- Với đặc điểm về địa lý, tiềm năng và trình độ phát triển kinh tế-xã hội tương đối giống nhau của các tỉnh vùng Tây Nguyên, Trung tâm Đo lường – thử nghiệm vùng Tây Nguyên sẽ phục vụ kị
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
-
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Trang 2BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
NĂM 2009
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài: “NGHIÊN CỨU LUẬN CỨ KHOA HỌC CHO VIỆC HÌNH THÀNH TRUNG TÂM ĐO LƯỜNG - THỬ NGHIỆM TÂY
NGUYÊN TẠI ĐẮC LẮC”
2 Chủ nhiệm:
Họ và tên: NGUYỄN NGỌC TUẤN
Ngày, tháng, năm sinh: 21/4/1952 Nam/ Nữ: NAM
Học hàm, học vị: Cử nhân
Chức danh khoa học:
Chức vụ: Vụ trưởng
Điện thoại: Tổ chức: 04 37911625 Nhà riêng: 04 38432290
Mobile: 0912012641; Fax: 04 37911625; E-mail:
Địa chỉ: 08 Hoàng Quốc Việt - Cầu Giấy – Hà Nội
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Trang 3Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Ghi chú
(Số đề nghị quyết toán)
c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài:
- Lý do thay đổi (nếu có):
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn,
phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn
bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban
1 912/QĐ-TĐC ngày
23/7/2008 Quyết định về việc phê duyệt đề tài, đề án, nhiệm vụ NCKH năm 2009
4 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án:
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
Trang 41 Ban Đo
lường
thông tin, Góp ý các moduyn, phương án, định hướng đầu tư
2 Viện Đo
lường Việt
Nam
Cung cấp thông tin, Góp ý các moduyn, phương án, định hướng đầu tư
5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
Nội dung tham gia
chính Sản phẩm chủ yếu đạt được chú* Ghi
1 Nguyễn Ngọc
Tuấn
Chủ nhiệm đề tài;
- Xây dựng đề cương;
- Xây dựng phương
án, định hướng đầu
tư
- Đề cương được duyệt;
- Báo cáo phương án đầu
tư năng lực kiểm định;
- Báo cáo định hướng đầu tư năng lực thử nghiệm
Trang 5(Nội dung, thời gian, kinh
phí, địa điểm, tên tổ chức
người tham gia )
Ghi chú*
1
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
(Nội dung, thời gian,
kinh phí, địa điểm )
Ghi chú*
1 Dự kiến 05-07 hội thảo tại
Hà Nội
Đã tổ chức 05 hội thảo khoa học
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
Thời gian (BĐ-KT)
TT Các nội dung công việc
thực hiện chủ yếu Theo KH Thực tế
Người,
Cơ quan thực hiện
1 Xây dựng thuyết minh đề
3 Xây dựng các báo cáo chuyên
4 Xây dựng phương án, định 07-08/ 07-08/ nt
Trang 65 Viết báo cáo khoa học tổng
hợp các kết quả nghiên cứu
09/ 2009 09/ 2009 nt
11 Tổ chức nghiệm thu cấp cơ sở
và nghiệm thu cấp Nhà nước
10/2009 12/2009 Vụ KHTC
Tổng cục
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
và Nhà nước trong việc phát
triển kinh tế xã hội vùng Tây
Nguyên và tỉnh Đắk Lắk
Xác định cụ thể định hướng của Đảng/Nhà nước trong phát triển kinh tế xã hội vùng Tây
Nguyên và tỉnh Đắk Lắk
Đạt
2 Báo cáo nghiên cứu chiến
lược phát triển kinh tế xã hội
của các tỉnh Đăk Nông, Đắk
Lắk, Lâm Đồng, Gia Lai, Kon
Tum
Thể hiện được chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của các tỉnh vùng Tây Nguyên
Đạt
3 Báo cáo phân tích, đánh giá
hiện trạng hoạt động và năng
lực đo lường-thử nghiệm các
tỉnh vùng Tây Nguyên
-Phản ánh trung thực hiện trạng về năng lực ĐL-TN, nêu được những bất cập so với yêu cầu
-Các dữ liệu thống kê và các
số liệu điều tra phải đảm bảo chính xác, trung thực Phải thu thập được số liệu của các tỉnh trong Vùng
Đạt
4 Dự báo nhu cầu của hoạt động
đo lường, thử nghiệm đáp ứng
với yêu cầu phát triển kinh
tế-xã hội của các tỉnh Đăk Nông,
Đắk Lắk, Lâm Đồng, Gia Lai,
Dự báo phải bắt nguồn từ các định hướng chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của các tỉnh trong Vùng
Đạt
Trang 7Kon Tum
5 Báo cáo đề xuất đầu tư năng
lực đo lường-thử nghiệm và
cơ sở vật chất kỹ thuật khác
của TT Đo lường-thử nghiệm
vùng Tây Nguyên
Thể hiện được tính hợp lý trong việc xác định quy mô, mức độ, lĩnh vực ĐL-TN cần đầu tư của Trung tâm
(cho 08 lĩnh vực đo lường và
04 lĩnh vực thử nghiệm)
Đạt
6 Báo cáo khoa học cho việc
hình thành Trung tâm đo
lường-thử nghiệm Vùng Tây
nguyên
Báo cáo tổng hợp về các yếu
tố khả thi cho việc hình thành Trung tâm Đo lường-Thử nghiệm vùng Tây Nguyên đặt tại tỉnh Đắk Lăk; thể hiện các nội dung:
- Luận chứng kinh tế-kỹ thuật cho việc hình thành Trung tâm;
- Mục tiêu, yêu cầu đầu tư về quy mô, lĩnh vực, trang thiết
bị, cơ sở hạ tầng, cán bộ ;
- Cơ chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm;
- Giải pháp kiến trúc (bản vẽ thiết kế tổng thể khu đất, mặt bằng, phối cảnh tổng thể);
7 Báo cáo đề xuất cơ cấu tổ
chức, hoạt động của Trung
tâm Đo lường - thử nghiệm
8 Báo cáo khoa học tổng hợp
các kết quả của nhiệm vụ
(Báo cáo chính và báo cáo
tóm tắt)
Tổng hợp các kết quả nghiên cứu
(Tạp chí, nhà
xuất bản)
1
Trang 8d) Kết quả đào tạo:
Số lượng
Số
TT
Cấp đào tạo, Chuyên
ngành đào tạo Theo kế
hoạch Thực tế đạt được
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
Kết quả
sơ bộ
1
2
2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình
độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
Cung cấp luận chứng kinh tế-kỹ thuật làm cơ sở quyết định thành lập Trung tâm Kỹ thuật TCĐLCL vùng Tây Nguyên, nhằm:
- Hỗ trợ nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa và hiệu quả sản xuất, kinh doanh cho các doanh nghiệp thuộc tỉnh Đắk Lắk nói riêng và các tỉnh vùng Tây Nguyên nói chung
- Góp phần vào việc sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, vật tư, năng lượng và lao động; đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ, tạo động lực phát triển kinh tế địa phương trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
- Góp phần bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, bảo đảm công bằng xã hội, bảo vệ sức khỏe; chống lại các hành vi tiêu cực, gian lận thương mại, những
Trang 9việc làm không đúng do người sản xuất, kinh doanh chạy theo lợi nhuận, đặc biệt là trong chế biến lương thực, thực phẩm, sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu
- Bảo đảm an toàn lao động, an toàn cho người tiêu dùng trong việc sử dụng các hàng hóa có nguy cơ độc hại góp phần xử lý kịp thời hàng giả, hàng kém chất lượng lưu thông trên thị trường, tạo niềm tin cho người tiêu dùng
