Các phương pháp kiểm tra y học cận lâm sàng thường được sử dụng trong chuẩn đoán chức năng tim – mạch là: - Chụp , chi u x quang.. Trong phương pháp này, các thông số sinh lý cần đượ ử ụ
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC T H NG BÀNG Ế Ồ
VIÊN KHOA H C GIÁO DỌ ỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
BỘ MÔN GD THỂ CHẤT – GD QP&AN
TIỂ U LU N K T THÚC Ậ Ế
MÔN H C: Ọ Y H C VÀ VỌ Ệ SINH DINH DƯỠNG THỂ THAO
Sinh viên th c hi n: Nguy n Th ự ệ ễ ế Hiển Mssv: 181909007
Lớp: PE18DH-FN1 Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Đàm Tuấ Khôi n
Thành ph H Chí Minh ngày ố ồ 20 tháng 11 năm 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC T H NG BÀNG Ế Ồ
VIÊN KHOA H C GIÁO DỌ ỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
BỘ MÔN GD THỂ CHẤT – GD QP&AN
TIỂ U LU N K T THÚC Ậ Ế
MÔN H C: Ọ Y H C VÀ VỌ Ệ SINH DINH DƯỠNG THỂ THAO
Sinh viên th c hi n: Nguy n Th ự ệ ễ ế Hiển Mssv: 181909007
Lớp: PE18DH-FN1 Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Đàm Tuấ Khôi n
Thành ph H Chí Minh ngày ố ồ 20 tháng 11 năm 2021
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài tiểu lu n này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy ậ
PGS.TS Đàm Tuấ n Khôi, đã tận tình ph ụ trách hướng dẫn em đến một lĩnh vực trong ngành h c c a mình và trong su t quá trình h c t p và vi t ti u luọ ủ ố ọ ậ ế ể ận
Em chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Giáo D c Thụ ể Chất, trường
đại học qu c t ố ế Hồng Bàng ã tđ ận tình truyền đạt ki n th c trong nhế ứ ững năm em học t p V i v n ki n thậ ớ ố ế ức được ti p thu trong quá trình h c không ch là n n tế ọ ỉ ề ảng cho quá trình vi t ti u luế ể ận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách v ng ch c và t tin ữ ắ ự
Cuối cùng em kính chúc quý th y, cô d i dào s c kh e và thành công trong ầ ồ ứ ỏ
sự nghi p cao quý ệ
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG D N Ẫ
Họ Và Tên Giảng viên:
H ọc vị :
Chứ c v : ụ Nội dung nh n xét ậ 1 Hình th c c a ti u luứ ủ ể ận
2 Ý nghĩa của tiểu lu n ( v mậ ề ặt lý luận , th c ti n ) ự ễ
3 Chất lượng c a ti u luủ ể ận
4 Nhưng mặt hạn chế của tiểu luận
Điểm:……… (Bằng chữ:……… )
Thành ph H ố ồ Chí Minh, ngày… tháng… năm…
Giảng viên ph n bi n ả ệ (ký và ghi rõ h tên) ọ,
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BI N Ệ
Họ Và Tên Giảng viên:
H ọc vị :
Chứ c v : ụ Nội dung nh n xét ậ 1 Hình th c c a ti u luứ ủ ể ận
2 Ý nghĩa của tiểu luận ( v mặt lý luận , th c ti n ) ề ự ễ
3 Chất lượng c a ti u luủ ể ận
4 Nhưng mặt hạn chế của tiểu luận
Điểm:……… (Bằng chữ:……… )
Thành ph H ố ồ Chí Minh, ngày… tháng… năm…
Giảng viên phản biện (ký và ghi rõ họ, tên)
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI H C QU C TỌ Ố Ế Ồ H NG BÀNG
BỘ MÔN GIÁO DỤ C TH CH TỂ Ấ
-
ĐỀ THI K T THÚC H C PHẾ Ọ ẦN Môn: Y HỌC VÀ VỆ SINH DINH DƯỠNG THỂ THAO
Hình thức thi: Tiể u lu ận Khóa: PE18DH Thời gian làm bài t : 9g ừ ngày 19/11/2021
Câu1: Các phương pháp ki m ể tra chứ năng ệc h tim mạch? L a ự chọn và trình bày m t ộ thử nghi m ệ đánh giá chứ năng ệc h tim mạch thôngqua s h i ph c c a h tự ồ ụ ủ ệ
im mạch?
