MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU .............................................................................................. 1CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN VÀ CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP............. 31.1.Lợi nhuận của doanh nghiệp - kết cấu và vai trò của lợi nhuận ............ 31.1.1.Khái niệm lợi nhuận ..............................................................................31.1.2.Kết cấu lợi nhuận ...................................................................................41.1.3.Vai trò của lợi nhuận . ............................................................................51.1.3.1.Đối với doanh nghiệp.............................................................................51.1.3.2.Đối với kinh tế xã hội.............................................................................61.2.Công thức tính lợi nhuận và các tỷ suất lợi nhuận. ........................... 61.2.1.Công thức tính lợi nhuận ........................................................................61.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận ..............................................................71.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận............................................. 91.3.1.Các nhân tố khách quan..........................................................................91.3.1.1.Cung cầu và giá cả .................................................................................91.3.1.2.Sự cạnh tranh........................................................................................101.3.1.2.Chính sách kinh tế của nhà nước ........................................................101.3.1.3.Sự biến động giá trị tiền tệ...................................................................101.3.2.Các nhân tố chủ quan............................................................................11 1.3.2.1. Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh .........................................11 1.3.2.2. Giá bán hàng hoá .................................................................................11 1.3.2.3. Cơ cấu mặt hàng kinh doanh...............................................................11 1.3.2.4. Giá thành toàn bộ .................................................................................12 1.3.2.5. Khả năng về vốn ...................................................................................121.4.Lợi nhuận của ngân hàng và các yếu tố ảnh hưởng ..................... 131.4.1.Ngân hàng là gì?...................................................................................131.4.2.Các dịch vụ truyền thống của ngân hàng..............................................14 1.4.2.1.Thực hiện trao đổi ngoại tệ..................................................................14 1.4.2.2. Chiết khấu thương phiếu và cho vay thương mại...............................14 1.4.2.3. Nhận tiền gửi.........................................................................................14 1.4.2.4. Bảo quản vật có giá trị .........................................................................14 1.4.2.5. Tài trợ các hoạt động của Chính phủ..................................................15 1.4.2.6. Cung cấp các tài khoản giao dịch. ......................................................15 1.4.2.7. Cung cấp dịch vụ ủy thác. ....................................................................151.4.3.Những dịch vụ ngân hàng mới phát triển gần đây................................16 1.4.3.1. Cho vay tiêu dùng. ................................................................................16 1.4.3.2. Tư vấn tài chính ....................................................................................17 1.4.3.3. Quản lý tiền mặt....................................................................................17 1.4.3.4. Dịch vụ thuê mua thiết bị. ....................................................................17 1.4.3.5. Cho vay tài trợ dự án............................................................................18 1.4.3.6. Bán các dịch vụ bảo hiểm. ...................................................................18 1.4.3.7. Cung cấp các kế hoạch hưu trí ............................................................18 1.4.3.8. Cung cấp các dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán..........................19 1.4.3.9. Cung cấp dịch vụ quỹ tương hỗ và trợ cấp.........................................19 1.4.3.10. Cung cấp dịch vụ ngân hàng đầu tư và ngân hàng bán buôn.........201.4.4.Các dịch vụ đem lại lợi nhuận chính của các ngân hàng Việt Nam......21 1.4.4.1. Các dịch vụ và hoạt động tạo ra lợi nhuận thuộc hoạt động kinh doanh của các ngân hàng Việt Nam.................................................................21 1.4.4.2. Các hoạt động đem lại lợi nhuận hoạt động tài chính.......................231.4.5.Các yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận ngân hàng ....................................25 1.4.5.1. Các chính sách kinh tế của nhà nước..................................................25 1.4.5.2. Yếu tố tiền tệ và tỷ giá...........................................................................26 1.4.5.3. Sự hội nhập và cạnh tranh. ..................................................................26 1.4.5.4. Các nhân tố rủi ro.................................................................................27 1.4.6.Cái nhìn tổng quan và phân tích cạnh tranh về ngành ngân hàng Việt Nam ......................................................................................................31 1.4.6.1. Sự phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam thời gian gần đây .....31 1.4.6.2. Tiềm năng tăng trưởng của ngành ngân hàng Việt Nam ..................35 1.4.6.3. Phân tích cạnh tranh trong ngành ngân hàng Việt Nam...................35 1.5.Một số biện pháp nâng cao lợi nhuận ngân hàng Việt Nam nói chung........................................................................................................ 401.5.1.Xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp ..........................................401.5.2.Xây dựng phương án kinh doanh phù hợp ...........................................421.5.2.Lựa chọn, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn và tài sản........................................................................................................................431.5.3.Hạ chi phí nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng dịch vụ.......................441.5.4.Phân phối lợi nhuận hợp lý. .................................................................44Chương II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á 2008-2009.................................................................................... 462.1.Giới thiệu và Ngân hàng Đông Á ................................................... 462.1.1.Quá trình thành lập và phát triển ...........................................................462.1.2.Đặc điểm kinh doanh và tổ chức quản lý của ngân hàng Đông Á. .......482.1.3.Mạng lưới hoạt động. ...........................................................................492.2.Thực trạng về kết quả kinh doanh của Ngân hàng Đông Á ......... 502.2.1.Tình hình nguồn vốn kinh doanh..........................................................502.2.2.Kết quả hoạt động kinh doanh...............................................................512.3.Thực trạng thuận lợi và nguyên nhân làm tăng giảm lợi nhuận tạiNgân hàng Đông Á .................................................................................. 522.3.1.Phân tích tổng quát ...............................................................................52 2.3.1.1 .Lợi nhuận thực hiện qua các năm 2008-2009....................................53 2.3.1.2.Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận............................................................54 2.3.1.3.Lợi nhuận của các mảng dịch vụ chính. ..............................................56 2.3.2.Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của ngân hàng Đông Á. ..............60 2.3.2.1. Chi phí các hoạt động kinh doanh.......................................................60 2.3.2.2. Chính sách vĩ mô của nhà nước và lãi suất ........................................62 2.3.2.2. Uy tín và thương hiệu của ngân hàng Đông Á ...................................63CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ MỘT SỐBIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦANGÂN HÀNG ĐÔNG Á ..................................................................................................... 663.1.Đánh giá nhận xét chung................................................................ 663.1.1.Những điểm mạnh của ngân hàng Đông Á ...........................................663.1.2.Những tồn tại của ngân hàng Đông Á. .................................................683.2.Một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận Ngân hàng Đông Á. 693.2.1.Sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả và phù hợp với kế hoạch phát triển của ngân hàng Đông Á...................................................................................693.2.2.Thực hiện chiến lược da dạng hóa dịch vụ ngân hàng, đa dạng thị trường, tăng doanh thu của các dịch vụ ngân hàng có tỷ suất lơi nhuận cao. .703.2.3.Tăng cường tính chuyên nghiệp trong quản lý và nâng cao hiệu quả nghiệp vụ ngân hàng nhằm giảm thiểu chi phí...............................................71KẾT LUẬN................................................................................................. 73TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 74Phụ lục ........................................................................................................ 75 DANH MỤC BẢNG, HÌNH, BIỂU ĐỒBảng 1. Các mảng lợi nhuận của doanh nghiệp........................................................7Bảng 2. Các tỷ suất lợi nhuận ..................................................................................8Bảng 3. Tốc độ tăng trưởng tín dụng tại một số ngân hàng Việt Nam. ................... 22Bảng 4. Số lượng các ngân hàng Việt Nam 1991-2007 .......................................... 33Bảng 5. Tỷ lệ CAR của một số ngân hàng Việt Nam ............................................. 38Bảng 6. Cơ cầu vốn và nguồn vốn kinh doanh ....................................................... 50Bảng 7. Một số chỉ tiêu tài chính của ngành ngân hàng( Vietcombank, BIDV,Agribank) .............................................................................................................. 51Bảng 8. Doanh thu ngân hàng Đông Á 2008-2009................................................. 51Bảng 9. Cơ cầu các doanh thu và lợi nhuận trước thuê của ngân hàng Đông Á ................. 53Bảng 10. Tỷ suất lợi nhuận của ngân hàng Đông Á năm 2008-2009 ...................... 54Bảng 11. Doanh thu, chi phí và lợi nhuận tín dụng ngân hàng Đông Á 2009 ......... 56Bảng 12. Doanh thu tín dụng ngân hàng Đông Á 2009 .......................................... 57Bảng 13. Các chi phí tín dụng ngân hàng Đông Á 2008-2009................................ 57Bảng 14.Lợi nhuận trong kinh doanh chứng khoán cùa ngân hàng Đông á ............ 59Bảng 15. Các chi phí của ngân hàng Đông Á......................................................... 60Sơ đồ 1. Những chức năng cơ bản của ngân hàng đa năng ngày nay:..................... 14Sơ đồ 2. Sơ đồ tổ chức của ngân hàng Đông Á. ..................................................... 49Biểu đồ 1. Tốc độ tăng trưởng tín dụng và tiền gửi 2002-2007 .............................. 33Biểu đồ 2. So sánh tỷ lệ tín dụng/tiền gửi với các nước trong khu vực ................... 