Phaân loïai caùc thuoác giaûm ñau, haï nhieät vaø khaùng vieâm.Tính chất vật lyù, hoùa hoïc, coâng thöùc caáu taïo, phöông phaùp kieåm nghieäm moät soá thuoác.Lieân quan caáu truùc vaø taùc duïng cuûa caùc thuoác ñieån hình.Cô cheá taùc duïng, chæ ñònh, choáng chæ ñònh, taùc duïng phuï, caùch söû duïng moät soá thuoác thoâng duïng
Trang 1THUỐC GIẢM ĐAU
HẠ NHIỆT KHÁNG VIÊM
KHÔNG STEROID
(NSAID)
Trang 2MỤC TIÊU
Phân lọai các thuốc giảm đau, hạ nhiệt và kháng
viêm.
Tính ch t v t lý, hóa học, công thức cấu tạo, ấ ậ
phương pháp kiểm nghiệm một số thuốc.
Liên quan cấu trúc và tác dụng của các thuốc
điển hình.
Cơ chế tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, tác
dụng phụ, cách sử dụng một số thuốc thông dụng.
Trang 3Cơ chế tác dụng của NSAIDs
Đường Arachidonic Acid
PhospholipidsArachidonic Acid
Trang 4Arachidonic Acid
Leukotrienes LTC4, D4, E4
Cyclooxygenase 5-Lipooxygenase
Prostaglandins Prostacyclins
Trang 7 3500 năm (Ai Cập) dùng
Lá cây liễu
1000 năm Hippocrate d ùng
Cây bạch dương,
Vỏ cây liễu (willow bark)
Tất cả đều có chứa salicylate
Ng ày n ay: Trung Quốc, Bắc Mỹ, Châu Phi
Lá cây liễu (salix, saule)
Dùng chữa đau nhức
LỊCH SỬ CÁC THUỐC KHÁNG VIÊM GIẢM ĐAU
KHÔNG STEROID
Trang 8LỊCH SỬ
1853: Charles F Gehardt TH Acid Acetylsalicylic
1860: Kolbe TH acid salicylic với hiệu suất cao
1875: Salicylate Na chữa các chứng sốt và thấp khớp
1886: Phenylsalicylate được dùng chữa thấp khớp
1899: A Acetylsalicylic dùng trong điều trị
(Felix Hoffmann) Công ty Frederich Bayer (Đức) đặt tên ASPIRIN
A : acetyl SPIRIN : acid spiric (tên cũ acid salicylic)
Hơn 100 năm sau có nhiều chất NSAID được tìm ra
Trang 9Trong tự nhiên, acid salicylic tồn tại dưới dạng ester trong nhiều thực vật, nhiều nhất là trong lá cây Wintergreen và trong vỏ cây Sweet birch.
Trang 10Tính chất vật lý : tinh thể hình kim hoặc bột kết tinh trắng, vị hơi ngọt rồi chua, chuyển màu dần ngoài ánh sáng mặt trời
Điểm chảy : 158-161oC (DĐVN) d=1,44 thăng hoa
Trang 11Tính chất hóa học
Tính chất hóa học do nhóm COOH
Tính acid
+ NaOH salicylat natri
+ Bi(OH) 3 salicylat bismut
+ alcol hoặc phenol ester
ACID SALICYLIC
OH O
OH
O O
O H
+ H+
-OH O
OH
OR O
OH
+ H20 + ROH
Trang 12OH O
OCOCH3
+ CH3COOH + H3C C
O
O C
H3C
O
H2SO4 ññ
Trang 15Điều chế
ACID ACETYL SALICYLIC (ASPIRIN)
OH O
O C CH3O
COOH OH
+ HCl
+ CH3COOH
Trang 16t 0 CH3 C CH3
O
CHO
CH CH COCH 3 ngöng tuï Claisen
Trang 17OH + Fe3 +
O_
6 Fe
3 _ + 6 H+6
Trang 18Kiểm tinh khiết
Giới hạn acid salicylic tự do
Định lượng
- Trung hòa nhóm COOH trong phân tử aspirin ở nhiệt độ
8-10 o C bằng NaOH với chỉ thị phenolphtalein.
