Các quy trình kỹ thuật tiên tiến, mô hình thử nghiệm ở quy mô sản xuất và phương thức tiêu thụ nhằm thiết lập ra vườn cao su chất lượng cao, đa dạng sản phẩm là đối tượng nghiên cứu chín
Trang 1TỔNG CÔNG TY CAO SU VIỆT NAM
Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam
177 Hai Bà Trưng , Phường 6, Quận 3 TP Hồ Chí Minh
Trang 2Báo cáo tổng kết khoa học kỹ thuật đề tài:
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP KHCN
Trang 3PHẦN I
NHỮNG THÔNG TIN CHUNG
i
Trang 4DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
STT Họ và tên Học vị Cơ quan công tác
A Chủ nhiệm đề tài
B Cán Bộ tham gia nghiên cứu
2 Lại Văn Lâm (Chương I, IV,V) Thạc Sỹ Viện NCCS Việt Nam
3 Phạm Thị Dung (Mục 1.3.1) Kỹ Sư Viện NCCS Việt Nam
4 Lê Mậu Túy (Mục 1.3.2) Thạc Sỹ Viện NCCS Việt Nam
5 Đỗ Kim Thành (Chương II) Thạc Sỹ Viện NCCS Việt Nam
6 Phan Thành Dũng (Mục 1.3.2.2) Thạc Sỹ Viện NCCS Việt Nam
7 Nguyễn Thị Xuân Lan (Mục 3.3.1) Kỹ Sư Viện NCCS Việt Nam
8 Nguyễn Hữu Hùng (Chương III) Tiến Sỹ Viện NCCS Việt Nam
9 Phan Đình Thảo (Mục 1.3.1; Mục 2.4) Thạc Sỹ Viện NCCS Việt Nam
Trang 5TÓM TẮT
Mục đích nghiên cứu là đề xuất các giải pháp KHCN áp dụng cho sản xuất góp phần phát triển bền vững vùng cao su quốc doanh và tiểu điền phục vụ chế biến và xuất khẩu
Các quy trình kỹ thuật tiên tiến, mô hình thử nghiệm ở quy mô sản xuất và phương thức tiêu thụ nhằm thiết lập ra vườn cao su chất lượng cao, đa dạng sản phẩm là đối tượng nghiên cứu chính
Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp phân tích kết quả điều tra hiện trạng sản xuất, so sánh với các tiến bộ KHCN trong và ngoài nước từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp; hoàn chỉnh các giải pháp này bằng các kết quả nghiên cứu bổ sung và sản xuất thử nghiệm theo các mục tiêu của đề cương đề tài
Các quy trình kỹ thuật cần có để thiết lập vườn cao su chất lượng cao gồm sản xuất cây giống, trồng mới, chăm sóc, khai thác đã được đề xuất và áp dụng đồng bộ trên 28
mô hình Kết quả thực hiện cho thấy có thể giảm 1- 1,5 năm thời kỳ kiến thiết cơ bản
và trên 70% số cây đạt tiêu chuẩn mở cạo từ năm đầu khai thác; năng suất cao su tăng
300 – 500 kg/ha/năm, năng suất bình quân trên 1,8 tấn/ha/năm toàn chu kỳ kinh doanh
và giảm chi phí khoảng 10% so với sản xuất đại trà hiện hành của TCTCSVN
Đã đưa ra và áp dụng thử nghiệm quy mô lớn các quy trình công nghệ sản xuất cao su
tờ xông khói RSS và cao su định chuẩn kỹ thuật hạng SVR 20 trên cơ sở tiêu chuẩn Quốc tế - Green Book và TCVN 3769-04 Mô hình xưởng cao su RSS và SVR 20 cũng đã hoàn chỉnh và chuyển giao cho sản xuất
Đã nghiên cứu những vấn đề chủ yếu về thị trường cao su trong và ngoài nước và đề xuất bước đầu một số giải pháp tiêu thụ thích hợp trong tình hình và điều kiện hiện nay
iii
Trang 6Nhiều tài liệu phục vụ chuyển giao KHKT như báo cáo khoa học, giáo trình trung cấp
và đại học, sổ tay khuyến nông và khuyến công đã biên soạn xong, một số đã đăng tải hoặt xuất bản thành sách
Các sản phẩm của đề tài có thể ứng dụng trực tiếp vào sản xuất vì tính thực tiển và khả thi cao Một khi được áp dụng rộng rãi góp phần không nhỏ nâng cao trình độ công nghệ và hiệu quả sản xuất ngành cao su lên ngang tầm tiên tiến trong các nước trồng cao su Châu Á
Trang 7MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: NHỮNG THÔNG TIN CHUNG i
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC v
PHẦN II: BÁO CÁO KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 1
MỞ ĐẦU .2
CHƯƠNG I: HỆ THỐNG GIẢI PHÁP KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG VƯỜN CAO SU KIẾN THIẾT CƠ BẢN 3
1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu ngòai nước và trong nước 3
1.1.1 Ngòai nước 3
1.1.2 Trong nước 4
1 2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 7
1 2.1 Nội dung nghiên cứu 7
1 2.1.1 Nghiên cứu hòan thiện qui trình sản xuất cây giống cao su dạng bầu có tầng lá chất lượng cao 7
1 2.1.2 Nghiên cứu hòan thiện kỹ thuật trồng trồng mới và chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản 7
1 2.2 Phương pháp nghiên cứu 8
1 2.2.1 Nghiên cứu hòan thiện qui trình sản xuất cây giống cao su dạng bầu có tầng lá chất lượng cao 9
1 2.2.2 Nghiên cứu hòan thiện kỹ thuật trồng trồng mới và chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản 11
1 3 Kết quả đã thực hiện và thảo luận 14
1 3.1 Nghiên cứu hòan thiện qui trình sản xuất cây giống cao su dạng bầu có tầng lá chất lượng cao 14
v
Trang 81.3.1.1 Sinh trưởng gốc ghép và tỷ lệ ghép sống 14
1.3.1.2 Tuổi gốc ghép và thời gian ghép 16
1.3.1.3 Sinh trưởng của chồi ghép 17
1 3.2 Nghiên cứu hòan thiện kỹ thuật trồng mới và chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản 19
1 3.2.1 Mô hình cao su trồng mới 19
1 3.2.2 Các mô hình chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản 23
1 3.2.3 Hiệu quả của màng phủ nông nghiệp và phân bón lá trên cao su 26
1.3.2.4 Lượng tóan hiệu quả kinh tế đầu tư áp dung tiến bộ kỹ thuật trên vườn cao su kiến thiết cơ bản 31
1 4 Tổng quát hóa và đánh giá kết quả thu được 34
CHƯƠNG II: HỆ THỐNG GIẢI PHÁP KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ KHAI THÁC VƯỜN CAO SU 35
2.1 Mở đầu 35
2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước và trong nước 36
2.2.1 Chế độ cạo nhịp độ thấp 36
2.2.2 Kích thích mủ cao su 36
2.2.3 Máng chắn nước mưa cây cao su 36
2.2.4 Chẩn đoán tình trạng sinh lý của hệ thống tạo mủ 37
2.2.5 Phương pháp bón phân theo chẩn đoán dinh dưỡng 41
2.2.6 Hiệu quả kinh tế của chế độ cạo và kích thích 41
