1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa ở Huyện Châu Thành - Tỉnh An Giang

96 1,7K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích Hiệu quả Kỹ thuật Sản xuất Lúa Ở Huyện Châu Thành - Tỉnh An Giang
Tác giả Trần Tấn Vương
Người hướng dẫn TS. Lê Nguyễn Đoan Khôi
Trường học Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Kỹ thuật Nông nghiệp
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lúa là loại cây lương thực quan trọng. Trên thế giới, cây lúa được 250 triệu nông dân trồng, là loại lương thực chính của 1,3 tỉ người nghèo nhất trên thế giới. Là nguồn cung cấp năng lượng lớn nhất cho con người, bình quân 180 – 200 kg gạo/ người/ năm tại các nước châu Á, khoảng 10kg/ người/ năm tại các nước châu Mỹ. Ở Việt Nam, dân số trên 80 triệu và 100% người dân sử dụng lúa gạo làm lương thực chính. Nghề trồng lúa trở thành nghề truyền thống của dân tộc. Từ trước đến nay đã có trên 74% lực lượng lao động tham gia vào lĩnh vực trồng trọt. Chính vì vậy kinh nghiệm sản xuất lúa đã được hình thành, tích lũy và phát triển cùng với sự phát triển của dân tộc ta. Những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nước cũng như trên thế giới trong lĩnh vực nghiên cứu sản xuất lúa đã thúc đẩy mạnh mẽ ngành trồng lúa nước ta trên thương trường quốc tế. Trong những năm qua mặt dù còn đối mặt với nhiều khó khăn, Việt Nam đã có những dấu hiệu tích cực về kết quả sản xuất cũng như xuất khẩu lúa gạo mà nổi bật là ở Đồng Bằng Sông Cửu Long – vựa lúa lớn nhất cả nước. Với sản lượng chiếm khoảng 50% tổng sản lượng cả nước và 90% lượng gạo xuất khẩu hằng năm, Đồng Bằng Sông Cửu Long trở thành vùng trọng điểm lương thực cả nước góp phần quan trọng vào việc đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Lúa là loại cây lương thực quan trọng Trên thế giới, cây lúa được 250 triệunông dân trồng, là loại lương thực chính của 1,3 tỉ người nghèo nhất trên thế giới Lànguồn cung cấp năng lượng lớn nhất cho con người, bình quân 180 – 200 kg gạo/người/ năm tại các nước châu Á, khoảng 10kg/ người/ năm tại các nước châu Mỹ ỞViệt Nam, dân số trên 80 triệu và 100% người dân sử dụng lúa gạo làm lương thựcchính Nghề trồng lúa trở thành nghề truyền thống của dân tộc Từ trước đến nay đã

có trên 74% lực lượng lao động tham gia vào lĩnh vực trồng trọt Chính vì vậy kinhnghiệm sản xuất lúa đã được hình thành, tích lũy và phát triển cùng với sự phát triểncủa dân tộc ta Những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nước cũng như trên thế giớitrong lĩnh vực nghiên cứu sản xuất lúa đã thúc đẩy mạnh mẽ ngành trồng lúa nước tatrên thương trường quốc tế Trong những năm qua mặt dù còn đối mặt với nhiều khókhăn, Việt Nam đã có những dấu hiệu tích cực về kết quả sản xuất cũng như xuấtkhẩu lúa gạo mà nổi bật là ở Đồng Bằng Sông Cửu Long – vựa lúa lớn nhất cả nước.Với sản lượng chiếm khoảng 50% tổng sản lượng cả nước và 90% lượng gạo xuấtkhẩu hằng năm, Đồng Bằng Sông Cửu Long trở thành vùng trọng điểm lương thực

cả nước góp phần quan trọng vào việc đảm bảo an ninh lương thực quốc gia

Trong đó phải kể đến tỉnh An Giang, nơi có sản lượng lúa đứng đầu cả nướctrong khoảng thời gian 10 năm trở lại đây Tuy nhiên, vùng ĐBSCL hiện nay nóichung và tỉnh An Giang nói riêng đang đối mặt với những thách thức ngày càngnghiêm trọng của biến đổi khí hậu toàn cầu làm nước biển dâng cao, gây ngập úngsâu hơn lâu hơn, nước mặn ngày càng có xu hướng xâm nhập sâu hơn vào đất liền.Bên cạnh đó, diện tích trồng lúa có xu hướng giảm mạnh do quá trình đô thị hóa,công nghiệp hóa cũng như chuyển đất trồng lúa sang nuôi trồng thủy sản, cây ăn trái

có giá trị kinh tế cao hơn, nông dân chưa thật sự quan tâm đến KHKT trong sản xuất

Trang 2

Diện tích đất canh tác trên đầu người thấp và chưa tập trung Những khiếm khuyếttrong ngành lúa gạo: kết cấu hạ tầng chưa được đầu tư đúng mức đặc biệt là sân phơi,

lò sấy và kho chứa lúa, thủy lợi còn nhiều thiếu sót Cây lúa được trồng quanh nămnên sâu hại phát triển liên tục và có xu hướng phát triển trên diện rộng và lang thànhdịch trong những năm gần đây mặc dù chính quyền địa phương cùng các Công TyBVTV đã có nhiều lớp tập huấn cho nông dân các ứng dụng KHKT vào sản xuấtnhưng thật sự chưa đạt hiệu quả về kỹ thuật và người dân vẫn còn canh tác theo kiểu

truyền thống Cho nên, tôi chọn đề tài “Phân tích hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa ở Huyện Châu Thành - Tỉnh An Giang” làm luận văn tốt nghiệp Qua đó, tôi hy

vọng đề tài nghiên cứu này có thể giúp các nông dân, các cơ quan, ban ngành, …thấy được thực trạng sản xuất lúa ở Huyện Châu Thành, mức hiệu quả kinh tế, phânphối và hiệu quả kỹ thuật đạt được và những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả Từ đó,

đề xuất những phương pháp nhằm cải thiện hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất gópphần nâng cao thu nhập cho nông dân

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hiệu quả kỹ thuật sản xuất của nông dân trồng lúa hai vụ Đông xuân

và Hè thu tại huyện Châu Thành – Tỉnh An Giang và đề xuất một số giải pháp nhằmgia tăng hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa và thu nhập của nông hộ

Trang 3

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sản xuất lúa ở Huyện Châu Thành – Tỉnh An Giang

- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa của hộ trồng lúa tại huyện Châu Thành – Tỉnh An Giang

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Số liệu sơ cấp

Đề tài sử dụng số liệu sơ cấp từ việc phỏng vấn trực tiếp ngẫu nhiên và thuậntiện 60 nông hộ sản xuất lúa tại huyện Châu Thành – Tỉnh An Giang dựa trên bảngcâu hỏi đã soạn sẵn, được đính kèm ở phần phụ lục, các xã được chọn ngẫu nhiên vì

có vị trí địa lý thuận tiện, giao thông dễ dàng Thông qua cuộc nghiên cứu trực tiếpcác nông hộ, bảng câu hỏi sẽ cung cấp những thông tin chung của nông hộ, về đặcđiểm sản xuất và canh tác của nông hộ, các khoản chi phí, thu nhập và lợi nhuận củanông dân sản xuất lúa, cuộc điều tra để thu thập số liệu được thực hiện từ tháng 9năm 2012 nhằm thu thập thông tin về các vụ lúa Đông xuân và Hè thu năm 2012

3.2 Số liệu thứ cấp

Các số liệu thứ cấp được thu thập được thu từ các nghiên cứu trước đây có liênquan đến đề tài và các cơ quan ban ngành có liên quan như phòng kinh tế xã, hợp tác

xã và hội nông dân gồm có:

- Các bảng báo cáo tổng kết và phương hướng phát triển kinh tế xã hội, nôngnghiệp, nông thôn Xã năm 2011 và phương hướng nhiệm vụ năm 2012

- Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội xã Vĩnh Bìnhnăm 2011 và phương hướng nhiệm vụ năm 2012

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Không gian

Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa các vụ Đông xuân và

Hè thu trên địa bàn huyện Châu Thành – Tỉnh An Giang

4.2 Thời gian

Trang 4

Các vụ lúa được nghiên cứu xảy ra trong năm 2012 như đã trình bài ở trên Dohạn chế về thời gian, đề tài không phân tích sự biến động các yếu tố ảnh hưởng đếnhiệu quả sản xuất theo thời gian như: chi phí mua giống, chi phí phân bón, chi phínông dược,…Do vậy nghiên cứu chưa đánh giá một cách khách quan, chính xác sựbiến động về tình hình sản xuất qua các năm.

4.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những nông hộ sản xuất lúa Đông Xuân và

Hè thu trên địa bàn nghiên cứu nêu trên

5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN

- Nguyễn Phương Thảo Nghi (2012), Phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở huyện Châu Thành – Tỉnh An Giang, luận văn tốt nghiệp, Đại học Cần Thơ Nội

dung đề tài nghiên cứu:

Mục tiêu tổng quát của đề tài là Phân tích hiệu quả kinh tế của nông dân trồnglúa 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu tại huyện Châu Thành -Tỉnh An Giang và Trong

đó, đi sâu vào phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả kinh tếsản xuất lúa tại địa bàn nghiên cứu Từ đó đề ra giải pháp nhằm nhằm gia tăng hiệuquả sản xuất lúa và thu nhập của nông hộ Để đạt được mục tiêu chung, đề tài đã đisâu phân tích:

+ Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản xuất lúa 2 vụ/năm ở huyện ChâuThành – Tỉnh An Giang

+ Tính toán mức hiệu quả kinh tế (EE: Economic Efficiency) của hoạt độngtrồng lúa của nông hộ

+ Đề xuất một số giải pháp nhằm gia tăng hiệu quả sản xuất lúa

Tác giả đã dùng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá thực trạng sản xuấtchung của các hộ nông dân ở huyện Châu Thành – Tỉnh An Giang Sau đó, tác giả

đã dùng phương pháp hồi quy để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sảnxuất Để từ đó tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến một số chỉ tiêu quan trọng nào đó

Trang 5

(chẳng hạn như: năng suất/tổng diện tích, lợi nhuận/ha), chọn những nhân tố có ýnghĩa, từ đó phát hiện nhân tố ảnh hưởng tốt, khắc phục nhân tố ảnh hưởng xấu.

