Báo cáo thực tập trong phòng thí nghiệm (NLU)Báo cáo thực tập trong phòng thí nghiệm (NLU)Báo cáo thực tập trong phòng thí nghiệm (NLU)Báo cáo thực tập trong phòng thí nghiệm (NLU)Báo cáo thực tập trong phòng thí nghiệm (NLU)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC SINH HỌC
BÁO CÁO THỰC TẬP
NGHIÊN CỨU TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
NẤM TRICHODERMA SP VỚI NẤM GÂY BỆNH THỰC VẬT
FUSARIUM SP
GVHD: Lê Thị Diệu Trang
Mã học phần: 211912 Danh sách nhóm:
1 Hồ Trần Thị Bảo Trân 20126385 DH20SHB
2 Nguyễn Thị Kim Phụng 20126340 DH20SHB
Trang 2DANH SÁCH NHÓM THAM GIA BÀI BÁO CÁO
HỌC KÌ 2, NĂM HỌC: 2022 - 2023
Đề tài: KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ĐỐI KHÁNG CỦA CHỦNG NẤM
TRICHODERMA SP VỚI NẤM GÂY BỆNH THỰC VẬT FUSARIUM SP
Tỉ lệ % hoàn thành
Nhận xét của giáo viên:
Ký tên
Trang 3MỤC LỤC
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 4
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Nấm Trichoderma 4
2.2 Nấm Fusarium 5
2.3 Môi trường PDA 6
3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 7
3.2 Vật liệu nghiên cứu 7
3.3 Phương pháp nghiên cứu 7
3.3.1 Mục đích nghiên cứu 7
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 7
3.3.3 Bố trí thí nghiệm 8
3.3.4 Các bước tiến hành 8
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 8
4.1 Kết quả thí nghiệm 8
4.1.1 Hình ảnh quan sát thí nghiệm 8
4.1.2 Số liệu thô 11
4.1.3 Số liệu sau tính toán 12
4.2 Thảo luận 15
4.3 Đề xuất 15
Trang 41 ĐẶT VẤN ĐỀ
Nấm Trichoderma sp là một loại nấm đối kháng có khả năng kiểm soát hầu hết
các loài nấm gây bệnh khác nhau trên cây trồng Chúng có thể kiểm soát và ngăn ngừa các loại nấm gây hại, kích thích sự tăng trưởng và phục hồi bộ rễ cho cây trồng, cải tạo đất và tăng mật độ vi sinh vật có lợi cho đất, Trên cơ sở đó, để ứng dụng các chủng
vi sinh vật có thể kiểm soát bệnh trên các đối tượng cây trồng khác nhau thì việc khảo
sát khả năng đối kháng của chủng nấm Trichoderma sp với nấm gây bệnh thực vật là phương pháp tốt nhất Vì nấm Trichoderma sp có thể kiểm soát tất cả các loài nấm gây bệnh như nấm Fusarium sp (gây bệnh thối rễ trên cam quýt, bệnh vàng lá chết chậm
trên tiêu) bằng cách chúng tiết ra enzyme endochitinase làm tan vách tế bào của nấm, sau đó tấn công vào bên trong, ký sinh, lấy chất dinh dưỡng và tiêu thụ chúng Sự kết hợp này cho phép nó bảo vệ vùng rễ của cây trồng chống lại các loại nấm gây thối rễ trên đồng ruộng Ngoài ra, chúng còn có khả năng phân hủy cellulose, phân giải lân
chậm tan bằng phương pháp trộn Trichoderma vào quá trình sản xuất phân hữu cơ vi
sinh để thúc đẩy quá trình phân hủy hữu cơ được nhanh chóng Vì vậy, khảo sát khả
năng đối kháng của chủng nấm Trichoderma sp với nấm gây bệnh thực vật Fusarium
sp nhằm kiểm soát, tiêu diệt nấm bệnh gây hại là một trong những phương pháp mang
đến nhiều hiệu quả nhất và không tác động đến môi trường
