MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU............................................................................................... 1CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH......................................... 31.TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI.................................... 31.1.KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI ................................................................................................. 31.1.1.Khái niệm...................................................................................... 31.1.2.Đặc điểm ....................................................................................... 31.1.3.Chức năng của TTNH .................................................................. 41.2.CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA TTNH ............................................ 51.2.1.Ngân hàng trung ương ................................................................. 51.2.2.Ngân hàng thương mại................................................................. 61.2.3.Môi giới ngoại hối ......................................................................... 81.2.4.Những khách hàng mua bán lẻ .................................................... 92.CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI. .. 102.1.KHÁI QUÁT VỀ CÔNG CỤ PHÁI SINH......................................... 102.1.1.Khái niệm.................................................................................... 102.1.2 Lịch sử hình thành thị trường các công cụ phái sinh ................ 102.2.HỢP ĐỒNG GIAO DỊCH KỲ HẠN .................................................. 122.2.1.Khái niệm.................................................................................... 122.2.2.Nội dung và đặc điểm ................................................................. 122.3.HỢP ĐỒNG GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI.............................................. 152.3.1.Khái niệm và đặc điểm ............................................................... 152.3.2.Các hình thức và cách xác định tỷ giá hoán đổi........................ 16 2.4.HỢP ĐỒNG GIAO DỊCH QUYỀN CHỌN ....................................... 182.4.1.Khái niệm và đặc điểm ............................................................... 182.4.2.Định giá quyền chọn................................................................... 212.5.HỢP ĐỒNG GIAO DỊCH TƯƠNG LAI ........................................... 232.5.1.Khái niệm.................................................................................... 232.5.2.Đặc điểm ..................................................................................... 233.KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÁC CÔNG CỤPHÁI SINH TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI QUỐC TẾ ................. 253.1.THỊ TRƯỜNG LONDON................................................................... 253.2.THỊ TRƯỜNG MỸ ............................................................................. 273.3.THỊ TRƯỜNG CÁC NƯỚC TRONG KHU VỰC ............................ 30CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VIỆT NAM .................................... 311.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TTNH VIỆT NAM .................................... 311.1.GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 1986 ĐẾN 1991 ............................................. 321.2.GIAI ĐOẠN TỪ 1991 ĐẾN 11/1994................................................... 331.3.GIAI ĐOẠN TỪ 12/1994 ĐẾN NAY .................................................. 362.THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÁC CÔNG CỤPHÁI SINH TRÊN TTNH VIỆT NAM .................................................... 382.1.CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ MÔI TRƯỜNG KINH TẾ CHO VIỆC PHÁTTRIỂN GIAO DỊCH PHÁI SINH TRÊN TTNH ..................................... 382.1.1.Đối với giao dịch kỳ hạn............................................................. 382.1.2.Đối với giao dịch hoán đổi.......................................................... 422.1.3.Đối với giao dịch quyền chọn ..................................................... 442.1.4.Kế toán nghiệp vụ liên quan đến công cụ tài chính phái sinh .. 452.2.THỰC TRẠNG GIAO DỊCH KỲ HẠN............................................. 462.3.THỰC TRẠNG GIAO DỊCH HOÁN ĐỔIi ....................................... 48 2.4.THỰC TRẠNG GIAO DỊCH QUYỀN CHỌN ................................. 542.4.1 Quyền chọn ngoại tệ với ngoại tệ ................................................ 542.4.2. Quyền chọn ngoại tệ với nội tệ................................................... 573.ĐÁNH GIÁ CHUNG.............................................................................. 583.1Thành tựu ............................................................................................. 583.2Khó khăn............................................................................................... 62CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC CÔNG CỤTÀI CHÍNH PHÁI SINH TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VIỆTNAM............................................................................................................ 661.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VIỆTNAM TRONG THỜI GIAN TỚI .............................................................. 662.GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VIỆT NAM.......................... 692.1.HOÀN THIỆN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ VÀ THỊ TRƯỜNGNGOẠI HỐI VIỆT NAM .......................................................................... 692.1.1.Hoàn thiện chính sách tỷ giá ...................................................... 692.1.2.Hoàn thiện và phát triển thị trường liên ngân hàng................. 702.1.3.Nâng cao vai trò của NHNN trên thị trường ngoại hối ............ 722.2.HOÀN THIỆN THỊ TRƯỜNG CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH......... 722.2.1.Giao dịch ngoại hối kỳ hạn và hoán đổi .................................... 722.2.2.Giao dịch ngoại hối quyền chọn................................................. 732.2.3.Giao dịch ngoại hối tương lai ..................................................... 732.2.HOÀN THIỆN PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH NGOẠI HỐI TẠICÁC NHTM ............................................................................................... 742.2.1.Chuẩn hóa tổ chức hoạt động của phòng kinh doanh ngoại tệcủa NHTM ............................................................................................ 74 2.2.2.Nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ các cán bộ kinh doanh ngoại tệ .................................................... 762.2.3.Trang bị kỹ thuật hiện đại cho phòng kinh doanh ngoại tệ ..... 762.3.GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI NHÓM KHÁCH HÀNG MUA BÁN LẺ...... 77KẾT LUẬN................................................................................................. 78TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 80 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂUSơ đồ 1.2 Mô hình tổ chức của thị trường ngoại hối..................................... 10Bảng 1. Thị trường ngoại hối Anh - Doanh số giao dịch bình quân ngày ..... 