1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chế tạo mô hình máy dán nhãn chai nhựa tròn 500 ml tự động

102 13 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế chế tạo mô hình máy dán nhãn chai nhựa tròn 500 ml tự động
Tác giả Lê Hoàng Đông, Võ Văn Tấn Đạt
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Nhanh
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 3,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 GIỚ I THI ỆU ĐỀ TÀI (10)
    • 1.1. Đặ t v ấn đề (10)
    • 1.2. M ục tiêu nghiên cứ u (11)
    • 1.3. Đối tượng nghiên cứ u (11)
    • 1.4. Gi ớ i h ạn đề tài (11)
  • CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI (0)
    • 2.1. Khái ni ệ m (12)
    • 2.2. Đặc trưng củ a máy dán nhãn chai tự độ ng (12)
      • 2.2.1. Tính năng tự độ ng cao (12)
      • 2.2.2. Tính linh hoạ t cao (12)
      • 2.2.3. Tính cơ độ ng, g ọ n nh ẹ , d ễ dàng sử a ch ữ a,b ảo hành (12)
      • 2.2.4. Tính công nghệ (12)
    • 2.3. Công dụ ng c ủa máy dán nhãn chai tự độ ng (13)
    • 2.4. Nhu c ầu và ứ ng d ụ ng c ủa máy dán nhãn chai tự độ ng trong s ả n xu ấ t (13)
      • 2.4.1. Nhu c ầu trong nghành sả n xu ấ t th ự c ph ầ m (13)
      • 2.4.2. Nhu c ầu trong nghành sả n xu ất dượ c ph ẩ m, y t ế (14)
      • 2.4.3. Ứng dụng trong sản xuất công nghiệp (14)
    • 2.5. Tìm hiể u m ộ t s ố lo ại máy dán nhãn chai tự độ ng hi ện có trên thị trườ ng (18)
      • 2.5.1. Máy dán nhãn chai tròn tự độ ng NTMD 001 (18)
      • 2.5.2. Máy dán nhãn chai tròn tự độ ng CH-150 (19)
      • 2.5.3. Máy dán nhãn chai tròn tự động LABEL-795V (20)
      • 2.5.4. Một số loại máy dán nhãn chai tự động khác (21)
  • CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾ T C Ủ A H Ệ TH ỐNG DÁN NHÃN CHAI 500 ML (22)
    • 3.1. Cơ sở lý thuyế t ph ầ n (22)
    • 3.2. Các phầ n m ềm đượ c s ử d ụ ng cho h ệ th ố ng (22)
      • 3.2.1. Auto CAD 2007 (22)
      • 3.2.2. MICRO WIN STEP7 V4.0 SP9 (23)
    • 4.1. C ấ u t ạ o c ủ a h ệ th ố ng (24)
      • 4.1.1. Phần cơ khí (24)
      • 4.1.2. Phần điều khiển (24)
    • 4.2. Tính toán thiế t k ế đề tài (24)
      • 4.2.1. Quy trình hoạt độ ng (24)
      • 4.2.2. Yêu cầ u khi thi ế t k ế (25)
        • 4.2.2.1. Chuy ển động chính (25)
        • 4.2.2.2. Yêu cầ u khi thi ế t k ế (0)
      • 4.2.3. Phân tích các cơ cấu dán nhãn chai hiệ n nay (25)
        • 4.2.3.1. Cơ cấu dán nhãn chai nằ m ngang (25)
        • 4.2.3.2. Cơ cấu dán nhãn chai đứ ng (27)
      • 4.2.4. Lựa chọn phương án thiết kế (27)
        • 4.2.4.4. K ế t lu ậ n (33)
    • 4.3. Thi ế t k ế độ ng l ự c h ọ c c ủa máy (33)
      • 4.3.1. Yêu cầu đố i v ớ i h ệ th ố ng truy ền độ ng (33)
      • 4.3.2. T ổ ng quan v ề chai nh ựa tròn 500ml (35)
      • 4.3.3. Tìm hiểu và tính toán băng tải (35)
        • 4.3.3.2. Ph ạ m vi ứ ng d ụ ng (35)
        • 4.3.4.3. Tính chọ n b ộ truy ền đai (0)
      • 4.3.5. Ch ọn động cơ bước điề u khi ển nhãn dán (54)
        • 4.3.5.3. M ộ t s ố lo ại động cơ bướ c (55)
        • 4.3.5.4. Ho ạt độ ng c ủa động cơ bướ c (57)
        • 4.3.5.5. Tính chọn động cơ bướ c (0)
      • 4.3.6. Chọn băng ma sát cho hệ thống (60)
      • 4.3.7. Tính chọn ổ lăn (60)
    • 4.4. Tính toán thiế t k ế điệ n t ử (62)
      • 4.4.1. Gi ớ i thi ệ u thi ế t b ị (62)
        • 4.4.1.1. PLC S7-200 (62)
        • 4.4.1.2. Driver điề u khi ển động cơ bướ c Microstep TB 6600-40VDC (71)
        • 4.4.1.3. C ả m bi ế n quang Optex KR 250N (74)
        • 4.4.1.4. B ộ đổ i ngu ồ n t ừ 24V sang 5V (75)
      • 4.4.2. Tính toán thiết kế điện tử cho hệ thống (76)
        • 4.4.2.1. Sơ đồ kh ố i (76)
        • 4.4.2.2. Sơ đồ n ối dây (77)
        • 4.4.2.3. Nguyên lí hoạt độ ng (0)
        • 4.4.2.4. Ch ức năng củ a t ừ ng kh ố i (77)
        • 4.4.2.5. Code ch ạy chương trình cho PLC S7200 (78)
  • CHƯƠNG 5 QUÁ TRÌNH THI CÔNG , L ẮP RÁP VÀ VẬN HÀNH, BẢ O DƯỠNG MÁY (84)
    • 5.1. Tìm hiể u v ề các phương phám gia công chi tiế t (0)
    • 5.2. Q uy trình gia công các chi tiế t c ủa mô hình (0)
      • 5.2.1. Yêu cầu khi thi công, lắp ráp (0)
        • 5.2.1.1. H ệ th ống khung đỡ và hệ th ống làm việ c (85)
        • 5.2.1.2. H ệ th ống điệ n (86)
      • 5.2.2. Qúa trình thi công và lắp ráp (87)
        • 5.2.2.1. B ả n v ẽ chi ti ế t c ủ a h ệ th ố ng (87)
        • 5.2.2.2. Qúa trình thi công và lắp ráp (0)
    • 5.3. B ảo dưỡng và vận hành máy (96)
      • 5.3.1. V ận hành máy (96)
        • 5.3.1.1. Hi ể u bi ế t c ầ n thi ết trướ c khi v ận hành máy (96)
        • 5.3.1.2. Nguyên lí hoạt độ ng c ủa mô hình (0)
        • 5.3.1.3. V ận hành toàn hệ th ố ng (97)
        • 5.3.1.4. V ận hành từng khâu (97)
      • 5.3.2. B ảo dưỡng và thay thế (98)
  • CHƯƠNG 6 K Ế T QU Ả ĐẠT ĐƯỢC VÀ KẾ T LU Ậ N (100)
    • 6.1. K ế t qu ả đạt đượ c (100)
    • 6.3. K ế t lu ậ n (101)

