1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tình hình nợ xấu và các biện pháp xử lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

90 1,5K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Nợ Xấu Và Các Biện Pháp Xử Lý Nợ Xấu Tại Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam
Tác giả Hoàng Huyền Nga
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Lan
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 861,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................1CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...............................................41.1.Ngân hàng thương mại ......................................................................... 41.1.1.Khái niệm về ngân hàng thương mại ...........................................................41.1.2.Chức năng của các ngân hàng thương mại..................................................51.1.3.Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại ......................................81.2.Nợ xấu tại các ngân hàng thương mại ................................................. 131.2.1.Khái niệm:....................................................................................................131.2.2.Các tiêu chí xác định nợ xấu ngân hàng.....................................................141.2.3.Nguyên nhân phát sinh nợ xấu ngân hàng.................................................151.2.4.Ảnh hưởng của nợ xấu ngân hàng..............................................................191.2.5.Các biện pháp cơ bản để ngăn ngừa và xử lý nợ xấu ngân hàng .............22CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNGMẠI VIỆT NAM...........................................................................................262.1.GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG CÁC NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI VIỆT NAM ..................................................................... 262.1.1.Tổng quan về hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay..262.1.2.Khái quát về tình hình hoạt động tín dụng của hệ thống các ngân hàngthương mại Việt Nam hiện nay.............................................................................282.2.THỰC TRẠNG NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ............................................................................................... 312.2.1.Các tiêu chí xác định nợ xấu theo quy định hiện hành của Việt Nam .....312.2.2.Thực trạng nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam....................342.2.3.Nguyên nhân gây ra nợ xấu tại các NHTM Việt Nam .............................48 2.3 ĐÁNH GIÁ CÁC BIỆN PHÁP MÀ VIỆT NAM ĐÃ ÁP DỤNG ĐỂ NGĂN NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CÁC NHTM .......................... 522.3.1 Những biện pháp quản lý từ phía nhà nước................................................522.3.2. Những biện pháp quản lý từ phía các NHTM ...........................................60CHƯƠNG III: CÁC BIỆN PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG VIỆC NGĂN NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ...................................................................................................633.1.SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP NGĂN NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI....................................................................................... 633.2.CÁC BIỆN PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG VIỆC NGĂN NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM ..................................... 643.2.1 Những biện pháp quản lý từ phía nhà nước................................................643.2.2. Các biện pháp quản lý từ phía các NHTM ................................................74KẾT LUẬN ...................................................................................................83DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................84 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTAMCCông ty quản lý nợ và khai thác tài sản tồn đọngCBCNVCCán bộ công nhân viên chứcCICTrung tâm thông tin tín dụng ngân hàngCPHCổ phần hóaDATCCông ty mua bán nợ và tài sản tồn đọngDNNNDoanh nghiệp nhà nướcDPRRDự phòng rủi roIMFQuỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund)NHNNNgân hàng nhà nướcNHTMNgân hàng thương mạiNHTMCPNgân hàng thương mại cổ phầnNHTMNNNgân hàng thương mại nhà nướcNHTWNgân hàng trung ươngNQHNợ quá hạnNSNNNgân sách nhà nướcTCTDTổ chức tín dụngTDNDTín dụng nhân dânTSCĐTài sản cố địnhTSĐBTài sản đảm bảoTTTDThông tin tín dụngUBNDỦy ban nhân dânWBNgân hàng thế giới (World Bank)WTOTổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization) LỜI MỞ ĐẦU1.Sự cần thiết của đề tài nghiên cứuGia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) thực sự là bước ngoặt lớn của nền kinh tế Việt Nam với những cơ hội “ngàn vàng” và cả những thách thức đan xen. Ngành Tài chính – Ngân hàng cũng không nằm ngoại lệ. Hội nhập quốc tế làm tăng uy tín và vị thế của hệ thống ngân hàng Việt Nam nhất là trên thị trường tài chính khu vực, tuy nhiên áp lực cạnh tranh cũng tăng dần theo lộ trình nới lỏng các quy định đối với các tổ chức tài chính nước ngoài. Để đảm bảo đứng vững và phát triển, các ngân hàng thương mại Việt Nam cần khắc phục được những điểm yếu đang tồn tại như về công nghệ, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, cơ chế quản lí, giám sát. Và trên con đường hội nhập đó, vấn đề nợ xấu của các ngân hàng thương mại cần phải được đặc biệt quantâm.Vấn đề nợ xấu hiện nay không chỉ làm đau đầu các chuyên gia kinh tế Việt Nam mà còn làm tốn không ít giấy mực của các chuyên gia tài chính thế giới. Ảnh hưởng của nó là những mất mát to lớn, thậm chí có thể làm phá sản cả một ngân hàng. Do vậy, nếu công tác phòng ngừa và xử lí nợ xấu được thực hiện có hiệu quả thì Ngân hàng sẽ có khả năng phát triển mạnh mẽ hơn nữa. Đối với hệ thống ngân hàng, việc tìm ra các giải pháp nhằm hạn chế, xử lý nợ xấu là một nhiệm vụ hết sức cấp bách của các Ngân hàng hiện nay nhằm lành mạnh hoá hoạt động ngân hàng và góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hóa đất nước.Nhận thức được tầm quan trọng của công tác phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng, cũng như đẩy nhanh việc cơ cấu lại hệ thống các TCTD theo như đòi hỏi cấp thiết của tiến trình hội nhập, do vậy mà em đã lựa chọn đề tài: “Tình hình nợ xấu và các biện pháp xử lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” 2.Mục tiêu nghiên cứuTrình bày những vấn đề về nợ xấu trong hoạt động tín dụng của các NHTM, nghiên cứu quá trình hình thành và phát sinh nợ xấuĐánh giá tình hình nợ xấu và các biện pháp hạn chế nợ xấu tại các NHTM Việt Nam thời gian qua. Phân tích các nguyên nhân phát sinh nợ xấu và những vấn đề còn tồn tại trong công tác hạn chế nợ xấu tại các NHTM ViệtNam.Xem xét tầm quan trọng của việc tăng cường công tác ngăn ngừa, xử lý nợ xấu, trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp hạn chế nợ xấu trong tương lại tại các NHTM Việt Nam3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng nợ xấu trong hoạt động tín dụng trên toàn bộ hệ thống NHTM Việt Nam qua những con số cụ thể, đồng thời phân tích những vướng mắc, khó khăn trong việc kiểm soát và xử lý nợ xấu của các NHTM Việt Nam.Phạm vi nghiên cứu: Những vấn đề về thực trạng nợ xấu tại các NHTM ViệtNam giai đoạn từ năm 2000 đến đầu năm 20104.Phương pháp nghiên cứuNgoài những phương pháp chung thường được sử dụng trong nghiên cứu khoa học như phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, khóa luận còn sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp và phân tích, phân tích chuỗi số liệu thời gian để giải quyết vấn đề đặt ra. 5.Kết cấu luận vănNgoài lời mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, danh mục các từ viết tắt, nội dung của khóa luận được kết cấu thành 3 chương như sau: CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠICHƯƠNGII:THỰCTRẠNGNỢXẤUTẠICÁCNGÂNHÀNGTHƯƠNG MẠI VIỆT NAMCHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG VIỆC NGĂN NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI

KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ



KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

TÌNH HÌNH NỢ XẤU VÀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ

LÝ NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI VIỆT NAM

Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Lan

Sinh viên thực hiện : Hoàng Huyền Nga

HÀ NỘI – 2010

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Ngân hàng thương mại 4

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Chức năng của các ngân hàng thương mại 5

1.1.3 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 8

1.2 Nợ xấu tại các ngân hàng thương mại 13

1.2.1 Khái niệm: 13

1.2.2 Các tiêu chí xác định nợ xấu ngân hàng 14

1.2.3 Nguyên nhân phát sinh nợ xấu ngân hàng 15

1.2.4 Ảnh hưởng của nợ xấu ngân hàng 19

1.2.5 Các biện pháp cơ bản để ngăn ngừa và xử lý nợ xấu ngân hàng 22

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 26

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 26

2.1.1 Tổng quan về hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay 26

2.1.2 Khái quát về tình hình hoạt động tín dụng của hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay 28

2.2 THỰC TRẠNG NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 31

2.2.1 Các tiêu chí xác định nợ xấu theo quy định hiện hành của Việt Nam 31

2.2.2 Thực trạng nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam 34

2.2.3 Nguyên nhân gây ra nợ xấu tại các NHTM Việt Nam 48

Trang 3

2.3 ĐÁNH GIÁ CÁC BIỆN PHÁP MÀ VIỆT NAM ĐÃ ÁP DỤNG ĐỂ

NGĂN NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CÁC NHTM 52

2.3.1 Những biện pháp quản lý từ phía nhà nước 52

2.3.2 Những biện pháp quản lý từ phía các NHTM 60

CHƯƠNG III: CÁC BIỆN PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG VIỆC NGĂN NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 63

3.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP NGĂN NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 63

3.2 CÁC BIỆN PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG VIỆC NGĂN NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM 64