26Bảng 2. Bảng tổng hợp giá trị của hợp đồng được chuẩn hóa tại Sở giao dịch thương mại Chicago. .................................................................................... 29Bảng 3. Tổng hợp phương pháp xác định tỷ giá kỳ hạn theo qui định của NHNN.......................................................................................................... 39Bảng 4. Tỷ trọng của các giao dịch kỳ hạn và hoán đổi trên VinaForex ....... 47Bảng 5. Báo cáo các giao dịch hoán đổi lãi suất còn đang hiệu lực thực hiện tháng 6/ 2005................................................................................................ 53Biểu đồ: Cơ cấu giao dịch trên TTNTLNH ( % ) ......................................... 59Bảng 6. Tổng hợp các công cụ phái sinh tài chính của một số ngân hàng thương mại ................................................................................................... 61 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTAUDĐôla AustrauliaCADĐôla CanadaEUROĐồng EuroGBPĐồng Bảng AnhJYPĐồng Yên NhậtNHNNNgân hàng Nhà nướcNHTMNgân hàng thương mạiNHTWNgân hàng Trung ươngTCTDTổ chức tín dụngTTNHThị trường ngoại hốiTTNTLNHThị trường ngoại tệ liên ngân hàngUSDĐôla MỹVNĐViệt Nam đồngVinaForexThị trường ngoại hối Việt NamXNKXuất nhập khẩuXHCNXã hội chủ nghĩa LỜI CẢM ƠNEm xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Khoa Tài chính ngân hàng, Trường Đại học Ngoại thương đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Trần Thị Lương Bình, giảng viên Khoa Tài chính ngân hàng trường Đại học Ngoại thương đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp.Do những hạn chế về thời gian, tài liệu và khả năng của người viết, khóa luận khó tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết. Em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô, bạn bè.Em xin chân thành cảm ơn! LỜI MỞ ĐẦU1.Lý do lựa chọn đề tàiTrải qua hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường với định hướng xã hội chủ nghĩa, hoạt động kinh tế đối ngoại và hệ thống thị trường tài chính đã có những bước phát triển đáng kể. Tuy nhiên đến nay, thị trường ngoại hối vẫn còn sơ khai, kém phát triển so với các nước trong khu vực cũng như thị trường quốc tế. Nguồn vốn ngoại tệ luân chuyển kém linh hoạt, cung - cầu ngoại tệ trên thị trường tại nhiều thời điểm rơi vào tình trạng mất cân đối và cân bằng giả tạo. Hoạt động quản lý, điều tiết và can thiệp của ngân hàng Nhà nước trên thị trường ngoại hối bị động, lúng túng và hiệu quả chưa cao. Năng lực quản trị rủi ro và kinh doanh ngoại tệ của các ngân hàng thương mại còn thấp, các công cụ giao dịch ngoại hối kém phát triển. Khả năng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ ngoại hối, công cụ phòng ngừa rủi ro hối đoái của các chủ thể trong nền kinh tế còn rất hạn chế. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng với khu vực và thế giới, đòi hỏi phải hoàn thiện và phát triển thị trường ngoại hối để có khả năng thích ứng với những biến động của thị trường quốc tế. Tham gia vào thị trường ngoại hối khi những diễn biến của thị trường luôn thay đổi từng ngày và được cập nhật liên tục 24/24 thì những rủi ro của thị trường cũng nhiều như lợi nhuận mà nó mang lại, do đó các chủ thể tham gia thị trường cần sáng suốt để lựa chọn và ứng dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro sao cho phù hợp với mình. Các công cụ phòng ngừa rủi ro này trên thị trường ngoại hối chính là các công cụ phái sinh ngoại hối.So với lịch sử ra đời và phát triển của thị trường ngoại hối quốc tế thì thị trường ngoại hối Việt Nam còn rất non trẻ và còn nhiều hạn chế. Nhằm làm rõ thực trạng ứng dụng các công cụ phái sinh ngoại hối trên thị trường ngoại hối trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay, tác giả lựa chọn vấn đề nghiên cứu “Các công cụ phái sinh trên thị trường ngoại hối Việt Nam: thực trạng và giải pháp phát triển” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp.2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.Luận văn tập trung phân tích kỹ từng nghiệp vụ, những tồn tại và khó khăn trong quá trình triển khai các công cụ phái sinh trên thị trường ngoại hối Việt Nam trong thời gian qua. Trên cơ sở đó, tìm ra nguyên nhân của những vấn đề còn tồn tại để đề xuất một số biện pháp nhằm góp phần nâng cao tính hiệu quả của các công cụ phái sinh trên thị trường ngoại hối Việt Nam.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.•Đối tượng nghiên cứu: Các công cụ phái sinh trên thị trường ngoại hối Việt Nam, bao gồm: hợp đồng giao dịch kỳ hạn, hợp đồng giao dịchhoán đổi và hợp đồng giao dịch quyền chọn.•Phạm vi nghiên cứu: Thị trường ngoại hối Việt Nam.4.Phương pháp nghiên cứu.Đây là một đề tài mang tính khoa học và ứng dụng thực tiễn nên trong quá trình nghiên cứu tác giả dựa vào quan điểm duy vật biện chứng, đồng thời kết hợp với phương pháp hệ thống, phân tích tổng hợp để giải quyết những vấn đề nêu ra. Từ đó luận văn được thực hiên trên cơ sở phương pháp luận một cách có hệ thống của vấn đề cần nghiên cứu.5.Kết cấu đề tài.Ngoài Mở đầu, kết luận và mục lục tài liệu tham khảo, đề tài gồm 3 chương: Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về thị trường ngoại hối và cáccông cụ phái sinh.Chương II: Thực trạng sử dụng các công cụ phái sinh trên thị trường ngoại hối Việt Nam.Chương III: Một số giải pháp phát triển các công cụ phái sinh trên thịtrường ngoại hối Việt Nam. CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH1.TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI1.1.Khái niệm, đặc điểm và chức năng của thị trường ngoại hối1.1.1.Khái niệmThị trường ngoại hối (TTNH) hay thị trường hối đoái ngoại tệ là thị trường tiền tệ quốc tế diễn ra các hoạt động giao dịch các ngoại tệ và các phương tiện thanh toán có giá trị như ngoại tệ. Thị trường ngoại hối theo tiếng Anh là The Foreign Exchange Market và được viết tắt là FOREX hay FX.Vậy, thị trường ngoại hối có thể là bất cứ nơi nào diễn ra hoạt động traođổi mua bán ngoại hối.Tại Việt Nam: “Thị trường ngoại tệ là nơi diễn ra hoạt động mua bán các loại ngoại tệ. Thị trường ngoại tệ của Việt Nam bao gồm Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng và thị trường ngoại tệ giữa ngân hàng với khách hàng” (theo điều 4.18 Pháp lệnh ngoại hối Việt Nam).
Trang 1A
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TRÊN THỊ TRƯỜNG
NGOẠI HỐI VIỆT NAM:
Trang 2i
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH 3
1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI 3
1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Đặc điểm 3
1.1.3 Chức năng của TTNH 4
1.2 CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA TTNH 5
1.2.1 Ngân hàng trung ương 5
1.2.2 Ngân hàng thương mại 6
1.2.3 Môi giới ngoại hối 8
1.2.4 Những khách hàng mua bán lẻ 9
2 CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI 10
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG CỤ PHÁI SINH 10
2.1.1 Khái niệm 10
2.1.2 Lịch sử hình thành thị trường các công cụ phái sinh 10
2.2 HỢP ĐỒNG GIAO DỊCH KỲ HẠN 12
2.2.1 Khái niệm 12
2.2.2 Nội dung và đặc điểm 12
2.3 HỢP ĐỒNG GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI 15
2.3.1 Khái niệm và đặc điểm 15