Nội dung

Khái niệm Máy dán nhãn tự động là loại máy được dùng để dán nhãn chai cho những chai, lọ, bao bì sản phẩm của nhiều ngành công nghiệp khác nhau.. Được sản xuất dựa trên dây chuyền công n

GIỚ I THI ỆU ĐỀ TÀI

Đặ t v ấn đề

Ngành cơ khí Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể trong những năm qua, nhưng vẫn còn khoảng cách lớn so với các nước tiên tiến, đặc biệt trong lĩnh vực cơ khí chính xác và sản xuất máy móc cho các ngành như y tế, xây dựng Để thu hẹp khoảng cách công nghệ, ngành cơ khí cần đầu tư nghiên cứu có trọng điểm và nỗ lực nhanh chóng nắm bắt công nghệ tiên tiến, từ đó tiết kiệm thời gian, chi phí nghiên cứu và giá thành máy móc.

Ngành tự động hóa tại Việt Nam đang phát triển nhanh chóng, với nhiều dây chuyền sản xuất tự động được đưa vào hoạt động Tuy nhiên, việc phụ thuộc vào công nghệ và máy móc nhập khẩu với giá thành cao đã hạn chế tỷ lệ ứng dụng và hiệu quả kinh tế Do đó, nghiên cứu và chế tạo máy móc tự động hóa mang thương hiệu Việt là một vấn đề cấp thiết, thu hút nhiều công trình nghiên cứu.

Nhóm sinh viên, với niềm đam mê và ý tưởng sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ chế tạo máy, đã quyết định thực hiện dự án “Thiết kế và chế tạo mô hình máy dán nhãn tự động cho chai nhựa tròn 500 ml”.

Nhóm hy vọng rằng đóng góp này sẽ thúc đẩy việc nghiên cứu và chế tạo máy móc chuyên dụng trong ngành tự động hóa và lĩnh vực cơ khí.

M ục tiêu nghiên cứ u

Nghiên cứu lý thuyết và thiết kế bản vẽ cho máy dán nhãn chai 500 ml nhằm phục vụ kinh doanh tại các hộ gia đình và cơ sở sản xuất vừa và nhỏ Bộ điều khiển hoạt động trực tiếp và giao tiếp với người dùng mà không cần chỉnh sửa qua máy tính PC.

Đối tượng nghiên cứ u

- Lý thuyết về cơ cấu chuyển động máy để tìm ra cơ cấu của máy dán nhãn chai 500ml

- Tìm hiểu, tính toán, thiết kế khung, chuyển động của máy…

- Nghiên cứu vềcài đặt hệ thống điện, cảm biến, động cơ…

- Nghiên cứu về quá trình thí nghiệm của máy.

Gi ớ i h ạn đề tài

Máy dán nhãn chai 500 ml là sản phẩm phức tạp, yêu cầu kiến thức về cơ, điện, điều khiển và lắp ráp Nhóm sinh viên quyết định thực hiện đề tài này trong khuôn khổ đồ án tốt nghiệp đại học, với những hạn chế về thời gian và kinh phí.

- Tìm hiểu lý thuyết về cơ cấu chuyển động của máy

- Tìm hiểu, tính toán, thiết kế khung, chuyển động của máy…

- Nghiên cứu về cài đặt hệ thống điện, cảm biến, động cơ…

- Nghiên cứu về quá trình thí nghiệm của máy.

CƠ SỞ LÝ THUYẾ T C Ủ A H Ệ TH ỐNG DÁN NHÃN CHAI 500 ML

Cơ sở lý thuyế t ph ầ n

Đồ án tốt nghiệp "máy dán nhãn chai 500 ml tự động" là sản phẩm cơ điện tử, giúp vận dụng kiến thức học vào thực tế Nhóm đã áp dụng các môn học như cơ sở thiết kế máy và công nghệ chế tạo máy để tính toán và thi công khung máy cùng các bộ phận cơ khí khác Dung sai kỹ thuật và sức bền vật liệu được sử dụng để đo đạt và lắp ráp máy hoàn thiện, đồng thời nhóm sử dụng phần mềm Auto Cad 2007 để thiết kế bản vẽ Về phần điện tử, nhóm ứng dụng PLC và vi điều khiển cho quá trình vận hành hệ thống, sử dụng phần mềm OSCAD để thiết kế mạch điện, tạo thuận lợi cho việc thi công.

Các phầ n m ềm đượ c s ử d ụ ng cho h ệ th ố ng

3.2.1.Auto CAD 2007 : Thiết kế bản vẽ

Hình 3.1 : Giao diện Auto Cad 2007

3.2.2 MICRO WIN STEP 7 V4.0 SP9 : lập trình PLC S7 200

Hình 3.2 : Phần mềm MICRO WIN STEP 7 V4.0 SP9

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG DÁN NHÃN CHAI 500 ML

C ấ u t ạ o c ủ a h ệ th ố ng

Khung máy được cấu tạo từ nhiều thanh thép chữ nhật kích thước 40 x 60, được hàn lại thành một hệ thống chắc chắn nhằm hỗ trợ và giữ chặt các thành phần như băng tải, băng ma sát và hệ thống nhãn dán.

- Thanh đỡ chai : Gồm các thanh inox hình chữ nhật 10x15 và các vít tân…, có chức năng đỡ chai , nhằm giúp chai không trượt ra khỏi băng tải.

Bộ phận cấp nhãn bao gồm cuộn nhãn, động cơ bước, các rulo căng cuộn nhãn và tấm composite để kết nối các rulo Chức năng của bộ phận này là cung cấp nhãn, giúp tách nhãn ra khỏi cuộn và đảm bảo nhãn bám chắc vào chai.

- Hệ thống băng ma sát : bao gồm băng ma sát và băng cao su tạo lực ép chai

- Cơ cấu truyền động : gồm động cơ , băng tải, bánh đai và bộ phận căng đai

- PLC : điều khiển toàn bộ hoạt động của máy dán nhãn chai 500ml

- Cảm biến quang : dùng để nhận biết chai đã đến vịtrí cần dán nhãn hay chưa.

Tính toán thiế t k ế đề tài

4.2.1 Quy trình hoạt độ ng

Nhiệm vụ của đồ án là tự động dán nhãn cho chai hình trụ tròn Cơ sở ban đầu cho nghiên cứu và thiết kế có những đặc điểm cụ thể.

 Sản phẩm là các loại chai có dạng trụ tròn

 Băng tải để di chuyển sản phẩm

 Cảm biến đểphát hiện chai

 Bộ phận băng ma sát ( băng cao su tạo lực ép và băng ma sát )

Quá trình hoạt động được biểu diễn theo sơ đồ sau:

- Chuyển động của băng chuyền để mang sản phẩm tới các cơ cấu

- Chuyển động của cuộc nhãn nhằm thực hiện việc tách từng nhãn ra để dán.

