1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ktkn tai lieu tap huan, boi duong giao vien su dung sgk cong nghe 10 2022

41 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu Bồi Dưỡng Giáo Viên Sử Dụng Sách Giáo Khoa Môn Công Nghệ Lớp 10
Tác giả Lê Huy Hoàng
Trường học Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Tài liệu bồi dưỡng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 5,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN CÔNG NGHỆ (4)
    • 1.1. Giới thiệu chung (4)
    • 1.2. Điểm mới của chương trình môn Công nghệ (5)
    • 1.3. Giáo dục STEM và Hướng nghiệp trong chương trình môn Công nghệ (6)
    • 1.4. Chương trình môn Công nghệ ở lớp 10 – Công nghiệp (7)
  • 2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA CÔNG NGHỆ 10 (9)
    • 2.1. Quan điểm biên soạn (9)
    • 2.2. Điểm mới của sách giáo khoa công nghệ (10)
    • 2.3. Cấu trúc sách giáo khoa Công nghệ 10 (11)
    • 2.4. Khung kế hoạch dạy học với sách giáo khoa Công nghệ 10 (16)
  • 3. ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC (17)
    • 3.1. Đặc điểm dạy học phát triển năng lực và phẩm chất (17)
    • 3.2. Phát triển phẩm chất và năng lực trong dạy học công nghệ (18)
  • 4. ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC CÔNG NGHỆ 10 (20)
    • 4.1. Định hướng đánh giá trong dạy học phát triển năng lực (20)
    • 4.2. Công cụ đánh giá trong dạy học công nghệ 10 (21)
  • 5. GIỚI THIỆU TÀI LIỆU BỔ TRỢ (22)
    • 5.1. Sách giáo viên công nghệ 10 (22)
    • 5.2. Cam kết hỗ trợ giáo viên, cán bộ quản lí trong việc sử dụng nguồn tài nguyên sách và học liệu điện tử (23)
    • 5.3. Hướng dẫn khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên trong dạy học (24)
  • 1. THIẾT KẾ BÀI DẠY VỚI SÁCH GIÁO KHOA CÔNG NGHỆ 10 (28)
    • 1.1. Xác định mục tiêu bài học (28)
    • 1.2. Phân tích cấu trúc và đặc điểm nội dung bài học (28)
    • 1.3. Thiết kế các hoạt động dạy học (29)
  • 2. BÀI SOẠN MINH HOẠ (31)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (40)

Nội dung

CT môn Công nghệ hình thành, phát triển ở HS NL công nghệ và những PC đặc thù trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ để học tập, làm việc hiệu quả trong môi trường công nghệ ở gia đình, nhà

Trang 1

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

(Tài liệu lưu hành nội bộ)

LÊ HUY HOÀNG

Trang 2

QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH

CT: Chương trình DH: Dạy học GV: Giáo viên HS: Học sinh NL: Năng lực NXBGDVN: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam PC: Phẩm chất

PP: Phương pháp SGK: Sách giáo khoa SGV: Sách giáo viên

Trang 3

Phần một NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 4

1 KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN CÔNG NGHỆ 4

1.1 Giới thiệu chung 4

1.2 Điểm mới của chương trình môn Công nghệ 5

1.3 Giáo dục STEM và Hướng nghiệp trong chương trình môn Công nghệ 6

1.4 Chương trình môn Công nghệ ở lớp 10 – Công nghiệp 7

2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA CÔNG NGHỆ 10 9

2.1 Quan điểm biên soạn 9

2.2 Điểm mới của sách giáo khoa công nghệ .10

2.3 Cấu trúc sách giáo khoa Công nghệ 10 .11

2.4 Khung kế hoạch dạy học với sách giáo khoa Công nghệ 10 .16

3 ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC .17

3.1 Đặc điểm dạy học phát triển năng lực và phẩm chất .17

3.2 Phát triển phẩm chất và năng lực trong dạy học công nghệ .18

4 ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC CÔNG NGHỆ 10 .20

4.1 Định hướng đánh giá trong dạy học phát triển năng lực .20

4.2 Công cụ đánh giá trong dạy học công nghệ 10 .21

5 GIỚI THIỆU TÀI LIỆU BỔ TRỢ .22

5.1 Sách giáo viên công nghệ 10 .22

5.2 Cam kết hỗ trợ giáo viên, cán bộ quản lí trong việc sử dụng nguồn tài nguyên sách và học liệu điện tử .23

5.3 Hướng dẫn khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên trong dạy học .24

Phần hai HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY 28

1 THIẾT KẾ BÀI DẠY VỚI SÁCH GIÁO KHOA CÔNG NGHỆ 10 .28

1.1 Xác định mục tiêu bài học .28

1.2 Phân tích cấu trúc và đặc điểm nội dung bài học .28

1.3 Thiết kế các hoạt động dạy học .29

2 BÀI SOẠN MINH HOẠ .31

TÀI LIỆU THAM KHẢO .40

MỤC LỤC

MỤC LỤC

Trang 4

1

KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN CÔNG NGHỆ

1.1 Giới thiệu chung

Trong mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ thì khoa học hướng tới khám phá, tìm hiểu, giải thích thế giới; còn công nghệ, dựa trên những thành tựu của khoa học, tạo

ra các sản phẩm, dịch vụ công nghệ để giải quyết các vấn đề đặt ra trong thực tiễn, cải tạo thế giới, định hình môi trường sống của con người

Trong CT giáo dục phổ thông năm 2018, giáo dục công nghệ được thực hiện từ lớp 3 đến lớp 12 thông qua môn Tin học và Công nghệ ở cấp Tiểu học và môn Công nghệ

ở cấp Trung học cơ sở và cấp Trung học phổ thông Công nghệ là môn học bắt buộc trong giai đoạn giáo dục cơ bản; là môn học lựa chọn, thuộc nhóm môn Công nghệ và Nghệ thuật trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp

CT môn Công nghệ hình thành, phát triển ở HS NL công nghệ và những PC đặc thù trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ để học tập, làm việc hiệu quả trong môi trường công nghệ ở gia đình, nhà trường, xã hội và lựa chọn ngành nghề thuộc các lĩnh vực

kĩ thuật, công nghệ; đồng thời cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác, góp phần hình thành, phát triển các PC chủ yếu, các NL chung; thực hiện các nội dung xuyên CT như phát triển bền vững, biến đổi khí hậu, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tài chính