2.3.2 Các hình thức và cách xác định tỷ giá hoán đổi 16
Trang 3ii
2.4 HỢP ĐỒNG GIAO DỊCH QUYỀN CHỌN 18
2.4.1 Khái niệm và đặc điểm 18
2.4.2 Định giá quyền chọn 21
2.5 HỢP ĐỒNG GIAO DỊCH TƯƠNG LAI 23
2.5.1 Khái niệm 23
2.5.2 Đặc điểm 23
3 KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI QUỐC TẾ 25
3.1 THỊ TRƯỜNG LONDON 25
3.2 THỊ TRƯỜNG MỸ 27
3.3 THỊ TRƯỜNG CÁC NƯỚC TRONG KHU VỰC 30
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VIỆT NAM 31
1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TTNH VIỆT NAM 31
1.1 GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 1986 ĐẾN 1991 32
1.2 GIAI ĐOẠN TỪ 1991 ĐẾN 11/1994 33
1.3 GIAI ĐOẠN TỪ 12/1994 ĐẾN NAY 36
2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TRÊN TTNH VIỆT NAM 38
2.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ MÔI TRƯỜNG KINH TẾ CHO VIỆC PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH PHÁI SINH TRÊN TTNH 38
2.1.1 Đối với giao dịch kỳ hạn 38
2.1.2 Đối với giao dịch hoán đổi 42
2.1.3 Đối với giao dịch quyền chọn 44
2.1.4 Kế toán nghiệp vụ liên quan đến công cụ tài chính phái sinh 45
2.2 THỰC TRẠNG GIAO DỊCH KỲ HẠN 46
2.3 THỰC TRẠNG GIAO DỊCH HOÁN ĐỔIi 48
Trang 4iii
2.4 THỰC TRẠNG GIAO DỊCH QUYỀN CHỌN 54
2.4.1 Quyền chọn ngoại tệ với ngoại tệ 54
2.4.2 Quyền chọn ngoại tệ với nội tệ 57
3 ĐÁNH GIÁ CHUNG 58
3.1 Thành tựu 58
3.2 Khó khăn 62
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VIỆT NAM 66
1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 66
2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VIỆT NAM 69
2.1 HOÀN THIỆN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ VÀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VIỆT NAM 69
2.1.1 Hoàn thiện chính sách tỷ giá 69
2.1.2 Hoàn thiện và phát triển thị trường liên ngân hàng 70
2.1.3 Nâng cao vai trò của NHNN trên thị trường ngoại hối 72
2.2 HOÀN THIỆN THỊ TRƯỜNG CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH 72
2.2.1 Giao dịch ngoại hối kỳ hạn và hoán đổi 72
2.2.2 Giao dịch ngoại hối quyền chọn 73
2.2.3 Giao dịch ngoại hối tương lai 73
2.2 HOÀN THIỆN PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH NGOẠI HỐI TẠI CÁC NHTM 74
2.2.1 Chuẩn hóa tổ chức hoạt động của phòng kinh doanh ngoại tệ của NHTM 74
Trang 5iv
2.2.2 Nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho đội
ngũ các cán bộ kinh doanh ngoại tệ 76
2.2.3 Trang bị kỹ thuật hiện đại cho phòng kinh doanh ngoại tệ 76
2.3 GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI NHÓM KHÁCH HÀNG MUA BÁN LẺ 77
KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 6v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.2 Mô hình tổ chức của thị trường ngoại hối 10 Bảng 1 Thị trường ngoại hối Anh - Doanh số giao dịch bình quân ngày 26 Bảng 2 Bảng tổng hợp giá trị của hợp đồng được chuẩn hóa tại Sở giao dịch
thương mại Chicago 29
Bảng 3 Tổng hợp phương pháp xác định tỷ giá kỳ hạn theo qui định của
Trang 7vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TTNTLNH Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
Trang 8vii
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Khoa Tài chính ngân hàng, Trường Đại học Ngoại thương đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để
em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS
Trần Thị Lương Bình, giảng viên Khoa Tài chính ngân hàng trường Đại học
Ngoại thương đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp
Do những hạn chế về thời gian, tài liệu và khả năng của người viết, khóa luận khó tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết Em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô, bạn bè
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 9tệ của các ngân hàng thương mại còn thấp, các công cụ giao dịch ngoại hối kém phát triển Khả năng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ ngoại hối, công cụ phòng ngừa rủi ro hối đoái của các chủ thể trong nền kinh tế còn rất hạn chế Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng với khu vực và thế giới, đòi hỏi phải hoàn thiện và phát triển thị trường ngoại hối để
có khả năng thích ứng với những biến động của thị trường quốc tế Tham gia vào thị trường ngoại hối khi những diễn biến của thị trường luôn thay đổi từng ngày và được cập nhật liên tục 24/24 thì những rủi ro của thị trường cũng nhiều như lợi nhuận mà nó mang lại, do đó các chủ thể tham gia thị trường cần sáng suốt để lựa chọn và ứng dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro sao cho phù hợp với mình Các công cụ phòng ngừa rủi ro này trên thị trường ngoại hối chính là các công cụ phái sinh ngoại hối
So với lịch sử ra đời và phát triển của thị trường ngoại hối quốc tế thì thị trường ngoại hối Việt Nam còn rất non trẻ và còn nhiều hạn chế Nhằm làm rõ thực trạng ứng dụng các công cụ phái sinh ngoại hối trên thị trường ngoại hối trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay, tác giả lựa chọn vấn đề
Trang 102
nghiên cứu “Các công cụ phái sinh trên thị trường ngoại hối Việt Nam: thực trạng và giải pháp phát triển” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn tập trung phân tích kỹ từng nghiệp vụ, những tồn tại và khó khăn trong quá trình triển khai các công cụ phái sinh trên thị trường ngoại hối Việt Nam trong thời gian qua Trên cơ sở đó, tìm ra nguyên nhân của những vấn đề còn tồn tại để đề xuất một số biện pháp nhằm góp phần nâng cao tính hiệu quả của các công cụ phái sinh trên thị trường ngoại hối Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các công cụ phái sinh trên thị trường ngoại hối Việt Nam, bao gồm: hợp đồng giao dịch kỳ hạn, hợp đồng giao dịch hoán đổi và hợp đồng giao dịch quyền chọn
Phạm vi nghiên cứu: Thị trường ngoại hối Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Đây là một đề tài mang tính khoa học và ứng dụng thực tiễn nên trong quá trình nghiên cứu tác giả dựa vào quan điểm duy vật biện chứng, đồng thời kết hợp với phương pháp hệ thống, phân tích tổng hợp để giải quyết những vấn đề nêu ra Từ đó luận văn được thực hiên trên cơ sở phương pháp luận một cách có hệ thống của vấn đề cần nghiên cứu
5 Kết cấu đề tài
Ngoài Mở đầu, kết luận và mục lục tài liệu tham khảo, đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về thị trường ngoại hối và các công cụ phái sinh
Chương II: Thực trạng sử dụng các công cụ phái sinh trên thị trường ngoại hối Việt Nam
Chương III: Một số giải pháp phát triển các công cụ phái sinh trên thị trường ngoại hối Việt Nam
Trang 113
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH
1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
1.1 Khái niệm, đặc điểm và chức năng của thị trường ngoại hối
1.1.1 Khái niệm
Thị trường ngoại hối (TTNH) hay thị trường hối đoái ngoại tệ là thị trường tiền tệ quốc tế diễn ra các hoạt động giao dịch các ngoại tệ và các phương tiện thanh toán có giá trị như ngoại tệ Thị trường ngoại hối theo tiếng
Anh là The Foreign Exchange Market và được viết tắt là FOREX hay FX
Vậy, thị trường ngoại hối có thể là bất cứ nơi nào diễn ra hoạt động trao đổi mua bán ngoại hối
Tại Việt Nam: “Thị trường ngoại tệ là nơi diễn ra hoạt động mua bán các loại ngoại tệ Thị trường ngoại tệ của Việt Nam bao gồm Thị trường ngoại
tệ liên ngân hàng và thị trường ngoại tệ giữa ngân hàng với khách hàng” (theo điều 4.18 Pháp lệnh ngoại hối Việt Nam)
1.1.2 Đặc điểm