- Chuyển động của băng ma sát để tạo lực ma sát giúp chai lăng không trượt

4.2.2.2 Các yêu cầu khi thiết kế

Nhìn chung, khi xây dựng phương án bố trí cho các hệ thống tự động cần phải đảm bảo các điều kiện như sau:

- Hệ thống đơn giản, dễ điều khiển và đáng tin cậy

- Công nhân làm việc được thoải mái, không phải chịu áp lực lao động

- Ngoài ra phải đảm bảo được tính an toàn vàtính kinh tế.

4.2.3.Phân tích các cơ cấu dán nhãn hiện nay

4.2.3.1.Cơ cấu dán nhãn chai nằm ngang

Hình 4.1 : Cơ cấu máy dán nhãn chai nằm ngang

Nguyên lý hoạt động của máy dán nhãn chai là đặt chai theo chiều ngang trên các con lăn Khi con lăn quay, chai sẽ được đưa đến cuộn cấp nhãn Chai lăn không trượt sẽ cuốn theo nhãn, và nhãn được dán lên chai nhờ lăn ép trên băng ma sát.

- Khi dán nhãn, chai sẽ tự động xoay trên băng tải giúp cho việc dán nhãn nhãn hiệu quả nhất

- Hoạt động đơn giản, dễ sử dụng

- Dán được vật tròn, kích thước nhỏ và dài

- Chỉ dán được chai tròn, không dán được chai vuông hay dẹp

- Chỉ phù hợp với băng tải con lăn

4.2.3.2.Cơ cấu dán nhãn chai đứng

Hình 4.2 : Cơ cấu máy dán nhãn chai đứng

Nguyên lý hoạt động của hệ thống dán nhãn chai là đặt chai theo chiều ngang trên băng tải Băng tải sẽ quay, đưa chai đến cuộn cấp nhãn Khi chai quay không trượt, nhãn sẽ được cuốn theo và dán lên chai nhờ vào lăn ép trên băng ma sát.

- Có thể dán được chai tròn, vuông và dẹp, dán được mọi kích cỡ khác nhau

- Hoạt động đơn giản, dễ thao tác

- Phù hợp với nhiều loại băng tải khác nhau

- Chai dễ rung lắc, có thể rớt ra khỏi hệ thống nếu không có hệ thống bảo vệ

 Thông qua ưu nhược điểm của hai cơ cấu trên, ta quyết định chọn cơ cấu dán nhãn chai đứng để tính toán, thiết kế hệ thống

4.2.4 Lựa chọn phương án thiết kế

Trên thực tế hiện nay có nhiều kiểu máy dán nhãn sau: dùng băng ma sát ( nhiều loại), dùng con lăn di động, dung cơ cấu kẹp thủy lực………

4.2.4.1 Phương án 1: Máy dán nhãn dùng con lăn di động

Hình 4.3 : Máy dán nhãn dùng con lăn di động

Chai được cấp vào thông qua mâm cấp chai 1 và di chuyển qua băng tải, đi qua khe hở giữa con lăn di động 4 và con lăn cố định 3 Nhãn được cấp liên tục, được dẫn động bằng cặp bánh ma.

21 sát 9 Dưới tác dụng kéo của băng tải , lực ép của lò xo 7 , các con lăn di động thì nhãn sẽ được dán lên chai

 Ưu diểm : cơ cấu đơn giản , năng suất cao

- Khả năng dán chính xác thấp

- Dể bung ra sau khi dán ,

- Yêu cầu nhãn dán phải có keo hai mặt điều này dẫn đến giá thành tăng

- Gây rất nhiều khó khăn cho việc giữ vệ sinh sau khi dán, nhìn chung phương án này không khả thi

4.2.4.2 Phương án 2: Máy dán nhãn dùng cơ cấu kẹp thủy lực

Hình 4.4 : Máy dán nhãn dùng cơ cấu thủy lực

Cơ cấu kẹp thủy lực được dẫn hướng bằng hai rảnh và điều khiển bởi hai xylanh thủy lực, hoạt động dựa trên tín hiệu từ cảm biến màu Khi chai đạt khoảng cách nhất định với nhãn, cảm biến màu sẽ nhận diện và điều khiển hai thanh kẹp để kẹp chai lại, đồng thời thực hiện việc dán nhãn lên chai.

 Ưu điểm : độ chính xác cao , năng suất lớn

- Máy móc phức tạp khó chế tạo.

- Yêu cầu băng keo 2 mặt nên giá thành cao

- Giữ vệ sinh khó khăn sau khi dán vào chai do bề mặt ngoài còn keo sẻ bám bụi vào.

- Phải thêm công đạn dán lớp nilong vào mặt ngoài làm cho giá thành cao

4.2.4.3 Phương án 3: Máy dán nhãn dùngdùng cơ cấu băng ma sát

Hình 4.5 : Máy dán nhãn dùng cơ cấu băng ma sát loại 1

Chai di chuyển trên băng tải và quay tròn nhờ cơ cấu ma sát Băng ma sát được căng cuộn băng keo hai mặt, giúp chai lăn mà không bị trượt, đồng thời cuốn theo cả nhãn chai Nhãn chai được dán chắc chắn nhờ quá trình lăn ép trên băng ma sát.

 Ưu điểm: Độ chính xác cao, ít phế phẩm

Nhược điểm của các máy này là cần sử dụng nhãn có keo hai mặt, dẫn đến chi phí cao và gặp khó khăn trong việc vệ sinh sau khi đã dán nhãn.

Hình 4.6: : Máy dán nhãn dùng cơ cấu băng ma sát loại 2

+ Cảm biến phát hiện chai 3.

Nhãn được bóc ra khi băng dán nhãn bị gấp khúc đột ngột Chai được vận chuyển từ cơ cấu cấp phôi qua băng tải đến cảm biến quang, nơi cảm biến phát hiện và điều chỉnh động cơ bước để quay cuộn nhãn đã được lập trình sẵn Kết quả là nhãn được dính vào chai, và chai sẽ tiếp tục di chuyển vào cơ cấu băng ma sát, nơi chai không bị lăng trượt nhờ vào cơ cấu băng ma sát và băng cao su Cuối cùng, chai sẽ di chuyển trên hàng băng tải và ra ngoài.

 Ưu điểm : năng suất cao, cơ cấu đơn giản, đạt độ chính xác cao

 Nhược điểm: Chi phí ban đầu cao do yêu cầu các cơ cấu chính xác

Dựa trên những ưu và nhược điểm của các loại máy dán nhãn chai tròn, chúng tôi quyết định chọn máy dán nhãn chai sử dụng băng ma sát loại 2 để tiến hành tính toán thiết kế và chế tạo mô hình hoàn chỉnh.