- Phạm Lê Thông và cộng tác viên (2010), “Phân tích hiệu quả kỹ thuật, phân phối và kinh tế của việc sản xuất lúa ở đồng bằng Sông Cửu Long”, báo cáo tổng

kết đề tài khoa học cấp bộ Mục tiêu tổng quát của đề tài là đo lường khả năng có thểtăng năng suất và thu nhập ròng bằng việc phân tích hiệu quả kỹ thuật và hiệu quảkinh tế của nông dân trồng lúa tại Đồng bằng Sông Cửu Long, bằng việc tìm hiểutình hình sản xuất lúa gạo tại Đồng bằng Sông Cửu Long, tính toán các mức hiệuquả như hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối và hiệu quả kinh tế của hoạt độngtrồng lúa của nông dân; xem xét ảnh hưởng của các chính sách đến hiệu quả sảnxuất lúa Kết quả nghiên cứu đề tài cho thấy một số yếu tố đầu vào trong chi phí sảnxuất như: chi phí giống, chi phí phân bón, chi phí thuốc bảo vệ thực vật, chi phí laođộng và nhân tố áp dụng khoa học kỹ thuật đều có ảnh hưởng đến năng suất và thunhập ròng của nông dân trồng lúa Dựa vào thực tế của những tồn tại nói trên, tácgiả cũng đã nêu lên được những nguyên nhân tồn tại đó và đưa ra một số giải phápkhắc phục và nâng cao hiệu quả sản xuất cho nông dân ở Đồng bằng Sông CửuLong

Đoàn Quốc Tuấn (2012), “Phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất lúa của nông hộ

ở huyện Tri Tôn, Tỉnh An Giang” , luận văn tốt nghiệp, Đại học Cần Thơ Nội dung

đề tài nghiên cứu:

Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất lúa củanông hộ huyện Tri Tôn, Tỉnh An Giang trong đó nghiên cứu thật kĩ vào phân tích vàđánh giá hiệu quả sản xuất lúa ở huyện Tri Tôn - Tỉnh An Giang để từ đó đề xuấtmột số giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất và thu nhập cho nông hộ,

để đạt được nội dung trên tác giả đã phân tích chi tiết như sau:

Đánh giá thực trạng sản xuất chung của các hộ nông dân ở huyện Tri Tôn

-Tỉnh An Giang thông qua một số nguồn lực sẵn có như : diện tích đất canh tác, kinhnghiệm sản xuất, vốn sản xuất, nguồn lực lao động

Trang 6

- Phân tích và so sánh hiệu quả sản xuất lúa cao sản thông qua 2 vụ chính làĐông Xuân và Hè Thu trong năm 2011 ở địa bàn nghiên cứu

- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất lúa của hộ nông dân

ở huyện Tri Tôn - Tỉnh An Giang

- Đề xuất một số phương hướng và giải pháp hợp lý nhất để nâng cao hiệu quảsản xuất lúa huyện Tri Tôn - Tỉnh An Giang

Tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả đặc điểm sản nông hộ cũngnhư kết quả đều tra về tình hình sản xuất lúa 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu của nông

hộ ở 5 xã thuộc huyện Tri Tôn – An Giang, và sử dụng phương pháp so sánh nhằmphân tích những biến động của các chỉ tiêu về diện tích, doanh thu, chi phí, lợinhuận cũng như các chỉ tiêu tài chính, sử dụng phương pháp thống kê hồi quy nhằmtìm ra mối quan hệ biến dộng giữa biến lợi nhuận với các biến diện tích, giá lúa,kinh nghiệm sản xuất, trình độ học vấn, chi phí phân, chi phí thuốc, chi phi thuê, vàcuối cùng là sử dụng phương pháp thông kê suy luận nhằm kiểm định sự khác biệttrung bình của một vài chỉ tiêu như về chi phí, doanh thu, lợi nhuận, thu nhập,… từhoạt động sản xuất lúa của nông hộ trên địa bàn nghiên cứu, và từ đó rút ra nhữnggiải pháp làm tăng hiệu quả kinh tế sản xuất lúa tại huyện Tri Tôn, Tỉnh An Giang

Nguyễn Ngọc Vàng, “Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức sản xuất lúa ở tỉnh

An Giang”, luận văn tốt nghiệp, Đại Học Cần Thơ Nội dung đề tài So sánh hiệu quả

sản xuất và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của hai nhóm nông hộtrồng lúa ở tỉnh An Giang: nhóm nông hộ trong mô hình Cánh đồng mẫu lớn vànhóm ngoài mô hình, từ đó đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức sảnxuất lúa thông qua việc tạo mối liên kết bền vững giữa Doanh nghiệp- Nông dân Đểlàm rõ vấn đề trên đề tài đã đi sâu vào:

- Thực trạng về mối liên kết 4 nhà và mô hình Cánh đồng mẫu lớn ở tỉnh An Giang

- So sánh hiệu quả sản xuất và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của hainhóm nông hộ trồng lúa ở tỉnh An Giang: nhóm nông hộ trong mô hình Cánh đồngmẫu lớn và nhóm ngoài mô hình

Trang 7

Từ các vấn đề nghiên cứu trên cuối cùng tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả tổ chức sản xuất lúa ở An Giang thông qua việc tạo mối liên kếtbền vững giữa Doanh nghiệp- Nông dân.

Trang 8

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU1.1 CÁC KHÁI NIỆM

1.1.1 Khái niệm về nông hộ và kinh tế hộ

1.1.1.1 Khái niệm về hộ và nông hộ

Hộ: là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có

chung một ngân quỹ Hay nói khác hơn, hộ sản xuất là hình thức liên kết giữa cácthành viên của nó thông qua hình thức sống chung, sở hữu chung, hoạt động kinh tếchung và hưởng thụ chung các tài sản và thành quả sản xuất của hộ gia đình Hộ cónhững đặc trưng đặc biệt, không giống như là các đơn vị kinh tế khác

Nông hộ: là một đơn vị kinh doanh xã hội khá đặc biệt, là những hộ nông dân

làm nông ngư nghiệp, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, hoặc kết hợp nhiều ngành nghề,

sử dụng lao động, vốn của gia đình là chủ yếu để sản xuất kinh doanh

Trong cấu trúc nội tại của hộ, các thành viên cùng huyết tộc là chủ thể đíchthực của hộ Do đó, hộ có sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu, quản lý, sử dụngcác yếu tố sản xuất, có sự thống nhất giữa quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối và

sử dụng, tiêu dùng trọng một đơn vị kinh tế Do đó, hộ có thể cùng lúc thực hiệnđược nhiều chức năng mà các đơn vị khác không thực hiện được

1.1.1.2 Khái niệm kinh tế hộ

Hộ là đơn vị kinh tế cơ sở mà ở đó diễn ra quá trình phân công, tổ chức laođộng, chi phí cho sản xuất, tiêu thụ, thu nhập, phân phối và tiêu dùng Với tư cách làđơn vị kinh tế, hộ được phân tích từ nhiều góc độ:

- Chủ sở hữu và sử dụng các nguồn lực kinh tế như đất đai, nhân lực và vốn

Trang 9

- Là đơn vị tham gia vào các hoạt động kinh tế, phân theo ngành nghề, vùng,lãnh thổ…

- Trình độ phát triển của kinh tế hộ

- Hiệu quả hoạt động của kinh tế hộ

- Trong nông thôn Việt Nam hiện nay, hộ bao gồm hộ gia đình và hộ nôngdân Trong đó:

+ Hầu hết hộ gia đình ở nông thôn là những người gắn bó ruột thịt, có cùnghuyết thống, chủ hộ thường là những người ông, bà, cha, mẹ… Và các thành viêntrong gia đình là con cháu

+ Còn hộ nông dân (bao gồm các hộ sản sản xuất nông - lâm - nghiệp) trongđiều kiện nền kinh tế Việt Nam được hiểu là một gia đình (từ một đến nhiều người)

có tên trong bảng kê khai hộ khẩu riêng, gồm có chủ hộ và những người cùng sốngchung trong hộ gia đình ấy

Về mặt kinh tế hộ gia đình có mối quan hệ gắn bó không phân biệt tài sản,những người sống chung trong một căn hộ gia đình có nghĩa vụ và trách nhiệm đốivới sự phát triển kinh tế Nghĩa là mỗi thành viên đều phải có nghĩa vụ đóng gópcông sức vào quá trình xây dựng, phát triển của hộ và có trách nhiệm đối với kết quảsản xuất được Nếu hộ sản xuất đạt kết quả cao, sản phẩm thu được người chủ hộphân phối trước hết nhằm bù đắp cho chi phí đã bỏ ra, làm nghĩa vụ đối với nhà nướctheo qui định của pháp luật, phần thu nhập còn lại trang trải cho các mục tiêu sinhhoạt thường xuyên của gia đình và tái sản xuất lại Nếu kết quả sản xuất không khảquan người chủ hộ chịu trách nhiệm cao nhất và đồng trách nhiệm là các thành viêntrong gia đình

1.1.1.3 Đặc điểm của kinh tế hộ

Kinh tế hộ có những đặc trưng riêng biệt với quá trình tiến triển của hộ qua cácgiai đoạn lịch sử Cũng do những đặc trưng riêng biệt này của nó mà có thể cho rằng

hộ là đơn vị kinh tế xã hội đặc biệt

Trang 10

- Hộ mang tính huyết tộc Các thành viên huyết tộc của hộ là chủ thể đíchthực của hộ, và đã tạo nên sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu, quản lý, sử dụngcác yếu tố sản xuất.

- Hộ dựa trên cơ sở kinh tế chung, mỗi thành viên đều có nghĩa vụ và tráchnhiệm, đều có ý thức tự giác đống góp làm tăng quỹ thu nhập của hộ, đảm bảo tồntại và phát triển của mỗi thành viên

- Đặc trung nỗi bậc của các hộ ở nước ta là có qui mô canh tác rất nhỏ bé vàqui mô canh tác của hộ có xu hướng giảm dần do việc gia tăng dân số, và xu hướnglấy đất đai nông nghiệp để phát triển các ngành công nghiệp, giao thông, dịch vụ vàcác ngành phi nông nghiệp, bản thân nông nghiệp muốn phát triển cũng phải lấy đất

để xây dựng các kết cấu hạ tầng của nông nghiệp

- Qua trình tổ chức lao động là do hộ tổ chức, công việc đồng án hộ sử dụngnhân công gia đình là chủ yếu Lao động gia đình này không được xem là hình tháihàng hóa Hiện nay, tình trạng thuê mướn nhân công lao động đã xuất hiện ở mức

độ khác nhau của sản xuất hàng hóa Thị trường lao động nông thôn cũng ra đời Cónhững vùng bộ phận lao động coi là làm thuê như một phương thức kiếm sống

- Cơ cấu lao động nông hộ bao gồm: lao động nông nghiệp, lao động bánnông nghiệp và lao động phi nông nghiệp Cơ cấu này khác nhau giữa các hộ, cácđịa bàn, các vùng tùy theo điều kiện cụ thể của chúng Một đặc điểm khác nữa làkhả năng tích tụ tập trung vốn của đại bộ phận nông dân là thấp, các hộ sản xuấttrong điều kiện thiếu vốn nghiêm trọng Thêm vào đó, chu kỳ sản xuất nông nghiệpkéo dài nên vốn chu chuyển chậm, bởi thế tạo nên sự căng thẳng về vốn, trong khinền nông nghiệp còn yếu ớt, kỹ thuật sản xuất mang tính truyền thống, quy mô canhtác nhỏ đã dẫn đến tình trạng thu nhập của đại bộ phận là thấp

