1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Du tỉnh Thái Bình

114 1,2K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh Trường Trung học phổ thông Nguyễn Du tỉnh Thái Bình
Tác giả Phan Đình Nhuế
Người hướng dẫn TS. Phan Hữu Tham
Trường học Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Du tỉnh Thái Bình

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––

PHAN ĐÌNH NHUẾ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

NGUYỄN DU TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN – 2013

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––

PHAN ĐÌNH NHUẾ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

NGUYỄN DU TỈNH THÁI BÌNH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN HỮU THAM

THÁI NGUYÊN – 2013

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

CHỮ KÝ XÁC NHẬN

TS Phan Hữu Tham

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Phan Đình Nhuế

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ii

LỜI CẢM ƠN

: -

19C- Cao học Quản lý giáo dục đã

ơn Ban Giám đốc sở Giáo dục - Đào tạo Thái Bình, BGH, CBGV - CNV, Ban đại diện cha mẹ học sinh, học sinh trường THPT Nguyễn Du - Thái Bình, các chuyên gia sư phạm, các đồng chí cán bộ quản lý ở một số cơ sở giáo dục đã cung cấp các thông tin và tư liệu quý giá để nghiên cứu

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iii

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt trong luận văn iv

Danh mục các bảng v

Danh mục các biểu đồ, sơ đồ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài và lịch sử vấn đề nghiên cứu 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN DU 5

1.1 Một số khái niệm 5

1.1.1 Quản lý 6

1.1.2 Quản lý giáo dục 7

1.1.3 Giáo dục đạo đức 9

1.1.4 Các lực lượng giáo dục 11

1.1.5 Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức học sinh 12

1.2 Giáo dục đạo đức cho học sinh THPT 13

1.2.1 Đặc điểm lứa tuổi học sinh THPT 13

1.2.2 Giáo dục đạo đức cho học sinh THPT 15

1.2.3 Vai trò của nhà trường, gia đình, xã hội và việc phối hợp giữa các LLGD trong việc giáo dục đạo đức học sinh THPT 20

1.3 Quản lý của Hiệu trưởng về việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc giáo dục đạo đức học sinh 24

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iv

1.3.1 Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng trường THPT 24

1.3.2 Mối quan hệ giữa Hiệu trưởng trường THPT với các LLGD 25

1.3.3 Quản lý của Hiệu trưởng trong việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để GDĐĐ HS 26

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động phối hợp giữa các LLGD trong việc GDĐĐ HS THPT 30

1.4.1 Nhận thức của đội ngũ CB-GV, CMHS, các LLXH về việc phối hợp giữa các LLGD trong việc GDĐĐ HS 31

1.4.2 Cơ chế quản lý các hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc giáo dục đạo đức học sinh 31

1.4.3 Hiệu quả của công tác kiểm tra đánh giá các hoạt động phối hợp giữa các LLGD trong việc GDĐĐ HS 32

1.4.4 Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế – văn hóa - xã hội địa phương đối với việc tổ chức các hoạt động phối hợp giữa các LLGD trong việc GDĐĐ HS 32

Kết luận chương 1 33

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU 34

2.1 Tình hình kinh tế – xã hội của địa phương và đặc điểm của nhà trường 34

2.1.1 Tình hình kinh tế – xã hội huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình 34

2.1.2 Đặc điểm, tình hình trường THPT Nguyễn Du 35

2.2 Thực trạng các hoạt động phối hợp giữa nhà trường , gia đình và xã hội trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh của trường THPT Nguyễn Du 36

2.2.1 Kết quả XLĐĐ của học sinh trường THPT Nguyễn Du, giai đoạn 2008 – 2013 36

2.2.2 Thực trạng sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc GDĐĐ học sinh 38

2.2.2.1 Thực trạng về nhận thức của đội ngũ CB-GV, CMHS, của các tổ chức đoàn thể, chính trị (gọi ngắn gọn là các LLGD) 39

2.2.2.2 Kết quả thực hiện việc phối hợp giữa các LLGD trong việc GDĐĐ cho HS ở trường THPT Nguyễn Du 49

2.3 Thực trạng công tác quản lý của Hiệu trưởng trong việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để GDĐĐ HS 58

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ v

2.3.1 Đánh giá thực trạng công tác quản lý của Hiệu trưởng trên phương diện thực hiện

các chức năng quản lý 58

2.3.2 Đánh giá chung về thực trạng công tác quản lý của Hiệu trưởng trên cơ sở mức độ hoàn thành các chức năng quản lý của mình 59

2.4 Đánh giá chung 60

Kết luận chương 2 63

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU THÁI BÌNH 65

3.1 Phương hướng phát triển của trường THPT Nguyễn Du, giai đoạn 2011 – 2015 65

3.2 Những nguyên tắc đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT 66

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 66

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 66

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 66

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 67

3.3 Một số biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT Nguyễn Du 67

3.3.1 Nâng cao nhận thức, xác định vai trò nhiệm vụ, ý thức trách nhiệm của việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh 67

3.3.1.1 Mục tiêu của biện pháp 67

3.3.1.2 Nội dung và cách thức thực hiện 67

3.3.1.3 Điều kiện thực hiện 68

3.3.2 Xây dựng kế hoạch phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để GDĐĐ cho học sinh nhà trường 69

3.3.2.1 Mục tiêu của biện pháp 69

3.3.2.2 Nội dung và cách thức thực hiện 70

3.3.2.3 Điều kiện thực hiện 70

3.3.3 Thống nhất mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để GDĐĐ cho học sinh THPT 71

3.3.3.1 Mục tiêu của biện pháp 71

3.3 3.2 Nội dung và cách thức thực hiện 71

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vi

3.3.3.3 Điều kiện thực hiện 72

3.3.4 Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc giáo dục đạo đức học sinh THPT 72

3.3.4.1 Mục tiêu của biện pháp 72

3.3.4.2 Nội dung và cách thức thực hiện 73

3.3.4.3 Điều kiện thực hiện 73

3.3.5 Xây dựng cơ chế quản lý phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để giáo dục đạo đức học sinh THPT 74

3.3.5.1.Mục tiêu của biện pháp 74

3.3.5.2 Nội dung và cách thức thực hiện 74

3.3.5.3 Điều kiện thực hiện 78

3.3.6 Tăng cường trao đổi thông tin trong công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức học sinh THPT 79

3.3.6.1 Mục tiêu của biện pháp 79

3.3.6.2 Nội dung và cách thức thực hiện 80

3.3.6.3 Điều kiện thực hiện 80

3.3.7 Tăng cường kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức học sinh 81

3.3.7.1 Mục tiêu của biện pháp 81

3.3.7.2 Nội dung và cách thức thực hiện 81

3.3.7.3 Điều kiện thực hiện 82

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp đã nêu 82

3.5 Khảo sát về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã nêu 83

Kết luận chương 3 88

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89

1 Kết luận 89

2 Khuyến nghị 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC 95

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iv

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

4 CBQLGD Cán bộ quản lý giáo dục 25 LLXH Lực lượng xã hội

5 CB - GV Cán bộ – Giáo viên 26 MT Môi trường

6 CB – CNV Cán bộ – Công nhân viên 27 NL Nhân lực

7 CL&CTGD Chiến lược và Chương

trình giáo dục

28 NXB Nhà xuất bản

8 CMHS Cha mẹ học sinh 29 NXB

ĐHQG

Nhà xuất bản Đại học Quốc gia

9 CNH-HĐH Công nghiệp hóa–Hiện

đại hóa

30 PGS – TS Phó giáo sư – Tiến sỹ

10 CNXH Chủ nghĩa xã hội 31 QLGD Quản lý giáo dục

11 CSVN Cộng sản Việt Nam 32 S.L Số lượng

12 ĐHSP Đại học sư phạm 33 TDTT Thể dục thể thao

13 GDĐĐ Giáo dục đạo đức 34 THCS Trung học cơ sở

14 GDĐĐ HS Giáo dục đạo đức học sinh 35 THPT Trung học phổ thông

15 GDTX Giáo dục thường xuyên 36 TNCS Thanh niên cộng sản

16 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo 37 UBND Uỷ ban nhân dân

17 GĐHS Gia đình học sinh 38 XD CSVC Xây dựng cơ sở vật chất

18 GV Giáo viên 39 XHCN Xã hội chủ nghĩa

19 GVCN Giáo viên chủ nhiệm 40 XHH Xã hội hóa

20 HĐ Hoạt động 41 XLĐĐ Xếp loại đạo đức

21 HN - DN Hướng nghiệp-Dạy nghề 42 a trb; Tài liệu thứ a, trang b

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ v

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả XLĐĐ của học sinh trường THPT Nguyễn Du tỉnh Thái Bình từ 2008

đến 2013 (Tính theo số lượng học sinh và tỷ lệ % ) 37

Bảng 2.2: Sự quan tâm của các LLGD đối với việc GDĐĐ HS nhà trường 39

Bảng 2.3: Nhận thức về vai trò, trách nhiệm trong việc GDĐĐ HS của các lực lượng tham gia công tác GDĐĐ HS nhà trường 39

Bảng 2.4: Các lý do chính cần phải tổ chức phối hợp giữa các LLGD 41

Bảng 2.5: Đánh giá của CB-GV về mức độ ảnh hưởng của các LLGD đối với sự hình thành và phát triển nhân cách học sinh 42

Bảng 2.6: Đánh giá của HS về mức độ tác động của các LLGD đến GDĐĐ HS 43

Bảng 2.7: Tổng hợp về mức độ ảnh hưởng các LLGD theo đánh giá CB- GV và HS 44

Bảng 2.8: Nhận thức về sự phù hợp của nội dung phối hợp trong các LLGD 45

Bảng 2.9: Kết quả thực hiện nội dung phối hợp giữa các LLGD 49

Bảng 2.10: Đánh giá của các LLGD về hiệu quả của các biện pháp phối hợp 53

giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc GDĐĐ HS 53

Bảng 2.11: Tổng hợp mức độ hiệu quả của 1 số biện pháp phối hợp theo đánh giá của các LLGD 54

Bảng 2.12: Mức độ ảnh hưởng của các biện pháp phối hợp giữa các LLGD tới sự hình thành và phát triển đạo đức HS 56