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nấm Trichoderma
Nấm Trichoderma là một loại nấm sống ở vùng rễ cây được chế thành sản phẩm vi
sinh, có đặc tính sinh sản vô tính bằng những đính bào tử Conidia
Nấm Trichoderma thuộc giới Fungi, ngành Ascomycota, lớp Euascomycetes, bộ
Hypocreales, họ Hypoceaceae, giống Trichoderma
Chúng thuộc nhóm nấm Deuteromycetes (nhóm nấm bất toàn – Fungi imperfecti)
và gồm khoảng 33 loài: 20 loài Pachybasium, 10 loài Longibrachiatum, 2 loài
Trichoderma Saturnisporum và 1 loài Hypocreanum
Nấm này có thể tồn tại ở điều kiện lý tưởng khoảng 1 năm rưỡi nhưng có thể bị tiêu diệt bởi ánh nắng quá gắt hoặc mưa quá lâu Nhiệt độ phù hợp cho chúng sinh trưởng là khoảng 25 – 30oC
Trang 5Hình 2.1 Nấm đối kháng Trichoderma sp
Một vài ứng dụng nổi bật của nấm Trichoderma như:
• Ngăn ngừa rất tốt các bệnh thối rễ, lở cổ rễ, thối thân, … cho tất cả các loại cây trồng
• Hiệu quả cao trong việc phòng ngừa các loại bệnh do tuyến trùng hại rễ
• Tăng cường các vi sinh vật có ích và giảm thiểu các vi sinh vật gây hại như nấm:
Rhizoctonia, Fusarium, Phytophtora, …
• Ngoài ra, Trichoderma còn tiết ra nhiều enzyme như cellulase, chitinase, … có
khả năng phân hủy nhanh các chất xơ thành các chất hữu cơ cung cấp dinh dưỡng và tăng cường đề kháng cho cây trồng
Ngoài ra, một số nghiên cứu cho thấy nấm Trichoderma sp có khả năng tiêu diệt nấm Fusarium (gây bệnh thối rễ trên cam quýt, bệnh vàng lá chết chậm trên tiêu) hay một số loại nấm gây bệnh khác như Sclerotium rolfsii, Fusarium oxysporum,
Rhizoctonia solani, …
2.2 Nấm Fusarium
Nấm Fusarium là tên của một loài nấm sợi thuộc một phức hợp gồm ít nhất 26 loài
có mối liên hệ với nhau Chúng là loài sinh sản vô tính và thường được biết đến là loài sinh sống đất và là loài thực vật mở đường đầu tiên
Trang 6Nấm Fusarium thuộc giới Fungi, ngành Ascomycota, lớp Ascomycetes, bộ
Hypocreales, họ Nectriaceae, chi Fusarium và loài Solani
Chúng sinh sống ở những khu vực nhiệt đới, cận nhiệt đới hoặc những nơi có khí hậu ôn hòa và không sinh sống ở những vùng núi cao
Nấm Fusarium có khả năng gây bệnh cho cả cây trồng và con người Đặc biệt, chúng
nhạy cảm đối với những loại thuốc diệt nấm trong đất và được tìm thấy ở ao, sông, hệ
thống cống rãnh và ống dẫn nước Vì vậy, muốn tiêu diệt nấm Fusarium gây bệnh ở các giống cây trồng có thể sử dụng chế phẩm nấm đối kháng Trichoderma tác động vào giúp
loại bỏ các chất gây bệnh và làm tăng sự sinh trưởng của cây
Hình 2.2 Nấm Fusarium sp gây bệnh ở thực vật 2.3 Môi trường PDA
Môi trường PDA (Potato Dextrose Agar) là một môi trường nuôi cấy vi sinh vật phổ biến được tạo ra từ bột khoai tây và đường dextrose
PDA là một trong những môi trường nuôi cấy được sử dụng rộng rãi nhất để phát triển nuôi cấy nấm và vi khuẩn Bên cạnh đó, PDA có thể được bổ sung với các acid hoặc kháng sinh khác nhau như Chloramphenicol, Tartaric Acid và Chlortetracycline để