1.1.2 Các khái niệm trong nông nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm về sản xuất

Trang 11

Sản xuất là một quá trình kết hợp các nguồn lực (resources) hoặc là các yếu tố

đầu vào của sản xuất (inputs) được sử dụng để tạo ra sản phẩm (products) hoặc dịch

vụ (services) mà người tiêu dùng có thể dùng được

1.1.2.2 Khái niệm về lịch thời vụ

Lịch thời vụ là loại lịch chỉ rõ các hoạt động chính, các khó khăn và thuận lợi

trong suốt chu kì hàng năm dưới dạng biểu đồ Nó giúp xác định những tháng khókhăn nhất hoặc những tháng có những thay đổi quan trọng có thể tác động đến cuộcsống của người dân địa phương Vụ Đông Xuân thường xuống giống từ tháng 10đến tháng 2 thì thu hoạch vụ Hè Thu, nông dân thường xuống giống từ tháng 2 đếntháng 3 và thu hoạch vào tháng 6 Trong vụ Thu Đông, nông dân xuống giống vàocuối tháng 6 đầu tháng 7 và thu hoạch vào tháng 10

1.1.2.3 Tài nguyên của nông hộ

Tài nguyên nông hộ là những nguồn lực mà nông hộ có để sử dụng vào việcsản xuất nông nghiệp của mình như : Đất đai, lao động, tài chính, kỹ thuật sản xuất chúng có mối quan hệ lẫn nhau giữa trồng trọt và chăn nuôi, giữa chăn nuôi và thủysản, giữa sản xuất và dịch vụ Nông hộ khi đã sử dụng các nguồn lực này một cáchtriệt để để tạo nên một chu kỳ khép kín trong sản xuất và sẽ nâng cao được hiệu quả

sử dụng các nguồn lực của mình, làm tăng thu nhập cho nông hộ

1.1.2.4 Chương trình “ 3 giảm, 3 tăng”

Chương trình “3 giảm, 3 tăng” là tiến bộ kỹ thuật về lĩnh vực bảo vệ thực vậtnhằm quản lý dinh dưỡng và dịch hại tổng hợp trên cây lúa một cách khoa học

Trang 12

3 giảm trong sản xuất lúa tức là phải:

- Giảm lượng giống gieo sạ

- Giảm lượng thuốc trừ sâu bệnh

- Giảm lượng phân đạm

3 tăng tức là:

- Tăng năng suất lúa

- Tăng chất lượng lúa gạo

- Tăng hiệu quả kinh tế

Như vậy, muốn tăng năng suất cần áp dụng đúng quy trình kỹ thuật trồng lúa,

áp dụng 3 giảm Muốn tăng chất lượng lúa gạo cần sử dụng đúng giống lúa, bónphân cân đối hợp lý, chú ý các khâu kỹ thuật sau thu hoạch Nếu áp dụng tốt chươngtrình 3 giảm và 3 yếu tố tăng kể trên thì việc tăng hiệu quả kinh tế cho người trồnglúa rất dễ dàng đạt được Áp dụng biện pháp này giảm được lượng lúa giống từ 20 -80kg/ha, giảm chi phí thuốc trừ sâu, điều chỉnh lượng phân bón phù hợp, tăng năngsuất và hiệu quả kinh tế, tạo ra sản phẩm sạch, bảo vệ môi trường sinh thái và sứckhoẻ cộng đồng

1.1.2.4 Chương trình “ 1 phải, 5 giảm”

Mô hình “1 phải 5 giảm“ được cụ thể hóa từ chương trình “3 giảm 3 tăng“ vàđược thực hiện theo các nội dung chính sau đây:

1 phải: Phải sử dụng giống tốt, giống xác nhận

Trang 13

+ Giảm lượng thuốc bảo vệ thực vật: Hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc bảo vệthực vật, chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo đúng qui trình quản lý dịch hại tổnghợp IPM.

+ Giảm lượng nước tưới và số lần bơm tưới: Áp dụng theo kỹ thuật khô ướtxen kẽ ( tưới nước tiết kiệm)

+ Giảm thất thoát trong và sau thu hoạch: Ứng dụng thu hoạch bằng máy gặtđập liên hợp và sử dụng biện pháp sấy lúa

1.1.2.5 Những biến đầu vào

Biến đầu vào nhìn chung là các nguồn tự nhiên bên trong, nguồn vật chất từ các

tổ chức và nguồn nhân lực trong một cộng đồng, bao gồm cả đầu vào từ bên ngoàiđược đưa vào một khu vực cụ thể nào đó nhằm đạt được sự phát triển của nông hộ

và nông nghiệp nông thôn

Các yếu tố về mặt kỹ thuật:

* Phân bón: chỉ lượng phân bón hóa học được sử dụng bao gồm đạm, lân, kali và

được thể hiện theo đơn vị kg/ha

* Nông dược: Dùng để chỉ tổng hợp các loại thuốc diệt côn trùng, thuốc diệt nấm,

thuốc diệt cỏ và thuốc trừ bệnh, thuốc dưỡng cây được sử dụng trong mô hình trồnglúa, được thể hiện theo đơn vị lít hoặc kg/ha

* Giống lúa: Chỉ các loại giống lúa khác nhau được người nông dân sử dụng để

Trang 14

+ Độ tuổi: Để chỉ tuổi của chủ hộ hoặc các thành viên trong nông hộ, được tính theo

năm

+ Trình độ học vấn: để chỉ trình độ học vấn mà chủ hộ và thành viên trong hộ đã

hoàn thành các lớp học, tính theo năm và cấp

+ Kinh nghiệm sản xuất: Để chỉ số năm của chủ hộ đã có kinh nghiệm trong lĩnh

vực canh tác lúa

Các yếu tố kinh tế

+ Vốn: Để chỉ tổng ( hoặc trên ha) đầu tư dưới dạng tiến mặt hoặc hiện vật, sức lao

động ( lao động gia đình, lao động thuê) trong quá trình thực hiện mô hình, được thểhiện dưới dạng tiền (đồng) và ngày công ( 8 giờ/ngày)

+ Lao động: là số người tham gia vào các hoạt động trong quá trình thực hiện mô

hình sản xuất, thể hiện theo ngày công lao động ( 8 giờ/ngày)

+ Lao động gia đình: Chỉ nguồn nhân lực được các thành viên trong hộ sử dụng

trong mô hình canh tác lúa, thể hiện bằng ngày công

+ Lao động thuê: Chỉ loại lao động ( nam hoặc nữ) đi làm thuê trong mô hình canh

tác lúa, thể hiện theo ngày công và được trả công bằng tiền mặt hoặc theo hình thứckhác theo công việc

1.1.2.6 Những biến đầu ra

Tổng sản phẩm: Chỉ sản lượng thực sự của cây trồng, vật nuôi và phần còn lại

( tái sử dụng), được sản xuất ra trên một đơn vị diện tích, được tính như sau:

Tổng sản phẩm = Sản phẩm chính + sản phẩm được tạo ra do tận dụng phần còn lại

Sản lượng lúa: Chỉ đầu ra của lúa trên 1 đơn vị trung bình, thể hiện bằng kg/

diện tích trồng lúa

Năng suất lúa: Để chỉ sản lượng lúa trên một đơn vị trung bình, được thể hiện

dưới dạng kg/ha

1.2 CÁC CHỈ SỐ TÍNH HIỆU QUẢ KINH TẾ

1.2.1 Khái niệm hiệu quả, hiệu quả sản xuất

1.2.1.1 Khái niệm hiệu quả

Trang 15

Hiệu quả là việc xem xét và lựa chọn thứ tự ưu tiên các nguồn lực sao cho đạt

kết quả cao nhất Hiệu quả bao gồm ba yếu tố: (1) không sử dụng nguồn lực lãngphí, (2) sản xuất với chi phí thấp nhất, (3) sản xuất để đáp ứng nhu cầu của conngười Muốn đạt hiệu quả sản xuất cần quan tâm một số vấn đề sau:

a Hiệu quả kinh tế

Tiêu chí về hiệu quả kinh tế thực ra là giá trị nghĩa là khi sự thay đổi làm tănggiá trị thì sự thay đổi đó có hiệu quả và ngược lại thì không có hiệu quả

b Hiệu quả kỹ thuật

Hiệu quả là việc tạo ra một số lượng sản phẩm nhất định từ việc sử dụng cácnguồn lực đầu vào ít nhất Nó được xem là một thành phần của hiệu quả kinh tế Bởi

vì muốn đạt được hiệu quả kinh tế thì trước hết phải đạt được hiệu quả kỹ thuật

1.2.2 Các khái niệm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận

1.2.2.3 Tổng thu nhập ( lợi nhuận)

Là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí bỏ ra để sản xuất sảnphẩm đó Thu nhập có hai loại: Thu nhập chưa tính lao động nhà và thu nhập có tínhlao động nhà

Tổng thu nhập = Tổng doanh thu – Tổng chi

Trang 16

1.2.2.4 Các chỉ số phân tích hiệu quả

a Lợi nhuận trên chi phí

Lợi nhuận trên chi phí = Lợi nhuận / Chi phí

Tỷ số này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra thì chủ đầu tư thu được bao nhiêuđồng thu nhập

b Lợi nhuận trên doanh thu

Thu nhập trên doanh thu = Thu nhập/ Doanh thu

Tỷ số này cho biết trong một đồng doanh thu mà nông hộ có được thì sẽ có baonhiêu đồng thu nhập trong đó

c Doanh thu trên chi phí

Doanh thu trên chi phí = Doanh thu/ chi phí

Tỷ số này cho biết rằng một đồng chi phí mà chủ đầu tư bỏ ra đầu tư sẽ thu lạiđược bao nhiêu đồng doanh thu

d Lợi nhuận trên ngày công lao động gia đình

Tỷ số này cho biết một ngày công lao động gia đình bỏ ra thu được bao nhiêuđồng lợi nhuận

Lợi nhuận trên ngày công lao động gia đình = lợi nhuận/ ngày công LĐGĐ

e Doanh thu trên ngày công lao động gia đình

Tỷ số này có ý nghĩa là một ngày công lao động gia đình bỏ ra thì thu được baonhiêu đồng doanh thu

Doanh thu trên ngày công lao động gia đình = Doanh thu/ ngày công LĐGĐ

1.2.2.5 Các chỉ tiêu kinh tế

1.2.2.5.1 Tổng thu nhập

Là tổng các khoản thu nhập của nông hộ từ hoạt động sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm

Trang 17

Trong đó:

TR: tổng thu nhập

Qi: số lượng sản phẩm tiêu thụ hay mức độ cung ứng dịch vụ thứ i

Pi: giá đơn vị hay cước phí đơn vị sản phẩm thứ i

1.2.2.5.2 Chi phí

Một số khoản mục chi phí chủ yếu trong sản xuất nông nghiệp:

- Chi phí giống = Đơn giá giống x lượng giống sử dụng

trên 1 đơn vị diện tích

- Chi phí lao động = Tiền lương bình quân 1 ngày x số ngày công bình quân trên đơn vị diện tích

- Chi phí thuốc = Đơn giá thuốc x lượng thuốc sử dụng

trên 1 đơn vị diện tích (chai, bịt…)

- Chi phí phân bón = Đơn giá phân x lượng phân sử dụng

trên 1 đơn vị diện tích (bao)

Trong bài nghiên cứu này, thuốc nông dược không được tính theo nồng độnguyên chất mà dựa trên khối lượng sử dụng thực tế của các nông hộ được phỏngvấn Lượng thuốc nông dược sử dụng nhiều hay ít phụ thuộc vào tình hình sâu bệnhcủa từng vùng, từng mùa vụ trong năm đó Về liều lượng thuốc sử dụng, nông dândựa vào hướng dẫn ghi trên nhãn của chai thuốc, hướng dẫn của người bán và kinhnghiệm của chính mình là chủ yếu

Lượng N, P, K nguyên chất được tính bằng: lượng phân hỗn hợp mà nông dân

sử dụng nhân cho % N %P %K có trong các loại phân hỗn hợp đó như: NPK 20-15), NPK (16-16-8), UREA (46% N), DAP (18-46-0), Kali (55% KCl)

Trang 18

(20-1.3 KHÁI NIỆM VỀ HIỆU QUẢ TRONG SẢN XUẤT

Theo Farrell (1957), hiệu quả được định nghĩa là khả năng sản xuất ra một mứcđầu ra cho trước từ một khoản chi phí thấp nhất Do vậy, hiệu quả của một nhà sảnxuất riêng lẻ có thể được đo lường bằng tỷ số giữa chi phí tối thiểu và chi phí thực tế

để sản xuất ra mức đầu ra cho trước đó Định nghĩa này bao gồm một gói chứa hai

chỉ tiêu hiệu quả khác là hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối (hay còn gọi là hiệu quả giá) Hiệu quả kỹ thuật đề cập đến khả năng tạo ra một lượng đầu ra cho

trước từ một lượng đầu vào nhỏ nhất hay khả năng tạo ra một lượng đầu ra tối đa từ

một lượng đầu vào cho trước, ứng với một trình độ công nghệ nhất định Hiệu quả phân phối là khả năng lựa chọn được một lượng đầu vào tối ưu mà ở đó giá trị sản

phẩm biên (marginal revenue product) của đơn vị đầu vào cuối cùng bằng với giácủa đầu vào đó

1.3.1 Mô hình sản xuất

Là sự bố trí thời vụ ổn định trong hoạt động sản xuất nông nghiệp của nông hộ,thích hợp với điều kiện nhất định về mặt vật lý, sinh học, kinh tế, phù hợp với mụctiêu và các nguồn tài nguyên Những yếu tố này phối hợp tác động đến sản phẩmlàm ra và phương án sản xuất

1.3.2 Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp

Là sự thay đổi mô hình sản xuất nhằm điều chỉnh tăng giảm diện tích, năngsuất, sản lượng của các sản phẩm nông nghiệp Mục tiêu của quá trình chuyển đổi cơcấu nông nghiệp là:

+ Tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên tại chỗ của từng địa phương sao chomang lại hiệu quả cao, phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệpcủa địa phương và điều kiện sản xuất của nông dân

+ Nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế đồng thời đảm bảo tính lâu bền về độphì nhiêu của đất đai, về khí hậu và môi trường sống của địa phương

1.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

Trang 19

1.4.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Khảo sát nông hộ sản xuất lúa ở các xã: Vĩnh An, Vĩnh Bình của huyện ChâuThành- Tỉnh An Giang Phương pháp chọn vùng nghiên cứu dựa vào các chỉ tiêusau:

- Các xã nằm trên trục giao thông thuận lợi

- Cách chọn nông hộ để phỏng vấn theo phương pháp ngẫu nhiên và thuận tiện

1.4.2 Phương pháp thu thập số liệu

+ Số liệu sơ cấp: sử dụng phương pháp thu thập số liệu ngẫu nhiên và thuận

tiện thông qua lập phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 60 nông hộ

+ Số liệu thứ cấp: được thu từ các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài

và các số liệu thứ cấp được thu thập từ các cơ quan ban ngành có liên quan nhưphòng kinh tế xã, hợp tác xã và hội nông dân gồm có:

- Các bảng báo cáo tổng kết và phương hướng phát triển kinh tế xã hội, nôngnghiệp, nông thôn Xã năm 2011 và phương hướng nhiệm vụ năm 2012

- Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội xã Vĩnh Bình năm

2011 và phương hướng nhiệm vụ năm 2012

Tổng hợp dữ liệu thu thập tiến hành xử lý và mã hóa số liệu dựa vào phần mềmSPSS và thông qua các bảng điều tra nông hộ Các phương pháp phân tích được sửdụng trong đề tài là:

1.4.3 Phương pháp thống kê

- Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày sốliệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng cách rút ra những kếtluận dựa trên số liệu và thông tin được thu thập trong điều kiện không chắc chắn.Các công cụ thống kê được sử dụng để phân tích số liệu:

+ Phương pháp phân tích hồi qui tương quan để phân tích các yếu tố ảnh hưởngđến năng suất và lợi nhuận của nông hộ

Trang 20

+ Bảng thống kê: là hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã thuthập làm cơ sở để phân tích và kết luận, cũng là bảng trình bày kết quả đã nghiêncứu.

+ Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng trong nghiên cứu này là nhằm mô

tả thực trạng sản xuất lúa cao sản của các hộ nông dân thông qua một số nguồn lựcsản có như: diện tích đất sản xuất, kinh nghiệm sản xuất, vốn sản xuất, nguồn lực laođộng

1.4.4 Phương pháp màng bao dữ liệu DEA

Phương pháp phân tích màng bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis – DEA)lần đầu tiên được phát triển bởi Charnes, Cooper, và Rhodes vào năm 1978 DEAdựa trên cơ sở xây dựng đường giới hạn hiệu quả, tương tự như hàm sản xuất trongtrường hợp khi xuất lượng không phải là một đại lượng vô hướng, mà là một véc-tơ.Đường giới hạn hiệu quả có hình dạng màng lồi hoặc hình nón lồi trong không giancủa các biến số nhập lượng và xuất lượng Đường giới hạn được sử dụng như là mộttham chiếu đối với các trị số hiệu quả của mỗi DN được đánh giá Tuy nhiên,phương pháp DEA có các đặc trưng như: chỉ cho phép đánh giá hiệu quả tương đốicủa các DN được đánh giá, tức là hiệu quả giữa chúng so với nhau Mức độ hiệu quảcủa các DN được xác định bởi vị trí của nó so với đường giới hạn hiệu quả trongmột không gian đa chiều của đầu vào/đầu ra Phương pháp xây dựng đường giới hạnhiệu quả - đó là giải nhiều lần bài toán qui hoạch tuyến tính Đường giới hạn đượchình thành giống như những đoạn thẳng kết nối các điểm hiệu quả nhất, nhờ đó tạothành một đường giới hạn khả năng sản xuất lồi

Dựa vào đặc điểm của hệ thống sản xuất, DEA được phân ra thành hai loại môhình: tối thiểu hóa đầu vào, với giả định đầu ra không đổi và mô hình tối đa hóa đầu

ra, với giả định đầu vào không đổi

Trang 21

Hình 1.1 Mô hình DEA tối thiểu hoá đầu vào

Trong trường hợp của mô hình DEA tối thiểu hóa đầu vào (hình ) các doanhnghiệp A, B, C và D nằm trên đường giới hạn hiệu quả SS’ là các DN đạt hiệu quả.Mức độ phi hiệu quả kỹ thuật được phản ánh bằng khoảng cách từ P đến P’ Tỷ lệOP’/OP thể hiện hiệu quả kỹ thuật của DN P, nghĩa là có thể giảm chi phí đầu vàocủa DN P mà không làm ảnh hưởng đến đầu ra Theo định nghĩa, các mức độ hiệuquả này nằm trong giới hạn từ 0 đến 1

Ưu và nhược điểm của phương pháp DEA

DEA là một phương pháp đánh giá hiệu kỹ thuật ngày càng được áp dụng rộngrãi Những ưu điểm nổi bật của DEA là:

1) cho phép phân tích hiệu quả trong trường hợp gặp khó khăn trong giải thíchmối quan hệ giữa nhiều nguồn lực và kết quả của nhiều hoạt động trong hệ thốngsản xuất;

2) DEA có khả năng phân tích một số lượng lớn các yếu tố đầu vào và đầu ra; 3) Phương pháp cho phép đánh giá sự đóng góp của từng yếu tố đầu vào trongtổng thể hiệu quả (hoặc không hiệu quả) của DN và đánh giá mức độ không hiệuquả của việc sử dụng nguồn lực

X1/yO

Trang 22

Tuy nhiên, giống như mọi cách tiếp cận khác trong đánh giá hiệu quả kỹ thuật,DEA cũng có hàng loạt nhược điểm Đó là:

1) Sai sót trong đo lường và nhiễu thống kê có thể ảnh hưởng đến hình dạng và

vị trí đường giới hạn khả năng sản xuất;

2) Loại bỏ các yếu tố đầu vào hoặc đầu ra quan trọng ra khỏi mô hình có thểdẫn đến kết quả sai lệch;

3) Ước lượng hiệu quả thu được bằng cách so sánh với các DN thành công hơntrong mẫu Vì vậy, đưa thêm DN bổ sung vào phân tích có thể dẫn đến giảm các giátrị hiệu quả;

4) Cần thận trọng khi so sánh giá trị hiệu quả của hai nghiên cứu Các giá trịtrung bình phản ánh phương sai của giá trị ước lượng hiệu quả bên trong mỗi mẫu,nhưng không nói gì về hiệu quả của một mẫu so với mẫu khác;

5) Thêm một DN vào phân tích DEA sẽ không làm tăng giá trị hiệu quả kỹthuật của các DN hiện có trong mẫu;

6) Tương tự như vậy, thêm một yếu tố đầu vào hoặc đầu ra vào mô hình DEAkhông dẫn đến làm giảm giá trị của hiệu quả kỹ thuật;

7) Khi có một số nhỏ các DN tham gia phân tích với nhiều yếu tố đầu vào, đầu

ra, thì sẽ có nhiều DN nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất

1.4.5 Phương pháp phân tích hồi quy tương quan

Mục đích của việc thiết lập phương trình hồi quy là tìm ra các nhân tố ảnhhưởng đến một chỉ tiêu nào đó, xác định các nhân tố ảnh hưởng tốt để phát huy vànhân tố ảnh hưởng xấu để khắc phục Phương trình hồi quy có dạng:

Y = β0 + β1X1 + β2X2+…+βkXk

Trong đó Y: biến phụ thuộc Xi ( i = 1,2,…,k) là các biến độc lập.

