1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án mô hình điều khiển giám sát hệ thống mạng truyền thông trong công nghiệp

78 8 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Mô Hình Điều Khiển Giám Sát Hệ Thống Mạng Truyền Thông Trong Công Nghiệp
Thể loại Đồ Án
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 7,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong công nghiệp hiện nay, việc ứng dụng mạng truyền thông để kết nối việcđiều khiển và giám sát các thiết bị, các cơ cấu chấp hành ngày càng được sử dụngnhiều trong các nhà máy, xí ngh

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG 3

DANH MỤC HÌNH 4

LỜI NÓI ĐẦU 5

LỜI CẢM ƠN 7

CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VỀ MẠNG TRUYỀN THÔNG CÔNG NGHIỆP 8

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG 8

1.1.1 Khái niệm mạng truyền thông công nghiệp 8

1.1.2Vai trò của mạng truyền thông công nghiệp 8

1.1.3 Mô hình phân cấp trong mạng truyền thông công nghiệp 8

1.2 CƠ SỞ KỸ THUẬT THỰC HIỆN MẠNG TRUYỀN THÔNG TRONG CÔNG NGHIỆP 10

1.2.1 Các khái niệm cơ bản 10

1.2.2 Chế độ truyền tải 11

1.2.3 Truyền đồng bộ và không đồng bộ 12

1.2.4 Truyền một chiều và truyền hai chiều 12

1.3 CẤU TRÚC MẠNG – TOPOLOGY 13

1.3.1 Cấu trúc bus 13

1.3.2 Kiến trúc giao thức 15

1.3.3 Truy nhập bus 15

1.3.4 Bảo toàn dữ liệu 17

1.3.5 Kỹ thuật truyền dẫn 19

1.4 CÁC HỆ THỐNG BUS TIÊU BIỂU 20

1.4.1 PROFIBUS 20

1.4.2 CAN 21

1.4.3 DEVICENET 21

1.4.4 MODBUS 21

1.4.5 INTERBUS 21

1.4.6 AS-I 21

1.4.7 ETHERNET 22

Trang 2

CHƯƠNG 2THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG BÀI TOÁN MẠNG TRUYỀN THÔNG

CÔNG NGHIỆP 23

2.1 ĐẶT BÀI TOÁN 23

2.2 MẠNG TRUYỀN THÔNG MODBUS 23

2.2.1 Cơ chế giao tiếp 23

2.2.2 Chế độ truyền 24

2.3 CÁC GIAO THỨC VÀ CHUẨN TRUYỀN THÔNG TRONG MẠNG 25

2.3.1 Chuẩn truyền thông RS-232 25

2.3.2Giao thức USS và các lệnh trong giao thức (USS Protocol) 28

2.3.3 Chuẩn truyền thông RS-485 32

2.4 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PLC S7-200 VÀ BIẾN TẦN MICROMASTER 420 CỦA HÃNG SIEMENS 33

2.4.1 PLC S7-200 33

2.4.2 Biến tần MicroMaster 420 41

2.5 KHÁI QUÁT VỀ PHẦN MỀM WINCC, SỬ DỤNG PC ACCESS VÀ GIAO THỨC OPC ĐỂ KẾT NỐI S7-200 VỚI WINCC 43

2.5.1 Phần mềm WinCC (Windows Control Center) 43

2.5.2 Kết nối S7-200 với WinCC 44

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THỰC HIỆN 48

3.1 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ VÀ ĐẤU NỐI DÂY DẪN CHO MÔ HÌNH 48

3.1.1 Danh mục các thiết bị sử dụng trên mô hình 48

3.1.2 Lắp đặt thiết bị 49

3.2 CÁC BƯỚC CÀI ĐẶT THAM SỐ BIẾN TẦN 50

PHỤ LỤC 1 CÁC BẢN VẼ 51

PHỤ LỤC 2CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN, GIAO DIỆN GIÁM SÁT HMI .52 PHỤ LỤC 3 QUY TRÌNH VẬN HÀNH MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN - GIÁM SÁT HỆ THỐNG MẠNG TRUYỀN THÔNG CÔNG NGHIỆP 71

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1Chế độ ASCII 25

Bảng 2.2Chế độ RTU 25

Bảng 2.3Các thông số quan trọng của RS-232 26

Bảng 2.4Mã hóa bit NRZ 32

Bảng 2.5:Danh mục thiết bị 48

Trang 4

DANH M C HÌNH ỤC HÌNH

Hình 1.1Mô hình phân cấp các hệ thống mạng trong công nghiệp 9

Hình 1.2Truyền bít song song 11

Hình 1.3Truyền bit nối tiếp 11

Hình 1.4Truyền một chiều và chuyền hai ciều 12

Hình 1.5Cấu trúc mạch vòng 14

Hình 1.6Cấu trúc hình sao 14

Hình 1.7Cấu trúc hình cây 15

Hình 1.8Master/Slave 16

Hình 1.9Token Passing 16

Hình 2.1Chu trình yêu cầu đáp ứng 24

Hình 2.2Truyền thông RS 232 26

Hình 2.3Sơ đồ giắc cắm loại 9 chân 27

Hình 2.4Cáp truyền thông giữa PLC với biến tần theo chuẩn RS-485 28

Hình 2.5 Sơ đồ khối PLC 33

Hình 2.6 Chọn cổng giao tiếp máy tính và PLC 37

Hình 2.7Chọn Properties của PC/PPI cable (PPI) 38

Hình 2.8Chọn cổng COM 38

Hinh 2.9 Chọn địa chỉ PLC 39

Hình 2.10Dowload, upload 39

Hình 2.11Đọc PLC 39

Hình 2.5 Biến tần gián tiếp 42

Hình 2.6 Biến tần trực tiếp 42

Hình 2.12Tạo file mới 46

Hình 2.13Tạo nút nhấn và thay đổi miền nhớ 47

Hình 3.1Sơ đồ bố trí thiết bị(Phụ lục 1 – Các bản vẽ ) 49

Hình 3.2 Sơ đồ nối dây (Phụ lục 1 – Các bản vẽ ) 49

Hình 3.3 Mô hình hoàn thành 49

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Đất nước ta đang trên đà phát triển thành một nước công nghiệp, từ đó nhữngứng dụng khoa học công nghệ cũng được áp dụng một cách rộng rãi hơn để thay thếdần sức lao động của con người nhằm nâng cao năng suất lao động, đồng thời cũng cắtgiảm được số lượng lao động Đối với nền giáo dục Việt Nam nói chung và các trườngdạy nghề nói riêng, việc áp dụng các trang thiết bị, máy móc hiện đại vào các trườnghọc cũng là một vấn đề hết sức cần thiết nhằm mục đích giúp sinh viên tiếp thu kiếnthức một cách tốt hơn, được tiếp cận với các trang thiết bị sớm hơn, không còn bỡ ngỡ,đồng thời hoàn thiện các kĩ năng và trở thành các kĩ sư, công nhân kĩ thuật cao sau khi

ra trường

Tuy nhiên, trong các trường học, các cơ sở dạy nghề, việc sử dụng các trang thiết

bị hiện đại để hỗ trợ công tác giảng dạy vẫn còn chưa phổ biến vì nhiều lí do Chính vìthế mà nhiều sinh viên ra trường không đủ kỹ năng, kiến thức thực tế để làm việc hoặcvẫn chưa có thể hòa nhập được ngay với môi trường làm việc

Trong công nghiệp hiện nay, việc ứng dụng mạng truyền thông để kết nối việcđiều khiển và giám sát các thiết bị, các cơ cấu chấp hành ngày càng được sử dụngnhiều trong các nhà máy, xí nghiệp, các dây chuyền sản xuất Việc điều khiển cả hệthống bằng máy tính giúp việc giám sát cũng như lưu giữ các giá trị được thuận tiệnhơn Một thuận lợi là càng ngày càng có nhiều các thiết bị, cơ cấu chấp hành hoặc thiết

bị điều khiển như PLC, biến tần được sử dụng kết nối và giao tiếp trong các chuẩntruyền thông như: Profibus, Modbus, Uss Protocol… Từ những nhu cầu và thực trạng

đã trình bày ở trên, nhóm đã thực hiện việc tìm hiểu về mạng truyền thông côngnghiệp theo giao thức truyền thông Modbus và Uss Protocol, từ đó ứng dụng để xâydựng mô hình điều khiển và giám sát truyền thông giữa máy tính, PLC và các biến tần

với các động cơ làm các cơ cấu chấp hành: “Mô hình điều khiển-giám sát hệ thống mạng truyền thông trong công nghiệp” Việc xây dựng nên mô hình vừa có mục đích

tìm hiểu, vừa mang lại cái nhìn trực quan về một hệ thống mạng công nghiệp Ngoài

ra, mô hình còn được ứng dụng trong việc giảng dạy trong các trường học, trung tâmdạy nghề

Đồ án “Mô hình điều khiển-giám sát hệ thống mạng truyền thông trong công nghiệp” của nhóm em gồm những nội dung và các phụ lục sau:

Chương 1: Tổng quan về mạng truyền thông trong công nghiệp

Chương 2: Thiết kế và xây dựng bài toán mạng truyền thông trong công nghiệp.Chương 3: Kết quả thực nghiệm

Phụ lục 1: Các sơ đồ, bản vẽ thiết kế

Trang 6

Phụ lục 2: Chương trình điều khiển, giao diện giám sát.

Phụ lục 3: Các thao tác vận hành giám sát mạng truyền thông công nghiệp, kếtluận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo

Trong quá trình thực hiện, các thành viên đã tích cực nghiên cứu, tìm hiểu để môhình hoàn thiện nhất Nhưng do thời gian hạn hẹp và kiến thức vẫn còn hạn chế vàchưa có kinh nghiệm nhiều nên không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong sự đónggóp ý kiến bổ sung của các thầy cô và các bạn để đồ án của nhóm em được hoàn thiệnhơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Nhóm sinh viên thực hiện !