- Tác dụng của NaOH với nhóm COOH vào gốc ester của aspirin .
ACID ACETYL SALICYLIC (ASPIRIN)
+ CH3COONa + H20
Trang 19Tác dụng và công dụng
• Aspirin có tác dụng hạ nhiệt, giảm đau, kháng viêm : là thuốc đứng đầu danh sách các thuốc NSAID.
• Chống kết tập tiểu cầu thiếu máu tim cục bộ,
ngừa nhồi máu cơ tim, đột quỵ hay tai biến mạch máu não.
ACID ACETYL SALICYLIC (ASPIRIN)
Trang 20Dạng chế phẩm : viên nén, viên bao tan ở ruột, viên sủi, thuốc bột, tiêm
Liều dùng : 325 – 600mg / 4giờ
ACID ACETYL SALICYLIC (ASPIRIN)
Trang 21NSAID cổ điển (t-NSAIDs)
1 Nhóm acid aryl- carboxylic
(R-COOH): acid acetyl salicylic
2 Nhóm acid aryl và heteroaryl acetic
(R-CH 2 -COOH): diclofenac, indomethacin…
3 Nhóm acid aryl và heteroaryl propionic
(R-CH 2 -CH 2 -COOH): ibuprofen, naproxen…
4 Nhóm các chất mang tính acid do chức enol:
phenylbutazon, piroxicam…
Phân loại các NSAID theo cấu trúc
Trang 24 Tác động kháng viêm, giảm đau, hạ nhiệt
Đa số chứa nhóm acid carboxylic
Ức chế sinh tổng hợp prostaglandin do ức chế men cyclooxygenase (COX)
ĐẶC ĐiỂM CHUNG CỦA CÁC NSAIDs
Trang 25Viêm khớp cấp và mạn Viêm trong các nhiễm khuaån, virus Viêm do thoái hoá khớp, hư khớp Viêm có kèm theo sốt và đau
Các chỉ định khác : gout, đau đầu, đau cơ, đau kinh, các hội chứng sốt, chống kết tập tiểu cầu.
Dạng sử dụng : dạng viên nén, bao tan trong ruột, tọa dược, tiêm, kem bôi ngoài da.
Chỉ định
Trang 26 Tác động lên chức năng tiểu cầu (giảm đông)
Tác động lên chức năng thận (lọc ở cầu thận)
Tác động lên thai kỳ (3 tháng đầu)
Gây loét dạ dày tiêu hố
Gây hen suyễn
Dị ứng, quá mẫn
Tim mạch
TÁC DỤNG PHỤ
Trang 27 Viêm loét dạ dày tá tràng
Rối loạn đông máu
Suy gan suy thận
Phụ nữ có thai
Dị ứng Aspirin và các NSAIDs khác
CHỐNG CHỈ ĐỊNH NSAIDs
Trang 28TƯƠNG TÁC THUỐC
Với những thuốc băng rịt dạ dày: làm ảnh
hưởng đến hấp thu, nên sử dụng cách quảng.
Với các thuốc chống đông dùng uống, thuốc tiểu đường, methotrexat : NSAID sẽ làm tăng nồng độ các thuốc này do khả năng liên kết mạnh với protein huyết tương.