2.2.7 Những nghiên cứu về mô hình hóa 42
2.2.8 Mô hình máy tính 44
2.2.9 Những ứng dụng của phương pháp mô hình hóa để nghiên cứu năng suất 45
2.2.9.1 Ứng dụng phương pháp mô hình hóa để nghiên cứu năng suất mủ cao su theo chu kỳ khai thác 45
2.2.9.2 Ứng dụng phương pháp mô hình hóa để nghiên cứu dự đoán năng suất mủ của vườn cây cao su 46
Trang 92.3 Kết quả nghiên cứu mô hình hóa năng suất mủ cao su của vườn cây
áp dụng đồng bộ các kỹ thuật tiên tiến 47
2.3.1 Mục tiêu 57
2.3.2 Vật liệu - Nội dung phương pháp 47
2.3.2.1 Vật liệu mô hình 47
2.3.2.2 Nội dung - phương pháp 47
2.3.3 Kết quả 50
2.3.3.2 Năng suất mủ quy khô của các DVT từ năm cạo 6 – 10 51
2.3.3.3 Năng suất mủ quy khô của các DVT từ năm cạo 11 – 13 51
2.3.3.4 Mô hình hóa năng suất vườn cây cao su 52
2.3.4 Thảo luận 53
2.3.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của các mô hình 53
2.3.5 Kết luận 56
2.4 Kết quả nghiên cứu mô hình hóa dự đoán năng suất mủ cao su hàng năm trên hai dòng vô tính GT 1 và PB 235 57
2.4.1 Đặt vấn đề 57
2.4.2 Vật liệu và phương pháp 57
2.4.3 Kết quả và thảo luận 58
2.4.3.1 Thiết lập các mô hình diễn tả mối quan hệ giữa tuổi cạo và năng suất mủ cá thể (kg/cây/năm) 58
2.4.3.2 Thiết lập các mô hình tóan học diễn tả mối quan hệ giữa tuổi cạo và mật độ cây cạo (SCC/ha) 63
2.4.3.3 Thiết lập mô hình toán học diễn tả sự hồi qui giữa tuổi cạo và mật độ cây cạo (SCC/ha) đến năng suất mủ quần thể kg/ha/năm 68
2.4.3.4 Dự đóan sản lượng 70
2.4.4 Kết luận 71
2.5.5 Đề nghị 72
vii
Trang 10CHƯƠNG III: CẢI TIẾN VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CAO SU
TỜ RSS VÀ CAO SU ĐỊNH CHUẨN KỸ THUẬT HẠNG SVR 10,
SVR 20 .73
3.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài và trong nước 73
3.1.1 Hạng loại cao su thiên nhiên 73
3.1.2 Chất lượng cao su và tiêu chuẩn hóa 74
3.1.3 Nguyên nhân sụt giảm sản lượng RSS và SVR 20 tại Việt Nam 75
3.1.4 Hiện trạng công nghệ 75
3.1.4.1 Hiện trạng công nghệ cao su tờ xông khói RSS 75
3.1.4.2 Hiện trạng công nghệ cao su định chuẩn kỹ thuật hạng SVR 20 77
3.1.5 Kết luận 80
3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 80
3.2.1 Nội dung nghiên cứu 80
3.2.1.1 Cao su RSS 80
3.2.1.2 Cao su SVR 20 80
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 81
3.3 Kết quả đã thực hiện và thảo luận 82
3.3.1 Sản xuất cao su RSS 82
3.3.1.2 Chế tạo thiết bị tạo tờ liên hoàn theo thiết kế hòan chỉnh 82
3.3.1.3 Hồ đánh đông tờ mủ đông liên tục 83
3.3.1.4 Lò sấy 84
3.3.1.5 Nhà phơi tờ mủ 86
2.3.1.6 Hệ thống xử lý nước thải 86
3.3.1.7 Quy trình công nghệ sản xuất cao su tờ xông khói dạng tiểu điền 87
3.1.1.8 Dây chuyền thiết bị chế biến 89
3.3.1.9 Chuyển giao công nghệ dạng BT 91
3.3.1.10 Ý tưởng chợ cao su RSS tại Việt Nam 93
3.3.1.11 Đào tạo 94
3.3.2 Sản xuất cao su SVR 20 94
3.3.2.1 Thành phần tạp chất 94
3.3.2.2 Các cách và biện pháp tách tạp chất ra khỏi mủ đông 96
Trang 113.3.2.3 Tách cát ra khỏi mủ đông 99
3.3.2.4 Điều chỉnh và ổn định mức Po và PRI 101
3.3.2.5 Chế độ lưu hóa của cao su SVR 20 103
3.3.2.6 Kết quả sản xuất thử nghiệm SVR 20 104
3.3.2.7 Kết quả ứng dụng thử nghiệm SVR 20 trong hỗn hợp mặt lốp ô tô 105
3.3.2.8 Dây chuyền thiết bị sản xuất SVR 20 111
3.3.2.9 Tri thức khoa học và ứng dụng SVR 20 115
3.4 Tổng quát hóa và đánh giá kết quả đạt được 116
3.4.1 Tổng quát hóa 116
3.4.2 Đánh giá kết quả thực hiện 116
CHƯƠNG IV: NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CAO SU THIÊN NHIÊN VIỆT NAM .118
4.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ngòai nước và trong nước 118
4.1.1 Ngòai nước 118
4.1.2 Trong nước 119
4.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 120
4.2.1 Nội dung nghiên cứu 120
4.2.1.1 Thị trường xuất khẩu cao su Việt Nam 120
4.2.1.2 Thị trường nội địa cao su Việt Nam 120
4.2.2 Phương pháp nghiên cứu 120
4.2.2.1 Thị trường xuất khẩu cao su Việt Nam 120
4.2.2.2 Thị trường nội địa cao su Việt Nam 121
4.3 Kết quả đã thực hiện và thảo luận 126
4.3.1 Nghiên cứu thị trường xuất khẩu 126
4.3.1.1 Tình hình tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới 126
4.3.1.2 Tình hình nhập khẩu cao su thiên nhiên trên thế giới 129
ix
Trang 124.3.1.3 Tình hình xuất khẩu và thị trường tiêu thụ cao su thiên nhiên của
Việt Nam 134
4.3.1.4 Đề xuất một số giải pháp cải thiện hiệu quả tiêu thụ - xuất khẩu cao su thiên nhiên Việt Nam 157
4.3.2 Nghiên Cứu Thị Trường Nội Địa 165
4.3.2.1 Các doanh nghiệp sử dụng cao su nguyên liệu để sản xuất 165
4.3.2.2 Sản phẩm mua và cách mua sản phẩm: cao su nguyên liệu 166
4.3.2.3 Thông tin phản hồi của khách hàng về dịch vụ cung cấp cao su nguyên liệu của Tổng Công Ty Cao Su Việt Nam 173
4.3.2.4 Đề xuất các giải pháp cải thiện thị trường tiêu thụ nội địa 176
4.4 Tổng quát hóa và đánh giá kết quả 178
CHƯƠNG V: HIỆU QUẢ KINH TẾ 181
5.1 Hiệu quả kinh tế các mô hình ứng dụng các giải pháp khoa học – công nghệ nông nghiệp trong đề tài 181
5.1.1 Hiệu quả kinh tế của các mô hình trồng mới và kiến thiết cơ bản 181
5.1.2 Hiệu quả kinh tế của các mô hình khai thác 183
5.2 Hiệu quả kinh tế ứng dụng các giải pháp khoa học – công nghệ nông nghiệp từ đề tài vào sản xuất 184
5.3 Hiệu quả kinh tế mô hình sơ chế cao su tờ RSS 186
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 191
LỜI CẢM ƠN 194
TÀI LIỆU THAM KHẢO 195
PHỤ LỤC 202
Trang 13PHẦN I
NHỮNG THÔNG TIN CHUNG
i
Trang 14DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
STT Họ và tên Học vị Cơ quan công tác
A Chủ nhiệm đề tài
B Cán Bộ tham gia nghiên cứu