Bảng 2.13: Tổng hợp về mức độ ảnh hưởng của các biện pháp phối hợp giữa các LLGD 57

Bảng 2.14: Thực trạng việc thực hiện các chức năng quản lý của Hiệu trưởng đối với việc phối hợp các LLGD để GDĐĐ HS 58

Bảng 2.15: Kết quả đánh giá chung về công tác quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động phối hợp 59

Bảng 2.16: Nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của từng nguyên nhân đối với công tác phối hợp giữa các LLGD trong việc GDĐĐ HS nhà trường 61

Bảng 2.17: Tổng hợp về mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân chi phối 62

Bảng 3.1: Kết quả thăm dò ý kiến về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 83

Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả thăm dò về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 84

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để giáo dục đạo đức học sinh 24

Biểu đồ 2.1: Thể hiện sự quan tâm của các LLGD 40

Biểu đồ 2.2: Thể hiện nhận thức về vai trò, trách nhiệm của các LLGD 40

Biểu đồ 2.3: Thể hiện nhận thức của các LLGD về lí do tổ chức phối hợp 41

Biểu đồ 2.4: Thể hiện kết quả đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các LLGD 44

Biểu đồ 2.5: Sự chênh lệch trong đánh giá giữa các LLGD về nội dung phối hợp 48

Biểu đồ 2.6: Kết quả thực hiện các nội dung phối hợp theo đánh giá của các LLGD 52

Biểu đồ 2.7: Thể hiện mức độ hiệu quả của các biện pháp phối hợp 55

Biểu đồ 3.1: Kết quả thăm dò về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 85

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiệu trưởng trường THPT bên cạnh các nhiệm vụ như : Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường; xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học; quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh; quản lý chuyên môn, phân công công tác; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên; quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường (mục 1 - điều 19) còn có một nhiệm vụ rất quan trọng nữa, đó là: Quản lý và tổ chức giáo dục đạo đức học sinh (Mục 2 - điều 19) Do đó nghiên cứu các vấn đề về lý luận và thực tiễn để nâng cao hiệu quả quản lý và tổ chức GDĐĐ HS của Hiệu trưởng là rất cần thiết

GDĐĐ cho HS hiện là một vấn đề được Đảng, Nhà Nước và toàn thể xã hội rất quan tâm Nghị quyết hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 2, lần thứ 5 khoá VIII, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng CSVN lần thứ IX, Nghị quyết số 05/2005/NQ – CP ra ngày 18/4/2005 của Chính phủ, Luật giáo dục 2005, Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (gọi tắt là điều lệ trường trung học) do Bộ GD&ĐT ban hành năm 2011 đã chỉ ra: Ngành GD&ĐT phải tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên… Muốn vậy cần: “Kết hợp giáo dục xã hội, giáo dục gia đình và giáo dục nhà trường, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh” [11, tr27], trong đó nhà trường phải giữ vai trò chủ động, “Nhà trường phối hợp với chính quyền, đoàn thể địa phương, Ban đại diện cha mẹ học sinh, các tổ chức chính trị – xã hội và cá nhân có liên quan nhằm: Thống nhất quan điểm, nội dung, phương pháp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội

để thực hiện mục tiêu giáo dục (mục 1 - điều 47)

Trường THPT có nhiệm vụ giáo dục cho những thanh niên tuổi từ 16 – 18, có tri thức phổ thông toàn diện, vững chắc, có nhân cách để chuẩn bị bước vào đời, thực hiện nghĩa vụ công dân của mình Thời gian gần đây, việc thực hiện nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở nước ta cùng với sự bùng nổ về công nghệ thông tin, đã tác động không nhỏ tới tâm lý của các em HS, nhất là HS THPT Do đó lý luận

về giáo dục đạo đức cho học sinh THPT cần được tiếp tục bổ sung, nghiên cứu Trên

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 2

phương diện quản lý, lý luận về quản lý các hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc giáo dục đạo đức học sinh THPT là một vấn đề đã được nghiên cứu,nhưng chưa nhiều, nên cần có nhiều công trình khoa học hơn nữa nghiên cứu về vấn đề này

Xuất phát từ thực tiễn của trường THPT Nguyễn Du Thái Bình, thời gian gần đây theo sự phân cấp quản lý mới thì nhà trường do Sở GD&ĐT trực tiếp quản lý, nhưng trên phương diện lãnh thổ, nhà trường chịu sự quản lý của huyện Kiến Xương,

do đó vấn đề xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình (CMHS) với địa phương trong việc GDĐĐ HS là vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu Trong thời gian qua với sự tăng nhanh về quy mô số lớp, số học sinh cùng với sự quan tâm chưa đúng mức đến việc GDĐĐ cho HS ở một bộ phận CB-GV, CMHS nhà trường, đã dẫn tới hiện tượng kết quả giáo dục đạo đức học sinh của trường chưa thực sự đáp ứng được

sự kì vọng và đòi hỏi ngày càng cao của xã hội Những biểu hiện vi phạm đạo đức ở một số cá biệt học sinh nhà trường nói riêng và của các trường THPT khác trong tỉnh Thái Bình nói chung trong thời gian gần đây, đang được rất nhiều người quan tâm, đòi hỏi nhà trường, ngành GD&ĐT và cả xã hội cần tăng cường hơn nữa sự phối hợp trong việc giáo dục HS Một bài toán lớn đặt ra cho trường THPT Nguyễn Du hiện nay là phải làm gì và làm như thế nào, để ngăn chặn, hạn chế các tệ nạn xã hội thâm nhập vào trường học, đồng thời không ngừng nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức học sinh, đáp ứng tình hình hiện nay? Vai trò của hiệu trưởng, của BGH trong công tác quản lý giáo dục tư tưởng đạo đức cho học sinh thời gian tới như thế nào để tăng hiệu lực, hiệu quả quản lý?

Với mong muốn có thể góp phần vào việc giải quyết vấn đề nêu trên, tôi chọn

đề tài: “Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Du tỉnh Thái Bình”

làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng về hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh Trường THPT

Nguyễn Du tỉnh Thái Bình, đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 3

3.1.Đối tượng: Một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng về hoạt động phối hợp

giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh Trường THPT Nguyễn Du Tỉnh Thái Bình

3.2.Khách thể: Các hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc giáo

dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Du tỉnh Thái Bình

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Xác định cơ sở lí luận về quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia

đình và xã hội trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

4.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý việc phối hợp giữa nhà trường, gia

đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh của trường trung học phổ thông Nguyễn Du tỉnh Thái Bình

4.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng về việc phối hợp giữa

nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Du tỉnh Thái Bình giai đoạn hiện nay

5 Phạm vi nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình

và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh của trường THPT Nguyễn Du tỉnh Thái Bình, chủ yếu bằng các số liệu

- Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng trong việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh của trường THPT Nguyễn Du trong phạm vi huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình

- Đề tài nghiên cứu trong khoảng phạm vi thời gian từ năm học 2008 - 2009 đến năm học 2012-2013 được tiến hành ở 3 khối lớp 10, 11, 12, giáo viên, CMHS, CBQL trường THPT Nguyễn Du và các LLXH huyện Kiến Xương

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Dùng các phương pháp như phương pháp phân tích và tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu lý luận, nghiên cứu văn bản của Đảng, Nhà Nước để xây dựng cơ sở lý luận cho luận văn

6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Quan sát

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 4

- Phỏng vấn

- Tổng kết kinh nghiệm

- Điều tra bằng phiếu hỏi

- Phương pháp chuyên gia

6.3 Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu

Sử dụng công thức toán học để thống kê, xử lý số liệu đã thu được từ các phương pháp khác

Sử dụng bảng, biểu, sơ đồ

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia

đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và

xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh của trường THPT Nguyễn Du tỉnh Thái Bình

Chương 3 Một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng về hoạt động phối hợp

giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THPT Nguyễn Du tỉnh Thái Bình

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 5

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN DU

- Phạm Minh Hạc, “Giáo dục nhân cách, đào tạo nhân lực”, Hà Nội, 1997

- Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt, “Giáo dục học tập 2”, NXB giáo dục, Hà

- Nguyễn Hữu Tân: Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trong mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội ở trường THPT Tân Yên 2 tỉnh Bắc Ninh, ĐHSP - ĐHTN, 2010

Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học đã chỉ ra tính cấp thiết của vấn đề, nhưng vận dụng các kết quả đó vào thực tiễn tại trường THPT Nguyễn Du tỉnh Thái Bình đã xuất hiện nhiều vấn đề nảy sinh; trong luận văn của mình, hai tác giả Nguyễn Văn Hội, Nguyễn Hữu Tân cũng chưa làm nổi bật được vai trò của chủ thể quản lý hoạt động phối hợp, do đó vấn đề này cần phải tiếp tục nghiên cứu

Xét thực tế từ trước tới nay, Thái Bình có ít công trình nghiên cứu về vấn đề này, mà thực tiễn trong thời gian gần đây lại đòi hỏi rất nhều Do đó việc nghiên cứu

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 6

và đề xuất biện pháp quản lý của Hiệu trưởng việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình

và xã hội trong giáo dục đạo đức học sinh Trường THPT Nguyễn Du Tỉnh Thái Bình

Tiếp cận theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì quản lý phải có mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả chủ thể lẫn đối tượng quản lý; mục tiêu này là căn cứ để chủ thể quản lý tạo ra các tác động; chủ thể phải thực hiện việc tác động lên đối tượng quản lý Trong trường hợp này quản lý được hiểu như sau:

“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống

để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường”

Tiếp cận theo quan điểm của lịch sử, quản lý xuất hiện khi loài người bắt đầu hình thành các nhóm để thực hiện các mục tiêu chung mà cá thể riêng lẻ không thể

thực hiện được thì quản lý được định nghĩa như sau: “Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung”

Bằng phương pháp tiếp cận hệ thống, tác giả Phan Văn Kha đã đưa ra khái niệm quản lý như sau:

“Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 7

có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện biến động của môi trường