Trang 29GIẢM NGUY CƠ LOÉT HỆ TIÊU HỐ
CÁCH DÙNG
Dùng thuốc khi no
Uống nhiều nước
Uống khi ngồi hay đứng
Tránh rượu, thuốc lá, đồ ăn chua
Trang 30GIẢM NGUY CƠ LOÉT HỆ TIÊU HOÁ
Trang 31TÁC HẠI TRÊN DẠ DÀY DO CÁC NSAIDs
Trang 32Cyclooxygenase (COX)
ứng)
Trang 33TÌM RA CHẤT ÍT TÁC DỤNG PHỤ HƠN
Ít gây tai biến trên dạ dày và hệ tiêu hoá
Ít gây dị ứng hơn các NSAIDs cổ điển
Các chất ức chế COX-2
Tuy vậy đang còn nghiên cứu thêm do tác
dụng phụ trên tim mạch
Trang 34Phân loại các NSAID theo khả năng ức chế
COX1 và COX2
Nhóm
1 NSAID ức chế COX1 và COX2 (ít chọn lọc ) Aspirin, diclofenac, Fenoprofen, flurbiprofen,
Indomethacin, ibuprofen, Ketoprofen, acid - Mefenamic, Piroxicam, sulindac,naproxen
Trang 35Ức chế chuyên biệt COX-2 COXIB
Thế hệ 2
Thế hệ 1
Trang 361 Nhóm acid aryl- carboxylic
Trang 371 DẪN CHẤT ACID ANTHRANILIC (ACID FENAMIC)
COOH
NH Ar
CH3Cl
Cl
CH3
H3C
CF3acid mefenamic
acid flufenamic
acid meclofenamic
Acid fenamic(acid N-arylanthranilic)
Trang 382 DẪN CHẤT CỦA ACID ARYL & HETEROARYL ACETIC
Cl Cl
DICLOFENAC NATRI NH ACECLOFENAC
Cl F
COOH
H3C
LUMIRACOXIB
Trang 39DẪN CHẤT CỦA ACID ARYL VÀ HETEROARYL ACETIC
O
C2H5C2H5 CH2COOH
INDOMETHACIN SULINDAC
N O
H3C
CH2COOH
CH3
Trang 403 DẪN CHẤT CỦA ACID ARYL VÀ HETEROARYL PROPIONIC
O S
Ketoprofen Fenoprofen
Acid Tiaprofenic
Trang 414 DẪN CHẤT MANG TÍNH ACID DO NHÓM ENOL
PYRAZOLIDIN
N N
Trang 42-4 DẪN CHẤT MANG TÍNH ACID DO NHÓM ENOL
OXICAM
N
S CH3
O O
OH O
N
S CH3O
O
OH O
N
H NS
N
S CH3O
Trang 435 CHẤT ỨC CHẾ CHỌN LỌC COX-2
NHĨM SULFONANILID (diaryl hoặc aryl-heteroaryl ether)
X NH
- vòng thơm
- dị vòng thơm chứa nhóm thế
- vòng béo
O O
N
H S
CH3
O O
CH3
O O
F
F L-745337Flosulid
Trang 44CHẤT ỨC CHẾ CHỌN LỌC COX-2
NHÓM VINCINAL DIARYL HETEROCYL
N N
CF3S
CH3
NO
S N
O O
CH3H
O
H3C
N N
S
H3C
O O
Cl
N O
S
H2N
O O
F
CH3
CELECOXIB ROFECOXIB VALDECOXIB
PARECOXIB ETORICOXIB JTE-522
Trang 45NHÓM ACID ARYL CARBOCYLIC
Acid salicylic
Aspirin
Salicyamid
Trang 46COOH OH
+ NH2CONH2 to, P
xúc tác
CONH2OH
+ N=C=O + H2O
Trang 47O COOH
CH3
S
CH3O
•Phân nửa tác động của anion salicylat Giảm tính acid còn tác dụng giảm đau, mất tính kháng viêm (salicylamid).
