Mục đích thí nghiệm Mô tả đặc tính cảm quan của sản phẩm khoai tây chiên, đánh giá mức độ khác biệt giữa các sản phẩm.. Phép thử mô cũng được sử dụng để mô tả chi tiết các tính chất cảm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH CẢM QUAN THỰC PHẨM
ĐỀ TÀI:
BÀI 2: PHÉP THỬ MÔ TẢ GVHD: TS NGUYỄN QUỐC CƯỜNG NHÓM 3—LỚP HC19TP1—HK211
Thành phố Hồ Chí Minh – 2022
Trang 2PHÉP THỬ MÔ TẢ PHÉP THỬ CHECK - ALL - THAT - APPLY (CATA)
I Mục đích thí nghiệm
Mô tả đặc tính cảm quan của sản phẩm khoai tây chiên, đánh giá mức độ khác biệt giữa các sản phẩm
II Lựa chọn phép thử
-Phép thử mô tả: là phép thử gồm hai hay nhiều mẫu Người thử được mời
để nhận dạng các mẫu khác nhau ở đặc tính nào và độ lớn của sự khác nhau là bao nhiêu Phép thử này được dùng khi người ta đã biết giữa các mẫu có sự khác nhau và muốn tìm hiểu mức độ khác nhau giữa các mẫu này Phép thử mô cũng được sử dụng để mô tả chi tiết các tính chất cảm quan của một số sản phẩm để nghiên cứu các tính chất đặc trưng của sản phẩm đó
Phép thử: mô tả (Check-all-that-apply)
Vì phép thử này sẽ mô tả chi tiết các đặc điểm cảm quan (màu sắc, mùi vị, hình dạng, hậu vị, ) của sản phẩm chip khoai tây
III Quy trình thí nghiệm
4.1 Trước buổi thí nghiệm
Phát triển thuâ ̣t ngữ về các tính chất cảm quan (mùi, vị, hình dạng, hâ ̣u vi, )
Danh sách thuật ngữ:
Tính chất Định nghĩa
Độ dày Chiều dày của miếng bánh
Độ giòn Khả năng bánh bị gãy vỡ khi cầm vào và khi ăn
Độ dầu Sự xuất hiện lớp dầu trên bề mặt bánh hoặc dùng tay cầm bánh
sẽ thấy dầu
Màu vàng Màu sắc trên bề mặt của bánh có màu vàng rơm
Vị mặn Vị cơ bản sinh ra bởi các dung dịch loãng của các chất khác
nhau như natri clorua
Vị béo Được tạo ra khi các phân tử chất béo tiếp xúc với thụ thể hóa
học CD36 trên các nụ vị giác ở lưỡi
Trang 3Vị ngọt Vị cơ bản sinh ra bởi các dung dịch loãng của các chất tự nhiên
hoặc tổng hợp như sacarose hoặc aspartam
Độ khô Đặc tính cấu trúc mô tả cảm nhận về độ ẩm được hấp thụ bởi
sản phẩm
Mùi bơ Mùi thơm béo ngậy của bơ
Mùi hành Mùi giống hành phi
Mùi bò
nướng
Mùi giống thịt bò nướng
Độ khô Đặc tính cấu trúc mô tả cảm nhận về độ ẩm được hấp thụ bởi
sản phẩm
Mùi bơ Mùi thơm béo ngậy của bơ
4.1.2 Lựa chọn hô ̣i đồng:
a Lựa chọn sơ bô ̣:
Thu thâ ̣p thông tin của người thử, ngày có thể tham gia đánh giá cảm quan và có bị dị ứng gì với các thành phần có trong chip khoai tây không? Sức khỏe? Tuổi? Giới tính? Khả năng phân biê ̣t màu sắc? Quy thời gian?