2 Lại Văn Lâm (Chương I, IV,V) Thạc Sỹ Viện NCCS Việt Nam
3 Phạm Thị Dung (Mục 1.3.1) Kỹ Sư Viện NCCS Việt Nam
4 Lê Mậu Túy (Mục 1.3.2) Thạc Sỹ Viện NCCS Việt Nam
5 Đỗ Kim Thành (Chương II) Thạc Sỹ Viện NCCS Việt Nam
6 Phan Thành Dũng (Mục 1.3.2.2) Thạc Sỹ Viện NCCS Việt Nam
7 Nguyễn Thị Xuân Lan (Mục 3.3.1) Kỹ Sư Viện NCCS Việt Nam
8 Nguyễn Hữu Hùng (Chương III) Tiến Sỹ Viện NCCS Việt Nam
9 Phan Đình Thảo (Mục 1.3.1; Mục 2.4) Thạc Sỹ Viện NCCS Việt Nam
Trang 15TÓM TẮT
Mục đích nghiên cứu là đề xuất các giải pháp KHCN áp dụng cho sản xuất góp phần phát triển bền vững vùng cao su quốc doanh và tiểu điền phục vụ chế biến và xuất khẩu
Các quy trình kỹ thuật tiên tiến, mô hình thử nghiệm ở quy mô sản xuất và phương thức tiêu thụ nhằm thiết lập ra vườn cao su chất lượng cao, đa dạng sản phẩm là đối tượng nghiên cứu chính
Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp phân tích kết quả điều tra hiện trạng sản xuất, so sánh với các tiến bộ KHCN trong và ngoài nước từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp; hoàn chỉnh các giải pháp này bằng các kết quả nghiên cứu bổ sung và sản xuất thử nghiệm theo các mục tiêu của đề cương đề tài
Các quy trình kỹ thuật cần có để thiết lập vườn cao su chất lượng cao gồm sản xuất cây giống, trồng mới, chăm sóc, khai thác đã được đề xuất và áp dụng đồng bộ trên 28
mô hình Kết quả thực hiện cho thấy có thể giảm 1- 1,5 năm thời kỳ kiến thiết cơ bản
và trên 70% số cây đạt tiêu chuẩn mở cạo từ năm đầu khai thác; năng suất cao su tăng
300 – 500 kg/ha/năm, năng suất bình quân trên 1,8 tấn/ha/năm toàn chu kỳ kinh doanh
và giảm chi phí khoảng 10% so với sản xuất đại trà hiện hành của TCTCSVN
Đã đưa ra và áp dụng thử nghiệm quy mô lớn các quy trình công nghệ sản xuất cao su
tờ xông khói RSS và cao su định chuẩn kỹ thuật hạng SVR 20 trên cơ sở tiêu chuẩn Quốc tế - Green Book và TCVN 3769-04 Mô hình xưởng cao su RSS và SVR 20 cũng đã hoàn chỉnh và chuyển giao cho sản xuất
Đã nghiên cứu những vấn đề chủ yếu về thị trường cao su trong và ngoài nước và đề xuất bước đầu một số giải pháp tiêu thụ thích hợp trong tình hình và điều kiện hiện nay
iii
Trang 16Nhiều tài liệu phục vụ chuyển giao KHKT như báo cáo khoa học, giáo trình trung cấp
và đại học, sổ tay khuyến nông và khuyến công đã biên soạn xong, một số đã đăng tải hoặt xuất bản thành sách
Các sản phẩm của đề tài có thể ứng dụng trực tiếp vào sản xuất vì tính thực tiển và khả thi cao Một khi được áp dụng rộng rãi góp phần không nhỏ nâng cao trình độ công nghệ và hiệu quả sản xuất ngành cao su lên ngang tầm tiên tiến trong các nước trồng cao su Châu Á
Trang 17MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: NHỮNG THÔNG TIN CHUNG i
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC v
PHẦN II: BÁO CÁO KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 1
MỞ ĐẦU .2
CHƯƠNG I: HỆ THỐNG GIẢI PHÁP KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG VƯỜN CAO SU KIẾN THIẾT CƠ BẢN 3
1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu ngòai nước và trong nước 3
1.1.1 Ngòai nước 3
1.1.2 Trong nước 4
1 2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 7
1 2.1 Nội dung nghiên cứu 7
1 2.1.1 Nghiên cứu hòan thiện qui trình sản xuất cây giống cao su dạng bầu có tầng lá chất lượng cao 7
1 2.1.2 Nghiên cứu hòan thiện kỹ thuật trồng trồng mới và chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản 7
1 2.2 Phương pháp nghiên cứu 8
1 2.2.1 Nghiên cứu hòan thiện qui trình sản xuất cây giống cao su dạng bầu có tầng lá chất lượng cao 9
1 2.2.2 Nghiên cứu hòan thiện kỹ thuật trồng trồng mới và chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản 11
1 3 Kết quả đã thực hiện và thảo luận 14
1 3.1 Nghiên cứu hòan thiện qui trình sản xuất cây giống cao su dạng bầu có tầng lá chất lượng cao 14
v
Trang 181.3.1.1 Sinh trưởng gốc ghép và tỷ lệ ghép sống 14
1.3.1.2 Tuổi gốc ghép và thời gian ghép 16
1.3.1.3 Sinh trưởng của chồi ghép 17
1 3.2 Nghiên cứu hòan thiện kỹ thuật trồng mới và chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản 19
1 3.2.1 Mô hình cao su trồng mới 19
1 3.2.2 Các mô hình chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản 23
1 3.2.3 Hiệu quả của màng phủ nông nghiệp và phân bón lá trên cao su 26
1.3.2.4 Lượng tóan hiệu quả kinh tế đầu tư áp dung tiến bộ kỹ thuật trên vườn cao su kiến thiết cơ bản 31
1 4 Tổng quát hóa và đánh giá kết quả thu được 34
CHƯƠNG II: HỆ THỐNG GIẢI PHÁP KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ KHAI THÁC VƯỜN CAO SU 35
2.1 Mở đầu 35
2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước và trong nước 36
2.2.1 Chế độ cạo nhịp độ thấp 36
2.2.2 Kích thích mủ cao su 36
2.2.3 Máng chắn nước mưa cây cao su 36
2.2.4 Chẩn đoán tình trạng sinh lý của hệ thống tạo mủ 37
2.2.5 Phương pháp bón phân theo chẩn đoán dinh dưỡng 41
2.2.6 Hiệu quả kinh tế của chế độ cạo và kích thích 41
2.2.7 Những nghiên cứu về mô hình hóa 42
2.2.8 Mô hình máy tính 44
2.2.9 Những ứng dụng của phương pháp mô hình hóa để nghiên cứu năng suất 45
2.2.9.1 Ứng dụng phương pháp mô hình hóa để nghiên cứu năng suất mủ cao su theo chu kỳ khai thác 45
2.2.9.2 Ứng dụng phương pháp mô hình hóa để nghiên cứu dự đoán năng suất mủ của vườn cây cao su 46
Trang 192.3 Kết quả nghiên cứu mô hình hóa năng suất mủ cao su của vườn cây
áp dụng đồng bộ các kỹ thuật tiên tiến 47
2.3.1 Mục tiêu 57
2.3.2 Vật liệu - Nội dung phương pháp 47
2.3.2.1 Vật liệu mô hình 47
2.3.2.2 Nội dung - phương pháp 47