Thi ế t k ế độ ng l ự c h ọ c c ủa máy

Hình 4.7 : Sơ đồđộng lực của hệ thống

4.3.1 Yêu cầu đố i v ớ i h ệ th ố ng truy ền độ ng

Băng tải hoạt động theo chế độ dài hạn với phụ tải ổn định, không thay đổi trong quá trình sản xuất Theo yêu cầu công nghệ, tốc độ không cần điều chỉnh, tuy nhiên, một số phân xưởng sản xuất theo dây chuyền có thể yêu cầu dải điều chỉnh tốc độ.

D = 2 : 1 để tăng nhịp độ làm việc của toàn bộ dây chuyền khi cần thiết

Hệ truyền động băng tải cần đảm bảo khởi động đầy tải với mômen khởi động của động cơ trong khoảng từ 1,6 đến 1,8 lần mômen định mức Do đó, việc chọn động cơ có hệ số trượt lớn và rãnh stator sâu là cần thiết để đạt được mômen mở máy lớn Nguồn cung cấp cho động cơ băng chuyền cần có dung lượng đủ lớn, đặc biệt với động cơ có công suất từ 30kW trở lên, nhằm tránh ảnh hưởng đến lưới điện và giúp quá trình khởi động diễn ra nhẹ nhàng hơn Hệ thống khống chế tự động của băng chuyền phải tuân theo yêu cầu công nghệ của đối tượng mà nó phục vụ.

- Thứ tự khởi động các băng tải,

- Có thể dừng băng tải theo yêu cầu,

- Phải có cảm biến báo có tải trên băng chuyền

Nhóm đồ án đã chọn băng chuyền làm thiết bị vận chuyển sản phẩm sau sản xuất, sử dụng piston xilanh khí nén để chấp hành đẩy sản phẩm, và động cơ điện một chiều kích từ độc lập để truyền chuyển động cho băng chuyền Bộ truyền được sử dụng là bộ truyền đai răng, nhờ vào những ưu điểm như khả năng truyền động giữa hai trục cách xa nhau, hoạt động êm ái, không gây ồn, và tỉ số truyền ổn định Với công suất nhỏ và vận tốc thấp của thiết bị vận tải, bộ truyền đai là sự lựa chọn hợp lý.

1- động cơ 2-hộp giảm tốc 3- bộ truyền đai 4-băng tải

Hình 4.8 : Sơ đồ động hệ thống truyền động

4.3.2.T ổ ng quan v ề chai nh ựa tròn 500 ml

- Khối lượng chất lỏng trong 1 chai: m = v.ρ với : v = 500 ml: thể tích chất lỏng trong 1 chai ρ = 1000 kg/m 3 : khối lượng riêng của chất lỏng

- Khối lượng chai và nước lấy tròn m = 0,6 (kg)

4.3.3 Tìm hiểu và tính toán băng tả i

Băng tải là hệ thống quan trọng trong sản xuất, giúp vận chuyển hàng hóa từ điểm này đến điểm khác một cách dễ dàng và hiệu quả, tiết kiệm sức lực cho người lao động.

Hệ thống băng tải là giải pháp vận chuyển hàng hóa và nguyên vật liệu hiệu quả nhất trong sản xuất, phù hợp cho mọi khoảng cách và mang lại tính kinh tế cao.

Băng tải là thiết bị quan trọng trong các dây chuyền sản xuất, được sử dụng để di chuyển vật liệu đơn chiết và vật liệu rời theo nhiều phương khác nhau như ngang, đứng và xoắn Chúng thường được áp dụng trong các xưởng kim loại để vận chuyển quặng và than đá, trong các trạm thủy điện để chuyển nhiên liệu, và trong kho bãi để vận chuyển hàng hóa bao kiện và sản phẩm khác Ngoài ra, băng tải còn được sử dụng trong ngành xây dựng để vận chuyển vật liệu, cũng như trong ngành lâm nghiệp để vận chuyển gỗ và vỏ bào Trong các ngành công nghiệp nhẹ, thực phẩm và hóa chất, băng tải giúp vận chuyển sản phẩm hoàn thành và chưa hoàn thành, đồng thời loại bỏ các sản phẩm không sử dụng được.

Băng tải nổi bật so với các thiết bị vận chuyển khác nhờ vào chiều dài vận chuyển lớn, năng suất cao, kết cấu nhỏ gọn và đơn giản Nó cũng đảm bảo hoạt động tin cậy và mang lại sự tiện lợi trong quá trình sử dụng.

Ngày nay, băng tải có độ bền cao với chiều rộng lên tới 3m và tốc độ vận chuyển đạt 4km/giây trở lên, có thể đạt năng suất hàng nghìn tấn mỗi giờ Chiều dài băng tải không giới hạn và có thể kết hợp nhiều giai đoạn liên kết, được ứng dụng rộng rãi trong ngành khai thác mỏ và xây dựng Hệ thống băng tải này có khả năng cạnh tranh mạnh mẽ với các phương tiện vận chuyển như cáp treo, ô tô và đường sắt.

Băng tải có ưu điểm nổi bật là dễ dàng điều chỉnh cho các dạng chu tuyến vận chuyển khác nhau Chi phí xây dựng thấp nhờ vào kết cấu nhẹ và đơn giản, nhưng vẫn đảm bảo an toàn Hệ thống này tiêu tốn ít năng lượng và có tuổi thọ cao.

Băng tải xích là thiết bị quan trọng trong các ngành công nghiệp, đặc biệt trong ngành công nghiệp ô tô, nơi chúng được sử dụng để truyền tải phụ tùng xe hơi qua các nhà máy sơn.

Băng tải con lăn là thiết bị phổ biến trong ngành công nghiệp thực phẩm, thường được sử dụng để vận chuyển hộp sản phẩm và làm giá đỡ cho thùng hàng Có bốn loại băng tải con lăn chính, bao gồm băng tải con lăn nhựa, băng tải con lăn nhựa PVC, băng tải con lăn thép mạ kẽm và băng tải con lăn truyền động bằng motor.

Hình 4.10 : Băng tải con lăn

Băng tải cao su là thiết bị lý tưởng để vận chuyển các loại vật liệu như than, kẽm và quặng từ khu vực khai thác đến nơi tập kết Với khả năng lắp đặt linh hoạt trên mọi địa hình và khoảng cách, băng tải cao su mang lại hiệu quả cao trong quá trình vận chuyển.

Hình 4.11 : Băng tải cao su

Băng tải xoắn ốc là thiết bị phổ biến trong ngành công nghiệp thực phẩm, nước giải khát, bao bì dược phẩm và bán lẻ, giúp vận chuyển vật liệu một cách liên tục và hiệu quả.

Hình 4.12 : Băng tải xoắn ốc

- Băng tải đứng: thường vận chuyển hàng hóa giống như thang máy

- Băng tải linh hoạt: thường sử dụng trong vận chuyển bao bì thực phẩm, đóng gói hồ sơ, công nghiệp dược phẩm…

Hình 4.14 : Băng tải linh hoạt

Băng tải rung là thiết bị chuyên dụng được sử dụng để vận chuyển thực phẩm trong môi trường khắc nghiệt, với thiết kế bề mặt rắn nghiêng để tạo thành máng Chúng rất phù hợp cho các ứng dụng thực phẩm cấp, nơi yêu cầu vệ sinh cao, khả năng washdown và bảo trì thấp Băng tải rung có khả năng hoạt động trong điều kiện nóng, dơ bẩn hoặc ăn mòn, bao gồm băng tải khép kín làm từ vải – cao su, với các trục căng và trục dẫn động có đường kính từ 400 - 500 mm hoặc lớn hơn Nhánh trên của băng tải được đặt trên các trục lăn tự do, có thể lắp trên bề mặt ngang hoặc dưới một góc nhờ các con lăn.