33Biểu đồ 3. So sánh tỷ lệ tín dụng/GDP và huy động/GDP năm 2006 ..................... 34Biểu đồ 4. Tỷ trọng thu nhập dịch vụ trong tổng thu nhập 2008............................ 34Biểu đồ 5. Tăng trưởng thu nhập dịch vụ năm 2008 so với 2007 ........................... 34Biểu đồ 6. Tỷ lệ Tiền mặt/Tổng PTTT (M2) và so sánh trong khu vực ................. 35Biểu đồ 7. Tăng trưởng tổng tài sản trong năm 2008 ............................................. 36Biểu đồ 8. Tăng trưởng vốn điều lệ 2008 ............................................................... 36Biểu đồ 9. Số lượng chi nhánh các ngân hàng trong năm 2008 .............................. 39Biểu đồ 10. Dư nợ cho vay bình quân các năm 2005-2009 .................................... 56Biều đồ 11. Doanh số thanh toán quốc tế............................................................... 58 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT1.ALCO: hội đồng quản lý tài sản và nguồn vốn2.BCTC: báo cáo tài chính3.DTT: doanh thu thuần4.ISO: tiêu chuẩn chất lượng5.HĐKD: hoạt động kinh doanh6.HĐTC: hoạt động tài chính7.HĐBT: hoạt động bất thường8.HĐQT: hội đồng quản trị9.HĐTD: hoạt động tín dụng10.GDP: tổng sản phẩm quốc dân11.GTSX: giá thành sản xuất12.LN: lợi nhuận13.LNST: lợi nhuận sau thuế14.LD: liên doanh15.NHTMCP : ngân hàng thương mại cổ phần16.NHTMNN:ngân hàng thương mại nhà nước17.NHNN: ngân hàng nhà nước18.PTTT: phương thức thanh toán19.QLDN: quản lý doanh nghiệp20.VCĐBQ: vốn cố định bình quân21.VCSHBQ : vốn chủ sở hữu bình quân22.VLĐBQ: vốn lưu động bình quân23.USD: đơn vị tiền tệ của Mỹ, đồng đô la Mỹ24.VNĐ: đơn vị tiền tệ của Việt Nam, đồng Việt Nam . LỜI NÓI ĐẦUKinh tế nước ta trong giai đoạn vừa qua đã có nhiều bước nhảy vọt, luôn giữ được mức tăng trưởng cao và đang trong đà hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Tuy nhiên, khủng hoảng tài chính xuất hiện khởi đầu tại Mỹ rồi lan rộng toàn cầu đã gây nên nhiều khó khăn đối với các nền kinh tế trên khắp thế giới, trong đó có Việt Nam. Các đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp nhất chính là các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam. Để có thể tiếp tục tồn tại và qua khủng hoảng và phát triển theo bước đi của đất nước, vấn đề các doanh nghiệp bàn đến đầu tiên chính là cần phải làm sao để có được lợi nhuận và cần làm gì để nâng cao lợi nhuận ? Những vấn đề cấp thiết ấy cũng là mối quan tâm hàng đầu của các thể chế tài chính, trong đó có ngân hàng Đông Á. Quá trình thực hiện lợi nhuận của ngân hàng Đông Á ra sao và cần phải làm gì để tăng lợi nhuận cho Đông Á ?Nhận thức được tầm quan trọng to lớn của lợi nhuận, trong thời gian thực tập tại ngân hàng Đông Á, dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của TS Đào Thị Thu Giang và sự quan tâm giúp đỡ của các anh chị trong công ty, em đã lựa chọn đề tài “ Lợi nhuận và một số biện pháp tài chính nhằm nâng cao lợi nhuận tại ngân hàng Đông Á” làm đề tài của luận văn tốt nghiệp.Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào lợi nhuận của hoạt động kinh doanh dịch vụ. Bản luận văn này làm rõ khái niệm, nguồn gốc,vai trò và các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận, đồng thời có thêm sự so sánh và đưa ra một số biện pháp làm nâng cao lợi nhuận để ngân hàng Đông Á có thể xem xét và thực hiện.Phương pháp nghiên cứu:-Thu thập thông tin số liệu-Phân tích, đánh giá, so sánh, tổng hợpKết cấu của khoá luận:Ngoài lời mở đầu, kết luận, nội dung của khóa luận được chia làm 3 chương: Chương 1: Một số vấn đề lý luận về lợi nhuận và các biện pháp nâng cao lợi nhuận doanh nghiệpChương 2: Phân tích tình hình lợi nhuận tại ngân hàng Đông Á.Chương 3: Đánh giá nhận xét và kiến nghị một số biện pháp nâng cao lợi nhuận tại ngân hàng Đông Á.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
Khóa : 45 Giảng viên hướng dẫn : TS Đào Thị Thu Giang
Hà Nội, tháng 5 năm 2010
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN VÀ CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1 Lợi nhuận của doanh nghiệp - kết cấu và vai trò của lợi nhuận 3
1.1.1 Khái niệm lợi nhuận 3
1.1.2 Kết cấu lợi nhuận 4
1.1.3 Vai trò của lợi nhuận 5
1.1.3.1 Đối với doanh nghiệp 5
1.1.3.2 Đối với kinh tế xã hội 6
1.2 Công thức tính lợi nhuận và các tỷ suất lợi nhuận 6
1.2.1 Công thức tính lợi nhuận 6
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận 7
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 9
1.3.1 Các nhân tố khách quan 9
1.3.1.1 Cung cầu và giá cả 9
1.3.1.2 Sự cạnh tranh 10
1.3.1.2 Chính sách kinh tế của nhà nước 10
1.3.1.3 Sự biến động giá trị tiền tệ 10
1.3.2 Các nhân tố chủ quan 11
1.3.2.1 Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh 11
1.3.2.2 Giá bán hàng hoá 11
1.3.2.3 Cơ cấu mặt hàng kinh doanh 11
1.3.2.4 Giá thành toàn bộ 12
1.3.2.5 Khả năng về vốn 12
1.4 Lợi nhuận của ngân hàng và các yếu tố ảnh hưởng 13
1.4.1 Ngân hàng là gì? 13
1.4.2 Các dịch vụ truyền thống của ngân hàng 14
Trang 31.4.2.1 Thực hiện trao đổi ngoại tệ 14
1.4.2.2 Chiết khấu thương phiếu và cho vay thương mại 14
1.4.2.3 Nhận tiền gửi 14
1.4.2.4 Bảo quản vật có giá trị 14
1.4.2.5 Tài trợ các hoạt động của Chính phủ 15
1.4.2.6 Cung cấp các tài khoản giao dịch 15
1.4.2.7 Cung cấp dịch vụ ủy thác 15
1.4.3 Những dịch vụ ngân hàng mới phát triển gần đây 16
1.4.3.1 Cho vay tiêu dùng 16
1.4.3.2 Tư vấn tài chính 17
1.4.3.3 Quản lý tiền mặt 17
1.4.3.4 Dịch vụ thuê mua thiết bị 17
1.4.3.5 Cho vay tài trợ dự án 18
1.4.3.6 Bán các dịch vụ bảo hiểm 18
1.4.3.7 Cung cấp các kế hoạch hưu trí 18
1.4.3.8 Cung cấp các dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán 19
1.4.3.9 Cung cấp dịch vụ quỹ tương hỗ và trợ cấp 19
1.4.3.10 Cung cấp dịch vụ ngân hàng đầu tư và ngân hàng bán buôn 20
1.4.4 Các dịch vụ đem lại lợi nhuận chính của các ngân hàng Việt Nam 21
1.4.4.1 Các dịch vụ và hoạt động tạo ra lợi nhuận thuộc hoạt động kinh doanh của các ngân hàng Việt Nam 21
1.4.4.2 Các hoạt động đem lại lợi nhuận hoạt động tài chính 23
1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận ngân hàng 25
1.4.5.1 Các chính sách kinh tế của nhà nước 25
1.4.5.2 Yếu tố tiền tệ và tỷ giá 26
1.4.5.3 Sự hội nhập và cạnh tranh 26
1.4.5.4 Các nhân tố rủi ro 27
Trang 41.4.6 Cái nhìn tổng quan và phân tích cạnh tranh về ngành ngân hàng
Việt Nam 31
1.4.6.1 Sự phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam thời gian gần đây 31
1.4.6.2 Tiềm năng tăng trưởng của ngành ngân hàng Việt Nam 35
1.4.6.3 Phân tích cạnh tranh trong ngành ngân hàng Việt Nam 35
1.5.Một số biện pháp nâng cao lợi nhuận ngân hàng Việt Nam nói chung 40
1.5.1 Xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp 40
1.5.2 Xây dựng phương án kinh doanh phù hợp 42
1.5.2 Lựa chọn, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn và tài sản 43
1.5.3 Hạ chi phí nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng dịch vụ 44
1.5.4 Phân phối lợi nhuận hợp lý 44
Chương II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á 2008-2009 46
2.1 Giới thiệu và Ngân hàng Đông Á 46
2.1.1.Quá trình thành lập và phát triển 46
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức quản lý của ngân hàng Đông Á 48
2.1.3 Mạng lưới hoạt động 49
2.2 Thực trạng về kết quả kinh doanh của Ngân hàng Đông Á 50
2.2.1 Tình hình nguồn vốn kinh doanh 50
2.2.2.Kết quả hoạt động kinh doanh 51
2.3 Thực trạng thuận lợi và nguyên nhân làm tăng giảm lợi nhuận tại Ngân hàng Đông Á 52
2.3.1 Phân tích tổng quát 52
2.3.1.1 Lợi nhuận thực hiện qua các năm 2008-2009 53
2.3.1.2.Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận 54
2.3.1.3.Lợi nhuận của các mảng dịch vụ chính 56
Trang 52.3.2.Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của ngân hàng Đông Á 60
2.3.2.1 Chi phí các hoạt động kinh doanh 60
2.3.2.2 Chính sách vĩ mô của nhà nước và lãi suất 62
2.3.2.2 Uy tín và thương hiệu của ngân hàng Đông Á 63
CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG ĐÔNG Á 66
3.1 Đánh giá nhận xét chung 66
3.1.1.Những điểm mạnh của ngân hàng Đông Á 66
3.1.2 Những tồn tại của ngân hàng Đông Á 68
3.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận Ngân hàng Đông Á 69 3.2.1 Sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả và phù hợp với kế hoạch phát triển của ngân hàng Đông Á 69
3.2.2 Thực hiện chiến lược da dạng hóa dịch vụ ngân hàng, đa dạng thị trường, tăng doanh thu của các dịch vụ ngân hàng có tỷ suất lơi nhuận cao 70
3.2.3 Tăng cường tính chuyên nghiệp trong quản lý và nâng cao hiệu quả nghiệp vụ ngân hàng nhằm giảm thiểu chi phí 71
KẾT LUẬN 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Phụ lục 75
Trang 6DANH MỤC BẢNG, HÌNH, BIỂU ĐỒ
Bảng 1 Các mảng lợi nhuận của doanh nghiệp 7
Bảng 2 Các tỷ suất lợi nhuận 8
Bảng 3 Tốc độ tăng trưởng tín dụng tại một số ngân hàng Việt Nam 22
Bảng 4 Số lượng các ngân hàng Việt Nam 1991-2007 33
Bảng 5 Tỷ lệ CAR của một số ngân hàng Việt Nam 38
Bảng 6 Cơ cầu vốn và nguồn vốn kinh doanh 50
Bảng 7 Một số chỉ tiêu tài chính của ngành ngân hàng ( Vietcombank, BIDV, Agribank) 51
Bảng 8 Doanh thu ngân hàng Đông Á 2008-2009 51
Bảng 9 Cơ cầu các doanh thu và lợi nhuận trước thuê của ngân hàng Đông Á 53
Bảng 10 Tỷ suất lợi nhuận của ngân hàng Đông Á năm 2008-2009 54
Bảng 11 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận tín dụng ngân hàng Đông Á 2009 56
Bảng 12 Doanh thu tín dụng ngân hàng Đông Á 2009 57
Bảng 13 Các chi phí tín dụng ngân hàng Đông Á 2008-2009 57
Bảng 14.Lợi nhuận trong kinh doanh chứng khoán cùa ngân hàng Đông á 59
Bảng 15 Các chi phí của ngân hàng Đông Á 60
Sơ đồ 1 Những chức năng cơ bản của ngân hàng đa năng ngày nay: 14
Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức của ngân hàng Đông Á 49
Biểu đồ 1 Tốc độ tăng trưởng tín dụng và tiền gửi 2002-2007 33
Biểu đồ 2 So sánh tỷ lệ tín dụng/tiền gửi với các nước trong khu vực 33
Biểu đồ 3 So sánh tỷ lệ tín dụng/GDP và huy động/GDP năm 2006 34
Biểu đồ 4 Tỷ trọng thu nhập dịch vụ trong tổng thu nhập 2008 34
Biểu đồ 5 Tăng trưởng thu nhập dịch vụ năm 2008 so với 2007 34
Biểu đồ 6 Tỷ lệ Tiền mặt/Tổng PTTT (M2) và so sánh trong khu vực 35
Biểu đồ 7 Tăng trưởng tổng tài sản trong năm 2008 36
Biểu đồ 8 Tăng trưởng vốn điều lệ 2008 36
Biểu đồ 9 Số lượng chi nhánh các ngân hàng trong năm 2008 39
Biểu đồ 10 Dư nợ cho vay bình quân các năm 2005-2009 56
Biều đồ 11 Doanh số thanh toán quốc tế 58
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 ALCO : hội đồng quản lý tài sản và nguồn vốn
2 BCTC : báo cáo tài chính
3 DTT : doanh thu thuần
4 ISO : tiêu chuẩn chất lượng
5 HĐKD : hoạt động kinh doanh
15 NHTMCP : ngân hàng thương mại cổ phần
16 NHTMNN:ngân hàng thương mại nhà nước
17 NHNN : ngân hàng nhà nước
18 PTTT : phương thức thanh toán
19 QLDN : quản lý doanh nghiệp
20 VCĐBQ : vốn cố định bình quân
21 VCSHBQ : vốn chủ sở hữu bình quân
22 VLĐBQ : vốn lưu động bình quân
23 USD : đơn vị tiền tệ của Mỹ, đồng đô la Mỹ
24 VNĐ : đơn vị tiền tệ của Việt Nam, đồng Việt Nam
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Kinh tế nước ta trong giai đoạn vừa qua đã có nhiều bước nhảy vọt, luôn giữ được mức tăng trưởng cao và đang trong đà hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới Tuy nhiên, khủng hoảng tài chính xuất hiện khởi đầu tại Mỹ rồi lan rộng toàn cầu đã gây nên nhiều khó khăn đối với các nền kinh tế trên khắp thế giới, trong đó
có Việt Nam Các đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp nhất chính là các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam Để có thể tiếp tục tồn tại và qua khủng hoảng và phát triển theo bước đi của đất nước, vấn đề các doanh nghiệp bàn đến đầu tiên chính là cần phải làm sao để có được lợi nhuận và cần làm
gì để nâng cao lợi nhuận ? Những vấn đề cấp thiết ấy cũng là mối quan tâm hàng đầu của các thể chế tài chính, trong đó có ngân hàng Đông Á Quá trình thực hiện lợi nhuận của ngân hàng Đông Á ra sao và cần phải làm gì để tăng lợi nhuận cho Đông Á ?