- Với đặc điểm về địa lý, tiềm năng và trình độ phát triển kinh tế-xã hội tương đối giống nhau của các tỉnh vùng Tây Nguyên, Trung tâm Đo lường – thử nghiệm vùng Tây Nguyên sẽ phục vụ kịp thời cả các yêu cầu kiểm định, hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm CLSPHH mà các tỉnh trên trong vùng thay vì phải sử dụng dịch vụ của các tổ chức đo lường, thử nghiệm ở cách xa hàng vài trăm km về phía Nam (Tp Hồ Chí Minh) hoặc phía Duyên hải miền Trung (Đà Nẵng)
- Hiệu quả kinh tế một mặt thể hiện ở chỗ khắc phục được sự đầu tư dàn trải, phân tán cũng như trùng lặp về năng lực đo lường, thử nghiệm tại các tỉnh thuộc Vùng; mặt khác, với cơ chế phối hợp khai thác trang thiết bị thích hợp, sẽ nâng cao được hiệu quả đầu tư thông qua việc nâng cao công suất khai thác của thiết bị Giảm chi phí thuê khoán các cơ quan bên ngoài giám định
kỹ thuật về chất lượng hàng hóa
3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
Số
TT Nội dung
Thời gian thực hiện
Lần 1 24/12/2008 Ban Chủ nhiệm đề tài đã có nhiều cố
gắng để tiến hành các nội dung theo
đề cương đúng tiến độ kế hoạch;
Đề nghị: lập sổ nhật ký, thành lập tổ chuyên gia để nghiệm thu chuyên đề
Bổ sung các lĩnh vực thuộc các ngành nông nghiệp, xây dựng
Lần 2 22/5/2009 Chủ nhiệm và cơ quan chủ trì đã
nghiêm túc và triển khai tích cực các nội dung trong thuyết minh và Hợp đồng
Đề nghị lấy ý kiến của địa phương về
Trang 10UBND tỉnh Đăk Lăk thống nhất và triển khai chủ trương xây dựng Trung tâm
III Nghiệm thu cơ sở 31/8/2009 Các kết quả nghiên cứu đảm bảo số
lượng, chủng loại, khối lượng;
Các kết quả nghiên cứu có tính khoa học và thực tiễn, là cơ sở cho việc quyết định đầu tư xây dựng Trung tâm Đo lường – thử nghiệm vùng Tây Nguyên
Nhiệm vụ nghiên cứu đã nhận được
sự quan tâm, hỗ trợ tích cực và sự thống nhất cao về kết quả nghiên cứu của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đăk Lăk
Đề nghị bổ sung làm rõ các nội dung:
- Quan điểm xây dựng Trung tâm;
- Quy mô của Trung tâm Tây Nguyên
so với các Trung tâm hiện có của Tổng cục
Xếp loại: Đạt
Chủ trì nhiệm vụ
(Họ tên, chữ ký) (Họ tên, chữ ký và đóng dấu) Thủ trưởng tổ chức chủ trì
Trang 11NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO TỔNG HỢP
Chương I Luận cứ khoa học và thực tiễn của việc thành lập
Trung tâm Đo lường – thử nghiệm vùng Tây Nguyên:
1.1 Vị trí kinh tế-xã hội của Tây Nguyên
1.2 Định hướng, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây
Nguyên
1.3 Dự báo nhu cầu đo lường, thử nghiệm chất lượng SPHH phục
vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của vùng Tây Nguyên
1.4 Đánh giá thực trạng năng lực đo lường, thử nghiệm của các
tỉnh vùng Tây Nguyên và đánh giá sự đáp ứng đối với nhu cầu đo
lường, thử nghiệm đã nhận ra của vùng Tây Nguyên
1.5 Đề xuất yêu cầu đầu tư, tăng cường năng lực đo lường -thử
nghiệm cho vùng Tây Nguyên
1.6 Quy hoạch phát triển hệ thống TCĐLCL Việt Nam
1.7 Luận chứng về địa điểm của Trung tâm Đo lường - thử
nghiệm vùng Tây Nguyên tại TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk
1.8 Chủ trương của UBND tỉnh Đăk Lăk và Bộ Khoa học và công
nghệ về việc thành lập Trung tâm Đo lường – thử nghiệm Vùng
Trang 12Chương II Đề xuất thành lập Trung tâm Đo lường – thử
nghiệm vùng Tây Nguyên
2.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trung tâm
2.2 Yêu cầu đầu tư về đo lường, thử nghiệm của Trung tâm
2.3 Nội dung đầu tư
2.4 Tiến độ, kinh phí thực hiện
2.5 Nguồn lực cho thực hiện Dự án
2.6 Hiệu quả kinh tế-xã hội của Dự án
Chương III Tổ chức thực hiện Đề án thành lập Trung tâm Đo
lường – thử nghiệm vùng Tây Nguyên
Chương 4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Phụ lục 3: Xác định nhu cầu kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
phục vụ các ngành kinh tế vùng Tây Nguyên
Phụ lục 4: Danh mục đầu tư trang thiết bị đo lường
Phụ lục 5: Danh mục đầu tư trang thiết bị thử nghiệm
Phụ lục 6: Yêu cầu về diện tích làm việc và cán bộ, viên chức
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 13DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
PTN: phòng thí nghiệm (tên gọi chung cho các phòng kiểm định,
phòng hiệu chuẩn và phòng thử nghiệm) TCĐLCL: tiêu chuẩn đo lường chất lượng
TN: thử nghiệm
Trang 14MỞ ĐẦU
Hoạt động tiêu chuẩn đo lường chất lượng (TCĐLCL) gắn liền với sự phát triển kinh tế-xã hội mà trực tiếp là các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nghiên cứu khoa học công nghệ Cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo cho hoạt động TCĐLCL là các phòng thí nghiệm về đo lường và thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Vùng Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, chính trị, quốc phòng đối với cả nước và khu vực Đông Dương, tạo nên mối quan hệ chiến lược về kinh tế và quốc phòng với các nước Lào và Campuchia Đảng
và Nhà nước ta đã có nhiều nghị quyết nhằm phát triển kinh tế vùng Tây Nguyên tương xứng với vị trí chiến lược và tầm quan trọng đặc biệt về kinh
tế, chính trị, xã hội và an ninh quốc phòng
Tuy nhiên, trong những năm qua, do năng lực đo lường, thử nghiệm của các chi cục TCĐLCL còn yếu và không đồng đều giữa các tỉnh trong Vùng, nên việc đo lường, thử nghiệm đòi hỏi chính xác và tin cậy cao để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về CLSP, HH và sản xuất, kinh doanh trong Vùng chủ yếu nhận được từ Trung tâm kỹ thuật TCĐLCL 2 đóng tại Đà Nẵng hoặc Trung tâm Kỹ thuật TCĐLCL 3 tại Biên Hoà với khoảng cách gần nhất đối với các tỉnh vùng Tây Nguyên cũng đến hàng vài trăm (300) km Chỉ với trở ngại này về mặt địa lý, đã làm hạn chế sự đáp ứng kịp thời các yêu cầu của quản lý nhà nước và hoạt động sản xuất kinh doanh mà ngày càng có nhịp độ gia tăng, chưa kể đến sự tốn kém do phải di chuyển nhiều
Nhằm phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế–xã hội của vùng Tây Nguyên theo Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 18/01/2002 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế-xã hội và bảo đảm quốc phòng an ninh vùng Tây Nguyên và các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phát triển kinh tế-xã hội vùng Tây Nguyên, cần thiết phải tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt động
đo lường, thử nghiệm trong Vùng, trong đó cần sớm hình thành “Trung tâm
Đo lường – thử nghiệm vùng Tây Nguyên" với các mục tiêu, yêu cầu cụ thể:
Trang 15- Phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ; bảo đảm lợi ích quốc gia, lợi ích chính đáng của người tiêu dùng; đáp ứng yêu cầu mang tính pháp lý như giám định, trọng tài, thanh tra, kiểm tra…