2.3.3 Kết quả 50
2.3.3.2 Năng suất mủ quy khô của các DVT từ năm cạo 6 – 10 51
2.3.3.3 Năng suất mủ quy khô của các DVT từ năm cạo 11 – 13 51
2.3.3.4 Mô hình hóa năng suất vườn cây cao su 52
2.3.4 Thảo luận 53
2.3.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của các mô hình 53
2.3.5 Kết luận 56
2.4 Kết quả nghiên cứu mô hình hóa dự đoán năng suất mủ cao su hàng năm trên hai dòng vô tính GT 1 và PB 235 57
2.4.1 Đặt vấn đề 57
2.4.2 Vật liệu và phương pháp 57
2.4.3 Kết quả và thảo luận 58
2.4.3.1 Thiết lập các mô hình diễn tả mối quan hệ giữa tuổi cạo và năng suất mủ cá thể (kg/cây/năm) 58
2.4.3.2 Thiết lập các mô hình tóan học diễn tả mối quan hệ giữa tuổi cạo và mật độ cây cạo (SCC/ha) 63
2.4.3.3 Thiết lập mô hình toán học diễn tả sự hồi qui giữa tuổi cạo và mật độ cây cạo (SCC/ha) đến năng suất mủ quần thể kg/ha/năm 68
2.4.3.4 Dự đóan sản lượng 70
2.4.4 Kết luận 71
2.5.5 Đề nghị 72
vii
Trang 20CHƯƠNG III: CẢI TIẾN VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CAO SU
TỜ RSS VÀ CAO SU ĐỊNH CHUẨN KỸ THUẬT HẠNG SVR 10,
SVR 20 .73
3.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài và trong nước 73
3.1.1 Hạng loại cao su thiên nhiên 73
3.1.2 Chất lượng cao su và tiêu chuẩn hóa 74
3.1.3 Nguyên nhân sụt giảm sản lượng RSS và SVR 20 tại Việt Nam 75
3.1.4 Hiện trạng công nghệ 75
3.1.4.1 Hiện trạng công nghệ cao su tờ xông khói RSS 75
3.1.4.2 Hiện trạng công nghệ cao su định chuẩn kỹ thuật hạng SVR 20 77
3.1.5 Kết luận 80
3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 80
3.2.1 Nội dung nghiên cứu 80
3.2.1.1 Cao su RSS 80
3.2.1.2 Cao su SVR 20 80
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 81
3.3 Kết quả đã thực hiện và thảo luận 82
3.3.1 Sản xuất cao su RSS 82
3.3.1.2 Chế tạo thiết bị tạo tờ liên hoàn theo thiết kế hòan chỉnh 82
3.3.1.3 Hồ đánh đông tờ mủ đông liên tục 83
3.3.1.4 Lò sấy 84
3.3.1.5 Nhà phơi tờ mủ 86
2.3.1.6 Hệ thống xử lý nước thải 86
3.3.1.7 Quy trình công nghệ sản xuất cao su tờ xông khói dạng tiểu điền 87
3.1.1.8 Dây chuyền thiết bị chế biến 89
3.3.1.9 Chuyển giao công nghệ dạng BT 91
3.3.1.10 Ý tưởng chợ cao su RSS tại Việt Nam 93
3.3.1.11 Đào tạo 94
3.3.2 Sản xuất cao su SVR 20 94
3.3.2.1 Thành phần tạp chất 94
3.3.2.2 Các cách và biện pháp tách tạp chất ra khỏi mủ đông 96
Trang 213.3.2.3 Tách cát ra khỏi mủ đông 99
3.3.2.4 Điều chỉnh và ổn định mức Po và PRI 101
3.3.2.5 Chế độ lưu hóa của cao su SVR 20 103
3.3.2.6 Kết quả sản xuất thử nghiệm SVR 20 104
3.3.2.7 Kết quả ứng dụng thử nghiệm SVR 20 trong hỗn hợp mặt lốp ô tô 105
3.3.2.8 Dây chuyền thiết bị sản xuất SVR 20 111
3.3.2.9 Tri thức khoa học và ứng dụng SVR 20 115
3.4 Tổng quát hóa và đánh giá kết quả đạt được 116
3.4.1 Tổng quát hóa 116
3.4.2 Đánh giá kết quả thực hiện 116
CHƯƠNG IV: NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CAO SU THIÊN NHIÊN VIỆT NAM .118
4.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ngòai nước và trong nước 118
4.1.1 Ngòai nước 118
4.1.2 Trong nước 119
4.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 120
4.2.1 Nội dung nghiên cứu 120
4.2.1.1 Thị trường xuất khẩu cao su Việt Nam 120
4.2.1.2 Thị trường nội địa cao su Việt Nam 120
4.2.2 Phương pháp nghiên cứu 120
4.2.2.1 Thị trường xuất khẩu cao su Việt Nam 120
4.2.2.2 Thị trường nội địa cao su Việt Nam 121
4.3 Kết quả đã thực hiện và thảo luận 126
4.3.1 Nghiên cứu thị trường xuất khẩu 126
4.3.1.1 Tình hình tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới 126
4.3.1.2 Tình hình nhập khẩu cao su thiên nhiên trên thế giới 129
ix
Trang 224.3.1.3 Tình hình xuất khẩu và thị trường tiêu thụ cao su thiên nhiên của
Việt Nam 134 4.3.1.4 Đề xuất một số giải pháp cải thiện hiệu quả tiêu thụ - xuất khẩu
cao su thiên nhiên Việt Nam 157 4.3.2 Nghiên Cứu Thị Trường Nội Địa 165 4.3.2.1 Các doanh nghiệp sử dụng cao su nguyên liệu để sản xuất 165 4.3.2.2 Sản phẩm mua và cách mua sản phẩm: cao su nguyên liệu 166 4.3.2.3 Thông tin phản hồi của khách hàng về dịch vụ cung cấp cao su
nguyên liệu của Tổng Công Ty Cao Su Việt Nam 173 4.3.2.4 Đề xuất các giải pháp cải thiện thị trường tiêu thụ nội địa 176 4.4 Tổng quát hóa và đánh giá kết quả 178
CHƯƠNG V: HIỆU QUẢ KINH TẾ 181
5.1 Hiệu quả kinh tế các mô hình ứng dụng các giải pháp khoa học – công
nghệ nông nghiệp trong đề tài 181 5.1.1 Hiệu quả kinh tế của các mô hình trồng mới và kiến thiết cơ bản 181 5.1.2 Hiệu quả kinh tế của các mô hình khai thác 183 5.2 Hiệu quả kinh tế ứng dụng các giải pháp khoa học – công nghệ nông
nghiệp từ đề tài vào sản xuất 184 5.3 Hiệu quả kinh tế mô hình sơ chế cao su tờ RSS 186 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 191 LỜI CẢM ƠN 194 TÀI LIỆU THAM KHẢO 195 PHỤ LỤC 202
Trang 23PHẦN II
BÁO CÁO KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
1
Trang 24LỜI MỞ ĐẦU
Đề tài "Nghiên cứu các giải pháp KHCN và thị trường phát triển bền vững vùng cao su phục vụ chế biến và xuất khẩu", mã số: KC.06.09.NN, là một Đề tài nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ Khoa học Kỹ thuật trong các lĩnh vực Nông học, Công nghiệp và Thị trường về cây cao su để đề xuất một quy trình kỹ thuật tiên tiến, đồng bộ và cập nhật cho việc phát triển những vùng trồng cao su chất lượng cao, bền vững đáp ứng yêu cầu chế biến và xuất khẩu Quy trình gồm các giải pháp Khoa học Công nghệ đồng bộ về
kỹ thuật canh tác cây cao su, sơ chế 2 loại cao su thiên nhiên chủ lực RSS 3 và SVR
20, phương thức xuất khẩu thích ứng với thị trường cao su thế giới