4.3.3.4.Tính toán băng tải a.Lựa chọn băng tải

Do chai 500ml là vật liệu đơn chiếc, khối lượng nhẹ ( m < 15 kg ) nên ta chọn băng tải đai cao su, chiều dày băng tải δ = 2 mm

Băng tải cao su có cấu tạo gồm các bộ phận chính sau:

1- Phiễu cấp liệu 2- Băng tải

3- Con lăn đỡ 4- Tang chủ động

5- Phiễu dỡ liệu 6- Con lăn tì 7- Tang bị động 8- Cơ cấu căng băng

9- Hộp giảm tốc 10- Khớp nối

11- Động cơ 12- Bánh căng băng

Băng tải đai cao su hoạt động nhờ vào động cơ điện, tạo ra chuyển động truyền qua hộp giảm tốc đến tang chủ động Sự quay của tang chủ động tạo ra ma sát với băng tải, giúp băng tải quay theo.

Vật liệu được chuyển vào băng tải theo phiễu cấp liệu, chuyển động theo mặt băng tải và rời khỏi băng tải theo phễu dỡ liệu

Các con lăn đỡ dây băng của hệ thống băng tải cả trên nhánh có tải và nhánh không tải

Các thiết bị căng băng sẽ giúp cho băng tải không bị trùng trong quá trình vận chuyển hàng hóa d.Tínhtoán băng tải

 Thông số đầu vào băng tải

- Hình dạng hàng hóa vận chuyển: chai nhựa tròn 500ml

- Khối lượng hàng hóa cần vận chuyển : 0,6 kg

- Quãng đường vận chuyển: < 100 cm

- Kích thước hàng hóa : ≈ 2,5 cm

 Tính toán dây băng o Do băng tải nằm ngang nên góc nghiêng 𝛽 = 0 o Vận tốc băng tải v = 6 m/ph = 0,1 m/s o Năng suất băng tải

Với q : tải trọng vật đơn chiếc phân bốtrên 1 mét dài qvl = 𝐺

Trong đó G = 0,6 kg : khối lượng của một vật đơn chiếc a = 0,1 m : bước phân bố của vật đơn chiếc qvl = 0,6

Tính toán thiế t k ế điệ n t ử

PLC, viết tắt của Programmable Logic Control, được phát triển bởi nhóm kỹ sư của hãng General Motors vào năm 1968 Ý tưởng ban đầu của họ là thiết kế một bộ điều khiển đáp ứng các yêu cầu cụ thể trong ngành công nghiệp.

- Lập trình dễdàng, ngôn ngữ lập trình dễ hiểu

- Dễ dàng sửa chũa thay thế

- Ổn định trong môi trường công nghiệp

- Dung lượng bộ nhớ lớn để có thể chứa được những chương trình phức tạp

- Hoàn toàn tin cậy trog môi trường công nghiệp m

- Giao tiếp được với các thiết bị thông minh khác như : máy tính, nối mạng, các Modul mở rộng

Thiết bị điều khiển logic khả trình PLC hiện nay có ứng dụng rất rộng rãi

Thiết bị điều khiển logic khả trình (PLC) là yếu tố chính trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất công nghiệp Trước đây, tự động hoá chỉ áp dụng cho sản xuất hàng loạt năng suất cao, nhưng hiện nay, việc tự động hoá cần được mở rộng cho nhiều loại sản phẩm khác nhau để cải thiện năng suất và chất lượng PLC cần có tính năng như một máy tính, bao gồm bộ vi xử lý (CPU), hệ điều hành, bộ nhớ lưu chương trình điều khiển, dữ liệu và các cổng vào/ra để giao tiếp với các đối tượng điều khiển Ngoài ra, PLC còn cần các khối chức năng đặc biệt như bộ đếm (Counter) và bộ định thì (timer) để phục vụ cho việc điều khiển số Trong dự án này, chúng tôi sử dụng PLC S7-200 CPU 224.

- S7-200 là PLC cỡ nhỏ của công ty Siemens

- Cấu trúc S7-200 gồm 1 CPU và các module mở rộng cho nhiều ứng dụng khác nhau

- Có nhiều nhất 7 module mở rộng khi có nhu cầu: tăng số ngõ vào/ra, ngõ vào/ra Analog, kết nối mạng (AS-I, Profibus)

Hình 4.33 : Cấu trúc cơ bản của PLC S7-200

Hình 4.34 : Hình dạng bên ngoài của PLC S7-200 CPU 224 o Đặc điểm của CPU 224 :

- Kích thướt: 120.5mm x 80mm x 62mm

- Dung lượng bộ nhớchương trình: 4096 words

- Dung lượng bộ nhớ dữ liệu: 2560 words

- Có 14 cổng vào, 10 cổng ra

- Có thểthêm vào 14 modul mở rộng kể cả modul Analog

- Tốc độ xửlý một lệnh logic Boole 0.37às

- Có 256 timer , 256 counter, các hàm số học trên số nguyên và số thực

- Cú 6 bộ đếm tốc ủộ cao, tần số đếm 20 KHz

- Có 2 bộ phát xung nhanh kiểu PTO và PWM, tần số 20 KHz chỉ ở các CPU DC

- Có 2 bộđiều chỉnh tương tự

- Các ngắt: phần cứng, theo thời gian, truyền thông,…

- Đồng hồ thời gian thực

- Chương trình được bảo vệ bằng Password

- Toàn bộ dung lượng nhớ không bị mất dữ liệu 190 giờ khi PLC bị mất điện o Các đèn báo :

Có 3 loại đèn báo hoạt động:

- RUN: đèn xanh - báo hiệu PLC đang hoạt động

- STOP: đèn vàng - báo hiệu PLC dừng

- SF (System Failure): đèn đỏ - báo hiệu PLC bị sự cố

Có 2 loại đèn chỉ thị:

- Ix.x: chỉ trạng thái logic ngõ vào

- Qx.x: chỉ trạng thái logic ngõ ra o Đặc điểm ngõ vào :

- Mức logic 0: đến 5VDC/1mA

- Đáp ứng thời gian: 0.2ms

- Địa chỉ ngõ vào: Ix.x o Đặc điểm ngõ ra

- Ngõ ra Relay hoặc transistor Sourcing

- Điện áp tác động: 24 -28VDC/2A

- Điện trởcách ly nhỏ nhất: 100MΩ

- Thời gian chuyển mạch tối đa 10ms

- Địa chỉ ngõ ra: Qx.x

- Không có chế độ bảo vệ ngắn mạch! o Nguồn cung cấp

- Dòng điện tối đa 900 Ma

- Thời gian duy trì khi mất nguồn 10ms

- Không có cách ly nguồn điện o Công tắc chọn chếđộ làm việc:

- RUN: cho phép PLC thực hiện chương trình trong bộ nhớ, PLC sẽ chuyển từ RUN qua STOP nếu gặp sự cố

- STOP: PLC dừng công việc thực hiện chương trình ngay lập tức

- TERM: cho phép máy lập trình quyết định chế độ làm việc của PLC Dùng phần mềm điều khiển RUN, STOP

S7-200 sử dụng cổng RS485 với phích nối 9 chân để kết nối với thiết bị lập trình và các trạm PLC khác Tốc độ truyền cho máy lập trình PPI là 9600 baud, trong khi tốc độ truyền của PLC theo kiểu tự do đạt 38.400 baud.