Quản lý có 4 chức năng cơ bản, có liên quan mật thiết với nhau, kết hợp với nhau tạo thành một chu trình quản lý khép kín Bốn chức năng đó là: Chức năng lập

kế hoạch, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo, chức năng kiểm tra

1.2.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục

Giáo dục là một bộ phận quan trọng của xã hội, vì vậy QLGD là một bộ phận không thể tách rời của hệ thống quản lý xã hội

Theo Nguyễn Minh Đường thì QLGD được hiểu ở 2 cấp độ:

Nghĩa rộng: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động, điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh hoạt động đào tạo thế hệ trẻ theo yêu

cầu xã hội hiện nay” Nghĩa hẹp: “Quản lý giáo dục, quản lý trường học cụ thể là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích tự giác, có kế hoạch, có hệ thống) mang tính

tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài trường, nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp tham gia vào hoạt động của nhà trường, làm cho quy trình này vận hành tới việc hoàn thành những mục đích dự kiến”

Theo Trần Kiểm, khái niệm “Quản lý giáo dục” có nhiều cấp độ nhưng chủ yếu là hai cấp độ vĩ mô và vi mô nhưng sự phân chia này chỉ là tương đối

Đối với cấp vĩ mô: “Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có

ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống ( từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục”

Đối với cấp vi mô: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường”

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 8

Như vậy có nhiều cách đưa ra khái niệm quản lý giáo dục, nhưng tập trung lại thì QLGD theo nghĩa rộng là quản lý các hoạt động giáo dục diễn ra ở ngoài xã hội còn QLGD theo nghĩa hẹp là quản lý một hệ thống giáo dục, quản lý nhà trường (Từ

Bộ đến các cơ sở giáo dục) Trong luận văn này tôi vận dụng khái niệm quản lý giáo

dục theo nghĩa hẹp Do đó: QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa các hoạt động của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất

* Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là sự tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực có được, nhằm đảm bảo cho các hoạt động của nhà trường, tiến triển tốt, đạt được mục tiêu giáo dục mà trọng tâm của nó là hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục

* Quản lý của Hiệu trưởng

“Hiệu trưởng phải đạt trình độ chuẩn đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học, đã dạy học ít nhất 5 năm ở cấp học đó, đạt tiêu chuẩn phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và chuyên môn nghiệp vụ; có năng lực quản lý,

đã được bồi dưỡng lý luận, nghiệp vụ và quản lý giáo dục, có đủ sức khoẻ, được tập thể giáo viên, nhân viên tín nhiệm.”[ 2,điều18]; Hiệu trưởng trường THPT được Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm (công nhận) theo đề nghị của Giám đốc Sở

GD&ĐT [2,điều18]

Quản lý của Hiệu trưởng:

“Quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”[28, tr275]

“Quản lý một đơn vị (tổ chức) ít nhất phải bao gồm: Quản lý mục tiêu; quản

lý các nguồn lực; quản lý các hoạt động; quản lý marketing Các nguồn lực gồm: Nguồn lực vật chất; nguồn lực tài chính; nguồn nhân lực”[43,tr1]

Từ một số khái niệm trên ta thấy: Quản lý của Hiệu trưởng là sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của chủ thể quản lý(Hiệu trưởng) lên các khách thể quản lý(các nguồn lực, các hoạt động ) nhằm thực hiện được mục tiêu của giáo dục(mục tiêu của nhà trường)

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 9

* Chức năng, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường THPT

- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường

- Thực hiện các nghị quyết, quyết định của hội đồng trường được quy định tại khoản 2 điều 20 của Điều lệ này;

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;

- Quản lý giáo viên,nhân viên, quản lý chuyên môn, phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của nhà nước; quản lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên;

- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, kí xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học vào học bạ học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo;

- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;

- Thực hiện các chế độ chính sách của nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ chính sách theo quy định của pháp luật

1.2.3 Giáo dục đạo đức

a) Khái niệm về đạo đức:

Có một số khái niệm về đạo đức như:

“Đạo đức là toàn bộ những quy tắc, chuẩn mực nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con người với nhau trong quan hệ xã hội và quan hệ tự nhiên”[39,tr4]

“Đạo đức là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực biểu hiện sự tự giác trong quan

hệ giữa con người với con người, giữa con người với cộng đồng xã hội, với tự nhiên

và với cả bản thân mình”[39,tr4]

“Đạo đức là một lĩnh vực của ý thức xã hội, là một mặt của hoạt động xã hội của con người và là một hình thái chuyên biệt của quan hệ xã hội, thực hiện chức

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 10

năng xã hội hết sức quan trọng là điều chỉnh hành vi con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội”[28,tr125]

Trong luận văn này khái niệm đạo đức được hiểu một cách khái quát như sau:

Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt, biểu hiện dưới dạng các nguyên tắc, các quy tắc, các chuẩn mực điều chỉnh hành vi của con người trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, con người với xã hội, con người với con người và với chính bản thân mình

Ngày nay trong nền kinh tế thị trường và sự hội nhập quốc tế, khái niệm đạo đức cũng có thay đổi theo tư duy và nhận thức mới Tuy nhiên, không có nghĩa là các giá trị đạo đức cũ hoàn toàn mất đi, thay vào đó là các giá trị đạo đức mới Theo quan điểm của Đảng và Nhà nước ta, các giá trị đạo đức hiện nay là sự kết hợp sâu sắc truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc với xu hướng tiến bộ của thời đại, của nhân loại Đó là tinh thần cần cù lao động, sáng tạo, tình yêu quê hương đất nước gắn với chủ nghĩa xã hội, sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật, có nếp sống văn minh, lành mạnh, có tinh thần nhân đạo và tinh thần quốc tế cao cả

b) Khái niệm giáo dục đạo đức:

“GDĐĐ là một bộ phận của quá trình phát triển toàn diện và hài hòa nhân cách, tác động qua lại và gắn bó chặt chẽ với quá trình võ trang tri thức khoa học, quá trình hoạt động thực tiễn cách mạng, quá trình thiết lập các quan hệ xã hội”[28,tr127]

“GDĐĐ là quá trình biến hệ thống các chuẩn mực đạo đức, từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân, thành những đòi hỏi bên trong của cá nhân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người được giáo dục”[28, tr128]

Từ một số khái niệm chung về GDĐĐ nói trên, ta có thể rút ra khái niệm:

GDĐĐ HS là quá trình hình thành và phát triển ý thức, tình cảm, niềm tin, thói quen

và hành vi đạo đức cho HS dưới những tác động có mục đích, được tổ chức có kế hoạch, được chọn lọc về nội dung, phương pháp, phương tiện cho phù hợp với đối tượng giáo dục trong các điều kiện môi trường kinh tế – văn hóa, chính trị – xã hội nhất định

GDĐĐ trong trường phổ thông là một bộ phận của quá trình giáo dục tổng thể,

có quan hệ biện chứng với các quá trình bộ phận khác như giáo dục trí tuệ, thẩm mỹ,

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 11

thể chất, lao động và hướng nghiệp, từ đó giúp cho HS hình thành và phát triển nhân cách toàn diện Quá trình GDĐĐ cũng như các quá trình giáo dục khác đều bao gồm nhiều thành tố có quan hệ với nhau trong một hệ thống, một cấu trúc và cùng vận động Các thành tố cơ bản của quá trình giáo dục đó là: hoạt động của nhà giáo dục

và người được giáo dục; là mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện và kết quả giáo dục, trong đó nhà giáo dục là chủ thể của quá trình GDĐĐ HS

Nhiệm vụ GDĐĐ HS là: Đưa học sinh vào hệ thống các hoạt động và quan hệ thực tiễn xã hội; chọn lọc và định hướng các ảnh hưởng tích cực, ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực vào quá trình lĩnh hội các giá trị đạo đức của HS; tổ chức các hoạt động cho HS nhằm chuyển hóa những yêu cầu của xã hội thành phẩm chất đạo đức cho HS Xuất phát từ nhiệm vụ trên ta thấy qúa trình GDĐĐ HS phải tuân theo quy luật phát triển chung về hình thành và phát triển nhân cách mà người làm công tác giáo dục phải nắm vững và vận dụng cho đúng

1.2.4 Các lực lượng giáo dục

Quá trình GDĐĐ cho học sinh bao gồm tác động của nhiều yếu tố khách quan

và chủ quan, bên ngoài và bên trong Có thể hiểu rằng có bao nhiêu mối quan hệ trong nhà trường và xã hội mà học sinh tham gia hoạt động thì có bấy nhiêu yếu tố tác động đến học sinh đó là gia đình, nhà trường và xã hội Mỗi lực lượng có tầm quan trọng, có nhiệm vụ, có phương pháp và tính ưu việt riêng

- Gia đình là một tế bào của xã hội, là nơi lưu trữ và phát triển vững chắc nhất giá trị truyền thống Từ gia đình có thể giáo dục tất cả các lứa tuổi lòng kính yêu cha

mẹ, người thân trong gia đình, yêu thương đồng loại Gia đình hạnh phúc dựa trên nguyên tắc cơ bản là mọi người đều phải yêu thương quý mến nhau, giúp đỡ nhau trong công việc và là chỗ dựa cho mỗi thành viên

- Nhà trường là một tổ chức xã hội đặc thù với cấu trúc tổ chức chặt chẽ, có nhiệm vụ chuyên biệt là giáo dục, đào tạo nhân cách trẻ em theo những định hướng

xã hội

- Quá trình thể hiện các chức năng trên là quá trình tổ chức các hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục… theo hệ thống chương trình, nội dung được tổ chức một cách chặt chẽ, có kế hoạch

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 12

- Các lực lượng xã hội bao gồm: các cơ quan, các tổ chức chính trị, xã hội, các

tổ chức kinh tế, các tổ chức đoàn thể quần chúng, các cơ quan chức năng (29 – tr 7)

- Trong các lực lượng giáo dục, nhà trường có vai trò chủ đạo, là trung tâm tổ chức phối hợp và dẫn dắt công tác giáo dục bởi vì:

+ Nhà trường là cơ quan thuộc sự quản lý của Nhà nước, được sự lãnh đạo trực tiếp và chặt chẽ của Đảng, nắm quan điểm và đường lối giáo dục XHCN, có đội ngũ chuyên gia sư phạm XHCN