Tiêu chí chọn: Là người tiêu dùng bình thường (có thể không cần kinh nghiê ̣m sử dụng sản phẩm từ trước) có thể trong hoă ̣c ngoài nhà máy
b Lựa chọn theo yêu cầu:
Sau khi đã có danh sách những người được mời tham gia chọn lọc sơ bô ̣ thì các thành viên sẽ được lựa chọn theo các tiêu chí sau:
Có hiểu biết sơ bô ̣ về đánh giá cảm quan, những đă ̣c trưng của cảm quan như: mùi, vị, cấu trúc, Biết cách thử, nếm, thao tác trên mẫu
Năng lực suy luâ ̣n và sử dụng ngôn ngữ
-Khả năng hiểu câu hỏi -Khả năng trả lời -Khả năng miêu tả, diễn đạt
Khả năng cảm quan
-Khả năng cảm nhâ ̣n và phân biê ̣t được chất kích thích -Khả năng học thuô ̣c và ghi nhớ những kích thích -Khả năng phân biê ̣t được cường đô ̣ khác nhau
Trang 4c Huấn luyê ̣n
Làm quen với các thuâ ̣t ngữ chuyên môn
Luyê ̣n tâ ̣p khả năng so sánh, đánh giá mắt
Lưu ý
Không sử dụng các sản phẩm có vị mạnh như kẹo, mứt, trong 30 phút trước khi thí nghiê ̣m
Không dùng nước hoa hay các sản phẩm có mùi khác
Không hút thuốc
Báo cáo với kĩ thuâ ̣t viên nếu bạn có vấn đề về sức khỏe
4.2 Trong buổi thử nghiệm
Giải đáp thắc mắc cho người thử (nếu có)
Đảm bảo, kiểm tra các điều kiện về môi trường
Đảm bảo người thử đưa ra kết quả một cách độc lập, không cho phép người thử trao đổi với những người xung quanh để đưa ra kết quả
Lựa chọn thuật ngữ:
Đánh giá viên được phát danh sách thuật ngữ có giải thích
đã được chuẩn bị, điền đầy đủ thông tin và lựa chọn những thuộc tính có thể có của sản phẩm snack khoai tây bằng cách đánh dấu vào ô có tính chất đó
Người đánh giá có thể thêm các tính chất khác không có sẵn bằng cách điền vào mục “Các tính tính chất khác”
Ky thuật viên dựa vào kết quả khảo sát thiết lập danh sách thuật ngữ chính thức để tiến hành phép thử CATA Vị trí các thuật ngữ trong phiếu trả lời được lựa chọn ngẫu nhiên đối với mỗi người thử
Người chuẩn bị mẫu:
Lấy 100 đĩa giấy sử dụng một lần, cho một lát chip khoai tây đặt lên đĩa Mã hóa mẫu bằng 3 chữ số Lặp lại bước này 4 lần để thu được 400 mẫu thử từ 7 loại chip khoai tây (trong đó có 20 mẫu dự phòng cho mỗi loại chip khoai tây)
Lúc người thử đến và đọc xong hướng dẫn thì đem mẫu ra Chuẩn bị thêm nước lọc để thanh vị
Trình bày mẫu: khay đựng mẫu gồm 04 mẫu chip khoai tây được đặt trên đĩa giấy,, khăn giấy, bút, phiếu đánh giá
Người giám sát đánh giá:
Đảm bảo tính độc lập của đánh giá: không có sự trao đổi, tương tác giữa các đánh giá viên trong quá trình thí nghiệm
Hỗ trợ, giải đáp thắc mắc cho đánh giá viên (nếu cần)