Nhận thức được tầm quan trọng to lớn của lợi nhuận, trong thời gian thực tập
tại ngân hàng Đông Á, dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của TS Đào Thị Thu Giang
và sự quan tâm giúp đỡ của các anh chị trong công ty, em đã lựa chọn đề tài “ Lợi
nhuận và một số biện pháp tài chính nhằm nâng cao lợi nhuận tại ngân hàng Đông Á” làm đề tài của luận văn tốt nghiệp
Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào lợi nhuận của hoạt động kinh doanh dịch vụ Bản luận văn này làm rõ khái niệm, nguồn gốc,vai trò và các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận, đồng thời có thêm sự so sánh và đưa ra một số biện pháp làm nâng cao lợi nhuận để ngân hàng Đông Á có thể xem xét và thực hiện
Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập thông tin số liệu
- Phân tích, đánh giá, so sánh, tổng hợp
Kết cấu của khoá luận:
Ngoài lời mở đầu, kết luận, nội dung của khóa luận được chia làm 3 chương:
Trang 9Chương 1: Một số vấn đề lý luận về lợi nhuận và các biện pháp nâng cao lợi
nhuận doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích tình hình lợi nhuận tại ngân hàng Đông Á
Chương 3: Đánh giá nhận xét và kiến nghị một số biện pháp nâng cao lợi
nhuận tại ngân hàng Đông Á
Bản luận văn không thể tránh được sự thiếu sót, em kính mong các thầy cô giúp đỡ góp ý Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Phạm Anh Dũng
Trang 10CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN VÀ CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Lợi nhuận của doanh nghiệp - kết cấu và vai trò của lợi nhuận
1.1.1 Khái niệm lợi nhuận
Lợi nhuận được xem là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận được xem là mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Các Mác chỉ ra rằng, trong chủ nghĩa tư bản, nhà tư bản bỏ tư bản khả biến của hắn ta để mua sức lao động của công nhân về sử dụng Thời gian lao động của người công nhân được chia ra làm hai bộ phận : Thời gian lao động tất yếu để tạo
ra sản phẩm tất yếu, thể hiện ở tiền công hay giá cả sức lao động mà nhà tư bản trả cho công nhân; Thời gian lao động thặng dư tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản
và bị hắn chiếm đoạt Xét về bản chất kinh tế thì giá trị thặng dư là biểu hiện bằng tiền của sản phẩm thặng dư
Tuy nhiên đối với nhà tư bản thì họ bỏ ra chi phí về tư liệu lao động (máy móc, thiết bị), chi phí về đối tượng lao động và chi phí về tiền lương, gọi là chi phí sản xuất để sản xuất hàng hoá Sau khi tiêu thụ hàng hoá, thu tiền về so sánh với chi phí bỏ ra, họ thấy dôi ra một phần lớn hơn chi phí sản xuất, phần đó gọi là lợi nhuận
Trang 11tiền thu bán hàng hay doanh thu thuần với chi phí sản xuất kinh doanh hàng hoá,
nó là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá thành toàn bộ kinh doanh hàng hoá dịch vụ bán ra
Còn trong kinh tế học, lợi nhuận là phần tài sản mà doanh nghiệp nhận thêm nhờ đầu tư sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan, bao gồm chi phí cơ hội; là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí
Lợi nhuận, theo kế toán, là phần chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất
Sự khác nhau giữa định nghĩa ở hai lĩnh vực là quan niệm về chi phí Trong kế toán, người ta chỉ quan tâm đến các chi phí bằng tiền, mà không kể chi phí cơ hội như trong kinh tế học Trong kinh tế học, ở trạng thái cạnh tranh hoàn hảo, lợi nhuận sẽ bằng 0 Chính sự khác nhau này dẫn tới hai khái niệm lợi nhuận : lợi nhuận kinh tế
và lợi nhuận kế toán
Lợi nhuận kinh tế lớn hơn 0 khi mà chi phí bình quân nhỏ hơn chi phí biên, cũng tức là nhỏ hơn giá bán Lợi nhuận kinh tế sẽ bằng 0 khi mà chi phí bình quân bằng chi phí biên, cũng tức là bằng giá bán Trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo (xét trong dài hạn), lợi nhuận kinh tế thường bằng 0 Tuy nhiên, lợi nhuận kế toán
có thể lớn hơn 0 ngay cả trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo
1.1.2 Kết cấu lợi nhuận
Theo cách phân chia các hoạt động của doanh nghiệp thành : Hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thường thì kết cấu lợi nhuận của doanh nghiệp cũng được phân thành 3 loại tương ứng
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh hàng hoá dịch vụ còn gọi là kinh doanh chính của doanh nghiệp
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là lợi nhuận thu được từ các hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đưa lại Các hoạt động tài chính trong doanh nghiệp thường là hoạt động liên doanh, liên kết, đầu tư mua bán chứng khoán, thu lãi tiền gửi
- Lợi nhuận từ hoạt động bất thường là lợi nhuận từ các hoạt động mà doanh nghiệp không dự tính trước hoặc những hoạt động không mang tính chất thường xuyên như : Thanh lý tài sản, thu từ vi phạm hợp đồng, thu tiền phạt huỷ bỏ hợp
Trang 12đồng
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường hoạt động tài chính là một hoạt động thường xuyên cũng là một hoạt động đầu tư mang lại lợi nhuận Do đó hoạt động tài chính là hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Việc xem xét kết cấu lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng trong việc cho ta thấy được các hoạt động tạo lợi nhuận, từ đó, đánh giá kết quả của từng hoạt động, tìm
ra các mặt tích cực cũng như tồn tại trong từng hoạt động đề ra các quyết định thích hợp nhằm lựa chọn đúng hướng đầu tư vốn của doanh nghiệp mang lại nhiều hiệu quả hơn
1.1.3 Vai trò của lợi nhuận
Trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường, doanh nghiệp
có tồn tại và phát triển hay không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không Qua đó cho thấy lợi nhuận đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.3.1 Đối với doanh nghiệp
Lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là động lực, vừa là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là nhằm đạt tới mục tiêu lợi nhuận trong khuôn khổ của pháp luật
Thật vậy, vì lợi nhuận cao nên các doanh nghiệp luôn luôn tìm cách đầu tư
mở rộng quy mô sản xuất, cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, chế tạo sản phẩm mới, quản lý chặt chẽ chi phí, hạ giá thành để đưa ra thị trường ngày càng nhiều sản phẩm chất lượng cao, giá cả hợp lý, thu hút khách hàng, chiếm lĩnh thị phần và giành lợi thế trong cạnh tranh với đối thủ khác, chống tụt hậu và vươn lên trình độ cao của ngành, của khu vực và thế giới
Lợi nhuận đối với doanh nghiệp không chỉ là nguồn tích luỹ để tái sản xuất mở rộng có tính chất quyết định đối với phát triển doanh nghiệp, mà còn là nguồn để khuyến khích lợi ích vật chất đối với người lao động, cải thiện đời sống người lao động, thúc đẩy họ ra sức sáng tạo, nâng cao tay nghề để có năng suất lao động cao, sản phẩm được hoàn thiện, gắn chặt nỗ lực của họ với kết quả sau cùng của họ
Lợi nhuận còn là nguồn để doanh nghiệp tham gia các hoạt động xã hội như
Trang 13làm từ thiện, nuôi các bà mẹ anh hùng, các người có công với cách mạng và thực hiện tài trợ cho các phong trào nhằm nâng cao uy tín của doanh nghiệp
1.1.3.2 Đối với kinh tế xã hội
Lợi nhuận của doanh nghiệp không chỉ là một bộ phận của thu nhập thuần tuý của doanh nghiệp mà đồng thời là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà Nước
và là nguồn tích luỹ quan trọng nhất để thực hiện tái sản xuất mở rộng xã hội và đáp ứng các nhu cầu phát triển của xã hội Lợi nhuận có mối quan hệ chặt chẽ và mật thiết với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như chỉ tiểu về đầu tư, sử dụng các yếu tố đầu vào, chi phí và giá thành sản xuất, chỉ tiêu đầu ra và chính sách của nhà nước Tóm lại, phấn đấu tăng lợi nhuận là một đòi hỏi tất yếu của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh, là mục tiêu của các doanh nghiệp
1.2 Công thức tính lợi nhuận và các tỷ suất lợi nhuận
1.2.1 Công thức tính lợi nhuận
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một chu kỳ không chỉ bao gồm các hoạt động sản xuất chính và phụ theo đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh, mà còn tiến hành nhiều nghiệp vụ kinh doanh đa dạng, phức tạp và có tính chất không thường xuyên, nên lợi nhuận được hình thành từ nhiều bộ phận
Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận HĐKD + Lợi nhuận HĐTC + Lợi nhuận HĐBT Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế – Thuế thu nhập doanh nghịêp Phân tích lợi nhuận doanh nghiệp, chúng ta phải phân tích mọi hoạt động tạo
ra lợi nhuận của doanh nghiệp Nhưng trong các điều kiện hiện nay, hoạt động tài chính còn nhiều hạn chế, hoạt động bất thường không thể dự kiến trước được Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động chủ đạo và lợi nhuận từ hoạt động này là lợi nhuận cơ bản của doanh nghiệp Chính vì vậy, sẽ là hiệu quả hơn khi ta phân tích lợi nhuận doanh nghiệp chủ yếu từ hoạt động sản xuất kinh doanh Đó là lý do vì sao em quan tâm đến lợi nhuận của sản xuất kinh doanh khi thực hiện đề tài này
* Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh (chính) : là chênh lệch giữa
doanh thu thuần của hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm trong giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
Doanh thu thuần là chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm trừ
Trang 14doanh thu (giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất nhập khẩu nếu có)
Giá vốn hàng bán : Trong các đơn vị sản xuất hàng hoá đó là giá thành sản xuất Chi phí bán hàng : Là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ
Chi phí QLDN : Là những khoản chi phí có liên quan đến toàn bộ hoạt động quản lý của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được bất kỳ hoạt động nào Bảng công thức tính lợi nhuận
Ký hiệu: Doanh thu thuần : DTT
Lợi nhuận thu được từ HĐSX, cung ứng sản phẩm, dịch vụ trong kỳ
Các khoản thuế gián thu nếu có ở đây chủ yếu là các sắc thuế điều tiết thuế vào người tiêu dùng hàng hoá dịch vụ Ở nước ta thuế gián thu bao gồm: thuếgiá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận
Trang 15Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh người ta cần xác định tỷ lệ khả năng sinh lãi (tỷ suất lợi nhuận) Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu năng quản lý doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận cao cho ta thấy hiệu quả kinh tế của kinh doanh và ngược lại
Hơn nữa tỷ suất lợi nhuận cho thấy rõ hai mặt, một mặt là tổng số lợi nhuận tạo ra do các hoạt động mang lại cao hay thấp ; hai là số lợi nhuận tạo ra do các tác động của chi phí cao hay thấp Do yêu cầu nghiên cứu phân tích và đánh giá khác nhau của từng doanh nghiệp mà có phương pháp tính tỷ suất lợi nhuận khác nhau
Sau đây là một vài tỷ suất lợi nhuận :
Bảng 2 Các tỷ suất lợi nhuận
Doanh thu thuần
Nói lên một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu càng cao càng tốt
Trang 161.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
Để có thể tìm ra những biện pháp hữu hiệu nhằm đạt được mức lợi nhuận mong muốn, các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp
Trong các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận, có những nhân tố bên trong doanh nghiệp nhưng cũng có những nhân tố bên ngoài không thuộc tầm kiểm soát của doanh nghịêp Tất cả những nhân tố đó có thể tác động có lợi hoặc bất lợi đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1 Các nhân tố khách quan
1.3.1.1 Cung cầu và giá cả
Thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp vì sự biến động của cung và cầu trên thị trường ảnh hưởng đến khối lượng hàng hoá bán ra của doanh nghiệp Nếu cung lớn hơn cầu chứng tỏ nhu cầu về mặt hàng kinh doanh
đã được đáp ứng tương đối đầy đủ, người tiêu dùng không còn mặn mà tiêu dùng mặt hàng đó nữa cho dù doanh nghiệp có dùng biện pháp khuyến khích mua hàng Lúc này việc tăng khối lượng hàng bán ra là rất khó khăn và dẫn đến lợi nhuận của doanh nghiệp giảm Ngược lại trong trường hợp cung nhỏ hơn cầu thì hàng hoá bán ra nhanh hơn, kết quả kinh doanh tốt hơn Trong trường hợp cầu lớn, đó
là thời cơ cho doanh nghiệp tăng doanh số các mặt hàng sản phẩm, đẩy nhanh quá trình sản xuất, sản lượng đầu ra Từ đó, doanh nghiệp có thể tăng nhanh thị phần và lợi nhuận thu về sẽ tăng lên nhiều lần
Trang 171.3.1.2 Sự cạnh tranh
Khi nói đến thị trường ta không thể bỏ qua yếu tố cạnh tranh Cạnh tranh xảy
ra giữa những nhà kinh doanh cùng bán một loại sản phẩm hoặc các sản phẩm, có thể thay thế lẫn nhau làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Cạnh tranh hay xảy ra nhất là cạnh tranh về giá bán sản phẩm Đối với các doanh nghiệp trong cùng một ngành sản xuất kinh doanh, giá đầu ra của sản phẩm
là yếu tố cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đó để tranh nhau thị phần Doanh nghiệp nào có mức giá thành rẻ hơn đồng nghĩa với sản phẩm của họ sẽ có cơ hội được khách hàng mua nhiều hơn, vì thể thị phần sẽ lớn hơn Ngoài ra các chính sách về chiết khấu: chiết khấu thanh toán, chiết khấu cho từng mặt hàng và chiết khấu khác cũng là một cách cạnh tranh Doanh nghiệp nào có chính sách chiết khấu tốt hơn sẽ
có được nhiều nhà phân phối hơn, độ bao phủ thị trường tốt hơn, từ đó doanh số tăng lên đồng thời lợi nhuận sẽ tăng theo Các đối thủ cạnh tranh đến lượt mình sẽ tung các chiến lược cạnh tranh đối ngược để phản công lại để giành thị phần Cứ như thế, cuộc cạnh tranh trong nền kinh tế mở diễn ra, sẽ không có hồi kết thúc cho cuộc chiến này cho đến khi có một doanh nghiệp chiến lĩnh được thị trường
1.3.1.2 Chính sách kinh tế của nhà nước
Vai trò chính sách kinh tế của nhà nước trong nền kinh tế thị trường có tác động mạnh đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc điều tiết hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô Do đó ảnh hưởng gián tiếp đến lợi nhuận thông qua các chính sách kinh tế, chính trị, pháp luật, kinh tế xã hội Trong đó thuế là một công cụ giúp cho nhà nước thực hiện tốt công việc điều tiết vĩ mô của mình Thuế gián thu tác động đến giá hàng bán ra cao hay hạ và tác động đến tiêu thụ hàng hóa, ảnh hưởng đến lợi nhuận Thuế trực thu trực tiếp làm giảm lợi nhuận để lại cho doanh nghiệp, tức là động đến tích lũy của doanh nghiệp
1.3.1.3 Sự biến động giá trị tiền tệ
Khi giá trị đồng tiền thay đổi do lạm phát hay do tỷ giá hối đoái giữa ngoại
tệ với đồng tiền trong nước biến động tăng hoặc giảm, sẽ ảnh hưởng đến chi phí đầu vào và đầu ra, giá cả thị trường Do đó, sự biến động của giá trị đồng tiền sẽ tác động đến lợi nhuận
Trang 181.3.2 Các nhân tố chủ quan
Trong lợi nhuận của doanh nghiệp, lợi nhuận hoạt động kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất Do vậy việc xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh có ý nghĩa đề ra các biện pháp nâng cao lợi nhuận
Ngoài nhân tố thuế, ta thấy có hai nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận là doanh thu và giá thành toàn bộ
1.3.2.1 Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh
Công thức xác định doanh thu là:
Doanh thu =ΣP(i) x q(i)
Trong đó:
P(i):giá bán đơn vị hàng i
q(i): Số lượng hàng hoá i bán ra
Từ công thức trên ta thấy doanh thu chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau đây
1.3.2.2 Giá bán hàng hoá
Giá bán vừa tác động đến khối lượng hàng bán, vừa tác động trực tiếp đến doanh thu Về nguyên tắc theo quy luật cạnh tranh và quy luật cung cầu khi giá giảm thì mức tiêu thụ tăng và ngược lại Trong khi các yếu tố khác không đổi, giá bán tăng sẽ làm cho doanh thu tăng và ngược lại Khi xác định giá bán phải đảm bảo 2 yêu cầu :
- Giá bán phải được thị trường chấp nhận tức là người tiêu dùng chấp nhận mua hàng với giá đó Đây là yếu tố sống còn đối với doanh nghiệp, vì doanh nghiệp có tồn tại hay không phụ thuộc vào việc tiêu thụ được hàng hoá
- Giá bán phải bù đắp được giá thành toàn bộ và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Do vậy phải phấn đấu tiết kiệm chi phí giảm giá thành có ý nghĩa rất lớn đối với việc xác định giá bán và nâng cao lợi nhuận
1.3.2.3 Cơ cấu mặt hàng kinh doanh
Để nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh, các doanh nghiệp thường kinh doanh nhiều ngành hàng khác nhau, mỗi ngành hàng lại có nhiều mặt hàng cụ thể và giá bán khác nhau.Về kết cấu mặt hàng, nếu tỷ trọng mặt hàng có giá cao (do chất lượng cao) càng lớn được tiêu thụ thì doanh thu sẽ tăng
Trang 19Ngược lại nếu tỷ trọng mặt hàng có giá thấp chiếm tỷ trọng cao thì doanh thu có thể bị giảm
Vấn đề đặt ra là phải điều tra thị trường để đưa ra mặt hàng hấp dẫn có giá
để tăng doanh thu
Các khoản chi phí này cao sẽ dẫn tới giá vốn hàng bán cao và có hai trường hợp sẽ xảy ra Một là doanh nghiệp có danh tiếng, thị phần lớn trong thị trường vẫn
có thể tiêu thụ hàng hóa với giá cao Dù cho như vậy, ta cũng biết một quy luật là cầu sẽ giảm khi giá tăng cao và khi cầu giảm, doanh thu sẽ thấp đi, điều này rõ ràng ảnh hưởng xấu tới lợi nhuận đặc biệt khi nhu cầu co giãn mạnh Hai là doanh nghiệp nhỏ ít thị phần, không thể bán hàng giá cao cho khách hàng, giá vốn hàng cao hơn so với mức trung bình thị trường dẫn tới không có khách hàng Doanh nghiệp trong trường hợp này chắc chắn sẽ phải rút lui khỏi thị trường vì làm ăn không có lợi nhuận
1.3.2.5 Khả năng về vốn
Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy
nó là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp Trong quá trình cạnh tranh trên thương trường, doanh nghiệp nào có lợi thế về vốn thì sẽ có lợi thế kinh doanh, lợi thế về khả năng marketing, nâng cao thương hiệu, từ đó ảnh hưởng đến uy tín hình ảnh doanh nghiệp, tiếp đến sẽ tác động tới doanh thu các hoạt động sản xuất kinh doanh và
Trang 20cuối cùng sẽ ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có lợi thế
về vốn thì sẽ có khả năng cạnh tranh tốt hơn, chiếm lĩnh được nhiều thị phần hơn và thường sẽ có doanh thu và lợi nhuận lớn hơn các doanh nghiệp có ít vốn hơn