- Phục vụ yêu cầu công nghiệp hoá, nâng cao trình độ phát triển kinh tế-xã hội của Vùng, đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của cả nước; hỗ trợ doanh nghiệp thúc đẩy năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá chủ lực của vùng Tây Nguyên trên thị trường trong nước và quốc tế
- Phối hợp nghiên cứu triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ và đào tạo cán bộ chuyên môn kỹ thuật về TCĐLCL cho Vùng
Mục đích nghiên cứu nhằm cung cấp các luận cứ khoa học và thực tiễn làm cơ sở xây dựng Đề án về việc thành lập Trung tâm Đo lường-thử nghiệm vùng Tây Nguyên phục vụ các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của Vùng Tây Nguyên và các tỉnh trong Vùng (Đăk Lăk, Đăk Nông, Kon Tum, Gia Lai,
Lâm Đồng) đến năm 2020
Phạm vi, đối tượng điều tra, nghiên cứu:
Các phòng thí nghiệm (PTN) kiểm định, hiệu chuẩn đo lường và thử
nghiệm CLSP trên địa bàn vùng Tây Nguyên và 05 tỉnh thuộc Vùng
Quan hệ với các công trình có liên quan:
- Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Việt Nam đến năm 2010 đã được nghiên cứu và phê duyệt năm 1998 (Quyết định số 1407/QĐ-BKHCNMT ngày 08/10/1998 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ);
- Kết quả Đề tài độc lập cấp Nhà nước về “Nghiên cứu đề xuất quy hoạch phòng thí nghiệm đo lường và thử nghiệm chất lượng sản phẩm ở Việt Nam theo yêu cầu phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế đến năm 2010”
Trang 16Cách tiếp cận chính:
Điều tra, thống kê, đánh giá năng lực của các phòng đo lường-thử nghiệm của các tỉnh trong Vùng Dự báo nhu cầu kiểm định, hiệu chuẩn
phương tiện đo, thử nghiệm chất lượng SPHH Phân tích những khó khăn, bất
cập giữa thực trạng năng lực đo lường, thử nghiệm của các cơ quan, tổ chức
đo lường, thử nghiệm trong Vùng so với nhu cầu đo lường, thử nghiệm và thử nghiệm của Vùng trong bối cảnh hội nhập quốc tế Trên cơ sở đó xây dựng
Dự án thành lập Trung tâm Đo lường – thử nghiệm vùng Tây Nguyên phục
vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của Vùng và các tỉnh trong Vùng đến năm
2020
Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế-xã hội vùng Tây Nguyên;
- Nghiên cứu đặc điểm kinh tế-xã hội, chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội các tỉnh thuộc Vùng Tây Nguyên đến 2010, 2015, 2020 (bao gồm các tỉnh: Đăk Lăk, Đăk Nng, Kon Tum, Gia Lai, Lâm Đồng;
- Điều tra, thống kê, đánh giá thực trạng hoạt động TCĐLCL và năng lực của các phòng đo lường-thử nghiệm của các tỉnh trong Vùng;
- Dự báo nhu cầu kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo, thử nghiệm chất lượng SPHH đáp ứng với yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của vùng Tây Nguyên đến 2015, 2020;
- Phân tích những khó khăn, bất cập giữa thực trạng năng lực đo lường, thử nghiệm của các cơ quan quản lý, cơ sở sản xuất kinh doanh, tổ chức nghiên cứu trong Vùng so với yêu cầu hiện tại của quản lý nhà nước, sản xuất kinh doanh cũng như nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của Vùng trong bối cảnh hội nhập quốc tế;
- Luận giải về việc thành lập Trung tâm Đo lường – thử nghiệm vùng Tây Nguyên đặt tại Đăk Lăk (Thành phố Buôn Ma Thuột);
Trang 17- Phân tích hiệu quả về mặt kinh tế-xã hội của việc thành lập Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường – thử nghiệm vùng Tây Nguyên nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, an ninh chính trị cua vùng Tây Nguyên
Trang 18VÙNG TÂY NGUYÊN
Trang 19NỘI DUNG CHÍNH CHƯƠNG I LUẬN CHỨNG KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM ĐO LƯỜNG – THỬ NGHIỆM VÙNG TÂY NGUYÊN
1.1 VỊ TRÍ KINH TẾ-XÃ HỘI VÙNG TÂY NGUYÊN
Tây Nguyên bao gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông
và Lâm Đồng với diện tích 54,5 nghìn km2 (chiếm 16,3% diện tích cả nước); dân số đến cuối năm 2006 là 4,81 triệu người, (chiếm 5,3% dân số cả nước); mật độ dân số trung bình 85,69 người/km2; có trên 30% dân số là đồng bào dân tộc với 40 dân tộc anh em Tỷ lệ người dân tộc cao nhất là Kontum đồng bào các dân tộc ít người chiếm 53%, sau đó là Gia Lai 40%, Đắc Lắc 29%, Lâm Đồng 18,8%
Tây nguyên có 58 đơn vị hành chính cấp huyện, 691 đơn vị hành chính cấp xã, hơn 6900 thôn, buôn, bon, làng, tổ dân phố Cộng đồng dân cư vùng Tây Nguyên
Tây Nguyên bao gồm 4 tỉnh có đường biên giới giáp với hai nước Lào
và Campuchia dài 590 km, với 4 cửa khẩu (trong đó có 2 cửa khẩu quốc tế, 1 quốc gia và 1 đang được xây dựng)
Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, chính trị, quốc phòng đối với cả nước và khu vực Đông Dương; có quan hệ bền chặt về kinh
tế - xã hội và môi trường sinh thái với các tỉnh duyên hải Duyên hải Nam Trung Bộ, về phía Tây có quan hệ trực tiếp với các tỉnh Nam Lào và Đông Bắc Campuchia
Tây nguyên rất phong phú về tài nguyên, gồm: tài nguyên đất, tài nguyên rừng, tài nguyên nước và tài nguyên khoáng sản (bô xít, vàng, đá quý ).Với tiềm năng tài nguyên trên, kinh tế Vùng Tây nguyên sẽ được phát triển trên cơ sở đầu tư phát triển các ngành công nghiệp năng lượng như thuỷ điện, công nghiệp chế biến nông lâm sản, công nghiệp chế biến lương thực,
Trang 20thực phẩm, công nghiệp khai thác vàng, đá quý, bô xít, sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng…
1.2 ĐỊNH HƯỚNG, QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÙNG TÂY NGUYÊN
Với địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế, xã hội, an ninh
và quốc phòng; là vùng đất giàu tiềm năng, lợi thế để phát triển kinh tế, xã hội, Tây Nguyên luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt của Đảng, Nhà nước Ngày 18/01/2001, Bộ Chính trị khoá IX đã ban hành Nghị quyết X- NQ/TW về phát triển kinh tế-xã hội và đảm bảo an ninh, quốc phòng vùng Tây Nguyên giai đoạn 2001 - 2010; chỉ đạo nhiệm vụ và giải pháp phát triển vùng Tây nguyên thời kỳ 2001-2010, trong đó chỉ rõ định hướng phát triển kinh tế Tây Nguyên, “Phát triển công nghiệp là một hướng chiến lược cơ bản, lâu dài Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp Tây Nguyên có thế mạnh, như chế biến nông, lâm sản, thuỷ điện, khai khoáng và từng bước phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, kể cả hàng xuất khẩu, tạo tiền đề để ổn định vùng nguyên liệu và sử dụng lao động tại chỗ Nhà nước tập trung đầu tư những công trình lớn và có ý nghĩa then chốt như: thuỷ điện, công nghiệp giấy và chế biến nông, lâm sản, công nghiệp khai thác khoáng sản, trước hết