3.2.1 Những biện pháp quản lý từ phía nhà nước 64

3.2.2 Các biện pháp quản lý từ phía các NHTM 74

KẾT LUẬN 83

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

AMC Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản tồn đọng

CBCNVC Cán bộ công nhân viên chức

CIC Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng

NHTM Ngân hàng thương mại

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

NHTMNN Ngân hàng thương mại nhà nước

NHTW Ngân hàng trung ương

UBND Ủy ban nhân dân

WB Ngân hàng thế giới (World Bank)

WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)

Trang 5

1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) thực sự là bước ngoặt lớn của nền kinh tế Việt Nam với những cơ hội “ngàn vàng” và cả những thách thức đan xen Ngành Tài chính – Ngân hàng cũng không nằm ngoại lệ Hội nhập quốc tế làm tăng uy tín và vị thế của hệ thống ngân hàng Việt Nam nhất

là trên thị trường tài chính khu vực, tuy nhiên áp lực cạnh tranh cũng tăng dần theo lộ trình nới lỏng các quy định đối với các tổ chức tài chính nước ngoài

Để đảm bảo đứng vững và phát triển, các ngân hàng thương mại Việt Nam cần khắc phục được những điểm yếu đang tồn tại như về công nghệ, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, cơ chế quản lí, giám sát Và trên con đường hội nhập

đó, vấn đề nợ xấu của các ngân hàng thương mại cần phải được đặc biệt quan tâm

Vấn đề nợ xấu hiện nay không chỉ làm đau đầu các chuyên gia kinh tế Việt Nam mà còn làm tốn không ít giấy mực của các chuyên gia tài chính thế giới Ảnh hưởng của nó là những mất mát to lớn, thậm chí có thể làm phá sản

cả một ngân hàng Do vậy, nếu công tác phòng ngừa và xử lí nợ xấu được thực hiện có hiệu quả thì Ngân hàng sẽ có khả năng phát triển mạnh mẽ hơn nữa Đối với hệ thống ngân hàng, việc tìm ra các giải pháp nhằm hạn chế, xử

lý nợ xấu là một nhiệm vụ hết sức cấp bách của các Ngân hàng hiện nay nhằm lành mạnh hoá hoạt động ngân hàng và góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hóa đất nước

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng, cũng như đẩy nhanh việc cơ cấu lại hệ thống các TCTD theo như đòi hỏi cấp thiết của tiến trình hội nhập, do vậy mà em đã

lựa chọn đề tài: “Tình hình nợ xấu và các biện pháp xử lý nợ xấu tại các ngân

hàng thương mại Việt Nam”

Trang 6

2

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trình bày những vấn đề về nợ xấu trong hoạt động tín dụng của các NHTM, nghiên cứu quá trình hình thành và phát sinh nợ xấu

Đánh giá tình hình nợ xấu và các biện pháp hạn chế nợ xấu tại các NHTM Việt Nam thời gian qua Phân tích các nguyên nhân phát sinh nợ xấu

và những vấn đề còn tồn tại trong công tác hạn chế nợ xấu tại các NHTM Việt Nam

Xem xét tầm quan trọng của việc tăng cường công tác ngăn ngừa, xử lý

nợ xấu, trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp hạn chế nợ xấu trong tương lại tại các NHTM Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng nợ xấu

trong hoạt động tín dụng trên toàn bộ hệ thống NHTM Việt Nam qua những con số cụ thể, đồng thời phân tích những vướng mắc, khó khăn trong việc kiểm soát và xử lý nợ xấu của các NHTM Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu: Những vấn đề về thực trạng nợ xấu tại các NHTM Việt

Nam giai đoạn từ năm 2000 đến đầu năm 2010

4 Phương pháp nghiên cứu

Ngoài những phương pháp chung thường được sử dụng trong nghiên cứu khoa học như phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, khóa luận còn sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp và phân tích, phân tích chuỗi số liệu thời gian để giải quyết vấn đề đặt ra

Trang 7

3

5 Kết cấu luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, danh mục các từ viết tắt, nội dung của khóa luận được kết cấu thành 3 chương như sau:

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ

NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG VIỆC NGĂN NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Lan – Giảng viên khoa Tài chính – Ngân hàng đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu

và hoàn thành khóa luận này

Trang 8

4

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ

NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

NHTM là tổ chức tài chính trung gian có vị trí quan trọng trong nền kinh tế

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về NHTM:

1.1.1.1 Quan điểm của một số nhà kinh tế

Theo Frederic S Mishkin, “NHTM là một trung gian tài chính mà họ nhận

tiền gửi từ các cá nhân, các tổ chức và đem cho vay NHTM thu hút vốn trước hết bằng cách phát hành: Tiền gửi có thể phát séc được (là tiền gửi có thể viết séc được), tiền gửi tiết kiệm (là các món tiền gửi có thể được thanh toán ngay, nhưng không cho phép người gửi viết séc), và các tiền gửi có kỳ hạn (là các tiền gửi có kỳ hạn thanh toán trước) Sau đó họ dùng tiền này để cho vay: cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng, cho vay thế chấp và để mua: Các chứng khoán chính phủ, các trái khoán của chính quyền địa phương.”

Theo Peter S Rose, “NHTM là tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các

dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.”

1.1.1.2 Khái niệm được áp dụng tại Việt Nam

Ngân hàng thương mại (NHTM) là tổ chức tài chính trung gian có vị trí quan trọng trong nền kinh tế, đó là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tài chính - tiền tệ Theo Luật các tổ chức tín dụng số

20/2004/QH11 xác định : “ Ngân hàng thương mại là loại hình TCTD được

thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có

Trang 9

5

liên quan” Trong đó “hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ

và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.”

Như vậy hình thức kinh doanh chủ yếu của NHTM là kinh doanh tiền

tệ và cung cấp dịch vụ ngân hàng NHTM là kênh dẫn vốn gián tiếp lớn nhất,

là cầu nối giữa người thừa vốn và người cần vốn, hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơm vào nơi khan thiếu Hoạt động của NHTM nhằm mục đích kinh doanh một hàng hóa đặc biệt đó là "vốn- tiền", trả lãi suất huy động vốn thấp hơn lãi suất cho vay vốn, và phần chênh lệch lãi suất đó chính là lợi nhuận của NHTM Hoạt động của NHTM phục vụ cho mọi nhu cầu về vốn của mọi tầng lớp dân cư, loại hình doanh nghiệp và các tổ chức khác trong xã hội

1.1.2 Chức năng của các ngân hàng thương mại

NHTM có 3 chức năng cơ bản

1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng

Đây là chức năng cơ bản và đặc trưng nhất của NHTM, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển Thực hiện chức năng này, một mặt NHTM huy động và tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế như vốn tạm thời nhàn rỗi trong các tổ chức kinh

tế, cơ quan đoàn thể, tiền tiết kiệm của dân cư để hình thành nguồn vốn cho vay Mặt khác trên cơ sở nguồn vốn đã huy động được, ngân hàng sử dụng cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế Khi thực hiện chức năng làm trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã huy động triệt để được các khoản vốn nhàn rỗi, điều hòa vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, kích thích quá trình luân chuyển vốn của toàn xã hội và thúc đẩy quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp

Thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại thực

sự là một cầu nối giữa những người có tiền muốn cho vay hoặc muốn gửi ở

Trang 10

6

ngân hàng với những người thiếu vốn cần vay NHTM đã góp phần tạo lợi ích công bằng cho cả ba bên trong quan hệ: người gửi tiền, ngân hàng và người vay

- Đối với người gửi tiền: họ sinh lời được vốn tạm thời nhàn rỗi của mình bởi

lãi suất tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ hoặc được ngân hàng tạo ra cho họ các tiện ích như sự an toàn hoặc cung cấp cho họ các phương tiện thanh toán

- Đối với người vay: sẽ thỏa mãn được nhu cầu kinh doanh hoặc chi tiêu,

thanh toán mà khỏi tốn nhiều công sức, thời gian cho việc tìm kiếm nơi vay tiền tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp

- Đối với NHTM: sẽ tìm kiếm được lợi nhuận cho bản thân mình từ chênh

lệch lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới Lợi nhuận này chính là cơ sở tồn tại và phát triển của NHTM

Ngày nay, có thể nói mọi quan hệ kinh tế xã hội của loài người đều thông qua quan hệ tiền tệ và chủ yếu thông qua hoạt động của ngân hàng bên cạnh hoạt động của tổ chức phi ngân hàng

1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán

Cùng với hoạt động của NHTM trong quá trình làm trung gian tín dụng

đã thu hút các nhà doanh nghiệp mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Trên cơ sở nhận tiền gửi của khách hàng, NHTM thực hiện các khoản thanh toán chi trả cho khách hàng theo các hợp đồng mua bán, giao dịch Với vai trò là trung gian thanh toán, Ngân hàng làm theo lệnh của chủ tài khoản như tính tiền trên tài khoản của người mua để chuyển sang tài khoản của người bán hoặc phục vụ thanh toán về hàng hóa, dịch vụ cho các khách hàng Với các chức năng này, Ngân hàng đóng vai trò là “thủ quỹ” cho các doanh nghiệp, chỉ thực hiện việc thanh toán thông qua hệ thống tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Thông qua chức năng này, Ngân hàng đã góp phần làm tăng tốc