1.4 Lợi nhuận của ngân hàng và các yếu tố ảnh hưởng
1.4.1 Ngân hàng là gì?
1Ngân hàng là một trung gian tài chính chấp nhận tiền gửi và tiền gửi vào các kênh hoạt động cho vay Các ngân hàng là một thành phần cơ bản của hệ thống tài chính, và cũng chơi tích cực trong thị trường tài chính Vai trò thiết yếu của một ngân hàng là để kết nối những người có vốn (như các nhà đầu tư hoặc gửi tiền), với những người tìm kiếm vốn
Ngân hàng nói chung là một ngành công nghiệp cao quy định, và những hạn chế của chính phủ về hoạt động tài chính của các ngân hàng có thay đổi theo thời gian và địa điểm Các thiết lập hiện hành của các tiêu chuẩn toàn cầu được gọi là Basel II Ở một số nước như Đức, các ngân hàng có lịch sử sở hữu cổ phần lớn trong các tập đoàn công nghiệp trong khi ở các nước khác như Hoa Kỳ các ngân hàng đều bị cấm sở hữu các công ty phi tài chính Tại Nhật Bản, các ngân hàng thường là mối quan hệ của một chủ thể nắm giữ chéo chia sẻ được gọi là Keiretsu
sự Ở Pháp, hầu hết các ngân hàng cung cấp dịch vụ bảo hiểm (và bây giờ các dịch
vụ bất động sản) cho khách hàng Xu hướng gần đây nhất đã được tạm ứng của các ngân hàng phổ quát, mà cố gắng để cung cấp cho khách hàng của họ phổ đầy đủ các dịch vụ tài chính dưới một mái nhà
Nói cách khác, 2ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục và dịch vụ tài chính đa hạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chức nằng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế Sự đa hạng trong các dịch vụ và chức năng của ngân hàng dẫn đến việc chúng được gọi là các “Bách hóa tài chính” và người ta bắt đầu thấy xuất hiện các khẩu hiệu quản cáo tương tự như: Ngân hàng của bạn – Một
tổ chức tài chính cung cấp đầy đủ dịch vụ
Trang 21Sơ đồ 1 Những chức năng cơ bản của ngân hàng đa năng ngày nay:
Nguồn Commercial Bank Management (Peter S.Rose) - 2001
1.4.2 Các dịch vụ truyền thống của ngân hàng
1.4.2.1 Thực hiện trao đổi ngoại tệ
Lịch sử cho thấy rằng một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên được thực hiện là trao đổi ngoại tệ - một nhà ngân hàng đứng ra mua, bán một loại tiền này, chẳng hạn USD lấy một lại tiền khác, chẳng hạn Franc hay Pesos và hưởng phí dịch
vụ Sự trao đổi đó là rất quan trọng đối với khách du lịch vì họ sẽ cảm thấy thuận tiện và thoải mái hơn khi có trong tay đồng bản tệ của quốc gia hay thành phố họ đến Trong thị trường tài chính ngày nay, mua bán ngoại tệ thường chỉ do các ngân hàng lớn nhất thực hiện bởi vì những giao dịch như vậy có mức độ rủi ro cao, đồng thời yêu cầu phải có trình độ chuyên môn cao
1.4.2.2 Chiết khấu thương phiếu và cho vay thương mại
Ngay ở thời kỳ đầu, các ngân hàng đã chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với các doanh nhân địa phương những người bán các khoản nợ (khoản phải thu) của khách hàng cho ngân hàng để lấy tiền mặt Đó là bược chuyển tiếp từ chiết thương phiếu sang cho vay trực tiếp đối với các khách hàng, giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ hoặc xây dựng văn phòng và thiết bị sản xuất
1.4.2.4 Bảo quản vật có giá trị
Trang 22Ngay từ thời Trung Cổ, các ngân hàng đã bắt đầu thực hiện việc lưu giữ vàng và các vật có giá khác cho khách hàng trong kho bảo quản Một điều hấp hẫn là các giấy chứng nhận do ngân hàng ký phát cho khách hàng (ghi nhận về các tài sản đang được lưu giữ) có thể được lưu hành như tiền – đó là hình thức đầu tiên của séc và thẻ tín dụng Ngày nay, nghiệp vụ bảo quản vật có giá trị cho khách hàng thường do phòng “Bảo quản”3
của ngân hàng thực hiện
1.4.2.5 Tài trợ các hoạt động của Chính phủ
Trong thời kỳ Trung Cổ và vào những năm đầu cách mạng Công nghiệp, khả năng huy động và cho vay với khối lượng lớn của ngân hàng đã trở thành trọng tâm chú ý của các Chính phủ Âu – Mỹ Thông thường, ngân hàng đượccấp giấy phép thành lập với điều kiện là họ phải mua trái phiếu Chính phủ theo một tỷ lệ nhất định trên tổng lượng tiền gửi mà ngân hàng huy động được Các ngân hàng đã cam kết cho Chính phủ Mỹ vay trong thời kỳ chiến tranh Ngân hàng Bank of North America được Quốc hội cho phép thành lập năm 1781, ngân hàng này được thành lập để tài trợ cho cuộc đấu tranh xóa bỏ sự đô hộ của nước Anh và đưa Mỹ trở thành quốc gia có chủ quyền Cũng như vậy, trong thời kỳ nội chiến, Quốc hội đã lập ra một hệ thống ngân hàng liên bang mới, chấp nhận các ngân hàng quốc gia ở mọi tiểu bang miễn là các ngân hàng này phải lập Quỹ phục vụ chiến tranh
1.4.2.6 Cung cấp các tài khoản giao dịch
Cuộc cách mạng công nghiệp ở Châu Âu và Châu Mỹ đã đánh dấu sự ra đời những hoạt động và dịch vụ ngân hàng mới Một dịch vụ mới, quan trong nhất được
phát triển trong thời kỳ này là tài khoản tiền gửi giao dịch – một tài khoản tiền gửi
cho phép người gửi tiền viết séc thanh toán cho việc mua hàng hóa và dịch vụ Việc đưa ra loại tài khỏan tiền gửi mới này được xem là một trong những bước đi quan trọng nhất trong công nghiệp ngân hàng bởi vì nó cải thiện đáng kể hiệu quả của quá trình thanh toán, làm cho các giao dịch kinh doanh trở nên dễ dàng hơn, nhanh
chóng hơn và an toàn hơn
Trang 23Từ nhiều năm nay, các ngân hàng đã thực hiện việc quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính cho cá nhân và doanh nghiệp thương mại Theo đó ngân hàng sẽ thu phí trên cơ sở giá trị của tài sản hay quy mô họ quản lý Chức năng quản lý tài
sản này được gọi là dịch vụ ủy thác Hầu hết các ngân hàng đều cung cấp cả hai
loại: dịch vụ ủy thác thông thường cho cá nhân, hộ gia đình; và ủy thác thương mại cho các doanh nghiệp
Thông qua phòng Ủy thác cá nhân, các khách hàng có thể tiết kiệm các khoản tiền để cho con đi học Ngân hàng sẽ quản lý và đầu tư khỏan tiền đó cho đến khi khách hàng cần Thậm chí phổ biến hơn, các ngân hàng đóng vai trò là người được
ủy thác trong di chúc quản lý tài sản cho khách hàng đã qua đời bằng cách công bố tài sản, bảo quản các tài sản có giá, đầu tư có hiệu quả, và đảm bảo cho người thừa
kế hợp pháp việc nhận được khoản thừa kế Tron gphòng ủy thác thương mại, ngân hàng quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và kế hoạch tiền lương cho các công ty kinh doanh Ngân hàng đóng vai trò như những người đại lý cho các công ty trong hoạt động phát hành cổ phiếu, trái phiếu Điều này đòi hỏi phòng ủy thác trả lãi hoặc cổ tức cho chứng khoán của công ty, thu hồi các chứng khoán khi đến hạn bằng cách thanh toán toàn bộ cho người nắm giữ chứng khoán
1.4.3 Những dịch vụ ngân hàng mới phát triển gần đây
1.4.3.1 Cho vay tiêu dùng
Trong lịch sử, hầu hết các ngân hàng không tích cực cho vay đối với cá nhân
và hộ gia đình bởi vì họ tin rằng các khoản cho vay tiêu dùng nói chung có quy mô rất nhỏ với rủi ro vỡ nợ tương đối cao và do đó làm cho chúng trở nên có mức sinh lời thấp Đầu thế kỷ này, các ngân hàng bắt đầu dựa nhiều hơn vào tiền gửi của khách hàng để tài trợ cho những món vay thương mại lớn Và rồi sự cạnh tranh khốc liệt trong việc giành giật tiền gửi và cho vay đã buộc các ngân hàng phải hướng tới người tiêu dùng như là một khách hàng trung thành tiềm năng Cho tới những năm 1920 và 1930, nhiều ngân hàng lớn do Citicorp và Bank of America dẫn đầu đã thành lập những phòng tín dụng tiêu dùng lớn mạnh Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tín dụng tiêu dùng đã trở thành một trong những loại hình tín dụng có mức tăng trưởng nhanh nhất Mặc dầu vậy, tốc độ tăng trưởng này gần đây đã chậm lại
Trang 24do cạnh tranh về tín dụng tiêu dùng ngày càng trở nên gay gắt trong khi nền kinh tế
đã phát triển chậm lại Tuy nhiên, người tiêu dùng vẫn tiếp tục là nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng và tạo ra một trong số những nguồn thu quan trọng nhất
1.4.3.2 Tư vấn tài chính
Các ngân hàng từ lâu đã được khách hàng yêu cầu thực hiện hoạt động tư vấn tài chính, đặc biệt là về tiết kiệm và đầu tư Ngân hàng ngày nay cung cấp nhiều dịch vụ tư vấn tài chính đa dạng, từ chuẩn bị về thuế và kế hoạch tài chính cho các
cá nhân đến tư nhân về các cơ hội thị trường trong nước và ngoài nước cho các khách hàng kinh doanh của họ
1.4.3.3 Quản lý tiền mặt
Qua nhiều năm, các ngân hàng đã phát hiện ra rằng một số dịch vụ mà họ làm cho bản thân mình cũng có ích đối với các khách hàng Một trong những ví dụ nổi bật nhất là dịch vụ quản lý tiền mặt, trong đó ngân hàng đồng ý quản lý việc thu và chi cho một công ty kinh doanh và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoản sinh lợi và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán Trong khi các ngân hàng có khuynh hướng chuyên môn hóa vào dịch vụ quản lý tiền mặt cho các tổ chức, hiện nay có một xu hường đang gia tăng
về việc cung cấp các dịch vụ tương tự cho người tiêu dùng Sở dĩ khuynh hướng này đang lan rộng là do các công ty môi giới chứng khoán, các tập đoàn tài chính khác cũng cấp cho người tiêu dùng tài khoản môi giới với hàng loạt dịch vụ tài chính liên quan Một ví dụ là tài khoản quản lý tièn mặt của Merrill Lynch, cho phép khách hàng của nó mua và bán chứng khoán, di chuyển vốn trong nhiều quĩ tương hỗ, viết séc, và sử dụng thẻ tín dụng cho khoản vay tức thời
1.4.3.4 Dịch vụ thuê mua thiết bị
Rất nhiều ngân hàng tích cực cho khách hàng kinh doanh quyền lựa chọn mua các thiết bị, máy móc cần thiết thông qua hợp đồng thuê mua, trong đó ngân hàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê Ban đầu các qui định yêu cầu khách hàng sử dụng dịch vụ thuê mua thiết bị phải trả tiền thuê (mà cuối cùng sẽ đủ để trang trải chi phí mua thiết bị) đồng thời phải chịu chi phí sửa chữa và thuế Năm 1987, quốc
Trang 25hội Mỹ đã bỏ phiếu cho phép ngân hàng quốc gia sở hữu ít nhất một số tài sản cho thuê sau khi hợp đồng thuê mua đã hết hạn Điều đó có lợi cho các ngân hàng cũng như khách hàng bởi vì bới tư cách là một người chủ thực sự của tài sản cho thuê, ngân hàng có thể khấu hao chúng nhằm làm tăng lợi ích về thuế