Câu2: Trình bày m t b nh ộ ệ lý thường g p trong t p luy n ặ ậ ệ thể thaodo hu n luyấ ệ
n quá gây nên?độ
Câu3: Xây d ng kh u ph n h p cho v n ự ẩ ầ ăn ợ lý ậ động viêntrong tập luyện môn Thể hình Fitness?–
-
Ghi chú:
- Sinh viên ộ n p bài vào lúc 9g – 10g Ngày 20/12/2021(g i bài qua email c a ử ủ giảng viên)
- Email: damtuankhoimed@gmail.com
Tp HCM, Ngày 19 tháng 11 năm 2021
Giảng viên ra đề
PGS.TS Đàm Tuấ n Khôi
Trang 7BÀI LÀM
Câu 1: Các phương pháp kiể m tra chức năng hệ tim m ch? L a chạ ự ọn
và trình bày m t th nghiộ ử ệm đánh giá hệ tim mạch thông qua s ự phụ c h ồi
của h tim m ch? ệ ạ
❖ CÁC PHƯƠNG PHÁP KI M TRA CHỂ ỨC NĂNG HỆ TIÊM MẠCH
1 Phương pháp kiểm tra y học lâm sàn:
Là các phương pháp khám bệnh kinh điển trong y h c, bao g m các ọ ồ động tác khám b nh b t buệ ắ ộc như:
- Phương pháp thẩm v ấn (hỏ i)
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp sờ nắn
- Phương pháp gõ
- Phương pháp nghe
2 Phương pháp kiểm tra y học cận lâm sàng
Các phương pháp kiểm tra y học cận lâm sàng thường được sử dụng trong chuẩn đoán chức năng tim – mạch là:
- Chụp , chi u x quang ế
- Điện tim
- Tâm thanh đồ
- Siêu âm
3 Các test chức năng kiểm tra hệ tim m ch ạ
Các th nghi m chử ệ ức năng hay các test chức năng tim mạch là các phương pháp kiểm tra, đánh giá chức năng tim mạch được ti n hành d a trên các test ế ự vận động và được đánh giá thông qua những biến đổi của các thông s v sinh ố ề
lý, sinh hóa của hệ tim m ch và h– ạ ệ máu Trong phương pháp này, các thông
số sinh lý cần đượ ử ục s d ng là:
- Test công văn tim (test ruffer)
- Step Test Harvard –
- Test Lêtunôp
Trang 8- test PWC170
❖ TRÌNH BÀY TEST PWC 1 70 TRÊN XE ĐẠP LỰC KẾ
Test PWC170 dùng để đánh giá khả năng hoạt động thể l c cự ủa đối tượng khi th c hi n mự ệ ột lượng vận động mà tại đó tần số tim đập đạt t i 170 l n/phút ớ ầ
Để đảm b o k t qu ả ế ả dược th nghiử ệm được chuẩn xác thì trước th nghiử ệm người được thử nghiệm phải ở trạng thái tĩnh Sau đó tiế ụp t c th c nghiêm túc ự các bước sau:
1 Kiểm tra sơ bộ tình tr ng s c kh e cạ ứ ỏ ủa người được thử nghi m ; chuệ ẩn
bị xe đạ ựp l c k ế và máy ghi điện tim
2 Xác định tần s m ch cố ạ ủa người được thử nghiệm ở trạng thái tĩnh
3 Th c hiự ện lượng vận động thứ nhất có công su t N1 th i gian th c hiấ ờ ự ện
5 phút ; t n s ầ ố vòng đạp 60 – 75 vòng/phút (N1 được xác định theo b ng) ả
4 Xác định tần s m ch (f1) 30 giây cuố ạ ở ối lượng vận động th ứ nhất
5 Ngh ỉ giữa quãng 3 phút
6 Th c hiự ện lượng vận động th 2 v i công su t N2 ( tra b ng ) v i thứ ớ ấ ả ớ ời gian và t n s ầ ố vòng đạp như trên
7 Xác định tần s m ch (f2) 30 giây cuố ạ ở ối lượng vận động
8 Xác định PWC170