Bên cạnh mục tiêu tổng quát nêu trên, giáo dục công nghệ phổ thông hướng tới (i) thúc đẩy giáo dục STEM, phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy thiết kế; (ii) định hướng nghề nghiệp cho HS phổ thông, đặc biệt là hướng nghiệp và phân luồng trong lĩnh vực ngành nghề về kĩ thuật, công nghệ; (iii) trang bị cho HS tri thức,

NL nền tảng để tiếp tục theo học các ngành kĩ thuật, công nghệ

Môn Công nghệ xoay quanh bốn mạch nội dung chính gồm công nghệ và đời sống; lĩnh vực sản xuất chủ yếu; thiết kế và đổi mới công nghệ; công nghệ và hướng nghiệp Nội dung giáo dục công nghệ phổ thông rộng, đa dạng, thuộc nhiều lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ khác nhau Trong CT môn Công nghệ, có những nội dung cơ bản, cốt lõi, phổ thông mà tất cả HS đều phải học Bên cạnh đó, có những nội dung có tính đặc thù, chuyên biệt nhằm đáp ứng nguyện vọng, sở thích của HS, phù hợp với yêu cầu của từng địa phương, vùng miền

P H Ầ N M Ộ T

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Trang 5

1

KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN CÔNG NGHỆ

1.1 Giới thiệu chung

Trong mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ thì khoa học hướng tới khám phá, tìm

hiểu, giải thích thế giới; còn công nghệ, dựa trên những thành tựu của khoa học, tạo

ra các sản phẩm, dịch vụ công nghệ để giải quyết các vấn đề đặt ra trong thực tiễn, cải

tạo thế giới, định hình môi trường sống của con người

Trong CT giáo dục phổ thông năm 2018, giáo dục công nghệ được thực hiện từ lớp 3

đến lớp 12 thông qua môn Tin học và Công nghệ ở cấp Tiểu học và môn Công nghệ

ở cấp Trung học cơ sở và cấp Trung học phổ thông Công nghệ là môn học bắt buộc

trong giai đoạn giáo dục cơ bản; là môn học lựa chọn, thuộc nhóm môn Công nghệ và

Nghệ thuật trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp

CT môn Công nghệ hình thành, phát triển ở HS NL công nghệ và những PC đặc thù

trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ để học tập, làm việc hiệu quả trong môi trường

công nghệ ở gia đình, nhà trường, xã hội và lựa chọn ngành nghề thuộc các lĩnh vực

kĩ thuật, công nghệ; đồng thời cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác, góp

phần hình thành, phát triển các PC chủ yếu, các NL chung; thực hiện các nội dung

xuyên CT như phát triển bền vững, biến đổi khí hậu, sử dụng năng lượng tiết kiệm và

hiệu quả, tài chính

Bên cạnh mục tiêu tổng quát nêu trên, giáo dục công nghệ phổ thông hướng tới

(i) thúc đẩy giáo dục STEM, phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy thiết

kế; (ii) định hướng nghề nghiệp cho HS phổ thông, đặc biệt là hướng nghiệp và phân

luồng trong lĩnh vực ngành nghề về kĩ thuật, công nghệ; (iii) trang bị cho HS tri thức,

NL nền tảng để tiếp tục theo học các ngành kĩ thuật, công nghệ

Môn Công nghệ xoay quanh bốn mạch nội dung chính gồm công nghệ và đời sống;

lĩnh vực sản xuất chủ yếu; thiết kế và đổi mới công nghệ; công nghệ và hướng nghiệp

Nội dung giáo dục công nghệ phổ thông rộng, đa dạng, thuộc nhiều lĩnh vực kĩ thuật,

công nghệ khác nhau Trong CT môn Công nghệ, có những nội dung cơ bản, cốt lõi,

phổ thông mà tất cả HS đều phải học Bên cạnh đó, có những nội dung có tính đặc

thù, chuyên biệt nhằm đáp ứng nguyện vọng, sở thích của HS, phù hợp với yêu cầu của

từng địa phương, vùng miền

P H Ầ N M Ộ T

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1.2 Điểm mới của chương trình môn Công nghệ

CT môn Công nghệ, bên cạnh kế thừa nhiều ưu điểm của CT hiện hành, có một số thay đổi phù hợp với định hướng đổi mới của CT giáo dục phổ thông năm 2018, với đặc điểm, vai trò và xu thế của giáo dục công nghệ Đó là:

CT phát triển NL, PC: CT môn Công nghệ có đầy đủ đặc điểm của CT giáo dục định

hướng phát triển NL và PC cho HS Đây là thay đổi bao trùm, có tính chất chi phối tổng thể tới mục tiêu, nội dung, PP, hình thức tổ chức DH và kiểm tra, đánh giá của môn học CT môn Công nghệ hướng tới hình thành và phát triển NL công nghệ; góp phần hình thành và phát triển các PC chủ yếu và NL chung được xác định trong CT tổng thể

Thúc đẩy giáo dục STEM: CT môn Công nghệ gắn với thực tiễn, hướng tới thực hiện

mục tiêu “học công nghệ để học tập, làm việc hiệu quả trong môi trường công nghệ tại gia đình, nhà trường, cộng đồng”; thúc đẩy đổi mới sáng tạo thông qua việc bố trí nội dung thiết kế kĩ thuật ở cả Tiểu học và Trung học; định hướng giáo dục STEM, lĩnh vực giáo dục đang rất được quan tâm trong CT giáo dục phổ thông năm 2018

Tích hợp giáo dục hướng nghiệp: CT môn Công nghệ thể hiện rõ ràng, đầy đủ vai trò

giáo dục hướng nghiệp trong DH công nghệ Sự đa dạng về lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trong nội dung môn Công nghệ cũng mang lại ưu thế của môn học trong việc lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục hướng nghiệp trong môn học thông qua các chủ đề về lựa chọn nghề nghiệp; các nội dung giới thiệu về ngành nghề chủ yếu thuộc các lĩnh vực sản xuất môn Công nghệ đề cập; các hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp qua các mô đun kĩ thuật, công nghệ tự chọn Nội dung giáo dục hướng nghiệp được