độ luân chuyển vốn, làm giảm lượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn đến tiết

Trang 11

7

kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như in ấn, đếm nhận và bảo quản

1.1.2.3 Chức năng “tạo tiền”

Xuất phát từ chức năng trung gian tín dụng và thanh toán mà các NHTM có khả năng “tạo tiền” Từ một khoản tiền gửi ban đầu vào một ngân hàng, thông qua cho vay bằng chuyển khoản, các ngân hàng đã nhân số tiền

đó lên nhiều lần Số tiền được nhân lên nhiều hay ít phụ thuộc vào hệ số mở rộng tiền gửi mà hệ số này chịu sự tác động của 3 yếu tố: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ rút tiền mặt của khách hàng và tỷ lệ dự trữ vượt mức Do vậy, giả

sử trong thực tế có một khách hàng nào đó vay bằng tiền mặt để thanh toán thì quá trình tạo tiền sẽ chấm dứt, nếu khách hàng chỉ rút một phần tiền mặt

để thanh toán thì khả năng tạo tiền sẽ giảm đi Cũng tương tự như vậy, nếu các ngân hàng không cho vay hết quỹ cho vay của mình thì khả năng mở rộng tiền gửi cũng giảm đi Vì thế hệ số mở rộng tiền gửi còn phụ thuộc vào tỷ lệ

dự trữ vượt mức của các NHTM Do đó công thức xác định hệ số mở rộng tiền gửi của hệ thống NHTM là:

Trang 12

8

1.1.3 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Hoạt động tạo lập nguồn vốn (nghiệp vụ tài sản nợ)

Là nghiệp vụ hình thành nên nguồn vốn hoạt động của ngân hàng, được coi là nghiệp vụ cơ bản Các nguồn vốn của NHTM gồm có:

(1) Vốn tự có:

- Vốn điều lệ là số vốn ban đầu phải lớn hơn mức tối thiểu do nhà nước quy

định (vốn pháp định) để có thể được phép kinh doanh Tùy theo loại hình ngân hàng mà các chủ thể góp vốn khac nhau: với ngân hàng tư nhân thì đó là vốn riêng của một doanh nghiệp đầu tư, với ngân hàng cổ phần thì vốn điều lệ được hình thành do phát hành cổ phiếu, nếu ngân hàng quốc doanh thì toàn bộ

do NSNN cấp Quy định về vốn điều lệ nhiều hay ít tùy thuộc vào quy mô và phạm vi hoạt động của ngân hàng đó Vốn này chủ yếu được dùng để mua sắm động sản và bất động sản, phát triển kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng, hùn vốn liên doanh, cho vay và mua cổ phần của các TCTD khác Vốn điều lệ không được phép dùng để chia lợi tức, lập quỹ phúc lợi và khen thưởng

- Quỹ ngân hàng bao gồm: quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ (được trích hàng

năm theo tỷ lệ 5% lợi nhuận sau thuế), quỹ đầu tư và phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc…ngoài ra còn có các quỹ không hình thành từ lợi nhuận ngân hàng như quỹ khấu hao cơ bản tài sản cố định, quỹ khấu hao sửa chữa lớn, các quỹ khác theo quy định

Chiếm tỉ trọng không lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng nhưng vốn tự có đóng vai trò quan trọng vì đó là cơ sở và điều kiện để tiến hành kinh doanh,quyết định quy mô hoạt động của NHTM và là nhân tố xác định tỷ lệ

an toàn trong kinh doanh của NHTM

(2) Vốn tiền gửi của khách hàng:

Vốn tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Hoạt

Trang 13

9

động của NHTM chủ yếu là nhờ vào nguồn vốn này Nguồn vốn tiền gửi gồm có:

- Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà chủ của nó chỉ được rút ra khi tới

hạn hoặc muốn rút trước phải báo trước, bao gồm tiền gửi của các tổ chức kinh tế, các nhà kinh doanh tiền tệ và tiền gửi tiết kiệm của các tầng lớp dân cư…mà người gửi nhằm mục đích kiếm lãi nên ngân hàng muốn tăng khoản này thì phải trả lãi thỏa đáng cho người gửi vừa được bảo toàn vốn vừa có được một khoản thu nhập hợp lý từ tiền gửi của mình Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn tương đối ổn định nên ngân hàng có thể chủ động sử dụng chúng

để cho vay ngắn, trung và dài hạn

- Tiền gửi không kỳ hạn: là loại tiền gửi mà người gửi tiền có thể rút ra để

sử dụng bất cứ lúc nào, gồm có tiền gửi tạm thời của các tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của dân cư Loại này tuy biến động thường xuyên nhưng nó vẫn có được một số dư ổn định do số tiền gửi vào và rút ra trong một thời kỳ bù trừ cho nhau Do vậy, ngoài việc dùng nguồn vốn này cho vay ngắn hạn, ngân hàng còn có thể cho vay trung hạn Về nguyên tắc, do mục đích người của người gửi tiền là các dịch vụ thanh toán mà ngân hàng cung cấp nên đối với loại này ngân hàng sẽ không trả lãi hoặc trả lãi rất thấp

(3) Nguồn vốn đi vay: bao gồm:

- Vốn vay trên thị trường vốn là nguồn vốn huy động từ việc phát hành các

loại kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi của ngân hàng nhằm bổ sung nguồn vốn hoạt động của ngân hàng khi vốn tự có và vốn tiền gửi chưa đủ đáp ứng yêu cầu kinh doanh

- Vốn vay của NHNN: NHTM được vay vốn ngắn hạn của NHNN dưới hình

thức tái cấp vốn

- Vốn vay của các NHTM khác thông qua thị trường liên ngân hàng Tại

đây, các ngân hàng thiếu tiền thanh toán sẽ vay của các ngân hàng khác,

Trang 14

10

nghiệp vụ này vừa giúp cho các ngân hàng thiếu tiền có tiền mặt ngay để thanh toán, vừa giúp cho những ngân hàng còn thừa tiền có thể cho vay để sinh lời

- Vốn vay của công ty mẹ

1.1.3.2 Hoạt động sử dụng nguồn vốn (Nghiệp vụ tài sản có)

Là nghiệp vụ sử dụng vốn của ngân hàng, chúng thuộc bên Có trên bảng tổng kết tài sản nên còn được gọi là Nghiệp vụ tài sản Có Bao gồm:

(1)Nghiệp vụ ngân quỹ:

Thu lợi nhuận là mục đích của NHTM, song cần giữ lại một khoản tiền trong tổng số huy động được để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng, đảm bảo khả năng thanh khoản Từ đó tạo lập và giữ vững lòng tin của khách hàng Phần vốn để dành này gọi là dự trữ

- Tiền mặt tại quỹ: NHTM phải để tại quỹ của mình một số tiền phòng hộ

theo nhất định tùy quy mô của ngân hàng và theo từng thời vụ, để đáp ứng nhu cầu thanh toán hoặc rút tiền mặt của khách hàng

- Tiền gửi tại NHTW: theo quy định, NHTM phải mở tài khoản tại NHTW

và gửi vào đó một số tiền nhất định gọi là dự trữ bắt buộc Mục đích của việc hình thành khoản dự trữ bắt buộc này là đảm bảo tính thanh khoản cho các NHTM, đồng thời là công cụ để NHTW thực hiện chính sách tiền tệ bằng cách thay đổi số nhân tiền tệ Tuy nhiên hiện nay, các nước đã áp dụng chính sách bảo hiểm tiền gửi, do vậy, mục đích chính của việc quy định dự trữ bắt buộc là nhằm thực hiện chính sách tiền tệ

- Tiền gửi tại các NHTM khác để đáp ứng nhu cầu thanh toán, chuyển tiền

khác địa phương của khách hàng, số này cao hay thấp tùy theo mức độ quan

hệ với đại lý và số lượng đại lý

(2) Nghiệp vụ tín dụng gồm có:

Trang 15

11

- Tín dụng bằng tiền: là hoạt động tín dụng trong đó ngân hàng đưa tiền cho

khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định Gồm có các hoạt động như:

+ Tín dụng ứng trước: Khi thực hiện một khoản tín dụng ứng trước, tùy vào

mối quan hệ của NHTM với khách hàng mà ngân hàng có thể đưa ra một trong hai hình thức: tín dụng ứng trước có bảo đảm (cầm cố, thế chấp, sổ bảo lãnh) và tín dụng ứng trước không có bảo đảm

+ Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá: ngân hàng cấp tín dụng cho

khách hàng thông qua việc mua thương phiếu còn trong thời hạn hiệu lực của khách hàng với giá bằng mệnh giá của thương phiếu trừ đi lãi của thương phiếu

+ Bao thanh toán: NHTM cấp tín dụng cho người bán hàng thông qua việc

mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa đã được bên bán và bên mua thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa

- Cho vay bằng tài sản: là nghiệp vụ tín dụng trung, dài hạn trong đó, ngân

hàng dùng vốn của mình mua tài sản (máy móc thiết bị…) để cho khách hàng thuê theo những thỏa thuận nhất định (tín dụng thuê mua)