+ Nhà trường có chức năng thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo nhân cách + Nhà trường có nội dung giáo dục và phương pháp giáo dục được chọn lọc và

tổ chức chặt chẽ

+ Nhà trường có lực lượng giáo dục mang tính chất chuyên nghiệp

+ Môi trường giáo dục trong nhà trường mang tính chất sư phạm, có tác dụng tích cực trong quá trình GDĐĐ

Theo Hà Nhật Thăng thì các LLGD bao gồm LLGD trong nhà trường và LLGD ngoài nhà trường Trong đó:

“LLGD trong nhà trường là chính quyền nhà trường; hội đồng giáo dục; các

tổ chức đoàn thể; các GV bộ môn, các GVCN, các CB-CNV nhà trường và các tập thể HS” [40,tr60]

“LLGD ngoài nhà trường là CMHS, chính quyền, đoàn thể xã hội, các cơ quan chức năng, các tổ chức kinh tế và cá nhân ở địa phương”[40,tr70]

Trong luận văn này tác giả quan niệm: các LLGD gồm nhà trường (CB-GV; Hội đồng giáo dục, HS ); gia đình HS (CMHS, người thân HS); các LLXH (Đảng, Chính quyền, các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội, nhân dân địa phương )

1.2.5 Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức học sinh

Sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để GDĐĐ HS là sự kết hợp chặt chẽ các quá trình giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình và giáo dục xã hội tạo thành một quá trình giáo dục thống nhất, liên tục và toàn vẹn, qua đó khai thác được thế mạnh của mỗi LLGD hướng vào việc phát triển nhân cách toàn diện cho thế hệ trẻ

Phối hợp các LLGD để tạo ra sự thống nhất là vì cùng một lúc sự hình thành

và phát triển đạo đức của HS chịu sự tác động của các LLGD Do đó nếu không có sự

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 13

thống nhất giữa các LLGD sẽ dẫn tới không có sự thống nhất trong mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục cho HS

Để nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phối hợp các LLGD trong việc GDĐĐ

HS, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết “Giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần, còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội và gia đình, để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn Giáo dục trong nhà trường dù tốt đến đâu, nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội thì kết quả cũng không hoàn toàn” [5,tr160]

1.3 Giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

1.3.1 Đặc điểm lứa tuổi học sinh THPT

“Lứa tuổi HS THPT là lứa tuổi có nhiều chuyển biến quan trọng cả về sự phát triển thể lực lẫn sự phát triển tâm lý HS THPT mang nhiều nét tâm lý của người lớn mặc dù vẫn còn một vài đặc điểm của tuổi thiếu niên”[40,tr12] Hiện nay, theo quy

định của Bộ GD&ĐT HS THPT cơ bản có độ tuổi từ 16 đến 18 Trong độ tuổi vị thành niên này, ở các em có sự phát triển và thay đổi mạnh mẽ về thể lực, về tâm lý, sinh lý Đây là giai đoạn chuyển tiếp của các em từ trẻ con sang người lớn Đây là thời kỳ các em tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội, qua đó hình thành những phẩm chất của người công dân trong tương lai

- Đặc điểm chung của sự phát triển nhân cách học sinh THPT

Theo Hà Nhật Thăng đặc điểm chung đó là “các em khao khát được tìm hiểu, được tiếp nhận những thông tin mới trên mọi lĩnh vực của cuộc sống xã hội sự nhận thức của các em là sự nhận thức có phê phán”[40,tr12]

HS THPT bước đầu đã tự ý thức được mình, việc tự ý thức này gắn liền với nhu cầu nhận thức và đánh giá các phẩm chất tâm lý, đạo đức trong nhân cách của mình hiện tại và trong tương lai Nét đặc trưng trong sự phát triển các phẩm chất đạo đức của HS, đó là sự tăng cường vai trò của niềm tin đạo đức, ý thức đạo đức, được biểu hiện thông qua hành vi của HS Môi trường sống, môi trường học tập, lao động

có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển nhân cách của HS THPT Một môi trường lành mạnh có thể cải tạo được những ý thức, những hành vi chưa chuẩn mực của HS Trong độ tuổi của mình, HS THPT có nhu cầu mạnh mẽ về tình bạn, tình yêu đôi lứa, nên luôn muốn thể hiện mình theo các cách khác nhau, có cách tích cực

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 14

nhưng cũng có những cách đáng phê phán Giai đoạn này là giai đoạn HS tự xây cho mình những quan điểm, cách nhìn nhận riêng, một kế hoạch cho tương lai và muốn tự mình quyết định cuộc sống của mình

Một đặc điểm rất nổi bật trong việc phát triển nhân cách của HS thời kì này đó là: những giá trị nhân cách, những chuẩn mực đạo đức mới được hình thành trong HS nhưng chưa bền vững, dễ tổn thương, đổ vỡ Do đó các nhà giáo dục cần nắm chắc đặc điểm này, để vận dụng vào GDĐĐ HS

- Đặc điểm đạo đức học sinh THPT hiện nay:

Trong bối cảnh khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ như hiện nay, đã tác động sâu sắc tới đạo đức và nhân cách của HS THPT

Sự phát triển nhân cách của lớp trẻ hôm nay, bên cạnh việc vẫn giữ được các giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc, còn có những nét mới mang dấu ấn của thời đại Điều này được thể hiện qua một số đặc điểm nổi bật sau:

+ Ý thức đạo đức: Lứa tuổi học sinh THPT là lứa tuổi nhiều ước mơ, hoài bão, các em mong mỏi khi tốt nghiệp THPT, sẽ đem những kiến thức đã học tập được trong nhà trường để bước vào cuộc sống, lập nghiệp hoặc tiếp tục học lên cao hơn nữa nhằm chiếm lĩnh các đỉnh cao hơn của tri thức khoa học Những ước mơ, mong muốn này của các em là rất chính đáng và hợp với quy luật phát triển xã hội

+ Tri thức, kinh nghiệm: Điều kiện sống, điều kiện giao lưu và cập nhật thông tin như hiện nay, đã tạo ra cho HS THPT ngày nay có sức khỏe, trí tuệ, sự nhanh nhạy và sáng tạo Trong học tập, tính hoài nghi khoa học và mong muốn khám phá những tri thức khoa học mới, được bộc lộ ở các em rất rõ nét Trong cuộc sống các

em luôn có ý thức khẳng định mình, muốn tự lập trong cuộc sống, khát khao làm được nhiều việc có nghĩa Trong giao lưu với bạn bè, với người thân, với môi trường

xã hội xung quanh các em đều muốn thể hiện vai trò “người lớn” của mình Để thể hiện vai trò này các em đã tích cực tham gia vào các hoạt động văn, thể, mỹ Chính nhờ việc tích cực tham gia vào các hoạt động đó mà các em đã hình thành cho mình những khả năng giao lưu, ứng xử rất phong phú Tính phóng khoáng, hào hiệp, nhiệt tình và hăng hái trước những công việc nặng nhọc, không quản ngại khó khăn, thử thách của cuộc sống cũng là đặc điểm nổi bật của lứa tuổi học sinh THPT hiện nay

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 15

+ Tình cảm, thói quen: Xét trên phương diện tình cảm, lứa tuổi học sinh THPT

là lứa tuổi có tình cảm phát triển rất đa dạng, phong phú Trong các em xuất hiện những tình cảm lớn: yêu nước, yêu nhân loại, tự hào về truyền thống dân tộc, gia đình Tính tự trọng, lòng nhân ái, sự vị tha là những đặc trưng rất dễ nhận thấy ở lứa tuổi này Giai đoạn này còn ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ của tình bạn, sự nảy nở của tình yêu đôi lứa

+ Hành vi: Bên cạnh những đặc điểm tích cực như đã nêu, chúng ta thấy còn một số biểu hiện đáng lo ngại ở một bộ phận không nhỏ học sinh THPT hiện nay, đó là: sống mơ hồ, thiếu lý tưởng cách mạng, bàng quan với quá khứ, với lịch sử, hay mặc cảm với nếp nghĩ của những người cao tuổi Nhiều em có xu hướng sống thực dụng, ăn chơi đua đòi, chạy theo những thị hiếu tầm thường Một số em bị sa đà, bị lôi cuốn vào lối sống không lành mạnh Việc xuất hiện những biểu hiện không tích cực nói trên trong HS THPT có rất nhiều nguyên nhân Về khách quan đó là sự tác động của mặt trái nền kinh tế thị trường, của sự bùng nổ các luồng văn hóa không lành mạnh theo nhiều con đường khác nhau Về chủ quan, đó là hậu quả tất yếu của

sự quan tâm chưa đúng mức tới việc GDĐĐ HS ở nhiều cơ sở giáo dục; sự thiếu quan tâm tới việc giáo dục con cái hoặc không có phương pháp giáo dục con cái của CMHS; sự quan tâm, phối hợp giữa các LLGD trong việc GDĐĐ HS chưa đầy đủ…là những nguyên nhân chính dẫn tới những biểu hiện tiêu cực trong đạo đức học sinh THPT

Tóm lại: Đặc điểm của học sinh THPT hiện nay là có sức khoẻ, phong phú về

tinh thần và có những biến đổi khó lường trong hành vi, tính cách

1.3.2 Giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

Muốn cho công tác giáo dục đạo đức học sinh đạt được kết quả tốt thì các chủ thể giáo dục (nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội) cần nắm vững và sử dụng tốt cơ sở tâm lý học của cơ sở tâm lý học của công tác giáo dục đạo đức học sinh, cụ thể là:

Trang bị tri thức đạo đức cho học sinh, tức là cung cấp cho học sinh những khái niệm đạo đức, các chuẩn mực đạo đức, các quy tắc ứng xử , nội quy học tập, quy chế thi học sinh nhận được điều này là cơ sở để có hành động, hành vi đúng

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 16

Tổ chức cho học sinh tham gia vào các hoạt động thực tiễn để các em tin vào giá trị đích thực của tri thức đạo đức, tức là tạo ra niềm tin đạo đức, từ đó hình thành nhu cầu đạo đức, nhu cầu làm điều thiện