đề cập ở các lớp cuối của giai đoạn giáo dục cơ bản và toàn bộ giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp

Tiếp cận nghề nghiệp: ở Trung học phổ thông, CT môn Công nghệ chuẩn bị cho HS lựa

chọn nghề nghiệp về kĩ thuật, công nghệ Tư tưởng của giáo dục công nghệ ở cấp học này hoàn toàn mới so với CT hiện hành Trong giai đoạn này, nội dung DH cho cả hai định hướng công nghiệp và nông nghiệp đều mang tính đại cương, nguyên lí, cơ bản, cốt lõi và nền tảng cho mỗi lĩnh vực, giúp HS tự tin và thành công khi lựa chọn ngành nghề kĩ thuật, công nghệ sau khi kết thúc Trung học phổ thông

Ngoài ra, môn Công nghệ trong CT giáo dục phổ thông năm 2018 đảm bảo tinh giản nội dung, phản ánh được tinh thần đổi mới và cập nhật về PP, hình thức tổ chức DH

và kiểm tra, đánh giá Những đổi mới nêu trên cũng góp phần thực hiện tư tưởng chủ đạo của môn Công nghệ là nhẹ nhàng – hấp dẫn – thiết thực

Trang 6

1.3 Giáo dục STEM và Hướng nghiệp trong chương trình môn Công nghệ

a) Giáo dục STEM

Trong CT giáo dục phổ thông năm 2018, môn Công nghệ phản ánh hai thành phần

là T (technology) và E (engineering) trong bốn thành phần của STEM Vì vậy, môn Công nghệ có vai trò quan trọng thể hiện tư tưởng giáo dục STEM trong CT giáo dục phổ thông năm 2018

Sản phẩm, quá trình công nghệ môn học đề cập luôn mang tính tính hợp, gắn với thực tiễn, liên hệ chặt chẽ với Toán học và Khoa học Đặc điểm này là cơ sở để tăng cường giáo dục STEM ngay trong DH môn Công nghệ dựa vào các hoạt động thiết kế kĩ thuật, hoạt động nghiên cứu khoa khọc kĩ thuật

Có sự tương đồng về PP, hình thức tổ chức giữa DH công nghệ và giáo dục STEM

Đó là chú trọng vào hoạt động, thực hành, trải nghiệm và định hướng sản phẩm Đây cũng là cơ sở để triển khai DH nhiều nội dung công nghệ tiếp cận STEM

Giáo dục STEM trong môn Công nghệ được thực hiện thông qua DH các chủ đề, mạch nội dung, chuyên đề học tập từ Tiểu học tới Trung học như mô hình điện gió,

mô hình điện mặt trời, ngôi nhà thông minh, các bài toán thiết kế kĩ thuật và công nghệ, nghề nghiệp STEM; các dự án nghiên cứu thuộc các lĩnh vực kĩ thuật cơ khí, hệ thống nhúng, robot và máy thông minh Khi triển khai CT, giáo dục STEM trong DH môn Công nghệ sẽ tiếp tục được mở rộng thông qua DH các chủ đề liên môn giữa các môn học STEM

b) Giáo dục Hướng nghiệp

Giáo dục hướng nghiệp trong môn Công nghệ được thể hiện trước hết qua việc mô tả yêu cầu cần đạt về định hướng nghề nghiệp trong NL tìm hiểu công nghệ, NL thành phần của NL công nghệ

Biểu hiện cụ thể của giáo dục hướng nghiệp trong môn Công nghệ bao gồm các cấp độ: (1) mạch nội dung về hướng nghiệp; (2) yêu cầu cần đạt về ngành nghề thuộc các lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ; (3) trải nghiệm ngành nghề thông qua các mô đun kĩ thuật, công nghệ tự chọn Giáo dục hướng nghiệp trong môn Công nghệ được triển khai chủ yếu ở các lớp cuối cấp Trung học cơ sở và toàn bộ giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp

Ở các lớp 7 và 8, giáo dục hướng nghiệp được thể hiện qua các yêu cầu cần đạt về ngành nghề liên quan tới các lĩnh vực nông – lâm nghiệp và thuỷ sản, kĩ thuật cơ khí,

kĩ thuật điện

Ở lớp 9, giáo dục hướng nghiệp được thực hiện thông qua các nội dung quan trọng

về hướng nghiệp bao gồm nghề nghiệp, hệ thống giáo dục quốc dân, thị trường lao

Trang 7

động và PP lựa chọn nghề nghiệp Đây là nội dung cơ sở để triển khai các hoạt động hướng nghiệp trong hoạt động trải nghiệm Cũng trong lớp 9, HS được lựa chọn theo học một mô đun có tính nghề về kĩ thuật, công nghệ thuộc ba lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Qua đó, HS được trải nghiệm kĩ thuật, công nghệ gắn với yếu

tố nghề nghiệp, hình thành PC, NL tương ứng, đánh giá được mức độ phù hợp, hứng thú của bản thân về các lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ tương ứng

Trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, với tinh thần học để chuẩn bị, học

để thích ứng với lĩnh vực nghề nghiệp HS lựa chọn sau khi tốt nghiệp, môn Công nghệ

có vai trò trang bị cho HS tri thức nền tảng và các NL cốt lõi phù hợp với ngành nghề

kĩ thuật, công nghệ các em lựa chọn sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông thuộc một trong hai định hướng Công nghiệp hoặc Nông nghiệp

1.4 Chương trình môn Công nghệ ở lớp 10 – Công nghiệp

a) Nội dung và yêu cầu cần đạt

Công nghệ 10 định hướng công nghiệp với chủ đề là Thiết kế và công nghệ có 4 mạch nội dung chính gồm khái quát về công nghệ, đổi mới công nghệ, vẽ kĩ thuật và thiết

kế kĩ thuật

Qua các mạch nội dung chủ đạo trên, Công nghệ 10 góp phần hình thành và phát triển

NL công nghệ, PC chủ yếu và NL chung cốt lõi được nêu trong CT giáo dục phổ thông năm 2018

Nội dung và yêu cầu cần đạt cho từng mạch nội dung của công nghệ 10 được thể hiện trong bảng dưới đây:

Nội dung Yêu cầu cần đạt

Khái quát về

công nghệ

- Nêu được các khái niệm khoa học, kĩ thuật, công nghệ và mối liên hệ giữa chúng.