là khai thác bo xít và luyện alumin; xây dựng các khu công nghiệp”
Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 656/QĐ-TTg ngày 13/6/1996 về phát triển kinh tế-xã hội vùng Tây Nguyên thời kỳ 1996-2005
và 2010; Quyết định 168/2001/QĐ-TTg ngày 30/10/2001 về định hướng dài hạn, kế hoạch 5 năm và những giải pháp cơ bản phát triển kinh tế-xã hội vùng Tây Nguyên; Quyết định số 25/2008/QĐ-TTg ngày 05/02/2008 về việc ban hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội đối với các tỉnh vùng Tây Nguyên đến năm 2010; Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã có Thông báo số 5982/BKH-CLPT ngày 20/8/2007 về việc điều chỉnh quy hoạch phát
Trang 21triển kinh tế-xã hội vùng Tây Nguyên, trong đó đã định hướng tập trung đầu
tư một số ngành công nghiệp chủ yếu của vùng Tây nguyên như:
- Phát triển một số ngành công nghiệp chế biến có điều kiện tập trung quy
mô lớn như cà phê, cao su, điều, bông sợi…được chế biến thành sản phẩm, hàng hoá có chất lượng cao, có thương hiệu để xuất khẩu Xây dựng các cơ sở chế biến cà phê, chế biến súc sản (Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng); chế biến cao su, thức ăn gia súc (KonTum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông); chế biến điều (Gia Lai, Đắk Nông, Lâm Đồng); chế biến hoa quả (KonTum, Đắk Lắk); sản xuất bia, nước ngọt (Gia Lai); sản xuất rượu vang (Lâm Đồng); sản xuất nước khoáng (Kon Tum); chế biến sữa (Đắk Lắk, Đắk Nông); sản xuất đường (KonTum, Gia Lai, Đắk Nông); sản xuất công nghiệp các loại rau, hoa cao cấp (Lâm Đồng) đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm để xuất khẩu và phục
vụ nhu cầu trong nước; sản xuất bột giấy, chế biến giấy (KonTum, Lâm Đồng), gỗ ván MDF (Gia Lai), chế biến đồ gỗ xuất khẩu và gia dụng; chế biến mủ cao su, đồng thời một phần được sản xuất ra sản phẩm chất lượng cao như săm, lốp cao su, băng tải thay thế hàng nhập khẩu
- Phát triển công nghiệp thủy điện có thể đạt công suất 2.383 MW, sản lượng điện đạt 12,7 tỷ KWh/năm Cải tạo lưới điện cho các thành phố và thị xã; xây dựng trạm 500KV (Di linh), trạm biến áp nguồn 500KV(Đắk Nông), các tram biến áp nguồn 220KV; xây dựng các đường điện 110KV đến các huyện, xã chưa có điện…
- Xây dựng tổ hợp bô xít-alumin (Lâm Đồng), nhà máy sản xuất alumin (Đắk Nông); các cơ sở khai thác đá xây dựng (tất cả các tỉnh trong vùng), khai thác đá đen (Kon Tum), đá granit (Gia Lai); khai thác, chế biến cao lanh (Đắk Lắk, Lâm Đồng)
- Phát triển các cơ sở sản xuất phân bón NPK (Đắk lắk, Kon Tum, Gia Lai); sản xuất phân bón vi sinh (Kon Tum, Đắk Nông, Lâm Đồng); sản xuất các sản phẩm cao su y tế, dân dụng (Kon Tum, Gia Lai); sản xuất bao bì PP,
Trang 22PE (Kon Tum, Đắk lắk, Đắk Nông); sản xuất nhựa tiêu dùng (Kon Tum, Đắk Lắk)
Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định định hướng phát triển các vùng trong cả nước, trong đó khẳng định vùng Tây Nguyên như sau: “Tiếp tục thực hiện các định hướng phát triển vùng của Chiến lược 10 năm 2001 - 2010 và các nghị quyết của Bộ Chính trị khoá IX
hệ thương mại với các nước láng giềng ”
1.3 DỰ BÁO NHU CẦU ĐO LƯỜNG, THỬ NGHIỆM CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA PHỤC VỤ NHU CẦU PHÁT TRIỂN KT-XH CỦA VÙNG TÂY NGUYÊN
Nhu cầu đo lường, thử nghiệm CLSPHH của vùng Tây Nguyên được nhận ra căn cứ vào nhu cầu đo lường, thử nghiệm phục vụ chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Vùng Tây Nguyên như đã nói ở trên, cụ thể:
- Đáp ứng nhu cầu đo lường, thử nghiệm của các ngành công nghiệp là tiềm năng của vùng: Công nghiệp năng lượng (thuỷ điện); chế biến nông, lâm nghiệp (chè, cà phê, cao su, tiêu, điều, gỗ, giấy…); sản xuất vật liệu xây dựng; chế biến lương thực, thực phẩm (mía đường, thức ăn chăn nuôi, bánh kẹo, đồ uống, rau quả, thịt, thuỷ sản…); khai khoáng nhỏ và lớn; công nghiệp
cơ khí sửa chữa và chế tạo
- Phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh xuất khẩu các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của vùng Tây Nguyên: chè, cà phê, tiêu, điều, rau, hoa, cao su thiên nhiên, gỗ, khoáng sản bô xit, alumin
Trang 23- Phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về CLSPHH: Vệ sinh, an toàn thực phẩm; kiểm soát môi trường; an toàn sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng: mũ bảo hiểm, đồ chơi trẻ em, xăng dầu, khí đốt…; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Trên cơ sở các định hướng về phát triển kinh tế-xã hội, chủ yếu là các định hướng phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng của vùng Tây Nguyên có thể xác định nhu cầu về kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo lường, thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hoá phục vụ các ngành kinh tế chủ lực của Vùng, phân theo các lĩnh vực đo lường, thử nghiệm như sau:
Về đo lường:
- Đo lường Độ dài: Các dụng cụ đo độ dài trong gia công của các sản
phẩm cơ khí; thước đo độ dài các loại sử dụng phổ biến trong ngành xây dựng, giao thông, thương mại; taximet gắn trên xe taxi; súng bắn tốc độ xe cơ giới
- Đo lường Khối lượng: Cân ô tô, cân quá tải các kiểu loại đến 100 tấn; cân
cơ khí, điện tử, cân công nghiệp dùng trong ngành vật liệu xây dựng, công nghiệp khai thác, sản xuất, chế biến, giao thông vận tải…; cân thông dụng đến
5.000 kg; cân phân tích kỹ thuật của các ngành kinh tế-kỹ thuật của Vùng; quả cân chuẩn và cân chuẩn dùng để trực tiếp kiểm định các phương tiện đo
của các tổ chức kiểm định trong Vùng
- Đo lường Lực-độ cứng: Các thiết bị đo lực được sử dụng để đánh giá độ
bền của nhiều loại sản phẩm, từ phạm vi nhỏ như thử độ bền kéo của vải, sợi, giấy đến phạm vi đo lớn như độ bền kéo, nén, uốn của vật liệu (gạch, ngói, sắt, thép, xi măng), thử tải trọng các cấu kiện và công trình xây dựng (cầu, đường, nhà ở …); các thiết bị đo độ cứng được sử dụng để đo khả năng chống lại biến dạng của vật liệu dưới tác dụng của tải trọng đặt lên bề mặt vật liệu Các máy thử độ cứng được dùng trong ngành chế tạo cơ khí
- Đo lường Dung tích-lưu lượng: Các phép đo trong lĩnh vực dung tích -
lưu lượng được sử dụng chủ yếu đối với ngành xăng dầu, khí đốt, kinh doanh
Trang 24gồm: Bình đong, cột đo nhiên liệu xăng dầu, đồng hồ xăng dầu, đồng hồ đo nước, xi téc, bồn, bể… với yêu cầu độ chính xác như sau: đo thể tích xăng dầu: ± 0,5 %; đo thể tích khí đốt: ± 1%; đo nước sinh hoạt: ± (2÷5) %; đo chất lỏng nói chung: ± (0,5÷1) %
- Đo lường Áp suất: Các phương tiện đo áp suất được sử dụng rộng rãi