Trong phạm vi nghiên cứu trên, Đề tài nhằm đến mục tiêu (i) Nâng cao năng suất và hiệu quả sử dụng vườn cao su, và (ii) Đa dạng hóa chủng loại cao su và biện pháp xuất khẩu cao su hiệu quả cao Với các mục tiêu đó, sẽ tạo ra những vùng phát triển cao su bền vững phục vụ chế biến và xuất khẩu
Đề tài này là bước kế tiếp của các Đề tài có liên quan khác của Viện nghiên cứu cao su trên cơ sở ứng dụng, hoàn thiện và mở rộng các kết quả nghiện cứu, các tiến bộ kỹ thuật riêng lẻ thành "Hệ thống giải pháp KHCN đồng bộ" Áp dụng hệ thống này để xây dựng, vận hành và hoàn chỉnh các mô hình canh tác, chế biến và xuất khẩu cao su
ở quy mô sản xuất đạt trình độ tiên tiến ở Việt Nam và khu vực Chuyển giao kết quả Nghiên cứu cho sản xuất bằng các phương thức phù hợp và hiệu quả để nhanh chóng
mở rộng các mô hình vào thực tiển phát triển cao su ở nước ta
Trang 25và công sự [2] đã nghiên cứu về lưu giữ số lá nách trong ghép non, kết quả cho thấy khi gia tăng số lượng lá lưu giữ từ 1- 4 thì sức khỏe chồi ghép có xu hướng gia tăng dần Ảnh hưởng kích cỡ bầu và phân bón là ít hơn so với ảnh hưởng số lá nách được giữ lại Trong sản xuất cây con cao su, các nghiên cứu về đặc tính sinh lý về thời điểm ghép thích hợp cho thấy rằng khi cây cao su có 5 - 6 tầng lá ứng với tuổi gốc từ 6 - 7 tháng đã tích tụ đầy
đủ các chất dinh dưỡng trong cây, do vậy ghép ở giai đọan này thường cho tỷ lệ ghép sống cao Khảo sát ảnh hưởng của 3 loại kích thước bầu: 15 x 33 cm, 18 x 38 cm và 23 x
45 cm đến sinh trưởng của gốc ghép và tỷ lệ ghép sống cho thấy không có sự khác nhau
về tỷ lệ ghép sống giữa 2 loại kích thước bầu 15 x 33 cm và 18 x 38 cm [3] Hai loại bầu kích thước: 15 x 33 cm và 18 x 38 cm đã được dùng phổ biến ở Sri Lanka
Nghiên cứu về khía cạnh sinh lý và sinh hóa trong tương tác giữa gốc ghép và chồi ghép cho thấy gốc ghép có ảnh hưởng đến tốc độ đồng hóa CO2 của chồi ghép và có sự tương tác gốc ghép và chồi ghép về hệ số sử dụng nước tức thời, hàm lượng đường hòa tan tổng
số, sự suy giảm của đường, hàm lượng phenol và amino acid trong cây con [4] Nhìn chung tiềm năng sinh trưởng của gốc ghép quan trọng hơn tiềm năng sản lượng của nó
3
Trang 26trong việc ảnh hưởng đến năng suất của cây ghép; mặt khác ở cây ghép, tuy gốc ghép có ảnh hưởng nhưng tược ghép lại là bộ phận chính quyết định thành tích của cây [5]
Trong canh tác cây cao su, việc rút ngắn thời gian KTCB có ý nghĩa rất quan trọng về kinh tế Nhằm rút ngắn thời gian KTCB, phương pháp trồng cao su với cây con dạng bầu
có tầng lá hoặc tum bầu có tầng lá được áp dụng phổ biến ở các nước lân cận như Thailand, Malaysia từ nhiều năm trước Ngoài việc áp dụng giống ghép mới, biện pháp áp dụng cây giống tiến bộ hơn đã cho thấy thời gian KTCB của vườn cao su rút ngắn đáng
kể [6] Cây giống cải tiến tum cao và “core” tum được khuyến cáo trồng trên diện rộng rút ngắn thời gian KTCB 1,5- 2 năm so với trồng bằng tum trần Về biện pháp tủ gốc, ở vùng Đông Bắc Ấn Độ, sử dụng màng phủ PE trong việc tủ gốc cây cao su cho thấy vào mùa đông với màng phủ màu đen sẽ làm gia tăng nhiêt độ ở lớp đất quanh gốc hơn là biện pháp tủ gốc thông thường bằng các vật liệu hữu cơ hoặc bằng màng phủ PE màu trắng [7] Kỹ thuật phủ nylon để trồng lạc (polythene mulched groudnut - PMG) ở Trung Quốc
đã cho thấy năng suất lạc tăng đáng kể, thời vụ ngắn hơn 8 ngày Năng suất tăng do trong điều kiện có che phủ nhiệt độ đất tăng cao hơn từ 2,5 - 3,90C; làm giảm sự bay hơi của nước do đó giữ được độ ẩm cho đất; khi có mưa to lớp nylon phủ ngăn cản sự xói mòn đất
và làm giảm tốc độ thấm của nước mưa vào đất; cải thiện kết cấu đất; nâng cao quần thể
vi sinh vật đất; cải thiện vi khí hậu
Trang 27xanh non Kỹ thuật này cho tỷ lệ ghép sống cao, mắt ghép nảy chồi nhanh và tập trung do
đó sẽ làm giảm tỷ lệ hao hụt cây con đồng thời tăng hệ số sử dụng gỗ ghép.Từ năm 1970 -
1973 IRCV có thử nghiệm phương pháp trồng bầu, phương pháp ghép mắt xanh và phổ biến ra sản xuất, song chưa được ứng dụng Nghiên cứu tại Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam cho thấy trong điều kiện vườn ương được nước tưới chủ động nên áp dụng kỹ thuật ghép non, ghép xanh khi đường kính gốc ghép đạt từ 4,9 - 10 mm Đối với dạng cây con dưới 15 tháng tuổi có 1 tầng lá trở lên kích thước bầu có thể giảm từ 25 x 50 cm xuống còn 20 x 40 cm [8] Nghiên cứu tác động của độ lớn gốc ghép đến sinh trưởng và phát triển của chồi ghép trong giai đọan vườn ương cho thấy đường kích gốc ghép có ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng và phát triển của chồi ghép trong giai đọan vườn ương Đối với cây có đường kính < 12 mm thì chồi ghép sinh trưởng kém, những cây có đường kính lớn hơn 12 mm chồi ghép sinh trưởng tốt và không có sự khác nhau đáng kể giữa các kích cở đường kính gốc [9]
Trong trồng mới vườn cao su, yếu tố giống, hay còn gọi là dòng vô tính cao su được nhân giống theo phương pháp ghép mắt trên gốc trồng bằng hạt, là yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả lâu dài của vườn cây Hầu hết các nước trồng cao su đều có bảng khuyến cáo giống cao su trồng thích hợp theo vùng Ở Việt Nam, cơ cấu giống cao su hiện hành
do Tổng Công Ty Cao Su Việt Nam (TCT CS VN) ban hành được áp dụng trong giai đoạn 2002-2005 gồm những giống sinh trưởng khoẻ, năng suất cao và thích hợp với điều kiện môi trường từng vùng Trong điều kiện thuận lợi, các giống khuyến cáo Bảng I như RRIV 2 và RRIV 4 có thể rút ngắn thời gian kiến thiết cơ bản 6 tháng đến 1 năm và cho năng suất bình quân 1,8T - 2T/ha/năm [10]