- Cho vay bằng chữ ký: là việc ngân hàng cho khách hàng sử dụng vốn vay

có sự bảo đảm thanh toán bằng uy tín của bên thứ ba Nghiệp vụ này gồm các hoạt động:

+ chấp nhận: chấp nhận trả tiền và bảo đảm trả tiền

+ bảo lãnh: có sự cam kết bảo lãnh của bên thứ 3

(3) Nghiệp vụ đầu tư:

Nghiệp vụ đầu tư có vị trí quan trọng thứ hai sau nghiệp vụ tín dụng, nó mang lại khoản thu nhập lớn và đáng kể cho NHTM Trong nghiệp vụ này ngân hàng thực hiện kinh doanh kiếm lời như các doanh nghiệp khác, ngân hàng sẽ

Trang 16

- Góp vốn, liên doanh: là các biện pháp trực tiếp góp vốn với các doanh

nghiệp để thành lập công ty, xí nghiệp mới

- Kinh doanh ngoại tệ và vàng: NHTM có thể được tiến hành kinh doanh

ngoại tệ và vàng trên thị trường trong nước và ngoài nước nếu được sự cho phép của NHNN

(4) Tài sản có khác:

Những khoản mục còn lại của tài sản có, trong đó chủ yếu là tài sản cố định -

cơ sở vật chất để tiến hành hoạt động ngân hàng

- Xây dựng hoặc mua thêm nhà cửa để làm trụ sở văn phòng

- Mua sắm trang thiết bị, máy móc dụng cụ làm việc

- Mua sắm các phương tiện vận chuyển

- Xây dựng hệ thống kho quỹ

Ngoài tài sản cố định, còn có các khoản thuộc tài sản có như các khoản phải thu, dự phòng rủi ro …

1.1.3.3 Các hoạt động khác (Nghiệp vụ trung gian)

Nghiệp vụ trung gian là nghiệp vụ mà NHTM căn cứ theo yêu cầu của khách hàng, thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán, thực hiện các ủy thác khác để thu thủ tục phí Việc phát triển những dịch vụ này vừa cho phép hỗ trợ cho nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư, vừa tạo

ra thu nhập cho ngân hàng các thông qua khoản tiền hoa hồng, lệ phí NHTM cung cấp các dịch vụ như:

Trang 17

- Ủy thác: là nghiệp vụ mà ngân hàng làm theo ủy thác của khách hàng như quản lý tài sản hộ, chuyển giao tài sản hộ, bảo quản chứng khoán và vật có giá, thanh lý tài sản của xí nghiệp bị phá sản…

- Làm tư vấn tài chính tiền tệ như cung cấp thông tin, hướng dẫn chính sách tiền tệ, thương mại, lập dự án đầu tư tín dụng, ủy thác đầu tư cho khách hàng

1.2 Nợ xấu tại các ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm:

Yếu tố rủi ro trong kinh doanh là yếu tố ngẫu nhiên khó đoán biết trước, môi trường sản xuất kinh doanh tự nó phải chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố ngẫu nhiên như thiên tai, chiến tranh, lạm phát, thất nghiệp, khủng hoảng kinh tế….ảnh hưởng đến thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm Ngân hàng là một ngành kinh doanh nhiều rủi ro Ngân hàng nào không chấp nhận rủi ro thì không có lợi nhuận Do đó, rủi ro tín dụng mà cụ thể là những khoản nợ xấu là một phần tất yếu trong hoạt hoạt động kinh doanh của ngân hàng, không có gì là bất bình thường cả Khi gặp rủi ro trong kinh doanh người vay tiền không thể hoàn trả vốn vay cho ngân hàng đúng hạn và thế là phát sinh nợ quá hạn đối với ngân hàng

Như vậy, Nợ xấu là khoản nợ mà quá thời hạn thanh toán một số ngày

nhất định mà người đi vay không có khả năng thực hiện ngay nghĩa vụ trả nợ của mình đối với ngân hàng cho vay Nó là kết quả của mối quan hệ tín dụng

không hoàn hảo Trước hết, nợ xấu vi phạm đặc trưng cơ bản của tín dụng là

Trang 18

14

tính thời hạn, và tính hoàn trả đầy đủ, sau nữa, nó gây nên sự mất lòng tin của người cấp tín dụng đối với khách hàng nhận tín dụng

Tuy việc phát sinh nợ xấu là điều không thể tránh khỏi, là vấn đề mà tất

cả các NHTM trên thế giới phải đối mặt, nhưng, nếu tỷ nợ xấu quá cao, hoạt động ngân hàng sẽ bị tê liệt vì các ngân hàng không có vốn để thanh toán cho người gửi tiền khi đến hạn Ở mức độ trầm trọng sẽ dẫn tới sự phá sản ngân hàng Do đó vấn đề quản lý rủi ro tín dụng, ngăn ngừa, hạn chế và xử lý nợ xấu là một công tác hết sức quan trọng tại các NHTM

1.2.2 Các tiêu chí xác định nợ xấu ngân hàng

Việc xác định nợ xấu ngân hàng trước hết phải thông qua việc phân loại nợ Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF và ngân hàng thế giới WB, thì khoản vay nợ được chia làm 5 nhóm

Khoản vay Đặc thù và thời hạn

1 Đạt tiêu

chuẩn

- Không nghi ngờ gì về khả năng trả nợ

- Tài sản được đảm bảo bằng tiền hoặc tương đương

- Quá hạn dưới 90 ngày

2 Cần theo

dõi

- Những điểm yếu tiềm tàng có thể ảnh hưởng đến khả năng trả

nợ

- Các điều kiện kinh tế hoặc viễn cảnh tài chính khó khăn

- Quá hạn dưới 90 ngày

3 Dưới

tiêu chuẩn

- Các nhược điểm rõ rệt về tín dụng có thể ảnh hưởng tới khả năng trả nợ

- Những khoản nợ đã được thỏa thuận lại

Trang 19

15

- Có khả năng thất thoát

- Quá hạn từ 180 đến 360 ngày

5 Mất

- Các khoản vay không thu hồi được

- Luôn có khả năng thu hồi lại một phần

- Quá hạn hơn 360 ngày

Nguồn : The bank Credit Analysis Handbook,

author Jonathan Golin

Bản chất của cách phân chia này là dựa vào hai yếu tố định tính và định lượng Trên cơ sở phân loại của IMF và WB, các nước đã tiến hành phân loại

nợ của các NHTM theo 5 nhóm Trong đó, “nợ xấu” (non-Performance loan

- NPL) là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5

Tỷ lệ nợ xấu cho biết, trong 100 đồng tổng dư nợ thì có bao nhiêu đồng

là nợ xấu Chính vì vậy, tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của ngân hàng lúc này không còn ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà là nguy cơ mất vốn Hiện nay, theo thông lệ quốc tế, tỷ lệ an toàn cho phép là dưới 5%

1.2.3 Nguyên nhân phát sinh nợ xấu ngân hàng

Tìm hiểu nguyên nhân, nguồn gốc phát sinh để có thể hiểu và đưa ra được kết luận chính xác là việc làm không thể thiếu để có thể giải quyết nợ xấu Có phân tích thấu đáo các nguyên nhân gây ra nợ xấu thì mới có thể đưa ra được các biện pháp xử lý thích hợp Các nhà nghiên cứu đã tìm ra được rất nhiều nguyên nhân đa dạng và phong phú Song nhìn chung, chúng có thể được sắp xếp và gói gọn vào các nhóm nguyên nhân sau:

Trang 20

16

1.2.3.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng

Bởi vì khách hàng là người được cấp tín dụng, là người trực tiếp sử dụng khoản vay, nên nguyên nhân từ phía khách hàng là nguyên nhân chính gây nên rủi ro tín dụng – rủi ro lớn nhất của NHTM Lí do mà khách hàng gây nên khoản nợ xấu cho ngân hàng đó là:

(1) Rủi ro đạo đức từ phía khách hàng

- Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích xin vay đã nêu trong phương án vay

vốn và trong hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa ngân hàng và khách hàng Nguồn tiền vay không được sử dụng để phát triển sản xuất, kinh doanh mà dành cho những mục tiêu chứa đựng nhiều rủi ro hơn, gây thất thoát tiền vốn, dẫn đến giảm hoặc mất khả năng trả nợ vay Nhiều khách hàng dùng tiền ngân hàng quay vốn không đúng đối tượng kinh doanh hoặc xử lý vốn vay ngắn hạn để đầu tư vào tài sản cố định hoặc kinh doanh bất động sản nên đã không trả nợ được đúng hạn

- Khách hàng cố tình lừa đảo chiếm dụng vốn của ngân hàng Một số khách

hàng lợi dụng khe hở của pháp luật để tính toán lừa đảo chiếm dụng vốn, vay không có ý định trả ngay từ khi bắt đầu lập bộ hồ sơ vay vốn Một số khách hàng cố tình chây ì không thực hiện những cam kết trong hợp đồng tín dụng