ức chế sự phát triển của những vi khuẩn có thể gây trở ngại cho nấm men và nấm mốc
Trang 7Potato Dextrose Agar (PDA) chứa dextrose như là nguồn carbonhydrate cho quá trình tăng trưởng, và dịch khoai tây cung cấp nguồn dinh dưỡng cho sự phát triển của hầu hết các loại nắm Thạch là tác nhân làm đặc môi trường
Một số ứng dụng của môi trường PDA:
• PDA được sử dụng để phát hiện nấm men và nấm mốc trong các sản phẩm sữa
và thực phẩm chế biến sẵn
• Môi trường PDA cũng có thể được sử dụng để nuôi cấy nấm men và nấm mốc từ các mẫu bệnh phẩm (mẫu da) Chare
• PDA với TA (Tartaric Acid) được khuyến nghị dùng để kiểm tra vi sinh vật trong thực phẩm và các sản phẩm từ sữa
• PDA với Chlortetracycline được khuyên dùng để kiểm tra vi sinh vật tổng số của nấm men và nấm mốc từ các sản phẩm mỹ phẩm
• PDA với Chloramphenicol được khuyến cáo để nuôi cấy chọn lọc nấm từ các mẫu hỗn hợp
3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: Vào lúc 8h00 sáng thứ 4, ngày 26/05/2022
- Địa điểm: Tại phòng BIO305, tòa nhà A1, Đại học Nông Lâm TP HCM
3.2 Vật liệu nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nấm Trichoderma sp
- Vật liệu nghiên cứu:
• Chủng nấm Trichoderma sp
• Chủng nấm gây bệnh thực vật Fusarium sp
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Mục đích nghiên cứu
Khảo sát khả năng đối kháng của chủng nấm Trichoderma sp với nấm gây bệnh thực vật Fusarium sp
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu
Khảo sát khả năng đối kháng cho chủng nấm Trichoderma sp dựa trên chủng nấm gây bệnh thực vật Fusarium sp bằng cách nuôi cấy các chủng nấm Trichoderma sp và
Trang 8nấm Fusarium sp riêng biệt trong các đĩa Petri chứa môi trường PDA ở 25oC nhằm
đánh giá tính đối kháng của chủng Trichoderma sp với nấm bệnh dựa vào phần trăm ức chế theo công thức: (C – T)/C * 100 với C là bán kính khuẩn lạc của nấm bệnh trong
nghiệm thức đối chứng; T là bán kính khuẩn lạc của nấm bệnh khi được nuôi cùng với
Trichoderma sp
3.3.3 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được tiến hành theo phương pháp đồng nuôi cấy gồm 2 nghiệm thức
(1 chủng nấm Trichoderma sp và 1 nghiệm thức đối chứng), mỗi nghiệm thức lặp lại 3
lần, mỗi lần lặp lại là một đĩa Petri
3.3.4 Các bước tiến hành
Bước 1: Chuẩn bị môi trường PDA, nấm Trichoderma và nấm Fusarium
Bước 2: Đổ môi trường PDA vào 4 đĩa Petri vừa chạm thành đĩa và chờ khoảng
10 – 15 phút
Bước 3: Sử dụng que cấy thẳng lấy một lượng bào tử vừa đủ của nấm Trichoderma
sp chuyển sang 1 đĩa Petri, và lấy một lượng bào tử từ nấm Fusarium sp cấy vào phía
đối diện sao cho đối xứng nhau qua đường kính đĩa và cả hai cách mép đĩa 2 cm và lặp lại các bước cấy trên cho 3 đĩa còn lại
Đĩa Petri số 4 (đối chứng) chỉ cấy một loại nấm gây bệnh Fusarium sp
Bước 4: Sau đó, nuôi cấy các đĩa Petri này ở 25oC
Bước 5: Quan sát và đo bán kính chuẩn lạc nấm bệnh ở các nghiệm thức vào các
ngày 4, 5, 7 sau cấy