•Thay thế -OH hoặc –COOH ảnh hưởng đến tác động và độc tính
•Thay halogen trên nhân thơm gia tăng tác động và độc tính
•Nhóm -OH ở vị trí meta hoặc para so với -COOH sẽ làm mất hoạt tính
Quan hệ cấu trúc - hoạt tính acid salicylic và dẫn chất
OH
Trang 481 DẪN CHẤT ACID ANTHRANILIC (ACID FENAMIC)
COOH
NH Ar
CH3Cl
Trang 491 DẪN CHẤT ACID ANTHRANILIC (ACID FENAMIC)
COOHNH
CH3
H3C
COOR NH
N1
4 5
Acid mefenamic
Trang 50Thay thế trên vòng acid anthranillic làm giảm hoạt tính
Thay thế trên vòng N-aryl có thể dẫn đến kết quả ngược lại
DẪN CHẤT ACID ANTHRANILIC (ACID FENAMIC)
COOH
NH Ar
CH3Cl
Trang 51Tính chất
Bột kết tinh trắng hoặc hơi nâu nhạt, không mùi
Không tan trong nước, tan nhẹ trong cloroform và ethanol 96 o , tan tốt trong ete.
ACID MEFENAMIC (N-2,3-xylylanthranilic acid)
COOH NH
Br
H3C CH3
H2N 2-bromobenzoat kali 2,3-dimethyl anilin
+
Điều chế
Trang 52Kiểm nghiệm
Định tính
- Phổ IR
- Dung dịch acid mefenamic/CHCl 3 phát quang (365nm)
- Acid mefenamic/H 2 SO 4 phản ứng với kalidicromat cho màu xanh dương đậm, chuyển nhanh thành xanh lá cây nâu nhạt
Định lượng
Phương pháp trung hòa bằng NaOH chỉ thị đỏ phenol
ACID MEFENAMIC (N-2,3-xylylanthranilic acid)
COOH NH
CH3
H3C
Trang 53Acid niflumic (Nifluril) còn được xem là NSAID dẫn chất của acid nicotinic, có tác dụng giảm đau, hạ nhiệt, kháng viêm dùng ở dạng : viên uống, pomade (bôi ngoài da trong thấp khớt), gel (dùng trong nha khoa)
N
COOR NH
CF3
R= H : acid niflumic R= C2H5 : morniflumat
ACID NIFLUMIC và MORNIFLUMAT
Trang 54Floctafenin (Idarac®) chỉ có tác động giảm đau, không có tác động hạ sốt và kháng viêm
Floctafenin dễ gây dị ứng, không dùng cho người
đã dị ứng với chất tương tự (glafenin)
FLOCTAFENIN
COOR NH
N1
4 5
7
8
X
floctafenin 8-CF3 -CH2-CHOH-CH2OH glafenin 7-Cl -CH2-CHOH-CH2OH Teân X R
Trang 552 DẪN CHẤT CỦA ACID ARYL VÀ HETEROARYL ACETIC
O NH
O
C2H5 C CH2COOH
2 H5
N H O
H3C
CH2COOH
INDOMETHACIN DICLOFENAC
SULINDAC
ACECLOFENAC
NH
Cl F
COOH
Trang 56ONa
Trang 57Tính chất
Tinh thể trắng Điểm chảy ~ 284 o C
Tan trong nước, không tan trong dung môi hữu
Trang 58Định lượng
Phương pháp định lượng môi trường khan, dung dịch chuẩn độ là acid percloric Điểm tương đương được xác định bằng phương pháp đo thế.
DICLOFENAC NATRI
Trang 59Quan hệ cấu trúc - Hoạt tính
- Dường như 2 nhóm o-cloro đóng vai trò quan trọng trong tác động của diclofeniac.
DICLOFENAC NATRI
Trang 60Tác dụng phụ
-Dạ dày ruột : buồn nôn, khó
tiêu, tiêu chảy
INDOMETHACIN
Trang 61Tác dụng
Sulindac là một tiền chất khi vào cơ thể sẽ được biến đổi thành một chất chuyển hóa có hoạt tính, ức chế
cyclooxygenase hiệu quả gấp 8 lần aspirin Hoạt tính
kháng viêm và hạ nhiệt chỉ bằng phân nửa indomethacin nhưng hoạt tính giảm đau thì tương đương.