(2) Khó khăn về dòng tiền hoặc khả năng thanh toán

Do trình độ, năng lực quản lý kinh doanh của doanh nghiệp còn yếu kém làm giảm hiệu quả kinh doanh, thậm chí còn gây thua lỗ, dẫn đến việc gặp khó khăn về dòng tiền, làm giảm khả năng thanh toán nợ vay Nhiều doanh nghiệp tham gia kinh doanh quá nhiều mặt hàng, vay vốn mở rộng sản xuất kinh doanh vượt khả năng quản lý, hoặc dự đoán sai nhu cầu thị trường, nhập một

số lượng hàng hóa quá lớn, dẫn đến ứ đọng hàng hoá, tồn đọng vốn, dẫn đến tính trạng nợ không trả được

Trang 21

17

1.2.3.2 Nguyên nhân từ phía NHTM

(1) Vấn đề lựa chọn đối nghịch của ngân hàng

Ngân hàng quyết định cho vay dựa vào hồ sơ xin vay, và một số thông tin tín dụng khác từ bên ngoài, nhưng luôn có những thông tin mà khách hàng đã che dấu, hoặc do ngân hàng không thể đoán biết trước được việc sử dụng vốn vay trong thực tế của khách hàng Dẫn tới quyết định cho vay nhầm đối tượng, cho khách hàng có danh mục đầu tư nhiều rủi ro vay Một khi khách hàng này gặp khó khăn về tài chính, thì khoản tiền mà ngân hàng cho vay cũng khó thu hồi lại được

Vấn đề này xảy ra là do:

- Chất lượng thông tin tín dụng không cao: Các nguồn thông tin của ngân

hàng còn hạn chế, thiếu hệ thống cung cấp thông tin tín dụng chính xác, đầy

đủ

- Trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng còn hạn chế: khi thẩm định dự án

cho vay vốn, cán bộ tín dụng yếu về nghiệp vụ, khả năng phân tích các báo cáo tài chính kém kết hợp với việc thiếu thông tin về khách hàng nên chưa đánh giá được đầy đủ về tính khả quan của dự án

- Đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng chưa cao: Đạo đức của cán bộ là

một trong các yếu tố tối quan trọng để giải quyết vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng Một số cán bộ tín dụng tiếp tay cho khách hàng làm giả hồ sơ vay, hay nâng giá tài sản thế chấp, cầm cố lên quá cao so với thực tế để có quyết định cho vay đúng thủ tục

(2) Thiếu giám sát và quản lý nợ sau khi cho vay

Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải được quản lý một cách chủ động để đảm bảo sẽ đựơc hoàn trả Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọng nhất của cán bộ tín dụng nói riêng và của ngân hàng nói chung Tuy nhiên, nhiều ngân hàng có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định trước khi cho vay mà không quan tâm thích đáng đến khâu

Trang 22

18

kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay Điều này một phần do yếu tố tâm lý ngại gây phiền hà cho khách hàng của một số cán bộ ngân hàng, một phần do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanh tại các doanh nghiệp không cung cấp được kịp thời, đầy đủ các thông tin mà NHTM yêu cầu

1.2.3.3 Nguyên nhân từ môi trường kinh tế chính trị

(1) Diễn biến kinh tế xã hội trong nước:

Dù ít hay nhiều, các hoạt động sản xuất kinh doanh luôn phải chịu tác động trực tiếp hay gián tiếp của môi trường kinh tế xã hội, như sự thay đổi về lãi suất, tỷ giá, các cuộc khủng hoàng kinh tế thế giới và khu vực

Trong một nền kinh tế tăng trưởng lành mạnh, tiềm năng sản xuất và tiêu dùng của xã hội lớn thì hoạt động sản xuất kinh doanh có điều kiện tốt để phát triển Nhưng trong một nền kinh tế bị khủng hoảng, đang đà xuống dốc,

tỷ lệ lạm phát cao, sản xuất bị đình trệ, đầu tư giảm sút, thu nhập của mọi thành viên trong xã hội đều giảm thì khả năng phát triển sản xuất kinh doanh

là rất kém, ảnh hưởng mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanh Ngân hàng Tác động xấu của tình hình kinh tế xã hội như vậy sẽ làm ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân, gây tác động xấu đến khả năng thu hồi vốn tín dụng của Ngân hàng

(2) Sự thay đổi chính sách của Nhà nước:

Đó là sự thay đổi về chính trị, điều chỉnh chính sách, chế độ, luật pháp của Nhà nước Những thay đổi và điều chỉnh đó là rất cần thiết trong quá trình phát triển của đất nước, nhưng tuỳ nơi, tuỳ lúc sẽ tác động mạnh đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoàn trả tín dụng của khách hàng đối với ngân hàng Do tính chất hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có liên quan đến rất nhiều bộ, ngành và lĩnh vực khác nhau Vì vậy, mỗi thay đổi về cơ chế chính sách của Nhà nước cũng đều

có thể tác động tới kết quả hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín

Trang 23

1.2.3.4 Nguyên nhân khác

Thiên tai, dịch bệnh phá hoại sản xuất kinh doanh

Đây là những biến cố khách quan không thể lường trước được, nó có tác động trực tiếp và ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhiều khi những biến cố này làm cho Ngân hàng cho vay bị mất trắng không thể thu hồi được khoản nợ Thiên tai và dịch bệnh không loại trừ ai, nó ảnh hưởng tới khả năng thực hiện phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ vay của người đi vay

1.2.4 Ảnh hưởng của nợ xấu ngân hàng

Nợ xấu không chỉ gây tác động xấu đến hoạt động của ngân hàng Sở dĩ người ta phải quan tâm nhiều đến vấn đề nợ xấu của NHTM bởi nó có ảnh hưởng sâu rộng tới các doanh nghiệp và cả nền kinh tế Sau đây ta sẽ nghiên cứu những tác động của nợ xấu

1.2.4.1 Đối với ngân hàng

(1) Giảm hiệu quả sử dụng vốn

Nợ xấu phát sinh đồng nghĩa với việc một phần vốn kinh doanh của ngân hàng bị tồn đọng trong các khoản nợ này Việc tồn đọng này làm cho ngân hàng mất đi cơ hội làm ăn khác mà có thể đem lại lợi nhuận cho ngân hàng

Trang 24

20

Nó làm giảm vòng quay vốn của ngân hàng Nói cách khác nợ xấu phát sinh

đã làm giảm doanh số cho vay của ngân hàng từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

(2) Giảm lợi nhuận

Thu nhập của ngân hàng chủ yếu phát sinh từ hoạt động tín dụng của ngân hàng Đồng thời nguồn vốn của ngân hàng cũng chủ yếu từ nguồn huy động phải trả chi phí, thậm chí có nguồn vốn huy động phải trả chi phí cao Do vậy, khoản vay không thu hồi được dẫn đến một bộ phận tài sản của ngân hàng bị đóng băng làm giảm thu nhập mà vẫn phải trả chi phí huy động vốn Kết quả

là làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

(3) Giảm khả năng thanh toán

Các khoản nợ xấu phát sinh làm thay đổi kế hoạch cũng như nguồn thanh toán các khoản tiền vay đến hạn của ngân hàng Hơn nữa, tỷ lệ Nợ xấu/ Tổng

dư nợ cao sẽ dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán của ngân hàng Nếu khách hàng nắm bắt được dấu hiệu này sẽ ồ ạt đến rút tiền, càng làm cho NHTM rơi vào tình trạng giảm khả năng thanh toán trầm trọng

(4) Giảm uy tín của ngân hàng

Một ngân hàng mà có tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng càng cao tức là chất lượng tín dụng của ngân hàng càng thấp Điều này có ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng, từ đó làm cho khách hàng không còn tin tưởng vào hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nữa, dẫn đến việc làm giảm đáng kể các quan hệ giao dịch của ngân hàng

(5) Nguy cơ phá sản

Đây là ảnh hưởng nghiêm trọng nhất của nợ xấu đối với hoạt động ngân hàng Nếu nợ xấu ở mức cao mà không được hạn chế sớm sẽ dẫn tới hàng loạt các ảnh hưởng xấu như đã kể trên và cuối cùng là sự phá sản của ngân hàng

1.2.4.2 Đối với nền kinh tế

(1) Sức ép lạm phát

Trang 25

21

Nợ xấu ở mức độ cao sẽ dẫn đến sự khan hiếm vốn một cách giả tạo Một khối lượng vốn tồn đọng trong các khoản nợ xấu dẫn đến tiền trong lưu thông giảm sút gây sức ép tăng cung tiền mà hậu quả là lạm phát

(2) Đình chỉ sản xuất

Nợ xấu còn ảnh hưởng đến việc lưu thông tín dụng khiến vốn bị ùn tắc không đến được nơi cần vốn để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, gây đình đốn ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế

(3) Khủng hoảng hệ thống tài chính ngân hàng, khủng hoảng kinh tế

Ngân hàng là kênh chủ yếu thực hiện huy động và cho vay phát triển kinh tế Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh tế mang tính dây truyền Tỷ lệ nợ xấu cao nếu không kịp thời có biện pháp xử lý sẽ gây thua lỗ cho ngân hàng Hoạt động huy động vốn cho vay, đầu tư do vậy bị thu hẹp ảnh hưởng tiêu cực đến

sự tăng trưởng của nền kinh tế đồng thời trực tiếp làm khủng hoảng hệ thống tài chính ngân hàng và khủng hoảng kinh tế xã hội

1.2.4.3 Đối với khách hàng

(1) Giảm tốc độ chu chuyển vốn

Trong nền kinh tế hiện đại, hầu hết các hoạt động thanh toán giao dịch của khách hàng đều được thực hiện thông qua ngân hàng và hoạt động kinh doanh của khách hàng cũng chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng Do vậy, tình trạng

nợ xấu dây dưa khó đòi của khách hàng sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến quan

hệ của khách hàng với ngân hàng, làm giảm tốc độ chu chuyển vốn của khách hàng

(2) Tăng chi phí hoạt động

Có thể nói, ngân hàng là tổ chức cung ứng vốn rẻ nhất của các doanh nghiệp Nếu một doanh nghiệp có khoản nợ xấu ở một ngân hàng nào đó, doanh nghiệp sẽ khó vay vốn được ở một ngân hàng khác Vì nhu cầu vốn kinh

Trang 26

1.2.5 Các biện pháp cơ bản để ngăn ngừa và xử lý nợ xấu ngân hàng

Có thể nói không có kinh doanh nào không có rủi ro, đặc biệt trong hoạt động tín dụng ngân hàng, rủi ro luôn luôn tồn tại song song Vấn đề nợ xấu đã đƣợc rất nhiều các chuyên gia nghiên cứu, phân tích, nhằm tìm ra biện pháp ngăn ngừa và xử lý hiệu quả, tích cực, thích hợp nhất với tình hình hiện tại

Có những biện pháp cơ bản góp phần hạn chế, xử lý nợ xấu đã và đang đƣợc áp dụng có hiệu quả Đó là:

1.2.5.1 Nâng cao chất lượng công tác thông tin tín dụng

Thông tin tín dụng là cơ sở để ngân hàng phân tích khách hàng, dựa vào đó để

ra quyết định cho vay Cần phải thu thập thông tin và phân tích khách hàng theo các tiêu chí nhƣ: tình chân thực của hồ sơ vay vốn, năng lực pháp lý và năng lực hành vi, khả năng sử dụng và hoàn trả vốn, kết quả sản xuất kinh doanh…và đặc biệt là lịch sử vay vốn của doanh nghiệp, để đánh giá chính xác về khách hàng, cũng nhƣ nhận định về thái độ trả nợ của khách hàng làm

Trang 27

23

cơ sở quyết định cho vay Có làm tốt công tác này mới có thể hạn chế nợ xấu gia tăng

1.2.5.2 Thực hiện đúng các quy định về đảm bảo tín dụng

Hoạt động tín dụng của ngân hàng là một hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro Mặc dù, trước khi quyết định cho vay, ngân hàng đã tiến hành đầy đủ các khâu thu thập thông tin, xử lý, phân tích và thẩm định kỹ khả năng trả nợ của khách hàng nhưng vẫn chưa thể loại bỏ được rủi ro tín dụng Do vậy, việc thực hiện đầy đủ các quy định về bảo đảm tín dụng có thể sử dụng sẽ làm gia tăng khả năng thu hồi nợ và giảm thiểu rủi ro tín dụng cho ngân hàng

Tại Việt Nam, đảm bảo tín dụng hiện nay được thực hiện theo Nghị định 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm Việc thực hiện đúng các quy định này giúp cho ngân hàng phòng ngừa, hạn chế rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp

lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay

1.2.5.3 Xây dựng chính sách tín dụng và quy trình tín dụng hợp lí, khoa học

Chính sách tín dụng được xây dựng một cách đồng bộ, thống nhất, phù hợp với tình hình thực tế sẽ xác định phương hướng đúng đắn cho cán bộ tín dụng khi thực hiện, đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động tín dụng Do vậy, trong một thời gian cụ thể, cần có một chính sách tín dụng thống nhất, tránh đưa ra nhiều chỉ tiêu khác nhau trong một thời gian quá ngắn

Tùy theo đặc điểm tổ chức và quản trị từng ngân hàng, mỗi ngân hàng đều tự thiết kế, xây dựng cho mình một quy trình tín dụng riêng Cần xây dựng quy trình tín dụng hợp lý và khoa học để đảm bảo hoạt động tín dụng diễn ra trôi chảy

Trang 28

24

1.2.5.4 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng

Kiểm tra, kiểm soát nội bộ có điểm mạnh hơn thanh tra NHNN ở tính thời gian vì nó nhanh chóng, kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề và do việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên cùng với công việc kinh doanh Nó là

cơ sở để hoạt động tín dụng được tiến hành một cách an toàn, hiệu quả, tránh các rủi ro tiềm ẩn Kiểm tra nội bộ hoạt động tín dụng là các hoạt động như: (1) Kiểm tra về sự tuân thủ các quy trình nghiệp vụ tín dụng

(2) Kiểm tra về việc thực thi các chỉ tiêu tín dụng

(3) Xác định các vấn đề và nguồn gốc của việc kém hiệu quả, để từ đó xây dựng kế hoạch giảm thiểu những điều này

1.2.5.5 Xây dựng đội ngũ cán bộ làm tín dụng được chọn lọc

Để làm được điều này, cần tuyển chọn những cán bộ tín dụng một cách cẩn thận, thông qua các tiêu chí:

(1) Được đào tạo bài bản, có hệ thống,

(2) Am hiểu chuyên môn và có kiến thức phong phú về thị trường,

(3) Nắm vững các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động tín dụng, (4) Có đạo đức nghề nghiệp, sự liêm khiết trong công việc

1.2.5.6 Tăng cường giám sát tín dụng

Đây là khâu khá quan trọng nhằm mục tiêu bảo đảm tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện khoản vay có vấn đề và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này Các phương pháp giám sát tín dụng có thể áp dụng bao gồm:

 Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng;

Trang 29

25

 Phân tích các báo cáo tài chính của khách hàng theo định kì;

 Giám sát khách hàng thông qua việc trả lãi định kì;

 Viếng thăm và kiểm soát địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nơi cƣ ngụ của khách hàng đứng tên vay vốn

 Giám sát hoạt động của khách hàng thông qua mối quan hệ với khách hàng khác

 Giám sát khách hàng thông qua những thông tin thu thập khác

Cần phát hiện sớm khoản vay có dấu hiêu rủi ro để từ đó có các biện pháp xử

Trang 30

nghiệp (Agribank), Ngân hàng công thương (Incombank), và Ngân hàng Đầu

tư và phát triển (BIDV), với xuất phát điểm là sự phủ kín thị trường tín dụng

trong cả nước [1]

Đầu năm 2007, có 25 bộ hồ sơ nộp lên NHNN xin thành lập NHTMCP mới, gần bằng số lượng NHTMCP đô thị hiện có trong cả nước Tuy nhiên, sau Quyết định số 24/2007/QĐ-NHNN vào tháng 6/2007 của NHNN về điều kiện thành lập ngân hàng mới, việc thành lập NHTMCP đã trở nên khó khăn hơn Theo đó quy định mức vốn điều lệ tối thiểu của một NHTMCP đô thị tăng từ 70 tỉ đồng lên 1000 tỉ đồng Mặc dù vậy, đến hết tháng 8/2007, đã có

13 bộ hồ sơ được gửi lên NHNN để xin thành lập NHTPCP theo quy định mới

1 http://www.sbv.gov.vn/vn/home/gioithieu.jsp

Trang 31

27

Các NHTMCP nộp hồ sơ xin cấp phép tính đến hết tháng 8/2007

TT Tên ngân hàng Vốn

điều lệ Địa phương

1 NHTM CP Liên Việt 3.300 Hậu Giang

12 NHTM CP Ngoại thương châu Á 1.000 Hà Nội

13 NHTM CP Đông Dương 1.000 Long An

(Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Hệ thống các NHTM ở nước ta phát triển nhanh cả về số lượng và loại hình Tính đến nay, cả nước đã có 5 NHTMNN: ngân hàng nông nghiệp và

phát triển nông thôn Việt Nam ( Agribank), ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), ngân hàng phát triển Việt Nam (VDB), ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam (VBSP),và ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông

Trang 32

28

Cửu Long (MHB) với 1203 chi nhánh cấp 1 và sở giao dịch, 39 NHTMCP với

898 chi nhánh cấp 1 và sở giao dịch, 40 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài, 5 ngân hàng liên doanh Về mặt loại hình

sở hữu, khu vực ngân hàng đã bao gồm đầy đủ các loại hình sở hữu: Nhà nước, cổ phần, liên doanh và nước ngoài Về mặt số lượng, các NHTM có thể tăng không nhiều so với năm 2007 nhưng số lượng chi nhánh của từng và quy

mô tài chính lại tăng mạnh.[2]