Phương pháp trồng tiến bộ: trước đây, tại Việt Nam dạng cây con sử dụng trong trồng mới cao su chủ yếu là cây tum (stump) ghép mắt ngủ hay còn gọi là tum trần Tuy có một
số ưu điểm như giá thành thấp, dễ vận chuyển nhưng kết quả trồng mới phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết Phương pháp trồng mới bằng cây trong túi bầu PE được xem là có
5
Trang 28nhiều ưu điểm như nhanh chóng định hình vườn cây với tỉ lệ cây hữu hiệu cao, ít phụ thuộc vào thời tiết lúc trồng mới và rút ngắn thời gian kiến thiết cơ bản Phương pháp trồng bầu đang thay thế dần trồng tum trong diện tích trồng mới của TCT CS VN Trồng mới bằng bầu ghép 2 tầng lá, tum bầu 3 tầng lá có ưu thế rõ rệt, tỷ lệ sống cao, nhanh định hình vườn cây, cây sinh trưởng nhanh, rút ngắn thời gian kiến thiết cơ bản (KTCB ) từ 6 đến 12 tháng Các cây con cao cấp nhiều tầng lá như tum bầu 6 tầng lá có tỷ lệ sống cao, cây sinh trưởng mạnh song có những khó khăn khi thi công ở các địa hình bất thuận và gió lớn, nên ít được sản xuất ứng dụng Tuy nhiên, đối với cao su tiểu điền và các dự án phát triển cao su ở địa phương hiện nay cây tum vẫn chiếm ưu thế trong trồng mới hàng năm
Phủ gốc bằng màng phủ nông nghiệp: sử dụng màng phủ PE cho chè trồng mới và chè kiến thiết cơ bản đã hạn chế được cỏ dại, tiết kiệm được từ 80 - 90% công làm cỏ, hạn chế
sự rửa trôi của đất và sự thoát hơi nước dẫn đến tiết kiệm được tưới nước trong mùa khô [11]
Bón phân qua lá thường là lượng phân bón thúc, đáp ứng nhanh nhu cầu dinh dưỡng trong từng giai đoạn tăng trưởng của cây Phân bón lá có hiệu lực nhanh, tỷ lệ dinh dưỡng hấp thu được nhiều hơn phân bón vào đất Bón phân lên lá là một tiến bộ kỹ thuật nhưng cũng không thể thay thế hoàn toàn cho việc bón phân cho đất Phân bón lá thường là hỗn hợp các chất dinh dưỡng đa lượng và vi lượng hòa tan trong nước với nồng độ thật loãng hoặc
là phân urê ở nồng độ 1.0% – 1.5% [12] Hiện nay có nhiều loại phân bón lá trên thị trường do nhiều nhà sản xuất chế tạo, các loại phân này có thành phần giống nhau, gồm
có một số loại hoạt chất đa lượng, trung lượng, vi lượng nhằm cung cấp dinh dưỡng qua
lá, giúp cho cây trồng sinh trưởng tốt, tăng khả năng quang hợp, tăng khả năng chống chịu với sâu bệnh, tăng năng suất và phẩm chất
Mặc dù đã có một số tiến bộ kỹ thuật được vận dụng vào trong việc xây dựng và chăm sóc vườn cây KTCB nhằm nâng cao hiệu quả vườn cây, rút ngắn thời gian phi sản xuất
Trang 29tuy nhiên các giải pháp này chưa đồng bộ và trong đó còn có thể cải tiến thêm Trong đó nghiên cứu cải tiến kỹ thuật nâng cao chất lượng bầu có tầng lá là rất cần thiết với tiêu chí giảm kích thước và trọng lượng bầu nhưng vẫn đảm bảo sinh trưởng của chồi ghép, đưa nhanh và mở rộng sử dụng bầu có tầng lá chất lượng cao vào trồng mới để tạo ra vườn cây trồng mới chất lượng cao ngay năm đầu tiên và nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong việc xây dựng và chăm sóc vườn cao su KTCB đạt chất lượng cao rút ngắn thời gian (5 – 6 năm so 7 – 8 năm như trước) là cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh tế kỹ thuật vườn cao su
1 2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
1 2.1 Nội dung nghiên cứu
1 2.1.1 Nghiên cứu hòan thiện qui trình sản xuất cây giống cao su dạng bầu có tầng
lá chất lượng cao
- Nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất cây giống dạng bầu và tum bầu
có tầng lá 12 tháng tuổi có trọng lượng bầu dưới 3 kg
- Xây dựng các mô hình vườn ươm sản xuất cây giống dạng bầu và tum bầu với nhiều kích thước và trọng lượng khác nhau
1 2.1.2 Nghiên cứu hòan thiện kỹ thuật trồng trồng mới và chăm sóc cao su kiến
thiết cơ bản
1.2.1.2.1 Xây dựng các mô hình cao su trồng mới và kiến thiết cơ bản chất lượng cao Các mô hình cao su kiến thiết cơ bản ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới được xây dựng trên các vùng qui hoạch trồng cao su chính ở nước ta từ Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và Miền Trung
- Các tiến bộ kỹ thuật áp dụng trên các mô hình:
• Giống mới thích hợp:
Gồm các giống trong cơ cấu giống cao su khuyến cáo cho từng vùng giai đoạn 2002-2005 của TCT CS VN: RRIV 2, RRIV 4 (giống lai tạo của Viện cao su được công nhận sử dụng diện rộng), PB 260 (Mã Lai) và RRIC 121 (Sri Lanka)
7
Trang 30• Cây giống tiến bộ:
Ứng dụng các lọai hình cây con: cây tum đạt tiêu chuẩn ngành (ở vùng thuận lợi), bầu ghép cắt ngọn và đặc biệt là bầu ghép có tầng lá ổn định đối với vùng ít thuận lợi ở Miền Trung (Quảng Ngãi và Quảng Trị)
• Đầu tư kịp thời ngay giai đoạn đầu:
Bón lót phân hữu cơ, trồng và dặm để vườn cây định hình ngay năm đầu tiên, phun dinh dưỡng qua lá ở giai đoạn phát triển 2 tầng lá đầu tiên, phun thuốc phòng bệnh kịp thời, che phủ gốc bằng màng PE nông nghiệp
Bảng 1.1 Điều kiện tự nhiên các địa điểm thiết lập mô hình cao su trồng mới và kiến thiết
cơ bản chất lượng cao
Địa điểm Vùng sinh thái Loại đất Cao trình
(m) Yếu tố hạn chế chính Tây Ninh Đông Nam Bộ Xám 30 Mùa khô 5 tháng
Bình Phước Đông Nam Bộ Xám 50 Mùa khô 5 tháng
Bình Dương Đông Nam Bộ Xám 50 Mùa khô 5 tháng
Gia Lai Tây Nguyên Đỏ 650 Mùa khô 6 tháng, cao trình,
nhiệt độ thấp Bình Thuận Nam Trung Bộ Xám 50 Mùa khô 6 tháng
Quảng Ngãi Duyên hải
Trung Bộ
Xám 50 Nhiệt độ thấp mùa đông, đất
bạc màu Quảng Trị Bắc Trung Bộ Xám 80 Gió Lào, ảnh hưởng bão,
nhiệt độ thấp, đất sỏi
1.2.1.2.2 Hiệu quả của màng phủ nông nghiệp và phân bón lá trên cao su
- Đánh giá tác dụng của màng phủ nông nghiệp đến sự sinh trưởng và phát triển cao su kiến thiết cơ bản đến năm trồng thứ 2
- So sánh hiệu lực của các loại phân bón lá đến sự phát triển cây cao su kiến thiết
cơ bản đến năm thứ 2 sau trồng
1 2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp chung: thí nghiệm và thực nghiệm đồng ruộng
Trang 311 2.2.1 Nghiên cứu hòan thiện qui trình sản xuất cây giống cao su dạng bầu có tầng
lá chất lượng cao
- Thiết lập 3 mô hình vườn ươm sản xuất bầu có tầng lá tại Đồng Nai, Bình Dương và Gia Lai, với chi tiết qui mô, chất liệu vào bầu và chế độ phân bón của các mô hình được trình bày ở các bảng 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, và 1.6
Bảng 1.2: Chi tiết các mô hình vườn ươm sản xuất bầu có tầng lá
( Ha ) Kích thước bầu (cm) Trọng lượng bầu
0,2
0,15 0,15
Bảng 1.3: Chất liệu vô bầu theo tỷ lệ
Nguyên liệu Đất Phân bò Bột xơ dừa Tro trấu Phân lân Phân vi sinh
Bảng 1.4: Loại phân và lượng phân bón thúc cho MH 1 (gr/bầu)
Bầu 16 x 33 cm & bầu 15 x 33 cm Bầu 12 x 33 cm
Loại phân Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 Loại phân Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4
9
Trang 32Bảng 1.5: Loại phân và lượng phân bón thúc cho MH 2 (gr/bầu)
0,5
-
3
4 1,5
- 1,5
0,5
-
3
4 1,5
1 1,5
0,5
1
3
4 1,5
2 1,5
0,5
2
3
4 1,5
0,5
-
3
4 1,5
- 1,5
0,5
-
3
4 1,5
1 1,5
0,5
1
3
4 1,5
2 1,5
0,5
4
Ghi chú : Lần 1 bón khi cây 2 tháng tuổi
Bảng 1.6: Loại phân và lượng phân bón thúc cho MH 3 (gr/bầu)
( " Komix " ) Lần 1
- Tuới nước : Cung cấp đủ ẩm liên tục trong mùa khô
- Các chỉ tiêu theo dõi:
Đường kính gốc ghép
Tỷ lệ cây ghép sống
Hệ số nảy chồi Sinh trưởng chồi ghép Thời gian hòan chỉnh tầng lá
Trang 331 2.2.2 Nghiên cứu hòan thiện kỹ thuật trồng trồng mới và chăm sóc cao su kiến
thiết cơ bản
1.2.2.2.1 Xây dựng các mô hình cao su trồng mới và kiến thiết cơ bản chất lượng cao
- Chi tiết về qui mô, địa điểm, giống và lọai hình cây con trồng được trình bày ở bảng 1.7
- Các chỉ tiêu theo dõi:
Tỉ lệ sống sau trồng Phát triển tầng lá năm thứ 1 Sinh trưởng cây hàng năm (vanh thân đo cách đất 1 m)
Bảng 1.7: Địa điểm, qui mô, giống và phương pháp trồng của các mô hình vườn cao su
trồng mới và KTCB
8 QN 2002 Quảng Ngãi 22,00 PB 260, RC 121, RRIV 4 Bầu tầng lá
Tổng 175,00
1.2.2.2.2 Hiệu quả của màng phủ nông nghiệp và phân bón lá trên cao su
- Vật liệu nghiên cứu
11
Trang 34Vườn cao su trồng mới tháng 8/2003 bằng tum trần và bầu cắt ngọn tại Lai Khê, Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam Vườn cây được chăm sóc theo qui trình của Tổng Công Ty Cao Su Việt Nam
Thí nghiệm bố trí trên các vườn so sánh giống: Vườn sản xuất thử (XTLK03)
và vườn sơ tuyển (STLK03)
Bảng 1.8: Chi tiết các thí nghiệm đánh giá hiệu quả của màng phủ nông nghiệp và phân
bón qua lá
Thí nghiệm Tên lô Diện tích Vật liệu trồng Nền thí nghiệm
Thí nghiệm 1 STLK03 3,5 ha Bầu cắt ngọn Sơ tuyển 72 dòng cao su
Thí nghiệm 2 XTLK1/03 2,5 ha Tum trần Sản xuất thử giống cao su Thí nghiệm 3 XTLK2/03 4,5 ha Tum trần Sản xuất thử giống cao su
- Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm 1:
Nội dung: So sánh ảnh hưởng của màng phủ PE và phân bón lá Komix BFC
201 đến sinh trưởng của cây cao su
- Liều lượng phân bón lá: 35 ml dung dịch phân Komix pha trong 8 lít nước
- Phương pháp bố trí thí nghiệm: Ô cơ sở 8 cây, 3 nghiệm thức:
o NT1:không phủ – không phun Komix (nghiệm thức đối chứng);
o NT2:phủ - không phun Komix;
o NT3:phủ - phun Komix Thí nghiệm 2:
Nội dung: Hiệu quả của màng phủ nông nghiệp trên nền bổ sung phân bón lá Komix BFC 201
- Vật liệu thí nghiệm: Tum trần
- Ô cơ sở: 5 hàng x 25 cây = 125 cây
Trang 35- Liều lượng phân bón lá: 35ml dung dịch phân Komix pha trong 8 lít nước
- Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm so sánh giữa 2 nghiệm thức
P0 (không phủ màng PE) và P1 (nghiệm thức phủ màng PE), các nghiệm thức được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 6 lần lập lại
Thí nghiệm 3:
Nội dung: Hiệu lực của một số loại phân bón lá kết hợp màng phủ PE
- Ô cơ sở: 1 hàng x 25 cây
- Liều lượng pha các loại phân bón lá:
o T1: Agrostim, pha 8 g/8 lít nước
o T2: Grow 3 lá xanh, pha 20 ml/8 lít nước
o T3: 35ml dung dịch phân Komix pha trong 8lít nước
o T4: Yogel 2, pha 20 g/8 lít nước
- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo kiểu lô phụ với hai lần lặp lại Các nghiệm thức phun dinh dưỡng được phân bố hoàn toàn ngẫu nhiên trên nền hai nghiệm thức màng phủ
- Chỉ tiêu quan trắc : Số liệu được thu thập từ trước khi cây được 5 tháng tuổi cho đến khi cây được 16 tháng tuổi
o Chiều cao cây (cm): Trong năm đầu tiên : chiều cao cây được đo từ gốc đến đỉnh sinh trưởng (ngọn), gồm 4 đợt:
+ Đợt 1: Khi cây được 5 tháng tuổi, đo vào tháng 12/2003 + Đợt 2: Khi cây được 9 tháng tuổi, đo vào tháng 04/2004 + Đợt 3: Khi cây được 12 tháng tuổi, đo vào tháng 07/2004 + Đợt 4: Khi cây được 15 tháng tuổi, đo vào tháng 10/2004
o Đường kính (mm): Đường kính được đo cách mặt đất 10 cm khi cây đạt từ 9 -10 tháng tuổi, đo bằng thước kẹp vào tháng 05/2004 và tháng 07/2004
13
Trang 36o Vanh thân và tăng vanh (cm): Vanh thân được đo cách đất 1m vào tháng 9/2004 và tháng 12/2004
o Số tầng lá: Được quan trắc 3 đợt vào các thời điểm:
+ Đợt 1: Quan trắc vào giai đoạn 05 tháng tuổi sau khi trồng, tháng 12/2003
+ Đợt 2: Quan trắc vào giai đoạn 09 tháng tuổi sau khi trồng, tháng 04/2004
+ Đợt 3: Quan trắc vào giai đoạn 12 tháng tuổi sau khi trồng, tháng 07/2004
1 3 Kết quả đã thực hiện và thảo luận