- Mô tả được mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.

- Trình bày được khái niệm, cấu trúc của hệ thống kĩ thuật.

- Kể tên và tóm tắt được nội dung cơ bản của một số công nghệ phổ biến.

- Trình bày được yêu cầu và triển vọng, những thông tin chính về thị trường lao động của một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ; đánh giá được sự phù hợp của bản thân đối với những ngành nghề đó.

Đổi mới công

nghệ

- Tóm tắt được nội dung cơ bản, vai trò, đặc điểm của các cuộc cách mạng công nghiệp.

- Trình bày được bản chất và hướng ứng dụng của một số công nghệ mới.

- Giải thích được các tiêu chí cơ bản trong đánh giá công nghệ.

- Đánh giá được một số sản phẩm công nghệ phổ biến.

Trang 8

Nội dung Yêu cầu cần đạt

- Trình bày được vai trò, ý nghĩa của hoạt động thiết kế kĩ thuật

- Nêu được các nguyên tắc thiết kế kĩ thuật.

- Giải thích được quy trình thiết kế kĩ thuật; trình bày được các công việc cụ thể, PP thực hiện, phương tiện hỗ trợ trong từng bước của quá trình thiết kế.

- Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình thiết kế kĩ thuật.

- Mô tả được đặc điểm, tính chất của một số nghề nghiệp liên quan tới thiết kế.

- Thiết kế được sản phẩm đơn giản.

b) Đặc điểm chương trình môn Công nghệ 10 – công nghiệp

Môn Công nghệ ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp chuẩn bị cho HS kiến thức nền tảng, có tính chất cơ bản và đại cương; NL công nghệ và một số NL, PC khác, tạo điều kiện thuận lợi và giúp HS thành công khi theo học và lựa chọn nghề nghiệp thuộc các lĩnh vực về kĩ thuật, công nghệ

Trong CT công nghệ ở lớp 10, ngoài nội dung quen thuộc và hấp dẫn về vẽ kĩ thuật,

ba nội dung mới rất quan trọng và có ý nghĩa với HS có thiên hướng nghề nghiệp về

kĩ thuật và công nghệ là: Khái quát về công nghệ, Đổi mới công nghệ và Thiết kế kĩ thuật Trong các nội dung trên, vẽ kĩ thuật và thiết kế kĩ thuật được phát triển đồng tâm theo hướng kế thừa vẽ kĩ thuật và thiết kế kĩ thuật mà HS đã được học trong CT công nghệ lớp 8

Nội dung khái quát và đổi mới công nghệ đề cập tới những tri thức đại cương về công nghệ, trả lời các câu hỏi quan trọng về công nghệ như: Công nghệ là gì? Công nghệ có vai trò gì và có mối quan hệ như thế nào với con người và xã hội? Công nghệ tác động như thế nào trong các cuộc cách mạng công nghiệp?… Đây đều là những kiến thức cơ bản, quan trọng và hết sức có ý nghĩa với các em HS

Nội dung về thiết kế kĩ thuật lần đầu tiên được đưa vào CT môn Công nghệ giới thiệu cho HS PP tư duy, giải quyết vấn đề sáng tạo của HS theo cách của các kĩ sư dựa trên quy trình thiết kế kĩ thuật Học tập thiết kế kĩ thuật sẽ giúp HS phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, thúc đẩy hoạt động sáng chế của các em trong tương lai

Trang 9

Những hiểu biết về bản chất của công nghệ, về vẽ kĩ thuật và thiết kế kĩ thuật là cơ sở quan trọng để triển khai giáo dục STEM trong nhà trường Đặc biệt, quy trình thiết kế

kĩ thuật còn được lựa chọn làm cơ sở thiết kế các bài dạy STEM, hoạt động trải nghiệm STEM trong trường phổ thông Những điều này cho thấy vai trò thúc đẩy giáo dục STEM của môn Công nghệ trong CT giáo dục phổ thông năm 2018

Công nghệ 10 định hướng công nghiệp quan tâm tích hợp các nội dung xuyên CT về biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững,… Bên cạnh đó, tư tưởng giáo dục hướng nghiệp cũng được chú trọng thực hiện, phản ánh đầy đủ tinh thần của giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp với đặc thù của môn Công nghệ

2

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA CÔNG NGHỆ 10

2.1 Quan điểm biên soạn

SGK Công nghệ 10 được biên soạn trên cơ sở tiếp cận xu hướng quốc tế về SGK phát triển NN đồng thời kế thừa ưu điểm của SGK hiện hành Cụ thể, SGK Công nghệ 10 thuộc bộ sách Kết nối tri thức được biên soạn dựa trên các quan điểm:

HS dựa vào đó xử lí, thực hiện các hoạt động; Tạo cơ hội và khuyến khích HS tích cực,

tự lực, chủ động, sáng tạo thông qua các hoạt động học; Có nội dung giáo dục phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu, giáo dục tài chính; Không định kiến về sắc tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, giới, lứa tuổi và địa vị,…

b) Bám sát Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018

SGK Công nghệ 10 được biên soạn bám sát mục tiêu, yêu cầu cần đạt, các biểu hiện

về PC chủ yếu, NL chung cốt lõi và được lồng ghép, tích hợp trong các hoạt động phù hợp ở mỗi bài học

Phản ánh đầy đủ mục tiêu giáo dục công nghệ phổ thông; mô hình, yêu cầu cần đạt

về NL công nghệ cấp Trung học cơ sở; nội dung, yêu cầu cần đạt CT công nghệ lớp 10; định hướng PP, hình thức tổ chức DH và kiểm tra, đánh giá trong DH công nghệ

c) Kết nối thực tiễn

SGK Công nghệ 10 thể hiện đầy đủ thông điệp chung của bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”