2.1.2 Khái quát về tình hình hoạt động tín dụng của hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay

Các NHTM đã có sự thích ứng nhanh chóng để tận dụng tốt những cơ hội trong quá trình hội nhập, khai thác tối đa lợi thế cạnh tranh, đó là có mạng lưới rộng lớn, có khách hàng truyền thống và hiểu biết về khách hàng cũng như các điều kiện kinh doanh tại Việt Nam, kinh nghiệm nghiệp vụ tích lũy trong nhiều năm qua Do vậy, các NHTM trong nước vẫn chiếm vai trò chủ đạo trong việc cung cấp các dịch vụ truyền thống là huy động vốn và cho vay Hoạt động tín dụng của hệ thống các NHTM cũng có một số nét nổi bật đáng chú ý

2.1.2.1 Tín dụng tiếp tục tăng trưởng, đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế

Năm 2008, tăng trưởng tín dụng của các khối ngân hàng đều đạt mức khá Trong đó, mức tăng trưởng tín dụng năm 2008 so với năm 2007 của khối NHTMNN, khối NHTMCP, khối ngân hàng liên doanh và nước ngoài lần lượt là 19,25%; 22,49%; 46,55%

2

http://www.sbv.gov.vn/vn/home/tinnghiencuu.jsp?tin=741

Trang 33

29

Về cơ cấu tín dụng, tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông thôn (gồm ngành nông – lâm – thủy sản) chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu cho vay theo ngành của hệ thống ngân hàng, đạt 28,84% Tỷ trọng cho vay ngành thương nghiệp chiếm 18,67%, cao hơn mức 18,24% của năm 2007 Tỷ trọng cho vay các ngành công nghiệp; xây dựng; vận tải, kho bãi, thông tin liên lạc

về cơ bản vẫn duy trì ổn định như năm 2007, chiếm 25,81%; 13,76%; 5,29% tổng dư nợ cho vay toàn ngành.[3]

Năm 2009 tín dụng tăng trưởng với tốc độ cao đạt 37,73% [4]

Nguyên nhân chủ yếu là do tác động của gói hỗ trợ lãi suất 4% Chính sách hỗ trợ lãi suất một mặt vừa khuyến khích các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng tiền đồng vay tiền, vừa buộc các ngân hàng thương mại (NHTM) phải cho vay (nếu đối tượng có đủ điều kiện) nhưng mặt khác cũng tạo điều kiện để các doanh nghiệp nhập khẩu quay sang vay tiền đồng để mua ngoại tệ

Quý I năm 2010, tăng trưởng tín dụng đạt 3,34% So với dự kiến tăng trưởng tín dụng năm 2010 là khoảng 25% thì mức tăng trưởng tín dụng ở quý

I này là không cao Kết quả này là do đầu năm, nhiều thông tin phản ánh doanh nghiệp phải vay tiền đồng với lãi suất lên tới 18%, thậm chí 20%, thông qua các hình thức thu phí hoặc qua hợp đồng quản lý tài sản Tuy vậy, nhìn chung, tín dụng vẫn tăng trưởng, đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế

2.1.2.2 Đa dạng hóa và hiện đại hóa các sản phẩm dịch vụ

Các NHTM đã tập trung đổi mới, cho ra đời nhiều sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầu của khách hàng Bên cạnh những sản phẩm truyền thống,

đã xuất hiện nhiều sản phẩm mới tăng tiện ích cho khách hàng như: tăng tiện

3 Báo cáo thường niên của NHNN Việt Nam năm 2008

4 http://cafef.vn/20091223023154740CA0/tin-dung-nam-2009-tang-gan-38.chn

Trang 34

30

ích của tài khoản cá nhân, phát triển dịch vụ thẻ, phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại như phone banking, internet banking… Đặc biệt, dịch vụ thanh toán thẻ đã có sự phát triển bùng nổ Nhiều sản phẩm thẻ đa tiện ích đã được giới thiệu tới khách hàng và thanh toán bằng thẻ ATM đã trở nên khá phổ biến tại các tỉnh, thành phố lớn

Thêm vào đó, các NHTM còn quan tâm đến việc thiết kế các loại sản phẩm tín dụng bán ra, quan tâm đến sức mua của khách hàng Như ngân hàng TMCP Hàng Hải đã cho ra đời gói sản phẩm “cuộc sống mới” gồm 6 sản phẩm cho vay vào các mục đích khác nhau nhằm phục vụ nhu cầu cuộc sống như: mua nhà, tổ chức đám cưới, khám chữa bệnh cho con… Ngân hàng Á Châu và Ngân hàng Sài Gòn thương tín là hai ngân hàng có nhiều sản phẩm được "thiết kế" khá công phu và được khách hàng tiếp nhận như: cho vay theo

dự án BOT, cho vay mua hàng trả góp, cho vay đối với CBCNVC trả dần từ lương, cho vay hộ kinh doanh ở các chợ trả lãi và góp vốn mỗi ngày, mỗi tuần Ngoài ra còn có thẻ tín dụng thấu chi cho một số khách hàng, bên cạnh

đó còn có cả dự án cho vay mua nhà trả góp với thời hạn cho vay lên đến 10 năm Tóm lại, đã có nhiều loại cho vay cụ thể để khách hàng lựa chọn sản phẩm phù hợp với yêu cầu và khả năng của họ

2.1.2.3 Tích cực cho vay phát triển kinh tế cho đối tượng chính sách

Các ngân hàng như VDB, VBSP là những ngân hàng tích cực nhất trong hoạt động này Ngân hàng cho vay phục vụ các đối tượng chính sách và chương trình phát triển kinh tế của Chính phủ đã mang lại hiệu quả rõ rệt về mặt xã hội, thông qua các chương trình như: Cho vay khắc phục hậu quả cơn bão số 9; vay vốn tín dụng ưu đãi (lãi suất 4% - 5%)… nhờ đó đã giúp đồng bào dân tộc, các hộ nghèo khắc phục hậu quả lũ lụt, hay vực dậy và phát triển nghề nông, thoát khỏi nghèo đói

Trang 35

31

2.1.2.4 Lãi suất cho vay khá cao

Hiện lãi suất huy động và cho vay của các ngân hàng thương mại đang ở mức cao, xét theo lãi suất thực dương và khả năng hấp thụ của nền kinh tế NHNN

đã và đang thực hiện nhiều biện pháp đồng bộ để ổn định lãi suất thị trường theo xu hướng giảm dần như tích cực hỗ trợ thanh khoản đối với NHTM với

kỳ hạn dài hơn, khối lượng lớn hơn so với trước đây, hỗ trợ thông qua tái cấp

vốn và hoán đổi ngoại tệ

2.1.2.5 Công tác thanh tra, giám sát đạt hiệu quả chưa cao

Công tác thanh tra, giám sát hoạt động tín dụng ngân hàng tuy đã có nhiều tiến bộ như: đã tăng cường tổ chức các cuộc thanh tra tùy thời điểm, ban hành các văn bản luật, dưới luật để cụ thể hóa các nội dung cần thanh tra Tuy vậy, công tác thanh tra chưa thực sự nghiêm ngặt, gây nên tình trạng một số ngân hàng lợi dụng khe hở của pháp luật cố ý làm sai gây ra sự thiếu minh bạch trong khuyến mại huy động vốn, thu phí cho vay

2.2 THỰC TRẠNG NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

2.2.1 Các tiêu chí xác định nợ xấu theo quy định hiện hành của Việt Nam

Tại Việt Nam, căn cứ vào quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, được sửa đổi bổ sung bằng quyết định 18/2007/QĐ-NHNN nợ xấu có thể xác định, tính toán theo điều 6 hoặc điều 7 của quyết định này Theo đó, nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (Nợ nghi ngờ), nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)

Trang 36

32

 Theo điều 6:

TCTD thực hiện phân loại nợ theo 5 nhóm như sau:

Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ trong hạn và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy

đủ cả gốc và lãi đúng hạn;

- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;

Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu;

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày

theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

Trang 37

33

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở

lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời

hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị

quá hạn hoặc đã quá hạn;

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

 Theo điều 7:

Các NHTM thực hiện phân loại nợ theo 5 nhóm, căn cứ trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và chỉ được thực hiện khi được NHNN chấp thuận Theo

đó, TCTD thực hiện phân loại nợ như sau:

Nhóm 1(Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng

đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn

Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh

giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng

đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản

nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh

giá là khả năng tổn thất cao

Trang 38

34

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín

dụng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn

Việc quy định phân loại nợ theo điều 6 của quyết định 18 chủ yếu dựa vào thời hạn, thiếu sự đánh giá kết hợp các yếu tố khác như tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của ngân hàng Điều này sẽ dẫn đến sự đánh giá sai lệch

về nợ xấu của ngân hàng Nếu các khoản nợ xấu không được đánh giá đúng mức,

dự phòng tổn thất khoản vay sẽ không đủ, thu nhập ròng và vốn của ngân hàng không phản ánh đúng thực tế tình hình tài chính của ngân hàng Đó cũng nguyên nhân dẫn đến việc thống kê của Việt Nam thì nợ xấu của các NHTM Việt Nam

từ 1 con số trở xuống nhưng theo ngân hàng Thế giới (WB) và Quỹ Tiền tệ Quốc

tế (IMF), nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam không thấp hơn hai con số