trong Vùng là các áp kế làm việc của ngành y tế, giao thông vận tải, chế biến thực phẩm, điện lực, dầu khí… Bao gồm: Các loại áp kế có phạm vi đo đến 600bar, cá biệt có nhà máy dùng đến phạm vi đo 1.000, 2.600 bar; cấp chính xác từ 1 đến 4 Đối với áp kế chuẩn có cấp chính xác từ 0,02 đến 0,5 hoặc 0,6
- Đo lường Nhiệt độ: Các phương tiện đo nhiệt độ được sử dụng trong
Vùng thuộc các ngành Y tế, Xây dựng, sản xuất hàng tiêu dùng gồm các phương tiện đo nhiệt độ trong phạm vi đo từ -80 đến 3.0000 K, có độ chính xác đến 0,1K đẻ xác định nhiệt độ sấy, nung, bảo quản, chế biến….Đo nhiệt
độ môi trường, nhiệt độ cơ thể người
- Đo lường Điện: Các phương tiện đo điện được sử dụng rộng rãi trong
ngành sản xuất và truyền tải cung ứng điện năng, các ngành công nghiệp, dịch
vụ: Công tơ cảm ứng và điện tử 1 pha; 3 pha; oát mét; máy biến áp đo lường, biến dòng đo lường; máy đo điện trở, điện trở cách điện; máy đo điện trở tiếp đất; phương tiện đo điện áp, dòng điện, điện trở, điện dung, điện cảm; chuẩn
đo lường điện dùng để trực tiếp kiểm định các phương tiện đo của các tổ chức kiểm định trong vùng
- Đo lường Hoá-lý: Các phương tiện đo được sử dụng nhiều trong ngành
xăng dầu, khí, hóa chất, chế biến thực phẩm, công nghệ hàng tiêu dùng, công nghệ sinh học , gồm: đo tỷ trọng xăng dầu, khí hóa lỏng, hóa chất có độ chính xác từ 0,2 đến 0,5%; đo tỷ trọng sữa, cao su có độ chính xác 0,5%; đo
tỷ trọng, độ cồn và độ đường các loại chất lỏng chính xác đến 0,5%; đo độ ẩm hạt gạo, cà phê, than…có độ chính xác 0,5%; Đo độ ô nhiễm môi trường, tỷ trọng, độ nhớt, độ PH, độ ẩm có độ chính xác > 0,5%
Trang 25- Đo lường Bức xạ - ion hóa: Các máy X-quang, thiết bị xạ trị dùng
nguồn phóng xạ Co-60 và máy gia tốc thẳng sử dụng trong lĩnh vực y tế; kỹ thuật thử không phá hủy; đo độ dày trong công nghiệp giấy; đo mức trong công nghiệp xi măng
- Thử nghiệm Điện: Thử nghiệm các chỉ tiêu an toàn, chất lượng của
các sản phẩm hàng hóa điện gia dụng, các thiết bị khí cụ điện (các máy biến
áp điện lực; rơ le điện; máy phát điện; động cơ điện; sứ cách điện; cáp điên lực; khí cụ điện; chống sét van; aptomát; điện trở tiếp đất, dầu cách điện) sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phục vụ cho việc sản xuất điện hoặc truyền tải điện cao áp, hạ áp
- Thử nghiệm Xây dựng: Với nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế Vùng về
xây dựng đã kéo theo nhu cầu lớn thử nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu xây dựng, giám định an toàn của vật liệu xây dựng và công trình xây dựng thông qua các phép thử nghiệm trong phòng thí nghiệm hoặc tại hiện trường
- Thử nghiệm Cơ lý –NDT (thử nghiệm không phá huỷ): Thử nghiệm các
chỉ tiêu cơ lý của vật liệu kim loại, sản phẩm cơ khí, công trình xây dựng, sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng như: gỗ, cao su, chất dẻo, nhựa, giấy, vải ; phân tích, xác định thành phần hoá học của vật liệu kim loại, xây dựng ; kiểm tra
Trang 26khuyết tật, độ đồng nhất của vật liệu, sản phẩm, thiết bị, mối hàn đòi hỏi sự an toàn cao
- Thử nghiệm Xăng dầu khí: Các chỉ tiêu chất lượng xăng, dầu, khí phục
vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trong Vùng kinh
tế đối với các sản phẩm xăng, dầu, khí nhập khẩu và lưu thông trên thị trường
(Xác định nhu cầu kiểm định, hiệu chuẩn và thử nghiệm CLSP,HH phục vụ
các ngành kinh tê-xã hội của vùng Tây Nguyên trong phụ lục 03 kèm theo)
1.4 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VỀ NĂNG LỰC ĐO LƯỜNG, THỬ NGHIỆM CỦA CÁC TỈNH VÙNG TÂY NGUYÊN VÀ ĐÁNH GIÁ SỰ ĐÁP ỨNG ĐỐI VỚI NHU CẦU ĐO LƯỜNG, THỬ NGHIỆM ĐÃ NHẬN RA CỦA VÙNG TÂY NGUYÊN
1.4.1 Tổ chức điều tra về năng lực đo lường-thử nghiệm vùng Tây Nguyên:
a Phạm vi, đối tượng điều tra:
Việc điều tra đánh giá hoạt động được thực hiện với các PTN đo lường
và thử nghiệm của các chi cục TCĐLCL các tỉnh Vùng Tây Nguyên (Đắk Lắk, Đăk Nông, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng) của các ngành nông nghiệp, thuỷ sản, xây dựng, y tế và các cơ sở sản xuất kinh
doanh chính trong Vùng
Các lĩnh vực được điều tra, nghiên cứu bao gồm:
- 9 lĩnh vực đo lường: Khối lượng; Độ dài; Lực-độ cứng; Dung tích-lưu lượng; Điện; Áp suất; Nhiệt; Hoá-lý; Bức xạ - ion hoá
- 5 lĩnh vực thử nghiệm: Xăng dầu khí; Hóa; Điện; Xây dựng, Cơ NDT
lý-b, Nghiên cứu xây dựng phiếu điều tra, đánh giá năng lực đo lường và thử nghiệm
Việc đánh giá khả năng và hiệu quả hoạt động của các PTN nhằm xác định hiện trạng các PTN hiện có, so sánh với yêu cầu hiện tại và sự phát triển trong tương lai gần đối với hoạt động đo lường, thử nghiệm, làm căn cứ để xây dựng dự án đầu tư, tăng cường năng lực đo lường-thử nghiệm nhằm đáp
Trang 27ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của vùng Tây Nguyên đến năm 2015 và các năm tiếp theo
Nội dung điều tra đối với từng PTN bao gồm các thông tin sau:
Những thông tin chung gồm:
Tên PTN;
Lĩnh vực hoạt động;
Địa chỉ; Điện thoại, Fax, E-mail;
Cơ quan chủ quản (tên, địa chỉ);
Những thông tin về năng lực của PTN gồm:
Đội ngũ cán bộ nhân viên (số lượng, trình độ chuyên môn);
Danh mục Thiết bị hiện có (số lượng và tình trạng hiện tại)
c, Tổ chức điều tra
Các thông tin trên được thiết kế thành các phiếu điều tra đảm bảo ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, dễ điền vào các câu hỏi gợi ý và được gửi đến các PTN thuộc cơ quan, các ngành, các doanh nghiệp sau:
- Các PTN đo lường và thử nghiệm của các chi cục TCĐLCL các tỉnh Vùng Tây Nguyên;
Trang 28- Các cơ sở được ủy quyền kiểm định, các PTN hiệu chuẩn được công nhận, các PTN thuốc các ngành công nghiệp, xây dựng, giao thông, y
tế, nông nghiệp, xăng - dầu-khí và phân tích môi trường thuộc các tỉnh vùng Tây Nguyên
- Dữ liệu điều tra được cung cấp từ hệ thống cơ sở dữ liệu các chi cục, các tổ chức kiểm định, danh mục các phòng thí nghiệm được Vilas công nhận…
- Dữ liệu điều tra được cung cấp từ hệ thống cơ sở dữ liệu các chi cục, các tổ chức kiểm định, danh m ục khả năng kiểm định…
1.4.2 Đánh giá năng lực đo lường-thử nghiệm vùng Tây Nguyên:
a, Năng lực kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo
- Các tổ chức kiểm định phương tiện đo trong vùng gồm 05 chi cục TCĐLCL thuộc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh và một số tổ chức kiểm định thuộc các ngành khác