1.4.3.5 Cho vay tài trợ dự án
Các ngân hàng ngày càng trở nên năng động trong việc tài trợ cho chi phí xây dựng nhà máy mới đặc biệt là trong các ngành công nghệ cao Do rủi ro trong loại hình tín dùng này nói chung là cao nên chúng thường được thực hiện qua một công
ty đầu tư, là thành viên của công sở hữu ngân hàng, cùng với sự tham gia của các nhà thầu, là thành viên của công ty sở hữu ngân hàng, cùng với sự tham gia của các nhà đầu tư khác để chia sẻ rủi ro Những ví dụ nổi bật về loại hình công ty đầu tư này là Bankers Trust Venture Capital và Citicorp Venture,Inc
1.4.3.6 Bán các dịch vụ bảo hiểm
Từ trước đến giờ, các ngân hàng đã bán bảo hiểm tín dụng cho khách hàng, điều đó bảo đảm việc hòan trả trong trường hợp khách hàng vay vốn bị chết hay bị tàn phế Trong khi các quy định ở Mỹ cấm ngân hàng thương mại trực tiếp bán các dịch vụ bảo hiểm, nhiều ngân hàng hi vọng có thể đưa ra các hợp đồng bảo hiểm cá nhân thông thường và hợp đồng bảo hiểm tổn thất tài sản như ôtô hay nhà cửa trong tương lai Hiện nay, ngân hàng thường bảo hiểm cho khách hàng thông qua các liên doanh hoặc các thỏa thuận đại lý kinh doanh độc quyền theo đó một công ty bảo hiểm đồng ý đặt một văn phòng đại lý tại hành lang của ngân hàng và ngân hàng sẽ nhận một phần thu nhập từ các dịch vụ ở đó Một số bang như Delawake và South Dakota đã cho phép ngân hàng cung cấp các dịch vụ bảo hiểm được quy định trên toàn nước Mỹ Những ngân hàng hoạt động trên toàn quốc nếu được phép sẽ có thể cung cấp các dịchvụ về bảo hiểm thông qua các chi nhánh riêng biệt, những quy mô đầu tư của nó chỉ được giới hạn ở mực 10% tổng số vốn chủ sở hữu Gần đây, Citicorp đã thông báo kế hoạch sáp nhập với công ty bảo hiểm Travelers tromg một
số nỗ lực nhằm đưa ra các dịch vụ bảo hiêm đa dạng hơn
1.4.3.7 Cung cấp các kế hoạch hưu trí
Trang 26Phòng ủy thác ngân hàng ở Mỹ rất năng động trong việc quản lý kế hoạch hưu trí mà hầu hết các doanh nghiệp lập cho người lao động, đầu tư vốn và phát lương hưu cho những người đã nghỉ hưu hoặc tàn phế Ngân hàng cũng bán các kế hoạch tiền gửi hưu trí (được biết như IRAS và Keogle) cho các cá nhân và giữ nguồn tiền gửi cho đến khi người sở hữu các kế hoạch này cần đến
1.4.3.8 Cung cấp các dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán
Trên thị trường tài chính hiện nay, nhiều ngân hàng đang phấn đấu để trở thành một “bách hóa tài chính” thực sự, cung cấp đủ các dịch vụ tài chính cho phép khách hàng thỏa mãn mọi nhu cầu tại một địa điểm Đây là một trong những lý do chính khiến các ngân hàng bắt đầu bán các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác mà không phải nhờ đến người kinh doanh chứng khoán Trong một vài trường hợp, các ngân hàng mua lại một công ty môi giới đang hoạt động (ví dụ Bank of America mua Robertson Stephens Co.) hoặc thành lập các liên doanh với một công ty môi giới
1.4.3.9 Cung cấp dịch vụ quỹ tương hỗ và trợ cấp
Do ngân hàng cung cấp các tài khoản tiền gửi truyền thống với lãi suất quá thấp, nhiều khách hàng đã hướng tới việc sử dụng cái gọi là sản phẩm đầu tư (investment products) đặc biệt là các tài khoản của quỹ tương hỗ và hợp đồng trợ cấp, những loại hình cung cấp triển vọng thu nhập cao hơn tài khoản tiền gửi dài hạn cam kết thanh toán một khoản tiền mặt hàng năm cho khách hàng bắt đầu từ một ngày nhất định trong tương lai ( chẳng hạn ngày nghỉ hưu) Ngược lại, quỹ tương hỗ bao gồm các chương trình đầu tư được quản lý một cách chuyên nghiệp nhằm vào việc mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán phù hợp với mục tiêu của quỹ (ví dụ: Tối đa hóa thu nhập hay đạt được sự tăng giá trị vốn) Trong khi quá trình phát triển của các kế hoạch trợ cấp diễn ra khá chậm do những vụ kiện tụng bởi các đối thủ cạnh tranh chống lại sự mở rộng của ngân hàng sang lĩnh vực dịch
vụ mới này thì việc cung cấp cổ phiếu trong quỹ vốn ngân hàng quản lý chiếm 15% tổng giá trị tài sản của quỹ tương hỗ trong những năm 90 Một vài ngân hàng đã tổ chức những chi nhánh đặc biệt để thực hiện nhiệm vụ này (ví dụ: Citicorp’s Investment Services) hoặc liên doanh với các nhà kinh doanh và môi giới chứng khoán Gần đây,
Trang 27hoạt động cung cấp nghiệp vụ quỹ tương hỗ của ngân hàng đã có nhiều giảm sút do mức thu nhập không còn cao như trước, do những qui định nghiêm ngắt hơn và đồng thời do sự thay đổi trong quan điểm đầu tư của công chúng
1.4.3.10 Cung cấp dịch vụ ngân hàng đầu tư và ngân hàng bán buôn
Ngân hàng ngày nay đang theo chân các tổ chức tài chính hàng đầu trong việc
cung cấp dịch vụ ngân hàng đầu tư và dịch vụ ngân hàng bán buôn cho các tập đoàn lớn Những dịch vụ này bao gồm xác định mục tiêu hợp nhất, tài trợ mua lại Công
ty, mua bán chứng khoán cho khách hàng (ví dụ: bảo lãnh phát hành chứng khoán), cung cấp công cụ Marketing chiến lược, các dịch vụ hạn chế rủi ro để bảo vệ khách hàng Các ngân hàng cũng dấn sâu vào thị trường bảo đảm, hỗ trợ các khoản nợ do chính phủ và công ty phát hành để những khách hàng này có thể vay vốn với chi phí thấp nhất từ thị trường tự do hay từ các tổ chức cho vay khác
Ở Mỹ, các dịch vụ ngân hàng đầu tư (như bảo lãnh phát hành chứng khoán) liên quan tới việc mua bán cổ phiếu mới và nợ do ngân hàng thương mại thực hiện thay mặt cho các công ty đã bị cấm sau khi Quốc hội thông qua các Đạo luật Glass-Steagall năm 1933 Tuy nhiên, trước áp lực lớn từ các công ty ngân hàng trong nước hàng đầu, và do thành công của các đối thủ cạnh tranh nước ngoài, vào những năm 80 Cục lữu trữ liên bang đã bắt đầu nới lỏng các quy định đối với việc ngân hàng kinh doanh chứng khoán do khách hàng của chúng phát hành Thông qua nghiệp vụ bảo lãnh phát hành, ngân hàng đã tạo cho các công ty một kênh huy động vốn mới bên cạnh hình thức cho vay vốn truyền thống Nhiều công ty đã đánh giá rất cao nghiệp vụ này của ngân hàng, hơn cả hình thức cho vay truyền thống bởi vì
nó cung cấp cho họ một nguồn vốn dài hạn với chi phí thấp hơn Cho tới cuối những năm 90, Cục dự trữ Liên bang Mỹ đã cấp cho hơn 40 ngân hàng đặc quyền cung cấp dịch vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán Trên thực tế, điều này cho phép nhân viên tín dụng ngân hàng cộng tác chặt chẽ với giới kinh doanh chứng khoán trong quá trình tìm nguồn tài trợ cho khách hàng Năm 1996, Cục quản lý tiền tệ
Mỹ ra quy định mới cho phép các ngân hàng có giấy phép hoạt động trên toàn quốc có thể cung cấp dịch vụ bảo lãnh phát hành nếu như dịch vụ này được thực hiện thông qua các công ty con, với điều kiện ngân hàng không được đầu tư quá 10% vốn cổ phần vòa
Trang 28một công ty Một sự nới lỏng hơn nữa trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán và như vậy, ngân hàng có thể cung cấp toàn bộ dịch vụ tài trợ và tư vấn quản lý đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán Một ví vụ gần đây là sự kiện ngân hàng NationBank mua Mortgetary Security Inc., Bank America mua công ty Robertson Stephens và ngân hàng Banker Trust of New York mua công ty Alex Brow
1.4.4 Các dịch vụ đem lại lợi nhuận chính của các ngân hàng Việt Nam
1.4.4.1 Các dịch vụ và hoạt động tạo ra lợi nhuận thuộc hoạt động kinh doanh của các ngân hàng Việt Nam
1.4.4.1.1 Hoạt động tín dụng
Tại Việt Nam, tín dụng là hoạt động chính của các ngân hàng và đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng từ ngân hàng thuộc loại nhỏ vốn ít mới thành lập gần đây cho tới các ngân hàng lớn lâu năm nhất như Agribank, BIDV, Vietcombank,… Hoạt động này cụ thể là cung cấp các khoản cho vay cho các khách hàng là cá nhân hay doanh nghiệp phục vụ cho các nhu cầu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống… Các loại cho vay bao gồm:
Cho vay sản xuất thương mại và dịch vụ;
Cho vay đầu tư dự án xây dựng cao ốc, chung cư, văn phòng, …
Cho vay mua nhà ở, đất ở;
Cho vay sửa chữa, xây dựng, trang trí nội thất, nhà ở;
Cho vay trả góp, sinh hoạt, tiêu dùng;
Cho vay sổ tiết kiệm
Khách hàng của ngân hàng Việt Nam hiện nay không dừng lại ở các cá nhân
và doanh nghiệp sản xuất mà còn mở rộng ra rất nhiều mục tiêu khác, bao gồm rất nhiều các tổ chức kinh tế khác:
Doanh nghiệp nhà nước trung ương
Doanh nghiệp nhà nước địa phương
Công ty TNHH nhà nước
Công ty TNHH tư nhân
Công ty cổ phần nhà nước
Trang 29 Công ty cổ phần khác
Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Kinh tế tập thể
Lợi nhuận của hoạt động tín dụng là chệnh lệch giữa thu nhập từ các khoản tín dụng và chi phí phải trả cho việc sử dụng khoản tiền để sử dụng cho hoạt động tín dụng đó Tỷ lệ lợi nhuận mà tín dụng đem lại cho các ngân hàng Việt Nam thường ở mức rất cao 80-90% tổng lợi nhuận Bên cạnh đó, tốc độ tăng trưởng tín dụng các năm vừa qua cũng rất nhanh, thể hiện ở bảng sau tại một số các ngân hàng
có mặt tại Việt Nam:
Bảng 3 Tốc độ tăng trưởng tín dụng tại một số ngân hàng Việt Nam
Nguồn: BCTC các ngân hàng
Với tốc độ tăng trưởng từ thấp nhất mức 57.4 % tới mức lớn nhất là hơn 500% , hoạt động tín dụng sẽ tiếp tục là hoạt động chính đem lại thu nhập cho các ngân hàng tại Việt Nam trong thời gian tới
1.4.4.1.2 Các dịch vụ chuyên môn khác của ngân hàng Việt Nam
Đây là nhóm dịch vụ ngân hàng Việt Nam thực hiện đáp ứng các nhu cầu của khách hàng đồng thời thu về phí dịch vụ cho ngân hàng Tuy chưa được đa dạng và cung cấp nhiều lựa chọn cho khách hàng nhưng các dịch vụ mà ngân hàng Việt Nam cung cấp cũng đáp ứng được phần lớn các nhu cầu của khách hàng Việt Nam
và các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam Các dịch vụ chuyên môn của ngân hàng Việt Nam bao gồm:
Trang 30 Dịch vụ ngân hàng đại lý