Trong khi đó quy định tại điều 7 cho thấy NHNN đã từng bước ứng dụng phương pháp đơn giản của Basel II khi gắn kết phân loại nợ với hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Tuy nhiên, vấn đề quan trọng là phải đảm bảo việc thực hiện đúng, đầy đủ và nghiêm túc quy định này Điều đó còn phụ thuộc vào trình độ áp dụng của mỗi ngân hàng

2.2.2 Thực trạng nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Thực tế trong những năm qua, nợ xấu ngân hàng luôn là vấn đề nổi cộm, gây ra không ít khó khăn cho hoạt động ngân hàng nói riêng và đe dọa

sự ổn định của nền kinh tế nói chung Để tìm hiểu thực trạng nợ xấu tại hệ thống NHTM Việt Nam từ 1999 đến nay, có thể chia khoảng thời gian này thành 2 giai đoạn: giai đoạn 1999-2004 và giai đoạn 2005 đến nay

2.2.2.1 Giai đoạn 1999-2004

(1) Khái quát về tình hình tín dụng và nợ xấu trong giai đoạn này

Trang 39

35

Biểu đồ 1: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của toàn bộ nền kinh tế giai đoạn từ

năm 1999 đến năm 2004 (đơn vị %)

Nguồn: số liệu thống kê của ngân hàng nhà nước

Trong giai đoạn này, tỷ lệ nợ xấu giảm dần, từ 13,7% năm 1999 xuống còn 12,7% năm 2000 và giảm đều trong các năm tiếp theo từ 8,53% năm

2001, 7,2% năm 2002, 4,74% năm 2003, và 2,85% năm 2004 Đồng thời dư

nợ tín dụng vẫn tăng trưởng đều từ 255 nghìn tỷ đồng vào năm 2002 lên đến

Trang 40

36

- Tỷ lệ phần trăm nợ xấu giảm dần, và đều nằm trong giới hạn chấp nhận được (nhỏ hơn 5%), cho thấy Nhà nước cùng các ngân hàng vẫn quản lý tốt nợ xấu

Có được như vậy phải nói đến sự chuyển động về chất trong xử lý nợ xấu các ngân hàng thương mại được đặt mốc sơ khai vào những năm 1999 -

2000, khi NHNN quyết định cho phép các ngân hàng được trích dự phòng các khoản nợ rủi ro, đồng thời đưa ra nhiều biện pháp tổ chức, sắp xếp lại các Quỹ TDND theo đúng quy định của Luật các TCTD, kết hợp với tăng cường công tác kiểm tra, chỉ đạo hoạt động, ứng cứu kịp thời để giảm tình trạng nợ tồn đọng tại các Quỹ TDND và tránh xảy ra một cuộc khủng hoảng mới Có thể nói, việc tiến hành tái cơ cấu tài chính các NHTM là một cuộc cách mạng lớn, mang lại tác dụng rõ rệt

(2) Diễn biến cụ thể trong từng năm

Thời điểm 31/12/2000, dư nợ tồn đọng của các NHTMNN là 21,28 tỷ

đồng, chiếm trên 15% tổng dư nợ, thì sau hơn 4 năm, các NHTMNN đã xử lý bằng nhiều biện pháp khác nhau được 90% tổng số nợ xấu phải xử lý, giảm tỷ

lệ nợ xấu của khối này xuống dưới 5%

Năm 2001, nợ tồn đọng của các NHTMNN chiếm 9,5% trong tổng dư

nợ và gấp 3 lần vốn tự có, bao gồm: Nợ tồn đọng có tài sản đảm bảo chiểm 44%; nợ tồn đọng không có tài sản đảm bảo và không còn con nợ để thu hồi chiếm 29%; nợ tồn đọng không có tài sản đảm bảo nhưng con nợ vẫn đang hoạt động chiếm 27%.[6]

6 http://www.sbv.gov.vn/vn/home/htcocau.jsp

Ngày đăng: 25/05/2014, 11:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ThS. Nguyễn Thị Minh Huệ (2009), “Hoàn thiện hoạt động giám sát của NHNN đối với NHTM”, Tạp chí ngân hàng (22) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hoạt động giám sát của NHNN đối với NHTM
Tác giả: ThS. Nguyễn Thị Minh Huệ
Nhà XB: Tạp chí ngân hàng
Năm: 2009
2. Lê Văn Hùng (2007), “Rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng – nhìn từ góc độ đạo đức”, Tạp chí ngân hàng (16) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng – nhìn từ góc độ đạo đức”, "Tạp chí ngân hàng
Tác giả: Lê Văn Hùng
Năm: 2007
3. TS. Nguyễn Minh Kiều (2008), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
4. ThS. Bùi Thị Loan (2006), “Tăng cường thông tin tín dụng hỗ trợ việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế về đánh giá, phân loại nợ của các TCTD”, Tạp chí ngân hàng (5) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường thông tin tín dụng hỗ trợ việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế về đánh giá, phân loại nợ của các TCTD
Tác giả: ThS. Bùi Thị Loan
Nhà XB: Tạp chí ngân hàng
Năm: 2006
5. TS. Nguyễn Nhƣ Minh (2008), “Phát triển hệ thống bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập”, Hội thảo Đổi mới và phát triển ngân hàng Việt Nam trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, tháng 9/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hệ thống bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập”, "Hội thảo Đổi mới và phát triển ngân hàng Việt Nam trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: TS. Nguyễn Nhƣ Minh
Năm: 2008
6. Frederic S. Mishkin (2006), Tiền tệ, Ngân hàng và Thị trường tài chính, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, Ngân hàng và Thị trường tài chính
Tác giả: Frederic S. Mishkin
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2006
7. PGS. TS. Lê Hoàng Nga (2006), “Nợ xấu của NHTMNN Việt Nam: Cách nhìn trực diện”, Tạp chí thị trường Tài chính tiền tệ, tháng 10/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nợ xấu của NHTMNN Việt Nam: Cách nhìn trực diện”, "Tạp chí thị trường Tài chính tiền tệ
Tác giả: PGS. TS. Lê Hoàng Nga
Năm: 2006
8. Thảo Nguyên (2005), “Bàn về xử lý nợ tồn đọng tại Việt Nam”, Tạp chí tài chính, tháng 8/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về xử lý nợ tồn đọng tại Việt Nam”, "Tạp chí tài chính
Tác giả: Thảo Nguyên
Năm: 2005
9. Quốc Khánh, “Ngân hàng và nỗi lo nợ xấu”, Báo điện tử - Thời báo Kinh tế Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng và nỗi lo nợ xấu
Tác giả: Quốc Khánh
Nhà XB: Báo điện tử - Thời báo Kinh tế Việt Nam
10. Đoàn Ngọc Phúc (2006), “Những hạn chế và thách thức của hệ thống NHTM Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế”, Tạp chí nghiên cứu kinh tế, (337) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những hạn chế và thách thức của hệ thống NHTM Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế”, "Tạp chí nghiên cứu kinh tế
Tác giả: Đoàn Ngọc Phúc
Năm: 2006
11. TS. Hoàng Xuân Quế (2007), “Nợ xấu của NHTM Việt Nam chƣa đƣợc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nợ xấu của NHTM Việt Nam chƣa đƣợc
Tác giả: TS. Hoàng Xuân Quế
Năm: 2007
12. Peter S. Rose (2004), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S. Rose
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2004
13. Văn Tạo (2009), “Tổng quan ngành ngân hàng Việt Nam sau hai năm gia nhập WTO”, Tạp chí Khoa học và Đào tạo ngân hàng, (80 + 81) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan ngành ngân hàng Việt Nam sau hai năm gia nhập WTO
Tác giả: Văn Tạo
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Đào tạo ngân hàng
Năm: 2009
14. TS. Đỗ Thị Thủy, “Nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng trong điều kiện mới”, Hội thảo khoa học của học viện Tài chính, tháng 8/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng trong điều kiện mới
Tác giả: TS. Đỗ Thị Thủy
Nhà XB: Hội thảo khoa học của học viện Tài chính
Năm: 2007
15. PGS. TS. Phạm Quang Trung (2005), “Kiểm soát nợ khó đòi nhìn từ góc độ ngân hàng”, Tạp chí ngân hàng, (4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát nợ khó đòi nhìn từ góc độ ngân hàng”, "Tạp chí ngân hàng
Tác giả: PGS. TS. Phạm Quang Trung
Năm: 2005
16. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Kỷ yếu hội thảo Tái cơ cấu các ngân hàng thương mại nhà nước: Thực trạng và triển vọng, NXB Phương Đông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo Tái cơ cấu các ngân hàng thương mại nhà nước: Thực trạng và triển vọng
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nhà XB: NXB Phương Đông
Năm: 2005
18. Luật sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng, số 20/2004/QH11 Khác
20. Luật sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, số 10/2003/QH11 Khác
22. Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các Tổ chức tín dụng Khác
23. Quyết định 18/2007/QĐ – NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w