- Công suất N1 được chọn l a vào trự ọng lượng cơ thể của người được thử nghiệm (theo Z.B.Beloxerkovxki):
Bảng xác định công su t N1 ấ Cân nặng cơ thể (kg) Công su t N1 (kgm/phút) ấ Dưới 59
60-64
65-69
70-74
-79 75
Trên 80
300
400
500
600
700
800
Trang 9- Công suất N2 được xác định dựa trên cơ sở tần số mạch ở lư ng vận ợ
động th nhất (f1) và tương ứng với công suứ ất N1 đã chọn
Bảng xác định công su t N2 ấ
Công su t N1 ấ
( kgm/phút)
Công su t N2 (kgm/phút) ấ
Tần s m ố ạch vi N1 l n/ phút ầ
80-89 90-99 100-109 110-119 120-129
400
500
600
700
800
1100
1200
1300
1400
1500
1000
1100
1200
1300
1400
900
1000
1100
1200
1300
800
900
1000
1100
1200
700
800
900
1000
1100
Ví d ụ , người được thử nghiệm có cân n ng là ặ 80kg:
- Lượng vận động thứ nhất có công su t N1 là ấ 800kgm/phút và có t n s ầ ố mạch f1 là 110 nh p/phút ị
Dựa vào bảng xác định công su t N2 ta sấ ẽ có lượng vận động thứ 2 với công su t N2 là 1200kgm/phút ấ
- Xác định công su t hoấ ạt động t n s m ch 170 l n /phút (tr s ở ầ ố ạ ầ ị ố PWC170)theo 2 cách:
* Xác định PWC170 trên đồ thị:
Dựa vào m i quan hố ệ tuyến tính giữa công suất vận cơ và sự biến thiên của t n s mầ ố ạch, người ta lập đồ thị theo trục tọa độ XOY
- Trục OX bi u th công su t vể ị ấ ận cơ.(N)
- Trục OY bi u th tể ị ần s mố ạch (f)
Trang 10Tương ứng với N1 ta có f1; ng v i N2 ta v i f2 ứ ớ ớ
Qua 2 điểm có tọa độ (N1f1, N2 f2), d ng mự ột đường th ng ẳ – đây là đường biểu di n mối quan hệ gi a công su t vễ ữ ấ ận cơ và tần số mạch Từ điểm mạch tương ứng trị số 170 lần/phút, kẻ một đường thẳng song song với trục OX , đường th ng này cẳ ắt đường phương trình tại một 92 điểm, từ điểm đó ta hạ đường vuông góc với OX , ta đã xác định được giá trị công suất tương ứng (trị
số PWC170)
Về mặt lý thuyết, phương pháp xác định PWC170 trên đồ thị cho ta kết quả tương đối chính xác, song trong th c tiự ễn, người ta nhận thấy độ chuẩn xác của phương pháp này không cao do thường có sai sót trong việc lập biểu đồ làm độ tin cậy của kết quả bị giảm sút
nh PWC 170 theo công th c tính gián ti p c a V.L Karpman và
các c ng s ộ ự
PWC170 = N1 + (N2 N1) x – 𝟏𝟕𝟎−𝒇𝟏
𝒇𝟐−𝒇𝟏
Trong đó:
- PWC170 là kh ả năng hoạt động th lể ực ở ầ t n s mố ạch 170 l n/phút ầ
- N1, N2 là công su t cấ ủa lượng vận động tương ứng
Trang 11- f1 , f 2 là t n s mầ ố ạch tương ứng v i N1 ,N2 30 giây cu i vớ ở ố ận động
Câu 2: Trình bày m t bộ ệnh lý thường g p trong th thao do luy n tặ ể ệ ập quá độ gây nên
Tiêu cơ vân là tình trạng đau cơ bắp, v i sớ ự suy nhược nhanh chóng của