Trang 7

L I C M N ỜI CẢM ƠN ẢM ƠN ƠN

Chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô trong khoa Điện – Điện Tửtrường Cao Đẳng Nghề Công Nghệ Cao Hà Nội đặc biệt là các thầy cô trong bộ mônĐiện Công Nghiệp đã truyền thụ cho chúng em những kiến thức quý báu trong thờigian qua

Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy ĐINH VĂN VƯƠNG giảng viên Trường

Cao Đẳng Nghề Công Nghệ Cao Hà Nội đã tận tâm hướng dẫn và cung cấp tài liệu vàtạo mọi điều kiện thuận lợi để nhóm có thể hoàn thành đồ án này

Trang 8

CH ƯƠN NG 1

T NG QUAN V M NG TRUY N THÔNG CÔNG NGHI P ỔNG QUAN VỀ MẠNG TRUYỀN THÔNG CÔNG NGHIỆP Ề MẠNG TRUYỀN THÔNG CÔNG NGHIỆP ẠNG TRUYỀN THÔNG CÔNG NGHIỆP Ề MẠNG TRUYỀN THÔNG CÔNG NGHIỆP ỆP

1.1.1 Khái ni m m ng truy n thông công nghi p ệm mạng truyền thông công nghiệp ạng truyền thông công nghiệp ền thông công nghiệp ệm mạng truyền thông công nghiệp

Mạng truyền thông công nghiệp hay mạng công nghiệp là một khái niệm chungchỉ các hệ thống mạng truyền thông số, truyền bít nối tiếp, được sử dụng để ghép nốicác thiết bị công nghiệp

1.1.2Vai trò c a m ng truy n thông công nghi p ủa mạng truyền thông công nghiệp ạng truyền thông công nghiệp ền thông công nghiệp ệm mạng truyền thông công nghiệp

Ghép nối thiết bị, trao đổi thông tin là một trong những vấn đề quan trọng trongbất cứ một giải pháp tự động hóa nào Một bộ điều khiển cần được ghép nối với cáccảm biến và cơ cấu chấp hành

Mạng truyền thông công nghiệp đã làm thay đổi hẳn tư duy về thiết kế và tíchhợp hệ thống Ưu điểm của giải pháp dùng mạng truyền thông công nghiệp khôngnhững nằm ở phương diện kỹ thuật, mà còn nằm ở khía cạnh hiệu quả về kinh tế Vìvậy, nó được ứng dụng rộng rãi hầu hết trong lĩnh vực công nghiệp, như điều khiểnquá trình, tự động hóa xí nghiệp, điều khiển giao thông…

Ưu điểm của sử dụng mạng truyền thông trong công nghiệp:

 Thay thế được hoàn toàn các hệ thống truyền cũ như : 0 – 20mA, 0-10V…

 Cho phép làm việc với các sản phẩm của nhiều nhà sản xuất khác nhau

 Là hệ thống mở, đồng thời cho phép hiệu chỉnh điều khiển từ phòng điềukhiển trung tâm

 Hệ thống hoạt động với độ tin cậy cao hơn

 Độ mềm dẻo gần như không có giới hạn

 Giá thành thấp

 Lượng thông tin truyền tải lớn

1.1.3 Mô hình phân c p trong m ng truy n thông công nghi p ấp trong mạng truyền thông công nghiệp ạng truyền thông công nghiệp ền thông công nghiệp ệm mạng truyền thông công nghiệp

Để sắp xếp, phân loại và phân tích đặc trưng các hệ thống mạng truyền thôngcông nghiệp Với loại mô hình này, các chức năng được phân thành nhiều cấp khácnhau, được minh họa theo hình sau:

Trang 9

Hình 1.1Mô hình phân cấp các hệ thống mạng trong công nghiệp

Cấp hiện trường:

Đây là cấp nằm tại hiện trường và tất nhiên cấp này nằm sát với dây chuyền sảnxuất nhất các thiết bị chính trong cấp này là Sensor và cơ cấu chấp hành, chúng có thểđược nối mạng trực tiếp hoặc thông qua đường Bus để nối với cấp trên(cấp điềukhiển)

Điển hình của Bus trường là: Profibus-DF, Profibus-PA, can, fieldbus, DeviceNet…

Cấp điều khiển:

Cấp này bao gồm các trạm điều khiển hiện trường (FCS), các bộ điều khiển logiclập trình (PLC), các thiết bị quan sát…Chức năng thu thập các tín hiệu từ hiện trường,thực hiện điều khiển cơ sở, điều khiển logic, tổng hợp dữ liệu…

Điển hình của bus hệ thống là: Profibus-FMS, controlNet, Industrial Etherner

Cấp điều khiển giám sát:

Các thiết bị trong cấp này bao gồm các trạm giao tiếp người máy HIS, các trạmthiết kế kỹ thuật EWS, và các thiết bị phụ trợ khác Chức năng của cấp này là thựchiện điều khiển quá trình (Process Control), thực hiện các thuật toán điều khiển tốiưu…

Cấp quản lý kỹ thuật và quản ký kinh tế:

Thực chất các cấp này rất quan trọng đối với các hoạt động của công ty, tuynhiên yêu cầu về tốc độ trao đổi thông tin cũng như đòi hỏi về thời gian thực là khôngcao, chức năng của các cấp này là quản lý tình trạng hoạt động của các thiết bị trongtoàn hệ thống cũng như hoạch định chiến lược phát triển sản xuất dựa trên tình trạngcủa thiết bị

Một số giao thức dùng trong hệ thống này là Fast Ethernet, TCP/IP

Trang 10

1.2 CƠ SỞ KỸ THUẬTTHỰC HIỆN MẠNG TRUYỀN THÔNG TRONG CÔNG NGHIỆP

1.2.1Các khái ni m c b n ệm mạng truyền thông công nghiệp ơ bản ản

Thông tin.

Thông tin là một trong những khái niệm cơ sở nhất trong khoa học kỹ thuật, cũnggiống như vật chất và năng lượng Các đầu vào cũng như đầu ra của một hệ thống kỹthuật chỉ có thể là vật chất, năng lượng hoặc thông tin Thông tin là cơ sở cho sự giaotiếp Thông qua việc giao tiếp mà các đối tác có thêm hiểu biết lẫn nhau hoặc về cùngmột vấn đề, một sự kiện hoặc một hệ thống

Dữ liệu.

Dữ liệu là phần thông tin được biểu diễn bằng các dãy bit Thông tin là một đạilượng khá trừu tượng, vì vậy cần được biểu diễn dưới một hình thức Khả năng biểudiễn thông tin rất đa dạng có thể qua hình ảnh, chữ viết hoặc cử chỉ…, Dạng biểu diễnthông tin phụ thuộc vào mục đích, tính chất của ứng dụng Đặc biệt thông tin có thểđược mô tả, hay nói cách khác là được “số lượng hóa” bằng dữ liệu đẻ có thể xử lý vàlưu trữ trong máy tính

Tín hiệu.

Việc trao đổi thông tin (giữa người và người, giữa người và máy) hay dữ liệu(giữa máy và máy) chỉ có thể thực hiện được là nhờ tín hiệu Vì vậy, tín hiệu là diễnbiến của một đại lượng vật lý chứa đựng tham số thông tin/dữ liệu và có thể truyền dẫnđược Trong lĩnh vực kỹ thuật, các dạng tín diệu thường được dùng là điện, quang, khínén, thủy lực, âm thanh

Các tham số như: Biên độ (điện áp, dòng…), tần số, nhịp xung, độ rộng củaxung, sườn xung, pha, vị trí xung thường được dùng trực tiếp, gián tiếp, hay kết hợp đểbiểu thị nội dung thông tin.Tín hiệu thường được phân thành các dạng sau: Tương tự,liên tục, gián đoạn, rời rạc

Tính năng thời gian thực.

Tính năng thời gian thực là một trong những đặc trưng quan trọng nhất đối vớicác hệ thống tự động hóa nói chung và các hệ thống bus trường nói riêng Sự hoạtđộng bình thường của một hệ thống kỹ thuật làm việc trong thời gian thực không chỉphuc thuộc vào độ chính xác, đúng đắn cúa các kết quả đầu ra, mà còn phụ thuộc vàothời điểm đưa ra kết quả Để đảm bảo tính năng thời gian thực, một hệ thống bus phải

có những đặc điểm sau đây:

Độ nhanh nhạy: Tốc độ truyền thông hữu ích phải đủ nhanh để đáp ứng nhu cầutrao đổi dữ liệu trong một giải pháp cụ thể

Trang 11

Tính tiền định: Dự đoán trước được về thời gian phản ứng tiêu biểu và thời gianphản ứng chậm nhất với yêu cầu của từng trạm.

Độ tin cậy, kịp thời: Đảm bảo tổng thời gian cần cho việc vận chuyển dữ liệumột cách tin cậy giữa các trạm nằm trong một khoảng xác định

Tính bền vững: Có khả năng xử lý sự cố một cách thích hợp để không gây hạithêm cho toàn bộ hệ thống

1.2.2 Ch đ truy n t i ế độ truyền tải ộ truyền tải ền thông công nghiệp ản

Chế độ truyền tải được hiều là phương thức các bit dữ liệu được chuyển giữa cácđối tác truyền thông Nhìn nhận từ các góc độ khác nhau ta có thể phân biệt các chế độtruyền tải như sau:

- Truyền bít song song hoặc truyền bit nối tiếp

- Truyền đồng bộ hoặc không đồng bộ

- Truyền một chiều hay đơn công (simplex), hai chiều toàn phần, hai chiều đồngthời hay song công (duplex, full-duplex) hoặc hai chiều gián đoạn hay bán song công(half-duplex)

- Truyền tải dải cơ sở, truyền tải dải mang và tuyền tải dải rộng

Truyền bit song song và truyền bit nối tiếp

Truyền bit song song

Phương pháp truyền bit song song được dùng phổ biến trong các bus nội bộ củamáy tính như bus địa chỉ, bus dữ liệu và bus điều khiển Tốc độ truyền tải phụ thuộcvào số các kênh dẫn, hay cũng chính là độ rộng của một bus song song, ví dụ 8 bit, 16bit, 32 bit hay 64 bit Chính vì nhiều bit được truyền đi đồng thời, vấn đề đồng bộ hóatại nơi phát và nơi nhận tín hiệu phải được giải quyết Điều này gây trở ngại lớn khikhoảng cách giữa các đối tác truyền thông tăng lên

Hình 1.2Truyền bít song song

Truyền bit nối tiếp

Với phương pháp truyền bit nối tiếp, từng bit được chuyển đi một cách tuần tựqua một đường truyền duy nhất Tuy tốc độ bit có thể bị hạn chế, nhưng cách thực hiệnlại đơn giản, độ tin cậy của dữ liệu cao Tất cả mạng truyền thông công nghiệp đều sửdụng phương pháp truyền này

Hình 1.3Truyền bit nối tiếp

Trang 12

1.2.3 Truy n đ ng b và không đ ng b ền thông công nghiệp ồng bộ và không đồng bộ ộ truyền tải ồng bộ và không đồng bộ ộ truyền tải

Trong chế độ truyền đồng bộ, các đối tác truyền thông làm việc theo cùng mộtnhịp, tức với cùng tần số và độ lệch pha cố định Có thể qui định một trạm có vai tròtạo nhịp và dung một đường dây riêng mang nhịp đồng bộ cho các trạm khác

