Chương trình môn Vật lí được xây dựng dựa trên những quan điểm sau: 1 Tiếp cận với xu hướng quốc tế Chương trình môn Vật lí một mặt kế thừa và phát huy ưu điểm của chương trình hiện hà
Trang 1NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN NGỮ VĂN LỚP 11
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TOÁN LỚP 11
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN LỊCH SỬ LỚP 11
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN ĐỊA LÍ LỚP 11
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 11
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN VẬT LÍ LỚP 11
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN HOÁ HỌC LỚP 11
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN SINH HỌC LỚP 11
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN ÂM NHẠC LỚP 11
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 11
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIẾNG ANH LỚP 11
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP LỚP 11 (bản 2)
TÀI LIỆU TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA môn
TÀI LIỆU TẬP HUẤN,
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
Trang 2NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
TÀI LIỆU TẬP HUẤN,
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
môn
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG TÀI LIỆU
Trang 4PHẦN MỘT NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 4
1 KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC 4
2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SGK VẬT LÍ 11 5
2.1 Quan điểm tiếp cận, biên soạn .5
2.2 Những điểm mới của SGK Vật lí 11 7
2.3 Phân tích cấu trúc sách và so sánh với Chương trình Vật lí 2006 14
2.4 Giới thiệu bài học đặc trưng 24
2.5 Khung kế hoạch dạy học (phân phối chương trình) gợi ý của nhóm tác giả 36
3 GIỚI THIỆU TÀI LIỆU BỔ TRỢ, NGUỒN TÀI NGUYÊN, HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ, THIẾT BỊ GIÁO DỤC 39
3.1 Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng SGV 39
3.2 Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng SBT 46
3.3 Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng, khai thác nguồn tài nguyên, học liệu điện tử, thiết bị dạy học 53
PHẦN HAI HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY 54
1 QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY 54
2 BÀI SOẠN MINH HOẠ 54
Trang 5Phần
một NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1 KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Chương trình môn Vật lí tuân thủ các quy định được nêu trong Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể Chương trình môn Vật lí được xây dựng dựa trên những quan điểm sau:
(1) Tiếp cận với xu hướng quốc tế
Chương trình môn Vật lí một mặt kế thừa và phát huy ưu điểm của chương trình hiện hành và mặt khác, tiếp thu kinh nghiệm xây dựng chương trình môn học của các nước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, đồng thời tiếp cận những thành tựu của khoa học giáo dục và khoa học vật lí phù hợp với trình độ nhận thức và tâm, sinh lí lứa tuổi của HS, có tính đến điều kiện kinh tế và xã hội Việt Nam:
a) Ở cấp trung học cơ sở, kiến thức vật lí là một phần của môn Khoa học tự nhiên
Ở cấp trung học phổ thông, môn Vật lí được tách ra thành môn học riêng với các mục tiêu dạy học chuyên sâu chuẩn bị cho HS có thể tiếp tục học lên cao theo ngành nghề liên quan
b) Nội dung giáo dục Vật lí ở cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông được xây dựng theo hướng đồng tâm để HS có điều kiện mở rộng và học sâu hơn về nội dung, phương pháp nghiên cứu và ứng dụng môn Vật lí ở cấp trung học phổ thông
(2) Thực hiện giáo dục định hướng nghề nghiệp
Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (cấp trung học phổ thông), Vật lí thuộc nhóm môn Khoa học tự nhiên, HS được chủ động lựa chọn theo nguyện vọng
và định hướng nghề nghiệp Những HS có định hướng nghề nghiệp cần vận dụng các kiến thức, kĩ năng vật lí và được bồi dưỡng thêm các chuyên đề học tập Môn Vật
lí giúp HS phát triển các phẩm chất, năng lực đã được định hình trong giai đoạn giáo dục cơ bản, tạo điều kiện để HS bước đầu nhận thức đúng năng lực của bản thân, từ
đó có thái độ tích cực đối với môn học Trên cơ sở nội dung nền tảng đã trang bị cho
HS ở giai đoạn giáo dục cơ bản, Chương trình môn Vật lí chú trọng phát triển những
Trang 6vấn đề thực tiễn, cốt lõi thiết thực nhất, đồng thời chú trọng đến các vấn đề mang tính ứng dụng cao là cơ sở của nhiều ngành kĩ thuật, khoa học và công nghệ.
(3) Chú trọng bản chất, ý nghĩa vật lí
Chương trình môn Vật lí được xây dựng theo hướng chú trọng bản chất, ý nghĩa vật
lí của các đối tượng, đề cao tính thực tiễn; tránh khuynh hướng thiên về toán học; tạo điều kiện để GV giúp HS phát triển tư duy khoa học dưới góc độ vật lí, khơi gợi sự ham thích ở HS, tăng cường khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng vật lí trong thực tiễn.Một trong những quan điểm quan trọng trong việc xây dựng chương trình môn Vật
lí là: từ trực quan đến trừu tượng, từ đơn giản đến phức tạp, từ hệ được xem như một hạt đến nhiều hạt
(4) Chú trọng tính mở
Chương trình môn Vật lí được xây dựng theo hướng mở, thể hiện ở việc không quy định chi tiết về nội dung dạy học mà chỉ quy định những yêu cầu HS cần đạt Thứ tự dạy học các chủ đề được thực hiện sao cho chủ đề mô tả hiện tượng vật lí được thực hiện trước để cung cấp bức tranh toàn cảnh về hiện tượng, sau đó đến chủ đề giải thích và nghiên cứu hiện tượng để cung cấp cơ sở vật lí sâu hơn, rồi đến chủ đề ứng dụng của hiện tượng đó trong khoa học hoặc thực tiễn
(5) Chú trọng phát triển phẩm chất, năng lực
Các phương pháp giáo dục của môn Vật lí góp phần phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học, nhằm hình thành, phát triển năng lực vật lí cũng như góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được quy định trong Chương trình tổng thể
2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SGK VẬT LÍ 11
2.1 Quan điểm tiếp cận, biên soạn
(1) Đáp ứng mục tiêu giáo dục về phẩm chất, năng lực và chương trình môn học:
− Cơ sở pháp lí trong việc biên soạn SGK môn Vật lí lớp 11 là Chương trình Giáo dục phổ thông được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 26/12/2018, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn của SGK được ban hành theo Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT và Thông tư 23/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo
− Đảm bảo định hướng góp phần hình thành, phát triển ở HS các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được quy định trong Chương trình tổng thể song song với các năng lực đặc thù được quy định trong Chương trình môn Vật lí như: năng lực nhận thức vật lí, năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Trang 7− Đảm bảo tổng thời lượng dạy học các bài học tương ứng với tổng số tiết học được phân bố theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Vật lí (thể hiện qua bản phân phối chương trình) Chương trình môn Vật lí năm 2018 có tổng cộng 105 tiết, trong đó SGK Vật lí 11 có 62 tiết nội dung và 8 tiết được sử dụng cho việc đánh giá định kì, SCĐ học tập Vật lí 11 có 35 tiết
(2) Đảm bảo tính kế thừa:
− SGK Vật lí 11 đã thực hiện tinh thần kế thừa, sàng lọc những điểm hay, điểm mạnh của chương trình hiện hành Từ đó, SGK Vật lí 11 được bổ sung, cải tiến về hình thức
và nội dung để nâng cao tính hiệu quả trong định hướng giảng dạy phát triển phẩm chất và năng lực cho HS
− SGK Vật lí 11 cũng kế thừa những kiến thức mà HS đã được học trong môn Vật lí lớp 10 và môn Khoa học tự nhiên ở cấp THCS
(3) Đảm bảo tính hiện đại:
Những thành tựu mới nhất của khoa học kĩ thuật và được cấu trúc lại và trình bày trong SGK Vật lí 11 để phù hợp với trình độ nhận thức của HS
(5) Đảm bảo tính thực tiễn, phù hợp với HS ở các vùng miền khác nhau:
− Nội dung SGK Vật lí 11 được xây dựng mang tính hội nhập, xu hướng hiện đại, nhưng vẫn bám sát, phù hợp với thực tiễn tại Việt Nam, đảm bảo tính khả thi trong điều kiện tổ chức dạy học ở các vùng miền khác nhau
− Những bộ dụng cụ thí nghiệm được lựa chọn trong sách dựa trên danh mục về thiết bị thí nghiệm được Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành và điều kiện sẵn có của các trường trung học phổ thông Những thí nghiệm phức tạp đã được thực hiện và cung cấp bảng số liệu trong SGV, giúp GV hỗ trợ và hướng dẫn cho HS ở những vùng khó khăn có thể hình thành kiến thức thông qua việc xử lí số liệu thực nghiệm
(6) Chú trọng tính mở, linh hoạt cho người dạy và người học:
− Thời lượng mỗi bài học được thiết kế dựa vào mạch nội dung của từng nhóm kiến thức, không quy định rõ ràng về cách thức phân chia kiến thức cho từng tiết Điều này thuận lợi cho GV trong việc kiểm soát tiến độ học theo đúng năng lực và điều kiện cụ thể của HS
Trang 8− Nhiều vấn đề được đặt ra trong sách có tính mở, tạo điều kiện thuận lợi cho GV và
HS trong việc cập nhật, bổ sung nội dung bài học dựa vào điều kiện cụ thể của từng trường
(7) Tích cực vận dụng nguyên lí “Lấy người học làm trung tâm”, chú trọng phát triển phẩm chất và năng lực cho HS:
− Chuyển từ giáo dục tập trung truyền thụ kiến thức sang chú trọng phát triển phẩm chất, năng lực cho HS một cách toàn diện (dựa trên nền tảng kiến thức)
− Quá trình dạy học chú trọng vào các hoạt động học của HS, trong đó HS là chủ thể còn GV có vai trò định hướng, hỗ trợ Thông qua các hoạt động học, HS sẽ dần hình thành nên các năng lực đặc thù của môn học song song với việc chiếm lĩnh tri thức khoa học Nội dung học tập được gắn kết chặt chẽ với những vấn đề thực tiễn
− Từ các hoạt động học, HS cũng có cơ hội phát triển những biểu hiện cụ thể của nhóm năng lực chung (tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo) và phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm)
2.2 Những điểm mới của SGK Vật lí 11
2.2.1 Những điểm mới về mục tiêu
− SGK Vật lí 11 được thiết kế theo định hướng tiếp cận mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực thay vì chú trọng truyền đạt kiến thức
− Những nội dung của SGK Vật lí 11 được lựa chọn, sắp xếp và triển khai nhằm đảm bảo đáp ứng tất cả yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Vật lí 2018
− Mục tiêu hình thành và phát triển một số biểu hiện của phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được đảm bảo thông qua chuỗi hoạt động trong từng bài
2.2.2 Những điểm mới về cấu trúc SGK Vật lí 11
− SGK Vật lí 11 gồm 20 bài học, SCĐ học tập Vật lí 11 gồm 9 bài học Mỗi bài học được xây dựng theo cấu trúc là một chuỗi các hoạt động học tập của HS, thể hiện rõ quan điểm dạy học phát triển phẩm chất, năng lực cho HS, đảm bảo tiêu chuẩn SGK được quy định tại Điều 7 của Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT
− Mỗi bài học được thiết kế với thời lượng từ 1 – 5 tiết dạy nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho GV trong việc chủ động lựa chọn tiến độ dạy học của mình tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất của nhà trường và trình độ của HS
− Cuối mỗi sách có Bảng Giải thích thuật ngữ giúp HS tra cứu nhanh các thuật ngữ khoa học liên quan đến bài học
− Mỗi chủ đề/chương được cấu trúc thống nhất như sau:
Trang 9+ Tên chủ đề − Tên chương.
+ Các bài học
− Cấu trúc mỗi bài học trong SGK Vật lí 11 được tóm tắt như trong Hình 1.1
BÀI HỌC
Trang 10thúc bài học Kiến thức cốt lõi này được gắn chặt với yêu cầu cần đạt trong chương trình môn Vật lí.
Hoạt động khởi động (còn gọi là mở đầu): đưa ra tình huống, vấn đề hoặc câu
hỏi kèm theo hình ảnh,… thuộc lĩnh vực vật lí, gắn với ngữ cảnh của cuộc sống, nhằm giúp HS liên tưởng đến thực tiễn, định hướng cho HS sử dụng năng lực vào giải quyết các vấn đề trong bài học
Hoạt động hình thành kiến thức mới (còn gọi là khám phá): là một chuỗi các
hoạt động quan sát, thực hành thí nghiệm, thảo luận, báo cáo,… dựa trên những nhiệm vụ được gợi ý trong SGK Từ những hoạt động này, HS có thể rút ra được kiến thức trọng tâm của bài học, đồng thời có thể hình thành nên phẩm chất và năng lực phù hợp
Trang 11* Lưu ý: SCĐ học tập Vật lí được biên soạn như sách chuyên khảo, phục vụ yêu cầu
phân hoá sâu, giúp HS tăng cường kiến thức vật lí để giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp Vì vậy trong SCĐ học tập Vật lí không có phần tóm tắt kiến thức trọng tâm (được trực quan hoá bằng biểu tượng )
Hoạt động luyện tập: là những câu hỏi, bài tập nhỏ giúp HS ôn tập kiến thức và
rèn luyện kĩ năng vừa học
Hoạt động vận dụng: là những yêu cầu để HS có thể sử dụng những kiến thức, kĩ
năng được học để giải quyết một nhiệm vụ liên quan đến thực tiễn cuộc sống
Đưa ra một số ví dụ về tác hại và lợi ích của dao động tắt dần Từ đó tìm hiểu và sưu tầm hình ảnh về một số ứng dụng của dao động tắt dần trong cuộc sống
Trang 12Hoạt động mở rộng: là phần đọc thêm xuất hiện trong một số bài, cung cấp cho
HS những kiến thức và ứng dụng liên quan đến bài học
Máy đo địa chấn
Máy đo địa chấn là một thiết bị được dùng để ghi nhận những chuyển động bất thường của mặt đất gây ra bởi sự lan truyền sóng chấn động từ tâm của những trận động đất Đa phần các máy đo địa chấn thường hoạt động như sau: Một giá treo được gắn chặt vào mặt đất, một vật nặng được treo lơ lửng vào giá và có xu hướng đứng yên trong khi giá treo chuyển động theo mặt đất Chuyển động của lớp vỏ Trái Đất trong các trận động đất được đo tương đối với bất kì vật thể nào, không phụ thuộc vào chuyển động của mặt đất Khi mặt đất rung chuyển, đầu bút trên quả nặng sẽ dao động và vạch lên bản ghi (một cuộn giấy được quay đều) Việc phân tích tín hiệu thu được trên bản ghi cho ta biết thông tin của những sóng địa chấn gây ra bởi những trận động đất.
Bài tập: là hệ thống bài luyện tập định tính và định lượng, giúp HS tự kiểm tra và
đánh giá kết quả học tập của mình
BÀI TẬP
1 Cho ví dụ về một số ứng dụng của dao động tắt dần trong thực tiễn.
2 Hãy chỉ ra hai trường hợp cộng hưởng có lợi và hai trường hợp cộng hưởng có hại Trong từng
trường hợp hãy chỉ rõ hệ dao động và nguồn gốc gây ra sự cộng hưởng.
3 Máy đo địa chấn được sử dụng để phát hiện và đo đạc những rung động địa chấn được tạo ra
bởi sự dịch chuyển của lớp vỏ Trái Đất Năng lượng từ các cơn địa chấn có khả năng kích thích con lắc lò xo bên trong máy đo làm đầu bút di chuyển để vẽ lên giấy (Hình 4P.1).
a) Dao động của con lắc lò xo trong máy đo địa chấn khi cơn
địa chấn xuất hiện là loại dao động gì? Giải thích.
b) Tần số của những cơn địa chấn thường nằm trong khoảng
30 Hz – 40 Hz Để kết quả ghi nhận là tốt nhất, hệ con lắc lò
xo trong máy đo địa chấn cần được thiết kế để có tần số dao
động riêng trong khoảng nào? Giải thích.
Hình 4P.1 Máy đo địa chấn
2.2.3 Những điểm mới về nội dung
− Những nội dung được bổ sung, thay đổi so với Chương trình Vật lí 11 hiện hành:+ Giảm tải toàn bộ nội dung dòng điện trong các môi trường
+ Chuyển phần từ trường, cảm ứng điện từ sang Chương trình Vật lí 12
+ Phần quang hình đã được chuyển sang giảng dạy một cách cơ bản ở môn Khoa học tự nhiên cấp THCS
+ Chuyển chủ đề “Dao động và Sóng” từ Chương trình Vật lí 12 sang giảng dạy trong hai chương đầu SGK Vật lí 11
Trang 13− Chương Dao động: Chú trọng khai thác kĩ năng làm việc với đồ thị của HS, kết hợp với các thí nghiệm và những tình huống thực tiễn để giúp HS nêu được các đại lượng vật lí đặc trưng cho dao động điều hoà như: li độ, biên độ, tần số, tần số góc,… cũng như vận tốc, gia tốc và các dạng năng lượng của vật dao động điều hoà SGK Vật
lí 11 cũng chú trọng khai thác những vấn đề thực tiễn để HS đánh giá được tác hại và lợi ích của dao động tắt dần và hiện tượng cộng hưởng
− Chương Sóng: Tích hợp kiến thức của sóng cơ, sóng điện từ HS được yêu cầu sử dụng mô hình sóng giải thích được một số tính chất đơn giản của âm thanh và ánh sáng HS cũng cần thực hiện được các thí nghiệm như: chứng minh sự giao thoa hai sóng kết hợp bằng dụng cụ thực hành sử dụng sóng nước (hoặc sóng ánh sáng), thí nghiệm tạo sóng dừng Đồng thời ở cuối chương, HS sẽ thực hiện thí nghiệm thực hành đo tần số của sóng âm và tốc độ truyền âm
− Chương Điện trường: HS được tạo điều kiện để thực hiện dự án học tập nhằm tìm hiểu một số ứng dụng của tụ điện trong cuộc sống
− Chương Dòng điện không đổi: HS cần thực hiện thí nghiệm (hoặc dựa vào tài liệu
đa phương tiện) để nêu được cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện Ngoài ra, HS cũng cần phải mô tả được ảnh hưởng của nhiệt độ lên điện trở của đèn sợi đốt, điện trở nhiệt (thermistor) Ở cuối chương, HS sẽ thực hiện thí nghiệm thực hành đo suất điện động và điện trở trong của pin
− Số lượng thí nghiệm khảo sát, thực hành được tăng lên: thí nghiệm đơn giản tạo ra được dao động; thí nghiệm để tạo ra đồ thị độ dịch chuyển – khoảng cách của sóng; thí nghiệm để nêu được mối liên hệ các đại lượng đặc trưng của sóng với các đại lượng đặc trưng cho dao động của phần tử môi trường; thí nghiệm chứng minh
sự giao thoa hai sóng kết hợp bằng dụng cụ thực hành sử dụng sóng nước (hoặc sóng ánh sáng); thí nghiệm tạo sóng dừng; thí nghiệm về sự hút (hoặc đẩy) của một điện tích lên một điện tích khác, thí nghiệm để nêu được cường độ dòng điện đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện; thí nghiệm thực hành đo tần số sóng âm và tốc độ truyền âm; thí nghiệm thực hành xác định suất điện động và điện trở trong của pin
− SGK Vật lí 11 thiết kế một dự án nghiên cứu cho HS: dự án học tập nhằm tìm hiểu một số ứng dụng của tụ điện trong cuộc sống
− Ngoài ra, SGK Vật lí 11 chú trọng nhiều đến các kiến thức thực tiễn, giảm tải một
số kiến thức hàn lâm và nặng về toán học
2.2.4 Điểm mới về cách trình bày
Sách được trình bày có sự kết hợp hài hoà, cân đối giữa kênh chữ và kênh hình, đảm bảo tính khoa học và tính giáo dục cao, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của HS cấp THPT Cụ thể là:
Trang 14– Kênh chữ: Câu văn ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu Kiến thức của bài được trình bày gọn gàng và súc tích, đảm bảo tính khoa học.
– Kênh hình: Hình ảnh minh hoạ thực tế với mục đích cung cấp cho HS các dữ liệu
có thực trong đời sống, giúp HS có cơ hội tiếp nhận thông tin một cách chính xác.Bên cạnh đó, nội dung kiến thức trong sách được trình bày theo hai tuyến nhằm hỗ trợ một cách hiệu quả nhất cho hoạt động học tập của HS, cụ thể:
– Tuyến 1 (khoảng 2/3 trang sách): là các thông tin liên quan đến nội dung bài học Thông tin được cung cấp dưới nhiều dạng khác nhau: đoạn chính văn, hình ảnh, sơ
đồ, bảng biểu,…; đọc thêm và tóm tắt kiến thức trọng tâm
– Tuyến 2 (khoảng 1/3 trang sách): là hệ thống các câu hỏi thảo luận, luyện tập, vận dụng và một số hình ảnh
2.2.5 Điểm mới về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
− SGK Vật lí 11 được thiết kế nhằm giúp cho GV và HS có thể triển khai việc dạy và học theo các phương pháp và hình thức tổ chức đa dạng, phù hợp với điều kiện thực tiễn về cơ sở vật chất Ví dụ: GV có thể tổ chức cho HS thực hiện thí nghiệm ngay trên lớp như là một hoạt động học tập hoặc có thể dựa vào số liệu thí nghiệm cho sẵn
mà GV cung cấp (trong SGV) để giúp HS hình thành kiến thức nếu điều kiện thiết bị
Trang 15− Trong quá trình tổ chức dạy học, GV cũng có thể linh hoạt sử dụng nhiều phương pháp và kĩ thuật dạy học khác nhau:
+ Phương pháp lớp học đảo ngược: trong đó GV yêu cầu HS đọc trước bài, chuẩn
bị sẵn nội dung để tiến hành thảo luận và rút ra được kiến thức mới trên lớp.+ Phương pháp dạy học hợp tác: trong đó GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể Khi tổ chức hoạt động, GV cần giao nhiệm vụ rõ ràng cho cá nhân và cho từng nhóm
+ GV có thể kết hợp nhiều kĩ thuật dạy học như: động não, sơ đồ tư duy, KWL(H), XYZ, các mảnh ghép, khăn trải bàn/cánh hoa, đóng vai, chia nhóm, bể cá, phòng tranh,… để phát huy tối đa điều kiện giúp HS thảo luận, trải nghiệm, sáng tạo Từ
đó, HS có thể hình thành nên kĩ năng và năng lực cần thiết
2.2.6 Điểm mới về đánh giá kết quả giáo dục
Tương tự như SGK Vật lí 10, điểm mới trong công tác đánh giá kết quả học tập của
HS học môn Vật lí 11 là đánh giá theo năng lực Hệ thống bài tập đánh giá trong SGK
đã được thiết kế theo tình huống/bối cảnh liên quan đến ứng dụng vật lí giúp HS hình thành năng lực nhận thức vật lí; tìm hiểu thế giới sống; vận dụng kiến thức, kĩ năng
Ngoài ra, sách Hướng dẫn dạy học Vật lí 11 cũng lưu ý GV:
– Thực hiện đánh giá quá trình;
– Đánh giá trên sự tiến bộ về hành vi của từng HS;
– Đánh giá trên sản phẩm, hồ sơ hoạt động;
– Đánh giá theo các tiêu chí cụ thể đặt ra về thái độ và về mức độ của các năng lực;– Đánh giá dựa trên các nguồn khác nhau: tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng, đánh giá từ GV, cha mẹ HS và cộng đồng
2.3 Phân tích cấu trúc sách và so sánh với Chương trình Vật lí 2006
2.3.1 Phân tích cấu trúc sách
Thời lượng thực hiện chương trình môn Vật lí 11 là 70 tiết/năm học, dạy trong 35 tuần
Dự kiến số tiết thực hiện trong SGK tương ứng với từng chương được thể hiện trong Bảng 1.1
Trang 16Bảng 1.1 Số tiết dự kiến, tỉ lệ % theo chương trình tương ứng với từng chương trong SGK
STT Tên chương dự kiến Số tiết chương trình Tỉ lệ % theo
Thời lượng thực hiện Chuyên đề học tập Vật lí 11 là 35 tiết/năm học, dạy trong
35 tuần Dự kiến số tiết thực hiện trong SCĐ tương ứng với từng Chuyên đề được thể hiện trong Bảng 1.2
Bảng 1.2 Số tiết dự kiến, tỉ lệ % theo chương trình tương ứng với từng chương trong SCĐ
STT Tên chuyên đề dự kiến Số tiết chương trình Tỉ lệ % theo
Bảng 1.3 Bảng so sánh nội dung kiến thức của môn Vật lí 11 – Chương trình 2006 (cơ bản)
và nội dung kiến thức môn Vật lí 11 – Chương trình 2018
Nội dung Chương trình 2006 (cơ bản) Chương trình 2018
Trang 17Bỏ nội dung: Phương pháp giản
đồ Fre-nen
Thêm YCCĐ: Thảo luận, đánh giá
được sự có lợi hay có hại của cộng hưởng
Được dạy ở lớp 11 Thêm YCCĐ:
– Vận dụng được biểu thức v = λ f.
– Sử dụng mô hình sóng giải thích được một số tính chất đơn giản của âm thanh và ánh sáng
– Thực hiện thí nghiệm, thảo luận
để nêu được mối liên hệ các đại lượng đặc trưng của sóng với các đại lượng đặc trưng cho dao động của phần tử môi trường
Thêm YCCĐ: Thảo luận để thiết kế
phương án hoặc lựa chọn phương
án và thực hiện phương án, đo được tần số của sóng âm bằng dao động kí hoặc dụng cụ thực hành
Sóng điện từ
Sóng điện từ là gì và tính chất của nó Liệt kê được bậc độ lớn bước sóng
của các bức xạ chủ yếu trong thang sóng điện từ
Giao thoa
sóng
Mô tả được hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước và nêu được các điều kiện để có sự giao thoa của hai sóng
Thêm YCCĐ: Phân tích, đánh giá
kết quả thu được từ thí nghiệm, nêu được các điều kiện cần thiết
để quan sát được hệ vân giao thoa
Trang 18Sóng dừng
Mô tả được hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây và nêu được điều kiện để có sóng dừng khi đó
Thêm YCCĐ: Sử dụng các cách biểu
diễn đại số và đồ thị để phân tích, xác định được vị trí nút và bụng của sóng dừng
Đo tốc độ
truyền âm
– Nêu được cường độ âm và mức cường độ âm là gì, đơn vị đo mức cường độ âm
– Nêu được ví dụ để minh hoạ cho khái niệm âm sắc Trình bày được
sơ lược về âm cơ bản, các hoạ âm
– Nêu được các đặc trưng sinh lí (độ cao, độ to và âm sắc) và các đặc trưng vật lí (tần số, mức cường độ
âm và các hoạ âm) của âm
Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, đo được tốc độ truyền âm bằng dụng cụ thực hành
Trường điện (Điện trường)
– Phát biểu được định luật Coulomb
và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm
– Nêu được các nội dung chính của thuyết electron
– Vận dụng được thuyết electron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện
– Vận dụng được định luật Coulomb
Hiện tượng nhiễm điện được chuyển sang Chương trình KHTN lớp 8.
Bỏ nội dung: Định luật bảo toàn
điện tích, thuyết electron
Bỏ nội dung: Vận dụng được định
luật Coulomb
Thêm YCCĐ: Thực hiện thí nghiệm
hoặc bằng ví dụ thực tế, mô tả được sự hút (hoặc đẩy) của một điện tích vào một điện tích khác
Trang 19– Nêu được trường tĩnh điện là trường thế.
– Vận dụng khái niệm điện trường
để giải được các bài tập đối với hai điện tích điểm
Thêm YCCĐ:
– Nêu được ý nghĩa của cường độ điện trường và định nghĩa được cường độ điện trường tại một điểm.– Dùng dụng cụ tạo ra (hoặc vẽ) được điện phổ trong một số trường hợp đơn giản
Điện trường
đều
– Giải được bài tập về chuyển động của một điện tích dọc theo đường sức của một điện trường đều
– Nêu được mối quan hệ giữa cường độ điện trường đều và hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường đó Nhận biết được đơn vị
đo cường độ điện trường
Bỏ nội dung: Nhận biết được đơn
vị đo cường độ điện trường
Thêm YCCĐ: Thảo luận để mô tả
được tác dụng của điện trường đều lên chuyển động của điện tích bay vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức
và nêu được ví dụ về ứng dụng của hiện tượng này
Bỏ nội dung: Phát biểu được định
nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường và nêu được đơn
vị đo hiệu điện thế
Thêm YCCĐ:
– Thảo luận qua quan sát hình ảnh (hoặc tài liệu đa phương tiện) nêu được điện thế tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về thế năng, được xác định bằng công dịch chuyển một đơn vị điện tích dương
từ vô cực về điểm đó; thế năng của
một điện tích q trong điện trường
đặc trưng cho khả năng sinh công
của điện trường khi đặt điện tích q
tại điểm đang xét
– Vận dụng được mối liên hệ thế
năng điện với điện thế, V = A/q;
mối liên hệ cường độ điện trường với điện thế
Trang 20Tụ điện và
điện dung – Nêu được nguyên tắc cấu tạo của tụ điện Nhận dạng được các tụ
điện thường dùng và nêu được ý nghĩa các số ghi trên mỗi tụ điện
– Phát biểu được định nghĩa điện dung của tụ điện và nhận biết được đơn vị đo điện dung
– Nêu được điện trường trong tụ điện và mọi điện trường đều mang năng lượng
Bỏ nội dung:
– Nêu được nguyên tắc cấu tạo của tụ điện Nhận dạng được các
tụ điện thường dùng và nêu được
ý nghĩa các số ghi trên mỗi tụ điện.– Nêu được điện trường trong tụ điện và mọi điện trường đều mang năng lượng
Thêm YCCĐ:
– Vận dụng được (không yêu cầu thiết lập) công thức điện dung của bộ tụ điện ghép nối tiếp, ghép song song
– Thảo luận để xây dựng được biểu thức tính năng lượng tụ điện
– Lựa chọn và sử dụng thông tin
để xây dựng được báo cáo tìm hiểu một số ứng dụng của tụ điện trong cuộc sống
vị thời gian
– Vận dụng được biểu thức I = Sn ve
cho dây dẫn có dòng điện, với n
là mật độ hạt mang điện, S là tiết
diện thẳng của dây, v là tốc độ dịch
chuyển của hạt mang điện tích e.
– Định nghĩa được đơn vị đo điện lượng coulomb là lượng điện tích chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1 s khi có cường độ dòng điện 1 A chạy qua dây dẫn
Trang 21– Vận dụng được hệ thức U E Ir
để giải các bài tập đối với toàn mạch, trong đó mạch ngoài gồm nhiều nhất là ba điện trở
– Nhận biết được, trên sơ đồ và trong thực tế, bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song đơn giản
– Tính được suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song
– Tiến hành được thí nghiệm đo suất điện động và xác định điện trở trong của một pin
Bỏ nội dung: Nguồn điện, mạch
mắc nối tiếp/song song
Thêm YCCĐ:
– Vẽ phác và thảo luận được về
đường đặc trưng I – U của vật dẫn
kim loại ở nhiệt độ xác định
– Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, đo được suất điện động và điện trở trong của pin hoặc acquy (battery hoặc accumulator) bằng dụng cụ thực hành
và P =EI – Tính được hiệu suất của nguồn điện
Bỏ nội dung:
– Vận dụng được công thức A=E It
và P =EI – Tính được hiệu suất của nguồn điện
Thêm YCCĐ: Nêu được năng
lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch được đo bằng công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển các điện tích; công suất tiêu thụ năng lượng điện của một đoạn mạch là năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian
Dòng điện trong các môi trường
Bỏ hoàn toàn mạch nội dung này (chỉ giữ lại một phần nội dung liên quan đến dòng điện trong kim loại)
Trang 22Từ trường
Một phần nội dung của phần “Từ trường” được dạy cho HS ở môn KHTN lớp 7 Những nội dung chính của phần “Từ trường” đã được chuyển sang dạy cho HS ở chủ đề
“Từ trường (Trường từ)” trong môn Vật lí lớp 12
Cảm ứng điện từ
Một phần nội dung của phần “Cảm ứng điện từ” được dạy cho HS ở môn KHTN lớp 9 Những nội dung chính của phần “Cảm ứng điện từ”
đã được chuyển sang dạy cho HS
ở chủ đề “Từ trường (Trường từ)” trong môn Vật lí lớp 12
Khúc xạ ánh sáng Nội dung này được dạy cho HS ở
Lực hấp dẫn
Được dạy ở trong Chương 2 lớp 10
– Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn và viết được hệ thức của định luật này
– Vận dụng được công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản
Được tách ra và dạy trong Chuyên đề Thêm YCCĐ:
– Nêu được: Khi xét trường hấp dẫn ở một điểm ngoài quả cầu đồng nhất, khối lượng của quả cầu
có thể xem như tập trung ở tâm của nó
Trang 23= 2 để đánh giá một số hiệntượng đơn giản về trường hấp dẫn – Nêu được tại mỗi vị trí ở gần bề mặt của Trái Đất, trong một phạm vi
độ cao không lớn lắm, g là hằng số.
Thế hấp dẫn
và thế năng
hấp dẫn
Không đề cập trong chương trình – Thảo luận (qua hình ảnh, tài liệu
đa phương tiện) để nêu được định nghĩa thế hấp dẫn tại một điểm trong trường hấp dẫn
– Vận dụng được phương trình
g GM r
= 2 trong trường hợp đơn giản.– Giải thích được sơ lược chuyển động của vệ tinh địa tĩnh, rút ra được công thức tính tốc độ vũ trụ cấp 1
Chuyên đề 11.2 Truyền thông tin bằng sóng vô tuyến
Biến điệu
Không đề cập trong chương trình – So sánh được biến điệu biên độ
(AM) và biến điệu tần số (FM).– Liệt kê được tần số và bước sóng được sử dụng trong các kênh truyền thông khác nhau
– Thảo luận để rút ra được ưu, nhược điểm tương đối của kênh
AM và kênh FM
Tín hiệu
tương tự và
tín hiệu số
Không đề cập trong chương trình – Mô tả được các ưu điểm của việc
truyền dữ liệu dưới dạng số so với việc truyền dữ liệu dưới dạng tương tự
– Thảo luận để rút ra được: sự truyền giọng nói hoặc âm nhạc liên quan đến chuyển đổi tương
tự – số (ADC) trước khi truyền và chuyển đổi số – tương tự (DAC)
Trang 24– Mô tả được sơ lược hệ thống truyền kĩ thuật số về chuyển đổi tương tự – số và số – tương tự.
Suy giảm
tín hiệu
Không đề cập trong chương trình Thảo luận được ảnh hưởng của sự
suy giảm tín hiệu đến chất lượng tín hiệu được truyền; nêu được độ suy giảm tín hiệu tính theo dB và tính theo dB trên một đơn vị độ dài
Chuyên đề 11.3 Mở đầu về điện tử học
Khuếch đại
thuật toán
Không đề cập trong chương trình – Thảo luận, đề xuất, chọn phương
án và thực hiện được Dự án tìm hiểu:+ Phân loại cảm biến (sensor) theo: nguyên tắc hoạt động, phạm vi sử dụng, hiệu quả kinh tế.+ Nguyên tắc hoạt động của: điện trở phụ thuộc ánh sáng (LDR), điện trở nhiệt
+ Nguyên tắc hoạt động của sensor
sử dụng: điện trở phụ thuộc ánh sáng (LDR), điện trở nhiệt
+ Tính chất cơ bản của bộ khuếch đại thuật toán (op-amp) lí tưởng
Thiết bị
đầu ra
Không đề cập trong chương trình – Thảo luận, đề xuất, chọn phương
án và thực hiện được Dự án tìm hiểu ba thiết bị đầu ra:
+ Nguyên tắc hoạt động của mạch op-amp – relays
+ Nguyên tắc hoạt động của mạch op-amp – LEDs (light-emitting diode)
+ Nguyên tắc hoạt động của mạch op-amp – CMs (calibrated meter)
+ Thiết kế được một số mạch điện ứng dụng đơn giản có sử dụng thiết bị đầu ra
Thiết bị
cảm biến
(sensing
Không đề cập trong chương trình – Tham quan thực tế (hoặc qua tài
liệu đa phương tiện), thảo luận
để nêu được một số ứng dụng chính của thiết bị cảm biến và nguyên tắc hoạt động của thiết bị
Trang 252.4 Giới thiệu bài học đặc trưng
2.4.1 Giới thiệu bài học đặc trưng trong SGK Vật lí 11
Trang 302.4.2 Giới thiệu bài học đặc trưng trong SCĐ học tập Vật lí 11
Tương tự Chương trình Vật lí 10, SCĐ học tập Vật lí 11 được biên soạn hoàn toàn mới cho các lớp trung học phổ thông, theo định hướng phát triển nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu phân hoá sâu ở cấp trung học phổ thông