Các chi cục TCĐLCL có khả năng kiểm định được các phương tiện đo thông dụng khối lượng (quả cân đến F2, cân thông dụng, cân ôtô đến 80 tấn, cân phân tích, cân kỹ thuật); kiểm định PTĐ dung tích thông dụng, cột đo xăng dầu, đồng hồ nước lạnh; kiểm định huyết áp kế lò so, thuỷ ngân, áp kế đến 400 bar; kiểm định công tơ điện 1pha; 3 pha kiểu cảm ứng
Các tổ chức kiểm định khác tập trung vào lĩnh vực điện – các tổ chức kiểm định thuộc Công ty Điện lực các tỉnh với khả năng kiểm định công tơ điện, TU, TI
(Hiện trạng năng lực kiểm định phương tiện đo của vùng Tây Nguyên trong phụ lục 01 kèm theo)
- So với Danh mục PTĐ phải kiểm định, trong Vùng còn thiếu khả năng kiểm định đối với một số loại PTĐ: đồng hồ đo xăng dầu, cân công nghiệp, nhiệt kế y học, đồng hồ đo công suất điện năng, máy đo độ ẩm, phương tiện
Trang 29đo tốc độ, khí thải xe cơ giới Một số lĩnh vực hiệu chuẩn đo lường phục vụ các hoạt động công nghiệp như đo lường điện, độ dài, lực-độ cứng, áp suất, nhiệt độ còn chưa có tổ chức hiệu chuẩn nào trên địa bàn vùng đảm nhiệm Các nhu cầu hiệu chuẩn đối với các phương tiện đo trên được thực hiện tại các Trung tâm Kỹ thuật TCĐLCL 2 (Đà Nẵng), Trung tâm kỹ thuật TCĐLCL
3 (Biên hoà) hoặc các tổ chức hiệu chuẩn ngoài Vùng
b, Năng lực thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hoá
- Tất cả các tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên đều có khả năng thử nghiệm về xây dựng, có đến 41 PTN về xây dựng trên địa bàn Vùng, trong đó Đắk Lắk
có 10 PTN, Đắk Nông có 04 PTN, Gia Lai có 10 PTN, Kon Tum có 10 PTN, Lâm Đồng có 7 PTN
- Việc thử nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh, an toàn thực phẩm do các phòng xét nghiệm của Trung tâm y tế dự phòng tỉnh thực hiện với khả năng xác định các chỉ tiêu vi sinh vật, một số chỉ tiêu hoá sinh của lương thực, thực phẩm,
đồ uống, nước sinh hoạt, dịch tễ
- Các phòng thử nghiệm thuộc Sở Khoa học và Công nghệ Lâm Đồng, Chi cục TCĐLCL Đắc Nông, Gia Lai, Kon Tum có khả năng thử nghiệm một
số chỉ tiêu chất lượng, vệ sinh của nông sản, thực phẩm, đồ uống, nước sinh hoạt, phân bón hoá học, thành phần hoá học của vật liệu xây dựng
- Một số phòng thử nghiệm của các doanh nghiệp trên địa bàn có khả năng thử nghiệm một số chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, chế biến của doanh nghiệp như: thử nghiệm một số chỉ tiêu hoá sinh, vi sinh trong rượu, cồn, nước (Công ty Thực phẩm Lâm Đồng); thử nghiệm các chỉ tiêu hoá-lý của dược phẩm, dược liệu (Công ty cổ phần Dược Lâm Đồng, Trung tâm kiểm nghiệm mỹ phẩm, dược phẩm Kon Tum); Phân tích một số thành phần hoá học của vật liệu xây dựng (Công ty cổ phần khoáng sản VLXD Lâm Đồng); thử nghiệm một số chỉ tiêu hóa-lý của cao su thiên nhiên (Công ty Cao su Đắk Lắk, Phòng kiểm nghiệm cao su SVR
Trang 30(Hiện trạng năng lực thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa của vùng Tây Nguyên trong phụ lục 02 kèm theo)
- Nhu cầu thử nghiệm về hoá sinh, hoá lý đối với các sản phẩm, hàng hoá chủ lực của các tỉnh vùng Tây Nguyên hiện tại đã vượt quá năng lực thử nghiệm hiện có của các tổ chức thử nghiệm trong vùng Ngay cả khả năng thử nghiệm về xây dựng trong Vùng, tuy dồi dào về số lượng các phòng thí nghiệm và hầu hết các phòng thử nghiệm này đã tham gia vào Hệ thống các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD), nhưng năng lực thử nghiệm thực tế và nề nếp hoạt động của các PTN này còn nhiều bất cập, nói chung chưa dành được sự tin tưởng của các khách hàng đòi hỏi được cung cấp các phép thử bảo đảm chất lượng
- Các phòng thử nghiệm chất lượng SPHH thuộc hệ thống cơ quan khoa học và công nghệ các tỉnh chủ yếu tập trung vào lĩnh vực hoá sinh với khả năng thử nghiệm một số chỉ tiêu hoá sinh bằng các phương pháp hoá truyền thống (riêng Chi cục TCĐLCL Đắk Lắk không có các PTN CLSPHH) Trong Vùng thiếu phòng thử nghiệm được trang bị các thiết bị phân tích hoá-lý hiện đại, do đó chưa thể xác định được các dư lượng kháng sinh, thuốc bảo vệ thực vật, độc tố, kim loại nặng, chất nhiễm xạ trong nông sản, thực phẩm
- Việc thử nghiệm các chỉ tiêu về vệ sinh an toàn của thực phẩm chủ yếu được cung cấp từ các phòng xét nghiệm thuộc Trung tâm Y tế dự phòng các tỉnh mà nhiệm vụ chính là xét nghiệm phát hiện dịch tễ, các chất nhiễm bẩn vi sinh vào thực phẩm, đồ uống
- Khả năng thử nghiệm về môi trường trong Vùng là rất mỏng, chủ yếu thử được một số chỉ tiêu chất lượng của nước sinh hoạt, không khí xung quanh nơi làm việc Hiện tại các Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh trong Vùng còn chưa có khả năng phân tích thử nghiệm đáng kể về môi trường Đồng thời các Chi cục Bảo vệ thực vật thuộc sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn các tỉnh trong Vùng cũng chưa
có khả năng thử nghiệm về chất lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật Các
Trang 31mẫu thử nghiệm phục vụ yêu cầu quản lý và sản xuất, kinh doanh này đều phải gửi đến các PTN ngoài Vùng
- Năng lực thử nghiệm của các PTN khác của các doanh nghiệp hoặc các
tổ chức nghiên cứu triển khai trong Vùng, nhìn chung không đáng kể, chỉ tập trung vào một số chỉ tiêu đáp ứng trực tiếp cho yêu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
1.5 ĐỀ XUẤT YÊU CẦU ĐẦU TƯ, TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC ĐO LƯỜNG – THỬ NGHIỆM CỦA VÙNG TÂY NGUYÊN
Xuất phát từ nhu cầu đo lường, thử nghiệm CLSPHH phục vụ chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của vùng Tây nguyên, căn cứ vào hiện trạng năng lực
đo lường, thử nghiệm hiện tại của các cơ quan, tổ chức thuộc Vùng, có thể nhận ra được yêu cầu đầu tư, tăng cường năng lực đo lường, thử nghiệm cho vùng Tây Nguyên như sau:
- Kiểm định các phương tiện đo thuộc Danh mục kiểm định cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và của các tỉnh Vùng Tây Nguyên (đối với các PTĐ vượt quá khả năng kiểm định của các tổ chức kiểm định của tỉnh);
- Hiệu chuẩn, kiểm định các chuẩn dùng để kiểm định PTĐ của các tổ chức kiểm định PTĐ tại các tỉnh thuộc Vùng; hiệu chuẩn các PTĐ của các ngành công nghiệp chủ lực của Vùng (điện, nhiệt, độ dài, lực-độ cứng, áp suất);
- Thử nghiệm phục vụ sản xuất, kinh doanh xuất khẩu các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của vùng Tây Nguyên; phục vụ yêu cầu kiểm tra hàng hóa nhập khẩu, kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng thiết yếu trên thị trường; phục vụ các yêu cầu kiểm soát môi trường, quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm… với khả năng thử nghiệm: hàm lượng kim loại nặng, dư lượng một số thuốc BVTV, độc tố hữu cơ; chất diệt cỏ; phụ gia thực phẩm, dư lượng kháng sinh của nông sản, thực phẩm, đồ uống; chất lượng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hoá học, hoá chất; chất lượng của môi trường, phân tích