Từ khái niệm về thị trường ngoại hối, cũng như những diễn biến thực
sự của thị trường này trên toàn thế giới, có thể nhận thấy TTNH mang một số đặc điểm sau:
TTNH là một thị trường mang tính toàn cầu Trong nền kinh tế đang ngày càng được quốc tế hoá số lượng các giao dịch thương mại giữa các quốc gia gia tăng một cách chóng mặt, có thể nhận thấy ở đâu cũng có các giao dịch ngoại tệ diễn ra
TTNH là thị trường giao dịch 24h Có thể nói TTNH là một thị trường không ngủ Do sự chênh lệch về múi giờ giữa các khu vực, các quốc
Trang 124
gia trên thế giới nên các giao dịch được diễn ra suốt ngày đêm Giao dịch thực hiện từ tối chủ nhật đến trưa thứ 6 theo giờ EST Thị trường bắt đầu hoạt động từ Nhật, Australia, Singapor, Hongkong, Châu Âu, New Yord … cứ như vậy khi mà thị trường châu Á đóng cửa thì thị trường châu Mỹ bắt đầu hoạt động theo một vòng tròn khép kín trên toàn cầu TTNH là thị trường có khối lượng giao dịch lớn nhất thế giới, khoảng 4000 tỷ USD mỗi ngày Nếu so sánh với khối lượng giao dịch 25 tỷ USD mỗi ngày của thị trường chứng khoán New Yord thì có thể thấy được sự to lớn của thị trường ngoại hối
TTNH là một thị trường có tính thanh khoản cao, các giao dịch được thực hiện nhanh chóng và dễ dàng
TTNH là một thị trường hai chiều: giao dịch trên FOREX được thực hiện theo các cặp ngoại tệ và tỷ giá luôn luôn dao động Do đó các nhà đầu tư luôn thấy được khả năng tồn tại của lợi nhuận tiềm ẩn trong nó
tư đến tín dụng quốc tế bằng việc giúp luân chuyển các khoản đầu tư, tín dụng quốc tế, các giao dịch tài chính quốc tế khác
Bên cạnh đó, thị trường ngoại hối còn đóng vai trò trong việc:
Hình thành và điều chỉnh tỷ giá hối đoái: Thông qua các giao dịch ngoại hối trên thị trường, sức mua của đồng tiền này so với đồng tiền khác được hình thành từ đó tỷ giá hối đoái được hình thành Các nhà hoạch
Trang 13về chủng loại cũng như khả năng thanh khoản
Bảo hiểm rủi ro tỷ giá: do thị trường ngoại hối là nơi kinh doanh
và cung cấp các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng các hợp đồng như kỳ hạn, hoán đổi, quyền chọn, tương lai
Thực hiện chính sách ngoại hối quốc gia: thị trường ngoại hối là nơi để NHTW tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theo chiều hướng có lợi cho nền kinh tế Bên cạnh đó, thông qua thị trường ngoại hối, NHTW sẽ đưa
ra các chính sách ngoại hối của quốc gia mình
Thu lợi nhuận từ kinh doanh ngoại hối
1.2 Các thành viên tham gia TTNH
1.2.1 Ngân hàng trung ương
Ngân hàng trung ương (NHTW) là tổ chức chịu trách nhiệm điều hành
và thực thi các mục tiêu của chính sách tiền tệ thông qua các biện pháp can thiệp thị trường
Mục tiêu của NHTW khi tham gia TTNH là thực hiện các chính sách ngoại hối Mục tiêu cơ bản của chính sách tiền tệ là ổn định tiền tệ trong đó là
ổn định giá trị của đồng tiền trong nước so với các ngoại tệ khác Nhìn chung, các NHTW không thờ ơ trước sự biến động của tỷ giá đối với đồng tiền do mình phát hành Do đó, mặc dù hầu hết các đồng tiền của các nước phát triển được thả nổi từ năm 1973 nhưng trên thực tế, các NHTW vẫn thường xuyên
Trang 14 Trực tiếp với các ngân hàng
Thông qua các nhà môi giới
Thông qua các thị trường giao dịch
Thông qua các NHTW khác
NHTW có thể can thiệp lên thị trường ngoại hối nhằm duy trì trật tự của thị trường hoặc can thiệp nhằm điều chỉnh hướng biến động của thị trường theo hướng mục tiêu của chính sách tiền tệ Tuy nhiên, đôi khi NHTW can thiệp đơn giản chỉ để kiểm nghiệm và thăm dò phản ứng của thị trường Khối lượng, thời gian can thiệp và trạng thái của thị trường là những yếu tố
vô cùng quan trọng tạo lập tính hiệu quả trong hoạt động can thiệp của NHTW Những tác động của NHTW gây ảnh hưởng rất mạnh mẽ về mặt tâm
lý đối với các thành viên khác trong TTNH Do đó, các biện pháp can thiệp vào TTNH của NHTW cần được cân nhắc và nghiên cứu kỹ lưỡng để đảm bảo đạt được mục tiêu cũng như không làm xáo động thị trường
Bên cạnh mục tiêu quan trọng trên, NHTW tham gia vào TTNH nhằm đảm bảo lợi nhuận tài chính của quốc gia Mỗi quốc gia đều có một lượng dữ trữ ngoại hối và lượng dự trữ này được đánh giá xác định tỷ trọng mỗi năm NHTW cần có những đánh giá cẩn trọng và hợp lý để đưa ra những quyết định đúng đắn đối với quĩ dự trữ ngoại hối này
1.2.2 Ngân hàng thương mại
Trang 157
Các ngân hàng thương mại (NHTM) tham gia thị trường ngoại hối nhằm các mục đích:
Phục vụ khách hàng: các NHTM không chỉ phục vụ cho những hoạt động kinh doanh đối nội, khi mà nền kinh tế luôn có những giao dịch đối ngoại thì việc sử dụng ngoại tệ là tất yếu Các NHTM đương nhiên cần phải tham gia vào thị trường để cung cấp cho khách hàng của mình những dịch vụ cần thiết
Quản lý ngoại hối trong ngân hàng theo yêu cầu của NHTW: như
đã đề cập ở trên NHTW có thể can thiệp đến TTNH thông qua các NHTM
Thu lợi nhuận từ chênh lệch tỷ giá: thông qua việc cung cấp dịch
vụ cho khách hàng, mua bán hộ cho nhóm khách hàng mua bán lẻ, NHTM thu một khoản phí phổ biến dưới dạng chênh lệch tỷ giá mua bán
Kinh doanh cho chính mình: NHTM cũng như một doanh nghiệp, nó không chỉ đơn thuần cung cấp dịch vụ và chỉ hưởng lợi do phí dịch
vụ mang lại, NHTM cũng tham gia vào các hoạt động của thị trường nhằm mục đích kiếm lời cho bản thân mình Các NHTM mua bán ngoại hối nhằm kiếm lãi khi tỷ giá thay đổi Ngân hàng phải bỏ vốn, chịu rủi ro tỷ giá và làm thay đổi bảng cân đối nội bảng hoặc ngoại bảng của ngân hàng
Các NHTM tiến hành giao dịch ngoại hối theo hai phương thức:
- Giao dịch trực tiếp giữa các ngân hàng với nhau và với khách hàng
- Giao dịch gián tiếp thông qua các nhà môi giới
Các NHTM thường mở tài khoản tại các ngân hàng đại lý của mình ở nước ngoài, nhất là tại các nước có trung tâm kinh doanh hối đoái lớn trên thế giới Thông qua các ngân hàng đại lý trên thế giới, các NHTM có thể cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế, đáp ứng nhu cầu về ngoại tệ cho khách hàng
Trang 168
Đồng thời, NHTM cũng có thể tham gia các giao dịch kinh doanh ngoại hối trên TTNH quốc tế thông qua các ngân hàng đại lý này
Nhìn lại sự hình thành và phát triển của thị trường ngoại hối, ta có thể thấy
sự phát triển này đều bắt nguồn từ thị trường ngoại tệ liên ngân hàng Như vậy, các NHTM là các chủ thể chủ yếu hoạt động trên thị trường ngoại hối và thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, đóng vai trò hạt nhân của thị trường ngoại hối
1.2.3 Môi giới ngoại hối
Ngày nay, ngoài hình thức giao dịch trực tiếp giữa các ngân hàng với nhau thì hình thức giao dịch gián tiếp thông qua các nhà môi giới ngoại hối cũng phát triển
Các nhà môi giới là trung gian giữa các ngân hàng, qua đó góp phần tích cực vào hoạt động của thị trường bằng cách làm cho cung - cầu ngoại tệ tiếp cận với nhau Phương thức giao dịch thông qua các nhà môi giới có ưu điểm ở chỗ: các nhà môi giới thu thập hầu hết cách lệnh đặt mua và lệnh đặt bán ngoại tệ từ các ngân hàng khác nhau, trên cơ sở đó cung cấp tỷ giá chào mua và tỷ giá chào bán cho khách hàng một cách nhanh nhất, rộng khắp với
giá tay trong (inside rate) Khách hàng sẽ luôn được cung cấp thông tin về
diễn biến của thị trường và nhanh chóng thực hiện được giao dịch do các nhà môi giới luôn có trong tay những khách hàng mua và bán Tuy nhiên, hình thức giao dịch này cũng có nhược điểm : đó là chi phí giao dịch, khách hàng
phải trả cho nhà môi giới một khoản phí (brokerage fee) do đó lợi nhuận thu