Trang 10

Thông điệp của bộ sách thể hiện qua việc phát triển PC, NL của HS dựa trên “chất liệu” kiến thức trong SGK; nội dung phù hợp với đặc điểm tâm, sinh lí và trải nghiệm của HS; phản ánh những vấn đề của cuộc sống, cập nhật những thành tự của khoa học, công nghệ; giúp HS giải quyết những vấn đề của cuộc sống từ các cấp độ và phương diện khác nhau.

d) Dễ dạy – dễ học

Đây là quan điểm xuyên suốt và thống nhất của SGK công nghệ, giúp HS có được những nội dung học tập bổ ích và thiết thực, tham gia và hứng thú với các hoạt động học tập nhẹ nhàng – hấp dẫn – thiết thực

Bên cạnh đó, quan điểm này còn được thể hiện và nhấn mạnh qua việc thúc đẩy giáo dục STEM và giáo dục hướng nghiệp; coi trọng các hoạt động thực hành, trải nghiệm

và tư tưởng sư phạm tích cực; coi trong kênh hình, tích hợp các nội dung giáo dục xuyên CT; kết hợp với các môn học, hoạt động giáo dục khác trong nhà trường

2.2 Điểm mới của sách giáo khoa công nghệ

Cấu trúc bài học: Bài học trong SGK có cấu trúc hiện đại, là sự kết hợp hài hoà của

kênh HỌC LIỆU và kênh HOẠT ĐỘNG Kênh Học liệu phản ánh nội dung của chủ

đề bài học Kênh hoạt động thể hiện tư tưởng sư phạm phát triển PC, NL của HS trong bài học và được được thể hiện thông qua các hộp chức năng

Dự án học tập: SGK Công nghệ 10 còn có các dự án học tập giúp HS vận dụng kiến

thức, kĩ năng đã có để thực hiện một nhiệm vụ phức hợp, có tính thực tiễn Qua đó, kết nối bài học với thực tiễn, góp phần phát triển NL, PC cho người học Dự án học tập được trình bày thống nhất, bao gồm các nội dung: giới thiệu, nhiệm vụ, tiến trình thực hiện, đánh giá, thông tin bổ trợ

Nội dung học tập: Nội dung bài học bám sát yêu cầu cần đạt trong CT môn Công nghệ,

đảm bảo tính cơ bản và cập nhật, gắn với thực tiễn, được trình bày sinh động và đẹp mắt với sự kết hợp hài hòa của kênh chữ, kênh hình cùng các hộp chức năng thuật ngữ

và thông tin bổ sung

Tính sư phạm: Các hộp chức năng Khám phá, Thực hành, Vận dụng, Kết nối năng lực,

Kết nối nghề nghệp trong SGK Công nghệ 10 giúp HS tự học thuận lợi và hiệu quả hơn; giúp cho GV dễ dàng thiết kế các hoạt động dẫn nhập, hình thành kiến thức, thực hành, vận dụng và tìm tỏi mở rộng Đây là những hoạt động học tập đặc trưng của bài dạy phát triển PC, NL

Tính tích hợp: SGK Công nghệ 10 thể hiện đầy đủ quan điểm giáo dục tích hợp qua

việc lồng ghép nội dung giáo dục tài chính, giáo dục hướng nghiệp, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giáo dục biến đổi khí hậu và phát triển bền vững, trong mỗi bài học, dự án học tập

Trang 11

2.3 Cấu trúc sách giáo khoa Công nghệ 10

a) Cấu trúc chung

Sách được cấu trúc thành ba chương gồm Chương 1 Đại cương về công nghệ; Chương

2 Vẽ kĩ thuật; Chương 3 Thiết kế kĩ thuật Trong mỗi chương, có các bài học hoặc dự

án học tập SGK Công nghệ 10 có 20 bài học và một dự án học tập Cụ thể:

Chương 1 Đại cương về công nghệ

Bài 1 Công nghệ và đời sốngBài 2 Hệ thống kĩ thuậtBài 3 Công nghệ phổ biếnBài 4 Một số công nghệ mớiBài 5 Đánh giá công nghệBài 6 Cách mạng công nghiệpBài 7 Nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ

Chương 2 Vẽ kĩ thuật

Bài 8 Bản vẽ kĩ thuật và tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuậtBài 9 Hình chiếu vuông góc

Bài 10 Hình cắt và mặt cắtBài 11 Hình chiếu trục đoBài 12 Hình chiếu phối cảnhBài 13 Biểu diễn ren

Bài 14 Bản vẽ cơ khíBài 15 Bản vẽ xây dựngBài 16 Vẽ kĩ thuật với sự trợ giúp của máy tính

Chương 3 Thiết kế kĩ thuật

Bài 17 Khái quát về thiết kế kĩ thuậtBài 18 Quy trình thiết kế kĩ thuậtBài 19 Những yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuậtBài 20 Nguyên tắc thiết kế kĩ thuật

Bài 21 Phương pháp, phương tiện hỗ trợ thiết kế kĩ thuậtBài 22 Dự án: Thiết kế sản phẩm đơn giản

Mỗi bài học trong SGK là sự kết hợp hài hoà của kênh HỌC LIỆU và kênh HOẠT ĐỘNG Kênh Học liệu phản ánh nội dung của chủ đề bài học, được chia thành hai

Trang 12

tuyến là tuyến Nội dung chính và tuyến Nội dung bổ trợ Kênh hoạt động thể hiện tư tưởng sư phạm phát triển PC, NL của HS trong bài học (Hình 2)

Dự án học tập trong SGK giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để thực hiện một nhiệm vụ phức hợp, có tính thực tiễn Qua đó, kết nối bài học với thực tiễn, góp phần phát triển NL, PC cho người học Dự án trong SGK được trình bày thống nhất, bao gồm các nội dung: nhiệm vụ, tiến trình thực hiện, đánh giá, thông tin bổ trợ

Phần đầu SGK là nội dung Hướng dẫn sử dụng sách, giúp HS hiểu được cấu trúc của mỗi bài học, ý nghĩa của các hoạt động trong bài học, ghi nhớ các biểu tượng quy ước được sử dụng trong bài học Nhờ đó, việc học tập với SGK của HS sẽ dễ dàng và hiệu quả hơn Ở cuối SGK là bảng thuật ngữ, giải nghĩa toàn bộ các thuật ngữ chính

đã được thể hiện trong từng bài học, giúp HS nhanh chóng tra cứu các từ khoá quan trọng trong SGK

b) Cấu trúc bài học

Hình 1 Cấu trúc phần đầu bài học

Phần đầu của mỗi bài học được trình bày thống nhất gồm các thành phần: (1) Yêu cầu cần đạt; (2) Học liệu dẫn nhập Trong đó, yêu cầu cần đạt bám sát CT và là điều

Trang 13

bài học hướng tới đạt được; Học liệu dẫn nhập được thể hiện dưới dạng kênh hình và kênh chữ, được sử dụng để tổ chức hoạt động dẫn nhập, khởi động cho bài học.

