Một số ứng dụng của hàm số trong kinh tế Bài 1: Hàm chi phí – Cost Function Hàm chi phí là một hàm của giá đầu vào và số lượng đầu ra mà giá trị của nó là chi phí tạo ra sản phẩm đó với
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-oOo -BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN GIẢI TÍCH 1
Đề 16:
Ứng dụng của hàm số trong kinh tế
GVHD: Nguyễn Hữu Hiệp Nhóm: 16-DT05
Tp Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2022
Trang 2Nguyễn Hồng Phúc 1813579
Nhan Duy Quân
1813710 Phạm Hồng Quân
2014278
Lê Cao Tâm
2114708 Ngô Chí Thành
1915142 Ngô Phúc Thành
1912056 Nguyễn Đăng Thành
1814016
1 Một số ứng dụng của hàm số trong kinh tế
Bài 1: Hàm chi phí – Cost Function
Hàm chi phí là một hàm của giá đầu vào và số lượng đầu ra mà giá trị của nó là chi phí tạo ra sản phẩm đó với giá đầu vào đó , thường được áp dụng thông qua việc các công ty sử dụng đường cong chi phí để giảm thiểu chi phí và tối đa hóa hiệu quả sản xuất Có nhiều ứng dụng khác nhau đối với đường cong chi phí này, bao gồm việc đánh giá chi phí cận biên và chi phí chìm
Trong kinh tế học, hàm chi phí chủ yếu được các doanh nghiệp sử dụng để xác định khoản đầu tư nào sẽ được thực hiện với nguồn vốn sử dụng trong ngắn hạn và dài hạn
Trang 3- Thuê máy loại 1 với giá 100 USD và 3 cent cho mỗi bản photocopy
- Thuê máy loại 2 với giá 200 USD và 2 cent cho mỗi bản photocopy a) Với từng loại máy, tìm hàm tổng chi phí ứng với số bản photocopy b) Tìm phương án rẻ hơn nếu muốn photo 5000 bản
c) Photo bao nhiêu bản thì giá hai phương án là như nhau?
Lời giải
a)
Hàm tổng chi phí nếu thuê máy loại 1:
Hàm tổng chi phí nếu thuê máy loại 2:
b)
Ta có:
nên thuê máy loại 2 photo 5000 bản sẽ rẻ hơn
c)
Khi đó:
Khi photo 10000 bản thì hai phương án ngang chi phí
Đồ thị:
Trang 4Bài 2: Hàm lợi nhuận – Profit Function
Ví dụ 2 :
Tổng doanh thu và chi phí khi bán x ly trà sữa được cho bởi
Viết biểu thức cho hàm lợi nhuận và tìm giá trị của x để có lời
Giải:
Hàm lợi nhuận
Để có lời thì P(x)>0
Vậy tại thời điểm bán được 13 ly trà sữa sẽ só lời
Trang 5Bài 3: Hàm khấu hao – Depreciation Function
The Depreciation Function ( Hàm khấu hao) là việc định giá, tính toán và phân bổ một cách có
hệ thống các giá trị của tài sản do sự hao mòn tài sản sau một khoảng thời gian sử dụng nhất định Khấu hao TSCĐ sẽ được doanh nghiệp tính dựa vào chi phí sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian sử dụng TSCĐ Khấu hao TSCĐ có liên quan đến việc hao mòn tài sản, tức là
sự giảm dần về giá trị và giá trị sử dụng do tham gia vào quá trình SXKD, do hao mòn tự nhiên hoặc do tiến bộ khoa học công nghệ
Có 3 phương pháp tính khấu hao phổ biến hiện nay: Khấu hao tuyến tính, Khấu hao theo khối lượng sản phẩm và Khấu hao theo số dư giảm dần Hàm khấu hao tuyến tính là thông dụng nhất Công thức hàm khấu hao tuyến tính:
Chi phí khấu hao hàng năm = Nguyên giá tài sản cố định/ thời gian khấu hao
Trong đó thì mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng
Đề: Một nhà máy sản xuất tivi có một tivi giá 28 triệu đồng và được bán lại vào 6 năm sau với