Các tham số β0, β1…, βk được tính toán bằng phần mềm SPSS

Kết quả in ra từ SPSS có các thông số sau:

Trang 23

Hệ số xác định R2 (R-square): tỷ lệ (%) biến động của Y được giải thích bởicác biến độc lập Xi hoặc % các Xi ảnh hưởng đến Y, phần còn lại do các yếu tốkhác mà chúng ta chưa nghiên cứu R2 càng lớn càng tốt.

Adjusted R2: hệ số xác định đã điều chỉnh dùng để trắc nghiệm xem có nênthêm vào 1 biến độc lập nữa không

- Kiểm định toàn mô hình

+ H0 : Tất cả các tham số hồi quy đều bằng 0 (β1= β2= β3 = … = βk = 0) haycác Xi không ảnh hưởng đến Y

+ H1: ít nhất 1 βk ≠ 0: Nghĩa là có ít nhất 1 tham số khác 0 hoặc là có ít nhất 1biến độc lập có ảnh hưởng đến Y

+ Dùng F để kiểm tra mô hình hồi quy có ý nghĩa hay không hoặc dựa vào sig

F để kiểm định mô hình

Trang 24

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ LÚA GẠO TẠI

HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH AN GIANG

2.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1.1 Vị trí địa lý

Châu Thành là một huyện đồng bằng ở tây nam bờ sông Hậu của tỉnh AnGiang, Việt Nam, được thành lập khi huyện Châu Thành X được tách ra thành 2huyện Châu Thành và Thoại Sơn, theo Quyết định số 300/CP ngày 23 tháng 8 năm

1979 của Hội đồng Chính phủ Việt Nam, về việc điều chỉnh địa giới hành chính một

số huyện và thị xã thuộc tỉnh An Giang Trước 1975, nó thuộc tỉnh Long Xuyên.Huyện Châu Thành nằm tiếp giáp thành phố Long Xuyên, với tổng diện tích tựnhiên 34.720 ha (347,2 km²) Diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 29.252 ha.Huyện này gồm một thị trấn An Châu (huyện lỵ) và 12 xã là An Hòa, Cần Đăng,Vĩnh Hanh, Bình Thạnh, Vĩnh Bình, Bình Hòa, Vĩnh An, Hòa Bình Thạnh, VĩnhLợi, Vĩnh Nhuận, Tân Phú, Vĩnh Thành với 63 ấp Nó tiếp giáp với 4 huyện vàthành phố, đó là huyện Tịnh Biên, Châu Phú, Chợ Mới, Thoại Sơn và thành phốLong Xuyên

Phía bắc giáp huyện Châu Phú; phía đông – đông bắc giáp huyện Chợ Mới;phía đông – đông nam giáp thành phố Long Xuyên; phía nam giáp huyện ThoạiSơn; phía tây giáp huyện Tri Tôn; và phía tây bắc giáp huyện Tịnh Biên Địa hình ởđây bằng phẳng, thoải từ bắc xuống nam Sông Hậu chảy dọc phía đông bắc huyện.Dân số là 171.480 người với 34.018 họ, gồm các dân tộc Kinh, Khơme, Chăm,

và Hoa Châu Thành là nơi có đạo Hòa Hảo phát triển

Trang 25

và đồng bằng ven núi Huyện Châu Thành thuộc dạng địa hình đồng bằng phù sa.Đây là dãy đất nằm ở hữu ngạn sông Hậu Địa hình hơi nghiên, thấp dần về phíaTây – Tây Nam Nơi thấp nhất chỉ khoảng 0,7 – 1,0 m so với mực nước biển Đấtchuyển từ thịt nhẹ đến đất sét, thích hợp cho cây lúa, cây công nghiệp ngắn ngày vàcây ăn quả.

2.1.2.2 Khí hậu

Châu thành chịu ảnh hưởng của 2 mùa gió là : gió mùa Tây Nam và gió mùaĐông Bắc Gió Tây Nam mát và ẩm nên gây ra mùa mưa Gió mùa Đông Bắc thổivào Châu Thành xuất phát từ biển nhiệt đới phía Trung Quốc, nên có nhiệt độ cao

Trang 26

hơn vùng băng tuyết Si-bê-ri và có độ ẩm lớn hơn, không tạo ra rét, mà chỉ hanhkhô, có phần nắng nóng.

Các yếu tố khí tượng:

a Mây:

Lượng mây ở Châu Thành tương đối ít Trong mùa khô, có khi trời có mâynhưng vẫn nắng Trong mùa mưa, lượng mây thường nhiều hơn Lượng mây trungbình tháng của các tháng mùa khô là 3,1/10 và của các tháng mùa mưa là 6,9/10.N

b Nắng:

Châu Thành có mùa nắng chói chang, trở thành địa phương có số giờ nắngtrong năm lớn kỷ lục của cả nước Bình quân mùa khô có tới 10 giờ nắng/ngày; mùamưa tuy ít hơn nhưng cũng còn tới gần 7 giờ nắng/ngày Tổng tích ôn cả năm lêntrên 2.400 giờ

c Nhiệt độ:

Nhiệt độ trung bình ở Châu Thành không những cao mà còn rất ổn định Chênhlệch nhiệt độ giữa các tháng trong mùa khô chỉ hơn kém nhau khoảng 1,5° đến 3° ;còn trong các tháng mùa mưa chỉ vào khoảng trên dưới 1° Nhiệt độ cao nhất nămthường xuất hiện vào tháng 4, dao động trong khoảng 36°- 38° ; nhiệt độ thấp nhấtnăm thường xuất hiện vào tháng 10 dưới 18° (năm 1976 và 1998)

d Gió:

Châu Thành, mùa khô gió thịnh hành là Đông Bắc, còn mùa mưa là gió TâyNam – gió Tây Nam là gió có tần suất xuất hiện lớn nhất.Tốc độ gió ở đây tương đốimạnh, trung bình đạt tới trên 3m/giây Trong năm, tốc độ gió mùa hè lớn hơn mùaĐông Châu Thành là huyện nằm sâu trong đất liền Nam Bộ nên ít chịu ảnh hưởnggió bão

e Mưa:

Trang 27

Ở Châu Thành, mùa mưa thường bắt đầu vào tháng 5 và kết thúc vào tháng 11.Tổng lượng mưa mùa mưa chiếm 90% tổng lượng mưa năm Lượng mưa mùa mưalớn lại trùng vào mùa nước lũ của sông Mê Kông dồn về hạ lưu nên đã gây ra tìnhtrạng úng tổ hợp với ngập lụt, chi phối đến nhiều hoạt động sản xuất và đời sống.

f Bốc hơi:

Trong mùa khô do nắng nhiều, độ ẩm không khí thấp nên lượng bốc hơi lớn,bình quân 110mm/tháng (vào tháng 3 có tới 160mm) Trong mùa mưa, lượng bốchơi thấp hơn, bình quân 85mm/tháng, nhỏ nhất khoảng 52mm/tháng xuất hiện vàotháng 9 hoặc tháng 10, là thời kỳ có mưa nhiều, độ ẩm cao

g Độ ẩm:

Ở Châu Thành, mùa có độ ẩm thấp (nhỏ hơn 80%) thường bắt đầu từ tháng 12

và kéo dài đến tháng 4 năm sau Nghĩa là mùa có độ ẩm thấp trùng với mùa khô.Mùa khô độ ẩm ở thời kì đầu là 82% , giữa 78%, và cuối còn 72% Mùa mưa ở đâythật sự là một mùa ẩm ướt Độ ẩm trung bình trong những tháng mùa mưa đều 84%,

cá biệt có tháng đạt xấp xỉ 90%.Ngoài các yếu tố khí tượng nói trên, Châu Thànhcòn có các hiện tượng thời tiết cần lưu ý như : lốc xoáy-vòi rồng-mưa đá, hạn BàChằn, ảnh hưởng của Elnino và Lanina

Nhìn chung, chế độ khí hậu của huyện tương đối ôn hoà, nắng nhiều, mưa vừa,

ít thiên tai, thời tiết khá ổn định, hầu như không xảy ra bão và sương muối Đây lànhững thuận lợi để phát triển trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt thủy sản và các ngànhkinh tế khác như du lịch, giao thông Khó khăn nhất mà khí hậu gây ra cho huyệnChâu Thành cũng như các huyện khác ở khu vực tỉnh An Giang và đồng bằng sôngCửu Long là thiếu nước vào mùa khô và ngập lụt vào mùa mưa Vấn đề đặt ra là cầnphải có những giải pháp đồng bộ để khắc phục, tìm nguồn cung cấp nước vào mùakhô, tận dụng các nguồn lợi của lũ như: bồi đắp phù sa, khai thác thủy sản giúpngười dân yên tâm sống chung với lũ

2.1.2.3 Sông ngòi

Trang 28

Huyện Châu Thành nằm ở hữu ngạn sông Hậu nên cũng chịu ảnh hưởng không

ít chế độ thủy văn của sông Hậu Hằng năm, có khoảng 70% diện tích tự nhiên bịngập lụt với mức nước phổ biến từ 1 - 2,5 m, thời gian ngập lụt từ 2,5 - 4 tháng.Điều này gây khó khăn cho việc phát triển kinh tế - xã hội và ảnh hưởng lớn đếncuộc sống của người dân

Ngoài các con sông lớn, Châu Thành còn có hệ thống các kênh, rạch, hồ nằm rải ráckhắp bề mặt lãnh thổ Hệ thống rạch tự nhiên có độ dài từ vài km đến 30 km, bềrộng từ vài m đến 100 m, độ uốn khúc quanh co khá lớn Các rạch này thì lấy nước

từ sông Hậu dẫn vào nội đồng Xưa kia, số lượng các rạch tự nhiên khá nhiều Trảiqua một thời gian dài, nhiều rạch đã bị phù sa sông Tiền và sông Hậu bồi đắp thànhruộng, hoặc bị cải tạo thành các kênh đào, vì vậy, số còn lại ngày nay không nhiều.Một số rạch lớn như: Chắc Cà Đao, Mặc Cần Dưng

Ngoài hệ thống rạch tự nhiên, Châu Thành còn có mạng lưới kênh đào đượckhai mở qua các thời kỳ Hệ thống kênh trên địa bàn tỉnh được phân thành 3 cấp, vớichiều dài tổng cộng khoảng 5.171 km, đạt mật độ 1,5 km/km2 Năng lực giao lưunước lớn nhất vào mùa lũ khoảng 7.500 m3/s và nhỏ nhất vào mùa khô khoảng 1.650

m3/s, có tác dụng tích cực trong việc khuếch tán dòng chảy lũ - phù sa - triều vào sâunội đồng để tiêu lũ trong mùa mưa, chuyển tải ngọt đuổi mặn trong mùa khô, thaynhau rửa phèn vào đầu và cuối mùa mưa