cơ Nó có thể tấn công các vận động viên và người tập thể dục trong hoặc sau khitập th d c g ng sể ụ ắ ức,đặc biệt là khi t p luyậ ện trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt như nhiệt độ cao Tiêu cơ vân là một hội chứng trong đó các tế bào cơ vân b tị ổn thương và hủy ho i dạ ẫn đến gi i phóng m t lo t các ch t trong t ả ộ ạ ấ ế bào cơ vào máu: kali, acid uric, myoglobin, acid lactic, các enzyme: CPK, AST, ALT… Gây rối loạn nước điện giải, toan chuyển hóa, sốc, tăng kali máu, hội chứng khoang; thậm chí có thể gây suy thận và t đó dẫn đếừ n nhiều nguy cơ nguy hi m v i s c khể ớ ứ ỏe
Hậu quả của tiêu cơ vân:
- Rối loạn nước và điện giải: Na chạy vào trong tế bào kéo theo nước và
Cl, dẫn đến mất nước ngoại bào, nếu nặng có thể dẫn đến sốc Đồng thời K trong tế bào ra ngoài cùng với photphat dẫn đến tăng K và photphat trong máu
máu gây toan chuyển hóa làm giảm sức bóp cơ tim, tăng K máu Tình trạng nhiễm toan còn làm toan hóa nước tiểu tạo điều kiện cho myoglobulin và axit uric lắng đọng ở ống thận
- Sốc giảm thể tích: nước bị kéo vào trong tế bào làm giảm thể tích dịch
ngoại bào, mặt khác do giảm chức năng co bóp của cơ tim Ngoài ra có thể phối hợp với các nguyên nhân khác trong bệnh cảnh của sốc chấn thương
- Suy thận cấp: xuất hiện sớm, tiến triển nhanh
Triệu chứng:
- Đau cơ trong tiêu cơ vân: khi luy n t p quá m nh, g ng s c, các sệ ậ ạ ắ ứ ợi
Trang 12tương tự, nhưng được đưa đến mức cực đoan đến mức các sợi không thể
uống bao nhiêu nước
Cách khắc phục hạn chế tiêu cơ vân trong luyện tập:
- Tăng mức độ ầ d n dần trong chương trình tập th d c d a vào th lể ụ ự ể ực hiện tại
- Kiểm soát lượng nước đưa vào cơ thể, đặc bi t là khi t p th d c kéo dài, ệ ậ ể ụ cường độ cao hoặc trong môi trường nóng, đặc biệt là phối hợp cả ba yếu tố cùng nhau U ng quá nhiố ều nước có nguy cơ ngộ độc nước
- Đừng t p th d c quá n ng khi chậ ể ụ ặ ế độ ăn ít calorie hoặc sau th i gian ờ nhịn đói kéo dài Đảm bảo đủ năng lượng để cho phép cơ bắp hoạt động hiệu quả Cẩn th n v i ch ậ ớ ế độ ăn kiêng kết hợp với vi c t p luy n kéo dài ệ ậ ệ
- H n ch các loạ ế ạichất kích thích như rượu trước khi t p th d c ho c Hãy ậ ể ụ ặ thận tr ng khi dùng thuọ ốc không kê theo đơn như thuốc chống viêm và kiểm tra các thuốc được phép dùng với bác sĩ
Câu 3: Xây d ng kh u phự ẩ ần ăn hợp lý cho v ận độ ng viên trong th ể
hình Fitness –
Trong giai đoạn tập luy n, bệ ạn nên tăng lượng calo tiêu th lên 15% ụ
Ví d : M t vụ ộ ận động viên tên ABC
Trọng lượng cơ thể đang 90 kg và 45 % cơ bắp lượng calo duy trì của VĐV đó là 3.000 mỗi ngày, nên ăn 3.450 calo mỗi ngày (3.000 x 0,15 = 450) trong giai đoạn tăng cân
Khi chuyển t ừ giai đoạ tăng cơ sang giai đoạn n cắt giảm, thay vào đó vđv
đó s ẽ giảm lượng calo duy trì c a mình xuủ ống 15%, có nghĩa là bạn s ẽ ăn 2.550 calo mỗi ngày thay vì 3.450