Bồi dưỡng tình cảm đạo đức cho học sinh thông qua việc tổ chức cho các em tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa ở địa phương, giúp đỡ các bạn học sinh nghèo vượt khó Khi học sinh có được tri thức đạo đức, niềm tin và nhu cầu đạo đức, tình cảm đạo đức sẽ là động lực thúc đẩy các em thực hiện và điều chỉnh hành động, hành vi của mình tất cả gộp lại được gọi là ý thức đạo đức học sinh

Ý thức đạo đức học sinh có giá trị cao khi nó được chuyển hoá thành hành động, hành vi có ích cho nhà trường, gia đình, xã hội và cho bản thân một cách thường xuyên cả trong học tập, tu dưỡng và hoạt động thực tiễn, tức là hình thành thói quen đạo đức cho học sinh

Phạm trù GDĐĐ cho HS trong nhà trường được hiểu là một quá trình tác động có mục tiêu với những nội dung, phương pháp, hình thức nhất định

a) Mục tiêu GDĐĐ cho học sinh:

Mục tiêu của GDĐĐ là giúp mỗi cá nhân nhận thức đúng các giá trị đạo đức, biết hành động theo lẽ phải, công bằng và nhân đạo, biết sống vì mọi người, vì gia đình, vì sự tiến bộ của xã hội và phồn vinh của đất nước

GDĐĐ cho HS có 3 mục tiêu cơ bản là ý thức; thái độ, tình cảm; hành vi Cụ thể:

- Về ý thức: HS phải nắm được các nguyên tắc, các nội dung, các chuẩn mực

đạo đức theo yêu cầu của xã hội Nắm được sự cần thiết phải tu dưỡng, rèn luyện mình theo các yêu cầu của chuẩn mực đạo đức để có thể trở thành những công dân tốt, những chủ nhân tương lai của đất nước GDĐĐ cho học sinh là giúp các em nâng cao nhận thức xã hội, ý thức về hành vi pháp luật của bản thân

- Về thái độ, tình cảm: HS có những tình cảm đúng mực, trong sáng trong các

mối quan hệ xã hội với mọi người và với môi trường sống Từ đó có quan điểm và thái độ rõ ràng trước những vấn đề đạo đức, chính trị trong xã hội Có thái độ ủng

hộ những việc làm tốt, hợp đạo lý, bày tỏ sự phản đối trước những hành vi sai trái trong xã hội

- Về hành vi: HS biết thực hiện các hành vi theo chuẩn mực đạo đức của xã hội

và không ngừng rèn luyện trong học tập, lao động và trong các hoạt động tập thể,

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 17

hoạt động xã hội; hình thành thói quen điều chỉnh các hành vi ứng xử trong giao tiếp, trong các lĩnh vực hoạt động và quan hệ xã hội; tự giác thực hiện các chuẩn mực đạo đức

và chấp hành pháp luật; có lối sống lành mạnh, tích cực đấu tranh không khoan nhượng, không chùn bước trước những biểu hiện của lối sống ăn chơi sa đọa, trộm cắp, gian dối ; tích cực học tập, rèn luyện và hoạt động xã hội, chuẩn bị ra đời lập nghiệp

b) Nội dung GDĐĐ cho học sinh:

Theo Hà Thế Ngữ thì: Nội dung GDĐĐ cho HS trong nhà trường phổ thông bao gồm giáo dục cho HS về nhân cách, về các phẩm chất đạo đức quy định thái độ của cá nhân đối với bản thân và đối với sự ứng xử của bản thân [28,tr133]

Như vậy việc GDĐĐ cho HS THPT cần tập trung vào một số nội dung sau:

- Giáo dục truyền thống dân tộc, tình yêu quê hương, đất nước, con người, không ngừng rèn luyện, phấn đấu vì mục tiêu: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”

- Xây dựng một số chuẩn mực về đạo đức, lối sống trong HS như : cần cù, chịu khó, say mê học tập, tinh thần vượt khó vươn lên trong học tập; lòng tự trọng, sự

tự tin, tính kỷ luật, tính tự lập, đức tính trung thực

- Xây dựng ý thức trách nhiệm với cuộc sống, với công việc thể hiện qua việc tôn trọng và chấp hành luật pháp, nội quy, quy định của nhà trường, của địa phương, yêu thích và say mê học tập; biết đặt lợi ích của đất nước, của tập thể lên trên lợi ích của cá nhân mình

- Giáo dục ý thức, trách nhiệm trong việc xây dựng và bảo vệ môi trường sống; yêu thiên nhiên, giữ gìn và bảo vệ tài nguyên, môi trường, yêu chuộng hòa bình, bảo vệ và phát huy truyền thống, di sản văn hóa của dân tộc

c) Các phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh:

“Các phương pháp GDĐĐ là thành tố quan trọng của quá trình giáo dục, nhằm làm cho HS nắm vững và thực hiện đúng đắn những chuẩn mực chính trị, đạo đức, pháp quyền, thẩm mĩ ”[28,tr43]

Có 3 nhóm phương pháp GDĐĐ cơ bản:

- Nhóm các phương pháp tổ chức hoạt động xã hội và hình thành kinh nghiệm ứng xử xã hội của HS [28,tr46] Nhóm này gồm một số phương pháp sau:

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 18

+ Phương pháp đòi hỏi sư phạm: đây là phương pháp trong quá trình áp dụng đòi hỏi tính sư phạm cao [28,tr50]

+ Phương pháp tạo dư luận xã hội: dư luận xã hội là sự phản ánh những yêu cầu đòi hỏi của tập thể, của xã hội về một vấn đề gì đó Trong việc GDĐĐ HS dư luận xã hội là một phương tiện giáo dục có tác động rất mạnh mẽ đối với cá nhân học sinh Dư luận xã hội chỉ có thể trở thành một phương pháp giáo dục hữu hiệu đối với các cá nhân, các nhóm tập thể khi mà chúng ta tạo được những dư luận xã hội lành mạnh, lôi cuốn được đông đảo học sinh tham gia vào việc thảo luận tập thể các vấn

đề, các sự kiện tiêu biểu của lớp, của trường và hướng dẫn các em đánh giá đúng đắn các sự kiện đó [28,tr52]

Ngoài ra trong nhóm này còn có một số phương pháp khác như: Phương pháp tập luyện, phương pháp rèn luyện, phương pháp giao công việc, phương pháp tạo tình huống giáo dục [28,tr48]

- Nhóm các phương pháp hình thành ý thức cá nhân: Nhóm này gồm một số phương pháp như nêu gương; tranh luận; đàm thoại; diễn giảng [28,tr58]

+ Phương pháp nêu gương là một phương pháp rất quan trọng dùng để giáo dục ý thức XHCN cho HS Để áp dụng phương pháp này trong việc hình thành ý thức cho HS thì phải thường xuyên lấy những tấm gương mẫu mực, cụ thể, biểu hiện những lý tưởng cao quý ra làm gương cho HS

+ Phương pháp tranh luận và phương pháp đàm thoại là những phương pháp hình thành cho HS những phán đoán, những đánh giá và niềm tin nhờ sự trao đổi về một vấn đề nào đó, hay tranh luận về những quan điểm khác nhau

Ngoài các phương pháp nói trên, nhóm này có thể bổ sung thêm 1 số phương pháp như phương pháp tự rèn luyện, phương pháp thực hành đạo đức

- Nhóm các phương pháp kích thích hoạt động và điều chỉnh hành vi ứng xử Nhóm này gồm một số phương pháp cơ bản sau: phương pháp thi đua; phương pháp trách phạt; phương pháp khen thưởng[28,tr66]

+ Phương pháp thi đua; khen thưởng: “Thi đua là phương pháp kích thích xu hướng tự khẳng định mình trong mỗi HS, thúc đẩy họ đua tài, gắng sức vươn lên hàng đầu, lôi cuốn người khác cùng tiến lên, giành cho được những thành tích cá

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 19

nhân và tập thể cao nhất”; “Khen thưởng là phương pháp biểu thị sự đánh giá tích cực của xã hội đối với hành vi ứng xử và hoạt động của mỗi HS hoặc của tập thể HS” [28,tr67]

+ Phương pháp trách phạt là phương thức thể hiện sự không đồng tình, sự lên

án của thầy cô, của tập thể, của xã hội đối với những hành vi của cá nhân, tập thể HS trái với các quy định, các chuẩn mực đạo đức Từ đó buộc các cá nhân, các tập thể phải điều chỉnh những hành vi, cách ứng xử theo các chuẩn mực quy định[28,tr68]

Các phương pháp thi đua, khen thưởng, trách phạt nếu được sử dụng thường xuyên, kịp thời, đúng mức sẽ kích thích sự nỗ lực, phát huy sự sáng tạo, đề cao trách nhiệm, ý thức tương thân, tương ái giữa các cá nhân, các tập thể học sinh

- Hình thức hình thành những kinh nghiệm thực tiễn trong HS về các quan hệ đạo đức, xây dựng vững chắc các hành vi và thói quen đạo đức cho HS: “Trong công tác GDĐĐ, việc tập dượt và rèn luyện các hành vi đạo đức, việc tích luỹ những kinh nghiệm thực hành các quan hệ đạo đức, việc hình thành, phát triển và củng cố những thói quen đạo đức có tầm quan trọng đặc biệt”[28,tr139]

Như vậy để GDĐĐ cho HS, nhà trường cần làm tốt một số công việc sau: + Tổ chức tốt việc dạy học trên lớp, vì các kiến thức có liên quan đến giá trị, thái độ, hành vi đạo đức, cách ứng xử trong xã hội thông qua việc liên hệ so sánh của

GV sẽ được HS lĩnh hội một cách có hệ thống, từ đó giúp HS hình thành được những phẩm chất và năng lực trí tuệ cho bản thân Thông qua hoạt động học tập, HS không

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 20

những tiếp thu các hệ thống giá trị mà còn góp phần sáng tạo ra các giá trị mới Qua tiếp thu tri thức các môn học, HS sẽ có những quan điểm đúng về tự nhiên, về xã hội,

về bản thân và hình thành cho mình một nhân sinh quan, một thế giới quan khoa học