Trang 32các chất ô nhiễm trong đất, nước, khí, chất thải rắn; chất lượng của xăng, dầu, khí đốt hoá lỏng; chỉ tiêu kỹ thuật, an toàn điện của các thiết bị điện gia dụng; khí cụ điện và các thiết bị điện khác; chỉ tiêu cơ-lý, thành phần hoá học của vật liệu (vật liệu kim loại, vật liệu xây dựng, gỗ; giấy; cao su; kim loại, nhựa…); xác định khuyết tật, độ đồng nhất của vật liệu, sản phẩm kim loại (bằng PP không phá huỷ)
- Hỗ trợ kỹ thuật đo lường, thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, thông tin TCĐLCL cho các doanh nghiệp trên địa bàn vùng Tây Nguyên Hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức áp dụng các hệ thống quản lý, các công cụ quản lý chất lượng và các giải pháp kỹ thuật tiên tiến nhằm cải tiến và nâng cao năng suất, chất lượng của các sản phẩm, dịch vụ; nghiên cứu triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ
- Phối hợp với các viện nghiên cứu triển khai, trường đại học, cao đẳng, trường dạy nghề trong Vùng đào tạo cán bộ chuyên môn kỹ thuật về đo lường, thử nghiệm cho vùng Tây Nguyên
1.6 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TCĐLCL VIỆT NAM
- Quy hoạch tổng thể phát triển Hệ thống TCĐLCL Việt Nam đến 2010
do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xây dựng, Bộ Khoa học Công
nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) phê duyệt tại Quyết
định số 1467/QĐ-BKHCNMT ngày 08/10/1998 đã đề xuất Quy hoạch mạng lưới Trung tâm Kỹ thuật TCĐLCL Khu vực Quy hoạch trên đã xác định việc thiết lập Trung tâm Kỹ thuật TCĐLCL Khu vực Tây Nguyên, là một trong 07 Trung tâm Kỹ thuật Khu vực trong cả nước
- Năm 2006-2007, Đề tài độc lập cấp Nhà nước “Nghiên cứu đề xuất quy hoạch hệ thống phòng thí nghiệm đo lường và thử nghiệm chất luợng sản phẩm ở Việt Nam theo yêu cầu phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế đến năm 2010” đã đề xuất quy hoạch phát triển hệ thống các phòng đo luờng, thử nghiệm theo các vùng kinh tế trong cả nuớc, trong đó Đắk Lắk được xác định
là điểm đặt của các phòng thí nghiệm về đo lường (khối lượng, dung tích-lưu
Trang 33lượng, nhiệt, áp suất, điện, hoá lý) và thử nghiệm CLSPHH (điện - điện tử, cơ
lý - NDT, vật liệu xây dựng, hoá - thực phẩm, môi trường, xăng dầu) cấp vùng
1.7 LUẬN CHỨNG VỀ ĐỊA ĐIỂM CỦA TRUNG TÂM ĐO LƯỜNG – THỬ NGHIỆM VÙNG TÂY NGUYÊN TẠI TP BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
Tỉnh Đắk Lắk nằm ở trung tâm cao nguyên Trung bộ, phía Tây dãy núi
Trường Sơn; phía Bắc giáp tỉnh Gia Lai; phía Nam giáp tỉnh Lâm Đồng; phía Đông giáp tỉnh Khánh Hòa và Phú Yên; phía Tây giáp tỉnh Đăk Nông và Campuchia Tỉnh Đắk Lắk có các trục đường giao thông quan trọng nối liền với nhiều tỉnh, thành phố như: Quốc lộ 14 nối Tp Đà Nẵng, Gia Lai, Buôn Mê Thuột, Đăk Nông…đến tp HCM; Buôn Ma Thuột cách tp Pleiku 200 km theo quốc lộ 14, cách Đà Lạt 200 km theo quốc lộ 27 và cách Nha Trang 180
km theo quốc lộ 26
Tỉnh Đăk Lăk có diện tích 13.085km2, dân số 1.67 triệu người, với 44 dân tộc anh em cùng sinh sống Với đặc điểm đa sắc tộc này, Đăk Lăk là nơi hội tụ nhiều loại hình văn hoá của các dân tộc Việt Nam, đặc biệt là các dân tộc Tây nguyên Nói đến Đăk Lăk là nói đến cà phê, cao su, hồ tiêu và rừng bạt ngàn
Thành phố Buôn Ma Thuột và các điểm dân cư đô thị phụ cận với vị trí ở giao điểm, đầu mối giao thông giữa quốc lộ 14, 26 đi về các hướng thuận tiện như Đắk Nông, Đà Lạt, Pleiku, Kon Tum, Nha Trang và đi ĐắkMin biên giới…ở đây có sân bay, có các cơ sở kinh tế văn hoá, giáo dục đào tạo lớn ở Tây nguyên, hiện nay và tương lai Đô thị này đảm nhận vai trò đặc trưng và Trung tâm Tây nguyên về kinh tế, xã hội, khoa học công nghệ, giao dịch và quốc phòng
- Thành phố Buôn Ma Thuột đã được quy hoạch “là đô thị hạt nhân
vùng Tây Nguyên, có tác dụng thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội toàn vùng; là
Trang 34vùng…” tại Quyết định số 1181/QĐ-TTg ngày 07/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025
Các cơ quan, tổ chức đại diện của TW tại Tp.Buôn Mê Thuột, Đắk Lắk hiện tại gồm:
+ Cơ quan thuộc Chính phủ: Ban Chỉ đạo Tây Nguyên; Cơ quan thường trực của Uỷ ban dân tộc khu vực Tây Nguyên
+ Cơ quan thuộc Bộ, ngành: Cục An ninh Tây Nguyên (Bộ Công An); Trường Đại học Tây Nguyên (Bộ Giáo dục và Đào tạo); Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây Nguyên, Trung tâm Thú y vùng Tây Nguyên (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên (Bộ
Y tế); Trường Đại học quân sự Ngoại ngữ chi nhánh Tây Nguyên (Bộ Quốc phòng); Trạm quan trắc môi trường Tây Nguyên (Bộ Tài Nguyên và Môi trường); Đài Tiếng nói Việt Nam khu vực Tây Nguyên (Đài Tiếng nói Việt Nam); Văn phòng Đài truyền hình Việt Nam (Đài Truyền hình Việt Nam)
Với sự hội đủ các điều kiện về địa lý, vị thế kinh tế - xã hội, Thành phố
Buôn Ma Thuột được xác định là địa điểm thích hợp cho việc thiết lập một Trung tâm Kỹ thuật TCĐLCL Khu vực Tây Nguyên
1.8 CHỦ TRƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK VÀ BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM ĐO LƯỜNG – THỬ NGHIỆM VÙNG TÂY NGUYÊN TẠI ĐẮK LẮK
- Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (tại Công văn số 2700/UBND-TH ngày 12/9/2006) đã đề nghị Thủ tướng Chính phủ đầu tư xây dựng Trung tâm tiêu chuẩn đo lường chất lượng khu vực tại Đắk Lắk
- Bộ Khoa học và Công nghệ (tại Thông báo số 453/TB-KHCN, ngày 07/3/2005) đã thông báo về việc triển khai xây dựng Trung tâm đo lường-chất lượng khu vực Tây Nguyên tại Đắk Lắk
- Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng đã có ý kiến “về đầu xây dựng Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Khu vực tại Đắk Lắk: Bộ
Trang 35Khoa học và Công nghệ xem xét, xử lý theo Quy hoạch phát triển hệ thống quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng” (tại Công văn số 7431/VPCP-ĐP ngày 19/12/2006 của Văn phòng Chính phủ về giải quyết một số đề nghị của UBND tỉnh Đắk Lắk)
CHƯƠNG II ĐỀ XUẤT THÀNH LẬP TRUNG TÂM ĐO LƯỜNG – THỬ NGHIỆM VÙNG TÂY NGUYÊN
Trên cơ sở phân tích các luận chứng khoa học và thực tiễn từ việc nhận