giá 13.6 triệu đồng Cho rằng giá trị của tivi giảm từ 28 triệu đồng hôm nay xuống giá trị bán lại 13.6 triệu đồng trong 6 năm Giả định giá trị của tivi giảm giá tuyến tính
a) Tính Khấu hao của tivi theo năm
b) Tính Khấu hao của tivi theo tháng
c) Tìm hàm khấu hao giá trị của tivi và vẽ biểu đồ thể hiện
Trang 6Lời giải
a) Giả sử: Thời gian từ lúc tivi mới là t năm
Giá trị của tivi sau t năm là V(t) triệu đồng
Ta có: giá tri của tivi khi mới mua tại thời điểm t = 0 là 28 triệu, do đó V(0) = 28 triệu
Giá trị của tivi tại thời điểm t = 6 là 13.6 triệu, do đó V(6) = 13.6 triệu
Ta có: độ giảm giá trị = m = V(6) – V(0) = 13.6 – 28 = -14.4
Chi phí khấu hao của tivi sau 6 năm là 14.4 triệu
Độ giảm giá trị của tivi sau 6 năm = = -2.4
Vậy giá trị của tivi đang giảm với tốc độ 2.4 triệu / năm
b) Chi phí khấu hao của tivi theo tháng = = 0.2 triệu/ tháng
c) Hàm khấu hao giá trị của tivi theo năm
V(t) = 28 -2.4t (triệu)
Với t: thời gian kể từ khi mua tivi mới ( năm)
Biểu đồ có xu hướng đi xuống khi t tăng thể hiện rõ giá trị sẽ giảm xuống theo thời gian chính là hàm khấu hao
Trang 7Bài 4: Hàm cung và cầu – Supply and Demand Curves
Hàm cung là mối quan hệ toán học giữa lượng cung (Qs), giá (p) và những yếu tố khác ảnh
hưởng đến số lượng sản phẩm được bán ra thị trường:
• p = đơn giá của sản phẩm hoặc dịch vụ
• ph = đơn giá của các nhân tố sản xuất khác
Hàm cầu là mối quan hệ toán học giữa lượng cầu (Qd), giá (p) và các yếu tố khác có thể ảnh
hưởng đến quyết định mua hàng:
• p = đơn giá của hàng hóa hoặc dịch vụ
• ps = đơn giá của hàng hóa thay thế
• pc = đơn giá của hàng hóa bổ sung
• Y = thu nhập của người tiêu dùng
Đề: Một công ty sản xuất pin, khi giá thị trường p(ngàn VNĐ/cục) càng tăng thì số lượng pin
công ty này sản xuất cũng tăng theo:
Biết rằng tại giá 18 ngàn VNĐ/cục thì không bán được, và mỗi 1 ngàn VNĐ/cục giá giảm thì có
1 triệu cục pin được bán ra
a) Tìm điểm cân bằng(cung vừa đủ cho cầu) và doanh thu tại đó
b) Công ty bị đánh thuế 2 ngàn VNĐ/cục pin, làm lại câu a và tìm thêm thuế
c) Mua mỗi cục pin bị đánh thuế 2 ngàn VNĐ/cục, làm lại câu b
d) Nhận xét
Giải:
a) Tìm điểm cân bằng(cung vừa đủ cho cầu) và doanh thu tại đó
Theo đề bài, hàm giá cung là S(x) và ta rút ra được hàm giá cầu:
Trang 8Cung vừa đủ cho cầu nên S(p)=D(p).
Doanh thu:
b) Công ty bị đánh thuế 2 ngàn VNĐ/cục pin, làm lại câu a và tìm thêm thuế
Thuế này là cho công ty nên chỉ ảnh hưởng cung, D(p) không đổi
Ban đầu, nếu p ngàn VNĐ/cục thì công ty sẽ không sản xuất
Mỗi cục pin chịu thuế 2 ngàn VNĐ/cục nên nếu p ngàn VNĐ/cục thì công ty sẽ không sản xuất Cung vừa đủ cho cầu nên S(p)=D(p)
Doanh thu:
Thuế công ty:
c) Mua mỗi cục pin bị đánh thuế 2 ngàn VNĐ/cục, làm lại câu b và tìm thuế
Thuế này là cho mua pin nên chỉ ảnh hưởng cầu, S(p) không đổi
Ban đầu, nếu p ngàn VNĐ/cục thì không bán được
Do bị đánh thuế 1 ngàn VNĐ/cục nên giá tối đa để tương ứng với ban đầu sẽ là p ngàn VNĐ/cục thì không bán được
Cung vừa đủ cho cầu nên S(p)=D(p)
Trang 9Doanh thu:
Thuế tổng tất cả cục pin được mua và thuế công ty:
d) Nhận xét
Đồ thị bên dưới cho thấy điểm cân bằng và tác ảnh hưởng của thuế:
Đường màu đỏ: D ban đầu