để biết cách ứng xử, cách quan hệ với mọi người, với xã hội, đây mới là vấn đề cốt lõi của nhân cách

+ Tổ chức GDĐĐ cho HS thông qua lao động Hình thức này giúp cho HS có nhận thức đúng đắn giữa nghĩa vụ và quyền lợi của lao động, giữa lao động trí óc và lao động chân tay Qua đó, HS sẽ có thái độ lao động đúng đắn, yêu lao động và người lao động, biết trân trọng, nâng niu và bảo vệ các thành quả của lao động

+ Tổ chức tốt các hoạt động sinh hoạt tập thể, các hoạt động này sẽ tạo ra bầu không khí vui tươi, sôi nổi, tạo sự đoàn kết gắn bó với nhau; từ đó uốn nắn các sai lầm, lệch lạc của mỗi cá nhân, giúp họ hiểu đúng và làm đúng trách nhiệm và nghĩa vụ của người HS Để tổ chức các hoạt động sinh hoạt tập thể cần xây dựng một chương trình, kế hoạch hoạt động thống nhất, với những yêu cầu rõ ràng, nội dung đa dạng phong phú và cách thức tổ chức khéo léo để lôi cuốn được đông đảo HS tham gia

+ Rèn luyện cho HS cách tự giáo dục, điều này rất quan trọng, có tính quyết định trực tiếp tới đạo đức, nhân cách của mỗi HS

+ Tổ chức GDĐĐ cho HS qua việc nêu gương người tốt, việc tốt, trong đó có

cả gương của GV Muốn vậy các GV phải tận tâm với việc giáo dục HS, không ngừng đổi mới phương pháp dạy học, khai thác có hiệu quả nội dung GDĐĐ có trong bài giảng, vận dụng vào phát triển tính năng động, sáng tạo, khả năng thích ứng và hòa hợp với môi trường sống của HS

óm lại: Đạo đức của HS được hình thành và phát triển nhờ sự nỗ lực phấn đấu

bên trong của mỗi cá nhân và sự tác động có hướng đích từ bên ngoài của gia đình, nhà trường và của xã hội

1.3.3 Vai trò của nhà trường, gia đình, xã hội và việc phối hợp giữa các LLGD trong việc giáo dục đạo đức học sinh THPT

* Vai trò của giáo dục nhà trường:

Hiện nay đảng, Nhà nước yêu cầu đổi mới trong sự nghiệp giáo dục để phục

vụ cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Chúng ta đang sống trong thời đại có sự tiến bộ mạnh mẽ về khoa học công nghệ, sự bùng nổ của thông tin toàn

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 21

cầu Việc này đặt ra cho từng con người phải phấn đấu nỗ lực vươn lên trong cuộc sống để không lạc hậu với thời cuộc, từng bước theo kịp tốc độ phát triển của thời đại Nhà trường ngoài nhiệm vụ cung cấp kiến thức phổ thông cho học sinh thì việc GDĐĐ cho học sinh là mặt thứ hai của một vấn đề đào tạo con người mới XHCN có đức, có tài để phục vụ xây dựng thành công CNXH

“Nhà trường là một cơ quan của Nhà Nước chuyên chính vô sản, được sự lãnh đạo trực tiếp và chặt chẽ của Đảng, nắm quan điểm và đường lối giáo dục XHCN, có đội ngũ chuyên gia sư phạm XHCN; nhà trường là trung tâm tổ chức phối hợp và dẫn dắt công tác giáo dục của các tổ chức và các thể chế khác trong xã hội” (Hà Thế

Ngữ)[28,tr209] Như vậy, giáo dục nhà trường có vai trò quan trọng, là một thiết chế

xã hội chuyên biệt, thực hiện những chức năng cơ bản là tái sản xuất sức lao động, phát triển nhân cách con người theo hướng ngày càng lên cao để duy trì sự phát triển của xã hội Trong nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN của chúng ta ngày nay, thì nhà trường đóng vai trò trung tâm tổ chức phối hợp, dẫn dắt công tác giáo dục của các LLGD

Để thống nhất và tăng cường vai trò của gia đình, của xã hội trong việc GDĐĐ cho HS thì nhà trường bên cạnh việc làm tốt nhiệm vụ giáo dục của mình, còn phải biết lôi cuốn, tổ chức, hướng dẫn gia đình và các LLXH tham gia vào quá trình giáo dục HS ở mọi nơi, mọi lúc

Trong vai trò chung của nhà trường thì trường THPT có vị trí đặc biệt quan trọng; là nơi tạo nguồn cho các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hoặc thị trường lao động phổ thông

* Vai trò của giáo dục gia đình:

Gia đình là tế bào của xã hội, là nơi con người sinh sống, lớn lên và hình thành nhân cách của mình

"Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách của mỗi người thì gia đình luôn luôn là cái nôi ấp ủ cả về mặt thể chất lẫn tâm hồn, gia đình là môi trường sống, môi trường giáo dục suốt đời của sự hình thành, phát triển, hoàn thiện nhân cách, mỗi người từ lúc lọt lòng đến lúc chết” Trong một tài liệu khác, Hà Nhật Thăng và các cộng sự đã viết: “Gia đình là môi trường giáo dục-LLGD đầu tiên ảnh

hưởng đến đứa trẻ, đặc biệt là người mẹ”[40,tr71]

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 22

Như vậy, gia đình là một LLGD không thể thiếu trong quá trình giáo dục nói chung và GDĐĐ cho HS nói riêng Tuy nhiên chỉ có giáo dục gia đình thôi là không

đủ đối với việc hình thành phẩm chất đạo đức cho HS

* Vai trò của giáo dục xã hội:

- Giáo dục xã hội được hiểu theo hai nghĩa, nghĩa rộng và nghĩa hẹp:

“Giáo dục xã hội hiểu theo nghĩa rộng là một nền giáo dục được tổ chức và tiến hành trong các cơ quan do nhà nước hoặc do xã hội thiết lập và trong các tổ chức, các đoàn thể xã hội Nền giáo dục này do nhà nước hoặc xã hội cung cấp các phương tiện và đảm bảo các chi phí, đồng thời được các lực lượng và các thành viên trong xã hội tham gia tổ chức và tiến hành quá trình đào tạo thế hệ trẻ ở trong trường cũng như ngoài trường”[28,tr220]

“Giáo dục xã hội theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm hoạt động do các đoàn thể nhân dân tham gia gánh vác như Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ hoạt động của các cá nhân, những người coi việc giúp đỡ nhà trường và việc đảm nhiệm công tác giáo dục thế hệ trẻ là hoạt động xã hội của bản thân”[28,tr221]

Trong luận văn này, giáo dục xã hội được hiểu theo nghĩa hẹp

- Giáo dục xã hội thường tác động đến quá trình hình thành và phát triển đạo đức của HS theo hai con đường tự phát và tự giác

+ Tác động tự phát là tác động của những yếu tố tích cực xen lẫn các yếu tố tiêu cực của đời sống xã hội mà cá nhân phải tự lựa chọn theo nhu cầu hoặc theo trình

độ tự giáo dục của mình

Ngày nay, sự phát triển mạnh của nền kinh tế nước nhà đã tạo cơ hội cho các tiềm năng giáo dục của các LLXH có điều kiện phát huy thế mạnh của mình Tuy nhiên các LLXH nếu chỉ hoạt động riêng lẻ theo tính chất của đơn vị, tổ chức mình sẽ

ít phát huy được tác dụng trong công tác GDĐĐ HS Do đó nhà trường với chức năng chuyên biệt của mình, cần đứng ra tập hợp, tổ chức phối hợp hoạt động giữa các LLXH với nhà trường, gia đình trong việc GDĐĐ HS

Tóm lại: giáo dục của xã hội góp phần đắc lực giúp nhà trường, gia đình

GDĐĐ HS, góp phần tạo ra con người mới phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 23

* Vai trò của việc phối hợp ba LLGD nhà trường, gia đình và xã hội trong việc GDĐĐ HS

Hà Nhật Thăng đã nêu ra vai trò của việc phối hợp như sau:

“Thực hiện sự phối hợp các LLGD để giáo dục HS là một việc làm rất cần thiết, để đảm bảo hiệu quả giáo dục”[40,tr70]

Hiệu quả giáo dục phụ thuộc vào sự tác động của rất nhiều yếu tố Các yếu tố này có mối quan hệ tác động qua lại với nhau, thúc đẩy lẫn nhau Trong công tác GDĐĐ HS thì sự phối hợp giữa các LLGD có vai trò rất quan trọng xét trên cả hai phương diện lý luận và thực tiễn, vì:

- “ phối hợp công tác giáo dục của nhà trường, của gia đình, của xã hội tạo thành một quá trình giáo dục thống nhất, liên tục và toàn vẹn”[28,tr208]; “Bản chất của việc kết hợp là đạt được sự thống nhất về các yêu cầu giáo dục cũng như các hành động giáo dục của tất cả những người lớn, khiến cho nhân cách của trẻ được phát triển đúng đắn, đầy đủ và vững chắc”[28,tr210]

Như vậy sự phối hợp giữa các LLGD là một nguyên tắc quan trọng tạo ra sự thống nhất thực hiện mục tiêu giáo dục; sự liên tục về mặt thời gian, không gian; sự thống nhất và toàn vẹn của quá trình GDĐĐ HS

- Sự phối hợp giữa các LLGD sẽ tạo nên những tác động đồng thuận cùng chiều; phát huy được những tiềm năng phong phú của toàn xã hội tham gia vào quá trình hình thành và phát triển đạo đức HS Sự phối hợp giữa ba LLGD sẽ tạo ra môi trường sư phạm lành mạnh, giảm bớt được những tác động tiêu cực đến sự phát triển đạo đức HS

Ban giám hiệu

Hội đồng

giáo dục

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

Công đoàn

Giáo viên

Ban đại diện cha

mẹ HS và gia đình

Các LL xã hội khác

Học sinh ở nhà trường Học sinh ở gia đình

Học sinh ở địa phượng

Các hoạt động giáo dục đạo đức học sinh

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 24

Sơ đồ 1.1 phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để giáo dục đạo đức học sinh