Với chế độ truyền không đồng bộ, bên gửi và bên nhận thông tin không làm việctheo một nhịp chung Dữ liệu trao đổi thường được chia thành từng nhóm 7 hoặc 8 bit,gọi là ký tự Các ký tự được chuyển đi vào những thời điểm không đồng đều, vì vậycần thêm hai bit để đánh dấu khởi đầu và kết thúc cho mỗi ký tự Việc đồng bộ hóađược thực hiện với từng ký tự Ví dụ, các mạch UART (Universal AsynchornousReceiver/Transmiter) thông dụng dùng bức điện 11 bit, bao gồm 8 bit ký tự, 2 bit khởiđầu cũng như kết thúc và 1 bit kiểm tra lỗi chẵn lẻ

1.2.4 Truy n m t chi u và truy n hai chi u ền thông công nghiệp ộ truyền tải ền thông công nghiệp ền thông công nghiệp ền thông công nghiệp

Trong chế độ truyền một chiều, thông tin chỉ được chuyển đi theo một chiều, mộttrạm chỉ có thể đóng vai trò hoặc bên phát (transmitter) hoặc bên nhận thông tin(receiver) trong suốt quá trình giao tiếp Có thể nêu một vài ví dụ trong kỹ thuật máytính sử dụng chế độ truyền này như giao diện giữa bàn phím, chuột hoặc màn hình vớimáy tính Các hệ thống phát thanh và truyền hình cũng là những ví dụ tiêu biểu Hiểnnhiên, chế độ truyền một chiều hầu như không có vai trò đối với mạng công nghiệp.Chế độ truyền hai chiều gián đoạn cho phép mỗi trạm có thể tham gia gửi hoặcnhận thông tin, nhưng không cùng một lúc Nhờ vậy thông tin được trao đổi theo cảhai chiều luân phiên trên cùng một đường truyền vật lý Một ưu điểm của chế độ này

là không đòi hỏi cấu hình hệ thống phức tạp lắm, trong khi có thể đạt được tốc độtruyền tương đối cao

Với chế độ truyền hai chiều toàn phần mỗi trạm đều có thể gửi và nhận thông tincùng một lúc Thực chất, chế độ này chỉ khác với chế độ hai chiều gián đoạn ở chỗphải sử dụng hai đường truyền riêng biệt cho thu và phát, tức là khác ở cấu hình hệthống truyền thông Dễ dàng nhận thấy, chế độ truyền hai chiều toàn phần chỉ thíchhợp với kiểu liên kết điểm-điểm, hay nói cách khác là phù hợp với cấu trúc mạch vòng

và cấu trúc hình sao

Trang 13

1.3 C U TRÚC M NG – TOPOLOGY ẤU TRÚC MẠNG – TOPOLOGY ẠNG TRUYỀN THÔNG CÔNG NGHIỆP

Cấu trúc mạng liên quan tới tổ chức và phương thức phối hợp hoạt động giữa cácthành phần trong một hệ thống mạng Cấu trúc mạng ảnh hưởng tới nhiều tính năng kỹthuật, trong đó có độ tin cậy của hệ thống Trước khi tìm hiểu về các cấu trúc thôngdụng trong mạng truyền thông công nghiệp, một số định nghĩa cơ bản được đưa radưới đây

Liên kết.

Liên kết (link) là mối quan hệ vật lý hoặc logic giữa hai chiều hoặc nhiều đối táctruyền thông Đối với liên kết vật lý, các đối tác chính là các trạm truyền thông đượcliên kết với nhau qua một môi trường vật lý Ví dụ các thẻ nối mạng trong máy tínhđiều khiển, các bộ xử lý truyền thông của PLC hoặc các bộ lặp đều là các đối tác vật

lý Trong trường hợp này, tương ứng với một nút mạng chỉ có một đối tác duy nhất

Có thể phân biệt các kiểu liên kết sau đây:

Liên kết điểm-điểm(point to point): Một liên kết chỉ có hai đối tác tham gia.

Nếu xét về mặt vật lý thì với một đường truyền chỉ nối hai trạm với nhau Để xây dựngmột mạng truyền thông trên cơ sở này sẽ cần nhiều đường truyền riêng biệt

Liên kết điểm-nhiều điểm (multi drop): Trong một mối liên kết có nhiều đối tác

tham gia, tuy nhiên chỉ một đối tác cố định duy nhất (trạm chủ) có khả năng phát trongkhi nhiều đối tác còn lại (các trạm tớ) thu nhận thông tin cùng một lúc Việc giao tiếptheo chiều ngược lại từ trạm tớ tới trạm chủ chỉ được thực hiện theo kiểu điểm-điểm.Xét về mặt vật lý, nhiều đối tác có thể được nối với nhau qua một cáp chung duy nhất

Liên kết nhiều điểm (multipoint): Trong một mối liên kết có nhiều đối tác tham

gia và có thể trao đổi thông tin qua lại tự do theo bất kỳ hướng nào Bất cứ một đối tácnào cũng có quyền phát và bất cứ trạm nào cũng nghe được Cũng như kiểu liên kếtđiểm-điểm, có thể sử dụng một cáp dẫn duy nhất để nối mạng giữa các đối tác

Topology.

Topology là cấu trúc liên kết của một mạng, hay nói cách khác chính là tổng hợpcủa các liên kết Topology có thể hiểu là cách sắp xếp, tổ chức về mặt vật lý của mạng,nhưng cũng có thể là cách sắp xếp logic của các nút mạng, cách định nghĩa về tổ chứclogic các mối liên kết giữa các nút mạng

1.3.1 C u trúc bus ấp trong mạng truyền thông công nghiệp

Trong cấu trúc đơn giản này, tất cả các thành viên của mạng đều được nối trựctiếp với một đường dẫn chung Đặc điểm cơ bản của cấu trúc bus là việc sử dụngchung một đường dẫn duy nhất cho tất cả các trạm, vì thế tiệt kiệm được cáp dẫn vàcông lắp đặt

Trang 14

Có thể phân biệt ba kiểu cấu hình trong cấu trúc bus: daisy-chain và trunk-line/drop-line và mạch vòng không tích cực Hai cấu hình đầu cũng được sắp xếp vào kiểucấu trúc đường thẳng, bởi hai đầu đường truyền không khép kín.

Cấu trúc mạch vòng (tích cực):

Cấu trúc mạch vòng được thiết kế sao cho các thành viên trong mạng được nối từđiểm này đến điểm kia một cách tuần tự trong một mạch vòng khép kín Mỗi thànhviên đều tham gia tích cực vào việc kiểm soát dòng tín hiệu Khác với cấu trúc đườngthẳng, ở đây tín hiệu được truyền đi theo một chiều qui định Mỗi trạm nhận được dữliệu từ trạm đứng trước và chuyển tiếp sang trạm lân cận đứng sau Quá trình này đượclặp lại tới khi dữ liệu quay trở về trạm đã gửi, nó sẽ được hủy bỏ

Hình 1.5 Cấu trúc mạch vòng

Cấu trúc hình sao:

Cấu trúc hình sao là một cấu trúc mạng có một trạm trung tâm quan trọng hơn tất

cả các nút khác, nút này sẽ điều khiển hoạt động truyền thông của toàn mạng Cácthành viên khác được kết nối gián tiếp với nhau qua mạng trung tâm Tương tự nhưcấu trúc mạch vòng, có thể nhận thấy ở đây kiểu liên kết về mặt vật lý là điểm-điểm.Tuy nhiên, liên kết về mặt logic vẫn có thể là nhiều điểm Nếu trạm trung tâm đóng vaitrò tích cực, nó có thể đảm đương nhiệm vụ kiểm soát toàn bộ việc truyền thông mạng,còn nếu không sẽ chỉ như một bộ chuyển mạch

Hình 1.6 Cấu trúc hình sao

Cấu trúc cây:

Cấu trúc cây thực chất không phải là một cấu trúc cơ bản Một mạng có cấu trúccây chính là sự liên kết của nhiều mạng con có cấu trúc đường thẳng, mạch vòng hoặchình sao Đặc trưng của cấu trúc cây là sự phân cấp đường dẫn Để chia từ đường trục

ra các đường nhánh, có thể dùng các bộ nối tích cực (active coupler), hoặc nếu muốntăng số trạm cũng như phạm vi của một mạng đồng nhất có thể dùng các bộ lặp

Trang 15

(repeater) Trong trường hợp các mạng con này hoàn toàn khác loại thì phải dùng tớicác bộ liên kết khác như bridge, router và gateway.

Hình 1.7 Cấu trúc hình cây

1.3.2 Ki n trúc giao th c ế độ truyền tải ức

Kiến trúc giao thức OSI:

Trên thực tế, khó có thể xây dựng được một mô hình chi tiết thống nhất về chuẩngiao thức và dịch vụ cho tất cả các hệ thống truyền thông, nhất là khi hệ thống rất đadạng và tồn tại độc lập Chình vì vậy, năm 1983 tổ chức chuẩn hóa quốc tế ISO đã đưa

ra chuẩn ISO 7498 với mô hình qui chiếu OSI (Open System Interconnection –Reference Model), nhằm hỗ trợ xây dựng các hệ thống truyền thông có khả năngtương tác

Kiến trúc giao thức TCP/IP:

TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol) là kết quả nghiên cứu

và phát triển giao thức trong mạng chuyển mạch gói thử nghiệm mang tên Arpanet doARPA (Advanced Research Projects Agency) thuộc Bộ quốc phòng Hoa kỳ tài trợ.Khái niệm TCP/IP dùng để chỉ cả một tập giao thức và dịch vụ truyền thông đượccông nhận thành chuẩn cho Internet Cho đến nay TCP/IP đã xâm nhập tới rất nhiềuphạm vi ứng dụng khác nhau, trong đó có các mạng máy tính cục bộ và mạng truyềnthông công nghiệp

1.3.3 Truy nh p bus ập bus

Trang 16

Phương pháp truy nhập bus là một trong những vấn đề cơ bản đối với các hệthống bus, bởi mỗi phương pháp có những ảnh hưởng khác nhau tới các tính năng kỹthuật của hệ thống.

là khe thời gian hay lát thời gian (time slot, time slice) – theo một tuần tự qui định sẵn

Token Passing:

Token là một bức điện ngắn không mang dữ liệu, có cấu trúc đặc biệt để phânbiệt với các bức điện mang thông tin nguồn, được dùng tương tự như một chìa khóa.Một trạm được quyền truy nhập bus và gửi thông tin đi chỉ trong thời gian nó được giữtoken Sau khi không có nhu cầu gửi thông tin, trạm đang có token sẽ phải gửi tiếp tớimột trạm khác theo một trình tự nhất định

Hình 1.9 Token Passing

Trang 17

- Trong trường hợp xảy ra xung đột, mỗi trạm đều phải hủy bỏ bức điện củamình, chờ một thời gian ngẫu nhiên và thử gửi lại.

1.3.4 B o toàn d li u ản ữ liệu ệm mạng truyền thông công nghiệp

Đặt vấn đề:

Trong truyền thông công ngiệp, mặc dù đã sử dụng kỹ thuật truyền tín hiệu sốnhưng do tác động của nhiễu và do chất lượng môi trường truyền dẫn mà thông tinđược truyền tải cũng không tránh khỏi bị sai lệch Vấn đề đặt ra là làm thế nào để hạnchế lỗi cũng như khi đã xảy ra lỗi thì phải có biện pháp khắc phục Có thể phân loại lỗinhư sau:

Lỗi phát hiện được, không sửa được

 Lỗi phát hiện được nhưng sửa được

 Lỗi không phát hiện được

Bảo toàn dữ liệu chính là phương pháp sử dụng xử lý giao thức để phát hiện vàkhắc phục lỗi, trong đó phát hiện lỗi đóng vai trò hang đầu Khi đã phát hiện được lỗi,

có thể có cách khôi phục dữ liệu, hay biện pháp đơn giản hơn là yêu cầu gửi lại dữliệu Các phương pháp bảo toàn dữ liệu thông dụng là:

Parity bit 1 chiều và 2 chiều

CRC (Cyclic Redundancy Check)

Nhồi bit (Bit stuffing)

Mã hóa bit:

Mã hóa bit là quá trình chuyển đổi dãy bit (1.0) sang một tín hiệu thích hợp để cóthể truyền dẫn trong môi trường vật lý Việc chuyển đổi này chính là sử dụng mộttham số thông tin thích hợp để mã hóa dãy bit cần truyền tải Các tham số thông tin có

Trang 18

thể được chứa đựng trong biên độ, tần số, pha hoặc sườn xung, v.v… Sự thích hợp ởđây phải được đánh giá dựa theo các yêu cầu kỹ thuật như khả năng chống nhiễu cũngnhư gây nhiễu, khả năng đồng bộ hóa và triệt tiêu dòng một chiều.

Các tiêu chuẩn trong mã hóa bít bao gồm:

Tần số của tín hiệu

Thông tin đồng bộ hóa có trong tín hiệu

Triệt tiêu dòng một chiều

Tính bền vững với nhiễu và khả năng phối hợp nhận biết lỗi

NRZ, RZ

NRZ (Non-Return To Zero) là một trong những phương pháp được sử dụng phổbiến nhất trong các hệ thống bus trường Thực chất, cả NRZ và RZ đều là các phươngpháp điều chế biên độ xung

Phương pháp RZ (Return to Zero) cũng mã hóa bit 0 và bit 1 với hai mức tín hiệukhác nhau giống như ở NRZ Tuy nhiên, như cái tên của nó hàm ý, mức tin hiệu caochỉ tồn tại trong nửa đầu của chu ký bit T, sau đó quay trở lại 0 Tần số cao nhất củatín hiệu chính bằng tần số nhịp bus Giống như NRZ, tín hiệu của RZ không mangthông tin đồng bộ hóa, không có khả năng đồng tải nguồn

Mã Manchester:

Mã Manchester và các dạng dẫn xuất của nó không những được sử dụng rất rộngrãi trong truyền thông công nghiệp, mà còn phổ biến trong các hệ thống truyền dữ liệukhác Thực chất, đây là một trong các phương pháp điều chế pha xung, tham số thôngtin được thể hiện qua các sườn xung Bit 1 được mã hóa bằng sườn lên, bit 0 bằngsườn xuống của xung ở giữa chu kỳ bit T, hoặc ngược lại (Manchester-II)

AFP:

Với phương pháp xung sườn xoay chiều AFP (Alternate Flanked Pulse, xungsườn xoay chiều), mỗi sự thay đổi trạng thái logic được đánh dấu bằng một xung cócực thay đổi luân phiên (xung xoay chiều) Có thể sắp xếp AFP thuộc nhóm cácphương pháp điều chế vị trí xung Ví dụ, thay đổi từ bit 0 sang 1 được mã hóa bằngmột xung sườn lên, từ 1 sang 0 bằng một xung sườn xuống (hoặc có thể ngược lại)

FSK:

Trong phương pháp điều chế dịch tần số FSK (Frequency Shift Keying), hai tần

số khác nhau được dùng để mã hóa các trạng thái logic 0 và 1

Trang 19

1.3.5 Kỹ thu t truy n d n ập bus ền thông công nghiệp ẫn

Các chuẩn truyền dẫn TIA/EIA:

EIA (Electronic Industry Association) và TIA (Telecommunication IndustryAssociation) là các hiệp hội đã xây dựng và phát triển một số chuẩn giao diện chotruyền thông công nghiệp, trong đó có các chuẩn truyền dẫn nối tiếp Theo nghĩatruyền thống, một chuẩn truyền dẫn nối tiếp trước hết được hiểu là quy định đượcthống nhất về giao diện vật lý giữa các thiết bị truyền dữ liệu (Data CommunicationEquipment, DCE) và thiết bị cuối xử lý dữ liệu (Data Terminal Equipment, DTE) Một

ví dụ tiêu biểu của giao diện DTE/DEC là chuẩn RS-232 giữa máy tính và Modem.Các chuẩn truyền thông công nghiệp được sử dụng rộng rãi nhất là EIA/TIA-232,EIA/TIA-422 và đặc biệt là EIA/TIA-485

RS-232:

RS-232 lúc đầu được xây dựng phục vụ chủ yếu trong việc ghép nối điểm-điểmgiữa hai thiết bị đầu cuối (DTE), ví dụ giữa hai máy tính (PC,PLC,v.v…), giữa máytính và máy in, giữa máy tính và Modem

Mặc dù tính năng hạn chế, RS-232 là một trong các chuẩn tín hiệu có từ lâu nhất,

vì thế được sử dụng rất rộng rãi Ngày nay, mỗi máy tính cá nhân đều có một vài cổngRS-232 (cổng COM), có thể sử dụng tự do với các thiết bị ngoại vi hoặc với máy tínhkhác Nhiều thiết bị công nghiệp cũng tích hợp cổng RS-232 phục vụ lập trình hoặctham số hóa

RS-422:

Khác với RS-232, RS-422 sử dụng tín hiệu điện áp chênh lệch đối xứng giữa haidây dẫn A và B, nhờ vậy giảm được nhiễu và cho phép tăng chiều dài dây dẫn mộtcách đáng kể RS-422 thích hợp cho phạm vi truyền dẫn tới 1200 mét mà không cần

bộ lặp Điện áp chênh lệch dương ứng với trạng thái logic 0 và âm ứng với trạng tháilogic 1 Điện áp chênh lệch ở đầu vào bên nhận có thể xuống tới 200mV

Trong cấu hình ghép nối tối thiểu cho RS-422 cần một dây đôi dùng truyền dẫntín hiệu Trong cấu hình này chỉ có thể dùng phương pháp truyền một chiều (simplex)hoặc hai chiều gián đoạn (half-duplex), tức trong một thời điểm chỉ có một tín hiệuduy nhất được truyền đi Để thực hiện truyền hai chiều toàn phần (full-duplex) ta cầnhai đôi dây

RS-485

Đặc tính điện học:

Về đặc tính điện học, RS-485 và RS-422 giống nhau về cơ bản TS-485 cũng sửdụng tín hiệu điện áp chênh lệch đối xứng giữa hai dây dẫn A và B Ngưỡng giới hạn

Trang 20

qui định cho VCM đối với RS-485 được nới rộng ra khoảng -7V đến 12V, cũng nhưtrở kháng đầu vào cho phép lớn gấp ba lần so với RS-422.

Đặc tính khác nhau cơ bản của RS-485 so với RS-422 là khả năng ghép nối nhiềuđiểm, vì thế được dùng phổ biến trong hệ thống bus trường Cụ thể 32 trạm có thểtham gia ghép nối, được định địa chỉ và giao tiếp đồng thời trong một đoạn RS-485 màkhông cần bộ lặp

Tốc độ truyền tải và chiều dài dây dẫn:

Cũng như RS-422, RS-485 cho phép khoảng cách tối đa giữa trạm đầu và trạmcuối trong một đoạn mạng là 1200 mét, không phụ thuộc vào số trạm tham gia Tốc độtruyền dẫn tối đa có thể lên tới 10Mbit/s, một số hệ thống gần đây có khả năng làmviệc với tốc độ 12Mbit/s Tuy nhiên có sự ràng buộc giữa tốc độ truyền dẫn tối đa và

độ dài dây dẫn cho phép, tức là một mạng dài 1200m không thể làm việc với tốc độ10MBd Quan hệ giữa chúng phụ thuộc nhiều vào chất lượng cáp dẫn được dùng cũngnhư phụ thuộc vào việc đánh giá chất lượng tín hiệu

Cấu hình mạng:

RS-485 là chuẩn duy nhất do EIA đưa ra mà có khả năng truyền thông đa điểmthực sự chỉ dùng một đường dẫn chung duy nhất, được gọi là bus Chính vì vậy mà nóđược dùng làm chuẩn cho lớp vật lý ở đa số các hệ thống bus hiện thời

Cáp nối:

RS-485 không phải là một chuẩn trọn vẹn mà chỉ là một chuẩn về đặc tính điệnhọc, vì vậy không đưa ra các quy định cho cáp nối cũng như các bộ nối Có thể dùngđôi dây xoắn, cáp trơn hoặc các loại cáp khác, tuy nhiên đôi dây xoắn vẫn là loại cápđược sử dụng phổ biến nhất nhờ đặc trưng chống tạp nhiễu và xuyên âm

1.4 CÁC H TH NG BUS TIÊU BI U ỆP ỐNG BUS TIÊU BIỂU ỂU

1.4.1 PROFIBUS

Profibus (Process Field Bus) là một hệ thống bus trường được phát triển tại Đức

từ năm 1987, do 21 công ty và cơ quan nghiên cứu hợp tác Sau khi được chuẩn hóaquốc gia với DIN 19245, PROFIBUS đã trở thành chuẩn châu Âu EN 50 170 trongnăm 1996 và chuẩn quốc tế IEC 61158 vào cuối năm 1999 Bên cạnh đó, PROFIBUScòn được đưa vào trong chuẩn IEC 61784 – một chuẩn mở rộng trên cơ sở IEC 61158cho các hệ thống sản xuất công nghiệp Với sự ra đời của các chuẩn mới IEC 61158 vàIEC 61784 gần đây, PROFIBUS không chỉ dừng lại là một hệ thống truyền thông, màcòn được coi là một công nghệ tự động hóa

PROFIBUS định nghĩa ba loại giao thức là PROFIBUS-FMS, PROFIBUS-DP,PROFIBUS-PA

Trang 21

1.4.2 CAN

CAN (Controller Area Network) xuất phát là một phát triển chung của hai hãngBosch và Intel phục vụ việc nối mạng trong các phương tiện giao thông cơ giới để thaythế cách nối điểm-điểm cổ điển, sau được chuẩn hóa quốc tế trong ISO 11898

1.4.3 DEVICENET

DiviceNet là một thệ thống bus được hãng Allen-Bradley phát triển dựa trên cơ

sở của CAN, dùng nối mạng cho các thiết bị đơn giản ở cấp chấp hành Sau này, chuẩnDeviceNet đã được chuyển sang dạng mở dưới sự quản lý của hiệp hội ODVA (OpenDeviceNet Vendor Association) và được dự thảo chuẩn hóa IEC 62026-3

1.4.4 MODBUS

Modbus là một giao thức do hãng Modicon (sau này thuộc AEG và SchneiderAutomation) phát triển Theo mô hình ISO/OSI thì Modbus thực chất là một chuẩngiao thức và dịch vụ thuộc lớp ứng dụng, vì vậy có thể được thực hiện trên các cơ chếvận chuyển cấp thấp như TCP/IP, MAP (Manufacturing Message Protocol), ModbusPlus và ngay cả qua đường truyền nối tiếp RS-232

Các chế độ truyền dẫn của Modbus gồm có ASCII, RTU

1.4.5 INTERBUS

Interbus là một phát triển của hãng Phoenix Contact, nhưng đã nhanh chóngthành công trên cả phương tiện ứng dụng và chuẩn hóa Ưu thế đặc biệt củaINTERBUS là khả năng kết mạng nhiều chủng loại thiết bị khác nhau và giá thành vừaphải, trong khi các đặc tích thời gian không thua kém các hệ thống khác INTERBUS

có thể dùng xuyên suốt cho một hệ thống phân tán phức tạp, không phụ thuộc vào môhình phân cấp Tuy nhiên, trọng tâm ứng dụng của INTERBUS nằm ở cấp chấp hànhtrong các hệ thống tự động hóa xí nghiệp, vì vậy được xếp vào phạm trù bus cảm biến/chấp hành Đặc biệt, kết hợp với xu hướng điều khiển dùng máy tính cá nhân,INTERBUS là một giải pháp rất đáng quan tâm

1.4.6 AS-I

AS-I (Actuator Sensor Interface) là kết quả phát triển hợp tác của 11 hãng sảnxuất các thiết bị cảm biến và cơ cấu chấp hành có tên tuổi trong công nghiệp, trong đó

có Siemens AG, Festo KG, Pepperl & Fuchs GmbH Như tên gọi của nó phần nào diễn

tả, mục đích sử dụng duy nhất của AS-I là kết nối các thiết bị cảm biến và chấp hành

số với cấp điều khiển Từ một thực tế là hơn 80% cảm biến và cơ cấu chấp hành trongmột hệ thống máy móc làm việc với các biến logic, cho nên việc nối mạng chúng trướcphải đáp ứng được yêu cầu về giá thành thấp cũng như lắp đặt, vận hành và bảo dưỡngđơn giản

Trang 22

Các hệ thống bus tiêu biểu khác:

Foundation Fieldbus High Speed Ethernet Industrial Ethernet

Trang 23

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG BÀI TOÁN MẠNG TRUYỀN THÔNG CÔNG

NGHIỆP

2.1 Đ T BÀI TOÁN ẶT BÀI TOÁN

Thiết kế hệ thống điều khiển – giám sát mạng truyền thông công nghiệp sử dụngPLC S7-200 và biến tần MicroMaster 420 của SIEMENS:

- PLC Master: khởi động, dừng hệ thống Điều khiển giám sát PLC Slave1, PLCSlave2 thông qua chuẩn truyền thông Modbus và USS

- PLC Slave1: Được điều khiển bởi PLC Slave2 và PLC Master thông qua chuẩntruyền thông Modbus, hoạt động với 2 chế độ auto và manual Điều khiển biến tần 1

và biến tần 2, điều khiển động cơ hoạt động với các cấp tốc độ khác nhau theo chuẩntruyền thông USS

- PLC Slave2: Được điều khiển bởi PLC Slave1 và PLC Master thông qua chuẩntruyền thông Modbus, hoạt động với 2 chế độ auto và manual Điều khiển biến tần 3

và biến tần 4, điều khiển động cơ hoạt động tuần tự thông qua chuẩn truyền thôngUSS

2.2 M NG TRUY N THÔNG MODBUS ẠNG TRUYỀN THÔNG CÔNG NGHIỆP Ề MẠNG TRUYỀN THÔNG CÔNG NGHIỆP

2.2.1 C ch giao ti p ơ bản ế độ truyền tải ế độ truyền tải

Cơ chế giao tiếp ở Modbus phụ thuộc vào hệ thống truyền thông cấp thấp Cụthể, có thể phân chia ra hai loại là mạng Modbus chuẩn và Modbus trên các mạng khác(ví dụ TCP/IP, Modbus Plus, MAP)

Mạng Modbus chuẩn

Các cổng modbus chuẩn trên các bộ điều khiển của Modicon cũng như một sốnhà sản xuất khác sử dụng giao diện nối tiếp RS-232 Các bộ phận điều khiển này cóthể được nối mạng trực tiếp hoặc qua Modem Các trạm Modbus giao tiếp với nhauqua cơ chế chủ/tớ (Master/Slave), trong đó chỉ một thiết bị chủ có thể chủ động gửiyêu cầu, còn các thiết bị tớ sẽ đáp ứng bằng dữ liệu trả lại hoặc thực hiện một hànhđộng nhất định theo như yêu cầu Các thiết bị chủ thông thường là các máy tính điềukhiển trung tâm và các thiết bị lập trình, trong khi các thiết bị tớ có thể là PLC hoặccác bộ điều khiển số chuyên dụng khác

Một trạm chủ có thể gửi thông báo yêu cầu tới riêng một trạm tớ nhất định, hoặcgửi thông báo đồng loạt (broadcast) tới tất cả các trạm tớ Chỉ trong trường hợp nhậnđược yêu cầu riêng, các trạm tớ mới gửi thông báo đáp ứng trả lại trạm chủ Trong mộtthông báo yêu cầu có chứa địa chỉ trạm nhận, mã hàm dịch vụ bên nhận cần thực hiện,

dữ liệu đi kèm và thông tin kiểm lỗi

Trang 24

Modbus trên các mạng khác

Với một số mạng như Modbus Plus và MAP sử dụng Modbus là giao thức cholớp ứng dụng, các thiết bị có thể giao tiếp theo cơ chế riêng của mạng đó Ví dụ giaotiếp tay đôi (Peer to peer), mỗi bộ điều khiển có thể đóng vai trò là chủ hoặc tớ trongcác lần giao dịch (một chu kỳ yêu cầu - đáp ứng) khác nhau Một trạm có thể cùng mộtlúc có quan hệ logic với nhiều đối tác, vì vậy nó có thể đồng thời đóng vai trò là chủ

và tớ trong các giao dịch khác nhau

Nhìn nhận ở mức giao tiếp thông báo, giao thức Modbus vẫn tuân theo nguyêntắc chủ/tớ mặc dù phương pháp giao tiếp mạng cấp thấp có thể là tay đôi Khi một bộđiều khiển gửi một yêu cầu thông báo thì nó sẽ đóng vai trò là chủ và đợi đáp ứng từmột thiết bị tớ Ngược lại, một bộ điều khiển sẽ đóng vai trò là tớ nếu nó nhận đượcthông báo yêu cầu từ một trạm khác và phải gửi trả lại đáp ứng

Chu trình yêu cầu-đáp ứng

Một thông báo yêu cầu bao gồm các phần sau:

- Địa chỉ trạm nhận yêu cầu (0-247), trong đó 0 là địa chỉ gửi đồng loạt

- Mã hàm gọi chỉ thị hành động trạm tớ cần thực hiện theo yêu cầu Ví dụ mãhàm 03 yêu cầu trạm tớ đọc nội dung các thanh ghi lưu trữ và trả lại kết quả

- Dữ liệu chứa các thông tin bổ sung mà trạm tớ cần cho việc thực hiện hàm đượcgọi Trong trường hợp đọc thanh ghi, dữ liệu này chỉ rõ thanh ghi đầu tiên và số lượngcác thanh ghi cần đọc

- Thông tin kiểm lỗi giúp trạm tớ kiểm tra độ vẹn toàn của nội dung thông báonhận được

Hình 2.1 Chu trình yêu cầu đáp ứng

2.2.2 Ch đ truy n ế độ truyền tải ộ truyền tải ền thông công nghiệp

Chế độ ASCII

Khi các thiết bị trong một mạng Modbus chuẩn giao tiếp với chế độ ASCII(American Standard Code for Information Interchange), mỗi byte trong thông báođược gửi thành hai ký tự ASCII 7 bit, trong đó mỗi ký tự biểu diễn một chữ số hex Ưuđiểm của chế độ truyền này là nó cho phép một khoảng thời gian trống tối đa một giây

Trang 25

giữa hai ký tự mà không gây ra lỗi Cấu trúc một ký tự khung gửi đi được thể hiện nhưsau:

Bảng 2.1 Chế độ ASCII

Mỗi ký tự khung bao gồm:

- 1 bit khởi đầu (start bit)

- 7 bit biểu diễn một chữ số hex của byte cần gửi dưới dạng ký tự ASCII (0-9 vàA-F), trong đó bit cấp thấp nhất được gửi đi trước

- 1 bit parity chẵn/lẻ, nếu sử dụng parity

- 1 bit kết thúc (Stopbit) nếu sử dụng parity hoặc 2 bit kết thúc nếu không sửdụng parity

Chế độ RTU

Khi các thiết bị trong một mạng Modbus chuẩn được đặt chế độ RTU (RemoteTerminal Unit), mỗi byte trong thông báo được gửi thành một ký tự 8 bit Ưu điểmchính của chế độ truyền này so với chế độ ASCII là hiệu suất cao hơn Tuy nhiên, mỗithông báo phải được truyền thành một dòng liên tục Cấu trúc một ký tự khung gửi điđược thể hiện như sau:

Bảng 2.2Chế độ RTU

Mỗi ký tự khung bao gồm:

- 1 bit khởi đầu (start bit)

- 8 bit của byte thông báo cần gửi, trong đó bit thấp nhất được gửi đi trước

- 1 bit parity chẵn/lẻ nếu sử dụng parity

- 1 bit kết thúc (stop bit) nếu sử dụng parity hoặc 2 bit kết thúc nếu không sửdụng parity

2.3CÁC GIAO TH C VÀ CHU N TRUY N THÔNG TRONG M NG ỨC VÀ CHUẨN TRUYỀN THÔNG TRONG MẠNG ẨN TRUYỀN THÔNG TRONG MẠNG Ề MẠNG TRUYỀN THÔNG CÔNG NGHIỆP ẠNG TRUYỀN THÔNG CÔNG NGHIỆP

2.3.1 Chu n truy n thông RS-232 ẩn truyền thông RS-232 ền thông công nghiệp

Như đã nói ở trên RS-232 (tương ứng với chuẩn châu Âu là CCITT V.24) làchuẩn truyền thông kết nối theo dạng point to point (điểm-điểm) và sử dụng phươngthức truyền hai chiều toàn phần

Khoảng cách truyền không quá 15m và tốc độ truyền dưới 20Kb/s

Trang 26

Hình 2.2Truyền thông RS 232

Chế độ làm việc

Chế độ làm việc của hệ thống RS-232 là hai chiều toàn phần, tức là hai thiết bịtham gia cùng có thể thu và phát tín hiệu cùng một lúc Như vậy, việc thực hiện truyềnthông cần tối thiểu 3 dây dẫn trong đó hai dây tín hiệu nối chéo các đầu thu phát củahai trạm và một dây đất

Đặc tính điện học

RS-232 sử dụng phương thức truyền không đối xứng, tức là sử dụng tín hiệu điện

áp chênh lệch giữa một dây dẫn và đất Mức điện áp được sử dụng dao động trongkhoảng từ -15V tới 15V Khoảng từ 3V đến 15V ứng với giá trị logic 0, khoảng từ -15V đến -3V ứng với giá trị logic 1

Tốc độ truyền dẫn tối đa phụ thuộc vào chiều dài dây dẫn Đa số các hệ thốnghiện nay chỉ hỗ trợ tới tốc độ 19,2kBd (chiều dài cho phép 30-50m) Gần đây, sự tiến

bộ trong vi mạch đã góp phần nâng cao tốc độ của các modem lên nhiều lần so vớingưỡng 19,2kBd Hiện nay đã có những mạch thu phát đạt tốc độ 460kBd và hơn nữa,tuy nhiên tốc độ truyền dẫn thực tế lớn hơn 115.2kBd theo chuẩn RS-232 trong một hệthống làm việc dựa vào ngắt là một điều khó có thể thực hiện

Một ưu điểm của chuẩn RS-232 là có thể sử dụng công suất phát tương đối thấp,nhờ trở kháng đầu vào hạn chế trong phạm vi từ 3-7kΩ

Bảng 2.3 Các thông số quan trọng của RS-232

Trang 27

Giao diện cơ học

Chuẩn EIA/TIA-232F qui định ba loại giắc cắm RS-232 là DB-9 (chín chân),DB-25 (25 chân) và ALT-A (26 chân), trong đó hai loại đầu được sử dụng rộng rãihơn Loại DB-9 cũng đã được chuẩn hóa riêng trong EIA/TIA-574 Trên hình 2.3 là sơ

đồ giắc cắm loại 9 chân cũng như chiều các tín hiệu ghép nối giữa một DTE và mộtDCE

Ý nghĩa của các chân quan trọng được mô tả dưới đây:

RxD (Receive Data): Đường nhận dữ liệu

TxD (Transmit Data): Đường gửi dữ liệu

DTR (Data Terminal Ready): Chân DTR thường ở trạng thái ON khi thiết bịđầu cuối sẵn sàng thiết lập kênh truyền thông Qua việc giữ mạch DTR ở trạng thái

ON, thiết bị đầu cuối cho phép DCE của nó ở chế độ “tự trả lời” chấp nhận lời gọikhông yêu cầu Mạch DTR ở trạng thái OFF chỉ khi thiết bị đầu cuối không muốnDCE của nó chấp nhận lời gọi từ xa (chế độ cục bộ)

DSR (Data Set Ready, DCE Ready): Cả hai modem chuyển mạch DSR sang

ON khi một đường truyền thông đã được thiết lập giữa hai bên

Hình 2.3Sơ đồ giắc cắm loại 9 chân

DCD (Data Carrier Detect): Chân DCD được sử dụng để kiểm soát truy nhậpđường truyền Một trạm nhận tín hiệu DCD là OFF sẽ hiểu là trạm đối tác chưa đóngmạch yêu cầu gửi dữ liệu (chân RTS) và vì thế có thể đoạt quyền kiểm soát đườngtruyền nếu cần thiết Ngược lại, tín hiệu DCD là ON chỉ thị bên đối tác đã gửi tín hiệuRTS và giành quyền kiểm soát đường truyền

RTS (Request To Send): Đường RTS kiểm soát chiều truyền dữ liệu Khi mộttrạm cần gửi dữ liệu, nó đóng mạch RTS sang ON để báo hiệu với modem của nó.Thông tin này cũng được chuyển tiếp tới modem xa

CTS (Clear To Send): Khi CTS chuyển sang ON, một trạm được thông báorằng modem của nó đã sẵn sang nhận dữ liệu từ trạm và kiểm soát đường điện thoạicho việc truyền dữ liệu đi xa

RI (Ring Indicator): Khi modem nhận được một lời gọi, mạch RI chuyểnON/OFF một cách tuần tự với chuông điện thoại để báo hiệu cho trạm đầu cuối Tínhiệu này chỉ thị rằng một modem xa yêu cầu thiết lập liên kết dial-up

2.3.2 Giao thức USS và các lệnh trong giao thức (USS Protocol)

Trang 28

Giao thức

USS là giao thức nối tiếp được SIEMENS xây dựng để sử dụng cho việc kết nốitruyền thông giữa PLC S7-200 với các biến tần MicroMaster MM420/MM440 củahãng

Cáp truyền thông giữa PLC với biến tần theo chuẩn RS-485

Hình 2.4 Cáp truyền thông giữa PLC với biến tần theo chuẩn RS-485.

Các lệnh giao thức

Lệnh USS-INIT

Lệnh USS_INIT được sử dụng để cho phép thiết lập hoặc không cho phép truyềnthông với các MM Trước khi bất kỳ một lệnh USS nào khác được sử dụng, lệnhUSS_INIT phải thực hiện trước mà không được xảy ra lỗi nào Khi lệnh thực hiệnxong và bit Done đươck set lên ngay lập tức trước khi thực hiện lệnh kế tiếp

Lệnh này được thực hiện ở mỗi vòng quét khi đầu vào EN được tác động

Thực hiện lệnh USS_INIT chỉ 1 lần cho mỗi sự thay đổi trạng thái truyền thông

Sử dụng lệnh chuyển đổi dương tạo 1 xung ở đầu vào EN Khi thay đổi giá trị ban đầucác tham số sẽ thực hiện 1 lệnh USS_INIT mới

Giá trị cho đầu vào Mode lựa chọn giao thức truyền thông Đầu vào có giá trị 010

sẽ ấn định Port 0 dùng cho giao thức USS và chỉ cho phép làm việc theo giao thức này.Nếu đầu vào có giá trị 000 sẽ ấn định Port 0 dùng cho giao thức PPI và không chophép làm việc theo giao thức USS

Trang 29

Tốc độ truyền được đặt ở các giá trị: 1200, 2400, 4800, 9600, 19200, 38400,

57600 và 115200(baud)

Đầu vào Active dùng để xác định địa chỉ của Drive Chỉ hỗ trợ số địa chỉ Drive,

từ 0-30

Các tham số sử dụng trong lệnh USS_INIT

Kiểu dưc liệu và toán hạng của đầu vào/ra trong lệnh USS_INIT

lệnh USS-CTRL

Lệnh USS_CTRL được sử dụng để điều khiển hoạt động của biến tần Lệnh nàyđược đưa vào bộ đếm truyền thông, từ đây, lệnh được gửi tới địa chỉ của biến tần, nếuđịa chỉ đã được xác định ở tham số Active trong lệnh USS_INIT Chỉ 1 lệnhUSS_CTRL được ấn định cho 1 Drive

Bit EN phải đươc set lên mới cho phép lệnh USS_CTRL thực hiện Lệnh nàyluôn ở mức cao( mức cho phép)

RUN (RUN/STOP) cho thấy Drive là On hoặc Off Khi bit RUN ở mức cao, MMnhận lệnh khởi động ở tốc độ danh định và theo chiều đã chọn trước Để Drive là việc,các điều kiện phải theo đúng như sau:

 Địa chỉ Drive phải được lựa chọn từ đầu vào Active trong lệnh USS_INIT

 Đầu vào OFF2 và OFF3 phải được set ở 0

 Các đầu ra Fault và Inhibit phải là 0

Khi đầu vào RUN là OFF, một lệnh được chuyển đến MM để điều khiển giảmtốc độ động cơ xuống cho đến khi động cơ dừng

Trang 30

 Đầu vào OFF2 được sử dụng để cho phép điều khiển MM dừng với tốc độchậm.

 Đầu vào OFF3 được sử dụng để cho phép điều khiển MM dừng với tốc độnhanh

 Bit Resp_R báo nhận phản hồi từ Drive Tất cả các hoạt động của MM đượcthăm dò thông tin trạng thái Tại mỗi thời điểm, S7-200 nhận một phản hồi từ Drive,bit Resp_R được set lên và tất cả giá trị tiếp theo được cập nhật

 Bit F_ACK( Fault Anowledge) được sử dụng để nhận biết lỗi từ Drive Các lỗicủa Drive đươc xóa khi F_ACK chuyển từ 0 lên 1

 Bit Dỉr (Direction) xác định hướng quay mà MM sẽ điều khiển

 Đầu vào Drive (Drive address) là địa chỉ của MM mà lệnh USS_CTRL điềukhiển tớiđịa chỉ hợp lệ từ 0 đến 31

 Đầu vào Type (Dirive type) dùng để lựa chọn kiểu MM Đối với thế hệ MM3(hoặc sớm hơn) đầu vào Type được đặt 0; còn với MM4 giá trị đặt là 1

 Speed_SP (speed setpoint): là tốc độ cần đặt theo tỉ lệ phần trăm Các giá trị

ân sẽ làm động cơ quay theo chiều ngược lại

 Phạm vi đặt: -200% ÷ 200%

 Error: là 1 byte lỗi chứ kết quả mới nhất của yêu cầu truyền thông đến Drive

 Status: là 1 word thể hiện giá trị phản hồi ừ biến tần

 Speed: là tốc độ động cơ theo tỉ lệ phần trăm Phạm vi: -200% ÷ 200%

 D-Dir: cho biết hướng quay

 Inhibit: cho biết trạng thái của th inhibit bit on the drive (0-not inhibit, inhibit) Để xóa bit inhibit này, bit Fault phải trở về OFF, và các đầu vào Run, Off2,Off3 cũng phải trở về OFF

1- Fault: cho biết tình trạng của bit lỗi (0-không có lỗi, 1-lỗi) Drive dẽ hiển thị

mã lỗi Để xóa bit Fault, cần phải chữa lỗi xảy ra lỗi và set bit F_ACK

Có 3 lệnh đặt cho giao thữ USS

 USS_RPM_D:là lệnh đọc một tham số Douple Word

 USS_RPM_R:là lệnh đọc một tham số thực

Trang 31

 USS_RPM_x:hoàn thành việc thực hiện lệnh khi MM nhận biết cách thực hiệnlệnh, hoặc khi lỗi một trạng thái được thông báo Vòng quét vẫn tiếp tục thực hiệntrong chương trình chờ sự phản hồi.

Bit EN phải được set để cho phép truyền đi các yêu cầu, và nên giữ lại ở trạngthái đó cho đến bit Done được set lên – tín hiệu hoàn thành quá trình

Đầu vào Drive la địa chỉ của MM mà lệnh USS_RPM_X được chuyển toái địachỉ hợp lệ là 0 đến 31

Param là số tham số (là giá trị cần đọc từ MM)

Index là con trỏ chỉ vào giá trị để đọc

Value là giá trị thông số phản hồi

Đầu vào DB_PRT dược cung cấp bởi địa chỉ của bộ đếm 16 byte trong lệnhUSS_RPM_X bộ đếm này dùng chứa kết quả của lệnh đưa đến từ MM

Lệnh USS_WPM_X

 Có 3 lệnh ghi cho giao thức USS:

 USS_WPM_W :là lệnh ghi một tham số WORD

 USS_WPM_D: là lệnh ghi một tham số Double Word

 USS_WPM_R:là lệnh ghi một tham số thực

Bit EN phải được set để cho phép truyền đi các yêu cầu và nên giữ lại ở trangthái đó cho đén kho bit Done được set lên – tín hiệu hoàn thành quá trình Do đó đầuvào XMT_REQ nên được kích xung khi nhận được sườn xung lên để truyền một yêucầu cho mỗi chuyến tiếp dương của đầu vào EN

Đầu vào Drive là địa chỉ của MM mà lệnh USS_WPM_X được chuyển tới địachi hợp lệ là 0 đến 31

Param là số tham số

Trang 32

Index là biến chỉ vào giá trị để lọc.

Value là giá trị của thông số cần ghi đến bộ nhớ RAM trong biến tần Đối vớiMM3 cũng có thể ghi giá trị này vào EEPROM, bầng cách cài đặt ở tham số P971.Đầu vào DB_Ptr được cung cấp bởi địa chỉ của bộ đếm 16 byte trong lệnhUSS-WPM_X bộ đếm này dùng chứa kết quả của lệnh đưa đến từ MM

2.3.3 Chu n truy n thông RS-485 ẩn truyền thông RS-232 ền thông công nghiệp

Chuẩn PROFIBUS theo IEC 61158 qui định các đặc tính điện học và cơ học củagiao diện RS-485 cũng như môi trường truyền thông, trên cơ sở đó các ứng dụng cóthể lựa chọn các thông số thích hợp

Các đặc điểm chung của RS-485

1 Tốc độ truyền thông từ 9.6 kbit/s đến 12Mbit/s

2 Cấu trúc đường thẳng kiểu đường trục/đường nhánh (trunk-line/drop-line)hoặc daisy-chain, trong đó các tốc độ truyền từ 1,5Mbit/s trở lên yêu cầu cấu trúcdaisy-chain

3 Cáp truyền được sử dụng là đôi dây xoắn có bảo vệ (STP) Hiệp hội PI khuyếncáo dùng loại cáp A

4 Trở kết thúc có dạng tin cậy (fail-safe biasing) với các điện trở lần lượt là3900Ω-220Ω-390Ω

5 Chiều dài tối đa của một đoạn mạng từ 100 đến 1200m, phụ thuộc vào tốc độtruyền được lựa chọn Quan hệ giữa tốc độ truyền và chiều dài tối đa của một mạngđược tóm tắt trong bảng dưới đây

6 Số lượng tối đa các trạm trong mỗi đoạn mạng là 32 Có thể dùng tối đa 9 bộlặp tức 10 đoạn mạng Tổng số trạm tối đa trong một trạm là 126

7 Chế độ truyền tải không đồng bộ và hai chiều không đồng thời

8 Phương pháp mã hóa bit NRZ

Bảng 2.4Mã hóa bit NRZ

Trang 33

2.4 GI I THI U CHUNG V PLC S7-200 VÀ BI N T N MICROMASTER 420 ỚI THIỆU CHUNG VỀ PLC S7-200 VÀ BIẾN TẦN MICROMASTER 420 ỆP Ề MẠNG TRUYỀN THÔNG CÔNG NGHIỆP ẾN TẦN MICROMASTER 420 ẦN MICROMASTER 420

C A HÃNG SIEMENS ỦA HÃNG SIEMENS

Toàn bộ chương trình được lưu trữ trong bộ nhớ PLC dưới dạng các khối chươngtrình con hoặc chương trình ngắt Trong trường hợp dung lượng nhớ của PLC không

đủ cho việc lưu trữ chương trình thì ta có thể sử dụng thêm bộ nhớ ngoài hỗ trợ choviệc lưu chương trình và lưu dữ liệu (Catridge)

Để có thể thực hiện được một chương trình điều khiển, tất nhiên PLC phải cótính năng như một máy tính, nghĩa là phải có một bộ vi xử lý (CPU), một hệ điềuhành, một bộ nhớ để lưu chương trình điều khiển, dữ liệu và tất nhiên là phải có cáccổng vào ra để giao tiếp với các đối tượng điều khiển và để trao đổi thông tin với môitrường xung quanh Bên cạnh đó nhằm phục vụ các bài toán điều khiển số, PLC còncần phải có thêm những khối chức năng đặc biệt khác như bộ đếm (Counter), bộ địnhthời gian (Timer),… Và những khối hàm chuyên dụng

Trang 34

 Interrup (Chương trình ngắt): Miền chứa chương trình ngắt, được tổ chứcthành hàm và có khả năng trao đổi dữ liệu với bất cứ 1 khối chương trình nào khác.Chương trình này sẽ được thực hiện khi có sự kiện ngắt xảy ra Có rất nhiều sự kiệnngắt như: ngắt thời gian, ngắt xung tốc độ cao …

Vùng chứa tham số của hệ điều hành: Chia thành 5 miền khác nhau

 I (Process image input): Miền dữ liệu các cổng vào số, trước khi bắt đầu thựchiện chương trình, PLC sẽ đọc giá trị logic của tất cả các cổng đầu vào và cất giữchúng trong vùng nhớ I Thông thường chương trình ứng dụng không đọc trực tiếptrạng thái logic của cổng vào số mà chỉ lấy dữ liệu của cổng vào từ bộ đệm I

 Q (Process Image Output): Miền bộ đệm các dữ liệu cổng ra số Kết thúc giaiđoạn thực hiện chương trình, PLC sẽ chuyển giá trị logic của bộ đệm Q tới các cổng ra

số Thông thường chương trình không trực tiếp gán giá trị tới tận cổng ra mà chỉchuyển chúng tới bộ đệm Q

 M (Miền các biến cờ): Chương trình ứng dụng sử dụng những biến này để lưugiữ các tham số cần thiết và có thể truy nhập nó theo bit (M), byte (MB), từ (MW) hay

từ kép (MD)

 T (Timer): Miền nhớ phục vụ bộ thời gian (Timer) bao gồm việc lưu trữ giá trịthời gian đặt trước (PV-Preset Value), giá trị đếm thời gian tức thời (CV-CurrentValue) cũng như giá trị Logic đầu ra của bộ thời gian

 C (Counter): Miền nhớ phục vụ bộ đếm bao gồm việc lưu giá trị đặt trước(PV-Preset Value), giá trị đếm tức thời (CV-Curren Value) và giá trị logic đầu ra của

bộ đệm

Vùng chứa các khối dữ liệu:Được chia làm 2 loại:

 DB(Data Block): Miền chứa dữ liệu được tổ chức thành khối Kích thước cũngnhư số lượng khối do người sử dụng quy định, phù hợp với từng bài toán điều khiển.Chương trình có thể truy nhập miền này theo từng bit (DBX), byte (DBB), từ (DBW)hoặc từ kép (DBD)

 L (Local data block): Miền dữ liệu địa phương, được các khối chương trìnhOB1, chương trình con, chương trình ngắt tổ chức và sử dụng cho các biến nháp tứcthời và trao đổi dữ liệu của biến hình thức với những khối chương trình gọi nó Nộidung của một khối dữ liệu trong miền nhớ này sẽ bị xóa khi kết thúc chương trình

Trang 35

tương ứng trong OB1, chương trình con, chương trình ngắt Miền này có thể được truynhập từ chương trình theo bit (L), byte (LB) từ (LW) hoặc từ kép (LD).

Vòng quét chương trình

PLC thực hiện chương trình theo chu kỳ lặp Mỗi vòng lặp được gọi là vòng quét(Scan) Mỗi vòng quét được bắt đầu bằng giai đoạn chuyển dữ liệu từ các cổng vào sốtới vùng bộ đệm ảo I, tiếp theo là giai đoạn thực hiện chương trình Trong từng vòngquét chương trình thực hiện từ lệnh đầu tiên đến lệnh kết thúc của khối OB (BlockEnd) Sau giai đoạn thực hiện chương trình là giai đoạn chuyển các nội dung của bộđệm ảo Q tới các cổng ra số Vòng quét được kết thúc bằng giai đoạn truyền thông nội

bộ và kiểm tra lỗi

Chú ý rằng bộ đệm I và Q không liên quan tới các cổng vào ra tương tự nên cáclệnh truy nhập cổng tương tự được thực hiện trực tiếp với cổng vật lý chứ không thôngqua bộ đệm

Thời gian cần thiết để PLC thực hiện 1 vòng quét gọi là thời gian vòng quét(Scan Time) Thời gian vòng quét không cố định, tức là không phải vòng quét nàocũng được thực hiện trong một khoảng thời gian như nhau Có vòng quét được thựchiện lâu, có vòng quét được thực hiện nhanh tùy thuộc vào số lệnh trong chương trìnhđược thực hiện và khối dữ liệu truyền thông trong vòng quét đó

Như vậy giữa việc đọc dữ liệu từ đối tượng để xử lí, tính toán và việc gửi tín hiệuđiều khiển đến đối tượng có một khoảng thời gian trễ đúng bằng thời gian vòng quét.Nói cách khác thời gian vòng quét quyết định tính thời gian thực của chương trình điềukhiển trong PLC Thời gian vòng quét càng ngắn, tính thời gian thực của chương trìnhcàng cao

Các loại PLC S7-200 thông thường: CPU222, CPU224, CPU224XP (có 1 cổng giao tiếp), CPU226 (có 2 cổng giao tiếp).