Và các dịch vụ khác tùy theo giấy phép đăng kí kinh doanh của từng ngân hàng
1.4.4.2 Các hoạt động đem lại lợi nhuận hoạt động tài chính
1.4.4.2.1 Chứng khoán kinh doanh
Chứng khoán kinh doanh là các khoản chứng khoán nợ, chứng khoán vốn và các chứng khoán khác được các ngân hàng Việt Nam và các công ty chứng khoán con mua hẳn và dự định bán ra trong thời gian ngắn nhằm mục đích thu lợi từ chênh lệch giá Trong loại chứng khoán kinh doanh này, các ngân hàng và công ty con không có ý định kiểm soát các công ty được đầu tư
1.4.4.2.2 Chứng khoán đầu tư
Chứng khoán đầu tư có 3 loại : chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn, chứng khoán sẵn sàng để bán và góp vốn đầu tư dài hạn:
1.4.4.2.2.1 Chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn
Chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn là chứng khoán nợ được ngân hàng mua hẳn với mục đích đầu tư để hưởng lãi Điều kiện của loại đầu tư này là ngân hàng và các công ty con chắc chắn có khả năng giữ đến ngày đáo hạn của chứng khoán Các chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn có giá trị được xác định và ngày đáo hạn cụ thể Các chứng khoán này sẽ không được bán hẳn trước ngày đáo hạn hoặc chuyển sang chứng khoán sẵn sàng để bán hay chứng khoán kinh doanh
Các chứng khoán này được ghi nhận theo mệnh giá tại thời điểm mua, phần chiết khấu/ phụ trội là chênh lệch giữa giá gốc và khoản tiền giá gốc + lãi dồn tích trước khi mua ( đối với chứng khoán nợ trả sau) hoặc – lãi nhận trước chờ phân bổ ( đối với chứng khoán nở trả trước)
Chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn sẽ được xem xét về khả năng giảm giá Chứng khoán sẽ được lập dự phòng giảm giá nếu có giá trị sụt giảm trong thời gian dài
Dự phòng giảm giá sẽ được tính vào mục lãi/ lỗ thuần của mục chứng khoán đầu tư
1.4.4.2.2.2 Các chứng khoán sẵn sàng để bán
Các chứng khoán được phân loại là chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán phải
đủ các điều kiện sau đây:
Trang 31- Các chứng khoán nợ, chứng khoán vốn hoặc chứng khoán khác;
- Số lượng đầu tư vào doanh nghiệp dưới 20% quyền biểu quyết;
- Được đầu tư với mục đích dài hạn và có thể bán khi có lời;
- Ngân hàng và các công ty con không có mục đích kiểm soát công ty được đâu tư;
- Ngân hàng và các công ty con không là cổ đông sáng lập không là đối tác chiên lược;
- Chứng khoán được mua bán tự do trên thị trường , cả thị trường chính thức
và thị trường phi tự do-OTC
Chứng khoán sẵn sàng để bán được ghi nhận theo giá mua Trong các kì kế toán tiếp theo, chứng khoán sẵn sàng để bán được hạch toán dựa trên giá gốc trừ đi
dự phòng giảm giá chứng khoán nếu có Dự phòng giảm giá chứng khoán được trích lập khi giá trị thị trường thấp hơn giá gốc của chứng khoán và giá trị của dự phòng là số tiền chêch lệch giữa giá gốc và giá trị thị trường
Chứng khoán nợ sẵn sàng để bán được hạch toán tại thời điểm mua và tiếp tục theo dõi theo mệnh giá trong các kì kế toán tiếp theo Phần chiết khấu/ phụ trội được xác định tại ngày mua là chênh lệch âm/ dương giữa giá gốc với giá trị của khoản tiền gồm giá gốc (+) lãi dồn tích trước khi mua ( đối với chứng khoán nợ trả lãi sau) hoặc (-) lãi nhận trước chờ phân phối ( đối với chứng khoán nợ trả lãi trước)
và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian ước tính còn lại của chứng khoán
1.4.4.2.2.3 Góp vốn, đầu tư dài hạn
Góp vốn đầu tư dài hạn là các khoản đàu tư vào chứng khoán vốn và các khoản góp vốn đầu tư dài hạn khác ngoài các khoản góp vốn đầu tư vào liên doanh, liên kết và các công ty con, đồng thời phải đủ các điều kiện sau:
- Thời hạn nắm giữ, thu hồi, thanh toán trên một năm
- Ngân hàng và các công ty con đầu tư với mục đích hưởng lợi trong các trường hợp sau:
- Ngân hàng và các công ty con là cổ đông sáng lập
- Ngân hàng và các công ty con là đối tác chiến lược
Trang 32- Ngân hàng và công ty con có khả năng chi phối vào quá trình lập và ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp thông qua văn bản thỏa thuận cử người tham gia hội đồng quản trị / ban kiểm soát/ ban điều hành
Góp vốn đầu tư dài hạn được thể hiện qua giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá đầu tư
Bên cạnh đó, còn một số các hoạt động của ngân hàng đem lại lợi nhuận tài chính cho họ là các hoạt động kinh doanh ngoại hối và kinh doanh vàng Lợi nhuận của hoạt động này đến chủ yếu từ chênh lệch giá giữa các thời điểm khác nhau Tuy nhiên tỷ trọng của những hoạt động này phần lớn ở mức nhỏ và có sự khác nhau giữa các ngân hàng
1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận ngân hàng
1.4.5.1 Các chính sách kinh tế của nhà nước
Ở tầm vĩ mô, chính sách kinh tế của nhà nước có ảnh hưởng lớn tới hoạt động của các doanh nghiệp Như đã đề cập ở trên, các chính sách về thuế cà thuế gián thu
và trực thu đều có ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh Sau đó, các doanh nghiệp phải trả lãi cho ngân hàng tính trên lợi nhuận họ thu được, chính điều này ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của các ngân hàng Bên cạnh chính sách thuế, các chính sách về lãi xuất và tiền tệ cũng ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của ngân hàng nhưng sẽ được đề cập rõ hơn ở phần sau
Với một cái nhìn tổng quan, có thể nói rằng ngành ngân hàng là ngành sẽ là kẻ được thừa hưởng hoặc là kẻ gánh chịu đầu tiên đối với các chính sách của nhà nước Nếu nhà nước sáng suốt đưa ra các chính sách tốt có lợi cho nền kinh tế và hoạt động của các doanh nghiệp, ngành ngân hàng sẽ được ảnh hưởng tích cực ngay lập tức Các doanh nghiệp sẽ tăng vay vốn để đầu tư, tăng lãi trả cho ngân hàng do họ làm ăn được Hoạt động xuất nhập khẩu phát triển, đó là tin tốt đối với các ngân hàng có hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu trực tiếp như ngân hàng ngoại thương Trường hợp ngược lại, khi có một chính sách không tốt được đưa ra, khiến nền kinh
tế đi xuống, các cổ phiếu ngành ngân hàng là nhóm cổ phiếu sụt giảm đầu tiên Vì
Trang 33sao? Vì khi đó tất cả các hoạt động kinh doanh từ sản xuất tới đầu tư bất động sản, chứng khoán, các dịch vụ đều bị hạn chế, dòng tiền ít lưu thông trong nền kinh tế, chính vì vậy mà các dịch vụ liên quan tới tiền tệ của ngân hàng cũng không thế thực hiện được, kết quả tất yếu là lợi nhuận ngân hàng sụt giảm Đó là trường hợp của các ngân hàng của Mĩ trong đợt đại khủng hoảng này
1.4.5.2 Yếu tố tiền tệ và tỷ giá
Ngân hàng trung ương căn cứ vào thực trạng của nền kinh tế để thực hiện điều chỉnh lượng tiền cung ứng nhằm một số mục tiêu nhất định như bình ổn lạm phát, giảm thất nghiệp, tăng trưởng kinh tế… Các ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian, phân phối luồng tiền lưu thông trong thị trường, lợi nhuận có được do chênh lệch giữa thu nhập và chi phí trên luồng tiền đó Do đó khi luồng tiền lưu thông trên thị trường tăng hay giảm đều có ảnh hưởng lớn tới lợi nhuận của hệ thông ngân hàng
Thời gian gần đây báo chí liên tục đưa tin về việc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, ngân hàng thương mại tăng lãi suất tiền gửi, siết chặt cho vay với mục tiêu chung là kìm chế lạm phát, ổn định kinh tế Tuy nhiên cái giá phải trả cho việc thực hiện những chính sách này không rẻ chút nào Đầu năm 2008 lãi suất liên ngân hàng ở mức 25%, khiến cho nhiều người quan tâm trở lại tới việc gửi tiền ngân hàng vì lãi suất liên tục tăng cao như vậy có thể đây là một tín hiệu tốt cho các ngân hàng ? Tuy nhiên nếu lãi suất huy động của các ngân hàng tăng thì lãi suất đầu ra cũng có sự tương ứng Có thể có hai trường hợp xảy ra, một
là doanh nghiệp chuyển chi phí này vào giá bán, hai là họ không thể làm điều đó Trong trường hợp thứ nhất, khi doanh nghiệp chuyển chi phí vào giá bán, hậu quả là giá cả nói chung đã có xu hướng tăng lại càng có ly do để tăng cao, lạm phát gia tăng Còn trong trường hợp thứ hai, doanh nghiệp không thể chuyển chi phí vào giá bán, họ sẽ gặp phải khó khăn, có thể dẫn tới thua lỗ vì thu nhập không bù đắp được các chi phí lãi vay và thuế, tệ hơn sẽ phải giảm quy mô kinh doanh, rõ ràng ảnh hưởng xấu tới tăng trưởng và việc làm Trong cả hai trường hợp, kết quả là ngân hàng đều sẽ không được lợi gì
1.4.5.3 Sự hội nhập và cạnh tranh
Trang 34Thị trường ngân hàng Việt Nam còn rất tiềm năng, chính vì vậy đây là một sân chơi có sự cạnh tranh khốc liệt Đầu tiên là các ngân hàng trong nước cạnh tranh với nhau Thứ hai là khối ngân hàng trong nước cạnh tranh với khối ngân hàng nước ngoài Trong tình hình kinh tế hội nhập, Việt Nam buộc phải mở cửa cho rộng rãi các tổ chức nước ngoài vào đầu tư Số lượng các ngân hàng 100% vốn nước ngoài
và liên doanh nước ngoài không ngứng tăng trong thời gian gần đây Vượt trội hơn
so với các ngân hàng non trẻ của Việt Nam, các ngân hàng nước ngoài có tiềm lực tài chính mạnh mẽ, kinh nghiệm lâu đời cùng với cơ chế quản lí tốt Theo nghị định 69/2007/NĐ-CP, các nhà đầu tư nước ngoài có thể sở hữu 30% vốn điều lệ của ngân hàng Việt Nam, trong đó một nhà đầu tư chiến lược có thể sở hữu 15-20% Việc hợp tác giữa một ngân hàng trong nước với ngân hàng nước ngoài đem lại lợi ích về vốn và cải tiến công nghệ, kinh nghiệm quản lý cho ngân hàng Việt Nam nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro các ngân hàng nước ngoài với kinh nghiệm dày dạn của
họ sẽ dần nắm quyền chi phối và bành trướng vị thế trên thị trường trong nước
1.4.5.4 Các nhân tố rủi ro
Bên cạnh yếu tố chính sách nhà nước, tiền tệ và sự cạnh tranh, yếu tố rủi ro
cũng là một yếu tố ảnh hưởng mạnh hoạt đông của các ngân hàng, tới lợi nhuận của ngân hàng Hoạt động ngân hàng luôn luôn hàm chế rủi ro, nhất là rủi ro tín dụng Đây là yếu tố rất quan trọng và bắt buộc phải có trong các bản cáo bạch của các ngân hàng Việt Nam Có nhiều loại rủi ro khác nhau và ảnh hưởng tới ngân hàng theo nhiều cách khác nhau