Hướng dẫn người đánh giá ra về khi hoàn thành Tặng cho người thử một số phần quà bánh, nước
Thu thập phiếu đánh giá và dọn dẹp khu vực
Trang 5IV Mẫu: 7 sản phẩm khoai tây: Lay’s
Snack khoai tây Lay’s vị bò nướng - A
Snack khoai tây Lay’s vị kem hành - B
Snack khoai tây Lay’s vị classic (vị truyền thống) - C
Snack khoai tây Lay’s vị tảo biển - D
Snack khoai tây Lay’s vị sườn nướng - E
Snack khoai tây Lay’s vị phô mai - F
Snack khoai tây Lay’s vị kim chi - G
Kích thước mẫu: 1 miếng snack/ 1 mẫu
Thông tin mẫu: khoai tây chip, sử dụng ở nhiệt độ phòng (27 độ C) Định lượng mẫu: mỗi mẫu lấy khoảng 1-2 lát khoai tây, lưu ý chọn những lát có hình dạng tương đối giống nhau
Chuẩn bị 70 mẫu khoai tây của 7 loại khác nhau cho 1 ca cảm quan (10 người thử)
Dụng cụ thí nghiệm cho 1 ca
Đĩa nhựa: 15 cái
Ly nước thanh vị: 15 cái
Khăn giấy
giấy, bút
V Bảng trật tự trình bày mẫu
Số lượng người thử là 70 người với 7 mẫu
Trang 6 Cách chuẩn bị mẫu:
Người chuẩn bị mẫu dùng đũa sạch, khô gắp 1 lát khoai tây Mẫu đồng nhất về hình thức bên ngoài, nhiệt độ chuẩn bị Ta lựa chọn những lát khoai tây có hình dáng và kích thước tương đương nhau (chênh lệch không quá 0,5cm) Đặt mẫu vào một đĩa giấy nhỏ sử dụng 1 lần đã được dán mã số mã hóa ở phần trên
Trang 7Đĩa giấy đựng mẫu
Chuẩn bị ly nước thanh vị khoảng 200 ml
Các đĩa giấy được đặt vào trong khay (mỗi khay có 6 đĩa mẫu được sắp xếp theo thứ tự ngẫu nhiên) Kích thước khay đựng khoảng 15 x 20 cm vuông, mỗi đĩa cách nhau khoảng 1cm
Các mẫu được xếp lần lượt từ trái qua phải, ly nước thanh vị được đặt ở bên trái khay và bút viết, giấy được đặt ở bên phải của khay cùng phiếu hướng dẫn cảm quan và phiếu trả lời
Số lượng mẫu:
Mỗi loại sẽ được chuẩn bị là 10 mẫu ứng với 7 loại sẽ có 70 mẫu cho một ca Tuy nhiên do cho chỉ được thử một lần nên người thử có quyền xin thêm mẫu thử nếu có nhu cầu Vậy nên chuẩn bị dư thêm mỗi loại 5 mẫu => số mẫu dư dự phòng là 35 mẫu
VI Phiếu sàng lọc, phiếu hướng dẫn và phiếu trả lời
Trang 8PHIẾU HƯỚNG DẪN
Bạn vui lòng đọc ky phiếu hướng dẫn này
Hãy uống nước thanh vị trước khi thử các mẫu
Bạn sẽ được nhận 3 mẫu chip khoai tây Hãy tiến hành thử lần lượt từng mẫu từ trái qua phải và tích vào từng chỉ tiêu đã được đặt ra trong phiếu trả lời
Gồm 3 giai đoạn:
Trước khi thử: màu sắc, mùi, trạng thái
Trong khi thử: vị,
Sau khi thử: hậu vị
Lưu ý: Bạn có thể thử mẫu bao nhiêu lần tùy thích và có thể tự do đề nghị nhân
Trang 9viên hướng dẫn cung cấp thêm mẫu nếu cần.