được do chênh lệch tỷ giá mua- bán cũng bị giảm đi Một điểm cần lưu ý rằng các nhà môi giới chỉ cung cấp dịch vụ môi giới mà không được mua bán cho chính mình
Tại mỗi trung tâm tài chính quốc tế thường có một số nhà môi giới chuyên nghiệp nhất định để giúp các ngân hàng thực hiện lệnh mua và bán
Trang 179
ngoại hối Các nhà môi giới chính thức thường có mạng lưới cung cấp dịch vụ toàn cầu phục vụ 24/24 đúng như tính chất của TTNH Hoạt động của các nhà môi giới kích thích sự linh hoạt và mở rộng qui mô của TTNH Có thể kể đến đây một số nhà môi giới ngoại hối trên thị trường quốc tế như Easy Forex, CMS Forex, CMC Markets, Forex.com …
1.2.4 Những khách hàng mua bán lẻ
Đây là những chủ thể chiếm số lượng khá lớn trên TTNH, bao gồm các công ty nội địa, đa quốc gia, những nhà đầu tư quốc tế và tất cả những ai có nhu cầu mua bán ngoại hối Họ tham gia vào thị trường nhằm mục đích:
Thực hiện mua bán ngoại hối phục vụ cho nhu cầu của chính mình Các công ty cần thanh toán cho các giao dịch thương mại, đầu tư… Những khách hàng cá thể cần ngoại tệ phục vụ cho mục đích cá nhân như tiết kiệm, du lịch, thanh toán … Thông thường, nhóm chủ thể này không trực tiếp giao dịch với nhau mà thông qua các NHTM
Phòng ngừa rủi ro tỷ giá: đối với cá nhân thì vấn đề này không thực sự phổ biến nhưng đối với các doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, thì đây là một vấn đề vô cùng quan trọng do ảnh hưởng của
tỷ giá lên chính lợi nhuận của doanh nghiệp Thông qua các nghiệp vụ của ngân hàng, các doanh nghiệp có thể phòng ngừa tỷ giá tăng đối với doanh nghiệp nhập khẩu và tỷ giá giảm đối với doanh nghiệp xuất khẩu
Đầu cơ ngoại tệ: TTNH là một thị trường luôn có khả năng tìm thấy lợi nhuận do đó mọi chủ thể tham gia thị trường đều quan tâm đến đặc điểm này
Tóm lại, căn cứ vào mối quan hệ giữa các thành viên tham gia thị trường ngoại hối, ta có thể biểu diễn mối quan hệ đó bằng sơ đồ sau:
Trang 1810
Sơ đồ 1.2 Mô hình tổ chức của thị trường ngoại hối
2 CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
2.1 Khái quát về công cụ phái sinh
2.1.1 Khái niệm
Các công cụ phái sinh (Derivative Securities) là những công cụ được
phát hành trên cơ sở những tài sản khác như cổ phiếu, trái phiếu, hàng hóa…
(gọi là tài sản cơ sở - underlying assets), nhằm mục đích phân tán rủi ro, bảo
vệ lợi nhuận hoặc tạo lợi nhuận
2.1.2 Lịch sử hình thành thị trường các công cụ phái sinh
Các công cụ phái sinh xuất hiện trên thị trường từ rất sớm Từ thời trung cổ các giao dịch tương lai đã xuất hiện trên thị trường, tiếp sau đó là sự
Trang 19cố khiến giá bị đẩy lên cao hay xuống thấp những tháng sau đó Đến những năm 80 của thế kỷ 20, các hợp đồng tương lai bắt đầu nở rộ và phổ biến trong các giao dịch thương mại
Tiếp sau đó phải nói đến những giao dịch quyền chọn, giao dịch đầu tiên của thị trường quyền chọn bắt đầu ở Châu Âu và Mỹ từ đầu thế kỷ 18 Trong những năm đầu, thị trường hoạt động thất bại vì nạn tham nhũng Vào những năm 1900, một nhóm công ty đã thành lập hiệp hội những nhà môi giới
và kinh doanh quyền chọn Mục đích của hiệp hội này là cung cấp kỹ thuật nhằm đưa những người mua và những người bán lại với nhau Tháng 4/1973, Chicago Board of Trade lập thị trường mới là Chicago Board Options Exchange, đặc biệt dành cho trao đổi quyền chọn về cổ phiếu Từ đó, thị trường quyền chọn trở nên phổ biến với nhà đầu tư Đến thập niên 80 của thế
kỷ 20, thị trường quyền chọn đối với ngoại tệ, chỉ số chứng khoán và hợp đồng tương lai đã phát triển ở Mỹ Thị trường chứng khoán Philadelphia là nơi giao dịch quyền chọn ngoại tệ đầu tiên
Còn đối với các hợp đồng hoán đổi, chúng được áp dụng từ những năm
1960 ở dạng hợp đồng hoán đổi tiền tệ Với dạng công cụ mới này, một công
ty đa quốc gia trụ sở ở Anh có thể dư thừa vốn ở Anh và muốn sử dụng để đầu tư vào một chi nhánh ở Mỹ nhưng bị hạn chế về chuyển đổi tiền tệ ở Anh Cũng không quá khó để tìm một công ty ở Mỹ gặp tình trạng tương tự, do luật
Trang 2012
không cho phép chuyển đổi tiền trực tiếp giữa hai bên, hai công ty sẽ lách luật bằng các thực hiện hai khoản vay song song Công ty ở Mỹ sẽ cho chi nhánh của đối tác định mở ở Mỹ vay USD, ngược lại công ty ở Anh sẽ cho chi nhánh đối tác định mở ở Mỹ vay GBP Từ nhu cầu trao đổi những luồng tiền
đó, giao dịch hoán đổi ra đời và đã phát triển
Các giao dịch kỳ hạn xuất hiện đầu tiên trên thị trường liên ngân hàng Thị trường này phát triển nhanh chóng nhờ sự thả nổi của các đồng tiền mạnh vào đầu thập niên 70 của thế kỷ 20 Thị trường liên ngân hàng bao gồm hàng trăm ngân hàng khắp thế giới, tự bản thân mình hoặc họ sẽ thay mặt cho khách hàng, thực hiện các cam kết giao sau và kỳ hạn với nhau
Có thể nhận thấy các công cụ phái sinh trên thế giới đã hình thành và phát triển trong một khoảng thời gian dài gần như là song song cùng với sự phát triển của thị trường tài chính Qua đó, khẳng định được vai trò to lớn của thị trường các công cụ phái sinh đối với nền kinh tế
2.2 Hợp đồng giao dịch kỳ hạn
2.2.1 Khái niệm
Hợp đồng giao dịch kỳ hạn là hợp đồng mua hay bán một số lượng xác định tài sản cơ sở tại thời điểm xác định trong tương lai với một mức giá xác định tại thời điểm hiện tại
Qua khái niệm về hợp đồng giao dịch kỳ hạn, có thể hiểu: hợp đồng giao dịch kỳ hạn ngoại tệ là hợp đồng mua hay bán một số lượng ngoại tệ xác định tại một thời điểm xác định trong tương lai với một tỷ giá xác định
2.2.2 Nội dung và đặc điểm
Khi tham gia hợp đồng giao dịch kỳ hạn, các bên trong hợp đồng thường xem xét ngay đến tỷ giá kỳ hạn, điều khoản hợp đồng cũng như thời hạn của hợp đồng
Trang 2113
Tỷ giá kỳ hạn (forward rate): là tỷ giá được thoả thuận tại thời điểm
hiện tại làm cơ sở cho việc giao dịch trong tương lai
Việc xác định tỷ giá kỳ hạn là vô cùng quan trọng do nó tác động trực tiếp đến giá trị của hợp đồng kỳ hạn Vậy tỷ giá kỳ hạn được xác định như thế nào? Để tiện lợi cho việc tính toán chúng ta đặt như sau:
o S : là tỷ giá giao ngay ; , là tỷ giá mua và bán giao ngay
o F : là tỷ giá kỳ hạn ; là tỷ giá kỳ hạn mua và bán
o là lãi suất của đồng tiền định giá
o là lãi suất của đồng tiền yết giá
o t : là kỳ hạn của giao dịch
Ta có:
(công thức đầy đủ) ).t
(công thức gần đúng)1
Tỷ giá có kỳ hạn thường được yết theo hai kiểu sau:
Tỷ giá kỳ hạn kiểu swap là tỷ giá chỉ yết phần chênh lệch theo số điểm căn bản (basic points) giữa tỷ giá có kỳ hạn và tỷ giá giao ngay tương
ứng, do đó người đọc cần thực hiện tính toán mới biết được tỷ giá kỳ hạn là
bao nhiêu dựa trên tỷ giá giao ngay đã có Tỷ giá kỳ hạn kiểu swap thường
được sử dụng trên thị trường liên ngân hàng
1
PGS.TS NguyÔn V¨n TiÕn, (2009) Gi¸o tr×nh Tµi chÝnh quèc tÕ, Nhµ xuÊt b¶n Thèng kª, Trang
119 - 120
Trang 2214
Tỷ giá kỳ hạn kiểu outright đơn giản là giá cả của một đồng tiền
này được tính bằng một số đơn vị đồng tiền khác Nó cũng được niêm yết tương tự như tỷ giá giao ngay chỉ khác một điểm là tỷ giá được hai bên xác định và thoả thuận ở hiện tại nhưng sẽ được áp dụng trong tương lai
Hợp đồng giao dịch kỳ hạn không được chuẩn hóa, các điều khoản của hợp đồng là do các bên trực tiếp thỏa thuận với nhau
Các bên tham gia hợp đồng kỳ hạn chắc chắn phải thực hiện thanh toán hợp đồng vào ngày đáo hạn của hợp đồng
Dưới đây là ví dụ minh họa về giao dịch kỳ hạn
