bằng, áp dụng các chính sách lương thưởng, phúc lợi, phụ cấp, thăng tiến trong việc, Cải tiến, xây dựng môi trường làm việc văn hóa, văn minh: Ký kết hợp đồng lao động, giải quyết các khiếu tố, tranh chấp lao động điển hình việc thành lập Tổ Công đoàn cơ sở để bảo vệ lợi ích của nhân viên trong tổ chức, yê tế, bảo hiểm, an toàn lao động Chính những chính sách, phúc lơi phù hợp với người có năng lực khi được tuyển dụng sẽ thỏa mãn được sự hài lòng, kích thích, động viên, người lao động làm việc hăng say, nhiệt huyết, có trách nhiệm và hoàn thành tốt các công việc, vị trí đang đảm nhận góp phần thúc đẩy được người lao động mang lại giá trị cam kết, gắn bó với vị trí công việc và góp phần phát triển tổ chức, doanh nghiệp hoặc đơn vị giáo dục
Câu 2
Chiến lược tuyển chọn theo
năng lực
Chiến lược tuyển chọn theo
giá trị cam kết
4
Trang 5mạnh
• Chọn được nhân sự có các yếu tố về kỹ năng, kiến thúc, thái độ phù hợp với yêu cầu công việc
• Gặp các trường hợp khó khăn trong công việc tinh thần trách nhiệm và ít bỏ việc
• Có thể nhận việc ngay, tiết kiệm thời gian nhận bàn giao công việc, tiếp thu và
• Gắn bó, cam kết theo các yêu cầu nghề nghiệp khi được tuyển dụng
• Môi trường tuyển dụng rộng rãi đối với các ứng viên trái ngành nghề
giải quyết công việc nhanh chóng
•
Bộ phận tuyển dụng dễ dàng đưa ra tiêu chí, yêu cầu tuyển dụng rõ ràng, minh bạch, có thang đo đánh giá đối với những người đạt đúng tiêu chuẩn năng lực mà vị trí tuyển dụng yêu cầu
5
Trang 6Hạn chế
•
•
Đối với người lao động lớn tuổi nếu các chính sách, phúc lợi, môi trường không phù hợp dễ dàng nghỉ việc
Đối với người có độ tuổi thấp ít có kinh nghiệm trong các vị trí công việc
dễ gặp áp lực với công việc cường độ cao, giải quyết các tình huống phát sinh trong công việc không chuyên nghiệp
• Người lao động được tuyển dụng dựa vào giá trị cam kết làm những công việc từ cấp trên chỉ đạo, dễ dàng chây ỳ, rập khuôn, thiếu sáng tạo trong giải quyết công việc
• Không đủ năng lực để hoàn tốt công việc được giao, tốn thời gian đào tạo, hướng dẫn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
http://eldata11.topica.edu.vn/HocLieu/MAN305/Giao%20trinh/07_MAN305_Bai4_v2.00 14101210.pdf https://resources.base.vn/productivity/mo-hinh-ask-la-gi-mo-hinh-danh-gia-nang-lucnhan-su-chuan-quoc-te-350 https://ooc.vn/nang-luc-la-gi-danh-gia-nang-luc-nhan-vien-hieu-qua/ https://ooc.vn/khung-nang-luc-la-gi-2/
6