- So sánh kết quả mô phỏng và lý thuyết các mạch độ lợi áp, dạng sóngngõ ra: mạch khuếch đại đảo, mạch khuếch đại không đảo, mạch khuếch đại cộng điện áp, mạch khuếch đại trừ điện áp, m
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM MẠCH ĐIỆN TỬ
GVHD: Nguyễn Thanh Phương
Ngày hoàn thành báo cáo: 2/3/2022
Trang 2tránh nhầm lẫn Ngoài ra ta cần đảm bảo mạch được cấp nguồn DC
- Biết cách sử dụng máy phát sóng, dao động kí để tạo sóng phù hợp đưavào Op – amp ( sóng sin, sóng vuông, sóng tam giác), điều chỉnh biên độ ngõ vào để ngõ ra không méo dạng, quan sát trên dao động kí, điều chỉnh vol/div, time/div để quan sát thuận tiện rồi vẽ lại dạng sóng
- So sánh kết quả mô phỏng và lý thuyết các mạch ( độ lợi áp, dạng sóngngõ ra): mạch khuếch đại đảo, mạch khuếch đại không đảo, mạch khuếch đại cộng điện áp, mạch khuếch đại trừ điện áp, mạch so sánh, mạch
Schmitt Trigger, mạch tạo sóng vuông và sóng tam giác, rồi đưa ra nhận xét, kết luận
Phần mềm thí nghiệm: Ltspice
Module thí nghiệm : OPAMPLABSN006
Trang 32 Các thí nghiệm cần kiểm chứng
2.1 Mạch khuếch đại đảo
A Sơ đồ mạch thí nghiệm và các giả thuyết cần kiểm chứng:
* Sơ đồ mạch:
* Phân tích lý thuyết và công thức tính toán:
+ Chức năng: Khuếch đại đảo điện áp ngõ vào ( tức ngõ ra ngược pha vớingõ vào)
+ Cấu tạo: mạch có tín hiệu vào qua điện trở nối với cổng đảo (), tại cổng ra tín hiệu hồi tiếp thông qua điện trở về cổng đảo Cổng không đảo () được nối đất
+ Mạch có hệ số khuếch đại áp ngõ ra chỉ phụ thuộc vào các giá trị ,, nên
ta lưu ý trong quá trình chọn linh kiện lắp mạch, vì tính chất là mạch khuếch đại nên ≥
+ Điện áp ngõ ra ngược pha với điện áp ngõ vào
+ Nếu = , mạch tạo tầng đảo lặp lại điện áp
+ Áp dụng KCL tại nút : = => = - =
Trang 4B Sơ đồ mạch thí nghiệm trên LTspice, các cài đặt và kết quả ( đồ thị số liệu đo đạc):
* Sơ đồ mạch thí nghiệm trên LTspice:
= 12KΩ
= 68KΩ
Trang 6* Kết luận: Điện trở càng lớn thì biên độ của càng lớn, ngượcpha với và hệ số khuếch đại càng nhỏ
2.2 Mạch khuếch đại không đảo
A Sơ đồ mạch thí nghiệm và các giả thuyết cần kiểm chứng:
* Sơ đồ mạch:
* Phân tích lý thuyết và công thức tính toán:
+ Chức năng: khuếch đại tín hiệu áp ngõ vào
+ Cấu tạo: Tín hiệu vào kết nối với cổng không đảo Cổng đảo nối vớiđầu ra qua điện trở và tiếp đất qua điện trở
+ Mạch có hệ số khuếch đại áo ngõ ra chỉ phụ thuộc vào các giá trị , Vìtính chất khuếch đại nên ta cần lưu ý chọn linh kiện có
+ Điện áp ngõ ra cùng pha với điện áp ngõ vào
+ Nếu = 0 => = 1 , mạch dùng làm bộ đệm, áp giữ nguyên giá trị ngõvào, tổng trở vào lớn, tổng trở ngõ ra nhỏ
+ Áp dụng KCL tại nút: = => = = 1 +
* Đồ thị từ lý thuyết phân tích:
Trang 7B Sơ đồ mạch thí nghiệm trên LTspice, các cài đặt và kết quả ( đồ thị số liệu đo đạc):
* Sơ đồ mạch thí nghiệm trên LTspice:
= 12KΩ
Trang 8= 68KΩ
Trang 10+ cũng đóng vai trò hồi tiếp âm Ðể tăng độ khuếch đại Av, ta có thể tănghoặc giảm
+ Mạch khuếch đại cả tín hiệu một chiều khi và là điện trở thuần Mạchcũng giữ nguyên tính chất không đảo và có cùng công thức với trườnghợp của tín hiệu xoay chiều
+ Khi =0, ta có: Av=1 ⇒ = hoặc =∞ ta cũng có Av=1 và = (hình 10.13).Lúc này mạch được gọi là mạch theo điện áp (voltage follower) thườngđược dùng làm mạch đệm (buffer) vì có tổng trở vào lớn và tổng trở ranhỏ như mạch cực thu chung ở BJT
* Kết luận: Điện trở càng lớn thì cùng pha với và hệ số khuếchđại càng lớn
2.3 Mạch khuếch đại cộng điện áp
A Sơ đồ mạch thí nghiệm và các giả thuyết cần kiểm chứng:
* Sơ đồ mạch:
Trang 11* Phân tích lý thuyết và công thức tính toán:
+ Chức năng: khuếch đại thuật toán cộng
+ Mạch khuếch đại đảo với cửa đảo nối với nhiều điện áp ngõ vào thôngqua các điện trở
+ Mạch khuếch đại tín hiệu ngõ ra bằng tổng các tín hiệu ngõ vào nhưngngược pha
+ (đảo) nối với một hoặc nhiều điện áp ngõ vào
+ Áp dụng KCL cho nút tại cổng đảo:
Trang 12= 68KΩ
C Các so sánh nhận xét và kết luận:
* So sánh:
+ Khi = 12KΩ ta có = -2
Trang 13+ Khi = 68KΩ ta có -11.33
* Kết luận: Điện trở càng lớn thì biên độ của càng bị xén ở biên
âm, ngược pha với và hệ số khuếch đại càng nhỏ
2.4 Mạch khuếch đại trừ điện áp
A Sơ đồ mạch thí nghiệm và các giả thuyết cần kiểm chứng:
* Sơ đồ mạch:
* Phân tích lý thuyết và công thức tính toán:
+ Chức năng: mạch khuếch đại theo thuật toán trừ
+ Mạch khuếch đại OP-AMP với cửa đảo được nối với điện trở hồi tiếp ,tín hiệu ngõ vào qua điện trở Cửa không đảo được mắc với điện trởsong song với tín hiệu ngõ vào qua điện trở
+ Mạch khuếch đại có tín hiệu ngõ ra bằng hiệu các tín hiệu ngõ vào+ Ta có: = ; =
Mà = => = -
Ta có: = => = (- )
* Đồ thị từ lý thuyết phân tích:
Trang 14B Sơ đồ mạch thí nghiệm trên LTspice, các cài đặt và kết quả ( đồ thị số liệu đo đạc):
* Sơ đồ mạch thí nghiệm trên LTspice:
= 12KΩ
Trang 15* Kết luận: Điện trở càng lớn thì biên độ của càng bị xén ở biên
âm, cùng pha với và hệ số khuếch đại càng lớn
Trang 16A Sơ đồ mạch thí nghiệm và các giả thuyết cần kiểm chứng:
* Sơ đồ mạch:
* Phân tích lý thuyết và công thức tính toán:
+ Ta có: = A(- ) = A
Với = -
Trang 17là điện thế khác nhau giữa 2 ngõ vào và được định nghĩa:
= (điện thế ngõ vào +) - (điện thế ngõ vào -)
Do mạch không có hồi tiếp âm nên: = A
+ Trong đó A là độ lợi vòng hở của op-amp Vì A rất lớn nên theo côngthức trên rất lớn Khi nhỏ, vo được xác định Khi vượt quá một trị sốnào đó thì đạt đến trị số bảo hòa và được gọi là Trị số của tùy thuộcvào mỗi op-amp và có trị số vào khoảng vài chục μV
- Khi âm, mạch đảo pha nên =-
+ Mạch tạo sóng vuông ở ngõ ra
* Đồ thị từ lý thuyết phân tích:
Trang 19* Mạch so sánh mức dương không đảo
* Mạch so sánh mức dương đảo
Trang 20* Mạch so sánh mức âm không đảo
* Mạch so sánh hồi tiếp dương
Trang 21B Sơ đồ mạch thí nghiệm trên LTspice, các cài đặt và kết quả ( đồ thị số liệu đo đạc):
* Sơ đồ mạch thí nghiệm trên LTspice:
(0 10 1k)
Trang 23* Phân tích lý thuyết và công thức tính toán:
+ Mạch so sánh có 2 biên so sánh và vùng đệm giữa và
+ Mạch khuếch đại OP-AMP, cực đảo nối với tín hiệu ngõ vào so sánh ,cực không đảo nối với tín hiệu ngõ ra với điện trở hồi tiếp song song vớiđiện trở
+ Chức năng: Giống mạch so sánh nhưng có tính năng là lọc nhiễu
+ Lý thuyết: là hằng số dao động trong khoảng (,)
* Đồ thị từ lý thuyết phân tích:
Trang 25(0 5 1k)
Trang 262.7 Mạch tạo sóng vuông và sóng tam giác
A Sơ đồ mạch thí nghiệm và các giả thuyết cần kiểm chứng:
* Sơ đồ mạch:
* Phân tích lý thuyết và công thức tính toán:
Trang 27+ Mạch 1: Mạch Schmitt Trigger mức điện áp = 0 ở cực đảo, điện áp ngõvào là điện áp ra của mạch 2 mắc vào cực thuận có hồi tiếp qua điện trởsao cho ngõ ra bị méo dạng thành xung vuông
+ Mạch 2: Mạch tích phân ( ngõ ra là hàm tích phân ngõ vào) với cựckhông đảo nối đất, cực đảo với tín hiệu vào là điện áp ra của mạch quađiện trở R và tụ hồi tiếp Điện áp ra bằng tích phân điện áp vào, tỉ lệnghịch với hằng số thời gian
Trang 28= 22KΩ
C Các so sánh nhận xét và kết luận:
* So sánh:
+ Khi = 68KΩ ta có = -1
Trang 29+ Khi = 22KΩ ta có -5.67
* Kết luận: Điện trở càng lớn thì chu kì của càng lớn và hệ sốkhuếch đại càng nhỏ