Trang 13Khi bạn tăng cân trong giai đoạn tăng cân hoặc giảm cân trong giai đoạn
cắt gi m, b n s cả ạ ẽ ần điều chỉnh lượng calo n p vào ít nhạ ất hàng tháng để tính đến những thay đổi trong cân nặng của bạn
Tăng lượng calo khi bạn tăng cân trong giai đoạn tăng cân và giảm lượng calo khi b n giạ ảm cân trong giai đoạn c t giắ ảm để tiế ụ p t c ti n triế ển
Trong cả hai giai đoạn, b n không nên gi m hoạ ả ặc tăng hơn 0,5–1% tr ng ọ lượng cơ thể mỗi tuần Điều này đảm bảo rằng bạn không bị mất quá nhiều cơ trong giai đoạn cắt giảm hoặc tăng quá nhiều mỡ trong cơ thể trong giai đoạn tăng cơ
Tỷ lệ chất dinh dưỡng đa lượng
Một khi b n thi t l p s ạ ế ậ ố lượng calo b n c n, b n có th xác ạ ầ ạ ể định ỷ l dinh t ệ dưỡng đa lượng , là t lỷ ệ giữa lượng protein, carbohydrate và ch t béo bấ ạn ăn vào
Không giống như sự khác bi t v nhu c u calo c a b n giệ ề ầ ủ ạ ữa giai đoạn tăng cường và cắt gi m, t l ả ỷ ệ dinh dưỡng đa lượng của bạn không thay đổi Protein và carbs ch a 4 calo mứ ỗi gam, còn ch t béo thì ch a 9 calo ấ ứ Bạn nên lấy
30–35% lượng calo của bạn t protein ừ
55–60% lượng calo của bạn t carbs ừ
15–20% calo c a b n t ủ ạ ừ chất béo
Dưới đây là một ví dụ về t l cho c ỷ ệ ả giai đoạ ăng cơn t và si t c : ế ơ
Giai đoạn Bulking Giai đoạn cutting
Trang 14THỰC PHẨM ĐỂ Ậ T P TRUNG VÀO
Các lo i th c ph m bạ ự ẩ ạn ăn không cần ph i khác nhau giả ữa giai đoạn tăng
cơ và siết c ơ – s khác nhau ự thông thường, đó là số lượng
Thực phẩm nên ăn bao gồm
- Các lo i th t, th t gia c m và cáạ ị ị ầ : Thịt bò, ức gà, cá h i, cá rô phi và cá ồ tuy t.ế
- Sữa: Sữa chua, pho mát, s a ít béo và pho mát ữ
- Ngũ cốc: Bánh mì, ngũ cốc, bánh quy giòn, b t y n m ch, h t quinoa , ộ ế ạ ạ bỏng ngô và gạo
- Trái cây: Cam, táo, chuối, nho, lê, đào, dưa hấu và qu mả ọng
- Các lo i rau giàu tinh bạ ột: Khoai tây, ngô, đậu Hà Lan, đậu xanh
và s n ắ
- Rau: Bông cải xanh, rau bina, xà lách lá xanh, cà chua, đậu xanh, dưa
chuột, bí ngòi, măng tây, ớt và nấm
- Hạt và qu h ả ạch: H nh nhân, qu óc chó, hạ ả ạt hướng dương, hạt chia và hạt lanh
- Đậu và các loại đậu: Đậu gà, đậu lăng, đậu tây, đậu đen và đậu pinto
- Dầu: D u ô liu, d u h t lanh và dầ ầ ạ ầu bơ
❖ DƯỚI ĐÂY LÀ TH C Ự ĐƠN SI T C M U: Ế Ơ Ẫ
Bữa sáng: 200g lòng trắng ứ tr ng v i n m và 100 g bột yến mạch.( 550 ớ ấ calo
Ăn nhẹ : 60 g Phô mai ít béo v i 100g ớ qu viả ệt qu t ( 300 calo) ấ
Bữa trưa: Burger thịt b 200g , 20ò 0g cơm trắng và 100 bông cải xanh (
670 calo)
Ăn nhẹ: 40 g Protein l c và 150 g chu (380 calo) ắ ối
Bữa tối: 200 g Cá h ồi, 70g h t diêm m ch và ạ ạ 100g măng tây.(650 calo) Tổng cộng là 2550 calo