2.1.2.4 Đất đai

An Giang có 3 loại đất chính: đất phù sa, đất phèn và đất đồi núi

- Nhóm đất phù sa chiếm khoảng 66% diện tích tự nhiên của tỉnh, phân bố chủyếu ở vùng nằm giữa sông Tiền - sông Hậu và dãy đất ven hữu ngạn sông Hậu từChâu Đốc tới Long Xuyên, Châu Thành là vùng ở hữu ngạn sông Hậu Vùng đấtnày được phù sa bồi tụ hằng năm, có đặc tính chung là chứa nhiều hữu cơ, ít pH, ít

bị bào mòn, xâm thực, thích hợp trồng lúa, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày vàcây ăn quả Dựa vào nguồn gốc hình thành và thành phần dinh dưỡng, người ta chiađất phù sa ở Châu Thành chia thành 5 loại khác nhau như sau:

Trang 29

+ Đất cồn bãi: phân bố chủ yếu ven sông Tiền, sông Hậu và một phần nhỏtrên sông Vàm Nao, gồm doi sông, cồn sông Đất do phù sa sông Tiền, sông Hậu bồiđắp có hàm lượng dinh dưỡng cao, không chứa các ion gây độc cho cây trồng, lạiđược bồi đắp liên tục hằng năm nên tầng canh tác dày Thành phần hạt gồm chủ yếu

là cát thô đến mịn, tầng mặt có lẫn sét bột Đất có tính chua ít, pH từ 4 - 2,6, ít độcchất gây hại cho cây trồng, chất hữu cơ thường ít, đạm và lân không nhiều

+ Đất phù sa xám nâu được bồi, ít hữu cơ: phân bố nhiều ở huyện ChợMới, huyện Phú Tân, huyện Châu Phú và những cánh đồng ven sông Hậu thuộchuyện Châu Phú, huyện Châu Thành Đây là phần đất bị ngập nước hằng năm vàomùa mưa lũ, địa hình khá bằng phẳng và trải rộng, trầm tích chủ yếu là sét, bột, lẫnchất hữu cơ, lớp phù sa dày từ 1 - 2 m Đất dẻo chặt, không có ion gây hại cho câytrồng, pH khoảng 4,0 Hàm lượng lân trao đổi khá thấp Hàm lượng chất hữu cơ ởtầng mặt là 3,8%, càng xuống dưới càng thấp Tổng số đạm trung bình thấp khoảng0,06 - 0,18%, nghèo lân và kali Thành phần cơ giới gồm 45% sét, 49% bột, 1,4%cát Đất chủ yếu trồng lúa hai vụ

+ Đất phù sa xám nâu ít được bồi: phân bố ở những địa hình thấp vàthường ở sâu trong nội đồng, cách xa sông rạch Đất có nguồn gốc từ đồng lụt thấp,địa hình tương đối bằng phẳng Tầng mặt là lớp phù sa mới tươi nâu, chứa nhiềuhữu cơ nên một vài vùng sậm màu, bề dày tầng tích tụ mùn khoảng 20 cm Tầng mặt

có bề dày trung bình khoảng 30 - 50 cm, đất có độ dinh dưỡng khá cao Do nằm sâutrong nội đồng nên không được phù sa bồi đắp thường xuyên Độ pH khoảng 4,5,giảm dần ở các tầng bên dưới Hàm lượng nhôm thấp, lượng sunphat hoà tan khácao, từ 0,21 - 0,6% Hàm lượng hữu cơ khoảng 3,8%, giảm dần ở các tầng bên dưới.Thành phần hữu cơ bao gồm: 41,3% sét, 36,6% bột mịn, cát rất ít hoặc không có.Hiện trạng canh tác chủ yếu là trồng lúa 2 vụ/năm

+ Đất phù sa có phèn: phân bố chủ yếu ở các huyện Châu Thành, ChâuPhú, Thoại Sơn và Tri Tôn Đất có nguồn gốc chủ yếu là bưng sau đê, địa hình thấp

và khá bằng phẳng, độ cao trung bình từ 0,8 - 1 m so với mực nước biển Đất cóphản ứng hơi chua, pH từ 4,7 - 5,5, càng xuống sâu, lượng nhôm, tổng số acid và

Trang 30

lượng sunphat hoàn tan tăng nhanh Chất hữu cơ ở tầng mặt khá lớn, chiếm khoảng5%, lượng đạm giàu có với độ dày khoảng 30 cm Thành phần cơ giới gồm 62,66%sét, 35,6% bột Khả năng thoát nước kém, tính thoáng khí và tơi xốp cũng thấp.Nhóm đất này chủ yếu thuộc địa hình thấp, có mức bồi tụ yếu Tầng sinh phèn nằm

ở độ sâu từ 50 - 100 cm có khả năng gây hại cho cây trồng Hiện trạng sử dụng chủyếu là trồng lúa 2 vụ/năm

2.1.2.5 Sinh vật

Do khí hậu thuận lợi và đất đai màu mỡ nên động thực vật ở An Giang pháttriển phong phú, có nhiều loài An Giang có 2 dạng địa hình chính là địa hình đồinúi và địa hình đồng bằng nên hệ sinh thái cũng phân thành 2 dạng tương ứng.Huyện châu thành là một huyện đồng bằng của tỉnh An Giang nên mang đặc điểmsinh thái của đồng bằng

và quá trình khoáng phèn ở tầng đất dưới, đồng thời góp phần điều hoà khí hậu, độ

ẩm, cản dòng chảy, giữ phù sa

Để tạo sự cân bằng sinh thái, điều hoà khí hậu, cải tạo đất, tạo nguồn nước ngọt

và hạn chế lũ lụt, tỉnh cần phải khôi phục lại rừng tràm và phủ xanh đồi trọc ở vùngBảy Núi

b Động vật:

Trang 31

Hệ động vật ở An Giang trước đây rất phong phú Đối với Châu Thành ở vùngngập nước thì có nhiều tôm cá và nhiều loài chim cò, đặc biệt có cả cá sấu Người ta

có thể bắt cá sấu về nuôi và xẻ thịt bán Ngày nay, cá sấu được liệt vào danh sáchnhững loài quý hiếm và được nuôi để lấy da xuất khẩu Cùng loài bò sát với cá sấu,còn có nhiều loài rắn như rắn nước, rắn bông súng, rắn ri voi, ri cá, rắn râu, rắn mối,rắn trun, rắn hổ, rắn lục, rắn máy gầm

Một loài động vật tự nhiên rất phổ biến ở Châu Thành là chuột Chuột có mặt ởkhắp nơi, từ trong nhà đến ngoài đồng, gây thiệt hại không nhỏ cho nghề nông Cácgiống chuột thường thấy ở Châu Thành là chuột đồng Rattus argetiventer, chuột nhàRattus rattus, chuột cống heo hay chuột cống ét Bandicota indica, chuột cống nhumhay chuột cống cơm Bandicota bengalensis, chuột nhắt Mus musculus Ngoài ra còn

có loài chuột nhỏ, di chuyển nhanh trên các đọt lúa, rất khó diệt trừ, gọi là chuột bọMus sp

Với những cánh đồng bạt ngàn, Châu Thành là nơi sinh sống của nhiều loàichim hoang dã như: sẻ, chào mào, chích chòe, sậu, sáo, cồng cộc, le le, vịt trời, còtrắng, cò ma, cò bộ, cò lửa, diệc, cuốc, trích Ngoài ra còn có một số lượng nhỏloài điêng điểng đang sinh sản Đây là loài quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng.Ngoài ra, còn có hơn 300 cá thể diệc lửa, điều này cho thấy đây có thể là điểm trúngụ của các loài diệc lửa ở đồng bằng sông Cửu Long

2.1.2.6 Khoáng sản

An Giang có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, song trữ lượng khôngnhiều, đáng kể nhất có vật liệu xây dựng, than bùn, nước khoáng, cao lanh và một ítquặng kim loại Các loại khoáng sản này tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi của tỉnh,riêng huyện Châu Thành có thể cung cấp sét gạch ngói có trữ lượng khoảng 40 triệu

m3 Thành phần hóa học của loại đất này bao gồm: oxyt silic chiếm từ 59,08 - 61,18

%, oxyt nhôm chiếm từ 17,39 - 17,82 %; còn lại là oxyt canxi, oxyt magiê, oxytmangan, oxyt natri, oxyt kali và một số oxyt kim loại khác Chỉ cần khai thác ở lớpmặt có bề dày từ 0,2 - 0,3 m là có thể đủ cung cấp cho hơn 400 nhà máy sản xuất

Trang 32

gạch ngói lớn nhỏ trong toàn tỉnh Sau đó, chỉ trong vòng 2 - 3 mùa ngập lũ, phù salại lấp đầy như cũ Sét gạch ngói ở An Giang dùng làm gạch ống, gạch thẻ, ngói lợp,gạch tàu sản lượng khoảng 100 triệu viên mỗi năm.

Trang 33

+ Tình hình sản xuất lúa vụ 3 tiểu vùng ấp Vĩnh Thọ: Đã xuống giống và thuhoạch trọn vẹn với diện tích 520 ha với nâng suất bình quân 5,6 tấn/ha.

+ Công tác khuyến nông: trong năm đã kết hợp với trạm Bảo vệ thực vậthuyện Châu Thành tổ chức 16 cuộc hội thảo có 330 lượt người tham dự

+ Công tác xuống giống vụ Đông xuân năm 2011 – 2012: Tính đến ngày28/12/2011 toàn xã đã xuống giống dứt điểm 3.644,7 ha lúa và 39,3 ha hoa màu

- Chăn nuôi thuỷ sản:

+ Thả nuôi: Diện tích đang thả nuôi trên địa bàn xã là 30,86 ha/61 hộ với2.612.800 con giống (trong đó cá tra 27,4ha/23 hộ với 1.563.250 con; cá lóc 0,06ha/1 hộ với 10.000 con; cá khác 3,3 ha/36 hộ với 867.500 con; ba ba 0,1 ha/1 hộ với5.000 con; cá nuôi chân ruộng 2,2 ha/2 hộ với 12.000 con; tôm nuôi chân ruộng 3,2ha/1 hộ với 150.000 con; lươn 0,44 ha/59 hộ với 1.151 kg; ếch 0,005 ha/5 hộ với5.000 con; rắn 0,015 ha/1 hộ với 50 con)

+ Thu hoạch: Sản lượng thu hoạch ước đạt 204,15 tấn (trong đó: cá tra 200tấn; cá lóc 0,2 tấn; cá khác 0,4 tấn; ba ba 0,2 tấn; cá nuôi chân ruộng 0,4 tấn; tômnuôi chân ruộng 2,4 tấn; lươn 0,4 tấn; ếch 0,1 tấn; rắn 0,05 tấn)

Trang 34

- Chăn nuôi gia súc, gia cầm:

+ Tổng đàn gia súc, gia cầm đến thời điểm hiện nay là 141.029 con, (trong đóheo 5.116 con, trâu bò 467 con, gia cầm 135.446 con); Quản lý sổ vịt chạy đồng91.729 con/64 hộ