1.4 Quản lý của Hiệu trưởng về việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh

1.4.1 Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng trường THPT

- Vai trò: “Hiệu trưởng là thủ trưởng trường học, có thẩm quyền cao nhất về hành chính và chuyên môn trong trường Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước chính quyền cấp trên về quản lý toàn bộ hoạt động của trường ”[28,tr283]

Như vậy, Hiệu trưởng là người thuyền trưởng, chịu trách nhiệm “chèo lái” con thuyền nhà trường đi đúng lộ trình và đến đúng đích đã định Hiệu trưởng là người lãnh đạo cao nhất trong nhà trường về mặt chính quyền, thay mặt cho nhà trường và chịu trách nhiệm trước nhà nước trong việc điều hành toàn bộ mọi hoạt động của nhà trường nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

- Về nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng, điều 19 của Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học đã nêu rõ:

a Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường

b Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường

c Xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học ; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước hội đồng trường

và các cấp có thẩm quyền ;

d Quản lý giáo viên, nhân viên ; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên ;

đ Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh

e Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường

f Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động nhà trường; thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường

g Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 25

h Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai với nhà trường;

i Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó

1.4.2 Mối quan hệ giữa Hiệu trưởng trường THPT với các LLGD

- Trong quá trình thực thi chức trách, nhiệm vụ của mình, Hiệu trưởng phải chịu nhiều sự tác động từ các LLGD Do đó Hiệu trưởng phải chú ý giải quyết tốt, hợp lý mối quan hệ với các LLGD

- Quan hệ giữa Hiệu trưởng với các LLGD:

Trong trường trung học, bộ máy quản lý trường học được xác định như sau:

“Chi bộ Đảng trường học trực tiếp lãnh đạo nhà trường theo quy định của Đảng Đoàn TNCS Hồ Chí Minh được tổ chức và hoạt động trong trường học theo điều lệ của Đoàn Công đoàn là đoàn thể chính trị của CB-GV trong trường, được tổ chức

và hoạt động ở cơ sở trường học theo luật công đoàn ” [28,tr284] Ngoài các tổ

chức nêu trên thì theo Điều lệ trường trung học, bộ máy quản lý nhà trường còn có Hội đồng trường [2,Điều20]; Hội đồng thi đua và khen thưởng; Hội đồng kỷ luật [2,Điều21]; tổ chuyên môn[2,Điều16]; tổ văn phòng[2,Điều17] Theo điều 21 mục 3 Điều lệ trường trung học thì Hội đồng GDĐĐ HS là một thành phần trong bộ máy quản lý nhà trường Hội đồng này do Hiệu trưởng thành lập và chịu sự điều hành của Hiệu trưởng

Vậy quan hệ giữa Hiệu trưởng với chi bộ Đảng là quan hệ thừa hành, Hiệu trưởng là thủ trưởng đơn vị nhưng chịu sự lãnh đạo của tổ chức Đảng cơ sở; Hiệu trưởng phối hợp với Công đoàn nhà trường, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh để thực hiện mục tiêu “Dạy tốt - Học tốt” Với các tổ chức khác trong trường như Hội đồng giáo dục nhà trường; Hội đồng khen thưởng, kỷ luật; Ban đại diện CMHS thì quan hệ giữa Hiệu trưởng với các tổ chức này là quan hệ tham mưu, tư vấn, tác động, cung cấp thông tin cho nhau để giúp hai phía thực hiện tốt vai trò, nhiệm vụ, chức trách của mình Mối quan hệ giữa Hiệu trưởng với Hội đồng GDĐĐ HS, với các phó hiệu trưởng, các tổ, các CB-GV, các GVCN, với HS là mối quan hệ chỉ huy điều hành, trong đó Hiệu trưởng là người chỉ huy điều hành cao nhất

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 26

Trong công tác GDĐĐ cho HS giữa Hiệu trưởng với Ban đại diện CMHS, CMHS và các LLXH có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau, đó là mối quan hệ phối hợp, tác động, tham mưu, tư vấn, cung cấp thông tin cho nhau để cùng nhau làm tốt việc GDĐĐ HS [2,Điều47]

1.4.3 Quản lý của Hiệu trưởng trong việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và

xã hội để GDĐĐ HS

Ta có thể hiểu quản lý của Hiệu trưởng trong việc phối hợp giữa các LLGD để GDĐĐ HS là sự tác động trực tiếp, có ý thức của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) lên các khách thể quản lý hoặc tác động gián tiếp qua tổ chức Đảng cơ sở lên các thành

tố tham gia vào quá trình phối hợp nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu GDĐĐ HS

Căn cứ vào mối quan hệ giữa Hiệu trưởng với các LLGD; xuất phát từ vị trí trung tâm và vai trò chủ đạo, định hướng của nhà trường trong hoạt động phối hợp, ta thấy để Hiệu trưởng thực hiện được các chức năng quản lý của mình trong việc phối hợp thì đầu tiên nhà trường cần có Hội đồng GDĐĐ HS Hội đồng này do Hiệu trưởng trực tiếp làm chủ tịch hội đồng, một phó hiệu trưởng phụ trách công tác GDĐĐ HS làm phó chủ tịch hội đồng, các uỷ viên gồm đại diện cấp uỷ tổ chức Đảng

cơ sở, các phó hiệu trưởng, chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn trường, trưởng Ban đại diện CMHS nhà trường, thư ký Hội đồng giáo dục, tổ trưởng và các GVCN Hiệu trưởng trong vai trò chủ tịch Hội đồng GDĐĐ HS sẽ thực hiện chức năng quản lý của mình thông qua các khâu:

* Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động phối hợp:

“Kế hoạch hóa bao gồm: thu thập và xử lý thông tin để tìm ra những căn cứ

của kế hoạch xác định mục tiêu và phân hạng các ưu tiên; tìm tòi và lựa chọn các biện pháp, các phương án thực hiện mục tiêu; soạn thảo kế hoạch, thông qua kế hoạch và truyền đạt kế hoạch đến người thực hiện”[28,tr281]

Kế hoạch quản lý hoạt động phối hợp cần xác định rõ: Mục tiêu; nội dung và tiến trình thực hiện kế hoạch; việc phân công nhiệm vụ chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nội dung của kế hoạch; công tác kiểm tra đánh giá và các điều kiện đảm bảo để kế hoạch được thực hiện thành công

Mục tiêu của kế hoạch:

- Huy động các LLGD tham gia vào việc tổ chức GDĐĐ HS

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 27

- Qua việc tổ chức phối hợp giữa các LLGD tạo ra sự chuyển biến tích cực trong kết quả tu dưỡng đạo đức của HS

- Tạo sự thống nhất giữa các LLGD về mục tiêu, nội dung, phương pháp và các hình thức GDĐĐ HS; quy sự chỉ đạo về một mối là sự chỉ đạo của Hiệu trưởng

Nội dung và tiến trình xây dựng kế hoạch:

Xây dựng kế hoạch cho thời gian 12 tháng (từ đầu tháng 8 năm trước đến hết tháng 7 năm sau) và mỗi năm có 1 kế hoạch chi tiết trên cơ sở kế hoạch tổng thể Kế hoạch phối hợp được xây dựng dựa vào sự phân chia theo các mốc thời gian với các chủ đề, các công việc và sự phân công trách nhiệm cho từng thành viên trong các LLGD

- Nội dung cụ thể:

+ Tháng 8: Kiện toàn Hội đồng GDĐĐ HS nhà trường; phụ trách: Hiệu trưởng

+ Tháng 9,10: Chủ đề “Kỷ niệm ngày Quốc khánh 2/9 và ngày phụ nữ Việt nam 20/10” Một số công việc chính: ổn định tổ chức các lớp, các chi đoàn; tổ chức

cho HS học Nội quy học sinh; phát động thi đua trong HS; tổ chức cho HS ký cam kết về phòng chống tệ nạn xã hội, về chấp hành luật giao thông, về việc thực hiện cuộc vận động “Hai không” do Bộ phát động; tổ chức họp cha mẹ HS đầu năm học Phụ trách: BGH, Đoàn thanh niên, GVCN, Ban đại diện CMHS, Ban nữ công nhà trường, công an và chính quyền địa phương

+ Tháng 11: Chủ đề “Kỉ niệm ngày nhà giáo Việt nam 20/11” Hoạt động

chính: Tổ chức các hoạt động tập thể ngoài giờ lên lớp; tổ chức trao thưởng cho các học sinh nghèo vượt khó Phụ trách: Công đoàn, Đoàn thanh niên, GVCN, Hội khuyến học, hội cựu học sinh, một số tổ chức kinh tế, chính trị,

+ Tháng 12: Chủ đề “Kỉ niệm ngày 22/12” Hoạt động chính: Tổ chức các hoạt

động ngoại khóa về hình ảnh anh bộ đội trong thơ, ca kháng chiến; Mời các cựu chiến binh đến nói chuyện với HS nhà trường Phụ trách: Đoàn thanh niên, Giáo viên Văn, Sử…

+ Tháng 1,2: Chủ đề hướng về ngày HS, SV Việt Nam 9/1 và ngày thành lập Đảng CSVN 3/2 Hoạt động chính: Tổ chức kỳ thi hết kì I nghiêm túc, hiệu quả; tổ chức ký cam kết không vi phạm chỉ thị của Thủ tướng chính phủ về pháo và vật liệu

nổ Phụ trách: Chi bộ Đảng, Hội đồng giáo dục nhà trường, ĐTN, tổ GVCN, công an

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 28

+ Tháng 3: Chủ đề chào mừng ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 26/3 Hoạt động chính: Tổ chức các hoạt động văn hóa- TDTT Phụ trách: Đoàn trường, kết hợp với giáo sinh thực tập Sư phạm (nếu có)

+ Tháng 4,5: Chủ đề chào mừng ngày giải phóng miền nam, thống nhất đất nước 30/4; ngày Quốc tế lao động 1/5 và ngày sinh nhật Bác 19/5 Hoạt động chính: Tổ chức ôn tập và thi hết năm, tổ chức tốt kỳ thi tốt nghiệp THPT Phụ trách: Các LLGD