1.4.5.4.1 Rủi ro về lãi suất
Rủi ro lãi suất phát sinh khi có chênh lệch về kỳ hạn tái định giá giữa tài sản
nợ và tài sản có của ngân hàng Các ngân hàng thường quản lý rủi ro lãi suất theo nguyên tắc cẩn trọng Hội đồng ALCO sử dụng nhiều công cụ để giám sát và quản
lý rủi ro lãi suất bao gồm: Biểu đồ lệch kỳ hạn tái định giá (repricing gap) Thời lượng của tài sản nợ và tài sản có (duration) Hệ số nhạy cảm (factor sensitivity) Báo cáo về nội dung nói trên do Phòng Quản lý rủi ro của các ngân hàng để lập định
kỳ hàng ngày, hàng tuần và hàng tháng cho từng loại tiền và vàng Dựa trên báo cáo
và những nhận định về diễn biến, xu hướng của lãi suất trên thị trường trong các
Trang 35cuộc họp hàng tháng của Hội đồng ALCO Ban điều hành ngân quỹ hàng ngày sẽ quyết định duy trì các mức chênh lệch thích hợp để định hướng cho các hoạt động của ngân hàng
có hai thành viên hội đồng quản trị (HĐQT) và các thành viên của Ban điều hành Bên cạnh việc quyết định cấp tín dụng hoặc bảo lãnh HĐTD còn quyết định các vấn đề về chính sách tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng, hạn mức phán quyết của các ban tín dụng Nguyên tắc cấp tín dụng là sự nhất trí 100% của các thành viên xét duyệt Các khách hàng vay cá nhân và doanh nghiệp đều được xếp hạng trong quá trình thẩm định Sau khi thẩm định, phân tích và định lượng rủi ro, các hạn mức tín dụng hoặc các khoản vay độc lập sẽ được cấp cho từng khách hàng Ngoài ra, các ngân hàng còn phải luôn nghiêm túc thực hiện trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo đúng quy định của ngân hàng nhà nước (NHNN) với mức trích lập đủ các khoản nợ quá hạn theo quyết định của HĐTD Việc thành lập Ban Chính sách và
Quản lý tín dụng là nhằm chuyên nghiệp hóa công tác quản lý rủi ro tín dụng
1.4.5.4.3 Rủi ro về ngoại hối
Hoạt động ngoại hối của các ngân hàng Việt Nam chủ yếu nhằm phục vụ thanh toán quốc tế cho các khách hàng doanh nghiệp Các hoạt động mua bán ngoại
tệ trên thị trường quốc tế chiếm tỷ trọng không lớn Quản lý rủi ro ngoại hối tập trung vào quản lý trạng thái ngoại hối ròng và các trạng thái kinh doanh vàng (không được dương hoặc âm quá 30% vốn tự có của Ngân hàng), tuân thủ đúng các quy định hiện hành của NHNN Hội đồng ALCO quyết định và định kỳ xét duyệt lại hạn mức về trạng thái mở và hạn mức ngăn lỗ cho các nhân viên giao dịch ngoại
Trang 36hối HĐTD xem xét, quyết định và định kỳ xét duyệt lại hạn mức giao dịch với các đối tác Bên cạnh đó, trạng thái cũng như rủi ro ngoại hối còn được Ban điều hành ngân quỹ xem xét và điều chỉnh hàng ngày nhằm tối ưu hóa thu nhập cho Ngân hàng
1.4.5.4.4 Rủi ro về thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là một trong các rủi ro rất quan trọng trong hoạt động ngân hàng Do vậy rủi ro thanh khoản được ngân hàng quan tâm đặc biệt Quản lý rủi ro thanh khoản cần được thực hiện trong một kế hoạch tổng thể về quản lý rủi ro thanh khoản và ứng phó với các sự cố rủi ro thanh khoản Kể từ khi thành lập và đi vào hoạt động Ngân hàng luôn đảm bảo duy trì khả năng thanh khoản rất tốt và luôn tuân thủ các quy định về thanh khoản của NHNN, hội đồng ALCO, ban điều hành ngân quỹ Phòng quản lý rủi ro tùy theo phân cấp có trách nhiệm đưa ra những đánh giá định tính, định lượng thanh khoản xây dựng khung quản lý rủi ro thanh khoản và giám sát rủi ro thanh khoản Quản lý rủi ro thanh khoản phải đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc cụ thể sau:
- Tuân thủ nghiêm các quy định của NHNN về tỷ lệ an toàn vốn và thanh khoản trong hoạt động ngân hàng
- Duy trì tỷ lệ tối thiểu 25% giữa giá trị các tài sản có có thể thanh toán ngay
và các tài sản nợ sẽ đến hạn thanh toán trong thời gian một tháng tiếp theo
- Duy trì tỷ lệ tối thiểu bằng một (1) giữa tổng tài sản có có thể thanh toán ngay trong khoảng thời gian bảy (7) ngày làm việc tiếp theo và tổng tài sản nợ phải thanh toán trong khoảng thời gian bảy (7) ngày làm việc tiếp theo
- Tuân thủ các hạn mức thanh khoản quy định trong chính sách quản lý rủi ro thanh khoản do Hội đồng ALCO quy định
- Tổng hợp và phân tích động thái của khách hàng gửi tiền xây dựng kế hoạch
sử dụng vốn cho hoạt động tín dụng và các hoạt động có rủi ro vốn
Các ngân hàng thiết lập các định mức thanh khoản như là một công cụ dự phòng tài chính để ứng phó với các đột biến về thanh khoản Căn cứ khả năng thanh toán ngay và khả năng chuyển đổi thành thanh toán ngay, định mức thanh khoản chia làm bốn (4) cấp độ từ thấp đến cao Trong mỗi cấp độ sẽ quy định rõ các loại
Trang 37thanh khoản Kế hoạch thanh khoản dự phòng được thể hiện bằng văn bản và được Hội đồng ALCO xem xét cập nhật hàng tháng
Ngoài ra Ngân hàng cũng xây dựng kế hoạch ứng phó tình trạng khẩn cấp thanh khoản nhằm cung cấp cho lãnh đạo, trưởng các đơn vị, bộ phận và các nhân viên phương cách quản lý và ứng phó khi xảy ra sự cố thanh khoản Các bước có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình ứng phó tình trạng khẩn cấp thanh khoản, bao gồm:
- Xây dựng kế hoạch: định nghĩa phân loại sự cố, mô phỏng các tình huống của sự cố và các hành động cụ thể để ứng phó Kế hoạch phải thể hiện bằng văn bản được thiết lập trên công việc hàng ngày kể cả ngoài giờ làm việc Kế hoạch phải được xem xét cập nhật ít nhất sáu (6) tháng một lần
đồ thông tin liên lạc đa chiều từ nhân viên đến lãnh đạo và ra bên ngoài cũng như phương tiện thông tin liên lạc và mức độ duy trì liên lạc
Ngân hàng Việt cần triển khai tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật của cổ đông nước ngoài về quản trị rủi ro, trong đó bao gồm cả nâng cao trình độ quản trị rủi ro về thanh khoản
1.4.5.4.4 Rủi ro luật pháp
Rủi ro luật pháp liên quan những sự cố hoặc sai sót trong quá trình hoạt động kinh doanh làm thiệt hại cho khách hàng và đối tác dẫn đến việc ngân hàng bị khởi kiện Nguyên nhân dẫn đến rủi ro này là do con người hoặc hệ thống công nghệ
thông tin
Để phòng chống rủi ro này, Ngân hàng chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ chính theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 Đến tháng 9/2006 các quy trình nghiệp vụ
Trang 38chính đã được chuẩn hóa bao gồm: nghiệp vụ tiền gửi, chuyển tiền, tín dụng, bao thanh toán, nghiệp vụ quyền chọn, kinh doanh vàng và ngoại hối Bên cạnh đó các quy trình trong quản lý bao gồm: tuyển dụng, đào tạo, đánh giá nội bộ, thiết kế và phát triển sản phẩm, quản lý tài sản khách hàng v.v đã được tiêu chuẩn hóa Hệ thống công nghệ thông tin của ngân hàng thường được cải tiến để nâng cao tính ổn định an toàn và bảo mật Ban pháp chế thuộc khối Giám sát điều hành của ngân hàng có nhiệm vụ chính trong việc đảm bảo các quyền lợi hợp lý và hợp pháp trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Để có thể quản lý , hạn chế thấp nhất các loại rủi ro này các ngân hàng thường áp dụng các biện pháp:
- Áp dụng hệ thống chất lượng ISO 9001-2000 vào các quy trình huy động vốn tín dụng thanh toán quốc tế và cung ứng nguồn lực
- Quy định phân công phân quyền, hạn mức kinh doanh cho từng bộ phận
- Đào tạo và đào tạo lại để không ngừng nâng cao trình độ nhân viên
- Tăng cường công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ
- Hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin Nâng cao tính bảo mật và an toàn dữ liệu Xây dựng hệ thống lưu trữ dự phòng dữ liệu liên tục
- Trích lập kịp thời quỹ dự phòng rủi ro
- Mua bảo hiểm cho tài sản và nhân viên của ngân hàng
- Tổng hợp, phân tích về các loại rủi ro trong vận hành để rút ra các bài học phòng ngừa Xây dựng hệ thống các dữ liệu rủi ro trong vận hành để phục vụ cho công tác quản lý rủi ro
1.4.6 Cái nhìn tổng quan và phân tích cạnh tranh về ngành ngân hàng Việt Nam
1.4.6.1 Sự phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam thời gian gần đây
Trong thời gian qua, ngành ngân hàng đã có sự tăng trưởng nhanh chóng về cả số lượng và quy mô Số lượng các ngân hàng tăng từ 9 ngân hàng năm
1991 lên 80 ngân hàng năm 2007 Số lượng các ngân hàng tăng lên tập trung chủ yếu vào khối ngân hàng thương mại cổ phần và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam cho thấy sức hấp dẫn của ngành ngân hàng Việt Nam với các nhà đầu tư trong nước và các tổ chức quốc tế
Trang 39Bên cạnh sự tăng trưởng về số lượng, quy mô hoạt động của hệ thống ngân hàng cũng tăng trưởng mạnh mẽ Năm 2007, tổng tài sản toàn hệ thống đã tăng lên hơn 1.500 ngàn tỷ đồng bằng hơn 130% GDP 2007 Sự tăng trưởng hệ thống tập trung vào 2 mảng hoạt động truyền thống là cho vay và huy động Tốc độ tăng trưởng hoạt động tín dụng và huy động tiền gửi ở mức rất cao, đạt trung bình trên 35%/năm trong suốt giai đoạn 2002 - 2007 Đặc biệt trong năm 2007, tăng trưởng tín dụng trở nên quá nóng khi đạt tốc độ tăng 54% do nhu cầu tín dụng trong nền kinh tế tăng cao trong đó bao gồm cả nhu cầu vốn đầu tư chứng khoán và bất động sản
Trang 40Bảng 4 Số lượng các ngân hàng Việt Nam 1991-2007
Nguồn: SBV, Deutsche bank, BVSC
Biểu đồ 1 Tốc độ tăng trưởng tín dụng và tiền gửi 2002-2007
Nguồn: SBV, Deutsche bank, BVSC
Tăng trưởng tín dụng nhanh khiến ngành ngân hàng có nguy cơ đối mặt với rủi ro lớn hơn khi tỷ lệ tín dụng/tiền gửi toàn ngành luôn ở mức trên 90%, cao hơn mức trung bình trong khu vực (khoảng 83%)
Độ sâu tài chính cũng đã có sự thay đổi đáng kể khi các tỷ lệ tín dụng/GDP
và tiền gửi/GDP của Việt Nam tăng nhanh qua các năm và đạt lần lượt 71% và 78% vào cuối năm 2006 Điều này cho thấy mức độ phát triển rất nhanh chóng của
hệ thống ngân hàng Việt Nam Tuy nhiên, tỷ lệ này vẫn ở mức thấp hơn so với mức trung bình trong khu vực
Biểu đồ 2 So sánh tỷ lệ tín dụng/tiền gửi với các nước trong khu vực