ra nhu cầu của các hoạt động đo lường - thử nghiệm phục vụ chiến lược phát triển kinh tế của vùng Tây Nguyên cho đến đánh giá hiện trạng năng lực đo lường-thử nghiệm của Vùng; từ việc xác định quy mô các lĩnh vực đo lường-thử nghiệm cần thiết của Trung tâm Đo lường – thử nghiệm cấp vùng cho đến xác định ví trí thích hợp về mặt địa lý và kinh tế-xã hội cho Trụ sở của Trung tâm Đo lường – thử nghiệm vùng Tây Nguyên; việc đề xuất thành lập Trung tâm Đo lường – thử nghiệm vùng Tây Nguyên theo quan điểm như sau:
a Trung tâm Đo lường - thử nghiệm vùng Tây Nguyên là một trong số Trung tâm Kỹ thuật thuộc Quy hoạch mạng lưới các Trung tâm Kỹ thuật TCĐLCL Khu vực trong Hệ thống cơ quan TCĐLCL Việt Nam trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ
b Tên gọi của Trung tâm Đo lường - thử nghiệm vùng Tây Nguyên cần nhất quán với 3 Trung tâm Kỹ thuật TCĐLCL Khu vực 1; 2; 3 hiện có, do đó
đề xuất tên gọi của Trung tâm là “Trung tâm Kỹ thuật TCĐLCL Tây Nguyên"
c Quy mô, mức độ đầu tư của Trung tâm Đo lường – thử nghiệm vùng Tây Nguyên vào năm 2020 về cơ bản sẽ tương đương với quy mô của Trung tâm Kỹ thuật TCĐLCL 2 (tại Đà Nẵng) hiện nay, ngoại trừ một vài lĩnh vực thử nghiệm đặc thù cho vùng Tây Nguyên sẽ đầu tư mạnh hơn như thử nghiệm về gỗ và sản phẩm gỗ; phân tích hoá học vật liệu kim loại; gỗ; cao su; chất dẻo, nhựa; bột giấy; lâm sản; vật liệu xây dựng ; cụ thể Trung tâm sẽ
Trang 36Kiểm định các phương tiện đo thuộc Danh mục kiểm định cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và của các tỉnh Vùng Tây Nguyên (đối với các phương tiện đo vượt quá khả năng kiểm định của các tổ chức kiểm định của tỉnh);
Hiệu chuẩn, kiểm định các chuẩn dùng để kiểm định PTĐ của các tổ chức kiểm định PTĐ tại các tỉnh thuộc Vùng; hiệu chuẩn các PTĐ của các ngành công nghiệp chủ lực của Vùng (điện, nhiệt, độ dài, lực-độ cứng, áp suất);
Thử nghiệm phục vụ sản xuất, kinh doanh xuất khẩu các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của vùng Tây Nguyên; phục vụ yêu cầu kiểm tra hàng hóa nhập khẩu, kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng thiết yếu trên thị trường;…với khả năng thử nghiệm: hàm lượng kim loại nặng, độc tố hữu cơ;
dư lượng kháng sinh của nông sản, thực phẩm, đồ uống; phân bón hoá học, hoá chất; chất lượng của xăng, dầu, khí đốt hoá lỏng; chỉ tiêu kỹ thuật, an toàn điện của các thiết bị điện gia dụng; khí cụ điện và các thiết bị điện khác; chỉ tiêu cơ-lý, thành phần hoá học của vật liệu (vật liệu kim loại, vật liệu xây dựng, gỗ; giấy; cao su; kim loại, nhựa…); xác định khuyết tật, độ đồng nhất của vật liệu, sản phẩm kim loại (bằng PP không phá huỷ)
Về cơ bản, Trung tâm sẽ không đầu tư các chuẩn, trang thiết bị để kiểm định các phương tiện đo mà Chi cục TCĐLCL các tỉnh thuộc Vùng đã có đủ năng lực, hiện đang và sẽ tiếp tục đảm nhiệm trên địa bàn từng tỉnh
Trung tâm không bao gồm những lĩnh vực đầu tư đã có các tổ chức thử nghiệm thuộc ngành khác trên địa bàn Vùng đảm nhiệm như thử nghiệm về thuốc chữa bệnh cho người; thử nghiệm về xây dựng; thử nghiệm về môi trường; thử nghiệm về thuốc thú y
d Mối liên hệ với Chi cục TCĐLCL Đăk Lăk và các Chi cục TCĐLCL khác trong Vùng:
Trang 37Trung tâm Đo lường – thử nghiệm vùng Tây Nguyên đặt tại tỉnh Đắk Lắk sẽ đảm nhiệm cả nhiệm vụ hoạt động kỹ thuật về kiểm định, thử nghiệm cho Chi cục TCĐLCL Đắk Lắk (Chi cục TCĐLCL Đắk Lắk khi đó chỉ hoạt động quản lý nhà nước trên địa bàn), các chi cục TCĐLCL khác thuộc vùng Tây Nguyên vẫn sẽ tiếp tục thực hiện nhiệm vụ kiểm định trong phạm vi được công nhận, thử nghiệm CLSP, HH phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh
Trung tâm Đo lường – thử nghiệm vùng Tây Nguyên đặt tại Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk, có các phòng đo lường, thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hoá đạt trình độ cấp Vùng theo quy hoạch hệ thống Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ, yêu cầu công nghiệp hoá, phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của các tỉnh vùng Tây Nguyên đến năm 2020 và các năm tiếp theo
2.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Đo lường – thử nghiệm vùng Tây Nguyên
Tên giao dịch: Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Tây Nguyên;
Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu để giao dịch, được mở tài khoản tại Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước
Trụ sở của Trung tâm đặt tại Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
Trang 38Nhiệm vụ chính của Trung tâm :
a) Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có liên quan đến công tác tiêu chuẩn đo lường chất lượng;
b) Đo lường, thử nghiệm và đánh giá chất lượng sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
c) Kiểm định chuẩn, phương tiện đo trong phạm vi được công nhận; hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo;
d) Chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; e) Thử nghiệm, đánh giá, thẩm định chất lượng, kỹ thuật, vệ sinh, an toàn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và công trình;
f) Giám định thương mại theo quy định của pháp luật;
g) Tư vấn lập dự án đầu tư, trang bị phòng thí nghiệm; tư vấn áp dụng
hệ thống quản lý, công cụ quản lý chất lượng, giải pháp kỹ thuật tiên tiến cho các tổ chức, cá nhân nhằm cải tiến và nâng cao năng suất, chất lượng của các sản phẩm, dịch vụ;
h) Hỗ trợ doanh nghiệp kỹ thuật đo lường, thử nghiệm; đánh giá sự phù hợp; thông tin tiêu chuẩn đo lường chất lượng; nghiên cứu triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ; áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến
i) Nghiên cứu, chế tạo, cung cấp chuẩn đo lường, mẫu chuẩn, phương tiện đo; cung cấp dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện đo lường, thử nghiệm, thiết bị kỹ thuật;
j) Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ tiêu chuẩn đo lường chất lượng, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất, chất lượng, các nội dung khác có liên quan;
k) Tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phát hành tiêu chuẩn, các tài liệu liên quan đến tiêu chuẩn đo lường chất lượng;
Trang 39l) Hợp tác với các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước về các nội dung liên quan đến hoạt động của Trung tâm theo quy định của pháp luật;
Cơ cấu tổ chức của Trung tâm gồm:
1 Phòng Đo lường Cơ 1 (khối lượng, độ dài, áp suất);
2 Phòng Đo lường Cơ 2 (Lực-độ cứng);
3 Phòng Đo lường Dung tích-lưu lượng;
4 Phòng Đo lường Điện-nhiệt;
5 Phòng Đo lường Hoá lý;
6 Phòng Đo lường bức xạ ion hoá;