+ Tháng 6,7,: Hoạt động chính: Tổ chức bàn giao HS, đoàn viên, thanh niên về cho chính quyền các địa phương, các xã đoàn vào đầu tháng 6 và nhận lại vào đầu tháng 8; Đoàn trường kết hợp với các xã đoàn tổ chức phong trào tháng thanh niên tình nguyện, một số hoạt động hướng về ngày thương binh liệt sỹ 27/7 Phụ trách: BGH, ĐTN, GVCN, chính quyền và các tổ chức chính trị xã hội ở địa phương, CMHS

- Tiến trình xây dựng kế hoạch:

+ Tuần đầu của tháng 8 Hiệu trưởng xây dựng và thông qua kế hoạch trước Hội đồng GDĐĐ HS nhà trường

+ Trong quá trình tổ chức, thực hiện kế hoạch (từ đầu tháng 8 đến 2 tuần đầu tháng 8 năm sau) tuỳ tình hình thực tiễn, Hiệu trưởng có thể điều chỉnh, bổ xung kế hoạch; tổ chức sơ kết vào đầu tháng 2 và tổng kết việc thực hiện kế hoạch vào đầu tháng 8

Điều kiện để kế hoạch có tính khả thi và đạt kết quả cao là:

- Kế hoạch phối hợp giữa các LLGD phải đảm bảo tính bao quát, tính khả thi

và phù hợp với các đối tượng HS khác nhau Do đó kế hoạch cần được xây dựng dựa trên thực tế công tác GDĐĐ HS của nhà trường, dựa trên thực trạng và công tác quản

lý hoạt động phối hợp của Hiệu trưởng

- Khi xây dựng kế hoạch nên kết hợp giữa thực tại với việc dự báo khoa học các diễn biến đạo đức của HS trong tương lai và công tác quản lý các hoạt động phối hợp trong thời gian tới Cần xác định rõ mục tiêu, các chỉ tiêu và các giải pháp cụ thể để thực hiện kế hoạch Đặc biệt chú trọng tới các điều kiện cần thiết để thực hiện được kế hoạch nhất là vấn đề thời gian, nguồn nhân lực và kinh phí.(kinh phí có thể huy động từ các nguồn: Ngân sách nhà nước; quỹ phúc lợi của nhà trường; sự đóng góp của nhân dân

và sự tài trợ của các đơn vị, tổ chức kinh tế, chính trị; các nhà hảo tâm )

Ngày đăng: 25/05/2014, 00:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Đảng bộ tỉnh Thái Bình (2002), NQ 06/NQ – TU ngày 14/3/2002 về việc phát triển sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo giai đoạn 2001 – 2010, BCH Đảng bộ tỉnh Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: NQ 06/NQ – TU ngày 14/3/2002 về việc phát triển sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo giai đoạn 2001 – 2010
Tác giả: Đảng bộ tỉnh Thái Bình
Năm: 2002
17. Nguyễn Minh Đường (1996), Chương trình KHCN cấp Nhà nước KX – 07, Bồi dƣỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình KHCN cấp Nhà nước KX – 07
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1996
18. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề gia đình và khoa học giáo dục, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề gia đình và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1986
21. Phạm Minh Hạc (1997), Giáo dục nhân cách, đào tạo nhân lực, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nhân cách, đào tạo nhân lực
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
22. Vũ Ngọc Hải (2005), Đề cương bài giảng lý luận về quản lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng lý luận về quản lý
Tác giả: Vũ Ngọc Hải
Năm: 2005
23. Hồ Chí Minh (tái bản1992), Bàn về giáo dục, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về giáo dục
Nhà XB: NXB giáo dục
24. Đặng Vũ Hoạt - Nguyễn Sinh Huy - Hà Thị Đức (1995), Giáo dục học đại cương II, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương II
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt - Nguyễn Sinh Huy - Hà Thị Đức
Năm: 1995
25. Đặng Bá Lãm (1999), Chính sách và kế hoạch trong quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách và kế hoạch trong quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1999
26. Đặng Bá Lãm (2005), Đề cương bài giảng chiến lược trong giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng chiến lược trong giáo dục
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Năm: 2005
27. Nguyễn Lộc (2005), Đề cương bài giảng Quản lý – Khoa học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng Quản lý – Khoa học
Tác giả: Nguyễn Lộc
Năm: 2005
28. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt (1987), Giáo dục học tập 2, NXB giáo dục, Hà Nội 29. Lê Nin (tái bản1970), Bàn về giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học tập 2
Tác giả: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1987
30. Những lời dạy của Bác Hồ đối với học sinh, NXB Sự thật, Hà Nội 1973 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những lời dạy của Bác Hồ đối với học sinh
Nhà XB: NXB Sự thật
31. Những lời Bác Hồ dạy thanh niên, thiếu niên và học sinh, NXB Thanh niên, Hà Nội 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những lời Bác Hồ dạy thanh niên, thiếu niên và học sinh
Nhà XB: NXB Thanh niên
32. Nguyễn Dục Quang (2000), Những tình huống giáo dục học sinh của người giáo viên chủ nhiệm, NXB ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những tình huống giáo dục học sinh của người giáo viên chủ nhiệm
Tác giả: Nguyễn Dục Quang
Nhà XB: NXB ĐHQG
Năm: 2000
33. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về QLGD, Trường CBQL TƢ1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về QLGD
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
34. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2006), Luật giáo dục 2005, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục 2005
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2006
36. Hà Nhật Thăng – Phạm Khắc Chương(1998), Đạo đức học, NXB giáo dục, Hà Nội 37. Hà Nhật Thăng (chủ biên) (2001), Phương pháp công tác của người giáo viênchủ nhiệm ở trường THPT, NXB ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức học
Tác giả: Hà Nhật Thăng, Phạm Khắc Chương
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1998
38. Hà Nhật Thăng – Lê Tiến Hùng (1995), Tổ chức hoạt động giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động giáo dục
Tác giả: Hà Nhật Thăng – Lê Tiến Hùng
Năm: 1995
39. Mạc Văn Trang (2005), Xã hội học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học giáo dục
Tác giả: Mạc Văn Trang
Năm: 2005
40. Mạc Văn Trang (2002), Đề cương bài giảng Quản lý nhân lực, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng Quản lý nhân lực
Tác giả: Mạc Văn Trang
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả XLĐĐ của học sinh  trường THPT  Nguyễn Du  tỉnh Thái Bình - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Du tỉnh Thái Bình
Bảng 2.1 Kết quả XLĐĐ của học sinh trường THPT Nguyễn Du tỉnh Thái Bình (Trang 49)
Bảng 2.3: Nhận thức về vai trò, trách nhiệm trong việc GDĐĐ HS  của các lực lƣợng - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Du tỉnh Thái Bình
Bảng 2.3 Nhận thức về vai trò, trách nhiệm trong việc GDĐĐ HS của các lực lƣợng (Trang 51)
Bảng 2.4: Các lý do chính cần phải tổ chức phối hợp giữa các LLGD - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Du tỉnh Thái Bình
Bảng 2.4 Các lý do chính cần phải tổ chức phối hợp giữa các LLGD (Trang 53)
Bảng 2.5: Đánh giá của CB-GV về mức độ ảnh hưởng của các LLGD đối với sự - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Du tỉnh Thái Bình
Bảng 2.5 Đánh giá của CB-GV về mức độ ảnh hưởng của các LLGD đối với sự (Trang 54)
Bảng 2.6: Đánh giá của HS về mức độ tác động  của các LLGD đến GDĐĐ HS - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Du tỉnh Thái Bình
Bảng 2.6 Đánh giá của HS về mức độ tác động của các LLGD đến GDĐĐ HS (Trang 55)
Bảng 2.7: Tổng hợp về mức độ ảnh hưởng các LLGD theo đánh giá  CB-GV và HS - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Du tỉnh Thái Bình
Bảng 2.7 Tổng hợp về mức độ ảnh hưởng các LLGD theo đánh giá CB-GV và HS (Trang 56)
Bảng 2.9: Kết quả thực hiện nội dung phối hợp giữa các LLGD - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Du tỉnh Thái Bình
Bảng 2.9 Kết quả thực hiện nội dung phối hợp giữa các LLGD (Trang 61)
Bảng 2.10: Đánh giá của các LLGD về hiệu quả của các biện pháp phối hợp - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Du tỉnh Thái Bình
Bảng 2.10 Đánh giá của các LLGD về hiệu quả của các biện pháp phối hợp (Trang 65)
Bảng 2.11: Tổng hợp mức độ hiệu quả của 1 số biện pháp phối hợp theo đánh giá của - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Du tỉnh Thái Bình
Bảng 2.11 Tổng hợp mức độ hiệu quả của 1 số biện pháp phối hợp theo đánh giá của (Trang 66)
Bảng 2.12: Mức độ ảnh hưởng của các biện pháp phối hợp giữa các LLGD  tới - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Du tỉnh Thái Bình
Bảng 2.12 Mức độ ảnh hưởng của các biện pháp phối hợp giữa các LLGD tới (Trang 68)
Bảng 2.13:  Tổng hợp về mức độ ảnh hưởng của các biện pháp phối hợp - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Du tỉnh Thái Bình
Bảng 2.13 Tổng hợp về mức độ ảnh hưởng của các biện pháp phối hợp (Trang 69)
Bảng 2.14: Thực trạng việc thực hiện các chức năng quản lý của Hiệu trưởng - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Du tỉnh Thái Bình
Bảng 2.14 Thực trạng việc thực hiện các chức năng quản lý của Hiệu trưởng (Trang 70)
Bảng 2.15:  Kết quả đánh giá chung về công tác quản lý của Hiệu trưởng đối với - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Du tỉnh Thái Bình
Bảng 2.15 Kết quả đánh giá chung về công tác quản lý của Hiệu trưởng đối với (Trang 71)
Bảng 3.1: Kết quả thăm dò ý kiến về sự cần thiết và tính khả thi - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Du tỉnh Thái Bình
Bảng 3.1 Kết quả thăm dò ý kiến về sự cần thiết và tính khả thi (Trang 95)
Hình giáo dục đạo đức học sinh của nhà trường hay chưa? - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Du tỉnh Thái Bình
Hình gi áo dục đạo đức học sinh của nhà trường hay chưa? (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w