Ghép nối S7-200 với máy tính PC qua cổng RS232 cần có cáp nối PC/PPI với bộ chuyển đổi RS232/RS485

3 Truyền và nhận dữ liệu

8 Truyền và nhận dữ liệu

Ghép nối S7 – 200 với máy tính PC qua cổng RS 232 cần có cáp kết nối PC / PPI với bộ chuyển đổi RS 232 / RS 485

Gắn 1 đầu cáp PC / PPI với cổng truyền thông 9 chân của PLC còn đầu kia với cổng truyền thông nối tiếp RS 232 của máy PC Nếu cổng truyền thông nối tiếp RS –

232 với 25 chân thì phải ghép nối qua bộ chuyển đổi 25 chân / 9 chân để có thể nối với cáp truyền thông PC / PPI

Chọn các thông số để truyền thông

+ Dữ liệu truyền: 11 bit d.Phân chia bô nhớ o Phân chia bộ nhớ

Bộ nhớ S7 –200 chia làm 4 vùng nhớ:

- Vùng chương trình: có dung lượng 4 Kwords được sử dụng để lưu giữ các lệnh chương trình

- Vùng tham số: miền lưu giữ các từ khóa, địa chỉ trạm

Vùng dữ liệu là nơi lưu trữ dữ liệu chương trình, bao gồm kết quả phép tính và các hằng số được định nghĩa trong chương trình Đây là một vùng nhớ động, cho phép truy cập dữ liệu theo từng bit, byte, word hoặc double word.

 Vùng nhớ đặc biệt(SM): SM 0.x –> SM 179.x (x = 0 – 7 )

 Bộ đệm cổng vào tương tự: AIW 0 – AIW 30

 Bộ đệm cổng ra tương tự: AQW 0 – AQW 30

 Thanh ghi (Accumulater): AC 0, AC1, AC2, AC3

 Bộđếm tốc độ cao: HSC0 -> HSC5 o Các phương pháp truy cập

Tên miền + địa chỉ byte + + chỉ số bit

Truy suất các vùng khác; Ví dụ: I0.0; Q0.2; M0.3; SM0.5

Tên miền + B + địa chỉ byte

Truy suất các vùng khác; Ví dụ: IB0; QB2; MB7; SMB37

3 Truy nhập theo Word(từ):

Tên miền + W + địa chỉ byte cao của word trong miền

VW4 được cấu thành từ 2 byte, bao gồm VB4 và VB5, trong đó VB4 là byte cao và VB5 là byte thấp trong từ VW4.

Truy suất các vùng khác; Ví dụ: IW0; QW4; MW40; SMW68

4 Truy nhập theo doubleword(từkép):

Tên miền + D + địa chỉ byte cao nhất của một double word trong miền

VD2 là từ kép bao gồm 4 byte, cụ thể là VB2, VB3, VB4 và VB5, thuộc miền V Trong cấu trúc này, byte VB2 đóng vai trò là byte cao nhất, trong khi byte VB5 là byte thấp nhất.

Truy suất các vùng khác; Ví dụ: ID0; QD3; MD100; SMD48 e.Mở rộng vào/ra

CPU 224 cho phép mở rộng nhiều nhất 14 module kể cả module analog Các module mở rộng tương tự và số đều có trong S7-200

Hình 4.36 : PLC được mở rộng

Cổng vào/ra của PLC có thể được mở rộng bằng cách kết nối thêm các module mở rộng bên phải của CPU, tạo thành một chuỗi liên kết Địa chỉ của các module này được xác định dựa trên kiểu vào/ra và vị trí của từng module trong chuỗi.

Hình 4.37 : Cách đặt địa chỉ cho các module mở rộng CPU 224 f.Nguyên lý hoạt động của PLC o Cấu trúc chương trình

Các chương trình cho S7-200 cần có một chương trình chính (Main Program) Nếu sử dụng chương trình con và chương trình xử lý ngắt, chúng sẽ được viết sau chương trình chính.

PLC thực hiện chương trình theo chu trình lặp Mỗi vòng lặp được gọi là vòng quét, mỗi vòng quét bao gồm các bước sau:

- Đọc các ngỏ vào ra bộ đệm

- CPU tự kiểm tra, truyền thông

- Chuyển dữ liệu từ bộ đệm ra các ngỏ ra o Các ngôn ngữ lập trình

- Ladder Logic: LAD (Ladder): là phương pháp lập trình hình thang, thích hợp trong ngành điện công nghiệp

- Statement List: STL (Statement List): là phương pháp lập trình theo dạng dòng lệnh giống như ngôn ngữ Assemply, thích hợp cho ngành máy tính

- Function Block: FBD (Flowchart Block Diagram): là phương pháp lập trình theo sơ đồ khối, thích hợp cho ngành điện tử số

4.4.1.2 Driver điều khiển động cơ bước Microstep TB6600 - 40VDC a.Giới thiệu

Driver TB6600 điều khiển động cơ bước 2 pha sử dụng IC TB6600HQ/HG chính hãng Toshiba, hỗ trợ công suất tối đa 4A và 40V Với thiết kế vỏ kim loại chắc chắn và bền bỉ, driver này có khả năng chống nhiễu và được trang bị tản nhiệt lớn, đảm bảo hoạt động ổn định cao nhất.

- Nguồn cấp tối đa : DC 40V

- Driver: TB6600HQ/HG Single-chip bipolar sinusoidal micro-step stepping motor driver, công nghệ mới nhất BiCD 0.13nm

- Có thể điều khiển đảo chiều quay ON resistance (upper + lower) = 0.4Ohm

- Tích hợp chân Reset và Enable

- Tích hợp tính năng Standby

- Tích hợp bảo vệ quá nhiệt TSD

- Tích hợp bảo vệ quá áp UVLO

- Kích thước: 96 x 57 x 35mm c.Sơ đồ kết nối

 DIR +: Điều khiển chiều quay motor +

 DIR - : Điều khiển chiều quay motor -

 EN +: Chân Enable điều khiển động cơ +

 EN-: Chân Enable điều khiển động cơ -

Hình 4.41 : Sơ đồ nối dây của Driver TB6600

65 Hình 4.42 : Sơ đồnguyên lí của Driver TB6600

Hình 4.44 : Bên trong Driver TB6600

4.4.1.3 Cảm biến quang Optex KR 250N a.Thông số kỹ thuật

- Cảm biến quang điện dùng gương phản xạ.