Trang 65Tác dụng
Khả năng ức chế sinh tổng hợp prostaglandin mạnh hơn aspirin, phenylbutazol, ibuprofen, nhưng kém hơn indomethacin.
Trang 66Tác dụng – công dụng
Ngoài việc ức chế sinh tổng hợp prostaglandin,
ketoprofen còn ức chế sự sinh tổng hợp leucotrien và
ức chế sự di chuyển của bạch cầu trong những khớp bị viêm.
Liều thông thường: 150-300mg/ngày; chia làm 3-4 lần
O
COOH
CH3
Trang 67Dạng muối natri của flurbiprofen (Ocufen) là NSAID đầu tiên dùng tại chỗ được sử dụng trong nhãn khoa để ức chế tình trạng thu hẹp đồng tử trong phẫu thuật gây ra
do prostaglandin trong giải phẫu đục thủy tinh thể
F
CH3COOH
FLURBIPROFEN
Trang 684 DẪN CHẤT MANG TÍNH ACID DO NHÓM ENOL
O
O
R2
R1
Trang 69Tác dụng
Phenylbutazon là một NSAID tương đối mạnh, thuốc này có thể làm rối loạn thần kinh, làm mờ mắt, gây những trường hợp loạn thể tạng máu nguy hiểm.
Trang 704 DẪN CHẤT MANG TÍNH ACID DO NHÓM ENOL
OXICAM
N
S CH3O
O
OH O
N
H NS
N
S CH3O
Trang 71 Piroxicam, Tenoxicam, Meloxicam : ức chế mạnh sự sinh tổng hợp prostaglandin, sử dụng hiệu quả trong các trường hợp viêm gây đau và các rối loạn thoái hóa ở hệ cơ xương
Trang 725 CHẤT ỨC CHẾ CHỌN LỌC COX-2 NHÓM SULFONANILID (diaryl hoặc aryl-heteroaryl ete)
X
NH S
Trang 73O O
N
H S
CH3
O O
CH3
O O
F
F L-745337Flosulid
Trang 74Nhóm NSAID có tác động chọn lọc trên COX-2, làm ức chế sinh tổng hợp prostaglandin ở những tế bào viêm, ít gây tác dụng phụ trên dạ dày ruột, cũng như không ảnh hưởng đến sự sản xuất
prostaglandin ở thận trên những mô hình động vật thử nghiệm.
Tất cả đều mang cấu trúc diaryl hoặc aryl – heteroaryl ete hoặc thioete.
NHÓM SULFONANILID (diaryl hoặc aryl-heteroaryl ete)
Trang 75CHẤT ỨC CHẾ CHỌN LỌC COX-2 NHÓM VINCINAL DIARYL HETEROCYL
N N
CF3S
H3C
H2N
O O
O
S
H3C
O O
CH3
NO
S N
O O
CH3H
O
H3C
N N
S
H3C
O O
Cl
N O
S
H2N
O O
F
CH3
CELECOXIB ROFECOXIB VALDECOXIB
PARECOXIB ETORICOXIB JTE-522
Trang 76•Chất ức chế chuyên biệt COX-2 đầu tiên sử dụng 1998
•Công hiệu trong giảm đau và kháng viêm của 400mg
celecoxib/ngày có thể so sánh với 1000mg naproxen/ngày hoặc 150mg diclofenac.
•Chất ức chế chọn lọc cao COX-2, nhưng vẫn chống chỉ
định ở phụ nữ mang thai và người đang bị loét dạ dày, ruột.
CHẤT ỨC CHẾ CHỌN LỌC COX-2 NHÓM VINCINAL DIARYL HETEROCYL
CELECOXIB
N N
CF3S
H3C
H2N
O O