Công ty A là một công ty xuất nhập khẩu Công ty nhập khẩu một lô hàng từ Châu Âu và phải thanh toán bằng đồng EUR, ngày thanh toán là 1 tháng sau Công ty A lo ngại rằng nếu một tháng sau mới mua EUR để thanh toán thì lúc đó giá EUR lại tăng lên do đó công ty sẽ bị lỗ ngoài mong muốn
Để tránh rủi ro, công ty A đến Ngân hàng ký hợp đồng Mua kỳ hạn đồng EUR, thời hạn 1 tháng với giá kỳ hạn là 26,294 VNĐ/EUR (Giá giao ngay mà Ngân hàng đang niêm yết tại thời điểm đó là 26,287) Vào ngày đáo hạn hợp đồng, dù tỷ giá EUR/VNĐ là bao nhiêu thì công ty A cũng được mua EUR với giá 26,294 đồng
Hợp đồng kỳ hạn được sử dụng rất rộng rãi và phổ biến trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ngoài ứng dụng vào phòng ngừa rủi ro tỷ giá, nó còn được dùng để đầu tư, kinh doanh chênh lệch lãi suất Tuy nhiên, do giao dịch kỳ hạn là giao dịch bắt buộc hai bên khi đến ngày đáo hạn dù bất lợi, hai bên vẫn phải thực hiện hợp đồng nên các nhà kinh doanh ngoại hối luôn rất thận trọng khi đánh giá và thực hiện giao dịch này Một điểm hạn chế nữa là nếu chỉ áp dụng đơn thuần mỗi hợp đồng kỳ hạn thì không phải lúc nào nhà
Trang 2315
kinh doanh cũng đạt được mục đích của mình mà thường phải kết hợp giao dịch kỳ hạn với giao ngay hoặc một số loại công cụ khác
2.3 Hợp đồng giao dịch hoán đổi
2.3.1 Khái niệm và đặc điểm
Hợp đồng giao dịch hoán đổi là hợp đồng thỏa thuận trao đổi luồng tiền tài chính trong tương lai theo một số nguyên tắc xác định tại thời điểm hiện tại
Thông thường, hợp đồng giao dịch hoán đổi thường được thực hiện trên
cơ sở hoán đổi luồng tiền cố định lấy luồng tiền thả nổi hoặc hoán đổi luồng tiền thả nổi lấy luồng tiền cố định
Giao dịch hoán đổi trên thị trường các công cụ phái sinh nói chung có năm loại chính và có nhiều các biến thể Trên thị trường ngoại hối, có hai loại
hoán đổi được sử dụng rộng rãi đó là hoán đổi tiền tệ (currency swaps) và hoán đổi lãi suất (interest rate swaps)
Giao dịch hoán đổi tiền tệ là giao dịch đồng thời mua và bán cùng một
số lượng ngoại tệ trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch là khác nhau
và tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng
Từ khái niệm cho ta thấy giao dịch hoán đổi có một số đặc điểm sau:
Một hợp đồng hoán đổi gồm có hai bộ phận “bên mua vào” và
“bên bán ra” được ký kết cùng một ngày nhưng lại khác nhau về ngày giá trị
Số lượng mua vào và bán ra của đồng tiền trong hợp đồng là bằng nhau trong cả hai vế
Giao dịch được thực hiện trên thị trường OTC và không có qui định chuẩn
Trang 2416
Giao dịch hoán đổi lãi suất là việc các bên giao kết hợp đồng với nhau, theo đó mỗi bên thanh toán cho bên kia một khoản tiền lãi tính theo lãi suất thả nổi hay lãi suất cố định trên cùng một khoản nợ gốc trong một khoảng thời gian được thỏa thuận tại ngày ký hợp đồng Giao dịch hoán đổi lãi suất thường được giao dịch trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
2.3.2 Các hình thức và cách xác định tỷ giá hoán đổi
Trên thị trường ngoại hối, giao dịch hoán đổi tiền tệ diễn ra phổ biến nhất Dưới đây xin trình bày các hình thức và cách xác định tỷ giá hoán đổi trong giao dịch hoán đổi tiền tệ
Căn cứ vào đặc điểm ngày giá trị, giao dịch hoán đổi tiền tệ được chia làm
ba loại:
và một giao dịch kỳ hạn ngoại tệ Hình thức này gồm có :
- Swap - in: Mua giao ngay ngoại tệ và cùng một lúc sẽ bán cùng
lượng ngoại tệ đó cho cùng một ngân hàng trên thị trường kỳ hạn
- Swap - out: Bán giao ngay ngoại tệ và cùng một lúc sẽ mua kỳ
hạn ngoại tệ đó
Forward - Forward Swap: là việc mua kỳ hạn ngoại tệ và cùng
một lúc sẽ bán kỳ hạn lượng ngoại tệ đó với kỳ hạn khác Tuy nhiên, hình thức giao dịch này ít được sử dụng trong thực tế
Rollover swap: là hình thức mua và bán ngoại tệ trong cùng một
ngày
Thời hạn giao dịch hoán đổi tiền tệ có thể từ 3 ngày đến 6 tháng Nếu ngày đáo hạn rơi vào ngày Chủ nhật hoặc ngày lễ thì hai bên sẽ thoả thuận
Trang 25dịch có kỳ hạn (đối với loại hình Spot - Forward swap)
Tỷ giá áp dụng trong hợp đồng hoán đổi phụ thuộc vào loại hình hợp đồng Trên thực tế, tỷ giá giao ngay trong giao dịch hoán đổi do ngân hàng yết giá quyết định và thường là tỷ giá trung bình giữa tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra Qua đó, ta cũng dễ dàng xác định được tỷ giá kỳ hạn nhờ vào công thức:
Theo đó tỷ giá kỳ hạn bán ra và mua vào trong hợp đồng hoán đổi sẽ tương ứng là:
P: là điểm kỳ hạn Trong hợp đồng hoán đổi, người ta gọi điểm kỳ hạn
là tỷ lệ hoán đổi và được ký hiệu là W.2
2
PGS TS NguyÔn V¨n TiÕn, (2009) Gi¸o tr×nh Tµi chÝnh quèc tÕ, Nhµ xuÊt b¶n thèng kª, Trang
165
Trang 26 Vào ngày 28/12/2009, công ty B bán giao ngay 100,000 EUR cho Ngân hàng với tỷ giá 26,534 để có tiền đồng để phục vụ thanh toán
Vào ngày 28/12/2009, công ty B mua kỳ hạn 100,000 EUR của Ngân hàng với tỷ giá 26,560 hiệu lực của giao dịch này là ngày 11/01/2010
Bằng việc tham gia vào hợp đồng hoán đổi này, công ty B vừa có tiền đồng để dùng ngay đồng thời không phải lo lắng thanh khoản cho 2 tuần sau đó
Xét về góc độ phòng ngừa rủi ro, có thể nói giao dịch hoán đổi là một phương thức đem lại nhiều lợi ích cho các chủ thể tham gia vào TTNH Đặc biệt
có thể nói đến hai chủ thể lớn đó là các NHTM và nhóm các doanh nghiệp thuộc nhóm khách hàng mua bán lẻ Sử dụng giao dịch hoán đổi giúp các doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu ngoại tệ và đồng thời cũng phòng ngừa được những rủi ro về tỷ giá và lãi suất Đặc biệt là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, khi mà thời điểm doanh nghiệp thực sự phát sinh nhu cầu ngoại tệ lại không phải
là lúc đáo hạn của hợp đồng kỳ hạn hoặc tại thời điểm đó doanh nghiệp nắm trong tay ngoại tệ khác Các NHTM dựa vào việc cung cấp dịch vụ cũng thu được khoản lãi do sự chênh lệch tỷ giá hoặc lãi suất hoán đổi
2.4 Hợp đồng giao dịch quyền chọn
2.4.1 Khái niệm và đặc điểm
Trang 27Khi nghiên cứu về hợp đồng giao dịch quyền chọn, cần chú ý một số nội dung dưới đây
Quyền chọn mua (Call option): cho phép người mua (người nắm giữ)
quyền chọn được quyền (nhưng không phải có nghĩa vụ) mua ngoại tệ vào một thời điểm hay trước một thời điểm trong tương lai tại một tỷ giá xác định
Quyền chọn bán (Put option): trao cho người mua quyền chọn được
quyền (nhưng không có nghĩa vụ) bán ngoại tệ vào một thời điểm hay trước một thời điểm trong tương lai với một tỷ giá xác định
Phí mua quyền (premium): là chi phí mà người mua quyền phải trả cho
người bán quyền để được nắm giữ hay sở hữu quyền chọn Chi phí này thường được tính bằng một số nội tệ trên mỗi ngoại tệ giao dịch
Thời hạn của quyền chọn (maturity): thời hạn hiệu lực của quyền chọn
Nếu quá thời hạn này, quyền chọn không còn giá trị
Tỷ giá thực hiện (exercise or strike rate): là tỷ giá sẽ được áp dụng nếu
người mua quyền yêu cầu thực hiện quyền chọn Tỷ giá trong các hợp đồng giao dịch giao ngay, kỳ hạn hay tương lai đều dựa trên cơ sở cung cầu hay các thông số có sẵn trên thị trường, còn trong giao dịch quyền chọn tiền tệ thì không hoàn toàn như vậy Các “tỷ giá quyền chọn” ngoài yếu tố cung cầu còn
Trang 28Kiểu quyền chọn: là kiểu giao dịch do hai bên thoả thuận cho phép người mua quyền được lựa chọn thời điểm thực hiện quyền chọn Có hai kiểu quyền chọn là:
Quyền chọn kiểu châu Âu (European style): chỉ cho phép người
mua thực hiện quyền khi đến hạn
Quyền chọn kiểu Mỹ (American style): người mua quyền được