Đường màu xanh dương: S ban đầu
Đường ( o o o ): D khi có thuế mua
Đường đứt khúc ( ): S khi có thuế bán
Diện tích hình chữ nhật màu đỏ: doanh thu ban đầu = 81 tỉ VNĐ
Diện tích hình chữ nhật màu xanh dương: doanh thu khi chỉ có thuế bán = 78,75 tỉ VND
Diện tích hình chữ nhật màu xanh lá: doanh thu khi chỉ có thuế mua = 63,75 tỉ VNĐ
Diện tích hình chữ nhật màu đen: doanh thu khi có cả 2 thuế = 60 tỉ VNĐ
Trang 10Điểm cân bằng là điểm lý tưởng cho thị trường do không thiếu hay dư sản phẩm, có lợi nhất cho
cả 2 bên cung cấp và tiêu thụ
Tuy nhiên, đây chưa chắc là điểm mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho bên cung, do còn nhiều yếu
tố phụ thuộc như chi phí sản xuất, xu hướng của hàm cung và hàm cầu,…
Cả 2 loại thuế đều giảm doanh thu (giảm còn nhiều hơn nếu tính thêm thuế) cho bên cung cấp và giảm số lượng sản phẩm
Thuế công ty làm tăng giá còn thuế mua làm giảm giá (tuy nhiên người mua vẫn phải trả nhiều hơn nếu tính thêm thuế)
Kết luận:
Thị trường có xu hướng đi về điểm cân bằng 2 loại thuế có ảnh hưởng như nhau đến cả 2 bên cung cấp và bên tiêu thụ, đều làm giảm số lượng sản phẩm tại điểm cân bằng Vậy có thể dùng thuế để kiểm soát số lượng một loại mặt hàng
Bài 5: Budget Constaint – Ràng buộc ngân sách
Sự ràng buộc ngân sách là khả năng mua các loại hàng hóa và dịch vụ khác nhau dựa trên thu
nhập của người tiêu dùng
Trang 11Đề: Thanh có ngân sách $20 để chi tiêu cho thực phẩm và phương tiện đi lại trong tuần Chi phí
của một chiếc Burger và một vé tàu lần lượt là $4 và $2
(a) Số lượng tối đa của Burger mà cô ấy có thể mua là bao nhiêu?
(b) Số lượng tối đa của vé tàu (train tickets) mà cô ấy có thể mua?
(c) Tạo bảng giới hạn ngân sách và vẽ biểu đồ với bánh mì kẹp thịt trên trục y
(d) Độ dốc của giới hạn ngân sách là gì và nó đại diện cho điều gì?
(e) Chi phí cơ hội khi mua thêm Burger và vé tàu bổ sung là gì?Tiện ích cận biên của việc mua thêm một Burger so với mua thêm một vé tàu?
Giải:
a) Số lượng vé tàu tối đa cô ấy có thể mua:
max
20
5
4
T
(cái) b) Số lượng Burger tối đa của cô ấy có thể mua:
max
20
10
2
b
(cái) c) Để có thể biết được số điểm giới hạn trên biểu đồ Ta áp dụng công thức:
Trang 12.
20 4. Q b2.Q T
1
5 2
Ta có : yaxb
Xét 6 điểm:
b) d) Độ dốc của giới hạn ngân sách là : , là một đường biểu thị các kết hợp tiêu dùng hàng hóa đem lại cùng mức lợi ích
E D
F
B
C
A
1 5 2
Q Q
Trang 13Ta có:
+Khi ta muốn mua bổ sung thêm 1 vé tàu thì ta phải bỏ đi một nửa () chi phí mua Burger Tương
tự cho: 2 vé tàu thì phải bỏ đi một phần Burger,…
+ Và ngược lại đối với bổ sung thêm 1 phần Burger thì ta phải bỏ di 2 vé tàu, 2 phần Burger thì
bỏ đi 4 vé tàu,…
+Nhận xét về tiện ích cận biên của biểu đồ:
Khi tiện ích cận biên của Burger giảm thì đồng thời tiện ích cận biên của vé tàu tăng Từ đó, cho
ta thấy được khi trong tinh huống vé tàu thiết thực, cần thiết hơn trong một giai doạn B E thì
số lượng lượng vé tàu(QT) sẽ được mua bỏ sung nhiều hơn số lượng mua Burger(Qb)
Bài 6: Hàm doanh thu – Revenue Function
Đề: Giá mỗi chiếc máy tính là 300.000 VNĐ, chi phí sản xuất là C(q)=24.000.000+70.000q Tại
giá trị nào của q thì kiếm được lời?