- Nguồn cấp: 10 - 30 VDC bao gồm +/- 10% sai số.

- Ngõ ra: Transistor NPN cực thu hở, 100mA Max / 30VDC.

- Thời gian đáp ứng: 1 ms.

- Ánh sáng nguồn: Ánh sáng đỏ.

- Nhiệt độ hoạt động: -25 tới 55 độ C.

- Chuẩn bảo vệ: IEC 144, IP66.

- Kiểu kết nối: Cáp nối sẵn.

Hình 4.45 : Cảm biến Optex KR – 259N

Hình 4.46 : Bộ đổi nguồn 24v sang 5v Thông số kỹ thuật

- Điện áp vào (AC) : 110V - 220V | 50 / 60hz

- Kích thước ( L*W*H) : 160 mm * 98 mm * 42 mm

4.4.2 Tính toán thiế t k ế điệ n t ử cho h ệ th ố ng

Driver microstep Động cơ bướ c Động cơ điệ n

Hình 4.47 : Sơ đồ nối dây

Khi cảm biến quang phát hiện tín hiệu từ vật di chuyển trên băng chuyền, nó sẽ gửi tín hiệu vào I0.0 Tín hiệu này được khối điều khiển PLC S7-200 nhận và điều khiển phát xung ra Q0.1 Xung này qua driver sẽ điều khiển động cơ bước, làm quay cuộn nhãn.

4.4.2.4.Chức năng của từng khối a.Khối nguồn

Nguồn cấp ở đây là nguồn 220V AC, cung cấp điện áp cho động cơ và bộ điều khiển b.Khối cảm biến

Khối cảm biến được lắp đặt gần băng ma sát để xác định vị trí của chai, từ đó gửi tín hiệu xung đến PLC S7-200 nhằm kích hoạt động cơ bước quay cuộn nhãn.

Nhận tính hiệu xung tại ngõ vào I0.0, từ đó điều khiển phát xung ra ngõ Q0.1 đến driver microstep điều khiển động cơ bước làm quay cuộn nhãn d.Driver Microstep

Nhận tín hiệu xung từ PLC S7-200, trực tiếp điều khiển động cơ bước làm quay cuộn nhãn. e Động cơ bước

Làm quay cuộn nhãn f.Động cơ điện 1 pha

Làm quay băng tải, từđó cung cấp chai đến vịtrí cần dán nhãn.

4.4.2.5.Code chạy chương trình cho PLC S7 200

QUÁ TRÌNH THI CÔNG , L ẮP RÁP VÀ VẬN HÀNH, BẢ O DƯỠNG MÁY

B ảo dưỡng và vận hành máy

Tuổi thọ và chất lượng của máy móc phụ thuộc vào phương pháp sử dụng và bảo quản hợp lý Nếu được tổ chức và bảo quản đúng cách, máy có thể hoạt động hiệu quả trong 10-15 năm, thậm chí lên đến 20 năm Vì vậy, việc bảo trì và bảo quản máy không chỉ mang tính chất kỹ thuật mà còn có ý nghĩa kinh tế quan trọng.

5.3.1.1 Hiểu biết cần thiết trước khi vận hành máy Để vận hành máy trước tiên phải đọc toàn bộ các hướng dẫn về thứ tự vận hành máy Phải làm quen với tất cả các chức năng của máy để thuận tiện trong thao tác Người vận hành phải là người đã được học cách sử dụng máy, có khảnăng điều khiển, sửa chữa và am hiểu về an toàn lao động…

Kết nối thiết bị với mạng điện chỉ nên được thực hiện bởi các chuyên gia hoặc những người có kiến thức về điện Những người này có khả năng xử lý sự cố kịp thời, giúp ngăn ngừa hư hỏng và đảm bảo an toàn cho hệ thống.

Để đảm bảo máy hoạt động hiệu quả, cần kiểm tra tình trạng răng máy và đảm bảo không có hư hỏng Trong trường hợp xảy ra sự cố, hãy nhấn ngay nút STOP để tắt máy khẩn cấp.

Tất cả các công việc cài đặt, bảo trì và sửa chữa chỉ được thực hiện khi máy không hoạt động Việc xem xét và sửa chữa cần phải tuân thủ hướng dẫn và cách sử dụng phụ tùng để tránh những hậu quả không mong muốn.

Khi xảy ra sự cố bất thường trong quá trình hoạt động, hãy nhấn nút STOP để dừng máy và tiến hành kiểm tra Sau đó, nhấn nút RESET để đưa các xy lanh về vị trí ban đầu trước khi khởi động lại máy.

Nên cho máy chạy không trong 2 đến 3 phút để kiểm tra độ ổn định của máy

5.3.1.2 Nguyên lý hoạt động của mô hình

Khi nhấn nút Start, động cơ băng chuyền và động cơ băng ma sát sẽ hoạt động Công nhân sắp xếp sản phẩm đều trên băng chuyền, sau đó sản phẩm di chuyển đến cảm biến Cảm biến phát hiện và điều chỉnh động cơ bước để quay cuộn nhãn đã được lập trình sẵn Băng tải sẽ vận chuyển chai đến vị trí dán nhãn, nơi nhãn được dính vào chai Chai có nhãn sẽ tiếp tục di chuyển vào cơ cấu băng ma sát, giúp chai không bị lăn hay trượt Cuối cùng, chai sẽ di chuyển trên băng tải và ra ngoài, với quá trình này diễn ra liên tục theo dây chuyền.

5.3.1.3 Vận hành toàn hệ thống

Bật Aptomat để cấp nguồn vào hệ thống Đèn OK sáng thì hệ thống được phép hoạt động

Khi nhấn Auto hoặc Manual thì hệ thống sẽ bắt đầu hoạt động

Khi nhấn nút Stop, hệ thống sẽ dừng hoạt động sau khi hoàn thành một giai đoạn Lưu ý rằng các khối trong hệ thống hoạt động liên tục và độc lập với nhau.

5.3.1.4 Vận hành từng khâu a) Bộ phận cấp nhãn

Khi hệ thống khởi động, chai sẽ di chuyển trên băng chuyền đến bộ phận dán nhãn Cảm biến phát hiện chai và gửi tín hiệu đến bộ điều khiển PLC, từ đó phát tín hiệu xung đến Driver MICROSTEP để điều khiển động cơ kéo cuộn nhãn ra, dán nhãn vào chai Đồng thời, động cơ cũng kéo ra một nửa nhãn để chuẩn bị cho quá trình dán tiếp theo.

Khi nhấn nút START, hệ thống khởi động và bộ phận băng ma sát cùng băng tải hoạt động Sau khi chai được dán nhãn qua bộ phận cấp nhãn, chai sẽ di chuyển đến bộ phận băng ma sát, nơi giúp chai lăn mà không trượt và ép chặt nhãn vào chai để đảm bảo nhãn dính chắc chắn.