phép thực hiện quyền bất cứ thời điểm nào trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng
Trị giá hợp đồng quyền chọn: phụ thuộc vào các yếu tố cấu thành nên hợp đồng và vào loại hình hợp đồng là quyền chọn kiểu Mỹ hay kiểu Âu
Dưới đây xin trình bày một ví dụ minh họa về quyền chọn ngoại tệ Khách hàng C vào ngày 28/12/2009 ký hợp đồng mua quyền chọn mua EUR/USD theo kiểu Mỹ, khối lượng 100,000 EUR giá thực hiện là 1.4510 thời hạn là 1 tuần, đáo hạn ngày 04/01/2010 và phải trả phí Quyền chọn là
600 USD Đến ngày đáo hạn sẽ xảy ra hai trường hợp:
Trường hợp 1: Vào ngày 04/01/2010, tỷ giá EUR/USD là 1.4620, khách hàng C sẽ có một khoản lợi nhuận do mua được EUR với tỷ giá thấp hơn
Trường hợp 2: Vào ngày 04/01/2010, tỷ giá EUR/USD là 1.4460 thì khách hàng C sẽ bị lỗ nếu thực hiện hợp đồng, do đó khách hàng sẽ chấp nhận
Trang 29Đối với quyền chọn kiểu châu Âu: Gọi giá trị của quyền chọn mua là
, giá trị của quyền chọn bán là , tỷ giá thực hiện là E, tỷ giá giao ngay là
S, lãi suất phi rủi ro của đồng tiền A là a, lãi suất phi rủi ro của đồng tiền B là
b và thời hạn hợp đồng là t Ta có giá trị quyền chọn kiểu châu Âu được xác định theo công thức sau:
và
Định giá theo mô hình Black - Scholes cho quyền chọn tiền tệ kiểu Âu
Mô hình Black - Scholes nguyên thủy được xây dựng cho việc định giá quyền chọn mua theo kiểu Âu và áp dụng cho cổ phiếu không trả cổ tức Đối với quyền chọn mua tiền tệ kiểu Âu, mô hình này được diễn tả bởi công thức sau4:
Trang 3022
Trong đó:
c, p là phí quyền chọn mua và bán kiểu Âu
là tỷ giá giao ngay tại thời điểm ký kết hợp đồng
K là tỷ giá thực hiện của hợp đồng
là lãi suất của ngoại tệ
r là lãi suất của nội tệ
là giá trị của hàm phân phối chuẩn tại , và được xác định bằng cách:
Sự hình thành và phát triển của giao dịch quyền chọn góp phần hoàn thiện thị trường các công cụ phái sinh nói chung và từ đó hỗ trợ cho sự phát triển hiệu quả, ổn định của thị trường các tài sản cơ sở (đặc biệt là thị trường ngoại hối) cũng như thị trường tài chính Khi sử dụng giao dịch quyền chọn, nhà kinh doanh không những có cơ hội đầu cơ mà còn phòng ngừa được rủi
ro tỷ giá Với chức năng cố định giá của mình, hợp đồng quyền chọn có thể được các nhà đầu cơ sử dụng cho việc kinh doanh chênh lệch tỷ giá của mình khi thị trường của hàng hoá cơ sở (ở đây là thị trường ngoại hối) biến động từng giờ, từng ngày Do sự biến động giá cả của thị trường các tài sản cơ sở
Trang 3123
nên giao dịch quyền chọn với việc đưa cho nhà đầu tư “quyền” với mức giá
đã được xác định là một biện pháp bảo hiểm rủi ro tỷ giá cực kỳ hiệu quả
2.5 Hợp đồng giao dịch tương lai
2.5.1 Khái niệm
Hợp đồng giao dịch tương lai là hợp đồng thỏa thuận mua hoặc bán một
số lượng tài sản cơ sở xác định đã được chuẩn hóa (về số lượng các đơn vị tài sản cơ sở, phương thức thanh toán, kỳ hạn …) tại một thời điểm xác định trong tương lai với một mức giá xác định tại thời điểm thỏa thuận hợp đồng
Vậy giao dịch ngoại hối tương lai là giao dịch theo đó hai bên cam kết
sẽ mua hoặc bán với nhau một lượng ngoại tệ theo một mức tỷ giá xác định và việc thanh toán sẽ được thực hiện vào một thời điểm ấn định trong tương lai
Về bản chất, giao dịch ngoại hối tương lai là một giao dịch kỳ hạn được thực hiện tại sở giao dịch và đối tượng giao dịch là các hợp đồng ngoại tệ đã được tiêu chuẩn hoá về loại, số lượng ngoại tệ và thời gian thanh toán
2.5.2 Đặc điểm
Các hợp đồng tương lai đều được thực hiện tại các sở giao dịch chứ không xuất hiện trên thị trường OTC
Các hợp đồng tương lai đều được tiêu chuẩn hoá Ví dụ như tại
Sở giao dịch Chicago (Mỹ) hợp đồng tương lai ngoại tệ chỉ áp dụng với 6 ngoại tệ là CAD, CHF, AUD, GBP, JPY, EUR mua bán trực tiếp với USD ;
số lượng ngoại tệ của mỗi hợp đồng là: 100,000 CAD; 62,500 GBP ; 125,000 EUR …
Việc thanh toán hợp đồng tương lai chỉ được thực hiện thông
qua trung tâm thanh toán bù trừ (được gọi là Clearing house) và vào các thời
Trang 3224
điểm do sàn giao dịch qui định Ví dụ với Sở giao dịch Chicago là vào thứ 4 của tuần thứ 3 của các tháng 3,6,9,12
Hợp đồng ngoại hối tương lai là giao dịch thông qua nhà môi
giới (broker), trong đó người mua và người bán phải có khoản ký quĩ (margin) tại Trung tâm giao dịch và phải trả phí
Tỷ giá trong hợp đồng tương lai thường cao hơn hợp đồng kỳ hạn do phí của giao dịch tương lai thường cao hơn
Giao dịch tương lai ngoại hối là giao dịch mang tính đầu cơ lớn Mặc dù hợp đồng kỳ hạn linh hoạt hơn về phương diện thời hạn và số tiền giao dịch nhưng chúng hạn chế về mặt thanh khoản bởi hợp đồng chỉ được thanh toán khi đến kỳ hạn Trong khi đó, hợp đồng tương lai có thể “đáo hạn” bất cứ khi nào có một bên yêu cầu Khi đó, các bên sẽ thanh toán cho nhau phần chênh lệch giá trị tại thời điểm kết thúc giao dịch và hợp đồng ban đầu được xoá bỏ Hợp đồng tương lai thường được dùng nhằm mục đích:
Bảo hiểm rủi ro tỷ giá: cũng như hợp đồng kỳ hạn, mục đích này rất rõ ràng do các bên tham gia hợp đồng thống nhất tỷ giá ngay tại thời điểm
ký kết
Đầu cơ ngoại tệ: các nhà đầu cơ hưởng lợi nhuận cao từ rủi ro chênh lệch tỷ giá Có ba dạng nhà đầu cơ Thứ nhất, đó là nhà kinh doanh
(Arbitrate) thu lợi nhuận đồng thời tránh được rủi ro nhờ kinh doanh chênh
lệch giữa tỷ giá tương lai và tỷ giá giao ngay Thứ hai, đó là các nhà kinh doanh điểm tỷ giá, họ thu lợi nhuận từ sự chênh lệch giữa các tỷ giá tương lai
Thứ ba, là các nhà kinh doanh dựa vào việc mở trạng thái (open position) thu
lợi nhuận từ việc mua hoặc bán hợp đồng tương lai với kỳ vọng tỷ giá sẽ tăng hoặc giảm
Trang 3325
Bên cạnh những mặt tích cực, hợp đồng giao dịch tương lai ngoại tệ cũng có một số nhược điểm Hợp đồng chỉ cung cấp giới hạn cho một vài ngoại tệ mạnh và chỉ có vài ngày chuyển giao hợp đồng trong một năm Thêm vào đó giá trị của mỗi một hợp đồng cơ bản là lớn nên không thu hút được những nhà kinh doanh cá thể với nguồn vốn không lớn
3 KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI QUỐC TẾ
Kể từ những năm 80 của thế kỷ 20, các giao dịch phái sinh đã được sử dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia, đặc biệt là các nước có nền kinh tế phát triển Một thực tế không thể phủ nhận rằng, bên cạnh mục đích phòng ngừa rủi ro
về tỷ giá, các giao dịch phái sinh tiền tệ ngày càng được sử dụng với mục đích đầu cơ tìm kiếm lợi nhuận khổng lồ, đặc biệt là hợp đồng tương lai và quyền chọn Chính vì lẽ đó mà doanh số của các giao dịch này có sự gia tăng đáng
kể qua các năm Theo con số thống kê của BIS (Bank for international
settlements) thì các giao dịch được thực hiện chủ yếu trên thị trường phi tập
trung OTC (chiếm khoảng 98% doanh số), còn lại là ở trên các Sở giao dịch
Sau đây xin điểm qua một vài thị trường ngoại hối đã có những áp dụng công cụ phái sinh hiệu quả
3.1 Thị trường London
London là trung tâm giao dịch ngoại hối lớn nhất thế giới Năm 2007, doanh số giao dịch bình quân ngày của thị trường ngoại hối Anh là 1.359 tỷ USD, trong đó có hơn 30 tỷ USD là giao dịch các công cụ ngoại hối phái sinh Trong khoảng thời gian từ năm 2004 - 2007, doanh số giao dịch đã tăng hơn 30% Doanh số giao dịch USD trên thị trường ngoại hối Anh nhiều gấp hơn hai lần doanh số giao dịch USD trên thị trường ngoại hối Mỹ Doanh số giao dịch Euro trên thị trường ngoại hối Anh nhiều gấp hơn hai lần doanh số giao dịch Euro trên thị trường ngoại hối tất cả các nước thuộc khu vực đồng Euro
Trang 3426