VII Xử lý số liệu
Từ kết quả thu được sau khi thực hiện thí nghiệm mô tả CATA, nhóm có được bảng tương quan (contingency table) như sau:
Trang 10Bảng trên được trực quan hóa bằng biểu đồ như sau:
Thick
ness
Crisp
ines
s
O
ness
Yello
w
Salt
nes
Fat
ness
Swee tn s
Dryn
ess
Chee
sy_o
dour
Oni
on_o
dour
BBQ _odo ur
Hard
ness Um
ami_
ste
Spicy
Pota
to_o
dour
0
5
10
15
20
25
Onion Classic Seaweed Pork Cheese Squid BBQ
Profile cảm quan của các sản phẩm cũng được thể hiện qua radar chart như sau:
Thickness
Crispiness
Oiliness
Yellow
Saltnes
Fatness
Sweetness Dryness
Cheesy_odour Onion_odour
BBQ_odour
Hardness
Umami_taste
Spicy Potato_odour
0 10 20
Onion Classic Seaweed Pork Cheese Squid BBQ
Trang 11Để giải thích các thuộc tính cảm quan làm tăng/giảm mức độ ưa thích, nhóm sử dụng Correspondence analysis (CA) với mức ý nghĩa 5% và khoảng cách là χ2 trong Xlstat Kết quả được đưa ra dưới dạng biểu đồ sau:
-0.8 -0.6 -0.4 -0.2 0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2 -0.4
-0.2 0 0.2 0.4 0.6 0.8
Symmetric plot (axes F1 and F2: 79.18 %)
Columns Rows
F1 (54.25 %)
Biểu đồ trên cho biết các thuộc tính được đánh giá nhiều đối với loại chips nào
đó Ta phân nhóm các sản phẩm dựa trên tính chất nổi bật của nó theo phương pháp phân nhóm Napping như sau:
- Nhóm sản phẩm nổi bật bởi tính chất Chess_odour, Fattiness và Oiliness: Cheese
- Nhóm sản phẩm có tính chất cân đối: Onion, Classic, Seaweed
- Nhóm sản phẩm nổi bật bởi tính chất Umami_taste, Sweetness, Hardness: BBQ, Squid, Pork
Giải thích các yếu tố ảnh hướng mức độ yêu thích:
- Có thể thấy chips vị cheese gắn liền với các tính chất như mùi phô mai (cheese_odour) và vị béo (fattiness) Chips vị cheese cùng là chips có điểm trung bình thấp nhất trong phép thử thị hiếu do đó tính chất cảm quan như vị béo và mùi phô mai khiến cho mức độ yêu thích của nó bị giảm xuống
- Chips vị seaweed nằm ở gần vị mặn (saltiness) và cũng không quá xa độ khô (dryness), đây là vị được yêu thích nhất (theo kết quả thị hiếu) và do
đó hai tính chất đã góp phần tăng mức độ yêu thích của sản phẩm
Trang 12So sánh các phương pháp đánh giá cảm quan phép thử mô tả:
Projecting Mapping Flash Profile CATA
Ưu điểm Có những ưu
điểm trong việc đánh giá và thể hiện tương quan được mức độ giống hay khác nhau tổng quát giữa các sản phẩm và giúp phân nhóm sản phẩm dễ dàng hơn
Cung cấp những dữ liệu chính xác để dựng biểu đồ thể hiện sự phân bố các thuộc tính của sản phẩm, những dữ liệu này có thể thu thập nhanh chóng từ các đánh giá viên
là người tiêu dùng chưa qua huấn luyện
Thông qua việc đánh giá các thuộc tính có
và không có của các sản phẩm ta có thể
dễ dàng dựng radar chart thể hiện profile của các sản phẩm được đánh giá Thông qua phân tích phân
bố của các thuộc tính trên biểu đồ ta có thể phân nhóm các sản phảm theo tính chất nổi bật của chúng và kết hợp với kết quả của phép thử thị hiếu để xác định các tính chất nào có ảnh hưởng làm tăng giảm mức độ
ưa thích đối với sản phẩm Nhược điểm Không thể hiện
rõ các thuộc tính đặc trưng hay mức độ giống nhau giữa các thuộc tính này như các phương pháp Flash Profile hay CATA
Số người cần cho phép thử người tiêu dùng thường lớn để mang lại kết quả phân tích tin cậy, thường >= 100 người
Cần tiến hành với người thử
đã qua huấn luyện để nhận biết nhiều tính chất của mẫu sản phẩm
Trang 13Về kết quả thu được, so sánh với phương pháp Projective mapping, phương pháp CATA cũng cho thấy sự tương đồng ở 3 vị Onion, Seaweed và Classic Ngoài ra, vị Cheese cũng được chỉ ra là khác biệt
so với các vị còn lại ở cả hai phương pháp
Đối chiếu với phương pháp Flash profile, CATA cũng cho ra một vài điểm tương đồng ở các tính chất như Cheese_odor tương ứng với vị Cheese hay Potato_odor ứng với vị Classic Tuy nhiên sự khác biệt là tương đối đáng kể ở một số tính chất còn lại Nguyên nhân có thể là do
số lượng người thử chưa đủ lớn và có sự lặp lại giữa những người thử, hay sự khác nhau trong các định nghĩa về tính chất cũng như bản chất của phương pháp