5.3.2 Bảo dưỡng và thay thế

Bảo dưỡng và thay thế thiết bị là công việc thiết yếu trong quá trình hoạt động của máy móc Do đó, các nhà thiết kế cần đặc biệt chú ý đến việc bảo trì các chi tiết quan trọng của máy.

Việc bảo dưỡng cần phải thường xuyên, việc thay thế cần phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của các chi tiết được thay

Việc bảo dưỡng cần phải đáp ứng kịp thời để tạo điều kiện giảm thời gian dừng máy để sửa chữa

* Tóm tắt quy trình bảo dưỡng, sửa chữa:

91 Hình 5.21 Quy trình bảo dưỡng, sửa chữa

K Ế T QU Ả ĐẠT ĐƯỢC VÀ KẾ T LU Ậ N

K ế t qu ả đạt đượ c

Hình 6.1: Mô hình máy đã hoàn thành Việc nghiên cứu thành công về tính toán, thiết kế và chế tạo máy ta đạt được kết quả sau :

- Thiết kế máy dán nhãn chai tròn

- Chế tạo mô hình máy.

- Sản phẩm được dán nhãn tư động

- Mô hình được kết nối vói bộ vi điều khiển có dộ ổn định cao, thực hiện các chuyển đông một cách chính xác

Mô hình được thu gọn tương đối, phù hợp với người quan sát, nhưng chưa đạt độ sắc xảo và không thể hiện rõ tính chất công nghiệp, chỉ mang tính chất tham khảo.

6.2 Hướng phát triển đề tài.

- Mô hình trên có thể ứng dụng vào trong sản xuất, tham gia vào các dây chuyền sản xuất các loai nước đóng chai

- Mô hình cũng được sử dụng trong ngành y dược, công nghiệp sản xuất thực phẩm…

- Sử dung nguyên lý của mô hình để làm nên môt máy tự động trong công nghiệp có độ chính xác cũng như độ tin cậy cao.

K ế t lu ậ n

Sau khi hoàn thành đề tài, chúng tôi đã hiểu rõ các kiến thức cơ bản về thiết bị vận tải, cơ cấu truyền động và cơ cấu chấp hành, đồng thời nắm vững các công cụ hỗ trợ vẽ và thiết kế.

Dựa trên lý thuyết đã nghiên cứu, chúng tôi đã thiết kế và chế tạo thành công mô hình “Hệ thống dán nhãn chai 500 ml tự động”, với hoạt động chính xác và đáng tin cậy.

Mô hình “Hệ thống dán nhãn chai tròn tự động” có thiết kế đơn giản và độ ổn định cao, dễ dàng lắp đặt và vận hành Hệ thống này giúp nâng cao khả năng tự động hóa trong sản xuất, giảm áp lực lao động cho công nhân, đồng thời tăng năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm.

Mô hình của chúng em vẫn còn một số vấn đề cần cải thiện, bao gồm việc thiếu cơ cấu cấp chai tự động và cơ cấu xếp chai sau khi dán nhãn Chúng em rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các thầy cô giáo trong khoa và các bạn để hoàn thiện đề tài này hơn.

Ngày đăng: 21/06/2023, 22:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2:  Một sản phẩm chai thuốc được dán nhãn - Thiết kế chế tạo mô hình máy dán nhãn chai nhựa tròn 500 ml tự động
Hình 2.2 Một sản phẩm chai thuốc được dán nhãn (Trang 14)
Hình 2.4: Quá trình dán nhãn chai trà xanh O °  tại nhà máy Tân Hiệp Phát - Thiết kế chế tạo mô hình máy dán nhãn chai nhựa tròn 500 ml tự động
Hình 2.4 Quá trình dán nhãn chai trà xanh O ° tại nhà máy Tân Hiệp Phát (Trang 17)
Hình 2.5: Máy dán nhãn chai tròn NTMD001 - Thiết kế chế tạo mô hình máy dán nhãn chai nhựa tròn 500 ml tự động
Hình 2.5 Máy dán nhãn chai tròn NTMD001 (Trang 18)
Hình 2.6: Máy dán nhãn chai tròn CH-150 - Thiết kế chế tạo mô hình máy dán nhãn chai nhựa tròn 500 ml tự động
Hình 2.6 Máy dán nhãn chai tròn CH-150 (Trang 19)
Hình 4.14 : Băng tải linh hoạt - Thiết kế chế tạo mô hình máy dán nhãn chai nhựa tròn 500 ml tự động
Hình 4.14 Băng tải linh hoạt (Trang 39)
Hình 4.15 : Băng tải rung - Thiết kế chế tạo mô hình máy dán nhãn chai nhựa tròn 500 ml tự động
Hình 4.15 Băng tải rung (Trang 40)
Hình 4. 23:  Sơ đồ  truy ền động đai - Thiết kế chế tạo mô hình máy dán nhãn chai nhựa tròn 500 ml tự động
Hình 4. 23: Sơ đồ truy ền động đai (Trang 49)
Hình 4.2 4: B ộ  truy ền đai răng - Thiết kế chế tạo mô hình máy dán nhãn chai nhựa tròn 500 ml tự động
Hình 4.2 4: B ộ truy ền đai răng (Trang 50)
Hình 4. 34  :  Hình dạng bên ngoài củ a PLC S7-200 CPU 224 - Thiết kế chế tạo mô hình máy dán nhãn chai nhựa tròn 500 ml tự động
Hình 4. 34 : Hình dạng bên ngoài củ a PLC S7-200 CPU 224 (Trang 64)
Hình 4.44 : Bên trong Driver TB6600 - Thiết kế chế tạo mô hình máy dán nhãn chai nhựa tròn 500 ml tự động
Hình 4.44 Bên trong Driver TB6600 (Trang 74)
Hình 4.45 : Cảm biến Optex KR – 259N - Thiết kế chế tạo mô hình máy dán nhãn chai nhựa tròn 500 ml tự động
Hình 4.45 Cảm biến Optex KR – 259N (Trang 75)
Hình 5. 12 : B ộ  truy ền đai đượ c l ắp ráp trên khung máy - Thiết kế chế tạo mô hình máy dán nhãn chai nhựa tròn 500 ml tự động
Hình 5. 12 : B ộ truy ền đai đượ c l ắp ráp trên khung máy (Trang 92)
Hình 5. 15  : Băng ma sát - Thiết kế chế tạo mô hình máy dán nhãn chai nhựa tròn 500 ml tự động
Hình 5. 15 : Băng ma sát (Trang 93)
Hình 5.19 : Các chi tiết được lắp ráp trên khung máy - Thiết kế chế tạo mô hình máy dán nhãn chai nhựa tròn 500 ml tự động
Hình 5.19 Các chi tiết được lắp ráp trên khung máy (Trang 95)
Hình 5. 20  : Hoàn thiệ n h ệ  th ố ng - Thiết kế chế tạo mô hình máy dán nhãn chai nhựa tròn 500 ml tự động
Hình 5. 20 : Hoàn thiệ n h ệ th ố ng (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w