Hình 2 Cấu trúc bài học trong SGK Công nghệ 10 – Công nghiệp

SGK Công nghệ 10 – Công nghiệp sử dụng các HỘP CHỨC NĂNG để thể hiện tuyến Nội dung bổ trợ và kênh Hoạt động trong mỗi bài học Đây là một trong những đặc trưng nổi bật của SGK Công nghệ Mỗi hộp chức năng thể hiện một vai trò, ý nghĩa khác nhau, hướng tới mục tiêu bài học và phát triển NL, PC cho HS SGK Công nghệ

10 – Công nghiệp gồm các hộp chức năng sau đây:

(1) Thông tin bổ sung:

Trình bày các thông

tin bổ ích, thú vị và hấp

dẫn liên quan tới nội

dung học tập, nhưng

vượt quá hoặc không

có trong yêu cầu cần

Trang 14

(2) Khám phá: Kiến tạo tri thức qua các hoạt động quan sát, phân tích và tổng hợp

từ các học liệu trong SGK hay liên hệ, kết nối với thực tiễn ở cấp độ liên hệ, với trải nghiệm của bản thân trong đời sống

(3) Luyện tập: Các bài tập, các nhiệm vụ học tập liên quan trực tiếp tới kiến thức mới của bài học Qua đó, phát triển kĩ năng nhận thức và khắc sau kiến thức bài học

(4) Thực hành: Hoạt động được tiến hành theo quy trình và dựa trên các dụng cụ, thiết

bị cần thiết Trong một số trường hợp, hoạt động thực hành có thể được thực hiện qua các học liệu được cung cấp trong SGK

Trang 15

(5) Vận dụng: Thực hiện một hay nhiều nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn liền với thực tiễn trên cơ sở huy động kiến thức, kĩ năng trong bài học Hoạt động này hướng tới hình thành và phát triển NL đặc thù bài học thể hiện cũng như kết nối bài học với thực tiễn ở cấp độ hành động.

(6) Kết nối năng lực: Hình thành và phát triển NL chung cốt lõi, NL thành phần của

NL công nghệ bài học không thể hiện Hộp Kết nối năng lực được thể hiện dưới hai dạng: (i) nội dung thông tin về NL; (ii) nhiệm vụ học tập để phát triển NL

(7) Kết nối nghề nghiệp: Trình bày về tên nghề, đặc điểm của nghề, cơ hội việc làm của nghề, những yêu cầu về PC, NL của người làm nghề Hộp chức năng này giúp thực hiện tốt mục tiêu giáo dục hướng nghiệp trong môn Công nghệ, một trong những giá trị mới của môn Công nghệ trong CT giáo dục phổ thông năm 2018

Trong đó, các hộp chức năng Thuật ngữ và Thông tin bổ sung được sử dụng để thể hiện tuyến Nội dung bổ trợ trong kênh học liệu Các hộp chức năng còn lại gồm Khám phá, Thực hành, Vận dụng, Kết nối năng lực và Kết nối nghề nghiệp là những biểu hiện cụ thể của kênh Hoạt động trong bài học

c) Cấu trúc dự án học tập

Dự án học tập hướng tới vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện một nhiệm

vụ phức hợp trong bối cảnh thực tiễn Dự án học tập trong SGK có cấu trúc gồm hai phần là nội dung dự án và thông tin bổ trợ

Trang 16

Nội dung dự án bao gồm:

Giới thiệu: Trình bày bối cảnh thu hút sự quan tâm của HS vào vấn đề giải quyết trong

dự án học tập Phần giới thiệu có thể là tình huống, câu chuyện, ý nghĩa của vấn đề cần giải quyết

Nhiệm vụ: Trình bày các nhiệm vụ cụ thể mà HS cần thực hiện trong dự án học tập

Đây là những nhiệm vụ phức hợp, giải quyết vấn đề trong thực tiễn và gắn kết với kiến thức, kĩ năng mà HS đã được học trong chương

Tiến trình thực hiện: Trình bày các công việc cụ thể theo tiến trình như một bản kế

hoạch, hướng dẫn để thực hiện được nhiệm vụ học tập của dự án Tiến trình thực hiện được nêu rõ ràng đảm bảo tính vừa sức với HS lớp 10 đồng thời đảm bảo tính mở phát huy tính linh hoạt, sáng tạo của HS

Đánh giá: Các tiêu chí đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS cũng như các

sản phẩm của dự án Đây là nội dung vừa có tính chất định hướng cho HS trong quá trình thực hiện dự án, vừa là cơ sở để triển khai các hoạt động đánh giá trong DH theo

dự án

Thông tin bổ trợ bao gồm các thông tin cần cung cấp thêm, chưa được đề cập trong các bài học trước đó, những thông tin trong thực tiễn để HS có thể thực hiện được các nhiệm vụ của dự án Thông tin bổ trợ thường gắn với các công việc trong tiến trình thực hiện dự án

2.4 Khung kế hoạch dạy học với sách giáo khoa Công nghệ 10

Căn cứ vào định hướng phân phối thời gian trong CT môn Công nghệ, yêu cầu cần đạt trong các mạch nội dung, quan điểm biên soạn SGK môn Công nghệ 10, kế hoạch

DH dự kiến phân phối thời gian cho các bài như sau:

I Chương 1 Đại cương về công nghệ 25

Bài 7 Nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ 3

Ôn tập, tổng kết, kiểm tra chương 1 3

Bài 8 Bản vẽ kĩ thuật và tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật 2