cộng lại Từ năm 2004 đến 2007 thị phần thị trường ngoại hối Anh trên thị trường ngoại hối toàn cầu tăng từ 31% lên đến 34% Trong thời gian đó, thị phần của hầu hết các trung tâm ngoại hối lớn khác lại có phần giảm: Mỹ từ 19% xuống 17%; Nhật Bản xuống từ 8% còn 6%, Đức từ 5% xuống 3% …
Các định chế nước ngoài chiếm 70% thị phần, các định chế thuộc các nước EU chiếm 25% thị phần có 250 ngân hàng nước ngoài có trụ sở đặt tại London, chiếm 53% tổng tài sản hệ thống ngân hàng Anh, chính vì vậy, thị phần thực sự của họ trên thị trường ngoại hối Anh còn cao hơn
Các công cụ phái sinh trên thị trường ngoại hối Anh rất phát triển Từ năm 2004 đến năm 2007, doanh số bình quân ngày giao dịch hoán đổi ngoại hối tăng từ 428 tỷ USD lên đến 899 tỷ USD, tăng 110%; tỷ trọng trên tổng giao dịch thị trường giảm từ 66% xuống 57% Giao dịch giao ngay tăng từ
222 tỷ USD lên 335 tỷ USD, tăng 51%; tỷ trọng trên tổng giao dịch thị trường giảm từ 29% xuống 25% Giao dịch kỳ hạn tăng 21% lên 124 tỷ USD
Bảng 1 Thị trường ngoại hối Anh - Doanh số giao dịch bình quân ngày
Trang 35957 tỷ USD, tăng 70%; thị trường các công cụ phái sinh tiền tệ tăng từ 80 tỷ USD lên 124 tỷ USD, tăng 55% Doanh số thị trường quyền chọn tăng 66% Doanh số thị trường hoán đổi lãi suất tăng 137%
Năm 2007, trên thị trường các công cụ phái sinh tiền tệ, USD là đồng tiền được giao dịch nhiều nhất, chiếm 75% tổng doanh số (năm 2004 là 73%) Trong khi đó tỷ trọng giao dịch liên quan đến EURO giảm còn 41% so với 49% năm 2004 Trên thị trường các công cụ phái sinh lãi suất, đồng EURO lại
là đồng được giao dịch nhiều nhất, chiếm tỷ trọng 51%, USD là 15% còn GBP là 14%
Năm 2009, các công cụ trên thị trường phát triển mạnh, không chỉ có phái sinh tiền tệ mà còn có rất nhiều các loại hình khác như hàng hóa, tín dụng… Doanh số giao dịch các ngày đều cao với khối lượng giao dịch lớn
Tại London có nhiều tổ chức kinh doanh nước ngoài đặt trụ sở kinh doanh nên các giao dịch của các tổ chức này chiếm phần đông thị trường Thị trường ngoại hối London đã phát triển lâu đời và xây dung được một hệ thống hoàn thiện vững chắc để các công cụ phái sinh phát triển
3.2 Thị trường Mỹ
Thị trường tài chính phái sinh của Mỹ xuất hiện và phát triển song hành cùng với sự ra đời và phát triển của các sở giao dịch, trung tâm giao dịch lớn
Trang 36Các ngân hàng và các công ty tài chính thường tham gia vào giao dịch với tư cách là thành viên của sở giao dịch thông qua việc mua cổ phần của nó
để đạt tư cách thành viên Với tư cách đó, họ có thể vừa là nhà môi giới để hưởng phí vừa tham gia với tư cách là nhà đầu tư thu lợi nhuận Các nhà đầu
tư, đầu cơ khác không phải là thành viên của sở giao dịch muốn thực hiện giao dịch phải thông qua công ty môi giới
Có thể nói Sở giao dịch thương mại Chicago (CME) là một trong những sở giao dịch lớn của thị trường Mỹ Tại luận văn này, chúng tôi sẽ đi sâu tìm hiểu mẫu hình giao dịch này như một mô hình tiêu biểu để học hỏi ở thị trường ngoại hối Mỹ
Tại Sở giao dịch thương mại Chicago, khách hàng được cung cấp đầy
đủ các loại hình của các công cụ phái sinh Đây là một sở giao dịch mạnh về các hợp đồng giao dịch tương lai ngoại hối Các giao dịch này được thực hiện thông qua CME group exchange Do đặc thù của một hợp đồng giao dịch tương lai là giá trị của hợp đồng được chuẩn hóa theo mỗi sở giao dịch, tại CME mỗi một hợp đồng tùy thuộc vào đồng tiền của giao dịch và phụ thuộc
Trang 37Nguồn: Tổng hợp từ trang web của CME group
Có thể thấy hợp đồng tương lai ngoại tệ chuẩn có giá trị khá lớn nên các khoản ký quĩ của nó cũng lớn Thời hạn thanh toán của hợp đồng chỉ diễn
ra vào 4 thời điểm trong năm đó là vào ngày thứ Tư thứ ba của các tháng Ba, tháng Sáu, tháng Chín và tháng Mười hai Các tháng này được qui định một
Trang 38sử dụng thường xuyên Ngay như ở Thái Lan, một quốc gia với nền kinh tế có những đặc điểm tương đối giống Việt Nam thì những công cụ ngoại hối phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá đã được vận dụng triệt để, phát huy hiệu quả to lớn Điều đáng chú ý là các nghiệp vụ không chỉ được tiến hành trên thị trường tài chính nội địa mà còn mang tầm vóc quốc tế Điển hình như thỏa thuận song phương về hoán đổi ngoại tệ trị giá đến 1 tỷ USD giữa Thái Lan
và Hàn Quốc Thỏa thuận này cho phép hai nước được sử dụng nguồn dự trữ ngoại tệ khi gặp khó khăn trong việc giải quyết nợ nần hoặc cân bằng thanh toán với thời hạn sử dụng tối đa mỗi lần hoán đổi là 90 ngày Hay như ở Trung Quốc, cũng là một nước xã hội chủ nghĩa Trước cải cách mở cửa, kinh
tế Trung quốc còn nghèo nàn, lạc hậu, thị trường tài chính hầu như không có
gì Song cho đến nay sau hơn 30 năm tiến hành đổi mới, Trung Quốc đã có những bước tiến thần kỳ, tạo ra một bức tranh huy hoàng trên nhiều lĩnh vực đặc biệt là tài chính - ngân hàng Các giao dịch ngoại tệ đã trở nên phổ biến
và đi vào qui phạm, trong đó các giao dịch ngoại hối phái sinh đã được ứng dụng rất linh hoạt Không chỉ các chủ thể là các nhà kinh doanh, đầu tư, tín dụng tham gia mà ngay cả chính phủ cũng tham gia Như thỏa thuận hoán đổi tiền tệ của Trung Quốc với các nước ASEAN trong chương trình ASEAN+3 Những bước đi của Trung Quốc trong việc phát triển kinh tế nói chung và thị
Trang 391 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TTNH VIỆT NAM
Trước năm 1986, với cơ chế tập trung bao cấp trong một thời gian dài thị trường nói chung và thị trường ngoại hối nói riêng ở Việt Nam chưa có điều kiện hình thành và phát triển Cho đến năm 1986, khi Đảng và Nhà nước quyết định chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước thì các yếu tố thị trường mới được hình thành và phát triển
Trang 4032
Nói đến thị trường ngoại hối Việt Nam (gọi tắt là VinaForex) có thể thấy cho đến thời điểm hiện tại, thị trường ngoại hối đã đi qua được ba giai đoạn phát triển chính:
1986 - 1991: hình thành những tiền đề cho sự ra đời của VinaForex
1991 - 11/1994: Hoạt động của trung tâm giao dịch ngoại hối
12/1994 - đến nay: VinaForex
1.1 Giai đoạn từ năm 1986 đến 1991
Như đã đề cập ở trên đây là giai đoạn nền kinh tế Việt Nam còn nhiều
bỡ ngỡ, bước những bước đi đầu tiên trong công cuộc đổi mới Việc chuyển đổi hình thái kinh tế đã mở ra cho Việt Nam nhiều cơ hội mới phát triển hơn Trong giai đoạn này có một vài điểm thay đổi khá quan trọng trong việc tạo lập nên những tiền đề phát triển của VinaForex
Đầu tiên phải nói đến Nghị định 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng về việc tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ra đời, đã tách hệ thống Ngân hàng Việt Nam từ một cấp thành hai cấp: Ngân hàng Nhà nước và hệ thống Ngân hàng chuyên doanh Ngân hàng nhà nước (NHNN) là Ngân hàng Trung ương (NHTW) thực hiện chức năng quản lý vĩ
mô, ban hành chính sách tiền tệ, tín dụng và ngân hàng; hệ thống Ngân hàng
chuyên doanh thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ tín dụng Bước đầu
từng Ngân hàng chuyên doanh hoạt động theo đặc thù gắn liền với từng lĩnh vực kinh tế Có thể nhắc đến đây như Ngân hàng Ngoại thương hoạt động về lĩnh vực đối ngoại như kinh doanh ngoại hối, thanh toán quốc tế… Ngân hàng Công thương hoạt động trong lĩnh vực công - thương nghiệp; Ngân hàng Nông nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và Ngân hàng Đầu tư hoạt động trong lĩnh vực đầu tư Như vậy, có thể dễ dàng nhận thấy chỉ có Ngân