Giải
Hàm chi phí: R(q)=300.000q (VNĐ)
Hàm lợi nhuận: P(q)=R(q)-C(q)=300.000q-70.000q-24.000.000=230.000q-24.000.000 (VNĐ) Khi hàm lợi nhuận >0 thì kiếm được lời
Vậy bán được 105 chiếc máy tính thì bắt đầu có lời
Trang 14Bài 7: Chi phí biên, lọi nhuận biên, doanh thu biên - Marginal Cost, Marginal Revenue, and Marginal Profit
Doanh thu cận biên (Marginal Revenue) là phần doanh thu tăng thêm do bán thêm một đơn vị sản phẩm Chi phí cận biên (Marginal Cost) là mức tăng chi phí khi sản lượng tăng thêm một đơn vị Lợi nhuận cận biên, (Marginal Profit), là lợi nhuận kiếm được khi sản xuất thêm một
đơn vị sản phẩm, hiệu giữa doanh thu cận biên và chi phí cận biên
Từ định nghĩa trên, ta có thể hiểu rằng : Doanh thu cận biên là đạo hàm của hàm doanh thu Chi phí cận biên là đạo hàm của hàm chi phí Lợi nhuận cận biên là đạo hàm của hàm lợi nhuận, được dựa trên hàm chi phí và hàm doanh thu
Nếu C(x) là hàm chi phí khi sản xuất x sản phẩm, khi đó chi phí cận biên
Nếu R(x) là hàm doanh thu khi sản xuất x sản phẩm, khi đó doanh thu cận biên
Nếu P(x) = R(x) – C(x) là hàm lợi nhuận khi bán x sản phẩm, khi đó lợi nhuận biên được tính như sau :
Ví dụ 1:
Hàm giá cả P(x) khi bán x món đồ nướng được cho như sau :
Và hàm doanh thu R(x) được tính theo công thức R(x) = xP(x) :
Như vậy hàm doanh thu biên được cho bởi:
Để ước tính doanh thu thu được từ việc bán món nướng thứ 101, ta thay x = 101
So sánh với thực tế doanh thu thu được từ việc bán món nướng thứ 101 theo hàm doanh thu R(101) – R(100)
Trang 15Ví dụ 2 :
Tổng doanh thu khi bán x ly trà sữa được cho bởi
Viết biểu thức cho hàm doanh thu cận biên và tính doanh thu của ly trà sữa thứ 40
Doanh thu cận biên được tính
Khi x = 40, ta có
Vậy tại thời điểm bán được 60 ly trà sữa, doanh thu sẽ giảm đi 20 nếu bán thêm được 1 ly trà sữa nữa
2 Bài toán số 2 đề 16
Giả sử hàm chi phí và doanh thu không phải là hàm tuyến tính Hàm chi phí cận biên và doanh thu cận biên cho dạng bảng số Dùng 1 phần mềm hoặc ứng dụng ước tính lợi nhuận từ các thông tin có được (mô phỏng bằng đồ thị càng tốt) Nêu chi tiết cách thực hiện nếu thông tin nhập vào
là bảng số, chỉ rõ cách nhập dữ liệu và đọc thông tin kết quả
Thông tin có dạng bảng số:
Chi phí cận
biên MC(x)
(ngàn
VNĐ/sp)
Doanh thu
cận biên
MR(x)
(ngàn
VNĐ/sp)
Sản
phẩm(x)
Các bước làm:
Tại số sản phẩm là xi, chi phí cận biên là MC(xi) và doanh thu cận biên là MR(xi)
Tức là chi phí và doanh thu của sản phẩm thứ xi là MC(xi) và MR(xi)
Vậy tổng chi phí sản xuất tại sản phẩm thứ xi là:
Trang 16Tổng doanh thu tại sản phẩm thứ xi là:
Tổng lợi nhuận tại sản phẩm thứ xi là:
Cách nhập số liệu:
Nhập chi phí cận biên, doanh thu cận biên và số lượng sản phẩm ở dạng ma trận 3 hàng VD:[1 2 3; 4 5 6; 7 8 9]
Hàng 1 là chi phí cận biên, 2 là doanh thu cận biên,3 là số lượng sản phẩm
Kết quả:
Chi phí
C(x)
(ngàn
VNĐ)
Doanh
thu R(x)
(ngàn
VNĐ)
Lợi
nhuận
P(x)(ngàn
VNĐ)
Số sản
phẩm(x)
Lợi nhuận tính theo tổng Riemann trái: 55 (ngàn VNĐ)
Lợi nhuận tính theo tổng Riemann phải: 66 (ngàn VNĐ)
Lợi nhuận tính theo tổng Riemann trung tâm: 60,5 (ngàn VNĐ)
Đồ thị:
Đường màu đỏ: doanh thu R(x)
Trang 17Đường màu vàng: lợi nhuận P(x).