Trang 17

Bài 11 Hình chiếu trục đo 3

Bài 16 Vẽ kĩ thuật với sự trợ giúp của máy tính 3

Ôn tập, tổng kết, kiểm tra chương 2 3

III Chương 3 Thiết kế kĩ thuật 20

Bài 17 Khái quát về thiết kế kĩ thuật 2

Bài 18 Quy trình thiết kế kĩ thuật 3

Bài 19 Những yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật 3

Bài 20 Nguyên tắc thiết kế kĩ thuật 2

Bài 21 PP, phương tiện hỗ trợ thiết kế kĩ thuật 5

Bài 22 Dự án: Thiết kế sản phẩm đơn giản 3

Ôn tập, tổng kết, kiểm tra chương 3 2

Căn cứ vào đặc điểm nhận thức của HS, điều kiện DH của nhà trường, nội dung giáo dục địa phương, các định hướng giáo dục của nhà trường, kế hoạch DH trên đây sẽ được cụ thể hoá thành kế hoạch giáo dục nhà trường với những sự thay đổi linh hoạt

từ các thầy cô giáo chứ không cứng nhắc khi triển khai

Có cấu trúc giống sách giáo khoa Công nghệ 10 – Thiết kế và Công nghệ, sách giáo khoa Chuyên đề học tập Công nghệ 10 – Thiết kế và Công nghệ gồm ba chuyên đề: Vẽ

và thiết kế với sự hỗ trợ của máy tính, Thiết kế mạch điều khiển cho ngôi nhà thông minh, Nghề nghiệp STEM

3

ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

3.1 Đặc điểm dạy học phát triển năng lực và phẩm chất

Khác với DH định hướng nội dung, DH phát triển NL, PC cho HS quan tâm trước hết tới việc xác định và mô tả yêu cầu cần đạt về NL và PC người học cần đạt được Trên

cơ sở đó, nội dung, PP và hình thức tổ chức DH, kiểm tra, đánh giá cũng thay đổi theo

DH phát triển NL và PC cho người học có những đặc điểm sau:

(1) Hệ thống NL, PC được xác định một cách rõ ràng như là kết quả đầu ra của CT đào tạo Dưới góc độ DH bộ môn, các NL cần hình thành và phát triển bao gồm các

NL chung cốt lõi và NL đặc thù của môn học đó Trong CT, hệ thống NL được mô tả dưới dạng yêu cầu cần đạt cho thời điểm cuối mỗi cấp học

(2) Nội dung DH cùng những yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng của từng mạch nội dung, chủ đề cần phản ánh được yêu cầu cần đạt về NL bộ môn Nội dung DH trong

Trang 18

CT định hướng phát triển NL có xu hướng tích hợp, gắn với thực tiễn, được cấu trúc thành các chủ đề trọn vẹn.

(3) Trong CT định hướng phát triển NL, PP DH chú trọng vào hành động, trải nghiệm; tăng cường thí nghiệm và thực hành; đa dạng hoá các hình thức DH, kết nối kiến thức học đường với thực tiễn đời sống; phát huy tối đa lợi thế trong vai trò hình thành và phát triển NL, PC của một số PP, kĩ thuật DH tích cực

(4) Đánh giá trong CT định hướng phát triển NL được xác định là thành phần tích hợp ngay trong quá trình DH Chú trọng đánh giá quá trình, đánh giá xác thực và dựa trên tiêu chí Hoạt động đánh giá cần giúp cho người học nhận thức rõ mức độ đạt được so với yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng, NL Trên cơ sở đó, có kế hoạch DH phù hợp tới từng cá nhân

(5) Mỗi bài học, hoạt động giáo dục đều góp phần hình thành và phát triển một, một

số, một vài yêu cầu cần đạt của NL, PC Vai trò này cần được thể hiện tường minh trong mục tiêu của bài học, hoạt động giáo dục Khi đó, trong mỗi các hoạt động DH phải thể hiện rõ vai trò của hoạt động góp phần phát triển yêu cầu cần đạt về NL, PC như thế nào

(6) NL, PC được hình thành và phát triển theo thời gian, đạt được từng cấp độ từ thấp đến cao Để hình thành và phát triển NL, PC, cần nhận thức đầy đủ về NL, hành động

và trải nghiệm có ý thức, nỗ lực và kiên trì trong các bối cảnh cụ thể đòi hỏi phải thể hiện (hay phản ánh) từng NL, PC, trong mỗi bài học, hoạt động giáo dục Sự khác biệt

về NL, PC chỉ có thể bộc lộ rõ ràng sau mỗi giai đoạn học tập nhất định

3.2 Phát triển phẩm chất và năng lực trong dạy học công nghệ

a) Phát triển phẩm chất

Cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác trong CT giáo dục phổ thông năm

2018, môn Công nghệ có trách nhiệm và cơ hội hình thành và phát triển các PC chủ yếu đã nêu trong CT giáo dục phổ thông tổng thể

Với đặc thù môn học, giáo dục công nghệ có lợi thế giúp HS phát triển các PC chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm qua DH nội dung công nghệ liên quan tới môi trường công nghệ con người đang sống và những tác động của nó; qua các hoạt động thực hành, lao động và trải nghiệm nghề nghiệp; qua các nội dung đánh giá và dự báo phát triển của công nghệ

PC được hình thành và phát triển trong DH công nghệ thông qua môi trường giáo dục

ở nhà trường trong mối quan hệ chặt chẽ với gia đình và xã hội; các nội dung học tập

có liên quan trực tiếp; các PP và hình thức tổ chức DH Căn cứ yêu cầu cần đạt về PC

đã được mô tả, mỗi bài học, ngoài các mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, NL cần đạt, cần chỉ rõ cơ hội góp phần phát triển ở người học các PC phù hợp

Trang 19

b) Phát triển năng lực chung cốt lõi

CT giáo dục phổ thông năm 2018 đưa ra 10 NL cốt lõi Trong đó có 3 NL chung là tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo Các môn học, hoạt động giáo dục đều có trách nhiệm hình thành và phát triển NL này Trong DH công nghệ, cơ hội và cách thức phát triển các NL chung cốt lõi được thể hiện cụ thể như sau: – NL tự chủ và tự học:

Trong giáo dục công nghệ, NL tự chủ của HS được biểu hiện thông qua sự tự tin và sử dụng hiệu quả các sản phẩm công nghệ trong gia đình, cộng đồng, trong học tập, công việc; bình tĩnh, xử lí có hiệu quả những sự cố kĩ thuật, công nghệ; ý thức và tránh được những tác hại (nếu có) do công nghệ mang lại, NL tự chủ được hình thành và phát triển ở HS thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế và chế tạo các sản phẩm công nghệ, sử dụng và đánh giá các sản phẩm công nghệ, bảo đảm an toàn trong thế giới công nghệ ở gia đình, cộng đồng và trong học tập, lao động

Để hình thành, phát triển NL tự học, GV coi trọng việc phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động của HS, đồng thời quan tâm tới nguồn học liệu hỗ trợ tự học (đặc biệt là học liệu số), PP, tiến trình tự học và đánh giá kết quả học tập của HS

NL giao tiếp và hợp tác:

NL giao tiếp và hợp tác được thể hiện qua giao tiếp công nghệ, một thành phần cốt lõi của NL công nghệ Việc hình thành và phát triển ở HS NL này được thực hiện thông qua DH hợp tác trong nhóm nhỏ, khuyến khích HS trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng, khi thực hiện các dự án học tập và sử dụng, đánh giá các sản phẩm công nghệ được đề cập trong CT

NL giải quyết vấn đề và sáng tạo:

Giáo dục công nghệ có nhiều ưu thế trong hình thành và phát triển ở HS NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua các hoạt động tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới; giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn Trong CT môn Công nghệ, tư tưởng thiết kế được nhấn mạnh và xuyên suốt từ cấp Tiểu học đến cấp Trung học phổ thông

và được thực hiện thông qua các mạch nội dung, thực hành, trải nghiệm từ đơn giản đến phức tạp là điều kiện để hình thành, phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo

NL chung được hình thành và phát triển trong mỗi mạch nội dung, chủ đề học tập cụ thể Tuỳ theo đặc điểm, tính chất của nội dung mà mỗi bài học sẽ góp phần phát triển

NL, thành tố của NL, hay một số yêu cầu cần đạt cụ thể GV cần nghiên cứu kĩ về NL chung để hiểu bản chất, cấu trúc, yêu cầu cần đạt cho từng cấp học Từ đó mới có cơ

sở đề xuất mục tiêu phát triển NL cho mỗi bài dạy

c) Phát triển năng lực công nghệ

NL công nghệ và các mạch nội dung của môn Công nghệ là hai trục tư tưởng chủ đạo của môn học, có tác động hỗ trợ qua lại NL công nghệ sẽ góp phần định hướng lựa chọn mạch nội dung; ngược lại, mạch nội dung sẽ là chất liệu và môi trường góp phần

Trang 20

hình thành phát triển NL, đồng thời cũng sẽ định hướng hoàn thiện mô hình NL công nghệ

NL công nghệ được hình thành và phát triển thông qua hoạt động DH trong mỗi mạch nội dung, mỗi chủ đề cụ thể Trong mỗi bài học cụ thể cần tham chiếu đầy đủ tới mô hình NL công nghệ để xác định bài học đó sẽ định hướng phát triển các yêu cầu cần đạt nào trong mô hình NL

4

ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC CÔNG NGHỆ 10

4.1 Định hướng đánh giá trong dạy học phát triển năng lực

Quan điểm hiện đại về kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển PC, NL HS chú trọng đến đánh giá quá trình để phát hiện kịp thời sự tiến bộ của HS và vì sự tiến bộ của HS, từ đó điều chỉnh và tự điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy và hoạt động học trong quá trình DH Quan điểm này thể hiện rõ coi mỗi hoạt động đánh giá như là học tập (Assessment as learning) và đánh giá là vì học tập của HS (Assessment for learning) Ngoài ra, đánh giá kết quả học tập (Assessment of learning) cũng sẽ được thực hiện tại một thời điểm cuối quá trình giáo dục để xác nhận những gì HS đạt được

so với chuẩn đầu ra

Theo quan điểm phát triển NL, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá Đánh giá kết quả học tập theo NL cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau Hay nói cách khác, đánh giá theo NL là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa Xét về bản chất thì không có mâu thuẫn giữa đánh giá NL và đánh giá kiến thức kĩ năng, đánh giá NL được coi là bước phát triển cao hơn so với đánh giá kiến thức, kĩ năng Để chứng minh HS có NL ở một mức độ nào đó, phải tạo cơ hội cho HS được giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn Khi đó HS vừa phải vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội)

Đánh giá trong DH phát triển NL chú trọng cả đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì Trong đó:

Đánh giá thường xuyên: hay còn gọi là đánh giá quá trình là hoạt động đánh giá diễn ra

trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập Đánh giá thường xuyên chỉ những hoạt động kiểm tra, đánh giá được thực hiện trong quá trình DH, có

ý nghĩa phân biệt với những hoạt động kiểm tra, đánh giá trước khi bắt đầu quá trình

DH một môn học nào đó (đánh giá đầu năm/ đánh giá xếp lớp) hoặc sau khi kết thúc quá trình DH môn học này (đánh giá tổng kết) Đánh giá thường xuyên được xem là đánh giá vì quá trình học tập hoặc vì sự tiến bộ của HS

Ngày đăng: 22/06/2023, 05:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG NĂM 2018, CT tổng thể Sách, tạp chí
Tiêu đề: CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG NĂM 2018
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG NĂM 2018, CT môn Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG NĂM 2018
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài liệu BDGV các mô đun 1, 2, 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu BDGV các mô đun 1, 2, 3
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
4. Lê Huy Hoàng (TCB kiêm CB), SGK Công nghệ 10, NXB GDVN, 2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: SGK Công nghệ 10
Tác giả: Lê Huy Hoàng
Nhà XB: NXB GDVN
Năm: 2022
5. Lê Huy Hoàng (TCB), SGV Công nghệ 10, NXB GDVN, 2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: SGV Công nghệ 10
Tác giả: Lê Huy Hoàng
Nhà XB: NXB GDVN
Năm: 2022

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm