Thực trạng học trực tuyến các môn lý thuyết trong thời điểm dịch covid 19 của học sinh trường THPT Năng khiếu Đại học Tân Tạo Mục tiêu khảo sát Phát huy những ưu điểm, đồng thời góp phần làm rõ những khó khăn mà học sinh gặp phải khi học tập thông qua hình thức trực tuyến; từ đó đề xuất một số phải pháp thiết thực nhằm đảm bảo chất lượng học tập của hoc sinh nếu có sử dụng hình thức học trực tuyến trong thời gian tới. 1.3. Phạm vi khảo sát Nghiên cứu được thực hiện với học sinh 3 khối lớp 10, lớp 11, lớp 12 trường Trường THPT NK ĐHTT. Trong bối cảnh thời gian phòng chống đại dịch COVID19, toàn bộ học sinh được bố trí học tập trực tuyến. 1.4. Phương pháp chọn mẫu Trong bài báo cáo này thực hiện phương pháp nghiên cứu phi xác suất thuận tiện. Nhóm tác giả tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi. Nội dung phiếu khảo sát tập trung vào đặc điểm cá nhân, nội dung dạy học, phương pháp học, cảm nhận của học sinh khi học trực tuyến, sau đó tác giả đã gửi biểu mẫu (google form) đến toàn thể học sinh khối lớp 10, lớp 11, lớp 12 của Trường THPT NK
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA GIÁO DỤC
- - - - - -
BÀI BÁO CÁO CÁ NHÂN
MÔN HỌC THỐNG KÊ ỨNG DỤNG TRONG KHOA HỌC GIÁO DỤCĐề tài: Thực trạng học trực tuyến các môn lý thuyết trong thời điểm dịch covid 19 của học
sinh trường THPT Năng khiếu Đại học Tân Tạo
Học kì I, Năm học 2021 - 2022
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Hảo
Học viên thực hiện: Lê Thị Kiều Oanh
MSHV: 21814011410
Tp Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2022
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
I Thông tin chung
- Họ và tên học viên: Lê Thị Kiều Oanh
- Lớp: Cao học Quản lí giáo dục 2021
- Khoa: Giáo dục học
II Nhận xét bài báo cáo
1 Về nội dung:
2 Về hình thức:
3 Kết quả đạt được:
4 Đánh giá chung:
Điểm đánh giá về bài báo cáo kết thúc môn:
Bằng chữ:
Tp Hồ Chí Minh, ngày… tháng 7 năm 2022
Giảng viên hướng dẫn
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU: 4
1.1.Lý do chọn đề tài: 4
1.2.Mục tiêu khảo sát: 5
1.3.Phạm vi khảo sát: 5
1.4.Phương pháp chọn mẫu: 5
PHẦN NỘI DUNG: 6
2.1 Thực trạng chung việc học trực tuyến: 6
2.2 Đánh giá hoạt động học trực tuyến: 8
2.3 Thuận lợi và khó khăn trong học trực tuyến: 13
PHẦN KẾT LUẬN: 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 19
Trang 4PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài
Kể từ tháng 3 năm 2020 cho đến nay, dịch bệnh viêm đường hô hấp (COVID-19) đã tác động rất mạnh mẽ đến tất cả các lĩnh vực trong đời sống xã hội Trong đó, giáo dục được xem là một trong những lĩnh vực chịu nhiều ảnh hưởng bởi các trường học phải đóng cửa để nhằm hạn chế sự lây lan của dịch bệnh Trường THPT Năng Khiếu Đại học Tân Tạo (Trường THPT NK ĐHTT) cũng triển khai học trực tuyến để kịp thời ứng phó với diễn biến phức tạp của dịch bệnh Tuy nhiên, do bị ảnh hưởng bởi tâm lý trong bối cảnh dịch bệnh và chưa có sự chuẩn bị trước cho việc triển khai đồng bộ trong việc giảng dạy và học tập trực tuyến nên quá trình thực hiện vẫn còn gặp những rào cản, khó khăn về công cụ, phương tiện dạy và học, cũng như tâm thế học của sinh viên Trước thách thức này, Ban Giám hiệu Trường THPT NK ĐHTT đã có những chiến lược, ban hành các văn bản triển khai, hướng dẫn hoạt động dạy và học tập trực tuyến Số lượng các lớp học trực tuyến đã tăng lên, áp dụng phổ biến trong toàn trường và nhận được sự hưởng ứng của học sinh, tuy nhiên nhiều học sinh bày tỏ mối quan tâm đến các khó khăn và rào cản của việc học trực tuyến như về công cụ, phương tiện dạy và học, cũng như môi trường học tập
Với những lý do trên, việc nghiên cứu và làm rõ bức tranh tổng thể của hình thức học tập trực
tuyến “Thực trạng học trực tuyến các môn lý thuyết trong thời điểm dịch covid 19 của học
sinh trường THPT Năng khiếu Đại học Tân Tạo” là việc làm vô cùng cần thiết
1.2 Mục tiêu khảo sát
Phát huy những ưu điểm, đồng thời góp phần làm rõ những khó khăn mà học sinh gặp phải khi học tập thông qua hình thức trực tuyến; từ đó đề xuất một số phải pháp thiết thực nhằm đảm bảo chất lượng học tập của hoc sinh nếu có sử dụng hình thức học trực tuyến trong thời gian tới
1.3 Phạm vi khảo sát
Nghiên cứu được thực hiện với học sinh 3 khối lớp 10, lớp 11, lớp 12 trường Trường THPT
NK ĐHTT Trong bối cảnh thời gian phòng chống đại dịch COVID-19, toàn bộ học sinh được bố
trí học tập trực tuyến
1.4 Phương pháp chọn mẫu
Trong bài báo cáo này thực hiện phương pháp nghiên cứu phi xác suất thuận tiện Nhóm tác giả tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi Nội dung phiếu khảo sát tập trung vào đặc điểm cá nhân, nội dung dạy học, phương pháp học, cảm nhận của học sinh khi học trực tuyến, sau đó tác giả đã gửi
Trang 5ĐHTT thông qua giáo viên chủ nhiệm Các dữ liệu thu thập từ khảo sát được xử lý bằng phần mềm SPSS với phương pháp thống kê mô tả, thống kê suy diễn; Qua đó phân tích kết quả, diễn giải kết quả, rút ra nhận định, nhận xét có ý nghĩa về vấn đề khảo sát
Theo báo cáo thường niên của trường (2021), hiện nay có khoảng 300 học sinh đang theo học Tác giả đã sử dụng công thức tính kích cỡ mẫu được phát triển bởi Yamane Toro (1967) cho học sinh Trường THPT NK ĐHTT Dựa vào công thức tính mẫu của Yamane Toro với độ tin cậy 95% cho số lượng 300 học sinh, cho thấy cỡ mẫu cho nghiên cứu này là 171 học sinh; tuy nhiên nhóm
đã tiến hành khảo sát 200 học sinh là hoàn toàn phù hợp yêu cầu
Bảng 1: Tỉ lệ học sinh tham gia khảo sát nghiên cứu
Kết quả sau khi khảo sát, từ 200 phiếu phát cho học sinh, nhóm đã thu về 99 phiếu trả lời hợp
lệ chiếm 33% Như vậy, với tỉ lệ phiếu hợp lệ thu về 33% của học sinh- tỷ lệ này cao hơn 30% số phiếu thu về để đánh giá kết quả cho mục đích nghiên cứu (Dillman, 2000; Malaney, 2002) Vì vậy, số lượng phiếu khảo sát hợp lệ sau khi thu về trong nghiên cứu này hoàn toàn thích hợp và đảm bảo cỡ mẫu cho việc phân tích kết quả nghiên cứu
Ba khối lớp 10, lớp 11 và lớp 12 tham gia khảo sát lần này có tỷ lệ giảm dần, lần lượt là 36.4%, 33.3% và 30.3% Cao nhất là khối lớp 10 (36.4%) và thấp nhất là khối lớp 12 (30.3%)
Trang 6PHẦN II: NỘI DUNG 2.1 Thực trạng chung về tình hình học trực tuyến
2.1.1 Mô tả mẫu khảo sát (thông tin về học sinh)
Trong nghiên cứu này, tác giả đã thu thập đối tượng là các học sinh của trường THPT Năng Khiếu Đại học Tân Tạo Kết quả biểu đồ 1 cho thấy mẫu khảo sát nữ chiếm tỷ lệ nhiều hơn nam
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50
LAPTOP CÁ NHÂN
MÁY TÍNH BÀN
MÁY TÍNH BẢNG/IPAD ĐIỆN THOẠI
49
41.6
Trang 7Kết quả thống kê mô tả cho thấy, thiết bị thường được sinh viên sử dụng nhất trong quá trình học trực tuyến là: Máy tính xách tay chiếm tỷ lệ 49% và điện thoại thông minh chiếm tỷ lệ 41.6% (biểu đồ 3)
Trong quá trình dạy học trực tuyến, thời gian tham gia học tập của học sinh được xem là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng học tập của sinh viên Kết quả khảo sát cho thấy rằng, đa phần học sinh trải qua hoạt động học tập trực tuyến tại (chiếm 83%) Tuy nhiên, đáng chú ý là 17% học sinh vẫn không tham gia học tập, đây cũng là một vấn đề cần được xem xét
Biểu đồ 4 Tỷ lệ thời gian tham học online của HS trong học kỳ I năm 2021-2022
Nhìn chung, qua đợt triển khai học tập trực tuyến tại trường THPT Năng Khiếu Đại học Tân Tạo trong học kì 1, năm học 2021-2022, hầu hết sinh viên đã dần thích nghi với hình thức học trực tuyến Nhìn vào bảng khảo sát cho thấy, Về kết quả học tập ở học kì I so với học kì II năm học 2021 - 2022, 43% HS đánh giá là tương đương, 33% cho đánh giá hơn và 24% đánh giá thấp hơn Nghĩa là có hơn 2/3 HS (75,7%) đánh giá kết quả học tập là từ tương đương trở lên
83%
17%
Trên 80%
Từ 50-80%
Trang 8Biểu đồ 5 Kết quả học tập của học kì I so với học kì II năm học 2021 - 2022
2.2 Đánh giá hoạt động học tập trực tuyến
2.2.1 Quy định, nội dung, phương pháp giảng dạy
Trong nghiên cứu này, các kết quả phân tích hệ số Cronbach's Alpha đã được thực hiện để
đánh giá độ tin cậy của biến phụ thuộc- nội dung giảng dạy học trực tuyến TrườngTHPT Năng Khiếu Đại học Tân Tạo Theo Hair Tatham, Anderson và Black (2009), các tiêu chí để lựa chọn thỏa mãn yêu cầu: hệ số Cronbach's Alpha ≥ 0.6
Biến phụ thuộc trong bài nghiên cứu này là thông tin về việc học trực tuyến với 3 yếu tố: quy định nhà trường, nội dung giảng dạy, phương pháp giảng dạy Tuy nhiên ở yếu tố sẽ có sự khác nhau về thành tố cấu thành cho biến phụ thuộc Cụ thể:
Kết quả bảng 6 cho thấy các giá trị của hệ số Cronbach's α từ 0.82 đến 0.88 có giá trị lớn
hơn 0.6 (Hair và cộng sự, 2009), cho thấy độ tin cậy đã thỏa đáng cho việc đánh giá các thông tin
về học trực tuyến (quy định nhà trường, nội dung, phương pháp giảng dạy) của Trường THPT Năng Khiếu Đại học Tân Tạo
Trang 9Yếu tố Thành tố
Cronbach's Alpha (α)
diễn đàn, mạng xã hội, email, …
GV đáp ứng yêu cầu giảng dạy và trao đổi trực tuyến
Học sinh được phát huy năng lực tự học, tự nghiên
cứu và làm việc nhóm,…
Tiến độ dạy-học và bài tập được giao vừa sức với
học sinh
Nội dung giảng dạy
Bài giảng được cập nhật và có liên hệ thực tiễn, tạo
sự hứng thú cho người học
0.84
Nội dung giảng dạy bám sát đề cương chi tiết môn học
GV cập nhật liên tục các nội dung và thông tin mới
liên quan đến môn học
Nội dung giảng dạy vừa sức đối với học sinh Nội dung giảng dạy thiết thực, hữu ích
Phương pháp giảng dạy
GV tổ chức lớp học, hướng dẫn học sinh học tập hiệu quả
tự học, tự nghiên cứu và làm việc nhóm
GV sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học trực tuyến
Trang 10GV tương tác tốt với học sinh trong suốt quá trình giảng dạy môn học
GV có biện pháp khuyến khích học sinh sáng tạo và
tư duy độc lập trong quá trình học tập
GV tiếp thu ý kiến đóng góp và phản hồi kịp thời các thắc mắc của học sinh
Bảng 6 Các yếu tố đánh giá thông tin về việc học trực tuyến
Kết quả bảng 7 mô tả các kết quả thống kê về giá trị trung bình (TB) và Độ lệch chuẩn (ĐLC) của trong 3 yếu tố (quy định của nhà trường, nội dung giảng dạy, phương pháp giảng dạy) đại diện cho thông tin về việc tổ chức dạy học trực tuyến của trường THPT Năng Khiếu Đại học Tân Tạo Nghiên cứu này đã sử dụng thang đo mức độ likert với: 1 = “Rất không đồng ý” và 5 =
“Rất đồng ý” Giá trị các mức độ trong thang đo được tính theo công thức sau:
Giá trị các mức độ = (giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất)/ số lượng các mức độ = (5-1)/5 =0.8
Do đó, ý nghĩa các mức độ được phân chia như sau:
Trang 11Yếu tố TB ĐLC
Kế hoạch dạy-học được thực hiện đúng thời gian
Học sinh luôn được hỗ trợ, giải đáp các thắc mắc
trực tiếp trong giờ học và ngoài giờ học thông
qua diễn đàn, mạng xã hội, email, …
GV đáp ứng yêu cầu giảng dạy và trao đổi trực
tuyến
Học sinh được phát huy năng lực tự học, tự
nghiên cứu và làm việc nhóm,…
Tiến độ dạy-học và bài tập được giao vừa sức
với học sinh
2 Nội dung giảng dạy 3.79 0.83
Bài giảng được cập nhật và có liên hệ thực tiễn,
Nội dung giảng dạy bám sát đề cương chi tiết
môn học
GV cập nhật liên tục các nội dung và thông tin
mới liên quan đến môn học
3 Phương pháp giảng dạy 3.73 0.85
GV tổ chức lớp học, hướng dẫn học sinh học tập
Phương pháp giảng dạy khoa học, phù hợp giúp
người học dễ dàng tiếp thu
GV áp dụng đa dạng các phương pháp dạy học
tích cực nhằm khuyến khích học sinh phát triển
năng lực tự học, tự nghiên cứu và làm việc nhóm
GV sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học
trực tuyến
GV tương tác tốt với học sinh trong suốt quá
trình giảng dạy môn học
GV có biện pháp khuyến khích học sinh sáng tạo
và tư duy độc lập trong quá trình học tập
GV tiếp thu ý kiến đóng góp và phản hồi kịp
thời các thắc mắc của học sinh
Bảng 7: Kết quả giá trị trung bình (TB) và độ lệch chuẩn (ĐLC) của các yếu tố thông tin về
việc học tâp trực tuyến THPT Năng Khiếu Đại học Tân Tạo
Trang 12 Về quy định của nhà trường: Kết quả cho thấy học sinh đánh giá thông tin việc tổ chức dạy học trực tuyến của Trường THPT NK ĐH TT với TB = 3.78 (ĐLC= 0.87) tương đương với mức 4, vì vậy có thể kết luận rằng hầu hết học sinh đánh giá quy định của trường ở mức độ đồng ý (mức 4) Kết quả cho thấy học sinh đánh giá thành tố GV đáp ứng yêu cầu giảng dạy và trao đổi trực tuyến có TB cao nhất với 3.82 (ĐLC= 0.83)
Về nội dung giảng dạy: Kết quả cho thấy học sinh đánh giá thông tin việc tổ chức dạy học trực tuyến của Trường THPT NK ĐH TT với TB = 3.79 (ĐLC= 0.83) tương đương với mức 4, vì vậy có thể kết luận rằng hầu hết học sinh đánh giá quy định của trường ở mức
độ đồng ý (mức 4) Kết quả cho thấy học sinh đánh giá thành tố nội dung giảng dạy bám sát đề cương chi tiết môn học có TB cao nhất với 3.97 (ĐLC= 0.80)
Về phương pháp giảng dạy: Kết quả cho thấy học sinh đánh giá thông tin việc tổ chức dạy học trực tuyến của Trường THPT NK ĐH TT với TB = 3.73 (ĐLC= 0.85) tương đương với mức 4, vì vậy có thể kết luận rằng hầu hết học sinh đánh giá quy định của trường ở mức độ đồng ý (mức 4) Kết quả cho thấy học sinh đánh giá thành tố GV có biện pháp khuyến khích học sinh sáng tạo và tư duy độc lập trong quá trình học tập có TB cao nhất với 3.86 (ĐLC= 0.84)
Đối với mẫu nghiên cứu các yếu tố đánh giá về thông tin về việc học trực tuyến (bảng 8), tổng số
99 học sinh tham gia khảo sát Trong đó:
Về mức độ nắm bắt thông tin và hiểu bài của HS trong quá trình học trực tuyến, 29.3% HS đánh giá ở mức 75% trở lên, 50.5% đánh giá ở mức 50% - 74%%, 17.2% đánh giá ở mức 26% - 49% và chỉ 3.0% đánh giá ở mức dưới 25%
Về cảm nhận chung về việc học trực tuyến có đền 48% học sinh đánh giá mức độ hài lòng
Tuy nhiên, ở hình thức học sinh mong muốn học tập ở kỳ tiếp theo thì Tỷ lệ HS muốn học trên lớp chiếm nhiều nhất (54.5%), chỉ 7.1% HS HS muốn học trực tuyến và 38.4% HS muốn học kết hợp cả 2 hình thức trên Do đó, đây được xem là một trong những khía cạnh cần được quan tâm và nghiên cứu trong quá trình triển khai hoạt động dạy học trực tuyến
Trang 13học sinh về việc học
online
Rất không hài lòng Không hài lòng Tạm hài lòng Hài lòng Rất hài lòng
sinh mong muốn kì
tiếp theo
Học trực tuyến Học trên lớp Học kết hợp trực tuyến và trên lớp
7
54
38
7.1 54.5
38.4
Bảng 8: Khảo sát đánh giá các mức độ hiểu bài, cảm nhận chung của việc học trực truyến và
hình thức học tập mong muốn tiếp theo của học sinh
Trang 142.3 Những thuận lợi và khó khăn trong học trực tuyến
2.3.1 Thuận lợi
Kết quả ở biểu đồ 10 mô tả học sinh đánh giá yếu tố linh hoạt thời gian, địa điểm và tiếp cận nhiều tài liệu là 2 yếu tố thuận lợi nhất trong quá trình học trực tuyến, cụ thể lần lượt chiềm 29.4% và 25.5%
Biểu đồ 10 Kết quả khảo sát các yếu tố thuận lợi trong học trực tuyến
Học sinh đánh giá yếu tố hài lòng nhất trong học trực tuyến đó là yếu tố vẫn được học tập khi dịch chiếm tỉ lệ cao nhất 27.3% Việc học trực tuyến ngay thời điểm dịch covid diễn biến phức tạp mà trường THPT Năng Khiếu Đại học Tân Tạo triển khai đã kịp thời đáp ứng yêu cầu của việc học tập và đem lại sự hài lòng cho học sinh
Đảm bảo sức khỏe
Khác
Thuận lợi
4 9.1 16.2 20.2 23.2 27.3
0 5 10 15 20 25 30 KHÁC
ĐẢM BẢO SỨC KHỎE LINH HOẠT THỜI GIAN TIẾT KIỆM THỜI GIAN DI CHUYỂN THOẢI MÁI KHI Ở NHÀ HỌC VẪN ĐƯỢC HỌC TẬP KHI DỊCH
Điều hài lòng nhất
Trang 15Theo kết quả khảo sát ở biểu đồ 12 cho thấy, đường truyền internet và môi trường học tập được xem là một trong những khó khăn lớn nhất của sinh viên trong học tập trực tuyến chiếm 47.6% Đối với sinh viên khi tham gia học tập trực tuyến, một kết nối internet đáng tin cậy là điều kiện tiên quyết đối với việc học của bản thân Việc đường truyền internet yếu có thể ảnh hưởng đến rất lớn đến việc theo dõi và tiếp thu kiến thức của sinh viên trong các buổi học Bên cạnh đó, những khó khăn khác về điều kiện học tập như môi trường học tập bất lợi với tỷ lệ 26.8%; cũng như việc không có hoặc phương tiện học tập không đảm bảo đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình học tập trực tuyến của sinh viên (chiếm 16.1%)
Biểu đồ 12 Kết quả khảo sát các yếu tố khó khăn trong học trực tuyến
Theo kết quả khảo sát ở biểu đồ 13, yếu tố hạn chế giao tiếp với giáo viên, bạn bè được cho là yếu tố mà học sinh chưa hài lòng nhất khi học trực tuyến chiếm 37.4% Việc học tập có tương tác là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và học tập của GV cũng như học sinh
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50
Điều chưa hài lòng nhất
Trang 162.4 Đề xuất của học sinh trong việc học trực tuyến:
Trong tổng số 99 học sinh phản hồi, kết quả thống kê cho thấy, một số phản hồi còn nêu những ý tưởng góp ý cải thiện cho việc học trực tuyến Tuy nhiên, có những ý kiến khác nhau đối với việc đề xuất của học sinh đối với giáo viên và đối với nhà trường như sau:
Đối với giáo viên:
“Cần thêm các phương pháp dạy dễ hiểu, bên cạnh đó tránh việc làm quá nhiều bài tập trong thời gian giảng dạy online để tránh sự nhàm chán”
“Thiết kế bài giảng sinh động và sáng tạo hơn; tương tác với học sinh nhiều hơn; hạn chế bài tập cá nhân tăng cường bài tập nhóm; vui vẻ, thông cảm và lắng nghe học sinh nhiều hơn ”
“Học online là biện pháp tối ưu nhất giữa đại dịch, nhưng đồng thời cũng mang đến nhiều khó khăn cho giáo viên và học sinh Đối với giáo viên, em nghĩ việc giữ tương tác với học sinh trong lúc học online là rất quan trọng Thường thì mức độ tập trung của các bạn học sinh giảm rất nhiều trong quá trình học online vì không có sự giám sát của giáo viên bộ môn Do đó, để việc học onine được tốt hơn, học sinh và giáo viên cần trao đổi nhiều hơn thông qua những trò chơi, câu hỏi trong những buổi học trực tuyến thay vì chỉ nghe và chép”
“Tìm hiểu thêm các chức năng cho phép học sinh tương tác trực tiếp trên cùng một màn hình với giáo viên trong Teams (như bảng xanh ở trường) để học sinh có thể hiểu rõ hơn bài học cũng như có thể để các bạn cùng lớp thấy được bài học sinh ấy làm Do học online nên sẽ không có chuông báo hết tiết qua đó thường xuất hiện tình trạng giáo viên dạy lố qua giờ nghỉ của học sinh, dẫn đến việc học sinh chưa kịp nghỉ giải lao đã phải vào điểm danh môn khác hoặc nếu là tiết cuối thì sẽ hết lớp vào lúc khá muộn, mong thầy cô có thể chú ý thêm về thời gian dạy”
“Hầu hết các lỗi trong lúc học không phải của thầy cô mà đa số là xuất phát từ ý thức của các bạn học sinh (từ kinh nghiệm có được trong quá trình học) vì các bạn không chú tâm vào tiết học mà thầy cô hỏi không trả lời hay không biết trả lời, không phải đa số mà chỉ có một số các bạn trong lớp mà đã được khoanh vùng vì vậy em chỉ muốn các thầy cô nếu còn học online thì hãy tạo ra những thứ thu hút các học sinh tập trung vào tiết học”
Trang 17Đối với nhà trường:
“Có một ít lỗi nhỏ trong app nhà trường sử dụng để học online: không thấy được cuộc họp và việc tham gia bị chậm trễ”
“Cần phân bổ tiết để thới khoá biểu có thể nhẹ nhàng hơn và bổ sung 1 tiết trên 1 tuần gọi là " trò chuyện và giải đáp ý kiến, thắc mắc của học sinh hoặc đơn giản hơn là tiết nói chuyện giữa giáo viên bộ môn và học sinh để hiểu hai bên trong tuần đó”
“Mặc dù em biết các mail edu đã bị Google cắt mất "đặc quyền" Nhưng em mong IT trường vẫn cấp cho học sinh TTS vì 1 số web như Canva vẫn hỗ trợ mail này, rất hữu ích cho TTS và TTU sử dụng Nếu được thì em mong nhà trường sẽ cấp và hướng dẫn sơ bộ cách xài Ngoài ra học sinh sử dụng mail này để nộp bài cũng tiện cho GV chấm”
“Tăng cường công tác kiểm tra giảng dạy chất lượng học tập, từ đó đưa ra các phương pháp thay đổi giờ giấc, số tiết học, các môn học được chú trong, tổ chức các đợt giao lưu online về vấn đề học tập; khuyến khích học sinh tăng cường tự học bằng các cuộc thi nhỏ, mini game, các cuộc giao lưu bàn luận về vấn đề học tập, Từ đó tăng cường khả năng tiếp cận và tiếp thu được bài giảng online nhằm nâng cao chất lượng dạy và học của học sinh, giáo viên và thành tích nhà trường”
“Cần có bộ phận hỗ trợ cho giáo viên lẫn học sinh kịp thời để khắc phục lỗi kĩ thuật một cách nhanh chóng”
(Theo phỏng vấn ý kiến cá nhân học sinh)
Trang 18PHẦN III: KẾT LUẬN
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng của việc học trực tuyến trong giai đoạn phòng chống dịch Covid-19 vừa qua Với số lượng 99 học sinh tham gia phản hồi, kết quả nghiên cứu cũng phần nào thể hiện được cảm nhận của học sinh trong quá trình học tập vừa qua Các yếu tố ảnh hưởng lớn đến việc học trực tuyến của học sinh, chính là đường truyền internet, môi trường học tập và sự hỗ trợ kịp thời của giáo viên cũng như đội ngũ phục
vụ Do đó, việc xác định thuận lợi và những khó khăn của người học trong quá trình học trực tuyến được xem là cần thiết để có thể giảm thiểu những tác động tiêu cực và nâng cao chất lượng học tập trực tuyến trong tương lai Từ kết quả khảo sát thực tế về những khó khăn và rào cản mà học sinh đang gặp phải hiện nay, bài viết đề xuất một số giải pháp sau đây:
Thứ nhất, để đáp ứng nhu cầu thực tế, các nhà cung cấp mạng ở Việt Nam cần có những chiến lược dài hạn, hiệu quả nhằm nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống đường truyền băng thông rộng, ổn định hệ thống đường truyền, đáp ứng được nhu cầu sử dụng internet của xã hội
Thứ hai, trong môi trường học tập trực tuyến, việc lấy người học làm trung tâm đang trở nên cấp thiết nhất Trái ngược với quan điểm hành vi, các nhà tâm lý học nhận thức tập trung vào người học (chứ không phải môi trường) là thành phần tích cực của quá trình dạy và học Chính vì vậy, bên cạnh những yêu cầu từ phía người dạy, người học cũng cần chủ động hơn trong việc học tập trực tuyến như đọc tài liệu trước giờ lên lớp, chủ động tương tác với giáo viên, chăm chú nghe giảng, ghi chép, tham gia tích cực vào các hoạt động thảo luận nhóm Thứ ba, giáo viên cần tăng cường tương tác và trao đổi với học sinh để tạo tâm lý thoải mái
và cảm giác thích thú cho người học Nghĩa là, giáo viên cần đa dạng hóa các hình thức giảng dạy và lồng ghép nhiều hoạt động trong chương trình giảng dạy để tạo hứng thú học tập của học sinh, tạo môi trường cho học sinh trình bày và chia sẻ quan điểm của bản thân
Trang 19TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Dương Minh Quang (2021), Lý luận và thực tiễn: Năng lực lãnh đạo của sinh viên đại
học, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
2 Phan Thị Ngọc Thanh, Nguyễn Ngọc Thông & Nguyễn Thị Phương Thảo (2020),
“Cảm nhận của sinh viên chính quy khi trải nghiệm học trực tuyến hoàn toàn trong thời gian phòng chống dịch Covid-19”, Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 15(4), 18-28
Trang 20PHỤ LỤC 1: BẢNG HỎI KHẢO SÁT
THỰC TRẠNG HỌC ONLINE CÁC MÔN LÝ THUYẾT TRONG THỜI ĐIỂM DỊCH
COVID-19 CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT NĂNG KHIẾU ĐẠI HỌC TÂN TẠO
4 Kết quả học tập của học kì I so với học kì II năm học 2021 - 2022
☐ Cao hơn ☐ Thấp hơn ☐ Tương đương
II THÔNG TIN VỀ VIỆC HỌC ONLINE
Hãy cho biết mức độ ĐỒNG Ý của anh/chị đối với các tiêu chí bên dưới bằng cách tích chọn vào
Trang 215 Bài giảng được cập nhật và có liên hệ thực tiễn, tạo sự hứng thú
cho người học
7 GV cập nhật liên tục các nội dung và thông tin mới liên quan đến
môn học
Phương pháp giảng dạy
11 Phương pháp giảng dạy khoa học, phù hợp giúp người học dễ
dàng tiếp thu
12 GV áp dụng đa dạng các phương pháp dạy học tích cực nhằm
khuyến khích học sinh phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu
và làm việc nhóm
13 GV sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học trực tuyến ☐ ☐ ☐ ☐ ☐
14 GV tương tác tốt với học sinh trong suốt quá trình giảng dạy môn
Quy định của nhà trường
17 Kế hoạch dạy-học được thực hiện đúng thời gian và thời khóa
biểu
Trang 2218 Học sinh luôn được hỗ trợ, giải đáp các thắc mắc trực tiếp trong
giờ học và ngoài giờ học thông qua diễn đàn, mạng xã hội, email,
…
20 Học sinh được phát huy năng lực tự học, tự nghiên cứu và làm
☐ Tạm hài lòng ☐ Hài
lòng
☐ Rất hài lòng
24 Hình thức học anh/chị mong muốn đối với các học kỳ tiếp theo:
☐ Học trực tuyến ☐ Học trên lớp ☐ Học kết hợp giữa trên lớp và trực
Trang 2326 Những khó khăn anh/chị gặp phải khi tham gia học online trong học kỳ I, năm học 2021 - 2022:
27 Những thuận lợi trong quá trình học online? (có thể chọn nhiều đáp án)
● Linh hoạt thời gian và địa điểm
● Ứng dụng công nghệ
● Tiếp cận đa dạng nguồn tài liệu
● Đảm bảo sức khỏe
● Khác:
28 Điều anh/chị hài lòng nhất khi tham gia học online:
● Đảm bảo sức khỏe
● Linh hoạt thời gian
● Tiết kiệm thời gian di chuyển
● Vẫn được học tập khi dịch
● Cảm thấy thoải mái khi học ở nhà
● Khác:
Trang 2429 Điều anh/chị chưa hài lòng nhất khi tham gia học online:
đường truyền internet
phương tiện học tập
môi trường học tập
Hạn chế giao tiếp (với GV, bạn bè)
Hiệu quả (kết quả) học tập
Khác
30 Đề xuất của anh/chị để việc học online được tốt hơn:
Đối với giáo viên
Đối với nhà trường
Xin chân thành cảm ơn Anh/Chị!
Trang 25Split File <none>
N of Rows in Working Data File
99
Missing Value Handling Definition of Missing User-defined missing values
are treated as missing
Cases Used Statistics are based on all
cases with valid data
VARIABLES=khoi gtinh c3 c4
/PIECHART FREQ
/ORDER=ANALYSIS
Resources Processor Time 00:00:00.58
Elapsed Time 00:00:00.55
Trang 26[DataSet1] C:\Users\HP\Desktop\oanh\Thong ke final0207.sav
Statistics
Khối lớp Giới tính
Tỷ lệ thời gian tham học online của anh/chị trong học kỳ I năm 2021-2022
Kết quả học tập của học kì I so với học kì II năm học 2021 - 2022
Trang 27Valid Nam 45 45.5 45.5 45.5
Total 99 100.0 100.0
Tỷ lệ thời gian tham học online của anh/chị trong học kỳ I năm 2021-2022
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent
Valid trên 80% 82 82.8 82.8 82.8
từ 50%-80% 17 17.2 17.2 100.0
Kết quả học tập của học kì I so với học kì II năm học 2021 - 2022
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent
Tương đương 42 42.4 42.4 100.0
Trang 28Pie Chart
Trang 32Split File <none>
N of Rows in Working Data File
99
Matrix Input
Missing Value Handling Definition of Missing User-defined missing values
are treated as missing
Cases Used Statistics are based on all
cases with valid data for all variables in the procedure
Trang 33Syntax RELIABILITY
/VARIABLES=c5 c6 c7 c8 c9
/SCALE('ALL VARIABLES') ALL
/MODEL=ALPHA
/STATISTICS=DESCRIPTIV
E SCALE
/SUMMARY=TOTAL
Resources Processor Time 00:00:00.00
Elapsed Time 00:00:00.00
[DataSet1] C:\Users\HP\Desktop\oanh\Thong ke final0207.sav
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
Trang 34Bài giảng được cập nhật và
có liên hệ thực tiễn, tạo sự
hứng thú cho người học
3.54 861 99
Nội dung giảng dạy bám sát
đề cương chi tiết môn học
Nội dung giảng dạy vừa sức
đối với học sinh
Scale Variance
if Item Deleted
Corrected Total Correlation
Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted
Bài giảng được cập nhật và
có liên hệ thực tiễn, tạo sự
hứng thú cho người học
Trang 35Nội dung giảng dạy bám sát
đề cương chi tiết môn học
Nội dung giảng dạy vừa sức
đối với học sinh