Thông thường S7-200 được phân ra 2 loại chính:

Loại cấp điện áp 220VAC

Ngõ vào: tích cực mức 1 ở cấp điện áp +24VDC (15VDC-30VDC)

Ngõ ra: Ngõ ra rơ le

Ưu điểm của loại này là ngõ ra rơ le, do đó có thể sử dụng ngõ ra ở nhiều cấpđiện áp (có thể sử dụng ngõ ra 0V, 24V, 220V,…) Tuy nhiên nhược điểm của nó dongõ ra rơ le nên thời gian đáp ứng của rơ le không được nhanh cho ứng dụng điều rộngxung, hoặc Output tốc độ cao…

Trang 36

+24VDC Vì vậy sẽ gặp rắc rối trong những ứng dụng có cấp điện áp ra là 0VDC,trong trường hợp này buộc ta phải thông qua 1 rơ le 24VDC đệm.

Các khối trong S7-200 Siemens

Khối Program Block: Có 3 khối chính

- Khối Main (OB1): là khối chứa chương trình chính, và luôn được quét trongmỗi chu kỳ quét, là khối chính trong việc thiết kế chương trình

- Khối chương trình con: Là khối chứa chương trình con, khối này sẽ được thựcthi khi nó được gọi trong chương trình chính

- Khối chương trình ngắt: là khối chứa chương trình ngắt, khối này sẽ được thựcthi khi có sự kiện ngắt xảy ra

- Trong một chương trình, luôn mặc định có một chương trình chính Main,chương trình con SBR_0, và chương trình ngắt INT_0, tuy nhiên ta có thể thêm mộthoặc nhiều chương trình con hay chương trình ngắt cũng như có thể xóa nó khi khôngcần thiết bằng cách Click chuột phải, rồi chọn Insert Subroutine hay Interrupt

- Khối Data Block: Khối chứa dữ liệu của một chương trình, ta có thể định dạngtrước dữ liệu cho khối này, và khi Download xuống PLC, thì toàn bộ dữ liệu này sẽđược lưu trong bộ nhớ

- Khối System Block: Có 10 khối chính

- Communication ports: Định dạng cho cổng giao tiếp bao gồm: Địa chỉ PLC(PLC Address), địa chỉ mặc định cho PLC là 2, ta có thể thay đổi địa chỉ cho PLCkhác 2 Việc định địa chỉ cho PLC đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối mạng.Ngoài ra trong Port giao tiếp ta cũng cần chọn tốc độ Baud cho việc truyền thông Tốc

độ Baud mặc định là 9600

- Retentive Ranges: Trong S7-200 cho phép ta chọn 5 phân vùng có thể lưu trữ

dữ liệu khi mất điện, nếu ta chọn vùng dữ liệu nào trong Retentive thì giá trị của vùng

đó sẽ vẫn không thay đổi khi mất điện, ngược lại giá trị đó sẽ bị reset vê 0 khi mấtđiện

- Password: S7-200 có 3 mức (Level Password): để bảo đảm bảo mật về bảnquyền thông thường người dùng nên chọn mức Password cao nhất Số kí tự trongPassword tối đa là 8 kí tự Trường hợp PLC đã cài Password thì người không cóPassword không thể upload chương trình từ PLC, nhưng ngược lại có thể Downloadchương trình mới xuống PLC bằng cách gõ Clearplc khi phần mềm hỏi password khidownload, trường hợp khi ta gõ clearplc thì toàn bộ dữ liệu cũ sẽ hoàn toàn mất

- Output table: Ngõ ra của PLC cho phép ta chọn trạng thái ON hay OFF khiPLC chuyển từ trạng thái RUN sang STOP, chế độ mặc định của phần mềm là tất cảtrạng thái ngõ ra OFF khi chuyển trạng thái

- Input Filter: S7-200 cho phép ta chọn thời gian lọc của các tín hiệu ngõ vào,thời gian lọc là thời gian mà ngõ vào phải không đổi trạng thái trong khoảng thời gian

Trang 37

lọc đó thì PLC mới cho phép nhận trạng thái đó Thời gian lọc mặc định là 6.4ms: Ngõvào phải giữ ON trong khoảng thời gian >=6.4ms thì PLC mới hiểu ngõ vào đó lên 1.

- Pulse catch Bits: PLC cho phép người sử dụng chọn ngõ vào có thể bắt nhữngtín hiệu nhanh khi chu kỳ quét chưa kịp quét Tín hiệu đó sẽ được giữ cho tới khi chu

kỳ quét được thực hiện

- Configure Led: PLC cho phép ta định dạng trạng thái của Led System fault,hoặc led diagnostic, trạng thái Led này cho phép ta định dạng màu cam đỏ,… khichương trình gặp sự cố

Cách giao tiếp giữa máy tính và PLC: Để có thể giao tiếp giữa máy tính và PLC

cho thực hiện việc Download hoặc Upload cho PLC, ta phải thực hiện các bước sau:

- Chọn cổng giao tiếp: Trường hợp cáp giao tiếp là cáp USB thì cổng giao tiếpphải chọn USB, trường hợp cáp giao tiếp là cáp COM thì phải chọn đúng cổng giaotiếp của máy tính Để có thể chọn cổng giao tiếp, vào mục Communication, chọn Set

PG/PC Interface:

Hình 2.6Chọn cổng giao tiếp máy tính và PLC

Sau đó chọn Properties của PC/PPI cable (PPI)

Trong tab PPI: chọn đúng tốc độ Baud mặc định ở cáp cũng là 9600 (tốc độ Baudnày chỉ áp dụng đối với cáp cổng COM), trên cáp USB cho phép ta chọn nhiều mứctốc độ Baud khác nhau

Trang 38

Hình2.7Chọn Properties của PC/PPI cable (PPI)

Trong phần Local Connection: cho phép ta chọn cổng COM

Hình 2.8Chọn cổng COM

Sau khi chọn cổng COM, bước kế tiếp là phải chọn địa chỉ PLC, thông thườngđịa chỉ mặc định của PLC là 2, nếu địa chỉ PLC khác 2 thì ta phải chọn địa chỉ đúngtrước khi thực hiện việc Communication

Trường hợp nếu không biết địa chỉ PLC ta có thể thực hiện như sau:

Trang 39

Hình 2.9Chọn địa chỉ PLC

Vào phần Communication, chọn Searh all baud rate sau đó double click vào phần

“Double click to refresh, khi đó chương trình sẽ tự nhận địa chỉ PLC

Sau khi chọn xong cổng COM cũng như địa chỉ PLC, ta thực hiện việcDownload cũng như Upload

Hình 2.10 Dowload, upload

Chọn mũi tên xuống cho việc Download, mũi tên lên cho việc Upload

Vào CPU click chuôt phải, chọn Type Chọn Read PLC, nếu liên thông được thìchương trình có thể đọc được loại PLC, còn không thì nó sẽ báo, ta phải chọn lại cổngCOM cũng như địa chỉ PLC trong phần Communication

Hình 2.11 Đọc PLC

Định dạng dữ liệu

Kiểu Bool

VD: Q0.0, I0.0, V2.3, M1.0,…

Ngày đăng: 21/06/2023, 22:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1Mô hình phân cấp các hệ thống mạng trong công nghiệp - Đồ án mô hình điều khiển giám sát hệ thống mạng truyền thông trong công nghiệp
Hình 1.1 Mô hình phân cấp các hệ thống mạng trong công nghiệp (Trang 9)
Hình 1.2Truyền bít song song - Đồ án mô hình điều khiển giám sát hệ thống mạng truyền thông trong công nghiệp
Hình 1.2 Truyền bít song song (Trang 11)
Hình 1.4Truyền một chiều và chuyền hai chiều - Đồ án mô hình điều khiển giám sát hệ thống mạng truyền thông trong công nghiệp
Hình 1.4 Truyền một chiều và chuyền hai chiều (Trang 12)
Hình 1.5 Cấu trúc mạch vòng - Đồ án mô hình điều khiển giám sát hệ thống mạng truyền thông trong công nghiệp
Hình 1.5 Cấu trúc mạch vòng (Trang 14)
Hình 1.6 Cấu trúc hình sao - Đồ án mô hình điều khiển giám sát hệ thống mạng truyền thông trong công nghiệp
Hình 1.6 Cấu trúc hình sao (Trang 14)
Hình 1.7 Cấu trúc hình cây - Đồ án mô hình điều khiển giám sát hệ thống mạng truyền thông trong công nghiệp
Hình 1.7 Cấu trúc hình cây (Trang 15)
Hình 1.9 Token Passing - Đồ án mô hình điều khiển giám sát hệ thống mạng truyền thông trong công nghiệp
Hình 1.9 Token Passing (Trang 16)
Hình 1.8 Master/Slave - Đồ án mô hình điều khiển giám sát hệ thống mạng truyền thông trong công nghiệp
Hình 1.8 Master/Slave (Trang 16)
Hình 2.1 Chu trình yêu cầu đáp ứng - Đồ án mô hình điều khiển giám sát hệ thống mạng truyền thông trong công nghiệp
Hình 2.1 Chu trình yêu cầu đáp ứng (Trang 24)
Bảng 2.3 Các thông số quan trọng của RS-232 - Đồ án mô hình điều khiển giám sát hệ thống mạng truyền thông trong công nghiệp
Bảng 2.3 Các thông số quan trọng của RS-232 (Trang 26)
Hình 2.2Truyền thông RS 232 - Đồ án mô hình điều khiển giám sát hệ thống mạng truyền thông trong công nghiệp
Hình 2.2 Truyền thông RS 232 (Trang 26)
Hình 2.3Sơ đồ giắc cắm loại 9 chân - Đồ án mô hình điều khiển giám sát hệ thống mạng truyền thông trong công nghiệp
Hình 2.3 Sơ đồ giắc cắm loại 9 chân (Trang 27)
Hình 2.4 Cáp truyền thông giữa PLC với biến tần theo chuẩn RS-485. - Đồ án mô hình điều khiển giám sát hệ thống mạng truyền thông trong công nghiệp
Hình 2.4 Cáp truyền thông giữa PLC với biến tần theo chuẩn RS-485 (Trang 28)
Bảng 2.4Mã hóa bit NRZ - Đồ án mô hình điều khiển giám sát hệ thống mạng truyền thông trong công nghiệp
Bảng 2.4 Mã hóa bit NRZ (Trang 32)
Hình 2.5Sơ đồ khối PLC - Đồ án mô hình điều khiển giám sát hệ thống mạng truyền thông trong công nghiệp
Hình 2.5 Sơ đồ khối PLC (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w