+ Công tác tiêm phòng như dịch tả - tụ huyết trùng, lở mồm long móng,H5N1 được duy trì thường xuyên.Bên cạnh đó UBND xã chỉ đạo cho cán bộ chuyênmôn phối hợp với các ngành liên quan thường xuyên kiểm tra tình hình mua bán giacầm tại khu vực chợ và kiểm soát soát chặt chẽ các dịch bệnh nên không để códịch bệnh xảy ra trên địa bàn

b Tài chính ngân sách:

- Tổng thu ngân sách: 3.022.212.286 đồng, đạt 91,8 % so chỉ tiêu năm 2011huyện giao; trong đó các khoản thu cân đối ngân sách 439,545,189 (đạt 113,2%),thu bổ sung ngân sách cấp trên 2.148.891.000 (đạt 87,1%) đồng

- Tổng chi: 2.919.218.954 đồng, đạt 88,7 % so chỉ tiêu năm 2011 huyện giao.Thực hiện chi tiết kiệm 10% ngân sách xã được 30.093.086 đồng đạt 100% so chỉtiêu huyện giao

c Địa chính – xây dựng – môi trường:

- Công tác liên quan đến thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện kịp thời,chính xác, cụ thể: Lập thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho 190 trườnghợp với tổng diện tích 723.199,6m2; Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nôngthôn còn tồn đọng được 16 trường hợp với tổng diện tích 20.433,9 m2; phát giấychứng nhận còn tồn mà dân chưa nhận được 5 giấy Hiện giấy của xã Vĩnh Bình tồn

38 giấy; Tiếp nhận và hướng dẫn 6 trường hợp đến làm thủ tục để được cấp giấyđúng quy định tại khu vực đất Nông trường An Thành

- Công tác quản lý Nhà nước về đất đai như chuyển mục đích sử dụng đất,tham mưu UBND xã xử phạt các trường hợp vị phạm về đất đại kịp thời, đúng quy

Trang 35

định Tính đến nay đăng ký xoá thế chấp và vay lại 855 trường hợp tương tương 874giấy chứng nhận QSDĐ.

- Phối hợp với ngân hàng chính sách huyện giải ngân cho 40 hộ vay xây dựng

hố xí hợp vệ sinh với số tiền 160.000.000 đồng (đạt 100% so với kế hoạch) Tiếnhành điều tra thu thập thông tin về môi trường đối với các cơ sở sản xuất kinhdoanh, chăn nuôi trên địa bàn xã được 65 hộ và đang tiếp tục điều tra số còn lại

- Tổ chức ra quân hưởng ứng chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn với hơn 300người tham gia thu gom rác thải tại khu thương mại chợ Vĩnh Bình và cụm dân cư

ấp Vĩnh Lộc

d Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi:chống hạn luôn được đảm bảo phục

vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp

- Rãi cát lộ giao thông 8.070 m với số tiền 126.000.000 đồng và xây dựngmới 3 cây cầu và sửa chữa 2 cây cầu nông thôn do nhân dân đóng góp với số tiền689.340.000 đồng đáp ứng kịp thời cho bà con nhân dân và học sinh đi lại dễ dàngtrong mùa mưa lũ

- Trong năm huyện đã hỗ trợ số tiền 713.092.000 đồng để nạo vét kênh

mương

e Thương mại, dịch vụ:

Khuyến khích mở rộng các cơ sở dịch vụ tại chợ Vĩnh Bình, bên cạnh đó bố trí,sắp xếp lại các khu vực chợ mua bán đi vào nề nếp, trật tự, vệ sinh, tăng cường côngtác, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm; chống hàng gian, hàng giả Tổng số cơ sởsản xuất kinh doanh trên địa bàn xã là 489 cơ sở, trong đó: lĩnh vực công nghiệp 43

cơ sở, xây dựng 2 cơ sở, thương mại – dịch vụ 444 cơ sở

2.2.2 VỀ VĂN HOÁ XÃ HỘI:

a Giáo dục:

Công tác huy động học sinh đầu năm đạt 98,57% (Trường Mẫu giáo VĩnhBình: 266/265 cháu, đạt 103%; Trường Tiểu học A, B Vĩnh Bình: 696/696 em, đạt

Trang 36

100%; Trường trung học cơ sở Vĩnh Bình: 559/603 em, đạt 92,7%) Bên cạnh đótrường trung học phổ thông Vĩnh Bình huy động 867/995 em, đạt 87,13%.

Đầu năm học 2011 – 2012, UBND xã phối hợp với ban ngành, đoàn thể vậnđộng và hỗ trợ cho các em học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn với sốtiền 7.780.000 đồng và cấp phát 4.600 quyển tập, 39 cái cặp Đồng thời nhân ngàykhai giảng năm học mới UBND xã cũng đã tuyên khen thưởng 19 em học sinh đãtrúng tuyển vào các trường cao đẳng, đại học với số tiền 3.800.000 đồng

- Công tác phổ cập THCS đạt 81,9% (379/464 em) và đã được trên công nhậnđạt chuẩn năm 2011

b Hoạt động của Trung tâm Học tập cộng đồng:

Trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của UBND xã, trong năm 2011Trung tâm Học tập cộng đồng đã phối hợp với các ban ngành tuyên truyền vận độnghọc sinh ra lớp và học sinh phổ cập đúng độ tuổi đạt chỉ tiêu trên giao, đồng thờitiến hành khảo sát tìm hiểu nhu cầu học nghề trong nhân dân để từ đó liên lệ vớitrung tâm dạy nghề mở các lớp học nghề ngắn hạn cho lao động địa phương và cáclớp kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi… Hiện nay Trung tâm Học tập cộngđồng đã được củng cố và hoạt động ngày càng đi vào nề nếp

c Văn hóa thông tin – thể dục thể thao:

- Thực hiện tốt lịch tiếp sóng Đài tiếng nói Việt nam và Đài PTTH An Giang,công tác tuyên truyền, thông báo lưu động trong các ngày lễ, ngày kỷ niệm, tìnhhình phát triển KT-XH của địa phương và công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóaXIII và bầu cử đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016

- Phối hợp với các ngành tham gia tốt các phong trào TDTT, văn hóa văn nghệ

do cấp trên tổ chức

- Tổ chức lớp phổ cập bơi cho trẻ em từ 11 đến 15 tuổi được 45 em Phối hợpvới BCH.QS xã và Xã Đoàn ra Huyện đội để tổ chức dựng trại đưa thanh niên trúngtuyển NVQS 2011 lên đường bảo vệ Tổ quốc

Trang 37

- Phối hợp với các ngành thực hiện các tiêu chí và được trên công nhận ấp vănhóa Vĩnh Lộc Tổ chức tốt ngày Đại đoàn kết 18/11 tại các ấp.

d Y tế - DS - KHHGĐ:

- Công tác phòng chống dịch bệnh: Thường xuyên tuyên truyền nhân dânphòng chống các loại dịch bệnh nhất là dịch tay chân miệng hiện đang bùng pháthiện nay Tuy nhiên trong năm đã xảy 06 ca sốt xuất huyết (ấp Vĩnh Lộc), 04 ca taychân miệng (ấp Vĩnh Phước), hiện nay đã được điều trị khỏi

- Tổ chức tiêm ngừa viêm não nhật bản cho 156 trẻ; Thực hiện tốt các chươngtrình Y tế Quốc gia Trong năm tổ chức khám và điều trị cho 18.244 lượt bệnh nhân;Phối hợp các đoàn thể và cộng tác viên tuyên truyền thực hiện chăm sóc sức khoẻsinh sản, KHHGĐ; Thực hiện tốt công tác cấp phát thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6tuổi

e Xóa đói giảm nghèo – GĐ&TE:

- Thực hiện tốt công tác cấp phát thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi và chăm locho hộ nghèo, hộ khó khăn trong mùa lũ với tổng số tiền 203.600.000 đồng và cácnhu cầu thiết yếu như gạo, mì gói, dầu ăn… giúp bà con vượt qua những lúc khókhăn

- Tổ chức 2 điểm giữ trẻ mùa lũ với 51 cháu

- Công tác xét thoát nghèo: số hộ thoát nghèo năm 2011 là 53 hộ, phát sinh 26

hộ Hộ nghèo quản lý năm 2012 là 212 hộ, cận nghèo 197 hộ, khó khăn 54 hộ

- Cất 3 căn nhà Đại đoàn kết cho hộ nghèo (tại ấp Vĩnh Lộc) với số tiền53.470.000 đồng và sửa chửa 2 căn nhà (tại ấp Vĩnh Phước và ấp Vĩnh Lộc) với sốtiền 22.850.000 đồng

f Chính sách, lao động, dạy nghề - TB&XH:

- Nhận và chi trả trợ cấp kịp thời cho các đối tượng chính sách với số tiền173.100.000 đồng và chi trả cho 1.026 lượt đối tượng bảo trợ xã hội với số tiền230.490.000 đồng

Trang 38

- Phối hợp với các ngành mở 05 lớp dạy nghề ngắn hạn có 146 học viên tham

dự (01 lớp trang điểm có 30 học viên; 01 lớp nuôi lươn có 25 học viên; 01 lớp maydân dụng 31 học viên; 01 lớp vẽ móng tay có 30 học viên; 01 lớp 1 phải 5 giảm có

30 học viên), đạt 116,8% so với kế hoạch huyện giao; giải quyết việc làm cho 263lao động (trong tỉnh 55 lao động, ngoài tỉnh 208 lao động), đạt 105,2% so với kếhoạch huyện giao

g Hoạt động của tổ chức Hội Đông Y và Hội Chữ Thập Đỏ:

- Tổ chức Đại hội Chữ Thập Đỏ nhiệm kỳ 2011 – 2016; phối hợp các ngành cóliên quan thực hiện tốt công tác xã hội từ thiện, vận động nhân dân xây dựng sửachữa cầu đường, sửa nhà cho các hộ nghèo với tổng số tiền 125.305.000 đồng

- Tổ chức khám và chữa bệnh cho 7.210 lượt bệnh nhân, bốc 13.112 thangthuốc, bên cạnh đó vận động nhân dân cất mới 01 nhà thuốc nam với số tiền64.000.000 đồng, xây dựng vườn thuốc nam với diện tích 650m2 và vận động nhândân tích cực sưu tầm các loại dược đảm bảo đầy đủ dược liệu để chữa bệnh chongười dân

và tuyến kênh rạch

Trang 39

Bảng 2.1: Dân số tỉnh An Giang qua các năm 2006-2009

Năm Tổng số

Phân theo giới tính Phân theo thành thị và nông thôn Nam

Tỷ trọng (%)

Nữ

Tỷ trọng (%)

Thành thị

Tỷ trọng (%)

Nông thôn

Tỷ trọng (%)

2006 2.210.957 1.086.857 49,16 1.124.100 50,84 624.647 28,25 1.586.310 71,75

2007 2.231.062 1.098.743 49,25 1.132.319 50,57 634.313 28,43 1.596.749 71,57

2008 2.253.865 1.109.803 49,24 1.144.062 50,76 641.255 28,45 1.612.640 71,55

2009 2.273.150 1.120.908 49,30 1.152.242 50,70 645.574 28,40 1.627.576 71,60

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh An Giang, 2009.