1 3.1 Nghiên cứu hòan thiện qui trình sản xuất cây giống cao su dạng bầu có tầng lá chất lượng cao
1.3.1.1 Sinh trưởng gốc ghép và tỷ lệ ghép sống
Kết quả tăng trưởng đường kính gốc ở 3 mô hình (Bảng 1.9) cho thấy sau 6 tháng trồng vào bầu hầu hết các lọai bầu đều đạt đường kính trên 6,6 mm và có thể tiến hành ghép non Mô hình tại Bình Dương đường kính gốc ghép có phần thấp hơn so với 2 mô hình còn lại Trên mô hình tại Đồng Nai và Gia Lai không có sự khác nhau về đường kính gốc ghép giữa các lọai bầu 12 x 33 cm, 16 x 33 cm và 18 x 35 cm
-
-
-
- 5,00
7,99 18,89 26,62 38,50
-
-
- 6,92 10,50 4Ghi chú : 1 Ngày trồng cây vào bầu 20/8/2002 - Ngày đo đường kính gốc 8/2/2003
2 Ngày trồng cây vào bầu 20/12/2003 - Ngày đo đường kính gốc 20/6/2004
3 Ngày trồng cây vào bầu 5 - 10/9/2002 - Ngày đo đường kính gốc 25/3/2003
Trang 374 Ngày trồng cây vào bầu 15/8/2002 - Ngày đo đường kính gốc 15/3/2003
Kết quả trên bảng 1.10 cho thấy các mô hình có tỷ lệ ghép sống trên các lọai bầu đều đạt
> 80%, trong đó mô hình tại Bình Dương cho tỷ lệ ghép sống cao nhất, 93,87% Mô hình
1 được triển khai trên 5 vườn, tỷ lệ ghép sống qua 5 đợt ghép đạt 79,54% – 94,58% và trung bình qua các đợt đạt 85,91% (Bảng 1.11)
Bảng 1.10: Tỷ lệ cây ghép sống của các mô hình
Số cây ghép được
TT Mô hình thước bầu Kích
∑ cây ghép ∑ cây ghép sống % cây sống
18.528 7.954 8.864 8.380 1.792 15.660
86,06 80,43 84,01 93,87 93,87 83,30
77,40 80,24 95,59 89,09 56,38 65,68 75,33
8.266 6.891
85,68 90,88 81,77 95,92 76,57 83,27 70,75
3.354 2.762
82,89 81,12 61,81 97,15 91,48
- 79,19
958
912
94,49 98,60 92,11 96,30 90,96
- 76,64
6.260 5.720
91,80 96,22 89,14 94,44 82,31 96,80 81,71
85,91 89,41 84,08 94,58 79,54 81,94 76,72
15
Trang 38Nhìn chung, các lọai kích cỡ bầu (12 x 33 cm, 15 x 33 cm, 16 x 33 cm và 18 x 35 cm) đều cho cây đạt tiêu chuẩn có thể đưa vào ghép sau 6 tháng trồng Trong đó, lọai bầu nhỏ 12 x
33 cm với trọng lượng bầu dao động từ 1,6 - 2,0 kg vẫn bảo đảm sinh trước tốt tương đương với lọai bầu 16 x 33 cm sau 6 tháng trồng Như vậy, với kích thước bầu giảm (12
x 33 cm, 15 x 33 cm và 16 x 33 cm) vẫn hòan tòan có thể bảo đảm sinh trưởng gốc ghép đạt tiêu chuẩn ghép non sau 6 tháng và trọng lượng bầu dưới 3 kg Ngòai ra, tỷ lệ ghép sống giữa các lọai bầu trên cùng MH không có sự khác nhau đáng kể Có thể yếu tố này chỉ phụ thuộc chủ yếu vào kỹ thuật ghép của người thợ khi cây đã đạt tiêu chuẩn ghép được mà ít ảnh hưởng bởi yếu tố gốc ghép
1.3.1.2 Tuổi gốc ghép và thời gian ghép
Đối với vườn ương bầu, khi được tưới nước đầy đủ thì có thể chủ động ghép sớm để có cây giống sẵn sàng , rải vụ cung cấp giống cây cho trồng mới Kết quả cho thấy tỷ lệ ghép sống giữa các tháng (từ tháng 1 – 8) là khác nhau không đáng kể và đều đạt trên 80%, đáng chú ý là vào tháng 4 có tỷ lệ ghép sống cao nhất (97,6%) (Bảng 1.12)
Bảng 1.12: Ảnh hưởng của thời vụ đến tỷ lệ ghép sống
TT Thời gian ghép Thời vụ ∑ bầu ghép
( Bầu )
∑ bầu ghép sống ( Bầu )
% Tỷ lệ sống lúc mở băng TB
1.236 1.229 1.344
90,88 81,77 97,60
3.444 39.333 27.799
90,39 92,86 86,89
11.164 2.433
86,38 88,99 87,69
Nguồn: Tổng hợp từ 3 mô hình và số liệu điều tra từ thực tế sản xuất tại An Lộc - Đồng Nai
Ở mô hình 1 hệ số sử dụng so với thiết kế đạt đều trên 78,07%, trong đó cao nhất là lọai bầu kích thước 12 x 33 cm đạt 91,92% Ở MH 2 hệ số sử dụng thấp chỉ đạt 43,64 –
Trang 3954,89%, nguyên nhân có thể vì MH 2 chỉ tiến hành ghép có 2 lần nên tỷ lệ cây ghép so với thiết kế thấp nên dẫn đến hệ số sử dụng thấp MH 3 có hệ số sử dụng ở mức trung bình đạt 78,3% (Bảng 1.13)
Bảng 1.13: Hệ số sử dụng so với thiết kế của các mô hình
18.528 7.954 8.864 8.380 1.792 15.660
78,07 80,48 91,32 54,89 43,64 78,30 Cộng
Nhìn chung với tiến bộ về kỹ thuật ghép non, có thể ghép khi gốc ghép đạt 6 mm đường kính Do sự biến thiên đường kính gốc của cây thực sinh cao su làm gốc ghép khá lớn lớn
do đó việc ghép phải được thực hiện khoảng 2 - 3 lần/vụ mới đạt hiệu quả cao Trong công trình này việc ghép được tiến hành khi gốc ghép đạt từ 6 tháng tuổi và ghép ở các thời gian khác nhau Tỷ lệ ghép sống trung bình đã đúc kết được từ 3 mô hình và thống kê trong sản xuất đối với bầu kích thước 16 x 33 cho tỉ lệ ghép sống khá cao > 90 %
1.3.1.3 Sinh trưởng của chồi ghép
Đối với bầu có tầng lá, tỉ lệ và mức độ tập trung nảy chồi sau cắt ngọn rất quan trọng, vì
sẽ giúp nâng cao tỉ lệ cây có các tầng lá ổn định khi xuất vườn Kết quả trên bảng 1.14 cho thấy, sau 30 ngày cắt ngọn tỷ lệ nảy chồi rất cao, 95,79% Phân tích mức độ nảy chồi theo kích cở bầu trên bảng 1.15 cũng cho thấy hầu như không có sự khác biệt về tỉ lệ nẩy
chồi của các kích cỡ bầu
Đánh giá sinh trưởng của chồi ghép (Bảng 1.15 và 1.16) cho thấy thời gian để hòan thành tầng lá 1 mất khỏang từ 47 - 55 ngày và để hòan thành 2 tầng lá mất khoảng 110 ngày
17
Trang 40Như vậy, có thể sản xuất bầu trọng lượng nhẹ (< 3 kg) đạt 2 tầng lá trong thời gian dưới
12 tháng
Bảng 1.14: Tỷ lệ nẩy chồi của bầu cắt ngọn
30 ngày sau cắt ngọn Sinh trưởng chồi
29
18 1.043
100,00 95,79 2,60 1,61 93,38
-
-
-
- 5,85
-
-
-
- 26,21
Bảng 1.15: Kết quả quan trắc một số chỉ tiêu về chồi ghép
Sinh trưởng chồi ghép
Chiều cao chồi (cm)
≥ 14 mm 13,20 mm 12,13 mm
94,42
- 93,30
5,83 5,40 5,48
29,17 27,10 24,93
58,77 52,05
-
Nguồn: Số liệu theo dõi số cây cắt ngọn nuôi chồi từ MH 1 tại An Lộc
Bảng 1.16: Thời gian hoàn chỉnh 1 tầng lá và 2 tầng lá của chồi ghép
1.043
677
288
93,65 94,42 96,00
- 5/10/04
-
Nguồn: theo dõi số cây cắt ngọn nuôi chồi từ MH 1 ( An lộc )