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kết quả thí nghiệm
4.1.1 Hình ảnh quan sát thí nghiệm
Trang 9Ngày 4 Ngày 5 Ngày 7
Đĩa 1
Đĩa 2
Đĩa 3
Trang 10Đĩa
đối
chứng
1
Đĩa
đối
chứng
2
Đĩa
đối
chứng
3
Hình 4.1 Hình ảnh đĩa Petri thu được sau khi nuôi cấy ở 25 o C vào các ngày 4, 5, 7
- Giải thích hình ảnh sau khi thu được:
• Nguyên nhân đĩa Petri số 3 cấy không thành công nấm gây bệnh Fusarium sp
Nguyên nhân có thể xuất phát từ sai sót trong quá trình thao tác (Khi khử trùng đầu que cấy trong ngọn lửa đèn cồn không để nguội mà trực tiếp lấy bào tử nấm để cấy dẫn
Trang 11đến chết bào tử nấm) hoặc do lượng bào tử nấm gây bệnh Fusarium sp mang đi cấy quá
ít làm cho trong quá trình phát triển bị các bào tử của nấm Trichoderma sp lấn át dẫn
đến nghèo nguồn dinh dưỡng làm cho bào tử chậm tăng sinh hoặc chết
• Nguyên nhân gây phơi nhiễm mẫu khi cấy
Do người thao tác không có khử trùng tay sạch tuyệt đối trước khi đưa tay vào tủ cấy, thao tác khi cấy có sự sai sót (không khử trùng đủ sạch que cấy, thành đĩa Petri của môi trường định cấy và thành đĩa Petri của 2 nấm được chuẩn bị để cấy) Trong khi thao tác thì cách xa ngọn lửa đèn cồn, người thao tác đưa tay ra khỏi tủ cấy trong quá trình cấy, không vệ sinh tủ cấy liên tục khi thao tác vì có thể bị nhiễm khuẩn do đổi người thao tác liên tục đây là những nguyên nhân dễ làm cho mẫu bị phơi nhiễm
4.1.2 Số liệu thô
Bảng 4.1.2a Bảng số liệu về đường kính (mm) của nấm ở nghiệm thức Fusarium nuôi
cùng với nấm Tricoderma
4 ngày 5 ngày 7 ngày
Giá trị trung bình
mỗi lần lặp lại 13.33 12.67 12.33
Bảng 4.1.2b Bảng số liệu về đường kính (mm) của nấm ở nghiệm thức đối chứng
Fusarium
4 ngày 5 ngày 7 ngày
Giá trị trung bình
Trang 124.1.3 Số liệu sau tính toán
Đánh giá tính đối kháng của chủng Trichoderma sp với nấm bệnh dựa vào phần
trăm ức chế theo công thức: (C - T)/C *100
Trong đó:
C: bán kính khuẩn lạc của nấm bệnh trong nghiệm thức đối chứng
T: bán kính khuẩn lạc của nấm bệnh khi được nuôi cùng với Trichoderma sp T1, T2, T3: số lần lặp lại của nấm bệnh khi được nuôi cùng với Trichoderma sp
C1, C2, C3: số lần lặp lại của nấm bệnh trong nghiệm thức đối chứng
Bảng 4.1.3a Bảng số liệu về bán kính (mm) của nấm ở cả 2 nghiệm thức
Lần lặp ở 2
0
5
10
15
20
25
30
35
Biểu đồ đường kính (mm) nấm Fusarium khi cấy chung
với Trichoderma và khi cấy riêng (đối chứng)
Trang 13Bảng 4.1.3b Bảng tính phần trăm ức chế của chủng Trichoderma sp với nấm bệnh
C\T - Sau
15 ×100 = 20 15 − 8
15 ×100 = 140/3 15 − 0
15 ×100 = 100
11 ×100 = -100/11 11 − 8
11 ×100 = 300/11 11 − 0
11 ×100 = 100
10 ×100 = -20 10 − 8
10 ×100 = 20 10 − 0
10 ×100 = 100
C\T - Sau
17.5 ×100 = 220/7 17.5 − 7
17.5 ×100 = 60 17.5 − 0
17.5 ×100 = 100
15 ×100 = 20 15 − 7
15 ×100 = 160/3 15 − 0
15 ×100 = 100
10 ×100 = -20 10 − 7
10 ×100 = 30 10− 0
10 ×100 = 100
C\T - Sau
21 ×100 = 950/21 21 − 7
21 ×100 = 200/3 21 − 0
21 ×100 = 100
17 ×100 = 550/17 17 − 7
17 ×100 = 1000/17 17 − 0