Dân số An Giang năm 2009 là 2.273.150 người, trong đó nam 1.120.908 người(49,30%), nữ 1.152.242 người ( 50,70%); thành thị 645.574 người (28,40%) và nôngthôn 1.627.576 người (71,60%) Dân số giữa nông thôn và thành thị có sự chênhlệch rõ nét, số dân nông thôn gấp 2,5 lân số dân thành thị Điều đó có nghĩa là kinh

tế nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của tỉnh với lựclượng lao động dồi dào

Lao động: Số lượng và chất lượng là yếu tố cơ bản của sản xuất và đóng vai tròquyết định năng suất sản xuất kinh doanh

2.3 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ LÚA GẠO

2.3.1 Cách thức sản xuất lúa

Ở ĐBSCL việc sản xuất lúa có nét tương đồng với nhau giữa các địa phươngtrong vùng Theo nghiên cứu trước đây, lượng giống lúa trung bình mà nông dân sửdụng khoảng từ 142-180kg/ha (Võ Thị Lang và cộng sự, 2008) Lượng sử dụng nàyđược đánh giá là sạ dày vì theo khuyến cáo lượng giống cần thiết nên trong khoảng70-120 kg/ha Thói quen này là tập quán lâu đời khó có thể thay đổi (những ngườisản xuất lúa cho rằng sạ dầy để trong trường hợp có cây lúa chết sẽ có cây để thaythế) Mặc dù chương trình 3 giảm 3 tăng được phổ biến rộng rãi nhưng vẫn chưathay đổi được tập quán lâu đời này Sạ dày sẽ làm cho cây lúa trưởng thành không

Trang 40

đủ không gian để sinh trưởng, cây lúa được trồng sát nhau sẽ tạo điều kiện cho sâubệnh xuất hiện và phát tán nhanh.

Loại phân bón được sử dụng chủ yếu là phân vô cơ với thành phần N-P-K: nhưUrê, DAP, NPK 20-20-0, NPK 20-20-15, NPK 16-16-8, lân, kali, các loại phân bónqua lá Các nghiên cứu trước đây cũng cho thấy rất ít hộ sử dụng phân hữu cơ, chínhđiều này cùng với việc sản xuất liên tục đã góp phần làm tăng độ bạc màu của đấtsản xuất Lượng phân vô cơ mà nông dân sử dụng thường cao hơn so với mứckhuyến cáo của các nhà khoa học Vì vậy làm cho hiệu quả sản xuất lúa bị giảm Các loại nông dược khác như thuốc cỏ, thuốc sâu rầy, thuốc bệnh, …, cũngđược đánh giá là sử dụng quá nhiều Với cách thức sản xuất như vậy, góp phần đẩygiá thành sản xuất lúa lên cao, giảm lợi nhuận của việc sản xuất

Thói quen sử dụng các loại hóa chất như vậy đã làm tăng giá thành sản xuấtcủa nông hộ Theo nghiên cứu cho thấy trong tỷ trọng chi phí cho hóa chất chiếm40% trong tổng chi phí sản xuất

2.3.2 Tình hình sản xuất

Trong các năm gần đây diện tích canh tác lúa tỉnh An Giang gia tăng, chủ yếu

là gia tăng diện tích Thu Đông Năm 2010, diện tích xuống giống lúa của tỉnh đạtkhoảng 587 ngàn ha, tăng khoảng 30 ngàn ha so với năm 2009, và diện tích tăng chủyếu là ở vụ Thu Đông, trong khi diện tích canh tác của vụ Đông Xuân và Hè Thugần như không đổi

Năng suất và sản lượng lúa của An Giang có xu hướng tăng trong 10 năm qua.Theo kết quả phân tích, sản lượng lúa của toàn tỉnh An Giang tăng qua các năm lànhờ vào năng suất được cải thiện cùng với thâm canh ngày càng tăng và sản xuất lúa

3 vụ (Thu Đông) Theo các báo cáo, năng suất lúa Thu Đông năm 2010 đạt mức 5,5 tấn/ha (năm 2010), như vậy với diện tích tăng khoảng 30 ngàn ha (2010) thì sảnlượng lúa của vụ Thu Đông tăng thêm khoảng 160 ngàn tấn So với vụ Thu Đông và

5,2-Hè Thu, năng suất và sản lượng lúa vụ Đông Xuân thường cao hơn Vụ Đông Xuânvừa qua, nhờ thời tiết khá thuận lợi, cộng với việc ứng dụng chương trình 1 phải 5

Ngày đăng: 25/05/2014, 09:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đoàn Quốc Tuấn (2012), Phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất lúa của nông hộ ở huyện Tri Tôn, Tỉnh An Giang , luận văn tốt nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất lúa của nông hộ ởhuyện Tri Tôn, Tỉnh An Giang
Tác giả: Đoàn Quốc Tuấn
Năm: 2012
2. Đỗ Văn Xê, Đặng Thị Kim Phượng (2011), So sánh hiệu quả sản xuất giữa hai mô hình độc canh lúa ba vụ và lúa luân canh với màu tại huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, Tạp chí khoa học trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh hiệu quả sản xuất giữa haimô hình độc canh lúa ba vụ và lúa luân canh với màu tại huyện Cai Lậy, tỉnh TiềnGiang
Tác giả: Đỗ Văn Xê, Đặng Thị Kim Phượng
Năm: 2011
4. Nguyễn Ngọc Vàng (2011), Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức sản xuất lúa ở tỉnh An Giang, luận văn tốt nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức sản xuất lúa ở tỉnh An Giang
Tác giả: Nguyễn Ngọc Vàng
Năm: 2011
5. Nguyễn Văn Ngọc, Nguyễn Thành Cường, 2010. “ Phân tích hiệu quả kỹ thuật trong ngành chế biến thủy sản Khánh Hòa” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả kỹ thuật trong ngành chế biến thủy sản Khánh Hòa
6. Phạm Lê Thông, 2010. “ Phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất lúa tại nông hộ ở ĐBSCL” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất lúa tại nông hộ ởĐBSCL
3. Giáo trình thống kê ứng dụng và dự báo trong kinh doanh và kinh tế, NXB thống kê Khác
7. Phòng Nông – Lâm – Ngư nghiệp. Báo cáo tình hình thực hiện kinh tế - xã hội và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011- 2012 các xã An Hòa, Bình Hòa, Cần Đăng, Vĩnh An, Vĩnh Bình Khác
8. UBND xã Vĩnh Bình. Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội năm 2011 và phương hướng nhiệm vụ năm 2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mô hình DEA tối thiểu hoá đầu vào - Phân tích hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa ở Huyện Châu Thành - Tỉnh An Giang
Hình 1.1. Mô hình DEA tối thiểu hoá đầu vào (Trang 21)
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh An Giang - Phân tích hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa ở Huyện Châu Thành - Tỉnh An Giang
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh An Giang (Trang 25)
Bảng 2.1: Dân số tỉnh An Giang qua các năm 2006-2009 - Phân tích hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa ở Huyện Châu Thành - Tỉnh An Giang
Bảng 2.1 Dân số tỉnh An Giang qua các năm 2006-2009 (Trang 39)
Hình 2.2. Diện tích trồng lúa của các huyện/thị thuộc tỉnh An Giang - Phân tích hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa ở Huyện Châu Thành - Tỉnh An Giang
Hình 2.2. Diện tích trồng lúa của các huyện/thị thuộc tỉnh An Giang (Trang 41)
Hình 2.3: Diện tích canh tác lúa của tỉnh An Giang giai đoạn 2006-2011 - Phân tích hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa ở Huyện Châu Thành - Tỉnh An Giang
Hình 2.3 Diện tích canh tác lúa của tỉnh An Giang giai đoạn 2006-2011 (Trang 41)
Bảng 2.2.  Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của tỉnh An Giang  năm 2010-2011 - Phân tích hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa ở Huyện Châu Thành - Tỉnh An Giang
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của tỉnh An Giang năm 2010-2011 (Trang 42)
Bảng 2.3. Kim ngạch xuất khẩu gạo An Giang - Phân tích hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa ở Huyện Châu Thành - Tỉnh An Giang
Bảng 2.3. Kim ngạch xuất khẩu gạo An Giang (Trang 43)
Bảng 3.4. Chi phí sản xuất lúa trung bình trên ha vụ Đông Xuân Khoản mục Đơn vị tính Giá trị Tỷ trọng (%) - Phân tích hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa ở Huyện Châu Thành - Tỉnh An Giang
Bảng 3.4. Chi phí sản xuất lúa trung bình trên ha vụ Đông Xuân Khoản mục Đơn vị tính Giá trị Tỷ trọng (%) (Trang 53)
Hình  3.1. Loại phân bón sử dụng qua 2 vụ lúa - Phân tích hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa ở Huyện Châu Thành - Tỉnh An Giang
nh 3.1. Loại phân bón sử dụng qua 2 vụ lúa (Trang 54)
Bảng 4.1. Các biến sử dụng trong mô hình DEA Các biến sử dụng - Phân tích hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa ở Huyện Châu Thành - Tỉnh An Giang
Bảng 4.1. Các biến sử dụng trong mô hình DEA Các biến sử dụng (Trang 63)
Bảng 4.2. Một số thông tin cơ bản trong sản xuất lúa ở Huyện Châu Thành – Tỉnh An Giang, năm 2012 - Phân tích hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa ở Huyện Châu Thành - Tỉnh An Giang
Bảng 4.2. Một số thông tin cơ bản trong sản xuất lúa ở Huyện Châu Thành – Tỉnh An Giang, năm 2012 (Trang 64)
Bảng 4.3. Hiệu quả phân phối nguồn lực AE và hiệu quả sử dụng chi phí CE của hộ sản xuất lúa ở Huyện Châu Thành – Tỉnh An Giang - Phân tích hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa ở Huyện Châu Thành - Tỉnh An Giang
Bảng 4.3. Hiệu quả phân phối nguồn lực AE và hiệu quả sử dụng chi phí CE của hộ sản xuất lúa ở Huyện Châu Thành – Tỉnh An Giang (Trang 65)
Bảng 4.5. Kết quả hồi qui các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa - Phân tích hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa ở Huyện Châu Thành - Tỉnh An Giang
Bảng 4.5. Kết quả hồi qui các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa (Trang 68)
BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN NÔNG HỘ - Phân tích hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa ở Huyện Châu Thành - Tỉnh An Giang
BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN NÔNG HỘ (Trang 89)
Bảng thống kê chi tiết việc sử dụng phân bón cho vụ Đông Xuân - Phân tích hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa ở Huyện Châu Thành - Tỉnh An Giang
Bảng th ống kê chi tiết việc sử dụng phân bón cho vụ Đông Xuân (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w