17 ×100 = 100
10 ×100 = -15 10 − 7
10 ×100 = 30 10 − 0
10 ×100 = 100
Trang 14Bảng 4.1.3c Bảng phần trăm ức chế của nghiệm thức chủng Trichoderma với nấm
bệnh
Lần lặp
lại
Phần trăm ức chế (1)
Trung bình (2)
Độ lệch (sd) (1) - (2)
Bình phương độ lệch (𝒔𝒅)𝟐
Tổng bình phương độ lệch 2595.7
Tính giá trị phương sai Variance:
Phương sai = Tổng bình phương độ lệch/(N-1) = 2595.7/(3-1) = 1297.85
Độ lệch chuẩn SD = (𝑝ℎươ𝑛𝑔 𝑠𝑎𝑖)1/2 = (1297.85)1/2 = 36.03
Lần lặp
lại
Phần trăm ức chế (1)
Trung bình (2)
Độ lệch (sd) (1) - (2)
Bình phương độ lệch (𝒔𝒅)𝟐
Tổng bình phương độ lệch 2031.39
Tính giá trị phương sai Variance:
Phương sai = Tổng bình phương độ lệch/(N-1) = 2031.39/(3-1) = 1015.7
Độ lệch chuẩn SD = (𝑝ℎươ𝑛𝑔 𝑠𝑎𝑖)1/2 = (1015.7)1/2 = 31.87
Lần lặp
lại
Phần trăm ức chế (1)
Trung bình (2)
Độ lệch (sd) (1) - (2)
Bình phương độ lệch (𝒔𝒅)𝟐
Tổng bình phương độ lệch 7134.75
Trang 15Tính giá trị phương sai Variance:
Phương sai = Tổng bình phương độ lệch/N-1 = 7134.75/(3-1) = 3567.38
Độ lệch chuẩn SD = (𝑝ℎươ𝑛𝑔 𝑠𝑎𝑖)1/2 = (3567.38)1/2 = 59.73
4.2 Thảo luận
Nấm Trichoderma mang màu xanh lá cây đậm ở giữa và có vòng trắng bao phủ bên
ngoài ở ngày thứ 4 và vòng màu trắng dần bị mất đi vào những ngày sau
Nấm Fusarium có màu trắng, chỉ lớn dần về kích thước, không đổi màu sắc.
Đĩa 1 và đĩa 2: Nấm Trichoderma có kích thước lớn hơn rất nhiều so với nấm
Fusarium Sau 7 ngày cho thấy bán kính của Fusarium giảm do bị ức chế bởi nấm Trichoderma.
Đĩa 3 và đĩa 4: Không có sự phát triển của nấm Fusarium Ta chỉ thấy sự phát triển của nấm Trichoderma, bán kính tăng và không có xu hướng giảm.
Vì vậy, khi nuôi cấy hai nấm Trichoderma và Fusarium trong cùng môi trường, ở
vị trí gần nhau cho thấy được sự cạnh tranh dinh dưỡng, nấm Fusarium bị giảm bán kính còn nấm Trichoderma thì tăng bán kính, tức là Fusarium có xu hướng giảm sự sinh trưởng sau nhiều ngày nuôi cùng nấm Trichoderma Điều này cho thấy sức cạnh tranh dinh dưỡng của nấm gây bệnh Fusarium không bằng nấm đối kháng Trichoderma
4.3 Đề xuất
Nấm Trichoderma là một loại nấm đối kháng có khả năng kiểm soát tất cả các loại
nấm gây bệnh khác, giết được nhiều loại nấm gây thối rễ chủ yếu như: Pythium,
Rhizoctonia và Fusarium, Ngoài ra, nó tiết ra đất những chất kích thích để rễ cây ăn
sâu xuống lòng đất, làm cho rễ cây khỏe hơn và tăng khả năng hút dinh dưỡng, tăng khả năng phòng vệ, tạo thành một lớp măng - xông bảo vệ vùng rễ cây tránh sự xâm nhập của mầm bệnh của các loại nấm bệnh Bên cạnh đó có thể khảo sát thêm khả năng đối
kháng của nấm Trichoderma với nấm gây bệnh Pythium và đem so sánh với phương pháp khảo sát trên nấm gây bệnh ở thực vật Fusarium để đánh giá được phương pháp
nào có hiệu quả tốt nhất và mang đem đến nhiều lợi ích nhất Vì vậy, việc nghiên cứu
sâu về loại nấm Trichoderma này rất có ích trong việc sản xuất các chất kiểm soát sinh
học một cách hiệu quả và có ích đối với ngành nông nghiệp hiện nay